
Danh m cụ
L i m đ uờ ở ầ
N i dungộ
I. Khái quát th c tr ng kinh t TNB VNự ạ ế
I.1. K t qu đ t đ cế ả ạ ượ
I.2. Nh ng h n ch ữ ạ ế
I.3. Bi n pháp.ệ
II. M t s ngành kinh t tr ng đi m c a Vi t Nam.ộ ố ế ọ ể ủ ệ
II.1. Kinh t th y s nế ủ ả
II.1.1. Hi n tr ng khai thác nuôi tr ng th y s n n c taệ ạ ồ ủ ả ở ướ
II.1.2.1. Tình hình khai thác th y s n.ủ ả
II.1.2.2. Tình hình nuôi trông th y s n.ủ ả
II.1.2. Tác đ ng c a ngành th y s n đ n môi tr ng.ộ ủ ủ ả ế ườ
II.1.2.1. Tác đ ng do khai thác th y s n.ộ ủ ả
II.1.2.2. Tác đ ng do nuôi tr ng th y s n.ộ ồ ủ ả
II.1.3. Các gi i pháp b o v môi tr ng trong ngành th y s nả ả ệ ườ ủ ả
II.1.3.1. Nh ng gi i pháp BVMT trong th i gian qua.ữ ả ờ
II.1.3.2. Nh ng gi i pháp đ xu t BVMT. ữ ả ề ấ
II.2. Kinh t v n t i bi nế ậ ả ể
II.2.1. Th c tr ng khai thác c ng c a Vi t Namự ạ ả ủ ệ
II.2.1.1. Gi i thi u v h th ng c ng.ớ ệ ề ệ ố ả
II.2.1.2. Nhu c u hàng hóa qua c ngầ ả
II.2.1.3. Ho t đ ng c a các doanh nghi p c ngạ ộ ủ ệ ả
II.2.1.4. Phân tích Swot
II.2.2. Th c tr ng c a ngành v n t i bi nự ạ ủ ậ ả ể
II.2.2.1. Gi i thi u v đ i tàu và tuy n v n t i.ớ ệ ề ộ ế ậ ả
II.2.2.2. Ho t đ ng v n t i bi nạ ộ ậ ả ể
II.2.2.3. Phân tích Swot
II.2.3. Nh ng h tr t phía Chính Phữ ỗ ợ ừ ủ
II.3. Công nghi p d u khíệ ầ
II.3.1. Th c tr ng phát tri n các ho t đ ng công nghi p d u khí trong n c.ự ạ ể ạ ộ ệ ầ ướ
II.3.2. Th c tr ng công tác đ u t phát tri n các ho t đ ng d u khí ra n cự ạ ầ ư ể ạ ộ ầ ướ
ngoài
II.3.3. Đánh giá chung th c tr ngự ạ
II.3.4. Phân tích Swot
II.3.5. Gi i pháp phát tri n ngành CN d u khí.ả ể ầ
II.4. Kinh t du l ch bi nế ị ể
II.4.1. Th c tr ng phát tri n ngành kinh t du l ch bi n Vi t Namự ạ ể ế ị ể ở ệ
II.4.2. Đánh giá tác đ ng c a ho t đ ng du l ch bi n Vi t Namộ ủ ạ ộ ị ể ở ệ
II.4.3. Đ nh h ng phát tri n. ị ướ ể
L I M Đ UỜ Ở Ầ
Tr i r ng t vĩ đ 3 lên đ n vĩ đ 26 B c và t kinh đ 100 đ n 121 Đông, bi nả ộ ừ ộ ế ộ ắ ừ ộ ế ể
Đông là m t bi n n a kín. Ngoài Vi t Nam, bi n Đông đ c bao b c b i 8 n c khác làộ ể ử ệ ể ượ ọ ở ướ
Trung Qu c, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Campuchia.ố

Ti m năng c a vùng bi n này là ngu n s ng phong phú c a các qu c gia trong khu v cề ủ ể ồ ố ủ ố ự
và trên th gi i.ế ớ
1. Tài nguyên sinh v t (living resources)ậ
Theo các s li u th ng kê, hi n có t i 11.000 loài sinh v t th y sinh và 1.300 loàiố ệ ố ệ ớ ậ ủ
sinh v t trên đ o đã đ c bi t đ n trong các vùng bi n-đ o Vi t Nam, trong đó cóậ ả ượ ế ế ể ả ệ
kho ng 6.000 loài đ ng v t đáy và 2.000 loài cá. Có 83 loài sinh v t bi n đ c ghiả ộ ậ ậ ể ượ
