Danh m c
L i m đ u
N i dung
I. Khái quát th c tr ng kinh t TNB VN ế
I.1. K t qu đ t đ cế ượ
I.2. Nh ng h n ch ế
I.3. Bi n pháp.
II. M t s ngành kinh t tr ng đi m c a Vi t Nam. ế
II.1. Kinh t th y s nế
II.1.1. Hi n tr ng khai thác nuôi tr ng th y s n n c ta ướ
II.1.2.1. Tình hình khai thác th y s n.
II.1.2.2. Tình hình nuôi trông th y s n.
II.1.2. Tác đ ng c a ngành th y s n đ n môi tr ng. ế ườ
II.1.2.1. Tác đ ng do khai thác th y s n.
II.1.2.2. Tác đ ng do nuôi tr ng th y s n.
II.1.3. Các gi i pháp b o v môi tr ng trong ngành th y s n ườ
II.1.3.1. Nh ng gi i pháp BVMT trong th i gian qua.
II.1.3.2. Nh ng gi i pháp đ xu t BVMT.
II.2. Kinh t v n t i bi nế
II.2.1. Th c tr ng khai thác c ng c a Vi t Nam
II.2.1.1. Gi i thi u v h th ng c ng.
II.2.1.2. Nhu c u hàng hóa qua c ng
II.2.1.3. Ho t đ ng c a các doanh nghi p c ng
II.2.1.4. Phân tích Swot
II.2.2. Th c tr ng c a ngành v n t i bi n
II.2.2.1. Gi i thi u v đ i tàu và tuy n v n t i. ế
II.2.2.2. Ho t đ ng v n t i bi n
II.2.2.3. Phân tích Swot
II.2.3. Nh ng h tr t phía Chính Ph
II.3. Công nghi p d u khí
II.3.1. Th c tr ng phát tri n các ho t đ ng công nghi p d u khí trong n c. ướ
II.3.2. Th c tr ng công tác đ u t phát tri n các ho t đ ng d u khí ra n c ư ướ
ngoài
II.3.3. Đánh giá chung th c tr ng
II.3.4. Phân tích Swot
II.3.5. Gi i pháp phát tri n ngành CN d u khí.
II.4. Kinh t du l ch bi nế
II.4.1. Th c tr ng phát tri n ngành kinh t du l ch bi n Vi t Nam ế
II.4.2. Đánh giá tác đ ng c a ho t đ ng du l ch bi n Vi t Nam
II.4.3. Đ nh h ng phát tri n. ướ
L I M Đ U
Tr i r ng t vĩ đ 3 lên đ n vĩ đ 26 B c và t kinh đ 100 đ n 121 Đông, bi n ế ế
Đông là m t bi n n a kín. Ngoài Vi t Nam, bi n Đông đ c bao b c b i 8 n c khác là ượ ướ
Trung Qu c, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Campuchia.
Ti m năng c a vùng bi n này là ngu n s ng phong phú c a các qu c gia trong khu v c
và trên th gi i.ế
1. Tài ngun sinh v t (living resources)
Theo các s li u th ng kê, hi n có t i 11.000 loài sinh v t th y sinh và 1.300 loài
sinh v t trên đ o đã đ c bi t đ n trong cácng bi n o Vi t Nam, trong đó ượ ế ế
kho ng 6.000 loài đ ng v t đáy và 2.000 loài cá. Có 83 loài sinh v t bi n đ c ghi ượ
vào Sách Đ Vi t Nam (37 loài cá, 6 loài san, 5 loài da gai, 4 loài tôm r ng, 1 loài
sam, 21 loài c, 6 loài đ ng v t hai m nh v 3 loài m c).
Bi n Vi t Nam có 110 loài cá kinh t (trích, thu, ng , b c má, h ng, v.v...) thu c 39 ế
h , t ng tr l ng cá bi n kho ng 3 - 3, 5 tri u t n và kh năng khai thác cho pp ượ
là trên m t tri u t n m i năm. Trong s ngu n l i v cá, thì n i đóng vai trò r t
l n. Nh ng đánh giá g n đây cho th y, tr l ng cá n i trung bình c vùng bi n ượ
Vi t Namo kho ng 2.744.900 t n và kh năng khai thác1.372.400 t n.
Trong đó, v nh B c b : tr l ng là 433.100 t n và kh ng khai thác là 216.500 ượ
t n; Trung b : tr l ng là 595.600 t n và kh năng khai tc là 297.800 t n; Đông ượ
Nam b : tr l ng770.800 t n và kh năng khai thác là 385.400 t n; Tây Nam ượ
b : tr l ng là 945.400 t n và kh năng khai thác là 472.700 t n. Tr l ng cá n i ượ ượ
chi m 54,37% t ng tr l ng cá. T l cá n i trong t ng tr l ng vùng bi nế ượ ượ
Vi t Nam: vùng bi n v nh B c b (83,3%), Trung b (89,0%), Đông Nam b (42,9%),
y Nam b (62%), các n i (100,0%) và trung bình cho toàn vùng bi n là 63,0%.
