intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Lời giải chi tiết Kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2016 môn Hóa học (Mã đề 951)

Chia sẻ: Megabookchuyengiasachluyenthi Megabookchuyengiasachluyenthi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
212
lượt xem
24
download

Lời giải chi tiết Kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2016 môn Hóa học (Mã đề 951)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dưới đây là Lời giải chi tiết Kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2016 môn Hóa học (Mã đề 951). Mời các bạn tham khảo tài liệu để biết được hướng dẫn cụ thể cho việc giải những bài tập được đưa ra trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2016.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lời giải chi tiết Kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2016 môn Hóa học (Mã đề 951)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỐ THÔNG QUỐC GIA 2016 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Hóa học (Đề thi có 6 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề LỜI GIẢI CHI TIẾT Mã đề thi: 951 Chú ý: Các câu bôi vàng là câu trúng trong đề Thần Tốc Hóa 2016 Megabook  Lấy ví dụ điển hình nhất là câu 49 câu khó trong đề thuộc phần vô cơ chính là câu 45 trong đề số 12 của bộ Thần Tốc Hóa 2016 Megabook Câu 1: : Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Al. B. CA C. Li. D. Mg. Giải: A. Al là kim loại nhóm IIIA B. Ca là kim loại kiềm thổ (nhóm IIA). C. Li là kim loại kiềm (nhóm IA). D. Mg là kim loại kiềm thổ (nhóm IIA). ⇒ Chọn đáp án C. Câu 2: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. H2SO4 đặc, nóng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 đặc, nguội. D. HNO3 loãng. Giải:  Kim loại sắt thụ động với axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.  Các axit còn lại đều cho phản ứng với Fe: 6 H2SO4 đặc, nóng + 2Fe → Fe2 (SO4 )3  3SO2  6H2O H2SO4 loãng Fe  FeSO4  H2 4 HNO3 loãng + Fe  Fe(NO3 )3  NO  2H2O ⇒ Chọn đáp án C. Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh? A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. H2O. D. NaCl.
  2. Giải:  Nhắc lại kiến thức lý thuyết: Chất điện ly mạnh là chất tan trong nước phân ly hoàn toàn thành cation và anion.  Áp dụng: - Chất điện ly mạnh là NaCl. - C2H5OH , CH3COOH , H 2O đều là những chất điện ly yếu. ⇒ Chọn đáp án D. Câu 4: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. Cr. B. Hg. C. W. D. Pb Giải: Thủy ngân là một kim loại nặng có ánh bạc, là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và các thiết bị khoa học khác. Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất chu sa. ⇒ Chọn đáp án B. Câu 5: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. thạch cao nung. B. đá vôi. C. thạch cao sống. D. boxit. Giải:  Thạch cao là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là muối canxi sulfat ngậm 2 phân tử nước(CaSO4.2H2O), được gọi là “thạch cao sống”.  Khoáng thạch cao (CaSO4.2H2O) nung ở ~150 °C nhận được “thạch cao khan”: CaSO4·2H2O → CaSO4·0,5H2O (thạch cao khan) + 1,5H2O (dưới dạng hơi).  Bô xítlà một loại quặng nhôm nguồn gốc á núi lửa có màu hồng, nâu được hình thành từ quá trình phong hóa các đá giàu nhôm hoặc tích tụ từ các quặng có trước bởi quá trình xói mòn. Quặng bô xít phân bố chủ yếu trong vành đai xung quanh xích đạo đặc biệt trong môi trường nhiệt đới. Từ bôxit có thể tách ra alumina (Al2O3), nguyên liệu chính để luyện nhôm trong các lò điện phân.  Đá vôi có thành phần chính là CaCO3 . ⇒ Chọn đáp án C.
  3. Câu 6: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây? A. Vinyl axetat. B. Propilen. C. Vinyl clorua D. Acrilonitrin. Giải: PVC được tổng hợp từ các đơn vị monome CH2  CHCl ⇒ Chọn đáp án C. Câu 7: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là A. C2H2. B. C2H6. C. CH4. D. C2H4. Giải: A. C2H 2 : Axetilen. B. C2H6 : Etan. C. CH 4 : Metan. D. C2H 4 : Etilen. ⇒ Chọn đáp án D. Câu 8: Etanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của etanol là A. axit fomic B. ancol etylic C. etanal. D. phenol. Giải: C2H5OH có tên thay thế là etanol, tên gốc chức là ancol etylic ⇒ Chọn đáp án B.
