Liên đại Ha thành
Liên đại Ha thành hay liên đại Thái Vin c hoc liên đại Minh c (Hadean) là mt
liên đại địa cht trước liên đại Thái c (Archean). Nó tri dài t khi bt đầu hình thành
Trái Đất và kết thúc vào khong 3.800 triu năm trước (Ma), mc dù niên đại ca nó dao
động rt mnh trong các ngun tài liu địa cht khác nhau. Tên gi "Hadean" có ngun
gc t Hades, v thn ca người Hy Lp cho "âm ti" hay "địa ngc" và nó gi ra hình nh
ca âm ph hoc là ám ch ti các điu kin trên Trái Đất vào thi gian đó. Nhà địa cht
Preston Cloud đã sáng to ra thut ng này năm 1972, ban đầu dùng để gán cho thi k
trước c các loi đá đã biết. W. B. Harland sau này đã sáng to ra mt thut ng gn
ging như thế là "thi k Priscoan". Các văn bn cũ hơn đơn gin ch gi liên đại này là
Tin-Thái C, trong khi trong phn ln thi gian ca thế k 19 và 20 thì thut ng
"Azoic" (tc vô sinh - nghĩa là không có hoc trước s sng) nói chung hay được s
dng.
Các tng đá ca liên đại Ha thành
Magma phun trào b mt trái đất
Trong các thp k cui thế k 20 các nhà địa cht đã xác định được mt s loi đá thuc
đại Ha Thành min tây Greenland, tây bc Canada và min tây Australia. Các thành
h đá c nht đã biết (di đá lc Isua) bao gm các loi trm tích đã b biến đổi mt chút
t Greenland có niên đại khong 3.800 Ma bi các đai cơ th tường núi la đã thâm nhp
các lp đá sau khi chúng được lng đọng xung. Các tinh th ziricon riêng r đã tái lng
đọng trong các trm tích min tây Canada và khu vc Jack Hills min tây Australia
c hơn nhiu. Các tinh th ziricon c nht có niên đại khong 4.400 Ma - rt gn vi thi
gan gi thuyết ca s hình thành Trái Đất.
Các trm tích Greenland bao gm các lp đá st kết lp. Chúng cha nhng th có th
cacbon hu cơ và hoàn toàn có th ch ra rng s sng quang hp đã ni lên t thi k
đó. Các hóa thch c nht đã biết (t Australia) có niên đại vài trăm triu năm mun hơn.
Cuc oanh tc ln mun đã din ra trong thi k Ha Thành và nh hưởng ti c Trái Đất
ln Mt Trăng.
Khí quyn và đại dương
Mt lượng nước đáng k có l đã có mt trong vt cht to ra Trái Đất. Các phân t nước
có l đã thoát khi lc hp dn ca Trái Đất cho đến khi bán kính ca Trái Đất đạt ti
khong 40% kích thước ngày nay, và nước (cùng các nguyên t d bay hơi khác) có l đã
được gi li sau thi đim này.
Mt phn ca hành tinh non tr này có l đã b phá v bi mt va chm để to nên Mt
Trăng, nó có l được gây ra bi s nóng chy ca ca mt hoc hai khu vc ln. Các
thành phn hin nay không phù hp vi s nóng chy hoàn toàn, và va chm đó rt khó
để có th nung chy hoàn toàn và trn ln các khi đá khng l.
Nghiên cu v ziricon đã phát hin ra rng nước trng thái lng lng có th đã tn ti t
khong 4.400 Ma, rt sm sau s hình thành ca Trái Đất. Điu này chng t có s hin
din ca khí quyn. Hiđhêli có l vn tiếp tc b mt khi bu khí quyn này, nhưng
s thiếu vng các khí trơ nng hơn trong khí quyn ngày nay đã gi ý rng có l đã có
mt điu gì đó mang tính thm ha đã xy ra vi bu khí quyn ban đầu này. Tuy nhiên,
mt phn đáng k các vt cht có l đã b hóa hơi bi va chm này, to thành mt bu khí
quyn dày dc hơi đá xung quanh hành tinh non tr. Đá bc hơi có l đã ngưng t trong
phm vi khong 2.000 năm, để li sau lưng nó các cht d bay hơi còn nóng bng, to ra
mt bu khí quyn dày điôxít cacbon cùng hiđrô và hơi nước. Các đại dương cha nước
lng có l đã tn ti mc dù nhit độ b mt mc khong 230°C, dưới áp sut khí quyn
rt ln ca CO2. Khi quá trình ngui đi được tiếp din, các s lún st ca đất và s hòa
tan trong nước bin đã loi b phn ln CO2 ra khi khí quyn nhưng nng độ ca nó dao
động mt cách d di do b mt mi và các chu trình to lp v Trái Đất đã xut hin.
Các đơn v phân chia
Do có quá ít du vết địa cht ca thi k này còn tn ti trên Trái Đất, nên liên đại này
không có các đơn v phân chia nh hơn mt cách chính thc. Tuy nhiên, mt vài đơn v
phân chia chính ca niên đại địa cht Mt Trăng đã din ra trong liên đại Ha Thành, và
vì thế có th áp dng mt cách không chính thc các đơn v niên đại địa cht này để tr
ti cùng thi k đó trên Trái Đất.
Thi k Tin Cambri
Liên đại Ha thành Liên đại Thái cLiên đại Nguyên
sinh Liên đại Hin sinh
Liên đại Ha Thành
Cryptic Các nhóm Lòng
chok Nectaris Imbrium Sm
Đại Cryptic
Đại Cryptic hay đại Bí n là mt thut ng không chính thc để ch thi k tiến hóa địa
cht sm nht ca Trái ĐấtMt Trăng. Nó là đại c nht ca liên đại Ha Thành
(không chính thc), và nói chung được chp nhn là bt đầu vào khong 4.567,17 triu
năm trước khi Trái Đất và Mt Trăng hình thành. Không tn ti các mu vt có niên đại
vào khong thi gian chuyn tiếp t đại Cryptic sang đại kế tiếp theo là đại Nhóm Lòng
cho ca Mt Trăng (xem thêm bài tin Nectar), mc dù đôi khi người ta cho rng nó kết
thúc vào khong 4.150 triu năm trước đối vi mt hoc c hai thiên th này. C đại này
ln các đại khác ca liên đại Ha Thành đều không được y ban quc tế v địa tng hc
(ICS) công nhn mt cách chính thc.
Đại này là bí n là do có rt ít chng c địa cht còn tn ti t thi gian này. Phn ln các
hình thái đất đá thi k này có l đã b phá hy trong thi k bn phá ban đầu, hay b phá
hy bi các hiu ng ca các kiến to địa tng sau này. Trong thi k này, Trái Đất được
bi đắp để ln dn lên, các phn bên trong ca nó phân hóa và b mt nóng chy ca nó
bt đầu đông đặc li. S va chm (gi thuyết trong Thuyết va chm khng l) đã dn ti
s hình thành ca Mt Trăng cũng din ra vào thi k này. Các khoáng cht c nht đã
biết là ca thi k này
Các nhóm Lòng cho
Các nhóm Lòng cho là thut ng để ch 9 đơn v phân chia nh hơn và không chính
thc ca niên đại địa cht ca Mt Trăng thi k k Tin Nectaris.
Định nghĩa
Động cơ thúc đẩy ca vic to ra các đơn v phân chia nh ca đại Nhóm Lòng cho là
vic xếp đặt 30 thung lũng va chm Tin Nectar thành 9 nhóm niên đại tương đối. Niên
đại tương đối ca lòng cho đầu tiên trong mi nhóm da trên mt độ ca h và các quan
h chng chp, trong khi các lòng cho khác được đưa vào da trên các lp đất đá yếu
hơn[1]. Nhóm lòng cho 1 không có niên đại chính thc cho lp đáy ca nó, và ranh gii
gia nhóm lòng cho 9 và k Nectaris được xác định bng s hình thành ca lòng cho
va chm Nectaris.
Niên đại ca lòng cho Nectaris mt mc độ nào đó là gây bt đồng, vi con s thường
xuyên được trích dn đưa ra giá tr 3,92 t năm (Ga), hay không thường xuyên được trích
dn là 3,85 Ga[2]. Tuy nhiên, gn đây người ta cho rng lòng cho Nectaris trên thc tế
th c hơn nhiu và có l đã được hình thành vào khong 4,1 Ga[3]. Các nhóm lòng cho
không được s dng như là các thi k địa cht ti bt k bn đồ địa cht Mt Trăng nào
ca Cc trc đạc địa cht Hoa K (USGS). Các nhóm lòng cho 1-9 và đại Cryptic
(không chính thc) sm hơn hp thành k Tin Nectaris.
Quan h vi niên đại địa cht Trái Đất
Do có rt ít hoc không có chng c địa cht trên Trái Đất tn ti trong thi gian kéo dài
qua k tin Nectaris trên Mt Trăng, nên k Tin Nectaris đã được s dng như là ch
dn ca ít nht là mt công trình khoa hc đáng chú ý[4] để phân chia liên đại Ha Thành
(không chính thc) trên Trái Đất. C thđôi khi người ta cũng tìm thy là liên đại Ha
Thành được phân chia ra thành đại Cryptic và các nhóm Lòng cho 1-9, k Nectaris
k Imbrium Sm.
K Nectaris
K Nectaris là mt giai đon trong niên đại địa cht Mt Trăng din ra t khong 3.920
triu năm ti 3.850 triu năm trước. Nó là mt trong nhng thi klòng cho
Nectaris và các lòng cho chính khác đã được hình thành do các s kin va chm ln.
Các sn phm phun trào thuc thi k Nectaris to thành các phn phía trên ca địa hình
ming núi la dy dc được tìm thy trên các vùng cao nguyên ca Mt Trăng.
Quan h vi niên đại địa cht Trái Đất
Do có rt ít hoc không có chng c địa cht trên Trái Đất nào tn ti trong thi gian
tương ng vi k Nectaris ca Mt Trăng, nên k Nectaris đã được s dng trong ít nht
là mt công trình khoa hc đáng chú ý như là mt đơn v phân chia không chính thc ca
liên đại Ha Thành trên Trái Đất.
K Imbrium Sm