Ngoài ra, còn có ngu n l i đ ng v t thân m m (h n 2.500 loài) v i tr l ng đáng ơ ượ
k , có giá tr kinh t cao. Rong bi n có h n 600 loài (s d ng cho ch ph m công ế ơ ế
nghi p 24 loài, d c li u 18 loài, th c ph m 30 loài, th c ăn gia súc 10 loài và phân ượ
n 8 loài). Trongng bi n n c tan có nhi u lo i đ ng v t quý nh đ i m i, ướ ư
r n bi n, chim bi n và thú bi n. Vì n m trong vùng khí h u nhi t đ i, trong c vùng
bi n c a n c ta còn có c h sinh thái r ng ng p m n, h sinh thái c bi n, h ướ
sinh thái r n san hô, h sinh thái đ o, h sinh thái b đá, h sinh ti c n cát, v.v...
Trong các h sinh ti này, tính đa d ng sinh h c r t cao. Ti m năng ni tr ng th y
s n n c m n, l trong c vùng c a sông, đ m pvũng v nh và vùng bi n ven ướ
b r t l n. Di n tích ti m năng nuôi tr ng th y s n c a n c ta kho ng 2 tri u héc- ướ
ta (th c t năm 2001 m i s d ng 755.000 ha m t n c), bao g m 3 lo i hình m t ế ướ
n c đó là n c ng t, n c l vùng n c m n ven b , có th ni tr ng các lo iướ ướ ướ ướ
đ c s n nh tôm, cua, rong câu, nuôi cá l ng... Ni tr ng sinh v t bi n cũng đã ư
đóng góp m t s n l ng l n th y s n cho th c ph m, d c ph m, v t li u công ượ ượ
nghi p, m ngh , v.v... ph c v cho cu c s ng.
Ti m năng ngu n l i h i s n c a n c ta r t l n nh ng kh ng khai thác còn h n ướ ư
ch : ch m i t p trung khai thác ven b gâyn s m t cân đ i làm cho ngu n h iế
s n ven b nhanh chóng b c n ki t. Đ khai thác đ c ngu n l i h i s n xa b ượ
hi u qu , t năm 1997, Nhà n c ta đã có ch tr ng và cung c p v n u đãi cho ướ ươ ư
vi c đóng tàu, mua s m trang b đánh b t xa b , đ ng th i cũng ban hành m t s
c ch chính sách u đãi nh m đ y m nh ch ng trình khai thác h i s n cơ ế ư ươ
vùng bi n xa b .
2. Tài nguyên không sinh v t (non - living resources)
Ngu n tài nguyên kng sinh v t c a bi n Vi t Nam r t l n bao g m tài nguyên
khoáng s n, tài nguyên năng l ng và các lo i tài nguyên kc. ượ
- Tài ngun khng s n. Ngu n tài nguyên khoáng s n có c trong kh i n c, ướ
trên đáy và trong lòng đ t d i đáy bi n. Trong các vùng bi n và th m l c đ a n c ướ ướ
ta, nhi u b tr m tích có tri n v ng d u khí đã đ c xác đ nh, trong đóc b C u ượ
Long và Nam Côn S n đ c đánh giá là có tri n v ng d u khí và đi u ki n khai thácơ ượ
thu n l i nh t, v i t ng tr l ng c tính kho ng 10 t t n d u quy đ i. Cùng v i ượ ướ
d u - khí, trong các b tr m tích th m l c đ a n c tan có tr l ng than r t ướ ượ
đáng k .
c lo i sa khoáng ven b nh ilmenit v i tr l ng d đoán kho ng 13 tri u t n; ư ượ
cát th y tinh, tr l ng c tính hàng trăm t t n. Ngi ra,n m t kh i l ng l n ượ ướ ượ
v t li u xây d ng kh ng l th đ c khai thác t đáy bi n (cát, s n, s i cho xây ượ
d ng ho c san l p) đ thay th cho ngu n này trên l c đ a đang b c n ki t d n. ế
Ngoài ra còn có cát th y tinh Vân H i (Qu ng Ninh), Ba Đ n (Qu ng Bình), Cam
Ranh (Khánh Hòa), v.v... v i tr l ng nhi u t t n. ượ
Trên s n l c đ a - cn l c đ a đáy bi n sâu còn ti m năng các k t h ch s tườ ế
- mangan, bùn đa kim r t đáng k đ n nay ch a th xác đ nh đ c tr l ng. ế ư ượ ượ
M t lo i khng s n khác r t có tri n v ng trong tr m tích đáy bi n Vi t Nam đ c ượ
c nhà đ a ch t m i phát hi n trong th i gian g n đây là khí cháy (Hydrat methan).