  4. Câu 9: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol? A. Tristearin. B. Metyl fomat. C. Benzyl axetat. D. Metyl axetat. Giải: A. (C17 H35COO)3 C3H5  3NaOH  3C17 H35COONa  C3H5 (OH)3 B. HCOOCH3  NaOH  HCOONa  CH3OH C. CH3COOCH2C6H5  NaOH  CH3COONa  C6H5CH2OH D. CH3COOCH3  NaOH  CH3COONa  CH3OH ⇒ Thủy phân tristearin thu được glixerol. ⇒ Chọn đáp án A. Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba? A. C2H5–NH2. B. CH3–NH–CH3. C. (CH3)3N. D. CH3–NH2 Giải: A. C2H5 NH2 là amin bậc 1. B. CH3NHCH3 là amin bậc 2. C. (CH3 )3 N là amin bậc 3. D. CH3 NH2 là amin bậc 1. ⇒ Chọn đáp án C. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là A. 3,15. B. 5,25. C. 3,60. D. 6,20. Giải: Đặt công thức chung cho hỗn hợp là Ca (H2O)b 0 Ca (H 2O) b  aO 2  t  aCO 2  bH 2O n O2 n H 2O 2,52 1,8      a  1,125b a b 22, 4a 18b 1 0,1125 n hh  n O2  a a 0,1125 0,1125  m hh  (12a  18b).  (12.1,125b  18b).  3,15g a 1,125b
  5. ⇒ Chọn đáp án A. Câu 12: Phương trình hóa học nào sau đây sai? A. Cu + 2FeCl3 (dung dịch) ⎯⎯→ CuCl2 + 2FeCl2. B. 2Na + 2H2O ⎯⎯→ 2NaOH + H2. C. Fe + ZnSO4 (dung dịch) ⎯⎯→ FeSO4 + Zn. D. H2 + CuO ⎯t ⎯→ Cu + H2O. Giải: Phương trình C sai. Fe đứng sau Zn trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại nên không đẩy được Zn ra khỏi muối. Phương trình đúng là: Zn  FeSO4  ZnSO4  Fe ⇒ Chọn đáp án C. Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường: (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3. (c) Cho CaO vào nước (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Giải: (a) 2Al  2NaOH  2H2O  2NaAlO2  3H2 (b) Fe  2AgNO3  Fe(NO3 )2  2Ag Nếu dư AgNO3 : Fe(NO3 )2  AgNO3  Fe(NO3 )3  Ag (c) CaO  H2O  Ca(OH)2 (d) Na 2CO3  CaCl2  CaCO3  2NaCl Vậy cả 4 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng. ⇒ Chọn đáp án D. Câu 14: Phát biểu nào sau đây sai? A. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6. B. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng. C. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam. D. CrO3 là oxit axit.
  6. Giải:  Phát biểu A đúng. Crom là một kim loại cứng, mặt bóng, màu xám thép với độ bóng cao và nhiệt độ nóng chảy cao. Nó là chất không mùi, không vị và dễ rèn. Các trạng thái ôxi hóa phổ biến của crom là +2, +3 và +6, với +3 là ổn định nhất. Các trạng thái +1, +4 và +5 là khá hiếm. Các hợp chất của crom với trạng thái ôxi hóa +6 là những chất có tính ôxi hóa mạnh.  Phát biểu B sai. Cr2O3 tan trong dung dịch NaOH đặc, nóng, không tan trong dung dịch NaOH loãng. Cr2O3  2NaOH  2NaCrO2  H2O  Phát biểu C đúng.  Phát biểu D đúng. CrO3 tan trong nước tạo dung dịch có tính axit: CrO3  H 2O  H 2CrO4 2CrO3  H 2O  H 2Cr2O7 ⇒ Chọn đáp án B. Câu 15: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là A. 22,8. B. 20,5. C. 18,5. D. 17,1. Giải: n glucozo 10,8 1 Có n saccarozo    mol 90% 180.0,9 15 1  m  342.  22,8g 15 ⇒ Chọn đáp án A. Câu 16: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,39. B. 0,78. C. 1,56. D. 1,17.