vào Sách Đ Vi t Nam (37 loài cá, 6 loài san hô, 5 loài da gai, 4 loài tôm r ng, 1 loàiỏ ệ ồ
sam, 21 loài c, 6 loài đ ng v t hai m nh v và 3 loài m c).ố ộ ậ ả ỏ ự
Bi n Vi t Nam có 110 loài cá kinh t (trích, thu, ng , b c má, h ng, v.v...) thu c 39ể ệ ế ừ ạ ồ ộ
h , t ng tr l ng cá bi n kho ng 3 - 3, 5 tri u t n và kh năng khai thác cho phépọ ổ ữ ượ ể ả ệ ấ ả
là trên m t tri u t n m i năm. Trong s ngu n l i v cá, thì cá n i đóng vai trò r tộ ệ ấ ỗ ố ồ ợ ề ổ ấ
l n. Nh ng đánh giá g n đây cho th y, tr l ng cá n i trung bình các vùng bi nớ ữ ầ ấ ữ ượ ổ ở ể
Vi t Nam vào kho ng 2.744.900 t n và kh năng khai thác là 1.372.400 t n.ệ ả ấ ả ấ
Trong đó, v nh B c b : tr l ng là 433.100 t n và kh năng khai thác là 216.500ị ắ ộ ữ ượ ấ ả
t n; Trung b : tr l ng là 595.600 t n và kh năng khai thác là 297.800 t n; Đôngấ ộ ữ ượ ấ ả ấ
Nam b : tr l ng là 770.800 t n và kh năng khai thác là 385.400 t n; Tây Namộ ữ ượ ấ ả ấ
b : tr l ng là 945.400 t n và kh năng khai thác là 472.700 t n. Tr l ng cá n iộ ữ ượ ấ ả ấ ữ ượ ổ
chi m 54,37% t ng tr l ng cá. T l cá n i trong t ng tr l ng cá vùng bi nế ổ ữ ượ ỷ ệ ổ ổ ữ ượ ở ể
Vi t Nam: vùng bi n v nh B c b (83,3%), Trung b (89,0%), Đông Nam b (42,9%),ệ ể ị ắ ộ ộ ộ
Tây Nam b (62%), các gò n i (100,0%) và trung bình cho toàn vùng bi n là 63,0%.ộ ổ ể
Ngoài ra, còn có ngu n l i đ ng v t thân m m (h n 2.500 loài) v i tr l ng đángồ ợ ộ ậ ề ơ ớ ữ ượ
k , có giá tr kinh t cao. Rong bi n có h n 600 loài (s d ng cho ch ph m côngể ị ế ể ơ ử ụ ế ẩ
nghi p 24 loài, d c li u 18 loài, th c ph m 30 loài, th c ăn gia súc 10 loài và phânệ ượ ệ ự ẩ ứ
bón 8 loài). Trong vùng bi n n c ta còn có nhi u lo i đ ng v t quý nh đ i m i,ể ướ ề ạ ộ ậ ư ồ ồ
r n bi n, chim bi n và thú bi n. Vì n m trong vùng khí h u nhi t đ i, trong các vùngắ ể ể ể ằ ậ ệ ớ
bi n c a n c ta còn có các h sinh thái r ng ng p m n, h sinh thái c bi n, hể ủ ướ ệ ừ ậ ặ ệ ỏ ể ệ
sinh thái r n san hô, h sinh thái đ o, h sinh thái b đá, h sinh thái c n cát, v.v...ạ ệ ả ệ ờ ệ ồ
Trong các h sinh thái này, tính đa d ng sinh h c r t cao. Ti m năng nuôi tr ng th yệ ạ ọ ấ ề ồ ủ
s n n c m n, l trong các vùng c a sông, đ m phá và vũng v nh và vùng bi n venả ướ ặ ợ ử ầ ị ể
b r t l n. Di n tích ti m năng nuôi tr ng th y s n c a n c ta kho ng 2 tri u héc-ờ ấ ớ ệ ề ồ ủ ả ủ ướ ả ệ
ta (th c t năm 2001 m i s d ng 755.000 ha m t n c), bao g m 3 lo i hình m tự ế ớ ử ụ ặ ướ ồ ạ ặ
n c đó là n c ng t, n c l và vùng n c m n ven b , có th nuôi tr ng các lo iướ ướ ọ ướ ợ ướ ặ ờ ể ồ ạ
đ c s n nh tôm, cua, rong câu, nuôi cá l ng... Nuôi tr ng sinh v t bi n cũng đãặ ả ư ồ ồ ậ ể
đóng góp m t s n l ng l n th y s n cho th c ph m, d c ph m, v t li u côngộ ả ượ ớ ủ ả ự ẩ ượ ẩ ậ ệ
nghi p, m ngh , v.v... ph c v cho cu c s ng.ệ ỹ ệ ụ ụ ộ ố
Ti m năng ngu n l i h i s n c a n c ta r t l n nh ng kh năng khai thác còn h nề ồ ợ ả ả ủ ướ ấ ớ ư ả ạ
ch : ch m i t p trung khai thác ven b gây nên s m t cân đ i làm cho ngu n h iế ỉ ớ ậ ở ờ ự ấ ố ồ ả
s n ven b nhanh chóng b c n ki t. Đ khai thác đ c ngu n l i h i s n xa b cóả ờ ị ạ ệ ể ượ ồ ợ ả ả ờ
hi u qu , t năm 1997, Nhà n c ta đã có ch tr ng và cung c p v n u đãi choệ ả ừ ướ ủ ươ ấ ố ư
vi c đóng tàu, mua s m trang b đánh b t xa b , đ ng th i cũng ban hành m t sệ ắ ị ắ ờ ồ ờ ộ ố
c ch chính sách u đãi nh m đ y m nh ch ng trình khai thác h i s n cácơ ế ư ằ ẩ ạ ươ ả ả ở
vùng bi n xa b .ể ờ

2. Tài nguyên không sinh v t (non - living resources)ậ
Ngu n tài nguyên không sinh v t c a bi n Vi t Nam r t l n bao g m tài nguyênồ ậ ủ ể ệ ấ ớ ồ
khoáng s n, tài nguyên năng l ng và các lo i tài nguyên khác.ả ượ ạ
- Tài nguyên khoáng s n.ả Ngu n tài nguyên khoáng s n có c trong kh i n c,ồ ả ả ố ướ
trên đáy và trong lòng đ t d i đáy bi n. Trong các vùng bi n và th m l c đ a n cấ ướ ể ể ề ụ ị ướ
ta, nhi u b tr m tích có tri n v ng d u khí đã đ c xác đ nh, trong đó các b C uề ể ầ ể ọ ầ ượ ị ể ử
Long và Nam Côn S n đ c đánh giá là có tri n v ng d u khí và đi u ki n khai thácơ ượ ể ọ ầ ề ệ
thu n l i nh t, v i t ng tr l ng c tính kho ng 10 t t n d u quy đ i. Cùng v iậ ợ ấ ớ ổ ữ ượ ướ ả ỷ ấ ầ ổ ớ
d u - khí, trong các b tr m tích th m l c đ a n c ta còn có tr l ng than r tầ ể ầ ở ề ụ ị ướ ữ ượ ấ
đáng k .ể
Các lo i sa khoáng ven b nh ilmenit v i tr l ng d đoán kho ng 13 tri u t n;ạ ờ ư ớ ữ ượ ự ả ệ ấ
cát th y tinh, tr l ng c tính hàng trăm t t n. Ngoài ra, còn m t kh i l ng l nủ ữ ượ ướ ỷ ấ ộ ố ượ ớ
v t li u xây d ng kh ng l có th đ c khai thác t đáy bi n (cát, s n, s i cho xâyậ ệ ự ổ ồ ể ượ ừ ể ạ ỏ
d ng ho c san l p) đ thay th cho ngu n này trên l c đ a đang b c n ki t d n.ự ặ ấ ể ế ồ ụ ị ị ạ ệ ầ
Ngoài ra còn có cát th y tinh Vân H i (Qu ng Ninh), Ba Đ n (Qu ng Bình), Camủ ở ả ả ồ ả
Ranh (Khánh Hòa), v.v... v i tr l ng nhi u t t n.ớ ữ ượ ề ỷ ấ
Trên s n l c đ a - chân l c đ a và đáy bi n sâu còn có ti m năng các k t h ch s tườ ụ ị ụ ị ể ể ế ạ ắ
- mangan, bùn đa kim r t đáng k mà đ n nay ch a th xác đ nh đ c tr l ng.ấ ể ế ư ể ị ượ ữ ượ
M t lo i khoáng s n khác r t có tri n v ng trong tr m tích đáy bi n Vi t Nam đ cộ ạ ả ấ ể ọ ầ ể ệ ượ
các nhà đ a ch t m i phát hi n trong th i gian g n đây là khí cháy (Hydrat methan).ị ấ ớ ệ ờ ầ
Ngu n tài nguyên khoáng s n trong kh i n c bi n có tr l ng l n nh t là mu iồ ả ố ướ ể ữ ượ ớ ấ ố
v i tr l ng r t l n b i vì đ mu i trung bình c a n c bi n là kho ng 32‰ vàớ ữ ượ ấ ớ ở ộ ố ủ ướ ể ả
đ ng b bi n dài kho ng 3.500km. Đây là lo i khoáng s n d khai thác ph c vườ ờ ể ả ạ ả ễ ụ ụ
r t thi t th c cho công nghi p và đ i s ng.ấ ế ự ệ ờ ố
- Tài nguyên năng l ng.ượ Th y tri u, sóng và gió là ngu n năng l ng tái t o ti mủ ề ồ ượ ạ ề
năng trên các vùng bi n-đ o Vi t Nam. Theo Bùi Văn Đ o, ti m năng đi n gió ể ả ệ ạ ề ệ ở
Vi t Nam r t l n. Riêng d i duyên h i Nam Trung b và Nam b có kh năng s nệ ấ ớ ả ả ộ ộ ả ả
xu t t i 5 x 109Kw/gi .năm.ấ ớ ờ
3. Các ngu n tài nguyên đ c bi t (remarkable resources)ồ ặ ệ
Khác v i hai lo i tài nguyên trên có th đánh giá đ c b ng tr l ng, còn m t sớ ạ ể ượ ằ ữ ượ ộ ố
đi u ki n t nhiên không th đánh giá đ nh l ng đ c, nh ng l i đ c con ng iề ệ ự ể ị ượ ượ ư ạ ượ ườ
s d ng, th m chí t r t lâu đ i, trong các ho t đ ng phát tri n kinh t - xã h i c aử ụ ậ ừ ấ ờ ạ ộ ể ế ộ ủ
mình đ u có th x p vào lo i tài nguyên đ c bi t này. Đó chính là đ a hình b vàề ể ế ạ ặ ệ ị ờ
đ o cũng nh không gian m t bi n.ả ư ặ ể
Không gian m t bi n.ặ ể Nh đã nói, vùng bi n-đ o n c ta hoàn toàn n m trongư ể ả ướ ằ
vùng nhi t đ i và có di n tích r ng t i kho ng 3,5 tri u km2, quanh năm n cệ ớ ệ ộ ớ ả ệ ướ
không đóng băng. Đây chính là đi u ki n đ giao thông - th ng m i phát tri n.ề ệ ể ươ ạ ể
Bi n Vi t Nam nói riêng và bi n Đông nói chung n m v trí có nhi u tuy n đ ngể ệ ể ằ ở ị ề ế ườ
bi n quan tr ng c a khu v c cũng nh c a th gi i, gi m t vai trò r t l n trong v nể ọ ủ ự ư ủ ế ớ ữ ộ ấ ớ ậ
chuy n l u thông hàng hóa th ng m i ph c v đ c l c cho xây d ng n n kinh tể ư ươ ạ ụ ụ ắ ự ự ề ế
c a n c ta cũng nh các n c quanh b bi n Đông.ủ ướ ư ướ ờ ể
Bi n Vi t Nam n i thông v i nhi u h ng, t các h i c ng ven bi n c a Vi t Namể ệ ố ớ ề ướ ừ ả ả ể ủ ệ
thông qua eo bi n Malacca đ đi đ n n Đ D ng, Trung Đông, châu Âu, châuể ể ế Ấ ộ ươ

Phi; qua eo bi n Basi có th đi vào Thái Bình D ng đ n các c ng c a Nh t B n,ể ể ươ ế ả ủ ậ ả
Nga, Nam M và B c M ; qua các eo bi n gi a Philippines, Indonesia, Singaporeỹ ắ ỹ ể ữ
đ n Australia và New Zealand, v.v... Đây là đi u ki n r t thu n l i đ ngành giaoế ề ệ ấ ậ ợ ể
thông v n t i bi n n c ta phát tri n, thúc đ y giao l u kinh t , văn hóa gi a n cậ ả ể ướ ể ẩ ư ế ữ ướ
ta v i các n c khác trong khu v c và trên th gi i.ớ ướ ự ế ớ
N I DUNGỘ
I. Khái quát v th c tr ng kinh t tài nguyên bi n c a Vi t Namề ự ạ ế ể ủ ệ
I.1. K qu đ t đ cế ả ạ ượ
Theo cướ tính quy mô kinh tế bi nể và vùng ven bi nể Vi tệ Nam hi n nay chệi mế
khoảng 49% GDP cả n c,ướ trong đó GDP của kinh tế “thu n ầbi n”ể chi mế kho ng 23%ả t ngổ
GDP cả n c.ướ
Trong các ngành kinh tế bi n,ể đóng góp của ngành kinh tế di nễ ra trên bi nể chi mế t iớ
98%, trong đó khai thác d uầ khí chi mế 64%; h iả s nả 14%; hàng h iả (v nậ t iả bi nể và dịch vụ
cảng biển) h nơ 11%; du lịch bi nể h nơ 9%. Các ngành kinh tế có liên quan tr cự ti pế t iớ khai
thác bi nể nh ư đóng và s aử ch aữ tàu bi n,ể chế bi nế d uầ khí, chế bi nế thuỷ, h iả s n,ả thông tin
liên l c,ạ v.v... b cướ đ uầ phát tri n,ể nhưng hi nệ t iạ quy mô còn r tấ nhỏ bé (chỉ chi mế khoảng
2% kinh tế bi nể và 0,4% tổng GDP cả n c).ướ Song, dự báo trong t ngươ lai, cùng v iớ vi cệ
đ yẩ nhanh ti nế trình công nghi p hoá,ệ sẽ có m cứ gia tăng nhanh h nơ r tấ nhi uề so v iớ hi nệ nay.
Những năm g nầ đây, kinh tế trên một số đ oả đã có bước phát tri n ểnhờ chính sách di
dân và đ uầ tư xây dựng k tế c uấ hạ t ngầ trên các đ oả (hệ thống giao thông, mạng l iướ đi n,ệ
cung c pấ n cướ ngọt, trường học, b nhệ xá...).
Tuy v y,ậ có thể nh nậ đ nịh một cách khái quát r ng,ằ sự phát tri nể của kinh tế
bi nể còn quá nhỏ bé và nhi uề y uế kém.

Trong b iố cảnh m ởc aử và hội nh p, t cậ ứ ph iả c nhạ tranh quốc tế để tồn t i vàạ phát
tri n,ể so v iớ sự phát tri nể kinh tế bi nể của thế gi iớ đương đ i,ạ thì th yấ r tấ rõ r ng,ằ cơ sở
hạ t ngầ các vùng bi n,ể ven bi nể và h iả đ oả còn y uế kém, l cạ h u.ậ Hệ th nốg cảng bi nể nhỏ
bé, manh mún. Năm 2010, trong t nổg số126 cảng bi nể ở các vùng, mi nề thì chỉ có 4 c ngả có
công su tấ trên 10 tri uệ t n/nămấ và 14 c ngả
có
công
su tấ trên 1 tri uệ t n/năấm, còn l iạ đ uề là
cảng quy mô nh ,ỏ khả năng neo đ uậ đ cượ tàu 3.000 t nấ trở xuống. Thiết bị nhìn chung còn
l cạ h uậ và ch a ư đ nồg bộ nên hi uệ quả th p.ấ Các chỉ tiêu hàng thông qua c ngả trên đ uầ
ng iườ r tấ th pấ so v iớ các n cướ trong khu v cự (ch ỉbằng 1/140 của Singapore, 1/7 của
Malaysia và 1/5 của Thái Lan). Năng su tấ x pế dỡ bình quân chỉ đ tạ m cứ trung bình th pấ so v iớ
các n cướ trong khu v cự (kho ngả 2.500-3.000t n/ấmét/năm). Đ nế nay, Vi tệ Nam v nẫ ch aư có
đường bộ cao tốc ch yạ dọc theo bờ bi n,ể nối li nề các thành phố, khu kinh t ,ế khu công
nghi pệ ven bi nể thành một hệ th nốg kinh tế bi nể liên hoàn. Các sân bay ven bi nể và trên một số
đ oả nhỏ bé. Các thành phố, thị tr n,ấ khu kinh t ,ế khu công nghi pệ ven bi nể còn nhỏ bé, đang
trong th iờ kỳ b tắ đ uầ xây d ng.ự Hệ thống các cơ sở nghiên c uứ khoa học - công nghệ bi n,ể
đào t oạ nhân l cự cho kinh tế bi n,ể các cơ sở quan tr c,ắ dự báo, c nhả báo th iờ thi t,ế thiên tai,
các trung tâm tìm ki mế c uứ hộ, c uứ n n...ạ còn nhỏ bé, trang bị thô s .ơ
Đội tàu bi nể m iớ chỉ có h nơ 1.000 chi c,ế trong đó tàu container có 20 chi c.ế Tuổi bình
quân của đội tàu vi nễ dương l nớ (15-17 tuổi), chi phí qu nả lý khai thác cao, trong khi đó các
doanh nghi pệ còn g pặ r tấ nhi uề khó khăn về tài chính, khó vay vốn đ yẩ mạnh đổi m iớ đội
tàu và thi tế bị trên tàu…
Du lịch bi nể là một tiềm năng kinh doanh l n.ớ Vùng bi nể và ven bi nể t pậ trung t iớ
3/4 khu du lịch t nổg h pợ và 10/17 khu du lịch chuyên đ .ề Tuy nhiên, ngành du lịch biển v nẫ
ch aư có những s nả ph mẩ dịch vụ đ cặ s c,ắ có tính c nhạ tranh cao so v iớ khu v cự và quốc t ,ế
cũng ch aư có khu du lịch bi nể t nổg h p ợđ tạ quy mô và trình độ quốc t .ế
Khai thác h iả s nả vốn là lĩnh v cự kinh tế đ cặ trưng của bi nể và hi nệ đang t oạ vi cệ làm
cho h nơ 5 v nạ lao đ nộg đánh cá tr cự ti pế và 10 v nạ lao đ nộg dịch vụ nghề cá. Kể từ khi đổi
m iớ n nề kinh t ,ế ngành h iả s nả đã trở thành một trong nh ngữ ngành có tốc độ tăng trưởng
xu tấ kh uẩ cao và phát tri nể đ ngồ đ uề cả đánh b t,ắ nuôi trồng và chế bi n.ế Riêng trong lĩnh
v cự đánh b tắ kh iơ xa, từ 1997 đ nế nay, Nhà n cướ
đ
ã
đ uầ
tư 1.300 tỷ đ nồg đóng 1.292 chi cế tàu
đánh b tắ xa bờ trong Chương trình đánh b tắ cá xa b .ờ M cặ dù ch aư có một đánh giá t nổg
k tế chính th cứ và công bố rộng rãi về hi uệ quả của Chương trình
này,
nh ngư
riêng về khía
cạnh kinh tế tài chính, v iớ số dư nợ đóng tàu khai thác xa bờ là g nầ 1.400 tỷ đồng, t nổg nợ
quá h nạ là 280 tỷ đồng, thì có thể nói, Chương trình đánh b tắ cá xa bờ theo cách làm của th iờ
gian qua ch aư đem l iạ k tế quả như mong đ i.ợ
Đối v iớ ngành d uầ khí, v iớ m cứ khai thác năm 2010 là 20.6 tri uệ t nấ d uầ thô và 6,89 tỷ
m3 khí, s nả ph mẩ d uầ thô h uầ như xu tấ kh uẩ toàn bộ, kim ng ch ạxu tấ kh uẩ đ tạ 7,44 tỷ
USD, là ngành có đóng góp l nớ nh tấ cho GDP kinh t ếbi nể hi nệ nay. Sự xu tấ hi nệ và phát
tri nể của ngành này là hi nệ thân của h p tácợ quốc tế trong phát tri n,ể đóng góp quan trọng cho
lĩnh v cự an ninh năng l ngượ và thu ngân sách Nhà n c.ướ Tuy v y,ậ h nạ chế l nớ nh tấ của
ngành là đ n nay,ế v n cònẫ dừng ởc p ấđ cộ ủa một ngành khai mỏ để bán s n ảph mẩ thô nhờ vào