Ngu n tài nguyên khoáng s n trong kh i n c bi n có tr l ng l n nh t là mu i ướ ượ
v i tr l ng r t l n b i vì đ mu i trung bình c a n c bi n là kho ng 32‰ và ượ ướ
đ ng b bi n dài kho ng 3.500km. Đây là lo i khoáng s n d khai thác ph c vườ
r t thi t th c cho công nghi p và đ i s ng. ế
- Tài ngun năng l ng.ượ Th y tri u, sóng gióngu n năng l ng tái t o ti m ượ
năng trên các vùng bi n-đ o Vi t Nam. Theo Bùi Văn Đ o, ti m năng đi n g
Vi t Nam r t l n. Riêng d i duyên h i Nam Trung b và Nam b kh năng s n
xu t t i 5 x 109Kw/gi .năm.
3. Các ngu n tài nguyên đ c bi t (remarkable resources)
Khác v i hai lo i tài nguyên trên th đánh giá đ c b ng tr l ng, còn m t s ượ ượ
đi u ki n t nhiên không th đánh giá đ nh l ng đ c, nh ng l i đ c con ng i ượ ượ ư ượ ườ
s d ng, th m chí t r t lâu đ i, trong các ho t đ ng phát tri n kinh t - xã h i c a ế
mình đ u có th x p vào lo i tài nguyên đ c bi t này. Đó chínhđ a hình b ế
đ o cũng nh không gian m t bi n. ư
Không gian m t bi n. Nh đã nói, vùng bi n o n c ta hoàn toàn n m trongư ướ
vùng nhi t đ i và có di n tích r ng t i kho ng 3,5 tri u km2, quanh năm n c ướ
không đóng băng. Đây chínhđi u ki n đ giao thông - th ng m i phát tri n. ươ
Bi n Vi t Nam nói riêng và bi n Đông nói chung n m v trí nhi u tuy n đ ng ế ườ
bi n quan tr ng c a khu v c cũng nh c a th gi i, gi m t vai trò r t l n trong v n ư ế
chuy n l u thông hànga th ng m i ph c v đ c l c cho xây d ng n n kinh t ư ươ ế
c a n c ta cũng nh các n c quanh b bi n Đông. ướ ư ướ
Bi n Vi t Nam n i thông v i nhi u h ng, t các h i c ng ven bi n c a Vi t Nam ướ
thông qua eo bi n Malacca đ đi đ n n Đ D ng, Trung Đông, châu Âu, châu ế ươ
Phi; qua eo bi n Basi có th đi vào Ti Bình D ng đ n các c ng c a Nh t B n, ươ ế
Nga, Nam M B c M ; qua các eo bi n gi a Philippines, Indonesia, Singapore
đ n Australia và New Zealand, v.v... Đây là đi u ki n r t thu n l i đ ngành giaoế
thông v n t i bi n n c ta phát tri n, thúc đ y giao l u kinh t , văn a gi a n c ướ ư ế ướ
ta v i các n c khác trong khu v c và trên th gi i. ướ ế
N I DUNG
I. Khái quát v th c tr ng kinh t tài nguyên bi n c a Vi t Nam ế
I.1. K qu đ t đ cế ượ
Theo cướ tính quy kinh tế bi n vùng ven bi n Vi t Nam hi n nay chi mế
khong 49% GDP c n c,ướ trong đó GDP ca kinh tế thu n bi n” chi mế kho ng 23% t ng
GDP c n c.ướ
Trong các ngành kinh tế bi n, đóng góp ca ngành kinh tế di n ra trên bi n chi mế t i
98%, trong đó khai thác d u khí chi mế 64%; h i s n 14%; hàng h i (v n t i bi n dch v
cng bin) h nơ 11%; du lch bi n h nơ 9%. Các ngành kinh tế liên quan tr c ti pế t i khai
thác bi n nh ư đóng s a ch a tàu bi n, chế bi nế d u khí, chế bi nế thu, h i s n, thông tin
liên l c, v.v... b cướ đ u phát tri n, nhưng hi n t i quy mô còn r t nh (ch chi mế khong
2% kinh tế bi n 0,4% tng GDP c n c).ướ Song, d o trong t ngươ lai, cùng v i vi c
đ y nhanh ti nế trình công nghi p hoá, s có m c gia tăng nhanh h nơ r t nhi u so v i hi n nay.
Nhng năm g n đây, kinh tế trên mt s đ o đã có bước phát tri n nh chính sách di
dân đ u tư xây dng k tế c u h t ng trên các đ o (h thng giao thông, mng l iướ đi n,
cung c p n cướ ngt, trường hc, b nh xá...).
Tuy v y, th nh n đ nh mt cách khái quát r ng, s phát tri n ca kinh tế
bi n còn quá nh nhi u y uế kém.