  7. Giải: 0,54 n Al   0,02mol, n HCl  0,07 mol, n NaOH  0,075mol 27 Có n NaOH  n HCl  n NaAlO2  n NaAlO2  0,075  0,07  0,005mol  mAl(OH)3  78.(n Al  n NaAlO2 )  78.(0,02  0,005)  1,17g ⇒ Chọn đáp án D. Câu 17: Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là A. axit axetic B. metyl fomat. C. axit fomic. D. ancol propylic Giải: X có M = 60 ⇒ Loại đáp án C X phản ứng với cả Na, NaOH và NaHCO3 . ⇒ X là axit axetic 2CH3COOH  2Na  2CH3COONa  H2 CH3COOH  NaOH  CH3COONa  H2O CH3COOH  NaHCO3  CH3COONa  CO2  H2O ⇒ Chọn đáp án A. Câu 18: Cho dãy các chất: CH ≡C–CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH–CH2–OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Giải: Có 4 chất làm mất màu nước brom là: CH  C  CH  CH2 , CH2  CHCH2OH , CH3COOCH  CH2 , CH2  CH2 . Các chất này đều có nối đôi C=C hoặc nối ba C  C nên tham gia phản ứng cộng brom. ⇒ Chọn đáp án D.
  8. Câu 19: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z: Phương trình hoá học điều chế khí Z là A. Ca(OH)2 (dung dịch) + 2NH4Cl (rắn) ⎯t ⎯→ 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O. B. 2HCl (dung dịch) + Zn ⎯⎯→ H2↑ + ZnCl2. C. H2SO4 (đặc) + Na2SO3 (rắn) ⎯⎯→SO2↑ + Na2SO4 + H2O. D. 4HCl (đặc) + MnO2 ⎯t ⎯→ Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O. Giải: Khí Z thu được bằng phương pháp đẩy nước ⇒ Khí Z phải không tan hoặc tan ít trong trong nước ⇒ Loại đáp án A, C, D (vì NH3 ,SO2 ,Cl2 đều tan nhiều trong nước); chỉ có H 2 tan rất ít trong nước ⇒ Chọn đáp án B. Câu 20: Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy? A. Vôi tôi. B. Giấm ăn. C. Nước. D. Muối ăn. Giải: Axit fomic có tính axit, gây sưng, bỏng rát, khó chịu, để giảm sưng cần dùng chất có khả năng trung hòa axit. Trong các đáp án chỉ có vôi tôi có tính kiềm, phản ứng trung hòa được axit. Ca(OH)2  2HCOOH  (HCOO)2 Ca  2H2O
  9. ⇒ Chọn đáp án A. Câu 21: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là A. 37,50. B. 21,75. C. 18,75. D. 28,25. Giải: 28, 25 Muối thu được là H2 NCH2COOK : n H2 NCH2COOH  n H2 NCH2COOK   0, 25mol 113 ⇒ m = 75.0,25 = 18,75 g ⇒ Chọn đáp án C. Câu 22: Đốt cháy đơn chất X trong oxi thu được khí Y. Khi đun nóng X với H2, thu được khí Z. Cho Y tác dụng với Z tạo ra chất rắn màu vàng. Đơn chất X là A. lưu huỳnh. B. nitơ. C. photpho. D. Cacbon Giải: X: S Y: SO2 Z: H 2S 0 S  O2  t SO2 0 S  H2  t  H2S SO2  2H2S  3S  2H2O ⇒ Chọn đáp án A. Câu 23: Cho các nhóm tác nhân hóa học sau: (1) Ion kim loại nặng như Hg2+ , Pb2+ . (2) Các anion NO3 - , PO4 3- , SO4 2- ở nồng độ cao. (3) Thuốc bảo vệ thực vật. (4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh). Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là: A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3). Giải:  Các loại ô nhiễm môi trường nước: 1, Ô nhiễm vật lý Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước. Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.
  10. Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối sắt, mangan, clor tựdo, hydro sulfur, phenol⇒. làm cho nước có vị không bình thường. Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi lạ. 2, Ô nhiễm hóa học Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành công nghiệp. Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại. Khi phân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt. Nhưng các cây trồng chỉ sử dụng được khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới. 3, Ô nhiễm sinh học Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy⇒. Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được: sự thải sinh hoạt hoặc kỹ nghệ có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh⇒.  CFC gây ô nhiễm bầu khí quyển chứ không phải nguồn nước ⇒ Chọn đáp án D. Câu 24: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 160. B. 480. C. 240. D. 320 Giải:  Áp dụng bảo toàn khối lượng có: mO2 = 3,43 – 2,15 = 1,28 g ⇒ n O2  0,04mol  Áp dụng bảo toàn electron có: n HCl  4n O2  0,16mol 0,16  Vdd HCl   0,32 lít = 320 ml 0,5 ⇒ Chọn đáp án D.
  11. Câu 25: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là A. Mg. B. K. C. NA. D. CA. Giải: 2MCln  dpnc  2M  nCl2 2 0,08  n MCln  n Cl2  mol n n 5,96n  M  35,5n   M  39n 0,08 ⇒ n = 1, M = 39 (K) ⇒ Chọn đáp án B. Câu 26: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủA. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 2,48. B. 3,92. C. 3,88. D. 3,75. Giải: 9 Có n CO2  n CaCO3   0,09mol 100  n O oxit   n CO2  0,09mol ⇒ m = moxit  mO oxit   5,36  16.0,09  3,92g ⇒ Chọn đáp án B. Câu 27: Cho các phát biểu sau: (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ. (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4. (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh. (d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
  12. Giải: mN (a) Đúng. Độ dinh dưỡng của phân đạm = .100% m phân (b) Sai. Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4 )2 . (c) Đúng.Hầu hết các ứng dụng của kim cương đều có liên quan tới độ cứng của chúng; tính chất này làm cho kim cương trở thành vật liệu lý tưởng cho máy công cụ và dụng cụ cắt. Được biết đến như là một loại vật liệu cứng nhất trong tự nhiên, kim cương có thể dùng để đánh bóng, cắt, mài mòn các loại vật liệu khác kể cả kim cương khác. Các ứng dụng thông thường trong công nghiệp về mặt này bao gồm gắn kim cương vào đầu mũi khoan và lưỡi cưa, và dùng bột kim cương làm bột mài. Độ cứng của kim cương cũng khiến cho nó phù hợp hơn với vai trò của một món trang sức. Bởi vì nó chỉ có thể bị làm trầy bởi một viên kim cương khác nên nó luôn luôn sáng bóng qua thời gian. (d) Đúng. Phương trình điều chế axit nitric: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O 0 2NO  O2  t  2NO2 3NO2  H 2O  2HNO3  NO Sản xuất phân đạm: NH3  HNO3  NH4 NO3 Vậy có 3 phát biểu đúng. ⇒ Chọn đáp án B. Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 18,6. B. 16,8. C. 20,8. D. 22,6 Giải: 14,6 Có n GlyAla   0,1mol 75  89  18 ⇒ m = mH2 NCH2COONa  mCH3CH(NH2 )COONa  (97  111).0,1  20,8g ⇒ Chọn đáp án C. Câu 29: Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là A. etyl axetat. B. propyl axetat. C. metyl axetat. D. metyl propionat.
  13. Giải: A. Etyl axetat: CH3COOC2H5 B. Propyl axetat: CH3COOC3H7 C. Metyl axetat: CH3COOCH3 D. Metyl propionat: C2H5COOCH3 ⇒ Chọn đáp án D. Câu 30: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là A. R2O. B. R2O3. C. R2O7. D. RO3. Giải: Cấu hình electron của R là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 ⇒ R là nguyên tố Cl. Công thức oxit cao nhất của R là Cl2O7 (R 2O7 ) ⇒ Chọn đáp án C. Câu 31: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) có tỉ khối so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là A. 2,0. B. 3,2. C. 3,8. D. 1,8. Giải:  8,96 n CO2  n NO  22, 4  0, 4 mol n CO2  0, 2 mol  Có   n NO  0, 2 mol 44n CO  30n NO  2.18,5.0, 4  14,8g   2  Áp dụng bảo toàn electron có: n Fe2  3n NO  0,6mol 1  n hh  n Fe2  0,6mol  n Fe3O4  .0,6  0, 2mol 3  Áp dụng bảo toàn nguyên tố N có: nHNO phaûn öùng  3nFe3  nNO  3.(0,6  2.0,2)  0,2  3,2mol 3 ⇒ Chọn đáp án B.