Trong b i cnh m c a và hi nh p, t c ph i c nh tranh quc tế đ tn t i phát
tri n, so v i s phát tri n kinh tế bi n ca thế gi i đương đ i, thì th y r t r ng, cơ s
h t ng các vùng bi n, ven bi n h i đ o còn y uế kém, l c h u. H th ng cng bi n nh
bé, manh mún. Năm 2010, trong t ng s126 cng bi n các vùng, mi n thì ch 4 c ng
công su t trên 10 tri u t n/năm 14 c ng
công
su t trên 1 tri u t n/năm, còn l i đ u
cng quy nh , kh năng neo đ u đ cượ tàu 3.000 t n tr xung. Thiết b nhìn chung còn
l c h u ch a ư đ ng b nên hi u qu th p. Các ch tiêu hàng thông qua c ng trên đ u
ng iườ r t th p so v i các n cướ trong khu v c (ch bng 1/140 ca Singapore, 1/7 ca
Malaysia và 1/5 ca Thái Lan). Năng su t x pế d bình quân ch đ t m c trung bình th p so v i
các n cướ trong khu v c (kho ng 2.500-3.000t n/mét/năm). Đ nế nay, Vi t Nam v n ch aư
đường b cao tc ch y dc theo b bi n, ni li n các thành ph, khu kinh t ,ế khu công
nghi p ven bi n thành mt h th ng kinh tế bi n liên hoàn. Các sân bay ven bi n và trên mt s
đ o nh bé. Các thành ph, th tr n, khu kinh t ,ế khu công nghi p ven bi n còn nh , đang
trong th i kỳ b t đ u xây d ng. H thng các cơ s nghiên c u khoa hc - công ngh bi n,
đào t o nhân l c cho kinh tế bi n, các cơ s quan tr c, d báo, c nh báo th i thi t,ế thiên tai,
các trung tâm tìm ki mế c u h, c u n n... còn nh bé, trang b thô s .ơ
Đi tàu bi n m i ch h nơ 1.000 chi c,ế trong đó tàu container có 20 chi c.ế Tui bình
quân ca đi tàu vi n dương l n (15-17 tui), chi phí qu nkhai thác cao, trong khi đó các
doanh nghi p còn g p r t nhi u khó khăn v tài chính, khó vay vn đ y mnh đi m i đi
tàu và thi tế b trên tàu…
Du lch bi n mt tim ng kinh doanh l n. Vùng bi n ven bi n t p trung t i
3/4 khu du lch t ng h p 10/17 khu du lch chuyên đ . Tuy nhiên, ngành du lch bin v n
ch aư nhng s n ph m dch v đ c s c, có tính c nh tranh cao so v i khu v c và quc t ,ế
cũng ch aư có khu du lch bi n t ng h p đ t quy mô và trình đ quc t .ế
Khai thác h i s n vn là lĩnh v c kinh tế đ c trưng ca bi nhi n đang t o vi c làm
cho h nơ 5 v n lao đ ng đánh cá tr c ti pế 10 v n lao đ ng dch v ngh cá. K t khi đi
m i n n kinh t ,ế ngành h i s n đã tr thành mt trong nh ng ngành tc đ tăng trưởng
xu t kh u cao phát tri n đ ng đ u c đánh b t, nuôi trng chế bi n.ế Riêng trong lĩnh
v c đánh b t kh iơ xa, t 1997 đ nế nay, Nhà n cướ
đ
ã
đ u
tư 1.300 t đ ng đóng 1.292 chi cế tàu
đánh b t xa b trong Chương trình đánh b t xa b . M c ch aư mt đánh giá t ng
k tế chính th c công b rng rãi v hi u qu ca Chương trình
này,
nh ngư
riêng v khía
cnh kinh tế tài chính, v i s dư n đóng tàu khai thác xa b g n 1.400 t đng, t ng n
quá h n 280 t đng, thì có th nói, Chương trình đánh b t xa b theo cách làm ca th i
gian qua ch aư đem l i k tế qu như mong đ i.
Đi v i ngành d u khí, v i m c khai thác năm 2010 là 20.6 tri u t n d u thô6,89 t
m3 khí, s n ph m d u thô h u như xu t kh u toàn b, kim ng ch xu t kh u đ t 7,44 t
USD, ngành đóng góp l n nh t cho GDP kinh t ếbi n hi n nay. S xu t hi nphát
tri n ca ngành này là hi n thân ca h p tác quc tế trong phát tri n, đóng góp quan trng cho
lĩnh v c an ninh năng l ngượ thu ngân sách Nhà n c.ướ Tuy v y, h n chế l n nh t ca
ngành là đ n nay,ế v n còn dng c p đ c a mt ngành khai m đ bán s n ph m thô nh vào