  14. Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH. (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư. (d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư. (e) Cho CuO vào dung dịch HNO3. (f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ. Số thí nghiệm thu được hai muối là A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Giải: (a) Cl2  2NaOH  NaCl  NaClO  H2O (b) CO2  2NaOH  Na 2CO3  H2O 1,5  3 → 1,5 mol CO2  Na 2CO3  H 2O  2NaHCO3 0,5  0,5 1 mol 0 (c) 2KMnO4  16HCl  t  2KCl  2MnCl2  8H 2O  5Cl2 (d) Fe2O3  6HCl  2FeCl3  3H2O 2 4 mol Cu  2FeCl3  CuCl2  2FeCl2 1  2 2 4 mol (e) CuO  2HNO3  Cu(NO3 )2  2H2O (f) 2KHS + 2NaOH  K2S  Na 2S  2H2O Vậy có 4 thí nghiệm thu được 2 muối là: (a), (b), (c), (f). ⇒ Chọn đáp án B. Câu 33: ( Dạng nâng cao của câu 47 trong đề sô 10) Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 26. B. 30. C. 31. D. 28.
  15. Giải:  Kí hiệu lại X1, X2 , X3 lần lượt là A, B, C.  n A : n B : n C  0,11: 0,16 : 0,2  11:16 : 20 2Y  3Z  4T  (A11B16C20 )k  8H2O  Tổng số liên kết peptit trong Y, Z, T là 12 ⇒ Tổng số đơn vị aminoaxit trong Y, Z, T là 15  n A  n B  n C  4.15  60  (11  16  20)k  60  k  1,28  k  1  2Y  3Z  4T  A11B16C20  8H2O 0,01  0,08 mol Áp dụng bảo toàn khối lượng có: 0,01.[47.(14n + 61) – 46.18] + 0,08.18 = 39,05 g 123 ⇒n= 47 0  H[HNCn H2n CO]47 OH  (70,5n  35,25)O2  t (47n  47)CO2  (47n  24,5)H2O 123 ⇒ Đốt 39,05 g peptit được n O2  (70,5.  35, 25).0,01  2,1975mol 47 Đốt m g peptit được 1,465 mol O2 1, 465 m .39,05  26,03g 2,1975 Gần nhất với giá trị 26 ⇒ Chọn đáp án A. Câu 34: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là A. 2,86. B. 3,60. C. 2,02. D. 4,05. Giải:  Để đạt được lượng kết tủa lớn nhất thì: n NaOH  n NO  0,03.2  0,05.2  0,16mol 3  Nếu Cu(NO3 )2 phản ứng hết thì
  16. m max  mZn(OH)2  mMg(OH)2  99.0,03  58.0,05  5,87g < 6,67 g ⇒ Chứng tỏ Cu(NO3 )2 phản ứng còn dư. m  m Zn(OH)2  mCu(OH)2  mMg(OH)2  99.0,03  98.(0,05  x)  58x  6,67g ⇒ x = 0,03  mMg dư = 5,25 – 64.0,03 = 3,33 g ⇒ m = 3,33 + 24.0,03 = 4,05 g ⇒ Chọn đáp án D. Câu 35: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là A. 1,8. B. 1,9. C. 2,4. D. 2,1 Giải:  Đặt số mol KMnO4 ,KClO3 ban đầu lần lượt là x, y ⇒ 158x + 122,5y = 48,2 g (1)  Áp dụng bảo toàn khối lượng có: mO2  48,2  43,4  4,8g  n O2  0,15mol  Áp dụng bảo toàn electron có: 15,12 5x + 6y = 4n O2  2n Cl2  4.0,15  2.  1,95mol (2) 22, 4  x  0,15  Từ (1) và (2) suy ra:   y  0, 2  Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl có: y + nHCl phản ứng = n KCl  2n MnCl2  2n Cl2 ⇒ nHCl phản ứng = (0,15 + 0,2) + 2.0,15 + 2.0,675 – 0,2 = 1,8 mol ⇒ Chọn đáp án A.
  17. Câu 36: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là A. 5,92. B. 5,36. C. 6,53. D. 7,09. Giải:  Ancol có PTK trung bình < 46 ⇒ Có 1 ancol là CH3OH , ancol còn lại no, đơn chức, mạch hở. C x H 2x 2 2k O4 : a mol   Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm C y H 2y 2O : b mol  H 2O : c mol 0,1  0,02  Có n NaOH  2n axit  n HCl  a   0,04mol 2  n ancol  b  0,05mol 8,36  n CO2  0,04x  0,05y   0,19mol 44 0,19  2.0,05 0,19  0,05 14y + 18 < 46  y  2  x  2, 25  x  3,5 0,04 0,04 ⇒ x = 3, y = 1,4  Muối khan gồm CH2 (COONa)2 và NaCl ⇒ m = 148.0,04 + 58,5.0,02 = 7,09 g ⇒ Chọn đáp án D. Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là A. 7,56 gam. B. 10,80 gam. C. 8,10 gam. D. 4,32 gam.
  18. Giải: CH 2 (CHO) 2 : x mol  0,09 mol CO2  X CH 2  CHCHO : y mol  0,095molO 2   C H O : z mol 0,06 mol H 2O  a b 2 Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có: 2x + y + 2z = 2.0,09 + 0,06 – 2.0,095 = 0,05 n CO2  3x  3y  az  0,09mol     z.(a  0,75b)  0  a : b  3 : 4  n  2 H O  2x  2y  0,5bz  0,06mol 0,09  z  n NaOH  0,015mol  a   6  a  3, b  4 0,015 ⇒ Este có CTCT là HCOOCH  CH2  n Ag  4x  2y  4z  2.(0,05  2.0,015)  4.0,015  0,1mol  mAg  108.0,1  10,8g ⇒ Chọn đáp án B. Câu 38: ( Dạng câu 15 trong đề số 5 bộ Thần Tốc Hóa 2016 Megabook) Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Trong các phát biểu sau: (a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to ). (b) Chất Z có đồng phân hình học (c) Chất Y có tên gọi là but-1-in. (d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3
  19. Giải:  3 hiđrocacbon X, Y, Z đều phản ứng với AgNO3 / NH3 ⇒ X, Y, Z có nối ba đầu mạch.  MX  MY  MZ  62 và X, Y, Z có cùng số nguyên tử C ⇒CTPT của X: C4H2 (CH  C  C  CH) , của Y: C4H4 (CH  C  CH  CH2 ) , của Z: C4H6 (CH  C  CH2CH3 )  (a) đúng.  (b) sai. Z không có đồng phân hình học  (c) sai. Tên của Y: vinyl axetilen hoặc but–1–en–3–in.  (d) đúng. Vậy có 2 phát biểu đúng. ⇒ Chọn đáp án A. Câu 39: Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc? A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Giải: 62  24  24 + x + 16z < 62 ⇒ z   2,375 ⇒ z = 1 hoặc 2 16  z = 1 ⇒ Các CTPT thỏa mãn là C2H4O,C2H6O Các chất tác dụng được với AgNO3 / NH3 là: CH3CHO .  z = 2 ⇒ Các CTPT thỏa mãn là: C2H2O2 ,C2H4O2 ,C2H6O2 Các chất tác dụng được với AgNO3 / NH3 là: OHC-CHO, HCOOCH3 , HOCH 2CHO .  Vậy có 4 chất thỏa mãn. ⇒ Chọn đáp án C. Câu 40: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là A. 12,0. B. 13,1. C. 16,0. D. 13,8.
  20. Giải: 0, 412m  Có %mO  41, 2%  16.2n COOH  0, 412m  n COOH  mol 32  Áp dụng bảo toàn khối lượng có: m + mNaOH = mmuối + mH2O 0, 412m 0, 412m ⇒ m + 40.  20,532  18. 32 32 ⇒ m = 16 ⇒ Chọn đáp án C. Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là A. 0,40. B. 0,26. C. 0,30. D. 0,33. Giải:  Đặt công thức chung cho X là Cx H yOz y z y Cx H yOz  (x   )O2  xCO2  H 2O 4 2 2 0,33 1, 27 0,8mol  y z 1, 27  58  x    2x  z  4 2 0,33   11    y  0,8  y  160  2 0,33  33 z  Do X có z nguyên tử O nên cứ 1 phân tử X có liên kết π không thể cộng brom. 2 2x  2  y z z y  n Br2 max  (  ).0,33  (x    1).0,33 2 2 2 2 29 160 (   1).0,33  0, 4 mol 11 33.2 ⇒ Chọn đáp án A.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản