BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THANH TUẤN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC URP (UNIVERSITY RESOURCE PLANNING)

ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

- THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THANH TUẤN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC URP (UNIVERSITY RESOURCE PLANNING)

ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

- THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

MÃ SỐ: 62 34 04 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Hàn Viết Thuận

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu sử

dụng là trung thực, kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công

trình nghiên cứu nào khác. Nếu có sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước

pháp luật.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thanh Tuấn

i

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo Trường

Đại học Kinh tế Quốc dân, nhất là các thầy cô trong Khoa Tin học Kinh tế và Viện

Sau Đại học của Trường. Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến PGS. TS. Hàn

Viết Thuận, người đã nhiệt tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án này.

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, cán bộ giảng viên Trường Đại

học Kinh tế - Đại học Huế, lãnh đạo và cán bộ giảng viên Khoa Hệ thống Thông tin

Kinh tế, lãnh đạo và cán bộ các Khoa, Phòng trực thuộc Trường Đại học Kinh tế đã

quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập,

nghiên cứu thực tế.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, lãnh đạo, cán bộ giảng viên

đã tham gia trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin bổ ích và các cán bộ đã hướng dẫn

nghiệp vụ để tác giả hoàn thành bản luận án này.

Tác giả xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân đã ủng hộ,

tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và thường xuyên động viên, khích lệ tác giả trong

suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tác giả hoàn thành bản luận án.

Xin trân trọng cảm ơn!

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... I

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ II

MỤC LỤC ................................................................................................................. III

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ...................................... VIII

DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... XI

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................................. XIII

LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ XV

1. Giới thiệu luận án .............................................................................................. xv

2. Sự cần thiết của đề tài ...................................................................................... xvi

3. Mục đích nghiên cứu......................................................................................... xx

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... xxi

5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. xxi

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN

ÁN ............................................................................................................................... 1

1.1. Các công trình ngoài nước ............................................................................ 1

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng ERP trên thế giới ........................................... 1

1.1.2. Lợi ích của ERP đối với doanh nghiệp ............................................................. 4

1.1.3. Thực tiễn ứng dụng ERP vào trường đại học trên thế giới ............................. 10

1.1.4. Thuận lợi và khó khăn của xu hướng ứng dụng ERP vào trường đại học ............. 13

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong nước .................. 18

1.2.1. Tình hình ứng dụng ERP ở Việt Nam ............................................................. 18

1.2.1.1. Về phía các doanh nghiệp áp dụng .............................................................. 19

1.2.1.2. Các đơn vị cung cấp và triển khai ................................................................ 21

1.2.2. Khả năng nghiên cứu ứng dụng mô hình URP trong công tác quản lý trường

đại học ở Việt Nam ................................................................................................... 24

1.3. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................... 26

iii

1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 27

1.3.2. Những giả thuyết nghiên cứu được đề xuất .................................................... 27

1.3.3. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 28

1.3.4. Cách thức chọn mẫu và thu thập số liệu ......................................................... 29

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ERP VÀO

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ....................................................................................... 30

2.1. Xu hướng ứng dụng ERP vào các trường đại học trên thế giới ................ 31

2.1.1. Sự chuyển biến của các trường đại học trong giai đoạn hiện nay ................... 31

2.1.2. So sánh mô hình tổ chức, hoạt động của trường đại học và doanh nghiệp ..... 36

2.2. Yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý đối với các trường đại học trong

hoàn cảnh mới ..................................................................................................... 40

2.2.1. Những yêu cầu khách quan từ bối cảnh mới ................................................... 40

2.2.2. Yêu cầu thay đổi để hội nhập và phát triển từ bản thân các trường đại học ............. 43

2.3. Nghiên cứu mô hình quản lý trường đại học của một số nhà cung cấp

ERP lớn trên thế giới .......................................................................................... 45

2.3.1. Mô hình quản lý trường đại học của Oracle.................................................... 45

2.3.2. Giải pháp quản lý trường đại học của SAP ..................................................... 48

2.3.3. Mô hình quản lý trường đại học của Microsoft Dynamics ............................. 52

2.3.4. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình ...................................... 54

2.4. So sánh mô hình ERP dành cho doanh nghiệp và mô hình ERP dành cho

trường đai học ..................................................................................................... 58

2.5. Bài học kinh nghiệm cho việc ứng dụng mô hình ERP vào quản lý trong

các trường đại học ở Việt Nam .......................................................................... 62

2.5.1. Sự quyết tâm và ủng hộ dự án ERP của lãnh đạo ........................................... 64

2.5.2. Có tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch toàn diện, rõ ràng .................................... 64

2.5.3. Xây dựng kế hoạch tái cấu trúc quy trình quản lý, kiểm soát và quản lý được

những thay đổi ........................................................................................................... 65

iv

2.5.4. Xây dựng nhóm triển khai dự án có năng lực đủ mạnh .................................. 66

2.5.5. Đào tạo và huấn luyện người sử dụng ............................................................. 66

CHƯƠNG 3. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH URP

VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 69

3.1. Mô tả cuộc điều tra phỏng vấn chuyên gia ................................................. 69

3.2. Phân tích kết quả cuộc điều tra phỏng vấn chuyên gia ............................. 70

3.2.1. Mức độ sử dụng máy tính và phần mềm quản lý ............................................ 70

3.2.2. Sử dụng và khai thác phần mềm quản lý ........................................................ 75

3.2.3. Thuận lợi và bất cập trong quá trình sử dụng phần mềm quản lý ................... 79

3.2.4. Lợi ích và khó khăn của việc áp dụng hệ thống ERP vào trường đại học ...... 82

3.2.5. Đánh giá nhu cầu và những chức năng cần thiết của mô hình URP ............... 86

CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN TRƯỜNG ĐẠI

HỌC URP (THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC

HUẾ) ......................................................................................................................... 99

4.1. Đề xuất mô hình URP ứng dụng cho các trường đại học ở Việt Nam ...... 99

4.1.1. Quy trình xây dựng mô hình URP .................................................................. 99

4.1.2. Phân tích các bước của quy trình .................................................................. 100

4.1.2.1. Xác định mục tiêu của mô hình URP ......................................................... 100

4.1.2.2. Xây dựng tổng thể mô hình URP ............................................................... 101

4.1.2.3. Chiến lược khai thác thông tin trong URP ................................................. 106

4.1.2.4. Xây dựng nền tảng công nghệ .................................................................... 107

4.1.2.5. Vận hành thử nghiệm và đưa URP vào hoạt động ..................................... 111

4.2. Phân tích chức năng và nhiệm vụ của các phân hệ và các chức năng .... 111

4.2.1. Phân hệ Quản lý chung ................................................................................. 112

4.2.1.1. Chức năng Quản lý nhân sự ....................................................................... 113

4.2.1.2. Chức năng Quản lý tài chính ...................................................................... 113

4.2.1.3. Chức năng Quản lý tài sản ......................................................................... 113

4.2.1.4. Chức năng Quản lý văn bản và biểu mẫu .................................................. 113

v

4.2.2. Phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học......................................... 114

4.2.2.1. Chức năng Quản lý tuyển sinh ................................................................... 115

4.2.2.2. Chức năng Quản lý hồ sơ ........................................................................... 115

4.2.2.3. Chức năng Lập thời khóa biểu ................................................................... 115

4.2.2.4. Chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ ............................................................ 115

4.2.2.5. Chức năng Quản lý thi ............................................................................... 116

4.2.2.6. Chức năng Quản lý điểm ............................................................................ 116

4.2.2.7. E - Learning ................................................................................................ 116

4.2.2.8. Chức năng Quản lý văn bằng ..................................................................... 117

4.2.2.9. Chức năng Quản lý nghiên cứu khoa học .................................................. 117

4.2.3. Phân hệ Hỗ trợ Đào tạo ................................................................................. 118

4.2.3.1. Chức năng Quản lý cựu sinh viên .............................................................. 119

4.2.3.2. Chức năng Quản lý thư viện ...................................................................... 119

4.2.3.3. Chức năng Quản lý ký túc xá ..................................................................... 119

4.2.3.4. Chức năng Tư vấn học tập ......................................................................... 120

4.2.4. So sánh mô hình URP và mô hình ERP của nhà cung cấp SAP ................... 120

4.3. Lựa chọn đơn vị và chức năng thử nghiệm .............................................. 122

4.3.1. Lựa chọn đơn vị thử nghiệm ......................................................................... 122

4.3.1.1. Điều kiện về cơ sở vật chất và công nghệ .................................................. 122

4.3.1.2. Tình hình ứng dụng và triển khai các phần mềm ....................................... 124

4.3.1.3. Đánh giá chung về tình hình ứng dụng CNTT ........................................... 125

4.3.2. Lựa chọn chức năng thử nghiệm ................................................................... 126

4.4. Xây dựng một số chức năng và thử nghiệm tại Trường Đại học Kinh tế -

Đại học Huế ....................................................................................................... 131

4.4.1. Xây dựng chức năng Quản lý nhân sự ở Trường Đại học Kinh tế ............... 131

4.4.2. Xây dựng chức năng Quản lý tài sản ở Trường Đại học Kinh tế ................. 134

4.4.3. Xây dựng chức năng Quản lý hồ sơ ở Trường Đại học Kinh tế ................... 136

4.4.4. Xây dựng chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ ở Trường Đại học Kinh tế ........ 137

4.4.5. Xây dựng chức năng Quản lý điểm ở Trường Đại học Kinh tế .................... 140

vi

4.5. Kết quả của việc triển khai các chức năng ............................................... 149

4.5.1. Kết quả trực tiếp từ việc thử nghiệm các chức năng ..................................... 151

4.5.2. Các đối tượng hưởng lợi từ việc triển khai các chức năng của hệ thống ...... 153

4.5.2.1. Ban Giám hiệu ............................................................................................ 154

4.5.2.2. Lãnh đạo các phòng ban và các khoa ......................................................... 154

4.5.2.3. Đội ngũ cán bộ giảng viên ......................................................................... 155

4.5.2.4. Người học ................................................................................................... 155

KẾT LUẬN ............................................................................................................. 157

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ...................................................... - 1 -

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... - 2 -

PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA............................................ - 8 -

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN ..................... - 16 -

PHỤ LỤC 3: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CHỨC

NĂNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ ............................................................................ - 21 -

PHỤ LỤC 4: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG CHỨC

NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN ............................................................................... - 43 -

PHỤ LỤC 5: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG CHỨC

NĂNG QUẢN LÝ HỒ SƠ .................................................................................. - 59 -

PHỤ LỤC 6: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG CHỨC

NĂNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ TÍN CHỈ ............................................................ - 74 -

PHỤ LỤC 7: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG CHỨC

NĂNG QUẢN LÝ ĐIỂM .................................................................................... - 87 -

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Ký hiệu Diễn giải (viết tắt)

BFD Business Function Diagram - Sơ đồ chức năng

BHXH Bảo hiểm xã hội

BPR Business Process Reengineering - Tái cấu trúc quy trình kinh

doanh

Cán bộ giảng viên CBGV

Cán bộ quản lý CBQL

Context Diagram - Sơ đồ ngữ cảnh CD

Chief Executive Officer - Giám đốc điều hành CEO

Chief Information Officer - Giám đốc công nghệ thông tin CIO

CMND Chứng minh nhân dân

CNTT Công nghệ thông tin

Data Flow Diagram - Sơ đồ luồng dữ liệu DFD

Danh sách DS

Đơn vị tính ĐVT

ECAR Educause Center for Analysis and Research - Trung tâm Educause

Phân tích và Nghiên cứu

Entity Relationship Diagram - Sơ đồ thực thể quan hệ ERD

Enterprise Resource Planning - Hệ thống Hoạch định tài nguyên ERP

doanh nghiệp

Financial Resource Management- Quản lý nguồn tài chính FRM

Fiber To The Home - Mạng viễn thông băng thông rộng bằng cáp FTTH

viii

quang

Giảng viên GV

Human Resource Management- Quản lý nguồn nhân sự HRM

Information System - Hệ thống thông tin IS

International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu ISO

chuẩn hóa quốc tế

Information Technology Committee - Ủy ban công nghệ thông tin ITC

Joint Information Systems Committee - Ủy ban hệ thống thông tin JISC

Local Area Network - Mạng cục bộ LAN

MIAACU Integrated Information System for University Research Activity

Management - Hệ thống thông tin tích hợp để Quản lý hoạt động

nghiên cứu trong trường đại học

Management Informations System - Hệ thống thông tin quản lý MIS

Material Requirements Planning - Hoạch định yêu cầu nguyên vật MRP

liệu

NCKH Nghiên cứu khoa học

Personal Computer - Máy tính cá nhân PC

Phòng KH - Phòng Kế hoạch - Tài chính

TC

Phòng TC - Phòng Tổ chức - Hành chính

HC

Quyết định QĐ

Research and Development - Nghiên cứu và phát triển R&D

Redundant Arrays of Independent Disks - Hình thức ghép nhiều ổ RAID

ix

đĩa cứng vật lý thành một hệ thống ổ đĩa cứng

Return On Investment - Thu nhập từ đầu tư ROI

Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu SQL

trúc

Sinh viên SV

Trung học phổ thông THPT

Trách nhiệm hữu hạn TNHH

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

URP

University Resource Planning - Mô hình Quản lý toàn diện trường đại học1

VINASA Hiệp hội Phần mềm & Dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam

VMware Virtual Machine ware - Hệ thống phần mềm máy ảo

Vmware HA Virtual Machine ware High Availability - Tính năng sẵn sàng cao

của phần mềm máy ảo

VNR500 Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo mô hình

của Fortune 500

World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới WTO

1

Sự cố máy tính năm 2000 Y2K

Chúng tôi dùng chữ Quản lý toàn diện trường đại học cho mô hình URP để phản ánh mục tiêu mà mô hình hướng tới. Còn nếu dịch theo sát ý của từ tiếng Anh thì phải là ‘Hoạch định tài nguyên trường đại học’

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Các lợi ích của hệ thống ERP ..................................................................... 6

Bảng 1.2. Danh sách các trường đại học sử dụng các mô hình ERP của SAP ......... 16

Bảng 2.1. So sánh giải pháp ERP của ba nhà cung cấp hàng đầu thế giới ............... 55

Bảng 2.2. Các chức năng của các hệ thống ERP dành cho các trường đại học ........ 56

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát việc Gửi/nhận thư điện tử ............................................. 71

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát việc Tra cứu, tìm kiếm thông tin trên mạng ................. 71

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát việc Soạn thảo và lưu trữ văn bản ................................. 72

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát việc Sử dụng phần mềm ứng dụng trong quản lý ......... 72

Bảng 3.5. Kết quả khảo sát việc sử dụng website của nhà trường ............................ 73

Bảng 3.6. Kết quả khảo sát việc sử dụng chức năng Xem thông báo ....................... 73

Bảng 3.7. Kết quả khảo sát sử dụng các tiện ích qua website của nhà trường ......... 74

Bảng 3.8. Kết quả khảo sát mức độ trung bình sử dụng các tiện ích ....................... 74

Bảng 3.9. Kết quả khảo sát các vấn đề gặp phải khi sử dụng các tiện ích ................ 75

Bảng 3.10. Kết quả khảo sát việc sử dụng các phần mềm quản lý ........................... 75

Bảng 3.11. Mức độ tiện dụng khi sử dụng các phần mềm quản lý ........................... 77

Bảng 3.12. Kết quả khảo sát về thời gian triển khai các phần mềm quản lý ............ 78

Bảng 3.13. Kết quả khảo sát lý do sử dụng phần mềm quản lý ............................... 79

Bảng 3.14. Kết quả khảo sát những bất cập trong quá trình sử dụng phần mềm quản

lý ............................................................................................................................... 81

Bảng 3.15. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về lợi ích đạt được khi triển khai

ERP ...............................................................................................................................

83

Bảng 3.16. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về những khó khăn gặp phải khi ứng

dụng ERP................................................................................................................... 84

Bảng 3.17. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về nhu cầu ứng dụng ERP của các

trường đại học ........................................................................................................... 85

Bảng 3.18. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về thời điểm áp dụng ERP ............. 86

Bảng 3.19. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về các chức năng cần thiết của mô

hình URP ................................................................................................................... 87

xi

Bảng 3.20. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về thứ tự ưu tiên của các phân hệ trong

mô hình URP ............................................................................................................. 95

Bảng 3.21. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về quy trình triển khai URP trong

trường đại học ........................................................................................................... 96

Bảng 4.1. So sánh mô hình ERP của SAP và mô hình URP .................................. 121

Bảng 4.2.Tình hình ứng dụng CNTT tại Trường Đại học Kinh tế Huế .................. 124

xii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1. Sự khác biệt khi áp dụng hệ thống ERP ...................................................... 1

Hình 1.2. Sự thích ứng của ERP trong thời kỳ mới .................................................... 2

Hình 1.3. Mô hình nghiên cứu của luận án ............................................................... 29

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân .............................. 36

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội37

Hình 2.3. Mô hình ERP cho các trường đại học của Oracle ..................................... 46

Hình 2.4. Mô hình ERP của SAP áp dụng cho các trường đại học .......................... 49

Hình 2.5. Sơ đồ chức năng của hệ thống ERP SAP Business ByDesign ................. 59

Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ sử dụng phần mềm quản lý trong nhà trường ...................... 77

Hình 3.2. Tỷ lệ lựa chọn đối với các chức năng của phân hệ Quản lý chung ........... 89

Hình 3.3. Tỷ lệ lựa chọn đối với các chức năng của phân hệ Quản lý Đào tạo Đại

học và Sau đại học ..................................................................................................... 91

Hình 3.4. Tỷ lệ lựa chọn đối với các chức năng của phân hệ Hỗ trợ đào tạo ........... 93

Hình 4.1. Quy trình xây dựng mô hình URP .......................................................... 100

Hình 4.2. Mô hình Quản lý toàn diện trường đại học - University Resource Planning

(URP) ...................................................................................................................... 105

Hình 4.3. Nền tảng công nghệ của mô hình URP ................................................... 109

Hình 4.4. Phân hệ Quản lý chung ........................................................................... 112

Hình 4.5. Phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học .................................. 115

Hình 4.6. Phân hệ Hỗ trợ Đào tạo ........................................................................... 119

Hình 4.7. Sơ đồ mạng khu giảng đường C của Trường Đại học Kinh tế - Đại học

Huế .......................................................................................................................... 123

Hình 4.8. Hiện trạng của các phần mềm quản lý tại Trường Đại học Kinh tế ....... 129

Hình 4.9. Các chức năng mới triển khai theo mô hình URP .................................. 130

Hình 4.10. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý nhân sự ......................................... 134

Hình 4.11. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý tài sản ........................................... 135

Hình 4.12. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý hồ sơ ............................................. 137

Hình 4. 13. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ ............................. 140

Hình 4.14. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý điểm .............................................. 143

xiii

Hình 4.15. Mô hình cấu trúc server......................................................................... 144

Hình 4.16. Mô hình mạng của hệ thống URP ......................................................... 145

Hình 4.17. Máy chủ phiến với 10 phiến .................................................................. 146

Hình 4.18. Cấu trúc hệ thống mạng của mô hình URP ........................................... 147

Hình 4.19. Lược đồ dữ liệu quan hệ của hệ thống URP ......................................... 148

xiv

LỜI NÓI ĐẦU

1. Giới thiệu luận án

* Kết cấu tổng thể của luận án

Tổng thể luận án được trình bày trong 248 trang.Ngoài phần mở đầu(7

trang), kết luận(3 trang), danh mục công trình của tác giả, tài liệu tham khảo và phụ

lục (92 trang),nội dung chính của luận án được chia thành bốn chương, cụ thể như

sau:

- Chương 1: Tổng quan về các công trình liên quan đến luận án: được trình

bày trong 28 trang với 2 bảng biểu và 3 sơ đồ, hình vẽ.

- Chương 2: Cơ sở lý luận của việc ứng dụng hệ thống ERP vào các trường

đại học: được trình bày trong 36 trang với 2 bảng biểu và 5 sơ đồ, hình vẽ.

- Chương 3: Sự cần thiết xây dựng và ứng dụng mô hình URP vào các

trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay: được trình bày trong 28 trang

với 21 bảng biểu và 4 biểu đồ, hình vẽ.

- Chương 4: Xây dựng mô hình Quản lý toàn diện trường đại học - URP

(Thử nghiệm tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế): được trình bày trong 54

trang với 2 bảng biểu và 19 sơ đồ, hình vẽ.

* Các kết quả chính của luận án đạt được

- Về mặt lý luận: Luận án đã đưa ra các kết quả nghiên cứu lý luận về việc

xây dựng mô hình URP ứng dụng cho các trường đại học Việt Nam. Tác giả đã đề

xuất mô hình lý thuyết về URP cũng như quy trình ứng dụng mô hình URP nhằm

nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong các trường đại học Việt Nam.

- Về mặt thực tiễn:Trên cơ sở kết quả của cuộc điều tra, phỏng vấn các

chuyên gia, luận án đã đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong các trường đại

học Việt Nam giai đoạn hiện nay. Từ đó, luận án đưa ra một đề xuất mới về xây

dựng và ứng dụng mô hình URP nhằm hỗ trợ công tác quản lý trong các trường đại

học Việt Nam.

Tác giả đã thử nghiệm mô hình URPtại Trường Đại học Kinh tế - Đại học

Huế với 5 chức năng là: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý đăng ký tín chỉ,

Quản lý điểm, Quản lý hồ sơ. Các chức năng thử nghiệm bước đầu đã cho kết quả

xv

tốt. Mô hình URPcó thể sử dụng như một mô hình cơ sở để hoàn thiện việc ứng

dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý cho các trường đại học trong cả

nước.

2. Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, ở các nước phát triển, cơ cấu nền kinh tế đã thay đổi và tiến triển do

một số yếu tố. Trước hết, nền kinh tế ở các nước này tiếp tục dịch chuyển từ nền kinh

tế công nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ. Một yếu tố khác là người lao động hầu hết

đã trở thành lao động trí thức, nơi máy tính hay giao diện máy tính trở thành một

phần cấu thành công việc của họ. Yếu tố quan trọng nữa là công nghệ thông tin được

sử dụng rộng rãi để thu thập và tổng hợp các luồng thông tin từ nguồn xuất phát đến

người ra quyết định cuối cùng.Công nghệ thông tin đang trở thành một phần quan

trọng của quá trình ra quyết định thông qua hệ thống hỗ trợ quyết định.

Ở các doanh nghiệp cũng vậy, các quy trình khác nhau của doanh nghiệp

như: kỹ thuật, kinh doanh, sản xuất hoặc mua hàng được tích hợp trong cùng một hệ

thống thông tin cho thấy sự kết hợp của nhiều lĩnh vực khác nhau trong quản lý

kinh doanh tổng hợp. Vì vậy, bắt đầu xuất hiện các hệ thống lập kế hoạch tổng hợp

như: nguồn nhân lực và tài chính cùng với các yêu cầu về nguyên liệu và nguồn lực

sản xuất. Loại hệ thống hợp nhất này được gọi làHoạch định tài nguyên doanh

nghiệp - Enterprise Resource Planning (ERP).

Mô hình ERP có thể nói một cách tổng quát là sự chuẩn hóa quy trình quản

lý theo tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization(ISO)

trong môi trường công nghệ thông tin. Nói đến ERP, người ta nghĩ ngay đến giải

pháp quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp dựa vào việc chuẩn hóa quy trình

quản lý trên nền tảng của công nghệ thông tin.

Còn trong môi trường giáo dục đại học hiện đại, các trường đại học đang gặp

rất nhiều thách thức, từ áp lực tăng chỉ tiêu tuyển sinh trong khi quy mô về cán bộ

giảng dạy, kinh phí cho đào tạo không theo kịp, đếnviệc mở rộng các loại hình đào

tạo (từ xa, trực tuyến,v.v…), đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy và

học tập theo xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, yêu cầu chuẩn hóa quy trình

xvi

quản lý, trao đổi thông tin và hội nhập với các trường đại học khác trên thế giới

v.v…

Thêm vào đó, giáo dục đại học còn bị tác động mạnh bởi xu hướng toàn cầu

hóa, đặc biệt là kết quả của yêu cầu cải thiện hiệu suất và hiệu quả của các chính

phủ đối với trường đại học trên toàn thế giới. Sự gia tăng kỳ vọng của các bên liên

quan (đặc biệt là sinh viên và chính phủ), các yêu cầu về chất lượng và hiệu suất

cũng như môi trường giáo dục cạnh tranh cùng với hỗ trợ của chính phủ giảm, đã

gây áp lực cho các trường đại học trên toàn thế giới phải áp dụng các chiến lược

mới để cải thiện hiệu suất của họ.

Ngoài việc tổ chức giảng dạy, trường đại học còn hoạt động tương tự như

các doanh nghiệp, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên cơ sở

chung là lợi nhuận. Do đó, bất kỳ hệ thống quản lý đại học nào cũng phải đối mặt

với các vấn đề khó khăn và trở ngại trong quá trình quản lý. Từ đó, một bài toán đặt

ra cho hầu hết các trường đại học là tìm ra mô hình hiệu quả hỗ trợ nhà trường trong

việc tổ chức quản lý và điều hành thống nhất.

Để đối phó với những vấn đề trên, một xu hướng nổi bật trong những năm

gần đây là giáo dục đại học chuyển sang áp dụng hệ thống Hoạch định tài nguyên

doanh nghiệp ERP, với hy vọng thích ứng với những thay đổi của môi trường đầy

cạnh tranh. Kết quả là, hệ thống quản lý và điều hành lỗi thời đã được thay thế bằng

các hệ thống ERP trong các tổ chức này, để đạt được hiệu quả và khả năng tiếp cận

hơn cho tất cả các thành viên, cải thiện hiệu suất người dùng cuối bằng cách cung

cấp các công cụ quản lý tốt hơn. Những nhà cung cấp ERP hàng đầu thế giới như

ORACLE, SAP, PEOPLESOFT đã và đang thành công với mô hình ERP cho nhiều

trường đại học lớn trên thế giới ở các nước tiên tiến như Anh, Mỹ, Đức, v.v… Các

công ty này đã đưa ra các giải pháp ERP được thiết kế để tích hợp tất cả các

phần của một tổ chức giáo dục thành một nền tảng lớn để quản lý. Một hệ thống

được thiết kế bao gồmcác gói phần mềm có khả năng tùy chỉnh mang lại nhiều lợi

ích cho các hoạt động quản lý cũng như quản trị. Tùy thuộc vào tính chất của các

gói phần mềm, các khoản tiết kiệm của quản lý có thể tăng đến 60% tổng chi phí

xvii

quản lý hằng ngày. Hầu hết các giải pháp ERP được đánh giá tốt với các tính năng

thích ứng cho các loại hình tổ chức giáo dục.

Cùng với sự lớn mạnh của thị trường giáo dục đại học, các nhà cung cấp giải

pháp ERP lớn trên thế giới đã tập trung nghiên cứu và đề xuất các mô hình dành riêng

cho lĩnh vực này. Sự phát triển nhanh chóng của mạng Internet và các thiết bị di động

có khả năng kết nối mạng càng thúc đẩy việc nghiên cứu và áp dụng mô hình ERP

trong trường đại học. Mô hình ERP đặc biệt phù hợp trong xu hướng học tập trực

tuyến, từ xa qua mạng. Do đó đòi hỏi nhà trường phải nhanh chóng đầu tư cơ sở vật

chất và chiến lược triển khai để đáp ứng yêu cầu đào tạo cho xã hội. Các trường đại

học đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác đào tạo như giáo

trình điện tử, thư viện điện tử, tài nguyên điện tử là cơ hội để triển khai ERP cho các

trường.

Sau Chỉ thịsố 58 của Bộ Chính trị [2] về Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển

công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vấn đề tin

học hóa công tác quản lý trong các trường đại học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo

và các trường đại học trong cả nước triển khai.Gần đây nhất là Nghị quyết số 36 của

Bộ Chính trị [3] về Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng

yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế càng khẳng định yêu cầu cấp thiết

của việc áp dụng CNTT trong quản lý nói chung và quản lý giáo dục đào tạo nói

riêng. Đó là những thuận lợi cơ bản về đường lối chính sách để ứng dụng các mô

hình quản lý mới của thế giới như ERP vào quản lý trường đại học ở Việt Nam.

Hiện nay, một số trường cao đẳng, đại học ở Việt Nam đã và đang sử dụng

các phần mềm quản lý như Quản lý Sinh viên, Quản lý Nhân sự, Quản lý Thư viện,

Quản lý Thiết bị, Quản lý Tài sản, Quản lý Ký túc xá, v.v... song song hoặc độc lập

với nhau. Nhìn chung, các trường đại học chủ yếu vẫn dựa trên việc ứng dụng từng

phân hệ đơn lẻ từ các công ty phần mềm lớn ở trong nước như Công ty CMC và

FPT là hai nhà triển khai giải pháp quản lý thông tin theo mô hình ERP dựa trên sự

hợp tác với SAP và Oracle.

xviii

Ngoài ra, do những hạn chế nhất định về mặt ngân sách mà nhiều trường chỉ

ứng dụng từng phần, nhỏ lẻ, riêng biệt những phân hệ quản lý khác nhau từ các nhà

cung cấp nhỏ hoặc thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực hệ thống thông tin quản lý.

Thực tế này tạo ra nhiều bất cập vì thiếu tính đồng bộ, thiếu sự kết nối giữa

các phân hệ với nhau và chưa dùng chung một cơ sở dữ liệu trong khi ERP cố

gắng tích hợp và liên kết tất cả hoạt động trong tổ chức dựa trên một cơ sở dữ liệu

dùng chung. Điều này gây khó khăn lớn cho việc áp dụng ERP ở các trường đại

học vì khi áp dụng ERP vào các trường đại học thì tất cả công việc quản lý phải

được chuẩn hóa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin trong một hệ thống

tích hợp thống nhất.

Trong khi đó, một số trường đại học đang nghiên cứu áp dụng mô hình

ERP vào trường đại học như Đại học Nông Nghiệp 1 Hà Nội, Đại học Kinh tế Đà

Nẵng, nhưng tất cả chỉ mới dừng lại ở nghiên cứu bước đầu, chưa đưa ra được một

mô hình thực sự phù hợp cho công tác quản lý tại các trường đại học ở Việt

Nam.Các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này trên thế giới rất ít, chủ

yếu tập trung nghiên cứu những thuận lợi, khó khăn và lợi ích đạt được khi triển

khai hệ thống ERP vào trường đại học. Ở Việt Nam, vấn đề này lại càng hiếm và

chưa được quan tâm nhiều, chủ yếu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và kinh

nghiệm trong việc triển khai ERP vào doanh nghiệp. Chỉ mới có 1 bài báo đề cập đến ứng dụng ERP vào trường đại học[4]2.

Bên cạnh đó, giữa các trường đại học và các tổ chức doanh nghiệp có khá

nhiều sự khác biệt trong quản trị và quản lý. Điều này cũng là một trong những khó

khăn chính cho việc áp dụng các hệ thống ERP vào các trường đại học. Cùng với

đó, việc nghiên cứu một mô hình Quản lý toàn diện trường đại học (URP) tương tự

như mô hình Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) dành riêng cho các tổ

chức giáo dục đại học vẫn chưa được tiến hành. Xuất phát từ thực tiễn này, tác giả

đề xuất khái niệm mô hình URP dựa trên cơ sở của mô hình ERP trong lĩnh vực sản

trường đại học và những khó khăn, thuận lợi của việc ứng dụng này. Ngoài ra, tác giả đề xuất mô hình gồm 6 phân hệ quản lý trong trường đại học.

2 Bài báo “Mô hình ERP cho các trường đại học” của Nguyễn Văn Chức (2007) gồm 4 trang đề cập đến sự cần thiết ứng dụng ERP vào

xix

xuất kết hợp với những yêu cầu quản lý đặc trưng từ phía các trường đại học Việt

Nam. Vẫn chủ yếu dựa trên sự kết hợp với các thành tựu của công nghệ thông tin,

đặt biệt là mạng máy tính cũng như các kỹ thuật tổ chức và khai thác dữ liệu, mô

hình URP sẽ đem lại những lợi ích như các hệ thống ERP đem lại cho các doanh

nghiệp. Ngoài ra, mô hình URP có lợi thế khi tổ chức quản lý tập trung đối với các

trường phân tán về địa lý.

Như vậy, việc nghiên cứu xây dựng mô hình URP cho các trường đại học ở

Việt Nam là một vấn đề mới về lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học hệ

thống thông tin quản lý. Từ đó tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô

hình Quản lý toàn diện trường đại học URP(University Resource Planning) ứng

dụng trong các trường đại học ở Việt Nam - Thử nghiệm tại Trường Đại học

Kinh tế, Đại học Huế” làm đề tài cho Luận án Tiến sỹ của mình.

3. Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu và xây dựng mô hình URP áp

dụng cho các trường đại học ở Việt Nam và tiến hành thử nghiệm mô hình này tại

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Các mục tiêu cụ thể là:

- Nghiên cứu một cách có hệ thống nhu cầu phải tiến hành đổi mới quản lý

trong các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng hệ thống

ERP vào các trường đại học trên thế giới và rút ra những bài học kinh nghiệm cho

Việt Nam.

- Nghiên cứu, phân tích nhu cầu ứng dụng hệ thống ERP vào hỗ trợ công tác

quản lý trong các trường đại học ở Việt Nam.

- Xây dựng mô hình URP cho các trường đại học ở Việt Nam.

- Thử nghiệm mô hình URP tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế bằng

cách xây dựng hoàn chỉnh và vận hành một số chức năng của mô hình này.

xx

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận án là mô hình URP cho các trường đại học ở

Việt Nam trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm ứng dụng ERP vào các trường đại

học của các nước trên thế giới kết hợp với những đặc trưng và quy trình quản lý cơ

bản của các trường đại học ở Việt Nam.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về mặt không gian: các trường đại học Việt Nam, trong đó tiến

hành phỏng vấn chuyên gia thuộc 8 trường đại học trong cả nước: Trường Đại học

Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên; Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân; Trường Đại học Xây dựng Hà Nội;Trường Đại học Thương mại Hà

Nội; Học viện Bưu chính Viễn thông Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế - Đại học

Huế;Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh;Trường Đại học Đồng

Tháp.

+ Phạm vi về mặt thời gian: từ tháng 11/2011 đến tháng 11/2014.

+ Phạm vi về mặt nội dung: tác giả tìm hiểu và nghiên cứu kinh nghiệm ứng

dụng ERP vào các trường đại học trên thế giới và thực trạng ứng dụng các hệ thống

thông tin quản lý trong các trường đại học Việt Nam hiện nay để từ đó nhận thức

được sự cần thiết phải xây dựng mô hình URP cũng như các phân hệ chức năng cần

phải có cho mô hình này.

5. Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đặt ra, luận án sử dụng các phương pháp sau:

- Thứ nhất, sử dụng một số phương pháp thống kê như: phân tích, tổng hợp,

so sánh áp dụng với nguồn dữ liệu thứ cấp (từ các công trình nghiên cứu trước) để

rút ra bài học kinh nghiệm cho việc áp dụng ERP vào trường đại học, tìm ra câu trả

lời cho việc xây dựng mô hình URP.

- Thứ hai, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng áp dụng cho nguồn

dữ liệu sơ cấp (từ khảo sát, phỏng vấn 60 chuyên gia trong cùng lĩnh vực tại 8

xxi

trường đại học trên phạm vi toàn quốc) để khẳng định lại sự cần thiết phải xây dựng

và ứng dụng mô hình URP vào các trường đại học Việt Nam.

- Thứ ba, sử dụng các phương pháp chuyên dụng trong phát triển hệ thống

thông tin như: phương pháp phân tích, thiết kế hướng chức năng, hướng sự kiện,

phương pháp mô hình hóa, v.v… để xây dựng 5 chức năng trong mô hình URP.

xxii

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN

LUẬN ÁN

Trong chương này tác giả trình bày một cách tổng quan các kết quả nghiên

cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án. Trên cơ sở đó

sẽ chỉ ra khoảng trống nghiên cứu còn chưa đề cập đến trong các nghiêncứu này.

1.1. Các công trình ngoài nước

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng ERP trên thế giới

Trước đây, các tổ chức thường sử dụng các Hệ thống thông tin quản lý -

Management Information System (MIS) để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành các

hoạt động của mình. Tuy nhiên, từ khi xuất hiện hệ thống ERP, các tổ chức có xu

hướng chuyển qua áp dụng hệ thống ERP cho phù hợp với tình hình mới. Để hiểu

rõ xu thế thay thế các hệ thống thông tin quản lý trước đây bằng hệ thống ERP,

Samantaray [47] nêu những hạn chế, nhược điểm mà MIS gặp phải khi thực hiện

chức năng quản lý trong xu thế hiện nay, thể hiện ở Hình 1.1.

Hình 1.1. Sự khác biệt khi áp dụng hệ thống ERP

Nguồn: Samantaray [47]

1

Bên cạnh đó, tác giả cũng mô tả quá trình hình thành và phát triển của mô

hình ERP, những ưu điểm của ERP so với MIS, trên cơ sở đó khẳng định ERP đang

trở thành sự cải tiến cho MIS trong việc hỗ trợ công tác quản lý.

ERP trải dài theo chiều ngang qua các chức năng kinh doanh và theo chiều

dọc trong chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp. Trong thời gian đầu những năm

1990, hệ thống ERP đã nổi lên với khả năng chiếm ưu thế duy nhất trong việc tái

cấu trúc các quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, việc ứng dụng ERP đạt đỉnh điểm

vào cuối những năm 1990, sau đó giảm sút nghiêm trọng chủ yếu là do vấn

đề Y2K. Những năm đầu thế kỷ 21 đã chứng kiến sự hồi sinh nhanh chóng của hệ

thống ERP trên toàn ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ do sự thích ứng mạnh

mẽ và phù hợp với các quy trình nghiệp vụ trong thời kỳ mới, thể hiện ở Hình 1.2:

Customer

(Europe)

Suppliers

(China)

Sales (North America)

Finance at Headquarters (Japan)

Human Resources / Payroll at Headquarters (Japan)

Manufacturing Product A (China)

Customer

Planning Headquarter (Japan)

(Australia)

Distribution (Logistics) Shipping and Transportation Foreign Trade

Manufacturing Product B (Indonesia)

Sales (China)

Planning at Manufacturing Plants (China & Indonesia)

Customer

Finance at Manufacturing Plants (China and Indonesia)

Human Resources / Payroll at Manufacturing Plants (China and Indonesia)

(Korea)

Suppliers (India)

Hình 1.2. Sự thích ứng của ERP trong thời kỳ mới

Nguồn: Samantaray [47]

2

Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về sự thành công của việc ứng dụng ERP

trong hoạt động quản lý doanh nghiệp. Các yếu tố thành công quan trọng của việc

thực hiện ERP bao gồm: hỗ trợ quản lý cấp cao, tầm nhìn kinh doanh rõ ràng, tích

hợp hoàn chỉnh các quy trình và chức năng kinh doanh của một doanh nghiệp [7],

[27]. Tuy nhiên, một số yếu tố quan trọng hơn liên quan đến tái cấu trúc quy trình

kinh doanh và tích hợp các quy trình cốt lõi khác nhau vào hệ thống ERP. Nhiều

công ty sử dụng hệ thống thông tin mạnh như ERP để xử lý các ứng dụng kinh

doanh phức tạp, ví dụ như quản lý các dịch vụ khách hàng trên phạm vi rộng lớn.

Lý do ERP trở nên rất phổ biến là nó có thể nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp [15].

Liên quan đến ảnh hưởng của quy mô tổ chức đến việc ứng dụng hệ thống

ERP, Sedera và cộng sự [42] cho rằng “quy mô của một tổ chức (nhỏ hoặc lớn) có

thểgóp phần vào sự khác biệt trong việc tiếp nhận các lợi ích mà ERP đem lại cho tổ

chức”. Sự khác biệt trong thực tiễn hoạt động của tổ chức được đo lường bằng cách

sử dụng một mô hình xác nhận theo thời gian, trong đó sử dụng năm yếu tố chính:

hệ thống chất lượng, chất lượng thông tin, sự hài lòng, tác động của cá nhân, tác

động của tổ chức và 42 chỉ tiêu nhỏ (Thông tin được thu thập từ 310 người trả lời,

đại diện cho 27 tổ chức khu vực công). Kết quả cho thấy:

(1) tổ chức lớn nhận được nhiều lợi ích hơn so với các tổ chức nhỏ;

(2) các tổ chức nhỏ chứng tỏ sự tin cậy cao hơn đối với hệ thống ERP của họ;

(3) người lao động có sự khác biệt đáng kể về nhận thức lợi ích trong các tổ

chức nhỏ và lớn.

Tiếp theo là nghiên cứu về khả năng tùy biến của hệ thống ERP đối với từng

tổ chức của Luo W. và Strong D. M. [29]. Nghiên cứu này xác định 9 tùy biến có

thể lựa chọn dựa trên mức độ thay đổi được thực hiện cho cả hệ thống ERP và quy

trình quản lý. Nó được thiết kế để giúp các tổ chức biết được tùy biến nào có sẵn để

chọn lựa và trong số các tùy biến thì tùy biến nào là khả thi với khả năng của tổ

chức. Các ứng dụng của khuôn khổ này được minh họa qua trường hợp nghiên cứu

3

một tổ chức đang thực hiện triển khai một số mô - đun của hệ thống ERP. Việc triển

khai được thực hiện theo từng giai đoạn cũng minh họa sự chuyển biến của một tổ

chức, vì việc triển khai ứng dụng ERP liên quan đến việc thay đổi tổ chức, kỹ

thuật và cách bổ sung các lựa chọn tùy biến trở nên khả thi với khả năng của tổ chức.

1.1.2. Lợi ích của ERP đối với doanh nghiệp

Lợi ích của hệ thống ERP đem lại cho các doanh nghiệp bắt nguồn từ điểm

khác biệt cơ bản nhất của việc ứng dụng ERP so với cách áp dụng nhiều phần mềm

quản lý rời rạc khác, đó chính là tính tích hợp. ERP chỉ là một phần mềm duy nhất

và các mô - đun của nó thực hiện các chức năng tương tự như các phần mềm quản

lý rời rạc, nhưng các mô - đun này còn làm được nhiều hơn thế trong môi trường

tích hợp. Tính tích hợp của hệ thống ERP được gọi là tính “tổng thể hữu cơ” do các

mô - đun có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như các bộ phận trong cơ thể chúng ta

và ERP là phần mềm mô phỏng và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp theo

quy trình.

Cách tổ chức nhân sự theo phòng, ban của tất cả các doanh nghiệp hiện nay

là cách tổ chức nhân sự theo từng nhóm mà doanh nghiệp cho là tốt nhất để có thể

dễ dàng tác nghiệp và quản lý, phục vụ mục tiêu hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Cách tổ chức theo phòng, ban này cũng rất khác nhau

tùy từng doanh nghiệp, kể cả với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành

nghề. Khái niệm “quy trình” trong hoạt động của doanh nghiệp được hiểu như sau:

nếu cơ cấu tổ chức theo phòng ban của doanh nghiệp được thể hiện theo chiều dọc

thì các bước của quy trình lại được tổ chức theo chiều ngang. Một quy trình hoạt

động của doanh nghiệp bao gồm nhiều bước, mỗi bước thực hiện một chức năng

nào đó, mỗi bước có hệ thống thông tin hoặc dữ liệu đầu vào và có kết quả là hệ

thống thông tin hoặc dữ liệu đầu ra. Thông tin đầu vào của bước này là thông tin

đầu ra của bước trước; thông tin đầu ra của bước này cũng là thông tin đầu vào của

bước kế tiếp v.v...

Một điều dễ nhận ra là một quy trình hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là

các quy trình chính có thể liên quan đến nhiều phòng, ban của doanh nghiệp, tức là

4

để cho quy trình hoạt động đến các bước sau cùng thì cần có sự tham gia về nhân sự

từ nhiều phòng, ban. Các phần mềm quản lý rời rạc thường phục vụ cho hoạt động

của một phòng, ban cụ thể và như một “ốc đảo” đối với các phần mềm của phòng

ban khác. Việc chuyển thông tin từ phòng, ban này sang phòng, ban khác được thực

hiện một cách thủ công (chuyển văn bản, sao chép tập tin, v.v...) với năng suất thấp

và không có tính kiểm soát. Các mô - đun của ERP cũng phục vụ cho các phòng,

ban nhưng hơn thế, nó giải quyết mối quan hệ giữa các phòng, ban khi mô phỏng

tác nghiệp của đội ngũ nhân viên theo quy trình. Thông tin được luân chuyển tự

động giữa các bước của quy trình và được kiểm soát chặt chẽ. Các báo cáo trên

phần mềm ERP có thể lấy thông tin từ nhiều bước trong quy trình và thậm chí từ

nhiều quy trình khác nhau. Cách làm này tạo ra năng suất lao động và hiệu quả quản

lý thông tin rất cao cho doanh nghiệp.

Lấy quy trình xử lý đơn bán hàng làm ví dụ. Thông thường, khi khách hàng

đặt hàng, đơn hàng đó sẽ bắt đầu một chu trình mà phần lớn công việc được thực

hiện trên giấy tờ, từ khay tài liệu này sang khay tài liệu khác, vòng quanh công ty và

trong suốt quá trình đó thường được nhập đi nhập lại vào các hệ thống máy tính của

các bộ phận khác nhau. Tất cả vòng lang thang trong các khay tài liệu đó thường

làm đơn hàng chậm chễ cũng như thất lạc, và việc nhập đi nhập lại vào các hệ thống

quản lý khác nhau cũng dễ mắc lỗi. Trong khi đó, không ai trong công ty biết được

thực sự tình trạng đơn hàng vào một thời điểm nhất định nào đó bởi vì, ví dụ như bộ

phận kế toán chẳng hạn, họ không có cách nào vào hệ thống máy tính của bộ phận

kho hàng để kiểm tra xem hàng hoá đã được xuất đi chưa.

Bằng việc kết hợp tất cả các hệ thống này trong một phần mềm tích hợp duy

nhất, sử dụng một cơ sở dữ liệu duy nhất để các bộ phận khác nhau có thể dễ dàng

chia sẻ thông tin và phối hợp công việc với nhau, ERP tự động hoá mọi khâu hoạt

động trong một chu trình kinh doanh - ví dụ như việc thực hiện đơn hàng ở trên.

Với ERP, khi một nhân viên phòng kinh doanh nhận được một đơn hàng của khách,

nhân viên này có tất cả những thông tin cần thiết để hoàn thiện đơn hàng. Sau khi

đơn hàng được cập nhật thì tất cả mọi người khác trong công ty đều vào được màn

5

hình đó và truy cập được vào một cơ sở dữ liệu duy nhất lưu giữ các thông tin liên

quan đến đơn hàng mới này. Khi một bộ phận thực hiện xong các nghiệp vụ liên

quan đến đơn hàng, thông qua hệ thống ERP đơn hàng sẽ được tự động chuyển đến

bộ phận tiếp theo. Để kiểm tra tình trạng đơn hàng tại một thời điểm nhất định nào

đó, người ta chỉ cần vào hệ thống ERP và theo dõi trong đó. Trong trường hợp mọi

việc suôn sẻ, đơn hàng sẽ được xử lý nhanh một cách nhanh chóng, ít xảy ra lỗi và

khách hàng sẽ nhận được đơn hàng nhanh hơn.

Như vậy, lợi ích mà các hệ thống ERP đem lại cho các doanh nghiệp là rất

lớn, dựa trên việc hoạt động của hệ thống phần mềm tích hợp. Trên cơ sở phân tích

các tài liệu nghiên cứu liên quan đến các lợi ích đạt được từ việc sử dụng hệ thống

ERP, tác giả tìm ra một tập hợp các lợi ích mà doanh nghiệp áp dụng có thể mong

đợi. Tác giả đưa ra danh sách của năm loại lợi ích khác nhau theo năm khía cạnh

chính thể hiện trong Bảng 1.1, bao gồm: Hoạt động, Quản lý, Chiến lược, Hạ tầng

cơ sở công nghệ thông tin và Tổ chức.

Mối quan tâm của một doanh nghiệp, hay chính xác hơn là giám đốc điều

hành của một doanh nghiệp có kinh nghiệm về hệ thống doanh nghiệp không phải là

các tiêu chuẩn đánh giá hệ thống doanh nghiệp thành công đơn lẻ, mà là các tiêu

chuẩn đánh giá ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của hệ thống. Vì vậy, tác

giả tập trung vào các hệ thống đang hoạt động chứ không phải các dự án triển khai

hệ thống và điều này phù hợp với quan điểm của Markus [31]. Các hệ thống ERP

không kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích trên tất cả các khía cạnh như trong Bảng

1.1,nhưng những lợi ích này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quát giúp cho các doanh

nghiệp khác nhau có được sự so sánh cần thiết trước khi đưa ra quyết định áp dụng.

Bảng 1.1. Các lợi ích của hệ thống ERP

Khía cạnh Cụ thể

6

• Hoạt động

• Giảm chi phí • Giảm thời gian chu kỳ • Cải thiện năng suất • Nâng cao chất lượng • Nâng cao dịch vụ khách hàng

• Quản lý

• Quản lý nguồn lực tốt hơn • Nâng cao khả năng lập kế hoạch và ra quyết định • Cải thiện hiệu suất

• Chiến lược

• Hỗ trợ phát triển kinh doanh • Hỗ trợ hợp tác kinh doanh • Xây dựng các ý tưởng kinh doanh • Xây dựng chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp • Tạo lập chuyên biệt hóa sản phẩm (bao gồm sự tùy chọn) • Tạo lập các mối liên kết với các đối tác (khách hàng và

nhà cung cấp)

• Xây dựng sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh trước • Cơ sở hạ tầng công

những thay đổi ở hiện tại cũng như trong tương lai nghệ thông tin

• Giảm chi phí cho công nghệ thông tin • Tăng năng lực cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

• Tổ chức

• Hỗ trợ trong những thay đổi của tổ chức • Tạo điều kiện học tập kinh doanh • Trao quyền • Xây dựng tầm nhìn chung

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Ngoài việc nghiên cứu những lợi ích đạt được khi một hệ thống ERP đi vào

hoạt động, tác giả còn xem xét những giai đoạn đem lại lợi ích cũng như những yếu

tố ảnh hưởng đến lợi ích mà hệ thống ERP đem lại. Việc triển khai một hệ thống

ERP, ngoài sự tốn kém, còn đòi hỏi mất rất nhiều thời gian, ít nhất là một năm và có

7

thể kéo dài suốt quá trình hoạt động của tổ chức. Vì vậy, chúng ta phải nắm rõ vấn

đề này để phát huy những lợi ích của hệ thống ERP và giảm thiểu những lãng phí

trong việc áp dụng một hệ thống ERP trong tổ chức.

Theo Earl [18], phải mất từ 1 đến 2 năm mới có thể bắt đầu cụ thể hóa các

lợi ích kinh doanh. Cũng theo đó, một dự án ERP không thể hoàn thành sau 3 năm.

Những lợi ích mà doanh nghiệp mong đợi từ hệ thống ERP sẽ đạt được một cách

liên tục sau khi triển khai hệ thống chứ không phải đạt được tất cả cùng một lúc

[13].Điều này cũng nhận được sự đồng ý của Gattiker và Goodhue [20] cũng như

Matolcsy và cộng sự [32] khi họ nhận định rằng các lợi ích từ hệ thống ERP bắt đầu

xuất hiện sau giai đoạn “chạy thử” - mất khoảng 2 năm trở lên. Tương tự như vậy,

Häkkinen và Hilmola [21] cũng cho rằng giai đoạn “chạy thử” mất khoảng từ 4 đến

12 tháng sau khi triển khai. Việc đạt được các lợi ích sau giai đoạn “chạy thử” là do

nhân viên đã học hỏi được cách sử dụng và có kinh nghiệm hơn với các hệ thống

ERP [16].

Việc các lợi ích mà hệ thống ERP đem lại có thể bị chậm trễ trong giai đoạn

“chạy thử” sau khi triển khai là hoàn toàn bình thường và tất yếu.Vì vậy nhiều tài

liệu khuyến cáo không nên đo lường hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn này. Lý

do là vì đo lường năng suất và tác động khi các doanh nghiệp chưa ổn định sẽ

không chính xác [21]. Điều này đã được nghiên cứu của Matolcsy và cộng sự

[32]kiểm chứng trong thực tế khi họ thực hiện các phép đo trong suốt 3 năm trước

khi áp dụng hệ thống ERP và 2 năm sau khi triển khai.

Ngoài ra, cũng tồn tại các yếu tố khác bên cạnh yếu tố đo lường theo giai

đoạn của hoạt động kinh doanh. Ví dụ, Hit và cộng sự [24] cho rằng tình trạng

không ổn định hay các cú sốc trong ngành kinh doanh xảy ra trên thị trường có thể

gây ra một sự ảnh hưởngkhi đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều

này có thể dẫn đến các phép đo không chính xác và các đánh giá cũng trở nên sai

lầm.

Quản lý tốt việc triển khai hệ thống thông tin cũng như những thành phần

tham gia vào hệ thống ERP cũng là một yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến

8

việc tăng hiệu suất hệ thống [37]. Các nhà quản lý cũng nên đặt mục tiêu cho việc

triển khai ERP. Mặt khác, những vấn đề như “kích thước hệ thống ERP” cũng là

một yếu tố góp phần tác động tới hoạt động kinh doanh. Điều này có nghĩa là số

lượng các mô - đun triển khai, sự liên kết giữa các mục tiêu kinh doanh chiến lược

và mục tiêu của ERP là một yếu tố quan trọng để tạo ra lợi ích kinh doanh từ hệ

thống ERP.

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi ích mà hệ thống ERP đem lại là bản thân

các hệ thống ERP của các nhà cung cấp. Các hệ thống ERP từ các nhà cung cấp đa

quốc gia cải tiến hiệu suất tốt hơn so với các hệ thống ERP của nhà cung cấp địa

phương. Bằng chứng là hệ thống ERP của Đài Loan thực sự lại làm giảm hiệu suất

sau khi triển khai. Đối với các doanh nghiệp liên quan đến kinh doanh quốc tế,điều

này càng trở nên quan trọng, vì các nhà cung cấp ERP đa quốc gia có thể cung cấp

nhiều chức năng tốt hơn để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của doanh nghiệp. Đây là

một dấu hiệu cho thấy các yếu tố như các nhà cung cấp ERP và đặc tính riêng của

hệ thống ERP có thể dẫn đến kết quả khác nhau liên quan đến hoạt động kinh

doanh [26].

Häkkinen và Hilmola [21] đề cập đến việc đo lường dự án ERP liên quan đến

việc xem xét các lợi ích tài chính như ROI, những lợi ích của tổ chức, sự hài lòng

của người sử dụng và các chỉ số đo lường hiệu quả liên quan đến năng suất lao

động. Điều này được dùng như một hướng dẫn để tìm kiếm các chỉ số cụ thể của

hiệu suất kinh doanh từ hệ thống ERP. Việc đo lường cũng bao gồm các chỉ số:

thay đổi tổ chức và tái cấu trúc quy trình kinh doanh- Business Process

Reengineering (BPR), tăng vốn kiến thức nhân viên trong các doanh nghiệp, cung

cấp dịch vụ tốt hơn và chất lượng thông tin cuối cùng tốt hơn [24].

Choo [14] cho rằng việc đánh giá những cải tiến trong việc ra quyết định,

thời gian hoàn thành và mức độ thuận lợi cho các hoạt động quản lý, kết quả của

việc áp dụng ERP, cũng là những chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh từ hệ thống

ERP. Ngoài ra, việc đo lường quản lý chuỗi cung ứng cũng có thể được sử dụng để

đánh giá lợi ích đạt được từ hệ thống ERP, với các chỉ số như: chi phí hậu cần và

9

phân phối, chi phí bảo trì, chi phí làm lại, tốc độ để thực hiện, tỷ lệ giao hàng đúng

thời hạn, thời gian cần thiết để sản xuất một mặt hàng cụ thể, tỷ lệ phần trăm lỗi vận

chuyển, tỷ lệ khiếu nại của khách hàng, dễ dàng thay đổi mức sản lượng, đa dạng

hóa sản phẩm và khả năng sản xuất sản phẩm mới [45].

1.1.3. Thực tiễn ứng dụng ERP vào trường đại học trên thế giới

Cùng với sự phát triển của các hệ thống ERP ứng dụng trong hoạt động sản

xuất công nghiệp và dịch vụ, những năm gần đây cũng đánh dấu xu thế ứng dụng

ERP vào môi trường đại học một cách mạnh mẽ. Giả định chiếm ưu thế là vì hệ

thống ERP đã hoạt động tốt trong rất nhiều tổ chức khác nhau thì nó cũng sẽ hoạt

động tốt trong các trường đại học. Lockwood [28]lập luận rằng, các trường đại học,

các tổ chức phải đối mặt với nhiều vấn đề phổ biến đối với hầu hết các tổ chức hiện

đại, bao gồm: các vấn đề về nguồn lực phối hợp, kiểm soát chi phí, khuyến khích và

tạo điều kiện cho các nhân viên trong doanh nghiệp, v.v... Do đó, có thể diễn giải

rằng khi các trường đại học có những vấn đề chung như một loạt các tổ chức, thì

các công cụ tiêu chuẩn của phân tích tổ chức và quản lý tổ chức hiện đại - bao gồm

cả những hệ thống máy tính được sử dụng bởi các tập đoàn lớn trên thế giới - có thể

được áp dụng tương tự trong các trường đại học.

Mặt khác, cũng là hấp dẫn khi xem trường đại học như một cái gì đó khác

biệt hay đặt ngoài các tổ chức khác - là một tổ chức độc đáo trong thế giới hiện đại.

Balderston F.[10] mô tả lịch sử các trường đại học phát triển như một loại hình tổ

chức, và vẫn còn ở một mức độ “đặc biệt” với một nơi tự trị trong xã hội và quyền

lựa chọn các thành viên, quyết định mục tiêu của nó, và hoạt động theo cách riêng

của mình.

Ngoài ra, việc thay đổi ở trường đại học trên toàn thế giới còn chịu rất nhiều

áp lực từ môi trường ngoài, bao gồm: tài trợ và hỗ trợ chính phủ cho mỗi sinh viên

tiếp tục suy giảm, toàn cầu hóa và cạnh tranh toàn cầu, số lượng sinh viên tăng liên

tục, những thay đổi trong bản chất của công việc học tập, cạnh tranh ngày càng tăng

giữa các tổ chức giáo dục, áp lực của chính phủ buộc phải cải thiện hiệu quả hoạt

động, và kỳ vọng của các bên liên quan thường đa dạng và thay đổi. Trong lĩnh vực

10

giáo dục đại học, những thay đổi này là quan trọng và liên tục đòi hỏi quy trình

quản lý hiệu quả hơn [9], [39], cần phải cải thiện các hoạt động quản trị [9]. Trong

vòng hai mươi năm qua và trong tương lai gần, các trường đại học đã, đang và sẽ

phải trải qua những thay đổi lớn. Chính phủ các nước đã gây sức ép đối với các

trường đại học và buộc họ phải hành động như các doanh nghiệp. Can thiệp của

chính phủ và nhu cầu giáo dục tăng đã mở đầu áp lực cho sự thay đổi trên lĩnh vực

giáo dục đại học. Sớm hay muộn giáo dục đại học sẽ nhìn vào thực tế là không phải

tất cả các trường đại học đều là các tổ chức đặc biệt.

Chính trong bối cảnh như vậy mà các trường đại học đã tìm cách khai thác

công nghệ thông tin mới, trong đó các thế hệ mới của hệ thống thông tin quản lý tích

hợp trở nên rất hấp dẫn. Trong nhiều trường hợp, các trường đại học không tự xây

dựng các hệ thống này, họ cũng không đặt mua chúng từ những nhà sản xuất phần

mềm chuyên về việc cung cấp các giải pháp riêng biệt, mà họ đang chuyển sang

chỉnh sửa và tùy chỉnh hệ thống phần mềm chung được sử dụng rộng rãi bởi các tập

đoàn lớn, điển hình là hệ thống ERP. Các hệ thống ERP bao phủ đầy đủ nhất các

phạm vi hoạt động và quy trình của tổ chức, cung cấp các loại thông tin quản lý tổ

chức linh hoạt, hiệu quả và cập nhật thường xuyên. Các hệ thống này được hứa hẹn là

sẽ mang đến cho các trường đại học những chức năngnhằm đáp ứng nhu cầu quản lý

trước một loạt các áp lực cũng như căng thẳng đặc trưng cho hoàn cảnh hiện tại của

họ. Vì lẽ đó mà các trường đại học đang ngày càng mong muốn áp dụng hệ thống

ERP.

Những nhà cung cấp ERP hàng đầu thế giới như SAP, SunGard SCT, Datatel

cũng bắt đầu chuyển hướng sang thị trường đầy tiềm năng này. Trong những năm

đầu thế kỷ 21, thị phần chủ yếu tập trung trong tay ba công ty trên [40]. Những năm

gần đây, sau nhiều hoạt động mua lại và sáp nhập, Oracle, SAP và Microsoft đang

chiếm lĩnh thị trường cung cấp giải pháp ERP cho các trường đại học [48]. Họ đã và

đang thành công với mô hình ERP cho hàng trăm đại học lớn tại Mỹ, Anh, Đức,

v.v...

11

Các trường đại học ở Mỹ là những nơi đầu tiên ứng dụng hệ thống ERP vào

công tác quản lý. Nổi bật là các dịch vụ của hệ thống ERP do SAP cung cấpdành

cho liên minh các trường đại học sử dụng SAP [30]. Từ sự thành công tại các

trường đại học ở Mỹ, nhiều trường đại học ở châu Âu cũng từng bước tiếp cận và

triển khai các hệ thống ERP. Đã có những đánh giá thực nghiệm về hiệu quả cũng

như thành công của các dự án triển khai ERP vào các trường đại học. Ở châu Âu,

chính phủ Đức đi đầu trong việc triển khai các hệ thống ERP vào các trường đại

học, tái cấu trúc lại cơ cấu tổ chức dựa trên hệ thống thông tin [22]. Nghiên cứu này

cũng đề cập đến các nhân tố dẫn đến việc tăng cường khả năng hoạt động của tổ

chức giáo dục đại học bằng cách ứng dụng SAP R/3. Hiệu quả của việc ứng dụng

này cũng được đề cập bằng thực nghiệm ở các trường đại học Đức.

Các nước khu vực Đông Âu như Slovenia, Romania cũng từng bước triển

khai ERP trong các tổ chức giáo dục đại học. Họ tiến hành tích hợp từng phần, từng

giải pháp cho từng lĩnh vực hoặc ứng dụng cả một hệ thống ERP lớn [5], [6]. Trong

nghiên cứu của mình, nhóm tác giả đã nghiên cứu việc tích hợp hệ thống phần mềm

vào quản lý hoạt động nghiên cứu trong trường đại học. Từ quan điểm xã hội, hệ

thống thông tin tích hợp quản lý hoạt động nghiên cứu trong trường đại học

MIAACU (Integrated Information System for University Research Activity

Management) xác định những mối liên hệ xã hội tốt hơn giữa những người sử dụng

là các trung tâm nghiên cứu và các phòng ban quản lý đại học cũng như có thể tăng

cường tính minh bạch của tổ chức đối với các đối tác xã hội: bộ và các tổ chức khác

phát động các cuộc thi để tài trợ cho nghiên cứu. Ngoài ra, nghiên cứu này còn đề

cập đến việc ứng dụng hệ thống quản lý nguồn lực trong trường đại học. Đây là một

ứng dụng phần mềm quản lý nguồn lực mới và độc đáo cho các trường đại học đã

được phát triển và triển khai thực hiện. Sự phức tạp của dự án liên quan đến việc

cấu trúc các giải pháp bằng cách triển khai một phần mềm ứng dụng đảm bảo tập

hợp thông tin, thử nghiệm hệ thống tích hợp trong các môi trường khác nhau.

Từ sự thành công ở Mỹ và châu Âu, Hawking đã cùng với SAP ứng dụng hệ

thống ERP trên cơ sở đi từ các khoa thành viên, sau đó hợp nhất thành công SAP

12

R/3 vào quá trình đào tạo của trường đại học Victoria, Úc [23]. Kinh nghiệm trong

quá trình triển khai ERP thông qua liên minh chiến lược là SAP đã tạo điều kiện để

trường Victoria mở rộng chương trình ra bên ngoài, đặc biệt là khu vực Đông Nam

Á và Hongkong.

1.1.4. Thuận lợi và khó khăn của xu hướng ứng dụng ERP vào trường đại học

Để hiểu rõ xu thế này, đã có những nghiên cứu đánh giá về sự tương đồng

trong cơ cấu tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp và trường đại học, từ đó có thể áp

dụng các hệ thống ERP mà trước đây chỉ dành cho các doanh nghiệp vào hỗ trợ

công tác quản lý trường đại học.

Đầu tiên là nghiên cứu của Pollock N. và Cornford J. [38] đề cập đến mối

quan hệ tương đồng giữa các trường đại học và các tổ chức doanh nghiệp. Có thể

nói các trường đại học là các tổ chức được thành lập từ rất lâu, có lịch sử lâu đời

hơn rất nhiều so với các công ty, xí nghiệp. Mặc dù hiện nay, đã có những thay đổi

nhất định về hình thức, chức năng và dáng dấp bên ngoài, nhưng các trường đại học

vẫn giữ lại những đặc điểm tương đồng vốn có từ xa xưa. Đó là sự kết hợp nhất

định giữa mục đích, “sản xuất” giới hạn đầu ra, quyền tự chủ và phụ thuộc nhu cầu

xã hội. Bất kỳ tổ chức nào cũng có một hay nhiều hơn các đặc điểm nói trên. Ngoài

ra, hai tác giả còn đưa ra những kết luận về sự tương đồng trong các hoạt động, các

chức năng quản lý giữa trường đại học và các tổ chức doanh nghiệp.

Trong nghiên cứu của mình, Yakovlev I. V. [46] đã đề cập đến quá trình tái

cấu trúc quy trình quản lý của một trường đại học khi ứng dụng mô hình ERP vào

hỗ trợ công tác quản lý. Tác giả chỉ rõ thách thức lớn trong tái cấu trúc các quy

trình quản lý là việc phải quên cách làm việc truyền thống, cởi mở hơn trong việc

tiếp nhận các chức năng mà hệ thống quản lý mới cung cấp. Trong số các chức

năng mới, có nhiều chức năng giúp cải thiện hoạt động điều hành trường đại học,

trong khi một số khác lại không phù hợp với quy mô nhỏ của trường. Vì vậy, cần

phải cấu hình lại hệ thống cho phù hợp mặc dù không phải ai cũng làm được điều

này.

13

Ngoài ra, Swartz D. và Orgill K. [44] cũng đã có những nghiên cứu nhằm

cung cấp một cách tiếp cận hệ thống ERP để giúp các nhà triển khai có thể tiết kiệm

chi phí trong quá trình triển khai một dự án ERP. Nhóm tác giả đã đưa ra những vấn

đề và thách thức chính khi triển khai một hệ thống ERP trong trường đại học. Đó là

thách thức về công nghệ, kỹ thuật, chức năng, giữ được nhân sự cũ và tuyển dụng

nhân sự mới.

Bên cạnh những thuận lợi trong xu hướng này, cũng tồn tại không ít khó

khăn. Trong nghiên cứu của mình,Pollock [39] đã đề cập đến sự thiếu hụt của các

nhà cung cấp ERP chuyên nghiệp phục vụ đặc biệt cho thị trường giáo dục đại học.

Kết quả là trường đại học không có sự lựa chọn nào ngoài việc áp dụng một giải

pháp chung. Những giải pháp này rất khó để tùy chỉnh cho các nhu cầu cụ thể của

các tổ chức. Do đó, vấn đề quan trọng đối với các nhà cung cấp phần mềm và các

trường đại học liên quan đến những lợi ích của hệ thống ERP có thể được kết hợp

với các chiến lược để cải thiện sự phù hợp giữa các giải pháp này, nhu cầu của các

trường đại học cụ thể và các tổ chức nói chung. Về mặt này, nhà cung cấp cần một

sự hiểu biết sâu sắc hơn về bối cảnh tổ chức cụ thể và yêu cầu của các trường đại

học.

Ngoài ra, chiến lược mua sắm của các trường đại học ảnh hưởng khá lớn đến

việc ứng dụng ERP vì các trường đại học cảm thấy khó khăn trong việc đánh giá

các gói phần mềm [39]. Cũng trong nghiên cứu này, tác giả phân tích về những vấn

đề không thể so sánh được giữa môi trường đại học và môi trường doanh nghiệp

mà trước đây ERP được ứng dụng rất nhiều. Rất khó để chuyển từ một gói phần

mềm có tính chất chung như ERPsang triển khai tại một trường đại học cụ thể. Nó

không chỉ đơn giản liên quan đến yếu tố kỹ thuật, mà còn là sự hiểu biết của người

dùng đã được đào tạo. Chính vì sự khó khăn đó, tác giả tiếp tục phân tích về các

chiến lược tùy chọn mà các nhà cung cấp phần mềm đưa ra cho các tổ chức khác

nhau. Các nhà cung cấp phần mềm đưa ra mô hình tiêu chuẩn, trên cơ sở đó tùy

biến theo từng tổ chức cụ thể trên cơ sở sửa chữa và nâng cấp các gói phần mềm

tiêu chuẩn. Đồng thời với việc cấu hình lại phần mềm là sự thay đổi tổ chức rất khó

14

khăn. Cuối cùng, tác giả phân tích những ảnh hưởng của ERP tới tổ chức: tiêu

chuẩn hóa, tổ chức đơn vị, tái lập quá trình hoạch định chính sách và thay đổi mối

quan hệ.

Bên cạnh những nghiên cứu về mặt lý thuyết, trong thực tế đã có những

nghiên cứu liên quan đến việc ứng dụng thành công mô hình ERP vào môi trường

đại học dưới sự hỗ trợ của các giảng viên. MacKinnon [30] cũng đã có những

nghiên cứu về các dịch vụ do SAP cung cấp trong hệ thống ERP dành cho liên minh

các trường đại học sử dụng SAP (Bảng 1.2). Nghiên cứu đề cập đến các mô hình

ERP khác nhau được cung cấp bởi SAP cho các trường đại học ở Mỹ.

15

Ngoài ra, cũng có những nghiên cứu nhằm phân tích, tổng kết và rút ra

những bài học kinh nghiệm trong việc áp dụng và triển khai hệ thống ERP trong

Bảng 1.2. Danh sách các trường đại học sử dụng các mô hình ERP của SAP

trường đại học. Nghiên cứu của Somarajan [43] bàn về việc lập kế hoạch và thực

hiện thành công của một hệ thống ERP trong một tổ chức giáo dục. Đây là một quá

trình đầy nỗ lực, phức tạp liên quan đến các vấn đề kỹ thuật, tài chính, tổ chức và

hoạt động. Hai vấn đề đầu tiên là kỹ thuật và tài chính có thể được xử lý thông qua

các phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn. Tuy nhiên, hai vấn đề sau về mặt tổ chức và

hoạt động là các vấn đề có tính mềm, đòi hỏi cách tiếp cận đặc biệt để đảm bảo

thành công.

Nguồn: MacKinnon [30]

16

Sự năng động của hai khía cạnh mềm này trong các tổ chức giáo dục có hơi

khác so với trong các tổ chức kinh doanh. Các tác giả, dựa trêntổng hợp các kinh

nghiệm quản lý và học tập trong việc triển khai các hệ thống ERP, đã thảo luận về

các phương pháp tiếp cận khác nhau để xử lý các vấn đề cứng và mềm, đặc biệt là

từng vấn đề mềm cụ thể liên quan đến các tổ chức giáo dục. Họ quan sát thấy rằng

việc triển khai các mô - đun quản lý nguồn nhân lực, tài chính diễn ra trôi chảy. Tuy

nhiên, một vài trục trặc đã xảy ra trong việc thực hiện các mô-đun liên quan đến

sinh viên do các vấn đề trong việc di chuyển dữ liệu từ hệ thống cũ. Trong trường

hợp không có tiêu chuẩn chung được thiết lập và thực hành tốt nhất cho việc lập kế

hoạch và triển khai thực hiện cụ thể cho các tổ chức giáo dục, nghiên cứu này có thể

được sử dụng để chấp nhận ERP trong tương lai trong giới học thuật.

Cũng liên quan đến vấn đề này, Bologa và cộng sự [12] đã xác định và phân

tích sự khác biệt của các trường đại học liên quan đến cơ cấu truyền thống, sự tham

gia quản lý, tổ chức, năng lực đội ngũ thực hiện, hệ thống cũ, liên bộ phận truyền

thông, đào tạo người sử dụng, các nhà cung cấp, quan hệ đối tác với khách hàng, tư

vấn bên ngoài. Các kết quả của nghiên cứu này có thể được sử dụng trong việc xây

dựng một khuôn khổ đánh giá các giải pháp ERP tốt nhất cho quản lý các trường đại

học. Cũng trong nghiên cứu này, tác giả chỉ rõ những công việc cần chuẩn bị trước

khi triển khai (lập kế hoạch chiến lược, những hệ thống sẽ kế thừa, nhu cầu thay

thế, nghiên cứu khả thi). Tiếp đó, tác giả lên kế hoạch cho sự thành công của dự án:

lập kế hoạch về kỹ thuật, tài chính, vấn đề về tổ chức thực hiện các giai đoạn của dự

án.

Từ sự thành công của việc triển khai ERP vào trường đại học ở Mỹ, Úc,

Anh, v.v… hàng loạt các trường đại học ở các nước châu Á đã nghiên cứu ứng

dụng mô hình này vào công tác quản lý như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật

Bản, v.v… Năm 2010, Mishra [33] ở Đại học Gour, Ấn Độ đã đưa ra mô hình ERP

tương lai cho việc quản lý trường đại học công dựa trên mô hình PeopleSoft của

Oracle.

17

Các tác giả cũng đưa ra các phân hệ cần thiết cho một hệ thống ERP, vòng

đời của ERP, các thách thức gặp phải khi triển khai một dự án ERP và cuối cùng là

những đề xuất để việc triển khai đạt hiệu quả cao.

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong nước

1.2.1. Tình hình ứng dụng ERP ở Việt Nam

Về mặt lý thuyết, việc nghiên cứu ERP ở trong nước còn hạn chế, chủ yếu là

nhữngbáo cáo thực nghiệm, những bài học kinh nghiệm của việc triển khai hệ thống

ERP trong các tổ chức doanh nghiệp hay các nhân tố thành công hoặc thất bại của

ERP tại Việt Nam.

Cùng với xu thế của thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam dần hiểu rõ vai trò

của hệ thống ERP và đang có sự đầu tư mạnh mẽ trong việc triển khai các hệ thống

ERP. ERP giúp cho doanh nghiệp tăng năng suất lao động, đẩy mạnh quá trình

truyền thông hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong báo

cáo phân tích của Công ty sản xuất phần mềm Fast Accounting [53] nêu rõ, hệ

thống ERP giúp doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tốt hơn các hạn mức về tồn

kho, công nợ, chi phí, doanh thu, lợi nhuận, v.v… đồng thời có khả năng tối ưu hóa

các nguồn lực như nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thi công, v.v… vừa đủ để

sản xuất, kinh doanh. Việc tích hợp một cách xuyên suốt và xóa bỏ sự cách biệt

giữa các mắt xích trong một chu trình dẫn đến khả năng trọng tâm hóa công tác

quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp (tài chính - kế toán, quản lý nhân sự, R&D,

bán hàng và quản lý bán hàng, sản xuất, v.v... ) vào một hệ thống.

Tuy nhiên, dù hiệu quả của hệ thống ERP đem lại cho doanh nghiệp là rất

lớn nhưng thị trường ERP ở Việt Nam vẫn chưa sôi động. Nghiên cứu của Công ty

sản xuất phần mền EFFECT [52] nêu lên vấn đề là nhiều doanh nghiệp, nhà quản lý

vẫn chưa hiểu rõ ERP là gì, có nên triển khai hệ thống ERP hay không và chọn giải

pháp triển khai như thế nào? Đây chính là những băn khoăn lớn làm cho việc ứng

dụng hệ thống ERP chưa được rộng rãi. Thêm một lý do màbáo cáo của tạp chí PC

World[57] đã chỉ ra là sự thiếu minh bạch về mặt thông tin trong quá trình triển

khai hệ thống ERP cũng làm ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thống ERP trong

18

doanh nghiệp. Ở Việt Nam, hiện nay chỉ có hai nhà cung cấp ERP lớn của nước

ngoài là Oracle và SAP cùng với các đối tác triển khai Việt Nam FPT - ERP, Pythis,

Tinh Vân, CMC, Fast, EFFECT… Thông tin mà họ cung cấp tại các buổi hội thảo

về ERP có chất lượng chưa cao, không có thông tin nhiều chiều, đa dạng về tất cả

các giải pháp ERP như doanh nghiệp mong muốn. Việc triển khai thành công hay

1.2.1.1. Về phía các doanh nghiệp áp dụng

thất bại cũng không được đưa ra một cách rõ ràng.

Về mặt thực tiễn, các doanh nghiệp đang xem ERP như công cụ, giải pháp

hữu hiệu để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng

năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu, đồng thời giảm thiểu rủi ro, cảnh báo

trước nguy cơ thiệt hại kinh tế do các số liệu, dữ liệu kinh doanh được cập nhật kịp

thời và đảm bảo công khai, minh bạch tài chính. Với cương vị Chủ tịch Công ty

FPT IS, ông Đỗ Cao Bảo đã từng khuyến nghị rằng chỉ cần đầu tư khoảng 1.000 tỷ

đồng cho hệ thống CNTT hỗ trợ quản trị tài chính doanh nghiệp thì Vinashine,

Vinalines đã không mất tới 92.000 tỷ đồng [54].

Tuy nhiên, tại Việt Nam, số lượng tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư triển khai

ERP vẫn còn khiêm tốn. Đơn cử, trong Top 10 doanh nghiệp hàng đầu của bảng xếp

hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500, mới có 3 doanh nghiệp công

bố công khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng Internet về việc

đã triển khai ERP trong toàn doanh nghiệp là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Liên

doanh Việt - Nga Vietsovpetro và Tập đoàn Điện lực Việt Nam; 7 doanh nghiệp,

tập đoàn còn lại gồm Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

Việt Nam, Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam, Tập đoàn Viễn thông

Quân đội, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC, Tập đoàn Công

nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông

thôn Việt Nam vẫn chưa có thông tin về việc triển khai hệ thống ERP. Riêng trường

hợp Tập đoàn Viễn thông Quân đội, theo tìm hiểu của ICTnews thì đã tự nghiên

cứu phát triển giải pháp ERP và ứng dụng trong Tập đoàn nhưng không công bố

thông tin.

19

Được biết, hệ thống SAP ERP tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

được xây dựng trong 3 năm (2010 - 2012) có trị giá lên tới 12,6 triệu USD,đang là

hệ thống ERP lớn nhất Việt Nam. Chính thức vận hành trên toàn quốc từ 1/1/2013,

hệ thống này đã kết nối quản trị kinh doanh xăng dầu từ Công ty mẹ - Tập đoàn

Xăng dầu Việt Nam đến 42 công ty, 21 chi nhánh, 11 xí nghiệp, 44 kho và tổng kho

xăng dầu, 118 địa điểm, tích hợp với hệ thống quản lý tại hơn 2.200 cửa hàng xăng

dầu trên toàn quốc. Petrolimex cũng là doanh nghiệp triển khai công bố thông tin về

việc ứng dụng ERP mạnh mẽ, rầm rộ nhất.

Còn Vietsovpetro đã nhắm đến giải pháp ERP của Oracle từ năm 2003 và tới

năm 2006, hệ thống ERP đã giúp doanh nghiệp này hiện đại hoá toàn bộ quy trình

quản lý theo chuẩn thế giới, từ khâu mua hàng, nhập kho, giao hàng, quản lý vật tư

cho đến khâu thương mại, tài chính kế toán, nhân lực, v.v...; giảm sự chồng chéo và

đảm bảo một quy trình có tính thống nhất cao tại 15 đơn vị của toàn doanh nghiệp.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam từ đầu năm 2009 công bố đang triển khai dự án

hệ thống phần mềm Oracle ERP với các mô - đun tài chính, vật tư, tài sản, nhân sự -

tiền lương, v.v… cho các doanh nghiệp trong ngành Điện.

Hiệp hội Phần mềm & Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) cho biết: Số

lượng doanh nghiệp, tập đoàn triển khai ERP trên thực tế có thể lớn hơn số lượng

doanh nghiệp công bố triển khai ERP. Bởi triển khai ERP không đơn giản và đã có

những dự án bị sụp đổ hoặc không đạt được sự thành công như mong đợi khi

không thể thay đổi cách thức quản trị truyền thống, khiến doanh nghiệp không

muốn quảng bá, tuyên truyền.

Số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam quan tâm tới việc triển khai ERP đang

có xu hướng gia tăng, hầu hết vẫn nhắm tới 2 giải pháp ERP đang chiếm lĩnh thị

trường Việt Nam là SAP ERP và Oracle ERP (sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các hệ

thống CNTT lớn). Một số doanh nghiệp khác do hạn chế về kinh phí đang tìm tới

các giải pháp “nội” với phạm vi, quy mô triển khai nhỏ hơn. Các tập đoàn, doanh

nghiệp đang triển khai ứng dụng SAP ERP gồm: Petrolimex, Vinamilk, Tập đoàn

Thép Việt, P&G Việt Nam, Panasonic Việt Nam, Công ty Bảo hiểm Bảo Minh, Tập

20

đoàn Tân Tạo, Tân Hiệp Phát, v.v...Các tập đoàn, doanh nghiệp đang triển khai ứng

dụng Oracle ERP gồm: Vietsopetro, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Viễn

thông toàn cầu GTEL, Unilever Việt Nam, Cà phê Trung Nguyên, HT Mobile,

Công ty Cổ phần Dịch vụ Tin học HPT, Zamil Steel Việt Nam, v.v...

Theo kết quả khảo sát tình hình ứng dụng CNTT trong các tập đoàn, tổng

công ty và ngân hàng Nhà nước vừa được ông Phạm Tấn Công, Chánh Văn phòng

Đảng ủy khối Doanh nghiệp Trung ương công bố trong năm 2013, mới có 5/19

doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết đã triển khai ứng dụng ERP (tương đương

28%) song nhìn về tương lai, 7/19 doanh nghiệp cho biết sẽ triển khai ERP trong

1.2.1.2. Các đơn vị cung cấp và triển khai

thời gian tới (37%) [59].

Về phía các đơn vị cung cấp và triển khai ERP tại Việt Nam hiện nay, số

lượng các công ty phần mềm cung cấp giải pháp ERP không nhiều, chủ yếu vẫn là

các đơn vị thực hiện chức năng tư vấn và triển khai cho các nhà cung cấp lớn của

thế giới như SAP và Oracle. Các công ty phần mềm lớn, có mặt lâu năm như FPT,

Fast mới có những bước nghiên cứu về hệ thống ERP trong những năm gần đây và

đã cho ra đời những hệ thống ERP dành cho các đối tượng khách hàng là doanh

nghiệp nhỏ và vừa. FPT vẫn đang là doanh nghiệp CNTT có số lượng khách hàng

làm ERP lớn nhất (thống kê của EAC công bố 2/2010, cả nước có 103 doanh nghiệp

đã triển khai ERP, thì có tới 52 doanh nghiệp được hỗ trợ triển khai bởi FPT). Bên

cạnh FPT còn có một số tên tuổi khác như SSG (Sunshine Gimasys), Lạc Việt,

Pythis (Kim Tự Tháp), TVE, CSC (Global SyberSoft), CMC, HPT, PVTech,

Tectura, v.v... Cụ thể như sau:

FPT IS cùng hãng phần mềm SAP công bố đã xây dựng và đóng gói thành

công giải pháp quản trị nguồn lực ERP triển khai nhanh cho doanh nghiệp ngành

thép của Việt Nam - FPT.SAP iFESS (FPT SAP Express Steel Solution). FPT.SAP

iFESS là gói giải pháp ERP đầu tiên do một doanh nghiệp CNTT Việt Nam - hoàn

thiện được SAP châu Á - Thái Bình Dương chứng nhận. Gói giải pháp SAP

này được FPT IS và SAP hoàn tất trong vòng 10 tháng (từ 12/2012 đến 9/2013).

21

Giải pháp được hội đồng đánh giá của SAP châu Á - Thái Bình Dương công nhận

đạt tiêu chuẩn của SAP và cấp chứng chỉ cho FPT IS.

Pythis cung cấp Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp PERP gồm nhiều

ứng dụng riêng biệt được tích hợp tự động trong quá trình xử lý giúp nâng cao năng

suất lao động, cung cấp cho lãnh đạo thông tin nhằm ra quyết định tốt hơn, hiệu quả

hơn, giảm tối đa công việc dư thừa, nâng cao hiệu quả công việc.

CMC .EzBiz là giải pháp phần mềm kinh doanh tổng thể cho các doanh

nghiệp của CMC. Giải pháp CMC.EzBiz được xây dựng nhằm hướng tới các khách

hàng là các công ty đầu tư tài chính, chứng khoán, các quỹ đầu tư chứng khoán, các

doanh nghiệp… với các quy trình nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán niêm yết,

chưa niêm yết, OTC, đầu tư ủy thác, quản lý nguồn vốn…

FAST tung ra phần mềm ERP trên nền web Fast Business Online được phát

triển trên nền tảng web, cho phép truy cập, làm việc mọi lúc, mọi nơi, từ bất kỳ thiết

bị nào đã được kiểm chứng trong thời gian qua với những thành tựu mới, tiên tiến.

EFFECT-ERP của EFFECT được xây dựng dựa theo mô hình ERP. Tuy

nhiên, phần mềm bao gồm thêm một số mô - đun khác nữa nhằm mục đích phục vụ

cho việc phát triển doanh nghiệp. Xương sống của hệ thống là phiên bản phần mềm

kế toán EFFECT-SQL 4.0 mở rộng, có khả năng có thể thay đổi, thêm bớt các

thông tin quản lý và khả năng tạo lập, sửa đổi hệ thống sổ sách, báo cáo ngay trên

giao diện phần mềm mà không cần phải lập trình.

Công ty VIAMIvới sản phẩmRVX Manager là một hệ thống mở, có thể được

tùy biến và mở rộng nhanh chóng với các tính năng bổ sung, lĩnh vực đặc biệt, tài

liệu, chức năng, báo cáo kể cả các mô - đun phần mềm đặc biệt.

Vietsoftcung cấp sản phẩmERP for Garment & Footwear là giải pháp ERP

của Vietsoft cho ngành Dệt may và Giày dép. Hệ thống thông tin có chức năng quản

lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty dệt may bao gồm các mô -

đun: Quản lý nhân sự (Vietsoft - HRM), Quản lý sản xuất (Vietsoft - PP& PAC),

Hoạch định vật tư (MRP), Quản lý kho (IC), v.v... Vietsoft hiện đang là nhà cung

cấp giải pháp quản trị hàng đầu cho ngành May mặc và Giày dép.

22

Sản phẩmInfor ERP LN củaTRG international là giải pháp giúp doanh

nghiệp đáp ứng mọi yêu cầu phức tạp của thị trường quốc tế. Giải pháp này bao

gồm đầy đủ các chức năng hỗ trợ toàn vẹn tất cả các quy trình trong hoạt động sản

xuất hiện nay - từ khâu kỹ thuật đến phân phối sản phẩm.

AMIS MISA của công ty MISA là phần mềm online tích hợp nhiều tính năng

quản trị doanh nghiệp như tính năng quản trị tài chính kế toán, quản trị nhân sự,

quản trị bán hàng tới quản trị truyền thông, công việc, tri thức, sáng kiến, hành

chính, v.v... Có thể thấy AMIS.VN như một giải pháp ERP thu nhỏ. Điểm đáng chú

ý là mức giá mà MISA công bố phù hợp triển khai cho mọi loại hình doanh nghiệp

vừa và nhỏ thuộc mọi lĩnh vực: thương mại, dịch vụ, sản xuất, xây dựng, chỉ tương

đương cước sử dụng điện thoại di động. Các quy trình nghiệp vụ quản trị trong

AMIS.VN được kết nối chặt chẽ với nhau thành một hệ thống hợp nhất.Thông tin

đầu ra của bộ phận này sẽ là đầu vào của bộ phận khác, vì thế giảm các thao tác

thừa, trùng lắp giữa các bộ phận, giảm rủi ro do thao tác sai, tối ưu hóa nguồn lực

doanh nghiệp.

Ngoài ra còn có các giải pháp khác như SINNOVA-ERP của

SINNOVA;NAVIWORLD đã thiết kế Microsoft Dynamics NAV với phiên bản

tiếng Việt dành cho doanh nghiệp Việt Nam; Cybersoft với giải pháp Cyber

Business Net; CADS với CADS ERP.Net là những hệ thống phần mềm thống nhất,

đa năng, quán xuyến mọi lĩnh vực hoạt động từ kế hoạch hóa, thống kê, kiểm toán,

phân tích, điều hành, giúp theo dõi, quản lý thông suốt, tăng tính năng động, đảm

bảo cho doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước những thay đổi liên tục của môi

trường bên ngoài. Các giải pháp mang tính mở theo đặc thù của doanh nghiệp có thể

xử lý tất cả các giao dịch của doanh nghiệp trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông

tin và cơ sở dữ liệu thống nhất.

Những đơn vị cung cấp trên còn đảm nhận nhiệm vụ tư vấn và triển khai hệ

thống ERP cho bản thân đơn vị cũng như các nhà cung cấp lớn là SAP và Oracle.

Ngoài ra, trên thị trường ERP Việt Nam còn có nhiều công ty chuyên nhiệm vụ tư

vấn và triển khai khác như CSC Việt Nam, Gimasys, SSG, HPT, Tinh Vân, v.v…

23

Dù tồn tại những trở ngại đối với sự phát triển của ERP trong doanh nghiệp

như vậy, nhưng theonghiên cứu của FPT [58], thị trường ERP tại Việt Nam sẽ bùng

nổ trong vài ba năm tới, vì đây là nhu cầu bức bách của doanh nghiệp. Việt Nam đã

gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cải cách mọi quy trình nghiệp vụ để hòa nhập thế giới.

Thời gian qua đã đánh dấu sự sôi động trong việc ứng dụng hệ thống ERP của các

doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện tượng này là một minh chứng cho việc chấp nhận bỏ

nhiều tiền đầu tư hơn để mong đạt được hiệu quả tương xứng. Đây là cách làm khôn

ngoan của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đi tắt đón đầu để nâng cao giá trị nội

lực của mình [56]. Trong thời gian tới, với sự xuất hiện nhiều hơn của các nhà tư vấn

độc lập, các nhà cung cấp giải pháp ERP trong và ngoài nước cùng với kinh nghiệm

triển khai ERP trong thời gian qua sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển ứng dụng ERP

trong công tác quản lý doanh nghiệp Việt Nam [58].

1.2.2. Khả năng nghiên cứu ứng dụng mô hình URP trong công tác quản lý

trường đại học ở Việt Nam

Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền

thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp

và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục

điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học. Quá trình hội nhập quốc tế sâu

rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận

với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các

nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.

Các trường đại học Việt Nam cũng đã từng bước ứng dụng công nghệ thông

tin vào những quy trình quản lý của mình. Nhưng hiệu quả đem lại vẫn chưa cao vì

chưa có một khuôn khổ, mô hình quản lý thống nhất chung cho các trường đại học.

Cùng với đó, do những hạn chế nhất định về mặt ngân sách mà các trường chỉ ứng

dụng từng phần, nhỏ lẻ, riêng biệt những phân hệ quản lý khác nhau từ các nhà cung

cấp nhỏ hoặc thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực hệ thống thông tin quản lý. Điều này

gây ra nhiều khó khăn trong việc giao tiếp với các ứng dụng từ các nhà cung cấp

khác.

24

Sự kết hợp của các hệ thống cũ mặc dù đáp ứng hầu hết các yêu cầu và có

các hệ thống tương đương cho các mô - đun quản lý sinh viên, quản lý nguồn nhân

lực và tài chính,nhưngkhông giống như các hệ thống ERP, nơi các mô - đun được

tích hợp liền mạch.Sự tích hợp trong các hệ thống cũ được quản lý thông qua

nhiều máy chủ và các giao diện khác nhau. Việc duy trì các giao diện này trở nên

khó khăn hơn và yêu cầu các nguồn tài nguyên ngày càng nhiều. Các hệ thống

thiết kế sẵn riêng lẻ lại thiếu các tính năng và chức năng thiết yếu trong việc đầu

tư các hệ thống có tính chất tổng thể.

Từ đó xuất hiện nhu cầu thay thế các hệ thống cũ bằng một hệ thống ERP

bắt nguồn từ những lý do sau đây:

- Khó khăn trong việc duy trì sự tích hợp giữa các hệ thống cũ khác nhau.

- Hệ thống thiết kế sẵn rất nhiều nhưng lại không hỗ trợ đầy đủ các yêu cầu.

- Khó khăn trong việc mở rộng các hệ thống cũ để đáp ứng sự tăng trưởng

trong hoạt động.

- Khó khăn trong việc cung cấp các dịch vụ dựa trên web.

- Khó khăn trong việc kết hợp các công nghệ mới như giao diện và các dịch

vụ web với các máy tính lớn dựa trên hệ thống cũ.

Như đã trình bày ở trên, việc ứng dụng ERP trong các trường đại học đang là

một xu hướng trên toàn thế giới. Đã có rất nhiều trường đại học thành công với các

mô hình khác nhau của ERP. Nhiều bài học kinh nghiệm cũng đã được rút ra,

những nhân tố quyết định đến sự thành công của một dự án ERP cũng đã được

nghiên cứu. Đây là tiền đề thuận lợi cho các trường đại học ở Việt Nam ứng dụng

hệ thống ERP vào công tác quản lý trường đại học.

Vì vậy, việc nghiên cứu và xây dựng mô hình URP là hoàn toàn cần thiết và

phù hợp với chủ trương đổi mới quản lý giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại

học nói riêng của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khả năng nghiên cứu vấn đề

này cũng hoàn toàn khả thi trong điều kiện đầu tư cơ sơ vật chất của nhiều trường

25

ngày càng tăng và quá trình tin học hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong các trường đại

học.

1.3. Thiết kế nghiên cứu

Qua tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy việc

nghiên cứu chủ yếu liên quan đến những vấn đề sau: Theo tổng kết của Moon [34]

về các bài nghiên cứu được đăng trên tạp chí từ 2000 đến 31/05/2006, có 313 bài

liên quan ERP được đăng trên 79 tạp chí. Các bài nghiên cứu này có thể phân thành

các nhóm sau:

(1) Triển khai hệ thống ERP: 135 bài;

(2) Sử dụng hệ thống ERP: 44 bài;

(3) Mở rộng chức năng ERP: 37 bài;

(4) Giá trị ERP: 24 bài;

(5) Khuynh hướng và kỳ vọng: 55 bài;

(6) Đào tạo, huấn luyện: 18 bài.

Riêng lĩnh vực ERP trong môi trường đại học ít hơn nhiều, chủ yếu đề cập

đến những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai trong trường đại học,

những lợi ích đạt được từ phía đơn vị triển khai.

Ở Việt Nam các nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí về ERP không nhiều,

chủ yếu là các bài viết có tính chất đúc kết kinh nghiệm triển khai ERP, các nhân tố

thành công hay thất bại ERP tại Việt Nam. Các công ty phần mềm lớn của Việt

Nam chủ yếu làm nhiệm vụ triển khai cho các đối tác là SAP, Oracle… chứ chưa tự

mình nghiên cứu mô hình cho phù hợp với đặc điểm của các tổ chức ở Việt Nam.

Các nhà nghiên cứu cũng chưa quan tâm nhiều đến vấn đề xây dựng một mô hình

hệ thống quản lý trường đại học đáp ứng những nhu cầu đang đặt ra hiện nay.

Từ tầm quan trọng của vấn đề, từ chỗ số lượng nghiên cứu về vấn đề này còn

rất ít; nó là vấn đề mới, còn khoảng trống trong nghiên cứu tại môi trường Việt

Nam, tác giả quyết định chọn hướng nghiên cứu này nhằm tìm ra một mô hình URP

thích hợp cho các trường đại học Việt Nam, hỗ trợ cho quá trình quản lý, điều hành

26

các trường đại học thuận lợi, nâng tầm các trường đại học Việt Nam so với khu vực

và vươn ra xa hơn nữa.

1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu

Để có thể đạt được mục tiêu xây dựng mô hình URP, tác giả cần trả lời

những câu hỏi sau:

+ Điểm giống và khác nhau giữa cơ cấu tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp

và trường đại học? Tác động của nó đến việc ứng dụng mô hình ERP?

+ Kinh nghiệm ứng dụng mô hình ERP vào trường đại học của các nước trên

thế giới tác động như thế nào đối với việc ứng dụng mô hình ERP vào các trường

đại học ở Việt Nam?

+ Các nhân tố khác đặc trưng cho chính sách giáo dục Việt Nam (chính sách

đào tạo, tuyển sinh, quản lý…) tác động như thế nào đến việc ứng dụng mô hình

ERP vào trường đại học ở Việt Nam?

+ Nhu cầu xây dựng mô hình URP ứng dụng vào công tác quản lý ở các

trường đại học Việt Nam như thế nào?

+ Các chức năng cần có cho một mô hình URP ứng dụng vào công tác quản

lý trường đại học?

Một khi trả lời được các câu hỏi này, tác giả sẽ có được những căn cứ cần

thiết để có thể xây dựng nên mô hình URP và tiến hành thử nghiệm trong thực tế.

1.3.2. Những giả thuyết nghiên cứu được đề xuất

Ngoài việc trả lời những câu hỏi trên, tác giả cũng đề xuất những giả thuyết

nghiên cứu nhằm hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu và xây dựng mô hình URP.

Những giả thuyết nghiên cứu giúp tác giả đánh giá những tác động của các yếu tố,

các nhân tố khác nhau đến việc xây dựng mô hình URP. Cụ thể như sau:

+ Sự giống nhau về cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt động của doanh nghiệp và

trường đại học hiện nay tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng mô hình URP

vào trường đại học.

27

+ Việc phân tích các bài học kinh nghiệm trong việc triển khai các hệ thống

ERP vào trường đại học của các nước trên thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho việc

ứng dụng mô hình ERP vào trường đại học ở Việt Nam.

+ Năng lực tài chính, quy mô đào tạo, quan hệ hợp tác, v.v… tác động tích

cực đến việc xây dựng mô hình URP ứng dụng vào công tác quản lý trường đại học.

+ Chính sách tin học hóa công tác quản lý của Chính phủ nhằm thay đổi mô

hình quản trị tạo ra nhu cầu xây dựng mô hình URP ứng dụng vào việc quản lý

trường đại học ở Việt Nam.

+ Mô hình URP với nhiều phân hệ, có khả năng tùy biến cao phụ thuộc vào

nhu cầu của từng trường đại học cụ thể sẽ khả thi trong tình hình hiện nay.

1.3.3. Mô hình nghiên cứu

Ngoài những câu hỏi nghiên cứu và những giả thuyết nghiên cứu được đặt ra,

tác giả cũng xây dựng mô hình nghiên cứu giúp cho việc nghiên cứu được thuận lợi.

Trong mô hình nghiên cứu, tác giả xác định các nhân tố mục tiêu và nhân tố tác

động của mô hình, cụ thể như sau:

-Nhân tố mục tiêu: Mô hình URP cho trường đại học ở Việt Nam

-Nhân tố tác động:

+ Mô hình ERP cho doanh nghiệp

+ Các nhân tố khác (mức độ tự chủ, năng lực tài chính, quy mô)

Có thể mô hình hóa như sau:

Mô hình ERP

Cơ cấu tổ chức

Mô hình URP Mô hình hoạt động cho trường đại học

ở Việt Nam

Các phân hệ, chức năng … Các nhân tố khác

Năng lực tài chính

Quy mô đào tạo

Mức độ tự chủ … 28

Hình 1.3. Mô hình nghiên cứu của luận án

Trong đề tài này, mô hình URP cho trường đại học đóng vai trò trung tâm

trong suốt quá trình nghiên cứu. Để tìm ra mô hình URP phù hợp cho trường đại

học, tác giả lần lượt triển khai các bước nghiên cứu:

+ Trước tiên, tác giả đánh giá những lợi ích mà ERP đem lại cho các doanh

nghiệp khi ứng dụng vào công tác quản lý, hoạch định. Tiếp đó, tác giả nghiên cứu

mô hình tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, phân tích điểm giống nhau và khác

nhau giữa doanh nghiệp và trường đại học, từ đó tìm ra điểm tương đồng trong mô

hình ERP dành cho doanh nghiệp và mô hình URP dành cho trường đại học.

+ Nghiên cứu quá trình ứng dụng và phát triển hệ thống ERP trong các

trường đại học trên thế giới cũng như trong khu vực, từ đó rút ra bài học kinh

nghiệm, các thuận lợi và thách thức chính khi triển khai một dự án ERP.

+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý trường đại học ở Việt Nam hiện nay.

Lập kế hoạch điều tra, khảo sát nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

trường đại học ở một số trường đại học ở Việt Nam.

+ Trên cơ sở kết quả các nghiên cứu ở trên, tác giả nghiên cứu kết hợp với

mức độ tự chủ, chính sách đào tạo, tuyển sinh, năng lực tài chính, quy mô và quan

hệ hợp tác của trường đại học để tìm ra mô hình URP phù hợp, xác định các phân

hệ cần thiết và khả năng tùy biến cho mô hình URP của trường đại học ở Việt Nam.

+ Sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin và phương

pháp lập trình hướng chức năng dựa trên cơ sở bộ công cụ Visual Studio .NET 2010

và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 để xây dựng một số phân hệ trong mô

hình URP đã đề xuất.

1.3.4. Cách thức chọn mẫu và thu thập số liệu

Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở phương pháp phân tích định

tính. Phân tích định tính được triển khai trong giai đoạn đầu của nghiên cứu để đánh

29

giá khả năng có thể xây dựng mô hình URP cho trường đại học vì mô hình ERP

đang được áp dụng chỉ dành riêng cho doanh nghiệp. Tác giả tiến hành thu thập các

số liệu thứ cấp về việc ứng dụng mô hình ERP của các trường đại học trên thế giới.

Việc phân tích các số liệu dựa trên các chỉ tiêu về lợi ích, về khó khăn, kinh nghiệm

cũng như các phân hệ của hệ thống ERP đem lại cho từng trường để có kết luận về

tác động của các chỉ tiêu này đối với việc xây dựng mô hình URP vào trường đại

học.

Trong giai đoạn tiếp theo, tác giả tiến hành phỏng vấn các chuyên gia về sự

cần thiết xây dựng mô hình URP cho các trường đại học Việt Nam thông qua ý kiến

của các lãnh đạo, giảng viên của một số trường đại học trong cả nước.

Sau khi đã có những nghiên cứu về mặt lý thuyết và những đánh giá về thực

tiễn ứng dụng hệ thống thông tin trong các trường đại học và thực trạng công tác

quản lý, tác giả tiến hành phân tích các yêu cầu, từ đó đề xuất mô hình URP cho các

trường đại học. Trên cơ sở khảo sát hệ thống quản lý hiện tại của Trường Đại học

Kinh tế Huế, tác giả xây dựng một số chức năng trong mô hình mới và áp dụng thử

nghiệm để kiểm định lại mô hình đề xuất.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG HỆ THỐNG

ERP VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trong chương này, tác giảnghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến

việc ứng dụng mô hình ERP vào quản lý trong các trường đại học. Trước hết, tác

giả trình bày xu hướng ứng dụng mô hình ERP vào công tác quản lýở các trường

đại học trên thế giớitrong giai đoạn hiện nay. Sau đó, tác giảtiến hành nghiên cứu,

so sánh mô hình quản lý trường đại học của 3 nhà cung cấp lớn là Oracle, SAP và

Microsoft Dynamics. Trên cơ sở đó và dựa vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, tác

giảđúc kết những kinh nghiệm cần thiết khi ứng dụng mô hình ERP vào quản lý

trường đại học.

30

2.1. Xu hướng ứng dụng ERP vào các trường đại học trên thế giới

2.1.1. Sự chuyển biến của các trường đại học trong giai đoạn hiện nay

Ngày nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ cũng như sự

hình thành của nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi một cách đáng kể vai trò và sứ

mạng của trường đại học. Các trường đại học hiện nay không chỉ là tháp ngà của

triết học, mà còn đóng vai trò là động lực chủ yếu của hoạt động nghiên cứu khoa

học cơ bản cũng như nghiên cứu ứng dụng. Xuất phát từ tình hình mới này, có khá

nhiều quan điểm và xu hướng nhận định khác nhau về khuynh hướng phát triển của

hệ thống giáo dục đại học nói chung và những nguyên tắc quản lý nói riêng. Ngoài

ra, trong bối cảnh cạnh tranh của quá trình toàn cầu hóa, giống như các tổ chức nhà

nước và tư nhân, trường đại học không thể đứng ngoài những thay đổi lớn của xã

hội.

Thứ nhất, các tác động từ bên trong và bên ngoài hệ thống như: sự chuyển

hướng của giáo dục đại học thế giới từ đào tạo tinh hoa sang đại trà, nhu cầu vào

học đại học của đại đa số học sinh đã làm gia tăng nhanh chóng số lượng sinh viên,

các chi phí cho giáo dục và đào tạo ngày càng tăng và tăng nhanh hơn cả chỉ số lạm

phát.Ngoài ra, việc khan hiếm các nguồn lực tài chính cũng như các biến đổi trong

môi trường chính trị đã làm chính nhà nước và các trường đại học đứng trước sự lựa

chọn hoặc chấp nhận thay đổi hoặc là phá sản.

Thứ hai là,xu hướng ảnh hưởng của yếu tố thị trường. Trong nền kinh tế thị

trường, giáo dục là một loại hàng hóa nên tác động của các mối quan hệ thị trường

đến lĩnh vực giáo dục là lẽ tất nhiên. Vì vậy, các nhà nghiên cứu nhấn mạnh tầm

quan trọng của một thị trường cạnh tranh hoàn hảo và đề xuất các trường đại học

cần phải tập trung vào khía cạnh thị trường. Một trường phái khác lại cho rằng bản

thân hàng hóa giáo dục đã bị thất bại bởi thị trường mà chính thị trường lại chưa có

cạnh tranh hoàn hảo nên sẽ không thể có một thị trường hoàn hảo trong giáo dục đại

học, mà giáo dục chỉ có thể được đặt trong một môi trường “cận thị trường”.

31

Các nhà nghiên cứu đề xuất, cần xác lập và ứng dụng xu hướng cận thị

trường thay vì thị trường hoàn hảo trong giáo dục nhằm quản lý nhà trường một

cách có hiệu quả. Theo đó, cơ quan nhà nước trung ương có thể hành động như một

cơ quan đại diện cho nhu cầu và lợi ích của khách hàng, đồng thời thay mặt khách

hàng ký hợp đồng với các cơ sở giáo dục đại học để cung cấp các sản phẩm. Điều

này cho thấy sản phẩm của giáo dục là một hàng hóa đặc biệt, chứ không phải là

một loại hàng hóa thông thường để có thể thương mại hóa, ngay cả trong trường

hợp thị trường đã là cạnh tranh hoàn hảo. Vai trò của nhà nước là hỗ trợ và điều tiết

theo hướng cận thị trường để mục tiêu của giáo dục đại học không bị bóp méo và

làm sai lệch. Theo quan điểm này thì các trường đại học không phải là các doanh

nghiệp hay tổ chức tư nhân sản xuất ra các loại hàng hóa dịch vụ thông thường.

Thứ ba làxu hướng đa dạng hóa của các loại hình cơ sở giáo dục đại học.

Do vậy, mối quan hệ giữa sở hữu và sử dụng, quản trị và điều hành cũng rất phức

tạp và đan xen với nhau. Sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng cũng xảy ra

ngay ở các cơ sở giáo dục công lập. Chủ sở hữu nhà nước thường cũng chỉ có tính

chất danh nghĩa và trên thực tế rất khó nói họ là ai. Vì vậy, các nhà nghiên cứu cho

rằng, chủ sở hữu trường đại học mang tính khuyết danh hay cộng đồng. Nói một

cách khác, những nhóm lợi ích có liên quan như cơ quan chủ quản, thầy giáo - cán

bộ - học sinh của nhà trường, trường bạn, phụ huynh, người tài trợ, cộng đồng

doanh nghiệp, người đóng thuế v.v… là những người có chủ quyền đối với cơ sở

giáo dục công lập. Như vậy, trường đại học ngày này có những điểm tương đồng

với các công ty cổ phần.

Thực tiễn đã cho thấy hiện nay các trường đang chuyển biến, thay đổi trước

tình hình mới để tiếp tục phát triển. Sự chuyển biến này diễn ra mạnh mẽ và trước

tiên ở Hoa Kỳ.Cũng chính nhờ quá trình thay đổi này, hệ thống giáo dục đại học

của Hoa Kỳ được xem là tốt nhất thế giới. Điều này có được không chỉ là do nguồn

lực tài chính dồi dào, mà còn ở sự thay đổi phương thức quản lý của cơ quan chủ

quản cũng như thay đổi mô hình quản trị, điều hành dẫn đến sự tự chủ rất cao, đặc

biệt là tự chủ về mặt tài chính của bản thân các trường đại học. Chính sự tự chủ này

32

cho phép các trường đại học linh hoạt trong các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu

do không bị chi phối bởi các thủ tục hành chính nặng nề, các cơ quan quản lý cồng

kềnh. Cơ chế tự chủ của Hoa Kỳ đã tạo ra môi trường nuôi dưỡng sự cạnh tranh,

khích lệ tinh thần nghiên cứu khoa học, đổi mới và sáng tạo. Đồng thời, các trường

có thể sử dụng nguồn lực của mình hiệu quả, phản ứng nhanh lẹ trước những thay

đổi nhanh chóng của thị trường toàn cầu [41].

Qua những thành tựu củacác trường đại học ở Xin-ga-po, chúng ta thấy cơ

chế hoạt động của các trường đại học danh tiếng được chuyển thành cơ chế doanh

nghiệp hóa (Chuyển đổi mô hình quản lý từ loại hình một cơ quan chuyên biệt, hoạt

động theo hình thức tự chủ và thường chỉ báo cáo cho một Bộ sang mô hình hoạt

động như công ty tư nhân). Tuy nhiên, khác công ty bình thường, ở đây chính phủ

là cổ đông duy nhất của trường. Cơ chế hoạt động mới theo kiểu “đại học doanh

nghiệp” cho phép các trường này có thêm sự linh hoạt trong hoạt động của mình.

Ở Vương quốc Anh, mỗi trường đại học đều đăng ký dưới hình thức 1 công

ty thuộc Chính phủ Anh với số hiệu nhất định. Chính phủ quản lýcác nghiên cứu,

đặt hàng các công trình nghiên cứu từ các trường đại học và đánh giá mức độ xuất

sắc của một trường đại học từ các nghiên cứu của họ. Như vậy, cấp đại học ở Anh

thực chất hoạt động theo Luật Công ty Anh, tự chủ trong chi tiêu và quản lý ngân

sách được cấp từ nghiên cứu và thu học phí, tự soạn tài liệu, giáo trình, tự do cạnh

tranh bình đẳng bằng các nghiên cứu của mình trong một môi trường tự do trong

khuôn khổ. Việc kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp và hoạt động theo mô hình

doanh nghiệp sẽ thúc đẩy các trường đại học phát triển một cách thực tế và ít lý

thuyết hơn.

Các trường đại học của Úc được nhìn nhận như là các doanh nghiệp tự quản

trị theo luật định, mặc dù các trường này do Chính phủ thành lập nhưng lại không

phải là cơ quan công quyền của Nhà nước. Họ tự lựa chọn các chương trình đào tạo,

tuyển cán bộ, giáo viên, cấp bằng, quản lý ngân sách và xây dựng định hướng chiến

lược. Năm 2012, 16 trường đại học của Úc nằm trong danh sách 400 trường đại học

33

tốt nhất thế giới và 5 trường thuộc nhóm 100 trường tốt nhất thế giới, theo đánh giá trong bảng xếp hạng các trường đại học của Đại học Giao thông Thượng Hải3.

Có được thành công này là do những thay đổi về mặt chính sách của Chính

phủ Úc và bản thân các trường đại học. Những năm 90, các trường đại học Úc ngày

càng mở rộng và phát triển như là những doanh nghiệp nhưng cơ cấu tổ chức và

quản lý vẫn không theo mô hình doanh nghiệp. Điều này làm ảnh hưởng đến năng

lực của các trường. Năm 1995, báo cáo của Chính phủ Úc chỉ ra rằng các trường đại

học cần phải được cải cách triệt để. Báo cáo cũng đề xuất các thành viên của hội

đồng trường cần phải được đào tạo và có kỹ năng quản trị tốt như quản trị một

doanh nghiệp. Kết quả là năm 2003, Chính phủ Úc đã ra Nghị định quản trị cấp

quốc gia (National Governance Protocols) trong đó quy định nghĩa vụ của Hội đồng

trường nhằm xác định mục tiêu và nhiệm vụ của Hội đồng này. Từ những thay đổi

này đã đem lại những thành công cho giáo dục đại học Úc những năm gần đây.

Như vậy, đa số các nghiên cứu lý thuyết cũng như thực tiễn và thực tế về

quản trị đại học đều chỉ ra rằng, xu hướng trường đại học hoạt động như một doanh

nghiệp để đảm bảo hiệu quả đầu tư kết hợp với hương vị “cận thị trường” để thích

ứng với nền kinh tế thị trường nhưng tránh thương mại hóa dưới sự hỗ trợ, giám sát

và điều tiết của nhà nước là mô hình hoạt động tối ưu nhất trên thế giới hiện nay.

Bên cạnh những điểm tương đồng trên nhiều khía cạnh giữa trường đại học

và doanh nghiệp thì cũng tồn tại không ít sự khác biệt. Sự khác biệt này bắt nguồn

từ chính sản phẩm do mỗi loại hình tạo ra. Khác với các các doanh nghiệp sản xuất,

các tổ chức giáo dục về mặt nào đó là một loại tổ chứ dịch vụ mà sản phẩm của nó

là một lọa hàng hóa.Nhưng do tính chất tác động sâu sắc đến xã hội, hàng hóa này

phải được coi là một hàng hóa đặc biệt, được chi phối sâu sắc bởi tính chất lợi ích

công và về cơ bản phải được xem là lợi ích công. Lợi ích công thể hiện ở việc,

trường đại học là một cơ sở giáo dục được nhà nước, các tổ chức xã hội, cá nhân

học Giao thông Thượng Hải sử dụng cácchỉ sốmục tiêu: số lượngcựu sinh viênvà nhân viênđoạtgiải NobelvàFields, số lượng trích

dẫnbởi các nhà nghiên cứu,số lượngcác bài báođược công bố, số lượng các bài báođược lập chỉ mục, vàhiệu suất bình quân đầu

ngườicủa một trường đại học.

3http://www.shanghairanking.com/ARWU-Statistics-2012.html: Bảng xếp hạnghọc thuậtcác trường đại họcthế giới (ARWU) của Đại

34

hoặc nhóm cá nhân thành lập và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật quy định

nhằm sản xuất ra những loại hàng hóa với chức năng cụ thể của nó là: giảng dạy,

truyền đạt những tri thức của nhân loại cho những thế hệ kế tiếp và nghiên cứu ra

những tri thức mới hơn nhằm phục vụ cho sự phát triển của cộng đồng, xã hội.

Vì vậy, trường đại học là một phần quan trọng nằm trong cơ cấu của hệ

thống cơ sở hạ tầng quốc gia với trách nhiệm chính là tạo ra những hàng hóa đặc

biệt phục vụ xã hội, đó chính là con người. Không có một nền kinh tế vững mạnh

nào mà không có trụ cột vững chắc của giáo dục và chưa từng có một quốc gia nào

phó mặc cho giáo dục trở thành hàng hóa theo quy luật của kinh tế thị trường mà có

thể thành công trong phát triển kinh tế. Giáo dục làm thay đổi cuộc sống và số phận

của các cá nhân, nhưng cũng trực tiếp sản sinh ra tri thức và tạo ra thay đổi cho xã

hội về tất cả các mặt kinh tế, chính trị và văn hóa. Chính vì vậy, những thay đổi

trong chính sách giáo dục phải được cân nhắc trên cơ sở lợi ích của quốc gia thay vì

lợi ích của một ngành, một trường hay một nhóm lợi ích nào.

Trong môi trường toàn cầu hóa, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa

học công nghệ, vị trí và vai trò của trường đại học ngày càng trở nên quan trọng

trong kinh tế - xã hội. Để đáp ứng yêu cầu mới, phản ứng với những thay đổi nhanh

chóng của môi trường ngoài, các trường đại học đã có những điều chỉnh, thay đổi

cho phù hợp. Chính những thay đổi này đã làm cho các trường đại học trở thànhmột

hợp thể phức tạp nhất trong các loại hình tổ chức trên thế giới bởi nó là sự tồn tại,

kết hợp của rất nhiều loại hình cấu trúc khác nhau, như tổ chức chính trị của nhà

nước, công sở của chính phủ, cơ sở cung cấp các dịch vụ công, tổ chức hoạt động

sản xuất và kinh doanh trong doanh nghiệp v.v…

Cùng là những đơn vị cung cấp hàng hóa phục vụ cộng đồng, nhưng điểm

khác nhau cơ bản của trường đại học so với doanh nghiệp không chỉ ở đối tượng mà

nó phục vụ, sản phẩm do nó làm ra mà còn là người tiêu dùng sử dụng các sản

phẩm của nó.Trường đại học phục vụ rất nhiều nhóm đối tác liên đới có nhu cầu

không giống nhau, từ chính phủ đến các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, giới doanh

nhân, kỹ thuật, cán bộ trường học, cộng đồng, sinh viên, phụ huynh…

35

Do đó, việc tổ chức điều hành, quản trị và quản lý ở trong trường đại học

cũng có nhiều khác biệt độc đáo so với các tổ chức chính trị, xã hội và doanh

nghiệp trong nền kinh tế. Đồng nhất trong nhận thức, coi quản trị đại học như là

một công sở hành chính nhà nước hay một tổ chức doanh nghiệp kinh doanh vì lợi

nhuận đều đưa đến những thất bại nguy hại. Hơn nữa, thất bại này còn kéo theo

những tổn thất không lường trước được cho cả hệ thống cơ sở hạ tầng của quốc gia

đó.

2.1.2. So sánh mô hình tổ chức, hoạt động của trường đại học và doanh

nghiệp

Đi sâu vào nghiên cứu mô hình tổ chức của trường đại học và doanh nghiệp,

có thể nhìn nhận rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa trường đại học và tổ

chức sản xuất cả về cơ cấu tổ chức cũng như cách thức hoạt động. Có thể nhìn thấy

điều này thông qua những phân tích về các khía cạnh liên quan đến các mặt khác

nhau của trường đại học và doanh nghiệp. Để phù hợp cho quá trình nghiên cứu, tác

giả lựa chọn mô hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, vì đây là mô hình doanh

nghiệp đang chiếm ưu thế về khả năng phát triển và mở rộng để so sánh với các

trường đại học trên thế giới và các trường đại học Việt Nam. Sự so sánh được đề

cập thông qua các yếu tố về cơ cấu tổ chức, vai trò của các thành phần trong cơ cấu

tổ chức, cách thức hoạt động… Phân tích những vấn đề này để có thể thấy được,

các trường đại học Việt Nam cũng hoàn toàn có thể đi theo xu hướng của các

trường đại học trên thể giới trong việc áp dụng các mô hình như ERP trong hoạt

động quản lý của mình.

HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

ĐẢNG ỦY

CÁC PHÓ HIỆU TRƯỞNG

CÔNG ĐOÀN

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO

ĐOÀN TNCS HCM

HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ

HỘI SINH VIÊN

TỔ CHUYÊN MÔN

36

CÁC

CÁC KHOA

CÁC KHOA

CÁC VIỆN, TRUNG TÂM

CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC

ĐÀO TẠO CHUYÊN

TRỰC

KHÔNG ĐÀO TẠO NGÀNH, CM

TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

QUẢN LÝ XÂY LẮP

QUẢN LÝ DỰ ÁN

PHÒNG TÀI CHÍNH

PHÒNG TỔ CHỨC

PHÒNG KẾ HOẠCH

PHÒNG QUẢN LÝ

HÀNH CHÍNH

KỸ THUẬT

KẾ TOÁN

DỰ ÁN

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội

Về mặt hình thức tổ chức có thể nói, do có sự tách rời giữa quyền sở hữu và Nguồn: http://handico6.com.vn/page/sodotochuc.html

quyền sử dụng, nên xu thế chung là có một Hội đồng trường bên cạnh Ban Giám

hiệu, gần giống như Hội đồng quản trị bên cạnh Ban Giám đốc ở các công ty cổ phần.

Hiệu trưởng ở trường đại học có vai trò như một Tổng Giám đốc điều hành (CEO) và

chủ tịch Hội đồng trường giống như chủ tịch Hội đồng quản trị. Có thể thấy rõ điểm

tương đồng trong mặt cơ cấu tổ chức khi nhìn vào hai sơ đồ tổ chức của trường đại

học và của doanh nghiệp ở trên. Chúng ta phân tích một số nét giống nhau cơ bản

như sau:

37

-Hội đồng trường và Hội đồng quản trị: đây là hai tổ chức có quyền lực rất

lớn, là cơ quan quản lý tối cao của trường đại học cũng như doanh nghiệp, có trách

nhiệm giải trình trước về thành công hay thất bại trong hoạt động nhà trường hay

doanh nghiệp. Hội đồng trường cũng như Hội đồng quản trị quản lý chiến lược và

có một cơ cấu tổ chức nhằm giám sát sự hoạt động của Ban Giám hiệu hay Ban

Giám đốc trong quá trình thực thi những nhiệm vụ được giao.

-Thành viên của Hội đồng trường và Hội đồng quản trị: rất đa dạng, có thể là

người của trường/doanh nghiệp và những người ở bên ngoài, thường là những

người có tên tuổi, uy tín, phần lớn là những người có khả năng và đóng góp tài

chính.

- Hiệu trưởng và Tổng Giám đốc: do Hội đồng trường/Hội đồng quản trị bầu

ra nhằm thực hiện chức năng quản lý, điều hành nhà trường/doanh nghiệp và thực

thi các nhiệm vụ chiến lược do Hội đồng trường/Hội đồng quản trị đề ra. Mối quan

hệ giữa Hiệu trưởng và Hội đồng trường cũng tương tự như mối quan hệ giữa Tổng

Giám đốc và Hội đồng quản trị. Hiệu trưởng/Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm giải

trình về tình hình hoạt động của nhà trường/doanh nghiệp trước Hội đồng

trường/Hội đồng quản trị. Hội đồng trường/Hội đồng quản trị thực thi nhiệm vụ

quản trị, Hiệu trưởng/Tổng Giám đốc thực thi nhiệm vụ quản lý.

-Phó Hiệu trưởng/Phó Tổng Giám đốc: là những người dưới quyền Hiệu

trưởng/Tổng Giám đốc, chịu sự phân công để thực hiện các nhiệm vụ liên quan.

Mỗi người sẽ đảm nhận một số lĩnh vực nhất định trong nhà trường/doanh nghiệp,

quản lý một số bộ phận, phòng, ban và chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động của

các đơn vị do mình quản lý trước Hiệu trưởng/Tổng Giám đốc.

-Hội đồng khoa học và đào tạo/Ban kiểm soát: Hội đồng khoa học và đào tạo

được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng

trường. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm kỳ của Hiệu

trưởng. Hội đồng khoa học và đào tạo có nhiệm vụ tư vấn, giám sát Hiệu trưởng

thực hiện các công việc như: Xây dựng và sửa đổi các quy chế, quy định về đào tạo,

hoạt động khoa học và công nghệ, tuyển dụng; Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng

38

viên, nghiên cứu viên của trường; Trọng tâm đào tạo, đề án mở ngành, chuyên

ngành đào tạo, triển khai và hủy bỏ các chương trình đào tạo, v.v... Ban kiểm soát

cũng có vai trò kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế

của doanh nghiệp.

-Các khoa, phòng/phòng, ban chức năng: tiếp nhận và thực hiện các chức

năng của trường đại học/doanh nghiệp. Đây là nơi diễn ra các hoạt động hằng ngày

bao gồm quy trình quản lý, hoạt động giảng dạy/sản xuất tạo ra sản phẩm của

trường đại học/doanh nghiệp. Ngoài ra, còn có các trung tâm trong các trường đại

học hay các ban, xí nghiệp trong doanh nghiệp đảm nhận những công việc cụ thể

khác nhau.

Chính sự tương đồng trong cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động giữa

doanh nghiệp và trường đại học ngoài việc tạo điều kiện cho việc áp dụng các mô

hình quản trị dành cho doanh nghiệp vào trường đại học còn tạo thuận lợi cho việc

ứng dụng các công cụ quản lý hiệu quả mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các trường

đại học, điển hình là hệ thống ERP. Các hệ thống như quản lý nhân sự, tài chính, tài

sản… hoàn toàn có thể áp dụng trong môi trường giáo dục đại học.

Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, các trường đại học và các tổ chức sản

xuất kinh doanh khác nhau ở tính lợi ích công mà nó đảm nhận. Sản phẩm do

trường đại học tạo ra là con người. Sản phẩm này lại cũng chính là khách hàng của

trường đại học và sau này cũng có thể là người tiêu dùng những sản phẩm từ trường

đại học. Chính mối quan hệ phức tạp này đã tạo nên sự phức tạp trong cơ cấu tổ

chức cũng như hoạt động giảng dạy của trường đại học. Bên cạnh những phòng ban

chức năng đảm nhận công tác quản lý, điều hành và các khoa với các giảng viên

thực hiện hoạt động sản xuất như ở doanh nghiệp, thì việc trường đại học “sản xuất”

sản phẩm đặc biệt tạo nên một loạt các tổ chức khác nhau,cùng với đó là một loạt

quy trình nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa đặc biệt này.

Bên cạnh đó, vai trò quan trọng và sứ mạng to lớn của hệ thống giáo dục đại

học không cho phép coi việc quản lý và quản trị đại học như những công việc trong

một tổ chức hành chính hay một công ty thuần túy. Do vậy, quản trị và quản lý đại

học là một vấn đề được các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu quan tâm rất thấu đáo,

39

có sự kết hợp với những đặc điểm độc đáo của giáo dục đại học và vai trò của tự do

học thuật chứ không thể áp dụng kinh nghiệm thuần túy trong quản trị doanh

nghiệp.

Để quản lý quá trình học tập của sinh viên, người học - sản phẩm đặc biệt

của hoạt động sản xuất trong trường đại học - các trường đại học phải thiết lập rất

nhiều quy trình quản lý khác nhau để phù hợp với đặc điểm của riêng mình. Trong

các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vấn đề quan trọng là trang thiết bị, máy móc,

cơ sở hạ tầng. Trong khi đó, yếu tố được quan tâm nhiều nhất ở trường đại học lại là

đội ngũ giảng viên, những người trực tiếp làm ra sản phẩm đặc biệt. Do đó, chiến

lược phát triển hệ thống thông tin tiêu chuẩn cho doanh nghiệp có thể không thích

hợp trong các tổ chức giáo dục đại học.

Lúc này, xuất hiện hàng loạt các hệ thống phục vụ cho cả người dạy và

người học, điểm khác biệt chính về mặt quản lý giữa doanh nghiệp và trường đại

học. Hệ thống ERP truyền thống giải quyết các chức năng quản trị kinh doanh cơ

bản như các ứng dụng Nhân sự, Tài chính, Điều hành, Hậu cần, Bán hàng và Tiếp

thị. Tuy nhiên, khu vực giáo dục đại học đòi hỏi các hệ thống riêng dành cho các

chức năng như: Quản lý sinh viên, quản lý khóa học/học phần, thời khóa biểu, yêu

cầu thiết bị, v.v… và các ứng dụng khác không phải là một phần của ERP truyền

thống.

2.2. Yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý đối với các trường đại học trong

hoàn cảnh mới

2.2.1. Những yêu cầu khách quan từ bối cảnh mới

Do có nhiều điểm tương đồng giữa các trường đại học và các doanh nghiệp

nên Lockwood [28]nhận định, các trường đại học cũng sẽ phải đối mặt với nhiều

vấn đề rất phổ biến với hầu hết các tổ chức hiện đại. Những vấn đề này sẽ dẫn đến

những thay đổi trong các trường đại học trên toàn thế giới. Có thể nhắc đến các vấn

đề chính đối với trường đại học hiện nay như: sự tài trợ và hỗ trợ chính phủ cho mỗi

sinh viên tiếp tục suy giảm,trong khi số lượng sinh viên đã tăng lên đáng kể mà

nguồn lực tăng một cách khiêm tốn hơn nhiều dẫn đến nguồn tài nguyên bình quân

40

đầu người giảm; toàn cầu hóa và cạnh tranh toàn cầu; số lượng sinh viên tăng liên

tục; những thay đổi trong bản chất của công việc học tập; cạnh tranh ngày càng tăng

giữa các tổ chức giáo dục; áp lực của chính phủ buộc phải cải thiện hiệu quả hoạt

động; kỳ vọng của các bên liên quan thường đa dạng và thay đổi.

Bên cạnh đó, các trường đại học cùng một lúc vừa phải tìm cách để đối phó

với sự mở rộng cũng như những căng thẳng do việc mở rộng tạo ra, vừa phải đáp

ứng những yêu cầu ngày càng tăng của nhà nước, của xã hội về đào tạo nguồn

nhân lực cho đất.Ngoài ra còn có các vấn đề về phối hợp các nguồn lực, kiểm soát

chi phí, khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhân viên trong tổ chức.Chính phủ

các nước gây sức ép đối với các trường đại học và buộc họ phải hành động như

các doanh nghiệp.

Khi các trường đại học có những vấn đề chung như các tổ chức doanh

nghiệp thì các công cụ tiêu chuẩn của phân tích tổ chức và quản lý tổ chức hiện

đại - bao gồm cả những hệ thống máy tính được sử dụng bởi các tập đoàn lớn trên

thế giới - có thể được áp dụng tương tự trong các trường đại học. Chính trong bối

cảnh này mà các trường đại học đã tìm cách để khai thác công nghệ thông tin mới,

trong đó các thế hệ mới của hệ thống thông tin quản lý tích hợp trở nên hấp dẫn hơn

cả. Trong nhiều trường hợp, các trường đại học không tự xây dựng các hệ thống

này, cũng không đặt mua chúng từ những nhà sản xuất phần mềm chuyên về việc

cung cấp các giải pháp riêng biệt. Các trường đại học đang chuyển sang chỉnh sửa

và tùy chỉnh hệ thống phần mềm chung được sử dụng rộng rãi bởi các tập đoàn lớn,

điển hình là hệ thống ERP. Các hệ thống này được các nhà cung cấp hứa hẹn mang

đến cho các trường đại học những công cụ mạnh để đáp ứng nhu cầu quản lý trước

hàng loạt các áp lực cũng như căng thẳng đặc trưng cho hoàn cảnh hiện tại của họ.

Với các chức năng bao trùm đầy đủ các phạm vi hoạt động, quy trình nghiệp vụ của

tổ chức, cung cấp các loại thông tin quản lý linh hoạt, hiệu quả và cập nhật thường

xuyên, các hệ thống ERP đang ngày càng được các trường đại học mong muốn áp

dụng.

Với sự trợ giúp của ERP, các trường đại học có thể đáp ứng thị trường toàn

cầu mới, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng, thỏa mãn nhu cầu cục bộ với thực tiễn

41

hoạt động tốt hơn và hiệu quả hơn. Điều này được minh chứng bởi CIO của Đại học

George Washington [35], người tin rằng các giải pháp thông tin tích hợp đem lại

cho các trường đại học lợi thế cạnh tranh, khi tuyên bố: “... các trường đại học

không chắc thành công khi chuyển sang giải pháp thông tin tích hợp sẽ thấy khó

khăn để duy trì thị phần sinh viên của họ. Sinh viên không sớm hay muộn sẽ yêu cầu

các dịch vụ được cung cấp bởi các trường đại học khác ...”.Quan điểm này cũng

được Farrell đề cập đến ở nghiên cứu của mình, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng

của phát triển kinh tế toàn cầu và hoạt động theo nguyên tắc 24 x 7, hướng phát

triển của hệ thống ERP. Đây cũng là xu hướng mà nhiều tổ chức giáo dục đại học

đang theo đuổinhằm tăng khả năng tiếp cận thị trường rộng lớn và có thể duy trì vị

thế hiện tại [19].

Nhận thức được tầm quan trọng chiến lược của công nghệ trong việc duy trì

sự phát triển của các trường đại học cũng như tích hợp các khía cạnh khác nhau về

mặt chức năng vào một hệ thống chung,năm 2001, Ủy ban CNTT - ITC của Mỹ đề

nghị thay thế các hệ thống lỗi thời bằng hệ thống ERP với các cấu trúc hỗ trợ cần

thiết trong vòng 05 năm tới. Từ năm 2002, Mỹ đã triển khai áp dụng hệ thống

ERP cho các trường đại học. Năm 2003, các trường đại học ở Mỹ được phân bổ

ngân sách 3 triệu USD theo sáng kiến này. Họ đã tuyển dụng được một CIO phù

hợp - với nhiều kinh nghiệm trước đó trong việc giới thiệu ERP trong giới học

thuật - dẫn đầu dự án.Đó là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện tầm nhìn

trên[43].

Ở Anh, hệ thống ERP được Ủy ban Hệ thống Thông tin chung - Joint

Information Systems Committee (JISC), cơ quan tư vấn về hệ thống thông tin, đề

cập đến khi cơ quan này cung cấp các giải pháp chiến lược cho các vấn đề khác

nhau mà các trường đại học phải đối mặt. Khu vực giáo dục đại học Anh cũng chi

gần 1 tỷ bảng cho các công nghệ truyền thông và thông tin hằng năm, chiếm 10%

tổng kim ngạch của ngành [36].

Tuy nhiên, nếu ban đầu các hệ thống này được xem như là một phần của giải

pháp cho vấn đề tổ chức quản lý trong trường đại học, thì ngày nay, nó lại được

xem như là một phần của vấn đề. Đó là những thay đổi trong công tác quản lý, trong

quy trình nghiệp vụ quản lý ở các trường đại học để phù hợp với hệ thống ERP.

42

2.2.2. Yêu cầu thay đổi để hội nhập và phát triển từ bản thân các trường đại học

Để đáp ứng với những thay đổi về mặt chính sách của chính phủ, nâng cao

hiệu quả hoạt động, giảm sự chồng chéo của các nguồn tài nguyên cũng như các yếu

tố kinh tế - xã hội khác nhau, bên cạnh việc giảm bớt hoạt động theo cơ cấu truyền

thống và hướng tới hoạt động như các tổ chức hiện đại, linh hoạt hơn nữa, các trường

đại học đã chuyển sang các giải pháp CNTT như là một điều cốt lõi của định hướng

chiến lược mới. Một phần chiến lược là áp dụng công nghệ hiện đại để giảm sự trùng

lặp những nỗ lực và nguồn lực, cải thiện việc cung cấp thông tin quản lý và cải thiện

hiệu suất tổ chức. Những tiến bộ trong công nghệ thông tin liên tục định hình lại các

quy trình hoạt động kinh doanh cho nhiều tổ chức, bao gồm cả tổ chức giáo dục đại

học [8].

Duderstadt và cộng sự [17] cho rằng các trường đại học luôn có những chủ

trương ủng hộ về CNTT và sẵn sàng áp dụng các tiến bộ trong công nghệ. Các hoạt

động cơ bản của các trường đại học sẽ ảnh hưởng đáng kể bởi sự nâng cấp công

nghệ. Vì vậy, cần phải kích thích sự đổi mới trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập

và quản lý trong các trường đại học thông qua việc tích cực áp dụng và sử dụng

CNTT.

Vào cuối những năm 1990, xuất hiện những mối quan tâm từ các trường đại

học đối với các giải pháp ERP trọn gói. Hệ thống ERP cho giáo dục đại học phát

triển theo hướng hỗ trợ cho các dịch vụ hành chính và học thuật quan trọng. Cốt lõi

của một hệ thống như vậy thường hỗ trợ quản lý sinh viên, quản lý nguồn nhân lực

và tài chính. Nó có thể bao gồm một số chương trình tiện ích khác để giám sát sinh

viên và các dịch vụ của các trường đại học.

Ưu điểm chính của hệ thống ERP cho các tổ chức giáo dục đại học, theo tổ

chức ECAR4 là:

- Cải thiện việc tiếp cận thông tin cho lập kế hoạch và quản lý cơ sở giáo

dục;

4http://www.educause.edu/ecar: ECAR là tổ chức chuyên cung cấp các nghiên cứu và báo cáo phân tích giúp các tổ chức dự đoán, lập kế hoạch và làm trường hợp nghiên cứu cho mình.

43

- Cải thiện các dịch vụ cho các giảng viên, sinh viên và người lao động;

- Rủi ro kinh doanh thấp;

- Tăng thu nhập và giảm chi phí do cải thiện hiệu quả.

Sự tích hợp tất cả các chức năng kinh doanh trong môi trường giáo dục đại

học đại diện cho sự tích hợp của các hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý

nguồn nhân lực và hệ thống tài chính thường được hỗ trợ bởi các gói thông tin riêng

biệt và thường không tương thích trước đây. Một cơ sở dữ liệu tích hợp chia sẻ bởi

các chức năng nghiệp vụ khác nhau của một giải pháp thông tin đầy đủ duy nhất có

tầm quan trọng then chốt. Dữ liệu có thể được truyền giữa các quy trình riêng lẻ và

có thể được tiếp cận bởi những người sử dụng khác nhau trong thời gian thực.

Việc sử dụng các phương pháp tiếp cận thông tin cập nhật (các công nghệ

web, điện thoại di động, dịch vụ trực tuyến, v.v...) là một lợi thế bổ sung, không chỉ

cho Hội đồng trườngcủa một trường đại học, mà còn cho những người thường

xuyên tương tác với các tổ chức này (học sinh, giáo viên, các nhà nghiên cứu,

v.v...). Nhiều tổ chức giáo dục đại học triển khai các giải pháp thông tin đầy đủ như

hệ thống ERP vừa để thay thế hệ thống hiện tại(đã được coi là “có giới hạn”), vừa

để hỗ trợ việc tái cấu trúc cơ bản việc quản lý thông tin của tổ chức.

Việc áp dụng ERP trong giáo dục đại học là một sự chuyển hướng đáng chú ý

từ các chiến lược hệ thống máy tính truyền thống. ERP trở thành một hệ thống tiêu

chuẩn của hầu hết các tổ chức giáo dục đại học trên thế giới. Vì thế, nhiều tổ chức

giáo dục đại học muốn tận dụng lợi thế của hệ thống ERP. Các trường đại học đầu tư

đáng kể vào hệ thống ERP để cải thiện quy trình hoạt động của tổ chức. Hơn nữa,

trong các cơ sở giáo dục đại học đã đầu tư vào hệ thống ERP, với tầm quan trọng của

dự án đã dễ dàng trở thành dự án hệ thống thông tin lớn nhất trong lịch sử của tổ

chức. Họ đầu tư hàng chục triệu đô la vào các dự án ERP có thể kéo dài trên hai, ba

hoặc thậm chí nhiều năm. Việc đầu tư hệ thống ERP điển hình cho các đầu tư lớn

nhất trong lĩnh vực CNTT của các tổ chức giáo dục đại học. Theo Swartz và Orgill

[44], một số trường đại học dành hơn $ 20.000.000 USD để triển khai các hệ thống

ERP phức tạp.

44

Trong những năm gần đây, niềm tin vào giải pháp ERP và áp dụng nó trong

toàn ngành giáo dục đại học trên toàn cầu vẫn tiếp tục tăng. Năm 2002, 86% các

trường đại học của Úc đang triển khai hoặc dự định triển khai ít nhất một mô - đun

của một hệ thống ERP. Tại thời điểm đó, 38% các trường đại học Úc đã áp dụng

giải pháp ERP từ một nhà cung cấp duy nhất, 48% đã ứng dụng phương pháp

“tuyển chọn tốt nhất” dẫn đến áp dụng một loạt các mô - đun từ nhiều nhà cung cấp,

chỉ có 14% trường đại học không triển khai bất kỳ loại mô - đun ERP nào [11].

2.3. Nghiên cứu mô hình quản lý trường đại học của một số nhà cung cấp

ERP lớn trên thế giới

2.3.1. Mô hình quản lý trường đại học của Oracle

Để đáp ứng những yêu cầu của khách hàng trong môi trường đại học, Oracle

tư vấn và triển khai các hệ thống ERP trước đây có nguồn gốc từ PeopleSoft với tên

gọi là Giải pháp trường học của PeopleSoft(PeopleSoft Campus Solutions). Mô

hình Giải pháp trường học của PeopleSoft (Hình 2.3) thiết kế dành riêng cho các tổ

chức giáo dục đại học bao gồm những phân hệ và mối quan hệ giữa chúng cũng như

Quản lý Hỗ trợtài chính PeopleSoft

Quản lý điểm PeopleSoft

Tuyển sinh và Nhập học PeopleSoft

Tài chính cho sinh viên PeopleSoft

Quản lý Hồ sơ sinh viên PeopleSoft

Các nhà cung cấp đào tạo từ xa bên thứ ba

Quản lý Liên hệ nhà tài trợ PeopleSoft

Tư vấn học tập PeopleSoft

Cộng đồng trường học PeopleSoft

Xử lý thanh toán của bên thứ ba

Quản lý 45 Nhân lực PeopleSoft

Quản lý Tài chính PeopleSoft

quan hệ với các phân hệ cơ bản vốn có của hệ thống ERP như sau:

Hình 2.3. Mô hình ERP cho các trường đại học của Oracle

Nguồn: Những ứng dụng cơ bản của Giải pháp trường học PeopleSoft 9.0 [55] Về cơ bản, Giải pháp trường học của PeopleSoft cho các tổ chức giáo dục đại

học có sự khác biệt tương đối so với các hệ thống ERP dành cho các tổ chức, doanh

nghiệp sản xuất, kinh doanh thuần túy. Ngoài một hệ thống ERP bao gồm các phân

hệ cơ bản như: Quản lý Nhân sự - Human Resource Management (HRM), Quản lý

Tài chính - Financial Resource Management (FRM), v.v… thì Giải pháp trường học

của PeopleSoft dành cho các tổ chức giáo dục đại học phải có thêm hàng loạt phân hệ

dành riêng cho đối tượng “khách hàng” chính của họ, đó chính là chủ thể người học.

* Chức năng của một số phân hệ chính trong mô hình ERP của

PeopleSoft

Đa số các trường có một môi trường bao gồm vô số các hệ thống nhưng

không kết nối với nhau như quản lý học tập, thư viện, gây quỹ, tuyển dụng, nhân

lực, hệ thống tài chính, tài trợ nghiên cứu, v.v... Mặc dù tất cả các hệ thống này cần

phải chia sẻ thông tin theo nhiều cách, nhưng hầu hết các tổ chức không có một kiến

trúc mạnh mẽ kết nối chúng với nhau và cung cấp thông tin hữu ích cần thiết cho

các thành phần trong trường. Kết quả là, hầu hết các tổ chức đang chịu nhiều gánh

nặng ngân sách cho công nghệ thông tin do chi phí cao để kết nối và duy trì tích hợp

giữa tất cả các hệ thống và các thông tin mà họ nắm giữ. Để giúp giảm các chi phí

này, Oracle cung cấp nhiều tích hợp mang tính mở giữa Giải pháp trường học

PeopleSoft và các ứng dụng kinh doanh quan trọng khác mà các trường đại học sử

dụng.

Với Giải pháp trường học của PeopleSoft, các trường học có thể tìm hiểu làm

thế nào để quản lý toàn bộ vòng đời sinh viên, tăng hiệu quả hoạt động, giảm chi phí

hành chính và các nguồn tài nguyên để hỗ trợ nhiệm vụ học tập của sinh viên và mục

tiêu tổ chức. Các phân hệ cụ thể của Giải pháp trường học PeooleSoft như sau:

46

* Phân hệ Quản lý điểm: cung cấp giải pháp nhằm tối ưu hóa giao tiếp giữa

giảng viên và sinh viên của họ, các thông tin về lớp học và bài tập có thể dễ dàng

truy cập ngay lập tức cho cả giảng viên và sinh viên.

* Phân hệ Quản lý tài chính cho sinh viên: Giải pháp quản lý tài chính cho

sinh viên của PeopleSoft bao gồm hai thành phần là Quản lý hỗ trợ tài chính và

Quản lý tài chính sinh viên để giúp tổ chức giáo dục quản lý các nhu cầu tài chính

của học sinh, sinh viên. Kết hợp với nhau, các mô-đun này tạo nên hệ thống quản lý

hỗ trợ tài chính và tài chính sinh viên toàn diện nhất cho giáo dục đại học.

* Quản lý Sinh viên:Giải pháp Quản lý sinh viên, một phần của nhóm Giải

pháp trường học của PeopleSoft, bao gồm ba mô-đun giúp trường đại học quản lý

tốt hơn tất cả các quá trình liên quan đến tuyển sinh: tuyển dụng và nhập học, hồ

sơ học sinh và tư vấn học tập.

- Quản lý tuyển sinh và nhập học: các tổ chức giáo dục có thể lập kế hoạch

hoạt động tuyển dụng và tuyển sinh hiệu quả hơn; mục tiêu chương trình tuyển

dụng độc lập với số sinh viên cụ thể; theo dõi tiến độ thực hiện các mục tiêu tuyển

sinh; quản lý chuyển giao tín chỉ từ khóa học bên ngoài; quản lý thay đổi trong

chương trình đào tạo cho sinh viên mới và không ngừng nâng cao tính toàn vẹn của

cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng và người nộp đơn.

- Quản lý hồ sơ sinh viên: Xử lý và duy trì hồ sơ sinh viên hiệu quả hơn việc

tự động hóa quản lý thông tin sinh viên, nâng cao các xử lý hồ sơ sinh viên như cải

thiện quy tắc và kiểm soát truy cập dựa trên vai trò, nâng cao trải nghiệm người

dùng là học sinh, quản lý hiệu quả các xử lý thông tin quan trọng về sinh viên.

- Hệ thống tư vấn học tập: cung cấp thông tin hữu ích và năng động cho sinh

viên, cố vấn học tập để hỗ trợ quyết định quan trọng về tiến trình học tập.Đây chính

là chìa khóa thành công của sinh viên trong việc đạt được mục tiêu học tập theo một

cách có kế hoạch và đúng lúc.

* Hệ thống cộng đồng trường học: cung cấp thư mục trực tuyến và truy cập

vào hồ sơ cá nhân cho mỗi sinh viên và giảng viên. Sinh viên, giảng viên và nhân

viên có thể cập nhật hồ sơ cá nhân của riêng mình,các dữ liệu trực tuyến, làm giảm

khả năng xảy ra các lỗi cũng như việc nhập dữ liệu hành chính.

47

* Quản lý liên hệ nhà tài trợ:Đối với những người gây quỹ và nhà tuyển

dụng, Giải pháp trường học của PeopleSoft đưa ra một công cụ quản lý quan hệ

nhằm cung cấp việc truy cập nhanh chóng đến thông tin về những người đóng

gópvà sinh viên tiềm năng. Với sự hỗ trợ của các thông tin này, tổ chức có thể cải

thiện trong việc xây dựng mối quan hệ bền chặt và lâu dài hơn với các nhóm liên

quan.

Ngoài ra, còn có các công cụ hỗ trợ khác như lập báo cáo, các quy tắc sử

dụng của bộ công cụ Giải pháp trường học của PeopleSoft giúp tổ chức khai thác

hiệu quả các tính năng mà giải pháp của Oracle cung cấp.

2.3.2. Giải pháp quản lý trường đại học của SAP

Phần mềm SAP Business Suite được hỗ trợ bởi nền tảng SAP HANA cho

phép các tổ chức giáo dục và nghiên cứu tối đa hóa việc học tập và định hướng

nghiên cứu tốt hơn. Phần mềm cho phép phân tích cái nhìn sâu sắc nhanh chóng dựa

trên khối lượng lớn dữ liệu với các nguồn lực cân bằng tốt hơn và tối ưu hóa việc

lập kế hoạch và các hoạt động.

48

Mô hình tổng quát của SAP Business Suite cũng như các phân hệ cụ thể

được thể hiện trong mô hình ở Hình 2.4:

Hình 2.4. Mô hình ERP của SAP áp dụng cho các trường đại học

Nguồn: Giới thiệu về giải pháp ERP của SAP [49]

Ở đây, tác giả tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực đặc trưng của các tổ chức

giáo dục đại học, đó là: Lĩnh vực Sinh viên, Giảng dạy và học tập (Students,

Teaching, và Learning); Lĩnh vực Nghiên cứu thương mại và phi thương mại

(Commercial and Noncommercial Research); Lĩnh vực Học phí và nguồn thu giáo

dục (Education Funding and Income).

* Các chức năng chính của SAP Business Suite

- Lĩnh vực Sinh viên, Giảng dạy và Học tập

49

+ Tăng duy trì và cải thiện dịch vụ bằng cách quản lý toàn bộ vòng đời sinh

viên, tập trung vào học tập của sinh viên và theo dõi tiến độ của sinh viên.

+ Đảm bảo thành công của học sinh bằng cách tạo ra các cơ hội giáo dục mở

rộng ra ngoài sách vở và các chương trình trong lớp học, quản lý thành tích học sinh

để chuẩn bị cho sự thành công như một chuyên gia trong lực lượng lao động.

Phân hệ Quản lý Vòng đời Sinh viên: là một giải pháp tích hợp, có khả năng

mở rộng giúp các tổ chức giáo dục hiểu rõ và đáp ứng nhu cầu học sinh. Nó tối đa

hóa những nỗ lực lập kế hoạch chiến lược và sắp xếp hợp lý việc quản lý thông tin

học sinh và các dịch vụ học tập, giúp cải thiện thành tích học sinh và duy trì thành

tích đó,bao gồm cả chi phí.

Phân hệ Giảng dạy và học tập: cho phép theo dõi và lập kế hoạch của một

loạt các nguồn tài nguyên - bao gồm cả giáo viên, hỗ trợ kỹ thuật và phòng học - lập

kế hoạch các lớp - học phần cho sinh viên, lập kế hoạch các khóa học và cung cấp

thông tin rõ ràng, kịp thời.

Phân hệ Đo lường và theo dõi thành tích người học: tích hợp đầy đủ dữ liệu

để có thể kiểm tra tiến độ học tập của sinh viên đến khi tốt nghiệp. Sinh viên có thể

truy cập trên web, yêu cầu các biểu mẫu và các ứng dụng. Phần mềm cũng tự động

tính toán lệ phí tốt nghiệp.

Phân hệ Phân tích hiệu suất giáo dục: với các giải pháp phân tích từ SAP,

các tổ chức giáo dục đạt được cái nhìn sâu sắc kết quả học tập, hành vi học sinh và

hoạt động tài chính theothời gian thựctừ dữ liệu học tập và tài chínhdựa trên việc sử

dụng công nghệ giám sát và quản lý. Phần mềm sắp xếp các ưu tiên cũng như các

nguồn lực để hỗ trợ tối ưu cho sinh viên, giảng viên, nhà nghiên cứu, các nhà tài trợ

và cựu sinh viên.

- Lĩnh vực Nghiên cứu nhằm mục đích Lợi nhuận và Phi lợi nhuận

Để tài trợ cho nhu cầu nghiên cứu chất lượng cao, các tổ chức giáo dục đại

học và viện nghiên cứu phải tạo ra doanh thu trong khi duy trì kết quả hoạt động

tích cực. Để giải quyết vấn đề này, các hệ thống Lập kế hoạch và thực hiện nghiên

cứu cũng như Tầm nhìn nhà nghiên cứu được áp dụng với mục tiêu cung cấp kết

50

quả nghiên cứu vượt trội và hỗ trợ tư duy trong khi quản lý chặt chẽ các quy trình

và thúc đẩy doanh thu. Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ định hướng nghiên cứu thành

công và quản lý các kết quả phù hợp với các quy định pháp lý.

Phân hệ Lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu: có chức năng tổ chức và

quản lý các dự án nghiên cứu được tài trợ nhằm cung cấp cho các nhà nghiên cứu

các công cụ để tạo và quản lý tài chính nội bộ và bên ngoài; cung cấp các giải pháp

thích ứng để hỗ trợ thực hiện và theo dõi dự án.

Phân hệ Tầm nhìn nhà nghiên cứu:giúp tổ chức đạt được tầm nhìn lớn hơn

trong tài trợ và các hoạt động nghiên cứu. Các tổ chức nghiên cứu phải theo dõi các

hoạt động nghiên cứu để bảo đảm kinh phí đó được chi tiêu hoàn toàn đúng theo

cam kết. Sự phân tích và minh bạch của hệ thống này cho phép thực hiện rút ngắn

dự án.

- Lĩnh vực Học phí và nguồn thu giáo dục

Các phân hệ thuộc lĩnh vực này có nhiệm vụ quản lý doanh thu để tối ưu hóa

hiệu suất và tăng cường cung cấp dịch vụ, cân bằng các ưu tiên của các nguồn thu

để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động và cân bằng các nguồn lực. Ngoài ra, các phân hệ

này còn giúp đạt được những mục tiêu trong khi duy trì tính toàn vẹn của tổ chức để

giúp trường đại học nổi bật trong nhiệm vụ cốt lõi là nghiên cứu và học tập.

Phân hệ Quản lý các khoản tài trợ cho những người được cấp: xây dựng

chương trình phối hợp để tăng cường cung cấp dịch vụ và tăng doanh thu bằng cách

quản lý mối quan hệ với cựu sinh viên và các nhà tài trợ. Khi chi phí nghiên cứu

phát sinh,kinh phí nghiên cứu được thu thập thường xuyên. Vì vậy, việc sắp xếp

hợp lý các hóa đơn và các quá trình thu thập trên là rất cần thiết để duy trì dòng tiền

không bị gián đoạn. Phần mềm hỗ trợ thanh toán từ nhiều nguồn tài trợ giúp giảm

thiểu quá trình thanh toán thủ công không hiệu quả.

Phân hệ Quản lý tài trợ: nhằm mục đích quản lý gây quỹ và phát triển tổ

chức, thiết lập các chương trình tài trợ toàn diện để tăng đơn xin tài trợ thành công,

nâng cao khả năng xác định các nguồn tài trợ tiềm năng, cho phép quản lý hữu hiệu

và có hiệu quả của các quỹ. Hệ thống cho phép những người gây quỹ truy cập vào

51

các chức năng kế toán để theo dõi các cam kết, quà tặng và các khoản hiến tặng

giúp đảm bảo rằng họ có các thông tin họ cần.

Phân hệ Quản lý học phí người học: Thu thập và tối ưu hóa các khoản học

phí, lệ phí, giúp tổ chức tính toán chính xác học phí và lệ phí; hỗ trợ thông tin về các

loại lệ phí khác nhau để giúp đảm bảo rằng tất cả các dịch vụ giáo dục đều được sử

dụng và hạch toán đầy đủ. Ngoài ra, hệ thống giúp sinh viên thanh toán chính xác các

khoản học phí và lệ phí, thu thậpcũng như nâng cao sự hài lòng về dịch vụ cho sinh

viên.

Phân hệ Quản lý các khoản tài trợ của các nhà tài trợ: Để cộng tác hiệu quả

trong việc tài trợ tài chính, một trường đại học phải ủng hộ các điều khoản và điều

kiện của nhà tài trợ về nguồn tài trợ. Với phần mềm SAP, các trường đại học có thể

quản lý tiền tài trợ với sự kiểm tra tính sẵn sàng theo thời gian thực và hồ sơ về khả

năng chi trả để giúp bảo đảm tuân thủ ngân sách. Phần mềm cũng có thể thu thập

thông tin từ các hoạt động kế toán tài chính để tạo và gửi hóa đơn thanh toán cho nhà

tài trợ.

2.3.3. Mô hình quản lý trường đại học của Microsoft Dynamics

Microsoft Dynamics GP[51]là một giải pháp quản lý tổ chức,đem lại cho các

tổ chứccó quy mô vừa và nhỏ các chức năng tài chính,điều hành đầy đủ.Cùng vớiđó

là khả năng mở rộng, kinh doanh thông minh, báo cáo, dự báo và quản lý ngân sách.

Nhiều tính năng tự động trong Mrcrosoft Dynamics GP giúp giải phóng thời gian

nhân viên bằng cách tinh giản các chức năng, bao gồm:

- Tài chính cốt lõi

- Hệ thống thông tin sinh viên

- Quản lý hồ sơ

- Kế toán Quỹ

- Nhân sự/lương

- Tài khoản phải trả và các khoản phải thu

- Quản lý tài trợ.

Các tổ chức giáo dục cũng có thể tận dụng lợi thế của Microsoft Dynamics

GP tích hợp với các giải pháp công nghiệp cụ thể khác giúp giảm thủ tục giấy tờ và

52

chi phí hành chính cho các quy trình kinh doanh, thông tin học sinh và các hệ thống

đánh giá.Ngoài ra, các giải pháp tích hợp liền mạch kết hợp sự tinh tế của những

công cụ này cho phép các nhà lãnh đạo giám sát có hiệu quả ngân sách, sắp xếp

chức năng kế toán, theo dõi trở ngại, quản lý các yêu cầu biên chế cụ thể, tự động

báo cáo và nhiều chức năng khác.

* Các chức năng chính của Microsoft Dynamics GP

Phân hệ Quản lý tài chính: trường đại học cần hệ thống quản lý tài chính làm

việc trong những ràng buộc của ngân sách. Các ứng dụng của Microsoft Dynamics

GP giúp quản lý, theo dõi chi phí và phân bổ bằng cách cho phép các nhà quản lý dễ

dàng điều hướng các báo cáo, phân tích dữ liệu tài chính. Microsoft Dynamics GP

có thể tích hợp với các hệ thống CNTT hiện tại và kết nối với các hệ thốngtrả

lương, nguồn nhân lực và hệ thống tài chính bên ngoài.Dữ liệu có thể được nhập

một lần và được tự động cập nhật, chia sẻ trong toàn hệ thống, tạo ra cấp độ thông

tin liên lạc nội bộ mới giữa các phòng, ban.

Các giải pháp của Microsoft Dynamics giúp các nhà quản lý xử lý các báo

cáo tốt hơn và cho phép kiểm toán viên nhanh chóng chứng minh chi phí giáo dục

trong quá khứ, hiện tại hay trong tương lai. Với chức năng kế toán và theo dõi quỹ

nâng cao, các tổ chứccó các ứng dụng cần thiết để chuẩn bị báo cáo tài chính chính

xác, đảm bảo tuân thủ các quy định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, duy trì và sắp

xếp một biểu đồ chi tiết các tài khoản.

Phân hệ Quản lý nhân sự và tính lương: Vì có rất nhiều loại hợp đồng đối

với giảng viên, cán bộ nhân viên nên các nhà lãnh đạo cần một giải pháp quản lý

biên chế linh hoạt cao. Microsoft Dynamics GP giải quyết những thách thức khó

khăn trong quản lý nguồn nhân lực và tiền lương, bao gồm: theo dõi ngày bắt đầu

và ngày kết thúc hợp đồng, quản lý một loạt các gói bồi thường một cách nhất quán

và hiệu quả, xử lý các yêu cầu về biên chế đa dạng.

Phân hệ Hệ thống thông tin sinh viên:hỗ trợ tra cứu hồ sơ cá nhân sinh viên

hoặc dữ liệu tuyển sinh tổng hợp trong vài phút với khả năng tìm kiếm và truy xuất

kết hợp với một giao diện web đơn giản.Hệ thống có thể gửi báo cáo một cách an

toàn trên Web cho người cần những thông tin cụ thể để thực hiện việc đánh giá và

53

ra quyết định. Ngoài ra, phần mềm giúp nâng cao khả năng báo cáo bên trong và

bên ngoài tổ chức giáo dục đại học.

Phân hệ Kế toán quỹ nội bộ: Kế toán quỹ có thể là một thách thức đối với cơ

sở giáo dục: chuyển giao số dư trên tài khoản dễ bị lỗi và nhân viên có thể dành quá

nhiều thời gian để sắp đặt lại các quy trình nhập và cân đối bằng tay. Microsoft

Dynamics GP cung cấp chức năng Kế toán Quỹ nội bộ trong tổ chức, đảm bảo quản

lý dễ dàng các giao dịch quỹ nội bộ, bảo đảm số dư tài khoản chính xác và cập nhật

thường xuyên, tức thời.

Phân hệ Quản lý tài khoản phải trả và các khoản phải thu: Khi tổ chức được

trang bị để quản lý tài khoản kiểm soát phải trả theo các phân đoạn, tổ chức không

chỉ phải tiết kiệm thời gian quý báu mà còn cần đạt được một bức tranh chi tiết về

tài chính cho phép đáp ứng đòi hỏi yêu cầu báo cáo. Chức năng quản lý tài khoản

kiểm soát cho phép tổ chức theo dõi các khoản phải trả ở mức có thể phân chia

được và loại bỏ sự cần thiết phải cân đối các phân đoạn báo cáo.

Phân hệ Quản lý tài trợ: với hệ thống báo cáo được cải thiện, tổ chức giáo dục

có thể báo cáo số liệu chính xác hơn cho kiểm toán viên và tăng đáng kể khả năng

của tổ chức để hội đủ điều kiện cấp kinh phí bổ sung. Phần mềm giúp theo dõi chi

tiêu của các phòng ban và đáp ứng nhanh chóng với yêu cầu thay đổi ngân sách cũng

như các hoạt động tài trợ. Quan trọng nhất, tổ chức có thể tối đa hóa nguồn vốn và

triển khai nó một cách hiệu quả. Do đó, tổ chức không bao giờ phải trả lại kinh phí

chưa sử dụng.

2.3.4. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình

Trên cơ sở nghiên cứu các mô hình ERP áp dụng cho các trường đại học trên

thế giới, tác giả tiến hành so sánh, phân tích, đánh giá từng mô hình theo một số các

chỉ tiêu, giúp cho các trường đại có cái nhìn tổng quát về các giải pháp ERP của các

nhà cung cấp hàng đầu, từ đó có sự lựa chọn cho phù hợp với đặc điểm, đặc trưng

riêng của từng trường đại học.

* Về dự án và triển khai

54

Qua phân tích, tổng hợp các số liệu thứ cấp từ các nguồn khác nhau, tác giả

đưa ra những so sánh, đánh giá về dự án ERP của ba nhà cung cấp này. So sánh liên

quan đến thị phần, sự lựa chọn của khách hàng, thời gian triển khai, chi phí, tỷ lệ

thành công, v.v… Kết quả phân tích được liệt kê trong Bảng 2.1 với các tỷ lệ cụ thể

như sau:

Bảng 2.1. So sánh giải pháp ERP của ba nhà cung cấp hàng đầu thế giới

TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ CÁC NHÀ CUNG CẤP ERP

Oracle Microsoft Dynamics SAP Nhà cung cấp

26% 17% 11% Thị phần

51% 43% 32% Tỷ lệ liệt kê

21% 18% 14% Tỷ lệ lựa chọn sau khi liệt kê

18.5 22.5 12.5 Thời gian triển khai (tháng)

2.55 triệu USD 2.25 triệu USD 1.8 triệu USD Chi phí dự án

23 16 24 Thời gian hoàn vốn (tháng)

62% 71% 67% Tỷ lệ thành công

31% 17% 0% Nhận thức lợi ích từ 50% trở

69% 50% 67% lên Gián đoạn khi vận hành

Nguồn: Tác giả tổng hợp tài liệu từ các nghiên cứu của Công ty tư vấn quản lý

chính phủ và công nghệ doanh nghiệp độc lập Panorama

Có thể thấy rõ SAP đang là nhà cung cấp giải pháp ERP lớn nhất, tiếp theo là

Oracle và Microsoft Dynamics. Mặc dù các giải pháp của SAP là đắt nhất, tỷ lệ

thành công thấp nhất nhưng sự lựa chọn của các khách hàng dành cho SAP vẫn cao

nhất. Có được điều này là do các giải pháp của SAP đem lại lợi ích cho các khách

hàng nhiều hơn các giải pháp của Oracle và Microsoft Dynamics (có đến 31%

khách hàng nhận thức được các lợi ích mà hệ thống ERP của SAP đem lại từ 50%

trở lên, trong khi của Oracle chỉ là 17% còn Microsoft Dynamics là 0%). Thời gian

55

triển khai của SAP ở mức trung bình và thời gian hoàn vốn cũng mất gần 2 năm,

tương tự như của Microsoft Dynamics.

* Về các chức năng cần thiết:

Có thể so sánh các chức năng của ba nhà cung cấp này thông qua Bảng 2.2:

Bảng 2.2. Các chức năng của các hệ thống ERP dành cho các trường đại học

Tóm tắt các chức năng của mô hình ERP cho các trường đại học của các nhà cung cấp

Oracle SAP Microsoft

Quản lý nhân sự Quản lý nhân lực Quản lý nhân sự và tiền lương

Quản lý Tài chính Quản lý ngân sách và tài chính Quản lý tài chính

Quản lý mua sắm Kế toán

Quản lý tài chính sinh viên Quản lý học phí người học Quản lý tài khoản

Quản lý hỗ trợ tài chính Quản lý các khoản tài trợ người học

Quản lý tuyển sinh và nhập học Quản lý vòng đời sinh viên Hệ thống thông tin sinh viên

Quản lý hồ sơ sinh viên Đo lường và theo dõi thành tích Quản lý hồ sơ sinh viên

Hệ thống tư vấn học tập người học Dạy và học

Hệ thống cộng đồng trường học

Quản lý điểm Phân tích hiệu suất giáo dục

Lập kế hoạch và thực hiện nghiên

cứu Tầm nhìn nhà nghiên cứu

Quản lý Mối liên hệ nhà tài trợ Quản lý khoản tài trợ của nhà tài trợ Quản lý tài trợ

Quản lý Người hiến tặng

Nền tảng và công nghệ

Nguồn: Tác giả tổng hợp tài liệu từ các nghiên cứu của Công ty tư vấn quản

lý chính phủ và công nghệ doanh nghiệp độc lập Panorama

56

Nhìn vào bảng so sánh trên có thể thấy rằng, mô hình ERP của SAP khá đồ

sộ với rất nhiều các chức năng khác nhau, mỗi chức năng đảm nhận nhiều nhiệm

vụ liên quan với nhau, từ quản lý thông tin, phân tích tình hình cho đến việc lập kế

hoạch. Ví dụ như chức năng Quản lý nhân lực sẽ đảm nhận các nhiệm vụ: Quản lý

nhân sự và lương, quản lý tài năng, Quản lý thời gian, Phân tích và lập kế hoạch

lực lượng lao động. Ngoài ra, hệ thống ERP của SAP còn đảm nhận luôn việc

quản lý hạ tầng công nghệ thông tin, các nền tảng và công nghệ sử dụng. Đây

chính là lý do vì sao hệ thống ERP của SAP có chi phí đắt, thời gian triển khai lâu

và tỷ lệ thất bại cũng khá cao.

Trong khi đó, các hệ thống ERP của Oracle chủ yếu dựa trên nền tảng bộ

phần mềm của PeopleSoft bao gồm một số phân hệ cơ bản và có tính mở, cho phép

gắn kết với các phần mềm quản lý của các bên thứ 3. Số lượng các chức năng cũng

ít hơn so với các chức năng của SAP và chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực quan

trọng. Cũng dễ dàng nhận ra là các chức năng của Oracle xoay quanh đối tượng

chính trong trường đại học, đó là sinh viên. Có 7/10 chức năng phục vụ cho đối

tượng này và các chức năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Còn hệ thống ERP dành cho trường đại học của Microsoft Dynamics còn khá

sơ sài, vẫn còn nhiều tính chất của doanh nghiệp trong mô hình này. Số lượng các

chức năngcòn ít, đặc biệt là các chức năngdành cho mảng đào tạo và sinh viên, chỉ

có 2 chức năng. Chính vì vậy mà các giải pháp ERP của Microsoft Dynamics không

được đánh giá cao mặc dù chi phí cho các dự án của Microsoft Dynamics thấp nhất,

thời gian triển khai cũng chỉ khoảng 1 năm.

Đi sâu vào phân tích các chức năngcần thiết, có thể thấy rằng cả 3 giải pháp

của 3 nhà cung cấp đều có những chức năngchung: Quản lý nhân sự, Quản lý tài

chính, Quản lý thông tin sinh viên, Quản lý Nhà tài trợ. Ngoài ra, SAP và Oracle

còn có những chức năng liên quan đến lĩnh vực hỗ trợ tài chính cho sinh viên, tìm

nguồn tài trợ cho sinh viên. Trong khi SAP có chức năngQuản lý vòng đời sinh viên

đảm nhận rất nhiều nhiệm vụ liên quan đến quá trình học tập, hỗ trợ sinh viên thì

tương ứng Oracle cũng có nhưng chức năngnhỏ liên quan với nhau như: Quản lý

57

Tuyển sinh và nhập học, Hệ thống tư vấn học tập, Hệ thống cộng đồng trường học

cũng đảm nhận các chức năng như của SAP. Tuy nhiên, điểm mạnh của SAP là các

hệ thống hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc theo dõi và đo lường thành tích của

người học, phân tích hiệu suất giáo dục để từ đó hỗ trợ cho công tác ra quyết định.

Điểm mạnh nữa trong hệ thống ERP của SAP cho các trường đại học là lĩnh

vực quản lý nghiên cứu khoa học, bao gồm cả lợi nhuận và phi lợi nhuận. Như đã

phân tích ở trên, ngoài học phí và ngân sách của Chính phủ thì hoạt động nghiên

cứu khoa học là một trong những nguồn thu chính của các trường đại học lớn. Vì

vậy, SAP đã đem lại cho các trường đại học hai chức năngđảm nhận các nhiệm vụ:

giúp các nhà lãnh đạo và giảng viên, sinh viên xác định tầm nhìn trong hoạt động

nghiên cứu, đồng thời hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu. Đây

chính là điều mà các trường đại học mong muốn khi họ có được sự tự chủ trong các

hoạt động nghiên cứu của mình nhằm tạo thêm nguồn thu cho nhà trường.

2.4. So sánh mô hình ERP dành cho doanh nghiệp và mô hình ERP dành

cho trường đai học

Sau khi phân tích, so sánh giữa các mô hình ERP dành cho các trường đại

học của ba nhà cung cấp hàng đầu thế giới là SAP, Oracle và Microsoft Dynamics,

tác giả tiếp tục nghiên cứu sự giống nhau và khác nhau giữa mô hình ERP dành cho

doanh nghiệp và mô hình ERP sau khi biến đổi cho phù hợp với yêu cầu của các

trường đại học. Trong phần này, tác giả lựa chọn các sản phẩm của cùng một nhà

cung cấp là SAP. Mô hình ERP dành cho các trường đại học là SAP Business Suite

và mô hình ERP dành cho doanh nghiệp là SAP Business ByDesign.

Ở trong phần 2.3.2, tác giả đã đưa ra mô hình cũng như chức năng cụ thể của

từng lĩnh vực mà SAP Business Suite nên trong phần này, tác giả chỉ tập trung phân

tích các chức năng của mô hình SAP Business ByDesign. SAP Business ByDesign

đưa ra một mô hình gồm đầy đủ các chức năng cho các doanh nghiệp để từ đó, các

doanh nghiệp có thể tùy chỉnh cho phù hợp với bản thân mỗi doanh nghiệp. Hệ

thống SAP Business ByDesign có tất cả 9 phân hệ lớn bao phủ các lĩnh vực quản lý

cần thiết trong các doanh nghiệp. Hệ thống này được mô tả như Hình 2.5:

58

Hình 2.5. Sơ đồ chức năng của hệ thống ERP SAP Business ByDesign [50]

59

Qua Hình 2.4 và Hình 2.5, có thể thấy có những chức năng giống nhau giữa

2 mô hình này. Đó là các chức năng Quản lý nguồn nhân lực, Quản lý tài chính và

Quản lý mua sắm. Ngoài ra, về nền tảng, công nghệ và công nghệ thông tin là

những thành phần bắt buộc phải có ở các hệ thống này. Những điểm tương đồng

này cũng dễ hiểu vì trong một tổ chức bất kỳ đều phải quản lý các vấn đề về con

người, tài chính và các hoạt động mua sắm.

Điểm khác biệt giữa hai mô hình là khá lớn, bắt nguồn từ sự khác nhau về

quy trình sản xuất, sản phẩm cũng như khách hàng, nguồn cung ứng của mỗi loại

hình tổ chức. Đối với mô hình ERP dành cho doanh nghiệp, có thể thấy rõ hai hoạt

động chính là sản xuất và mua bán hàng (hay còn gọi là bộ phận hậu cần và bộ phận

tiền phương). Vì vậy, sáu phân hệ còn lại trong mô hình ERP cho doanh nghiệp tập

trung quản lý các lĩnh vực liên quan đến hai hoạt động này. Có thể khái quát các

phân hệ này thành một quá trình như sau:

Quản lý chuỗi cung ứng: nhằm thúc đẩy sự hiệu quả của chuỗi cung ứng

thông qua việc cải thiện sự phù hợp giữa cung và cầu,đồng thời tăng tính linh hoạt

trong việc tìm các nguồn cung ứng bằng cách tăng cường sự hợp tác với các nhà

cung cấp cũng như khách hàng.

Quản lý dự án: các dự án dù lớn hay nhỏ, dù đơn giản hay phức tạp trong

doanh nghiệp đều được quản lý bởi phân hệ này. Nó giúp tăng cường sự hợp tác

giữa các nhóm dự án, giúp các nhóm dự án quản lý, phân phối các nguồn lực cũng

như kiểm soát sự thực hiện của các dự án.

Quản lý sản xuất: dựa trên quan điểm tích hợp, quản lý toàn bộ hoạt động

sản xuất theo thời gian thực, phân hệ này giúp giảm chi phí sản xuất và đáp ứng nhu

cầu khách hàng nhanh hơn.

Quản lý dịch vụ: bao gồm các hoạt động liên quan đến việc đưa sản phẩm

đến tay khách hàng trên cơ sở tự động hóa các dịch vụ chuyên nghiệp, tích hợp một

cách hoàn chỉnh các dịch vụ.Đồng thời, phân hệ này còn giúp đánh giá những lợi

ích từ việc cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp cho khách hàng.

60

Quản lý phân phối bán buôn: phân hệ này có thể dự báo chính xác nhu cầu

khách hàng, từ đó có thể đáp ứng và phân phối hàng theo các kênh một cách nhanh

chóng, giảm chi phí tồn kho và tăng sự hài lòng của khách hàng.

Quản lý quan hệ khách hàng: quản lý chuyên nghiệp quy trình bán hàng,

dịch vụ hậu mãi, tiếp thị, hướng đến sự cam kết lâu dài với khách hàng.

Trong khi đó, mô hình ERP cho trường đại học, ngoài quá trình “sản xuất”

chính là dạy và học, lại tập trung nhiều đến “sản phẩm” là người học và đồng thời là

khách hàng của mình. Ngoài ra, việc tạo ra các “sản phẩm” trong trường đại học

được đảm nhận bởi một đội ngũ tri thức, những người có trình độ cao, phương pháp

và cách thức tạo ra “sản phẩm” cũng khác biệt hoàn toàn so với việc tạo ra sản

phẩm của các doanh nghiệp. Chính vì vai trò đặc biệt của người học và người dạy

trong trường đại học nên việc điều chỉnh này là phù hợp. Hầu hết các chức năng của

ba phân hệ đặc trưng: phân hệ Sinh viên, Giảng dạy và Học tập, phân hệ Nghiên

cứu khoa học, phân hệ Học phí và nguồn thu giáo dục cũng đều xoay quanh người

học và người dạy. Hoạt động giảng dạy và học tập trong trường đại học được quản

lý thông qua một chức năng là Dạy và học.

Ngoài ra, mô hình ERP trong trường đại học còn quan tâm đến một hoạt

động khác của trường đại học, đó là hoạt động nghiên cứu khoa học. Đây là hoạt

động vừa khẳng định vị thế của một trường đại học, vừa tạo nguồn thu cho các

trường đại học. Thêm vào đó, do cơ chế tự chủ của các trường đại học nước ngoài

nên mô hình ERP cũng tập trung nhiều vào các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Có thể

xem các hoạt động này tương ứng với các chức năng quản lý quan hệ khách hàng,

quản lý chuỗi cung ứng trong mô hình ERP cho doanh nghiệp.

Như vậy, có thể thấy rõ bên cạnh sự giống nhau về một số chức năng cơ bản

giữa mô hình ERP dành cho doanh nghiệp và mô hình ERP dành cho các trường đại

học thì có sự khác biệt khá lớn giữa hai mô hình này. Nguyên nhân của sự giống và

khác nhau này cũng đã được làm rõ.Đây là một trong những cơ sở quan trọng giúp

tác giả xây dựng mô hình URP dành cho các trường đại học Việt Nam trong phần

sau của luận án.

61

2.5. Bài học kinh nghiệm cho việc ứng dụng mô hình ERP vào quản lý

trong các trường đại học ở Việt Nam

Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI [1]Về đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục,

đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng; chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng

và quản lý quá trình đào tạo; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra; xây dựng hệ

thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đào tạo; đổi mới cơ chế tiếp nhận

và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo”. Như vậy, đổi mới và hoàn thiện

công tác quản lý trong trường đại học là một vấn đề có ý nghĩa then chốt trong định

hướng phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo tinh thần của Nghị quyết Trung

ương 8 về giáo dục và đào tạo cũng như khoa học và công nghệ.

Hiện nay, đào tạo đại học là nhân tố thúc đẩy các hoạt động kinh tế - chính

trị - xã hội và góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng cuộc sống. Tại các

nước phát triển, đào tạo đại học không chỉ đáp ứng hầu hết nhu cầu của người học,

mà còn đóng vai trò dẫn dắt sự phát triển của cả nền kinh tế. Các nguồn lực khác

nhau của xã hội được huy động tối đa cho sự phát triển các trường đại học. Để phát

huy có hiệu quả các nguồn lực này cần có một công cụ quản lý và phân bổ hợp lý.

Việc áp dụng các mô hình quản trị doanh nghiệp vào quản trị nhà trường sao cho

phù hợp với đặc điểm của quản trị đại học đang là xu hướng của các trường đại học

ở các nước phát triển hiện nay.

Cùng với xu hướng đó, sự thay đổi, chuyển biến trong quản lý, điều hành của

các cơ quan chủ quản cũng là một điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các mô hình

quản trị doanh nghiệp vào các trường đại học. Ở Việt Nam, việc chuyển dần từ mô

hình Nhà nước kiểm soát sang mô hình Nhà nước giám sát, tạo điều kiện cho các

trường có sự tự chủ hơn trong các vấn đề cốt lõi của một trường đại học. Khi các

trường đại học có sự tự chủ tương đối, đặc biệt là tự chủ về tổ chức và về tài chính,

các kỹ thuật quản trị doanh nghiệp có thể phát huy hiệu quả nếu được áp dụng trong

công tác quản lý, điều hành một trường đại học.

62

Để nâng tầm các trường đại học so với khu vực và vươn ra thế giới, Việt

Nam cần có sự thay đổi cả về chính sách cũng như phương thức hoạt động. Cùng

với việc trao quyền tự chủ cho các trường đại học như Hoa Kỳ đã làm từ lâu và Xin-

ga-po trong mấy chục năm gần đây, Đảng và Nhà nước cũng đã có những chủ

trương, chính sách về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực

giáo dục. Ngoài ra, các trường đại học Việt Nam cũng cần phải có chiến lược hoạt

động riêng của mình với sự hỗ trợ của những thành tựu của công nghệ thông tin,

đặc biệt là các hệ thống thông tin quản lý. Việc áp dụng mô hình ERP vào quản lý,

điều hành các trường đại học đã được chứng minh cả về lý luận lẫn thực tiễn, đem

lại những lợi ích thiết thực cho việc quản lý và phân bổ các nguồn lực có hạn và

ngày càng khan hiếm của các trường đại học, đáp ứng được môi trường cạnh tranh

ngày càng tăng và biến động không ngừng.

Tuy nhiên, cùng với những đặc thù riêng về thể chế, chính sách, văn hóa,

chính trị và xã hội, các trường đại học Việt Nam cũng cần có những thay đổi, tùy

chỉnh các hệ thống sao cho phù hợp với thực tiễn hoạt động, quản lý của các trường

đại học. Ngoài ra, việc chịu sự giám sát của Nhà nước cũng như phụ thuộc nhiều về

mặt tổ chức, tài chính như hiện nay buộc các trường đại học có sự liên kết và ràng

buộc chặt chẽ với các cơ quan quản lý khác trong quá trình vận hành.

Trong giai đoạn tới, cùng với các chủ trương mới và những thí điểm về trao

quyền tự chủ cho các trường đại học, ban đầu là đại học quốc gia rồi đến các đại

học vùng và sau đó là các trường đại học.Các trường đại học sẽ trở thành các doanh

nghiệp đặc biệt, có quyền quyết định những vấn đề về mặt chiến lược và con người

đối với tổ chức mình. Khi đó, các trường có thể áp dụng những công cụ, mô hình có

hiệu quả trong doanh nghiệp thuần túy vào hỗ trợ hoạt động điều hành, quản lý

trường đại học, từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu của trường,

thu hút các nguồn lực giúp cho sự phát triển của trường đại học, theo kịp sự phát

triển của nền giáo dục đại học của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

Nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng mô hình ERP trong quản lý trường đại

học của các nước trên thế giới, chúng ta có thể rút ra các bài học cho việc xây dựng

và ứng dụng mô hình URP trong các trường đại học Việt Nam. Cụ thể như sau:

63

2.5.1. Sự quyết tâm và ủng hộ dự án ERP của lãnh đạo

Để thực hiện thành công một hệ thống ERP trong một trường đại học, hỗ trợ

của các nhà quản lý hàng đầu là một yếu tố quyết định, yếu tố thành công quan

trọng nhất. Các nhà lãnh đạo là những người thiết lập chương trình nghị sự của tổ

chức, chi phối các mục tiêu chiến lược, chịu trách nhiệm với các thành viên khác,

với các mối quan hệ ảnh hưởng bên ngoài. Dự án ERP phải được tổ chức tốt, đòi

hỏi phải thành lập một hội đồng ra quyết định cho chiến lược tích hợp ERP trong

trường đại học. Hội đồng phải bao gồm các thành viên quản lý hành chính và các

dịch vụ công nghệ thông tin. Hội đồng phải có một sự hiểu biết rõ ràng, toàn diện

kế hoạch phát triển chiến lược của trường đại học và các mục tiêu chính của nó

cũng như phải biết rất rõ kế hoạch hội nhập nói chung.

Việc triển khai một hệ thống ERP phải được xem như là một dự án ưu tiên

cao của lãnh đạo vì hệ thống sẽ thay đổi cách thức tổ chức hoạt động của tổ chức.

Quản lý cấp cao phải thể hiện cam kết của mình bằng cách lãnh đạo mạnh mẽ, giới

hạn phạm vi ban đầu của dự án và làm việc nhằm đưa dự án sớm thành công. Cam

kết quản lý hàng đầu cho dự án là cần thiết để đảm bảo sự thành công của hệ thống,

nếu không dự án có khả năng sẽ thất bại hoặc không cung cấp đầy đủ các lợi ích dự

báo.

2.5.2. Có tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch toàn diện, rõ ràng

Phải có dự án tốt, có tầm nhìn, có kế hoạch toàn diện và cụ thể,xác định mục

tiêu, mục đích, các yêu cầu rõ ràng và thống nhất, lựa chọn và đánh giá tiền khả thi

là các yếu tố quan trọng đối với các dự án thực hiện thành công ERP trong các

trường đại học: Những yêu cầu, mục tiêu của dự án phải thiết lập rõ ràng và một kế

hoạch toàn diện cần được xây dựng phù hợp với mục tiêu của tổ chức để đảm bảo

sự thành công của một dự án triển khai ERP. Mặt khác, sự phát triển các yêu cầu chi

tiết ngay từ đầu dự án là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành công ERP. Nếu

không, một sự hiểu lầm của các yêu cầu của dự án có thể dẫn đến rủi ro hay thất bại.

Do đó, việc xác định các lợi ích, mục tiêu, nguồn lực, rủi ro, chi phí và thời gian của

dự án là rất quan trọng. Vì lý do này, để thực hiện thành công ERP phải phân bổ

64

thời gian đáng kể trước khi triển khai thực hiện hệ thống nhằm phát triển kế hoạch

dự án, tập trung vào việc làm thế nào để một dự án được thực hiện, cung cấp các

bước chi tiết về những gì cần phải được thực hiện trong dự án.

Khi đã có được kế hoạch dự án cụ thể, mục tiêu, yêu cầu rõ ràng thì điều

quan trọng là phải xác định được chính xác và đầy đủ các chi phí dự kiến của một

hệ thống ERP. Đa số các chi phí trực tiếp của ERP là hiển nhiên và thường được

ngân sách chi trả, hạch toán trực tiếp bằng cách lập kế hoạch dự án. Tuy nhiên, các

chi phí này không đại diện cho bức tranh tổng thể của một hệ thống ERP mà tổ chức

sẽ chi trả. Thêm vào đó, có những sự kiện bất thường cũng làm tăng chi phí tổng thể

của dự án.

Ngoài ra, các dự án ERP nên có một tầm nhìn rõ ràng và một kế hoạch quản

lý để chỉ đạo quá trình thực hiện nhằm đạt được kết quả mong muốn. Về sau, các kế

hoạch của dự án có thể được xây dựng để hỗ trợ và cải thiện tầm nhìn này. Vì vậy,

việc đầu tư hệ thống ERP nên gắn kết chặt chẽ với định hướng chiến lược của một

tổ chức, được liên kết với tầm nhìn và định hướng tương lai.

2.5.3. Xây dựng kế hoạch tái cấu trúc quy trình quản lý, kiểm soát và quản

lý được những thay đổi

Có hai chiến lược tiếp cận khác nhau để thực hiện một hệ thống ERP. Trong

phương pháp tiếp cận đầu tiên,các trường đại học phải tái cấu trúc quy trình quản

lý để phù hợp với các chức năng của hệ thống ERP. Điều này có thể dẫn đến những

thay đổi trong các quy trình quản lý quan trọng, trong đó có thể có các nhiệm vụ

hàng ngày mà tổ chức thực hiện, và cũng có thể dẫn đến thay đổi trách nhiệm của

người lao động đối với tổ chức. Vì vậy, điều quan trọng là thay đổi được quản lý

một cách thích hợp trên hai cấp. Đầu tiên, đó là những thay đổi tổ chức. Thứ hai là

những thay đổi được tạo ra trong quá trình vận hành của hệ thống ERP.

Cách tiếp cận thứ hai là hệ thống ERP phải tùy biến các gói chức năng để

phù hợp với các quy trình quản lý hiện có của trường đại học. Tuy nhiên, cần phải

tránh sự tùy biến của các gói phần mềm ERP, hoặc ít nhất là giảm thiểu càng nhiều

65

càng tốt, để đạt được đầy đủ những lợi ích của hệ thống ERP. Bởi vì tùy biến sẽ

tăng thời gian dự án, làm hỏng lịch trình, đưa các lỗi mới vào hệ thống, làm cho

việc nâng cấp phần mềm của nhà cung cấp trở nên khó khăn hơn.

2.5.4. Xây dựng nhóm triển khai dự án có năng lực đủ mạnh

Nhóm triển khai ERP nên bao gồm đại diện từ tất cả các đơn vị chức năng

của trường đại học, quen thuộc với các quy trình quản lý, hoạt động nội bộ, từ các

chuyên gia kỹ thuật đến điều hành cấp cao, vì những nỗ lực và sự hợp tác của các

chuyên gia kỹ thuật, quản lý và người sử dụng hệ thống là điều cần thiết để thực

hiện ERP thành công. Các thành viên trong nhóm nên xem xét dự án ERP là ưu tiên

hàng đầu, duy nhất của họ. Họ phải dành toàn bộ thời gian làm việc vào các dự án

và các nhà quản lý cấp cao nên có sự động viên, khen thưởng. Ngoài ra, phải trao sự

tin tưởng và thẩm quyền cho nhóm thực hiện dự án để thông qua đó, họ có khả năng

ra quyết định quan trọng và chịu trách nhiệm cho việc tạo ra các kế hoạch dự án sơ

bộ và đầy đủ chi tiết, xác định thời hạn lịch trình dự án, phân công trách nhiệm cần

thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ.

Một yếu tố thành công quan trọng cho dự án là tập hợp khả năng của các

nhóm khác nhau tạo thành một đội duy nhất. Một dự án ERP thành công đòi hỏi

phải có ban lãnh đạo và các nhóm chức năng cũng như kỹ thuật nhằm phát triển một

mối quan hệ đối tác mạnh mẽ và cam kết chia sẻ sự thành công của các hệ thống

ERP. Ngoài ra, cần phải tạo ra các mối quan hệ đối tác giữa các lãnh đạo nhằm

cung cấp nền tảng cho sự hợp tác giữa các nhóm. Nếu không có cam kết chung để

làm việc cùng nhau thì dự án ERP khó có thể thành công.

2.5.5. Đào tạo và huấn luyện người sử dụng

Hệ thống ERP sẽ thay đổi cách thức làm việc của tất cả mọi người trong toàn

trường đại học. Do đó, đào tạo người sử dụng là cần thiết và điều quan trọng là phải

cho người sử dụng biết những thay đổi đó cũng như đào tạo họ để sử dụng hệ thống

mới. Giáo dục và đào tạo cho người sử dụng hệ thống mới một cách thích hợp sẽ đảm

bảo họ hiểu hệ thống mới hoạt động như thế nào và làm thế nào nó có thể giúp họ

thực hiện công việc hàng ngày của họ. Thông thường, các hoạt động đào tạo được

66

xây dựng thành các mô - đun chức năng và trình bày tất cả các chức năng hệ thống,

tập trung vào những người sử dụng cuối cùng. Có hai nhóm người sử dụng: người sử

dụng chủ chốt - những người có trình độ để có một hình ảnh tổng thể của toàn bộ ứng

dụng và các quy trình chính; người sử dụng cuối cùng là những người dùng thực hiện

các hoạt động cụ thể, nhiệm vụ thường thường xuyên của hệ thống. Bên cạnh đó, một

quản trị hệ thống cũng cần phải được đào tạo để làm việc trong lĩnh vực quản lý cơ sở

dữ liệu.

Tuy nhiên, vấn đề đào tạo người sử dụng gặp phải một số khó khăn. Những

người sử dụng cuối cùng và các cơ sở đào tạo thường ít được quan tâm bởi vì các

nguồn lực cho đào tạo và hỗ trợ có thể tốn kém. Chính cái nhìn lợi ích ngắn hạn trong

việc không cung cấp các nguồn lực đáng kể cho hoạt động đào tạo làm cho người sử

dụng hệ thống không hiểu, bỏ qua hệ thống mới và dẫn đến thất bại dài hạn. Ngoài ra,

sự dè dặt và thiếu nhiệt tình trong việc sử dụng hệ thống ERP, khó khăn trong việc

thay đổi văn hóa của tổ chức là những yếu tố thất bại hay gặp trong dự án triển khai

ERP.

Số các tổ chức giáo dục đại học trên thế giới đã áp dụng các hệ thống ERP

ngày càng tăng để cải thiện hoạt động của họ và giúp họ dễ quản lý và minh bạch

hơn. Trong khi triển khai ERP tại một địa điểm là phổ biến, thì một số ít hệ thống

ERP đã được triển khai cho các trường phân tán về mặt địa lý hoặc cho nhiều

trường thành viên trong toàn bộ tổ chức [25] và toàn hệ thống bao gồm các trường

đại học trong một hệ thống nhà nước. Một báo cáo gần đây cho thấy trong năm

2007, ba mươi cơ sở giáo dục đã lựa chọn giải pháp ERP Quản lý tổng thể trường

đại học của Jenzabar. Một báo cáo khác ho thấy đến năm 2008, khoảng 150 tổ chức

tại Mỹ và Canada đã chọn giải pháp ERP của Oracle và PeopleSoft. Gần đây, một

số trường đại học đã lựa chọn sử dụng sản phẩm ERP của Datatel[43].

Với ngày càng nhiều trường đại học có ý định áp dụng hệ thống ERP, các

phương pháp tiếp cận trình bày ở trên có thể được sử dụng cho cộng đồng học thuật.

Sử dụng chuyên gia tư vấn bên ngoài để thực hiện nghiên cứu khả thi cho việc triển

khai ERP là một phương pháp phổ biến nhất mà các trường đại học đang thực hiện.

67

Tỷ lệ thành công sẽ cao hơn nếu các trường đại học sử dụng một người lãnh đạo đã

quản lý ít nhất một dự án triển khai ERP.

68

CHƯƠNG 3. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH

URP VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN

HIỆN NAY

Sau khi nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến ERP và kinh nghiệm

của thế giới, tác giả tiến hành một cuộc điều tra khảo sát ý kiến của các chuyên gia

về ứng dụng CNTT trong trường đại học hiện nay và nhất là về các vấn đề liên

quan đến việc xây dựng và ứng dụng mô hình URP. Trong chương này, tác giả trình

bày kết quả của cuộc điều tra chuyên gia thuộc 8 trường đại học khác nhau trong

cả nước. Nội dung điều tra là các vấn đề về sự cần thiết xây dựng mô hình URP, về

các thành phần của URP, về quy trình sẽ triển khai URP trong trường đại học Việt

Nam. Đây là cơ sở tham chiếu rất cần thiết để tác giả đề xuất mô hình URP và các

thành phần của mô hình nàytrong chương 4.

3.1. Mô tả cuộc điều tra phỏng vấn chuyên gia

Để làm rõ hơn về thực trạng ứng dụng các hệ thống thông tin quản lý trong

trường đại học cũng như nhu cầu áp dụng một mô hình URP vào hỗ trợ công tác

quản lý, điều hành, tác giả tiến hành một cuộc phỏng vấn đối với các chuyên gia là

các lãnh đạo, các cán bộ quản lý, các giảng viên trong các trường đại học, những

người nắm rất rõ tình hình ứng dụng và nhu cầu đối với các hệ thống thông tin quản

lý. Cụ thể, tác giả tiến hành phỏng vấn 60 chuyên gia ở 8 trường đại học trong cả

nước.

Các chuyên gia được phỏng vấn được chia thành 4 nhóm thuộc 2 đối tượng

là cán bộ quản lý và giảng viên, cụ thể như sau:

- 6 người thuộc Ban Giám hiệu các trường đại học

- 10 người là Trưởng, phó các phòng ban chức năng

- 14 người là Trưởng, phó các Khoa, Bộ môn.

69

- 30 người là giảng viên, chủ yếu là các giảng viên thuộc khối ngành CNTT

và hệ thống thông tin kinh tế (xem Phụ lục 2).

Nội dung cuộc điều tra tập trung vào các vấn đề sau:

- Mức độ sử dụng máy tính, mạng máy tính và các phần mềm quản lý phục

vụ công việc hằng ngày.

- Các phần mềm quản lý được sử dụng và thời gian triển khai các phần mềm

quản lý hiện có của các trường đại học.

- Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng các phần mềm quản lý, đặc

biệt là các hệ thống phần mềm được xây dựng riêng lẻ.

- Đánh giá của các chuyên gia về lợi ích cũng như khó khăn trong việc áp

dụng hệ thống ERP trong các trường đại học.

- Đánh giá nhu cầu và những chức năng cần thiết của mô hình URP cần phải

có cũng như độ ưu tiên của từng chức năng, phương án triển khai mô hình URP

trong trường đại học.

- Mô hình URP cho đại học Việt Nam và các thành phần cơ bản của mô hình.

- Quy trình triển khai mô hình URP cho các trường đại học Việt Nam.

(Xem Phiếu phỏng vấn chuyên gia trong Phụ lục 1)

Trên cơ sở kết quả của cuộc điều tra thu thập ý kiến của các chuyên gia bằng

phương pháp sử dụng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn, tác giả sẽ có những phân tích cụ

thể và đưa ra những đánh giá phù hợp cho việc xây dựng mô hình URP ở chương

sau. Toàn bộ các bảng biểu, sơ đồ trong chương này được tác giả phân tích, xử lý

với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS và Excel.

3.2. Phân tích kết quả cuộc điều tra phỏng vấn chuyên gia

3.2.1. Mức độ sử dụng máy tính và phần mềm quản lý

Về việc sử dụng máy tính và mạng máy tính trong công việc hằng ngày, kết

quả xử lý cho thấy 100% chuyên gia được hỏi đều sử dụng máy tính phục vụ cho

các hoạt động của mình.

Việc sử dụng máy tính thường xuyên của các chuyên gia còn do tất cả các

trường được phỏng vấn đều đã triển khai hệ thống mạng nội bộ và Internet nên họ

70

có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi mà vẫn giữ được mối liên kết với hệ thống quản lý

của nhà trường.

Kết quả cũng cho thấy các công việc thường xuyên được thực hiện trong quá

trình sử dụng máy tính của người được phỏng vấn như: Gửi/nhận thư điện tử; Tra

cứu, tìm kiếm thông tin; Soạn thảo, lưu trữ văn bản; Sử dụng và khai thác phần

mềm ứng dụng trong quản lý và các công việc khác như giải trí, mạng xã hội và sử

dụng các phần mềm chat để trao đổi thông tin. Kết quả cụ thể thể hiện ở Bảng 3.1

như sau:

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát việc Gửi/nhận thư điện tử ĐVT: người

Nhóm đối tượng

Total Giảng viên Trưởng, Phó phòng Trưởng, Phó khoa Ban Giám hiệu

Ít 0 0 1 0 1

Trung bình 0 2 2 0 4

Gửi/nhận thư điện tử Nhiều 5 2 7 10 24

Rất nhiều 1 6 4 20 31

Total 6 10 14 30 60

Đối với việc Gửi/nhận thư điện tử, do đây là một nhu cầu quan trọng nên đa

số những người được hỏi đều sử dụng chức năng này ở mức độ nhiều và rất nhiều,

chiếm đến 91,67% số chuyên gia. Không có ai là không sử dụng chức năng này

trong công việc hằng ngày của mình.

Đối với việc tra cứu, tìm kiếm thông tin, ta cũng có kết quả tương tự ở Bảng

3.2 khi có đến 95% người được hỏi sử dụng thường xuyên chức năng này:

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát việc Tra cứu, tìm kiếm thông tin trên mạng

ĐVT: người

Nhóm đối tượng

Total Ban Giám Trưởng, Phó Trưởng, Phó Giảng viên

Tra cứu, tìm Trung bình hiệu 1 phòng 0 khoa 2 0 3

71

kiếm thông tin Nhiều 3 3 7 3 16

trên mạng Rất nhiều 2 7 5 27 41

Total 6 10 14 30 60

Đối với chức năng soạn thảo và lưu trữ văn bản, do đa số những người được

hỏi là những cán bộ quản lý nên việc sử dụng chức năng này có phần ít hơn các

chức năng trên, tuy nhiên mức độ sử dụng cũng khá nhiều. Riêng nhóm đối tượng

giảng viên vẫn sử dụng nhiều các chức năng này hằng ngày. Kết quả thể hiện ở

Bảng 3.3:

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát việc Soạn thảo và lưu trữ văn bản ĐVT: người

Nhóm đối tượng

Total Ban Giám Trưởng, Phó Trưởng, Phó Giảng

phòng khoa viên hiệu

Ít 0 0 1 1 2

Soạn thảo, lưu Trung bình 4 0 4 0 8

trữ văn bản Nhiều 1 4 5 6 16

Rất nhiều 1 6 4 23 34

Total 6 10 14 30 60

Việc sử dụng và khai thác phần mềm quản lý ở nhóm cán bộ quản lý diễn ra

chưa được thường xuyên, chủ yếu là các giảng viên thường xuyên sử dụng các loại

phần mềm này. Có thực trạng này là do các phần mềm chủ yếu là các phần mềm tác

nghiệp, thiếu các phần mềm hỗ trợ ra quyết định nên việc các cán bộ quản lý không

thường xuyên sử dụng là điều tất yếu. Kết quả khảo sát thể hiện trong Bảng 3.4:

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát việc Sử dụng phần mềm ứng dụng trong quản lý

ĐVT: người

Nhóm đối tượng

Total Ban Giám Trưởng, Phó Trưởng, Phó Giảng viên phòng Khoa hiệu

Sử dụng và Rất ít 0 1 1 2 0

72

khai thác phần Ít 0 0 1 3 4

mềm ứng dụng Trung bình 6 3 8 6 23

Nhiều 0 5 0 7 12 trong quản lý

Rất nhiều 0 2 4 13 19

Total 6 10 14 30 60

Chỉ có nhóm cán bộ thuộc các bộ phận như nhân sự, tiền lương và đào tạo là

thường xuyên sử dụng các chức năng của phần mềm quản lý. Còn các giảng viên

chủ yếu thực hiện các công việc như xem lịch dạy, nhập điểm…

Đối với trang web của trường, tất cả các chuyên gia được hỏi đều sử dụng

các tiện ích mà trang web đem lại, thể hiện trong Bảng 3.5:

Bảng 3.5. Kết quả khảo sát việc sử dụng website của nhà trường ĐVT: người

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid Có 60 100.0% 100.0% 100.0%

Các tiện ích chính được sử dụng thông qua website của trường bao gồm:

Xem tin tức, Tra cứu thông tin, Xem thông báo, Hoạt động tác nghiệp, Xem lịch

dạy và một số tiện ích khác. Trong số các tiện ích này, việc Xem thông báo được tất

cả các quan sát sử dụng (xem Bảng 3.6) trong quá trình duyệt web của nhà trường:

Bảng 3.6. Kết quả khảo sát việc sử dụng chức năng Xem thông báo ĐVT: người

Nhóm đối tượng

Total Ban Giám Trưởng, Phó Trưởng, Phó Giảng

phòng khoa viên hiệu

Xem thông báo Có 6 14 30 60 10

6 14 30 60 Total 10

73

Các tiện ích khác được đa số những người được phỏng vấn sử dụng với mức

độ khá cao (76,67% - 81,67% chuyên gia). Riêng hoạt động tác nghiệp có mức sử

dụng ít hơn các tiện ích còn lại. Nguyên nhân là do các trường vẫn chưa áp dụng

nhiều các hệ thống thông tin vào hỗ trợ công tác quản lý của mình. Kết quả cụ thể

trong Bảng 3.7:

Bảng 3.7. Kết quả khảo sát sử dụng các tiện ích qua website của nhà trường

ĐVT: người

Nhóm đối tượng Tiện ích Total

CBQL GV

Count 23 48 25 Xem tin tức 80.0% % of Total 41.67% 38.33%

Tra cứu thông 48 Count 21 27

tin % of Total 45.0% 35.0% 80.0%

Count 23 46 23

Hoạt động tác nghiệp 76.66% % of Total 38.33% 38.33%

49 Count 26 23 Xem lịch dạy

% of Total 38.33% 43.33% 81.66%

Count 4 11 7 Khác 18.34% % of Total 11.67% 6.67%

Total Count 30 60 30

% of Total 50.0% 50.0% 100.0%

Về mức độ sử dụng các tiện ích qua website của nhà trường, đa số người

được hỏi (85% chuyên gia - Bảng 3.8) sử dụng khá thường xuyên:

Bảng 3.8. Kết quả khảo sát mức độ trung bình sử dụng các tiện ích ĐVT: người

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid Hằng ngày 36 60.0 60.0 60.0

74

5-6 15 25.0 25.0 85.0

3-4 5 8.33 8.33 93.3

1-2 4 6.67 6.67 100.0

Total 60 100.0 100.0

Vấn đề lớn nhất gặp phải trong quá trình sử dụng các tiện ích của các chuyên

gia là tình trạng nghẽn mạng xảy ra khá thường xuyên. Ngoài ra, việc không truy

cập được thông tin cũng như không thực hiện được các hoạt động tác nghiệp vẫn

còn xảy ra tuy không nhiều. Cụ thể kết quả khảo sát ở Bảng 3.9:

Bảng 3.9. Kết quả khảo sát các vấn đề gặp phải khi sử dụng các tiện ích

ĐVT: người

Nghẽn mạng Không thực hiện được Không truy cập được Vấn đề gặp phải

thông tin các hoạt động tác

Frequency Percent Frequency Percent Frequency Percent

Có 50.0% 30 10 16.7% 20.0% 12

Không Valid 50.0% 30 50 83.3% 80.0% 48

Total 60 60 60 100.0% 100.0% 100.0%

3.2.2. Sử dụng và khai thác phần mềm quản lý

Đối với các phần mềm quản lý, mà cụ thể ở đây là các phần mềm như Quản

lý điểm, Quản lý đăng ký tín chỉ, Quản lý nhân sự, Quản lý nghiên cứu khoa học,

Quản lý lương, Lập thời khóa biểu và các phần mềm quản lý khác, thì việc sử dụng

có sự khác nhau giữa các nhóm đối tượng, thể hiện trong Bảng 3.10:

Bảng 3. 10. Kết quả khảo sát việc sử dụng các phần mềm quản lý ĐVT: người

Nhóm đối tượng Phần mềm Quản lý Total CBQL GV

75

Count 21 20 41 Quản lý điểm % of Total 35.0% 33.33% 68.33%

Count 17 15 32 Quản lý đăng ký tín chỉ % of Total 28.33% 25.0% 53.33%

Count 11 9 20 Quản lý nhân sự % of Total 18.33% 15.0% 33.33%

Count 18 8 26 Quản lý nghiên cứu khoa học % of Total 30.0% 13.33% 43.33%

Count 6 3 9 Quản lý lương % of Total 10.0% 5.0% 15.0%

Count 12 6 18 Lập thời khóa biểu % of Total 20.0% 10.0% 30.0%

Count 10 8 18 Quản lý khác % of Total 16.67% 13.33% 30.0%

Count 2 4 6 Chưa bao giờ sử dụng % of Total 3.33% 6.67% 10.0%

Count 30 30 60 Total % of Total 50.0% 50.0% 100.0%

Như đã nói ở trên, do việc ứng dụng các phần mềm quản lý trong các trường

đại học chưa phổ biến, các lĩnh vực ứng dụng còn hạn chế nên mức độ sử dụng các

phần mềm này còn chưa cao. Phần mềm Quản lý điểm được nhiều người sử dụng

nhất cũng chỉ đạt 67% số chuyên gia được hỏi. Tỷ lệ những người chưa bao giờ sử

dụng phần mềm cũng chiếm đáng kể 10%. Còn các phần mềm khác đều có tỷ lệ sử

76

dụng chưa đến 50%, trừ phần mềm Quản lý đăng ký tín chỉ có sự tham gia của trên

53% số lượng chuyên gia. Ngoài việc ứng dụng còn hạn chế thì nguyên nhân quan

trọng khác là do một số phần mềm chỉ được vận hành bởi các bộ phận nhất định

như Quản lý nhân sự, Quản lý lương và Lập thời khóa biểu. Có thể nhìn nhận rõ

ràng hơn qua biểu đồ ở Hình 3.1:

Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ sử dụng phần mềm quản lý trong nhà trường

Tuy số lượng người tham gia phỏng vấn chưa sử dụng nhiều các phần mềm

quản lý (lý do chủ yếu là do nhà trường chưa áp dụng đầy đủ các phần mềm hỗ trợ

cho các hoạt động tác nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau) nhưng đa số (85% chuyên

gia) đều đánh giá các phần mềm mà họ sử dụng đều tiện dụng và rất tiện dụng, hỗ

trợ tốt trong hoạt động hằng ngày của họ. Chỉ có 1 trường hợp đánh giá là bất tiện

trong quá trình sử dụng các phần mềm quản lý này. Kết quả cụ thể ở Bảng 3.11:

Bảng 3.11. Mức độ tiện dụng khi sử dụng các phần mềm quản lý ĐVT: người

Mức độ tiện dụng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Rất tiện dụng 14 23.33% 23.33% 23.33%

Tiện dụng 37 61.67% 61.67% 85.0% Valid Bình thường 8 13.33% 13.33% 98.33%

Bất tiện 1 1.67% 1.67% 100.0%

77

Total 60 100.0% 100.0%

Qua hai kết quả khảo sát ở Bảng 3.10 và 3.11 có thể nhận thấy đa số người

sử dụng đều hài lòng với các phần mềm quản lý đang được các trường đại học áp

dụng. Tuy nhiên, số người sử dụng còn chưa nhiều bởi do nhà trường chưa áp dụng

các phân hệ cần thiết cho mọi hoạt động quản lý và tác nghiệp hằng ngày. Hầu hết

các trường chỉ tập trung vào các mảng chính, quan trọng như Quản lý nhân sự,

Quản lý lương và các hệ thống phục vụ công tác học tập, quản lý sinh viên như:

Quản lý hồ sơ sinh viên, Quản lý đăng ký tín chỉ, Quản lý điểm. Còn lĩnh vực Quản

lý nghiên cứu khoa học và một số chức năng khác vẫn chưa được chú trọng đầu tư

nhiều. Cụ thể về tình hình ứng dụng các phần mềm quản lý ở các trường được khảo

sát thể hiện rõ trong Bảng 3.12:

Bảng 3.12. Kết quả khảo sát về thời gian triển khai các phần mềm quản lý

ĐVT: người

Thời gian triển khai

Đã triển Đã triển Đã triển Đang/sẽ Chưa

Valid Lĩnh vực khai và khai và khai và triển khai tính đến Total

sử dụng sử dụng sử dụng và đưa vào việc áp

Frequency >6 năm 32 4-6 năm 11 1-3 năm 3 sử dụng 3 dụng 11 60 Lương Percent 53.34% 18.33% 5% 18.33% 100% 5%

Frequency 22 8 9 60 11 10 Nhân sự Percent 36.67% 16.67% 18.33% 13.33% 15% 100%

Frequency 22 1 10 60 7 20 Hồ sơ sinh viên Percent 36.67% 33.3% 11.67% 1.67% 16.66% 100%

Frequency 19 1 12 60 7 21

Lập thời khóa biểu Percent 31.66% 35% 11.67% 1.67% 20% 100%

Đăng ký tín chỉ Frequency 21 1 5 60 9 24

78

Percent 35% 15% 1.67% 8.33% 100% 40%

Frequency 24 8 5 60 1 22 Điểm Percent 40% 36.67% 13.33% 1.67% 8.33% 100%

Frequency 13 9 14 16 60 8

Nghiên cứu khoa học Percent 21.67% 15% 23.33% 13.33% 26.67% 100%

Nhìn vào kết quả có thể thấy rõ, hai phần mềm Quản lý điểm và Quản lý

Đăng ký tín chỉ được các trường đại học đầu tư và triển khai nhiều nhất, đã và đang

được sử dụng từ 4 năm trở lên, tiếp đó là các lĩnh vực về Lương, Nhân sự và Hồ sơ

sinh viên. Đây chính là những lĩnh vực quản lý quan trọng của một trường đại học.

Ngoài ra, kết quả còn cho thấy việc triển khai không đồng đều đối với lĩnh vực

lương ở các trường đại học. Có những trường đầu tư triển khai từ rất sớm nhưng

cũng có những trường mới triển khai, áp dụng gần đây và cũng có những trường

chưa tính đến việc triển khai hệ thống quản lý lương.

3.2.3. Thuận lợi và bất cập trong quá trình sử dụng phần mềm quản lý

Về lý do sử dụng các phần mềm quản lý, nghiên cứu tập trung vào các lợi ích

về mặt dữ liệu, chi phí, yêu cầu và xu thế phát triển của nhà trường. Cụ thể kết quả

khảo sát được thể hiện trong Bảng 3.13:

Bảng 3.13. Kết quả khảo sát lý do sử dụng phần mềm quản lý ĐVT: người

Nhóm đối tượng

Total Lý do sử dụng CBQL GV

27 50 Count 23 Số lượng dữ liệu quá nhiều, không

thể xử lý thủ công % of Total 38.33% 45.00% 83.33%

Count 26 25 51

Tiết kiệm chi phí, nhân lực

% of Total 43.33% 41.67% 85.00%

79

Count 27 27 54 Đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của

cán bộ, giảng viên và sinh viên % of Total 45.00% 45.00% 90.00%

Count 0 3 3

Nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước

% of Total 0.00% 5.00% 5.00%

Count 23 24 47 Theo xu thế phát triển và ứng dụng

CNTT trong quản lý % of Total 38.33% 40.00% 78.33%

Count 25 20 45 Đáp ứng nhu cầu, chiến lược phát

triển của nhà trường trong tương lai % of Total 41.67% 33.33% 75.00%

Count 2 1 3 Khác % of Total 3.33% 1.67% 5.00%

Count 30 30 60 Total % of Total 50.00% 50.00% 100.00%

Nhìn vào kết quả có thể thấy lý do chủ yếu nhất cho việc sử dụng các phần

mềm quản lý là đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của cán bộ, giảng viên và sinh viên

(90% quan sát). Ngoài ra, các lý do về số lượng dữ liệu quá nhiều, không thể xử lý

thủ công; Tiết kiệm chi phí, nhân lực; Theo xu thế phát triển và ứng dụng CNTT

trong quản lý và Đáp ứng như cầu, chiến lược phát triển, mở rộng nhà trường trong

tương lai. Quan điểm Nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước không nhận được bất cứ sự

đồng ý nào của nhóm đối tượng quản lý, trong khi đó có 3 giảng viên đồng tình với

ý kiến này. Ngoài ra, còn có một số lý do khác cho việc áp dụng các phần mềm

quản lý trong nhà trường, đó là giúp tăng sự minh bạch, dễ theo dõi, giám sát, đảm

bảo tính kịp thời trong công tác quản lý. Những lý do này xuất phát chủ yếu từ các

cán bộ quản lý, những người mong muốn nhận được sự hỗ trợ trong quá trình ra

quyết định.

80

Cũng có thể nhận thấy rằng, quan điểm của các nhà quản lý cũng như nhóm

giảng viên khá tương đồng nhau trong các nhận định về lý do của việc sử dụng phần

mềm quản lý trong nhà trường, trừ quan điểm nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước.

Điều này cho thấy các đối tượng, nhóm người dùng đều nhận thức khá giống nhau

về lợi ích mà các hệ thống phần mềm quản lý đem lại trong quá trình vận hành. Mặc

dù vậy, việc triển khai không đồng bộ, rời rạc đã khiến cho việc sử dụng gặp không

ít khó khăn, bất cập. Có thể thấy rõ qua kết quả của cuộc khảo sát qua Bảng 3.14:

Bảng 3.14. Kết quả khảo sát những bất cập trong quá trình sử dụng phần mềm

quản lý ĐVT: người

Nhóm đối tượng Total Bất cập CBQL GV

Count 21 44 23 Dữ liệu trùng lặp và phân mảnh % of Total 38.33% 35.00% 73.33%

Count 19 38 19 Lãng phí chi phí và nguồn nhân lực % of Total 31.67% 31.67% 63.34%

Count 26 47 21 Các quy trình quản lý chồng chéo % of Total 35.00% 43.33% 78.33%

Count 25 47 22

Việc chia sẻ dữ liệu gặp nhiều khó khăn % of Total 36.67% 41.67% 78.34%

Count 1 3 2 Khác % of Total 3.33% 1.67% 5.00%

Count 30 30 60 Total % of Total 50.00% 50.00% 100.00%

Cũng tương tự như trong nhận định về lý do sử dụng các phần mềm, việc

đánh giá những bất cập trong quá trình vận hành các hệ thống phần mềm của các

81

nhóm đối tượng phỏng vấn cũng có sự tương đồng tương đối. Các nguyên nhân

được đưa ra đều được đa số các chuyên gia lựa chọn: Dữ liệu trùng lặp và phân

mảnh; Các quy trình quản lý chồng chéo và Việc chia sẻ dữ liệu gặp nhiều khó

khăn. Đặc biệt, quy trình quản lý chồng chéo được nhiều giảng viên nhận định hơn

so với đội ngũ cán bộ quản lý. Điều này cũng phản ánh một thực trạng là các cán bộ

quản lý vẫn chưa hợp lý hóa các quy trình nghiệp vụ trong trường đại học, gây ra

nhiều khó khăn trong quá trình làm việc của giảng viên.

Ngoài ra, việc sử dụng các hệ thống riêng lẻ còn gây ra sự thiếu thống nhất

về thông tin, dữ liệu công bố của nhà trường. Việc không có tầm nhìn tổng quát,

không có một mô hình thống nhất từ đầu và triển khai các phần mềm thiếu đồng bộ

dẫn đến khó khăn trong vấn đề tích hợp các ứng dụng khác sau này. Đây cũng chính

là vấn đề mà tác giả quan tâm, mong muốn giải quyết trong luận án.

3.2.4. Lợi ích và khó khăn của việc áp dụng hệ thống ERP vào trường đại

học

Qua phân tích ở trên, việc sử dụng các hệ thống riêng lẻ gặp khá nhiều bất

cập, khó khăn cho không những các cán bộ quản lý mà còn cả đội ngũ giảng viên.

Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng áp dụng các hệ thống ERP trong các

doanh nghiệp, các trường đại học Việt Nam đã và đang nghiên cứu về hệ thống ERP

để từ đó có thể áp dụng một giải pháp quản lý toàn diện vào trường đại học. Qua

cuộc khảo sát của mình, tác giả cũng mong muốn có thêm nhiều thông tin từ phía

các chuyên gia trong các trường đại học về những lợi ích sẽ đạt được khi triển khai

hệ thống ERP vào trường đại học.

Lợi ích thiết thực nhất chính là Hỗ trợ tốt cho việc lập kế hoạch và quản lý

nhà trường (88.33% chuyên gia). Đây cũng chính là mục tiêu cao nhất của việc ứng

dụng hệ thống ERP trong các tổ chức. Điều này không những được hầu hết cán bộ

quản lý đồng ý mà đa số giảng viên cũng nhất trí với lợi ích này của hệ thống ERP

đem lại cho trường đại học. Các lợi ích khác cũng nhận được đa số sự đồng tình cả

từ phía nhóm đối tượng cán bộ quản lý cũng như nhóm giảng viên.

82

Ngoài những lợi ích trên, một số lợi ích khác cũng được nêu ra như: tăng

cường nhận thức và ý thức chia sẻ dữ liệu, thông tin; chia sẻ trách nhiệm với người

sử dụng đối với vấn đề ứng dụng CNTT trong nhà trường nói riêng và các tổ chức

nói chung, đây không chỉ là vấn đề của riêng các nhà lãnh đạo mà còn là của toàn

bộ người sử dụng hệ thống trong trường đại học; loại bỏ những thông tin, dữ liệu

thiếu chính xác, thiếu cập nhật; thúc đẩy và đảm bảo tính đồng bộ trong hoạt động

của các bộ phận.

Kết quả cụ thể thể hiện trong Bảng 3.15:

Bảng 3.15. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về lợi ích đạt được khi triển

khai ERP ĐVT: người

Nhóm đối tượng Total Lợi ích CBQL GV

Count 24 48 24

Các quy trình làm việc khép kín và được chuẩn hóa % of Total 40.00% 40.00% 80.00%

Count 27 53 26

Hỗ trợ tốt cho việc lập kế hoạch và quản lý nhà trường % of Total 45.00% 43.33% 88.33%

Count 22 43 21

Loại bỏ những dữ liệu trùng lặp % of Total 36.67% 35.00% 71.67%

Count 19 37 18

Tăng lượng thông tin cung cấp cho nhà trường % of Total 31.67% 30.00% 61.67%

Count 25 50 25

Chia sẻ dữ liệu trong toàn bộ nhà trường % of Total 41.67% 41.67% 83.34%

Count 25 50 25

Hỗ trợ tốt cho sinh viên trong quá trình học tập % of Total 41.67% 41.67% 83.34%

Count 24 49 25

Hỗ trợ tốt cho giảng viên trong quá trình giảng dạy % of Total 40.00% 41.67% 81.67%

Count 1 4 3 Khác % of Total 1.67% 5.00% 6.67%

83

Count 30 30 60 Total % of Total 50.00% 50.00% 100.00%

Việc áp dụng hệ thống ERP trong trường đại học là cần thiết trong hoàn cảnh

hiện nay với nhiều lợi ích đem lại và thực tiễn đã được chứng minh ở các tổ chức

sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng nhận định, việc triển khai

ERP trong trường đại học cũng sẽ gặp không ít khó khăn, bao gồm những khó khăn

mà các doanh nghiệp đã gặp phải và những khó khăn của riêng lĩnh vực giáo dục.

Cụ thể kết quả ở Bảng 3.16 đã nói lên điều này:

Bảng 3.16. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về những khó khăn gặp phải khi

ứng dụng ERP

ĐVT: người

Nhóm đối tượng Total Khó khăn CBQL GV

Cấu trúc lại các quy trình làm việc 21 40 Count 19

của nhà trường % of Total 31.67% 35.00% 66.67%

Tùy chỉnh hệ thống ERP cho phù hợp Count 20 22 42

với yêu cầu của nhà trường % of Total 33.33% 36.67% 70.00%

Cán bộ, giảng viên, sinh viên chịu áp Count 12 10 22

lực thích ứng với hệ thống ERP % of Total 20.00% 16.67% 36.67%

Vấn đề chi phí đối với việc triển khai Count 19 16 35

hệ thống ERP % of Total 31.67% 26.67% 58.34%

Việc lựa chọn và áp dụng một hệ Count 18 19 37

thống ERP phù hợp với nhà trường % of Total 30.00% 31.67% 61.67%

8 13 21 Count Sự phức tạp của hệ thống ERP % of Total 13.33% 21.67% 35.00%

Khác 2 2 4 Count

84

% of Total 3.33% 3.33% 6.66%

Count 30 30 60 Total % of Total 50.00% 50.00% 100.00%

Tuy tỷ lệ đánh giá về những khó khăn gặp phải trong quá trình ứng dụng

ERP vào trường đại học có phần thấp hơn tỷ lệ nhận định về những lợi ích đạt

được, nhưng vẫn có khá đông chuyên gia nhận rõ những khó khăn này. Do việc sử

dụng phần mềm quản lý khá thường xuyên từ trước nên khó khăn trong việc thích

ứng của CBGV, sinh viên với hệ thống ERP là không lớn. Tương tự, sự phức tạp

của hệ thống ERP cũng không nhận được nhiều ý kiến đồng tình. Có thể là do các

nhà cung cấp ERP đã có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc triển khai nên nhận

định của đa số chuyên gia đều cho rằng sự phức tạp này ảnh hưởng không lớn đến

việc ứng dụng ERP vào trường đại học.

Thách thức lớn nhất chính là việc tùy chỉnh hệ thống ERP sao cho phù hợp

với yêu cầu của nhà trường vì ERP vốn dành cho các tổ chức sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra còn có một số khó khăn khác như: việc thay đổi thói quen tác nghiệp của

người dùng vốn đã thích nghị với các hệ thống cũ; quyết tâm áp dụng ERP của lãnh

đạo nhà trường cũng như lộ trình áp dụng.

Mặc dù tồn tại không ít khó khăn, nhưng cùng với xu thế ứng dụng và phát

triển CNTT, hệ thống thông tin quản lý trong trường đại học như hiện nay, các

chuyên gia đều nhận định rằng việc áp dụng hệ thống ERP vào nhà trường là thực

sự cần thiết. Điều này được thể hiện qua kết quả ở Bảng 3.17

Bảng 3.17. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về nhu cầu ứng dụng ERP của

các trường đại học

ĐVT: người

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid Có 60 100.0% 100.0% 100.0%

85

Tuy nhiên, về thời điểm áp dụng vẫn chưa có sự thống nhất cao, cả trong nội

bộ từng nhóm đối tượng và giữa hai nhóm với nhau, thể hiện ở Bảng 3.18:

Bảng 3.18. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về thời điểm áp dụng ERP ĐVT: người

Nhóm đối tượng Total

CBQL GV

Thời điểm ứng dụng hệ thống Ứng dụng ngay 21 70% 14 46.67% 35

ERP vào nhà trường hiện nay Xem xét thêm 9 30% 16 53.33% 25

Total 30 30 60

Qua kết quả khảo sát, có thể thấy, trong khi đa số cán bộ quản lý (70%)

mong muốn áp dụng ngay hệ thống ERP thì chỉ có gần 50% đội ngũ giảng viên

đồng ý với phương án này. Hơn một nửa số lượng giảng viên nhận định cần xem xét

thêm đối với vấn đề áp dụng hệ thống ERP, điều này phù hợp với tỷ lệ nhiều giảng

viên nhận thức những khó khăn gặp phải trong quá trình triển khai hệ thống ERP

trong trường đại học. Kết quả này cũng phản ánh sức ỳ của người sử dụng trong

việc chấp nhận và thích ứng đối với các hệ thống mới.

3.2.5. Đánh giá nhu cầu và những chức năng cần thiết của mô hình URP

Qua phân tích những kết quả ở trên, có thể thấy rõ nhu cầu của việc ứng

dụng các phần mềm quản lý vào hỗ trợ công việc hàng ngày là rất cần thiết không

chỉ đối với cán bộ quản lý mà còn cả đội ngũ giảng viên. Tuy nhiên, quá trình này

gặp nhiều bất cập do việc ứng dụng chưa đồng bộ, tồn tại nhiều phân hệ riêng lẻ,

chưa có sự gắn kết với nhau. Những khó khăn đó cũng đã được các chuyên gia

trong cuộc khảo sát đánh giá và nhìn nhận rõ. Ngoài ra, xu hướng áp dụng hệ thống

ERP vốn dành cho doành nghiệp vào trường đại học mặc dù đem lại nhiều lợi ích

nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Sở dĩ như vậy là do ERP được thiết kế cho các

tổ chức sản xuất kinh doanh, trong khi đó, mặc dù trường đại học có những nét

86

tương đồng với các tổ chức này, nhưng vẫn có những đặc điểm riêng về mặt quản

trị, quản lý nên không thể áp dụng một cách máy móc được.

Ngoài ra, kinh nghiệm của các nhà triển khai ERP Việt Nam vào trường đại

học vẫn còn thiếu nên chưa tạo được sự chắc chắn thành công cho các đơn vị áp

dụng nó. Vấn đề đặt ra là phải có một mô hình dành riêng, phù hợp cho những đặc

trưng của các trường đại học Việt Nam. Có như vậy mới tạo được sự yên tâm trong

việc ứng dụng các hệ thống Hoạch định tài nguyên vào các trường đại học, hỗ trợ

một cách hiệu quả nhất các quy trình quản lý, nghiệp vụ trong trường đại học.

Xuất phát từ lý do đó, tác giả mong muốn xây dựng một mô hình URP phù

hợp với những yêu cầu của các trường đại học Việt Nam. Để thực hiện điều này, tác

giả tiến hành khảo sát về những phân hệ cần thiết trong quản lý và điều hành các

hoạt động của trường đại học, từ đó có cái nhìn tổng quan về mô hình URP. Tác giả

dự định sẽ chia các phân hệ của mô hình URP này thành ba phân hệ chính: Quản lý

chung; Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học; Hỗ trợ đào tạo. Kết quả khảo sát về

những chức năng cần có của mô hình URP thể hiện trong Bảng 3.19:

Bảng 3.19. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về các chức năng cần thiết của mô hình URP

ĐVT: người

Nhóm đối tượng Total Phân hệ Chức năng CBQL GV

Count 27 28 55 Quản lý nhân sự % of Total 45.00% 46.67% 91.67%

Count 25 28 53 Quản lý tài chính Quản lý % of Total 41.67% 46.67% 88.34%

chung Count 23 24 47 Quản lý tài sản % of Total 38.33% 40.00% 78.33%

Count 14 19 33 Quản lý mua sắm % of Total 23.33% 31.67% 55.00%

87

Count 21 24 45 Quản lý văn bản biểu mẫu % of Total 35.00% 40.00% 75.00%

Count 23 25 48 Cổng thông tin % of Total 38.33% 41.67% 80.00%

Count 26 27 53 Quản lý NCKH % of Total 43.33% 45.00% 88.33%

Count 24 27 51 Quản lý tuyển sinh % of Total 40.00% 45.00% 85.00%

Count 29 30 59 Quản lý hồ sơ sinh viên % of Total 48.33% 50.00% 98.33%

Count 28 30 58 Quản lý lập thời khóa biểu Quản lý % of Total 46.67% 50.00% 96.67%

Đào tạo Đại Count 28 30 58 Quản lý đăng ký tín chỉ học và Sau % of Total 46.67% 50.00% 96.67% đại học Count 20 29 49 Quản lý thi cử % of Total 33.33% 48.33% 81.66%

Count 28 28 56 Quản lý điểm % of Total 46.67% 46.67% 93.34%

Count 27 27 54 Quản lý học phí và phí % of Total 45.00% 45.00% 90.00%

Count 5 7 12 Quản lý nhà tài trợ % of Total 8.33% 11.67% 20.00%

Hỗ trợ đào Count 22 15 37 Quản lý cựu sinh viên tạo % of Total 36.67% 25.00% 61.67%

Count 10 7 17 Quản lý chăm sóc y tế % of Total 16.67% 11.67% 28.34%

88

Count 26 26 52 Quản lý thư viện % of Total 43.33% 43.33% 86.66%

Count 14 16 30 Quản lý ký túc xá % of Total 23.33% 26.67% 50.00%

Count 24 24 48 E - Learning % of Total 40.00% 40.00% 80.00%

Count 21 22 43 Khảo sát trực tuyến % of Total 35.00% 36.67% 71.67%

Count 30 30 60 Total % of Total 50.00% 50.00% 100.00%

* Phân hệ Quản lý chung:

Có thể nhìn nhận tầm quan trọng của từng chức năng trong phân hệ Quản lý

Phân hệ Quản lý chung

100.00% 90.00% 80.00% 70.00% 60.00% 50.00% 40.00% 30.00% 20.00% 10.00% 0.00%

Quản lý Nhân sự

Quản lý Tài chính

Quản lý Tài sản

Quản lý Mua sắm

Cổng thông tin

Quản lý NCKH

Quản lý Văn bản biểu mẫu

CBQL

GV

Tổng

chung qua biểu đồ ở Hình 3.2:

Hình 3.2. Tỷ lệ lựa chọn đối với các chức năng của phân hệ Quản lý chung

89

Đối với phân hệ Quản lý chung, đa số nhận được sự đồng tình của các

chuyên gia với các chức năng, đặc biệt là Quản lý nhân sự, tài chính. Đây cũng là

điều phù hợp vì những lĩnh vực này bắt buộc phải có đối với một tổ chức bất kỳ.

Chức năng Quản lý nghiên cứu khoa học cũng nhận được sự đồng ý của đa số

chuyên gia chứng tỏ các trường đại học đã nhận thức rõ, ngoài công tác đào tạo thì

nghiên cứu khoa học sẽ là một hoạt động quan trọng, kích thích khả năng tư duy,

sáng tạo của đội ngũ giảng viên và sinh viên. Đặc biệt, khi chuyển qua mô hình Nhà

nước giám sát, các trường đại học có thêm sự tự chủ thì nghiên cứu khoa học là một

hoạt động tạo nguồn thu khá quan trọng cho nhà trường.

Nhóm tiếp theo là các chức năng Quản lý tài sản, Văn bản biểu mẫu và Cổng

thông tin cũng được các chuyên gia nhận định là cần thiết trong các hoạt động quản

lý của trường đại học. Đối với Quản lý mua sắm, nhiều chuyên gia còn đánh giá

thấp vai trò của phân hệ này. Điều này cũng dễ hiểu do các hoạt động này hiện nay

vẫn chưa được quan tâm nhiều, nhất là trong môi trường mà các trường đại học

chưa có sự tự chủ nhiều, đặc biệt là tự chủ về tài chính. Đối với các trường đại học

lớn trên thế giới, chức năng này khá quan trọng, có mối liên hệ trực tiếp với Quản lý

tài sản và Quản lý tài chính, dựa trên những thông tin từ hai chức năng này để đưa

ra những quyết định mua sắm trang thiết bị, đầu tư cở sở hạ tầng cho các trường đại

học.

Qua biểu đồ cũng thấy được sự thống nhất khá cao giữa hai nhóm đối tượng

khảo sát. Chỉ có sự chênh lệch tương đối trong quan điểm của hai nhóm này đối với

chức năng Quản lý mua sắm. Việc nhiều giảng viên đánh giá cao chức năng này cho

thấy còn nhiều bất cập trong hoạt động mua sắm trang thiết bị phục vụ cho giảng

dạy, nghiên cứu của nhà trường vì họ là những người trực tiếp sử dụng các trang

thiết bị.

* Phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học

90

Kết quả khảo sát về tỷ lệ lựa chọn các chức năng của phân hệ Quản lý Đào

tạo Đại học và Sau đại học được thể hiện cụ thể qua biểu đồ ở Hình 3.3:

Hình 3.3. Tỷ lệ lựa chọn đối với các chức năngcủa phân hệ Quản lý Đào tạo Đại

học và Sau đại học

Hầu hết các chức năng trong phân hệ này đều được các chuyên gia đánh giá

cao chứng tỏ sự quan trọng của các chức năng này trong mô hình URP. Điều này

cũng tương đồng với nguyên lý thiết kế hệ thống ERP ban đầu vì ERP xuất phát từ

MRP là một hệ thống lập kế hoạch và điều tiết các hoạt động sản xuất cho một

doanh nghiệp. Đối với trường đại học, hoạt động đào tạo chính là hoạt động sản

xuất của nhà trường nên rất được xem trọng. Ngoài ra, sinh viên vừa là sản phẩm,

vừa là khách hàng của hệ thống URP nên việc quản lý thông tin sinh viên cũng như

quản lý điểm quan trọng không kém, như các doanh nghiệp quản lý chất lượng sản

phẩm và chăm sóc khách hàng của mình.

Trong các chức năng của phân hệ này, chức năng Quản lý thi cử nhận được ít

sự đồng ý nhất trong nhóm tuy tỷ lệ là tương đối cao so với các chức năng thuộc các

nhóm khác (81.67%). Đây cũng là chức năng có sự chênh lệch cao nhất trong đánh

giá giữa hai nhóm đối tượng. Trong khi chỉ có 67% số cán bộ quản lý nhận định

91

chức năng này là cần thiết thì gần như toàn bộ số giảng viên được hỏi (96.67%) đều

khẳng định vai trò quan trọng của chức năng này. Có thể giải thích điều này là do

các giảng viên, những người trực tiếp tham gia vào hoạt động coi thi, nhận thấy còn

nhiều bất cập trong công tác điều hành thi của nhà trường. Trong khi đó, số cán bộ

quản lý trực tiếp tham gia vào công tác thi cử của nhà trường tương đối ít, chủ yếu ở

các phòng đào tạo, khảo thí là chính nên việc chưa đánh giá cao chức năng này là

tất yếu.

Chức năng Quản lý tuyển sinh cũng bị đánh giá thấp hơn các chức năng trong

nhóm do đặc thù của quản trị đại học Việt Nam. Các hoạt động tuyển sinh vẫn còn

phụ thuộc vào sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường vẫn chưa có được

sự tự chủ trong chỉ tiêu tuyển sinh, hình thức tuyển sinh nên chưa giành nhiều sự

quan tâm đối với phân hệ này. Trong khi đó, ở các nước phát triển, các trường tự chủ

hoàn toàn trong việc tuyển sinh, từ khi tiếp nhận hồ sơ của ứng viên, hình thức tuyển

sinh cho đến quyết định trúng tuyển và xét nhập học nên chức năng này được đánh

giá rất cao.

* Phân hệ Hỗ trợ đào tạo:

92

Đây là phân hệ mà các chức năng nhận được ít sự quan tâm của các chuyên

gia nhất. Tuy nhiên, đối với các chức năng nhận được sự đồng tình của nhiều

Hình 3.4. Tỷ lệ lựa chọn đối với các chức năng của phân hệ Hỗ trợ đào tạo

chuyên gia thì đều có sự tương đồng giữa cả hai nhóm đối tượng khảo sát. Có thể

nhìn thấy kết quả của cuộc khảo sát một cách rõ hơn qua biểu đồ ở Hình 3.4:

Có 86.67% người quản lý đồng ý với sự cần thiết đối với chức năng Quản lý

thư viện và con số này cũng lặp lại ở sự lựa chọn của đội ngũ giảng viên. Có thể

thấy rằng, dù trong bất kỳ thời kỳ nào, thư viện vẫn là nơi hỗ trợ nhiều nhất cho cả

giảng viên và sinh viên trong quá trình giảng dạy và học tập nên chắc chắn nhận

được sự quan tâm của cả nhà quản lý và giảng viên.

Cùng với sự phát triển của Internet, sự xuất hiện của các hệ thống E -

Learning ngày càng phổ biến và trở nên quan trọng. Điều này nhận được sự đồng

tình của cả nhà quản lý và giảng viên với tỷ lệ như nhau. Đồng thời với đó là Hệ

93

thống khảo sát trực tuyến nhằm hỗ trợ cho không những các nhà quản lý trong quá

trình ra quyết định mà còn giúp giảng viên, sinh viên thu thập những thông tin cần

thiết trong quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, sự nhất

trí vẫn chưa cao do hệ thống này còn khá mới mẻ đối với đa số mọi người. Hi vọng

trong thời gian tới sẽ có nhiều người nhận thức được tầm quan trọng của Hệ thống

khảo sát trực tuyến trong các hoạt động của nhà trường.

Đối với chức năng Quản lý ký túc xá cũng như Quản lý cựu sinh viên, hơn

nửa chuyên gia đánh giá là cần thiết. Đối với vấn đề cựu sinh viên, các trường đại

học hiện nay bắt đầu quan tâm nhiều đến lĩnh vực này vì đây không chỉ là tạo mối

liên kết với những sinh viên đã ra trường mà còn là địa chỉ cho các sinh viên đang

học tìm kiếm kinh nghiệm, nơi thực tập và đặc biệt là giúp các nhà lãnh đạo, quản

lý tạo các mối quan hệ với các cựu sinh viên thành công, giúp tạo nguồn tài trợ, học

bổng… cho nhà trường. Vấn đề quản lý ký túc xá vẫn chưa nhận được đông đảo sự

quan tâm, đánh giá cần thiết của nhiều chuyên gia do hiện nay, ký túc xá chưa có ở

nhiều trường, nếu có cũng chỉ đáp ứng được phần nhỏ nhu cầu của sinh viên cũng

như giảng viên. Và khi cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng được đa số nhu cầu ăn, ở

của sinh viên, giảng viên thì việc chăm sóc y tế càng không được coi trọng. Đó là lý

do có ít chuyên gia xem chức năng này là cần thiết.

Tương tự là chức năng Quản lý nhà tài trợ. Việc chưa tự chủ trong nhiều lĩnh

vực của trường đại học, trong đó có tự chủ về tài chính nên nguồn thu chủ yếu của

trường là tự ngân sách Nhà nước, từ học phí là chính, do vậy các nhà lãnh đạo vẫn

chưa quan tâm nhiều đến sự tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài. Đó có

thể là lý do cho sự đánh giá không cần thiết đối với phân hệ này của đa số chuyên

gia được hỏi.

Qua kết quả khảo sát, có thể thấy có nhiều chức năng, nhiều phân hệ được

đánh giá là rất cần thiết, rất quan trọng của nhiều chuyên gia. Có đến 10 chức năng

nhận được tỷ lệ đánh giá trên 85%, 16 chức năng được tỷ lệ trên 67% các chuyên

gia đánh giá là cần thiết. Tuy nhiên, không phải trường đại học nào cũng có khả

năng áp dụng toàn bộ các phân hệ, chức năng cần thiết một lúc. Đa số hiện nay, các

94

trường áp dụng các phân hệ, chức năng quan trọng trong lĩnh vực quản lý, điều

hành cũng như đào tạo trước, sau đó mới là các chức năng hỗ trợ.

Vì vậy, cần có sự đánh giá về tầm quan trọng của các phân hệ, chức năng

này nhằm giúp cho các nhà lãnh đạo, các trường có sự lựa chọn phù hợp, chức năng

nào cần thiết thì triển khai trước, chưa cần thiết thì triển khai sau nhưng vẫn tạo

được sự đồng bộ cho việc ứng dụng các hệ thống quản lý trong nhà trường. Kết quả

khảo sát về vấn đề này được thể hiện rõ trong Bảng 3.20:

Bảng 3.20. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia vềthứ tự ưu tiên của các phân hệ trong mô hình URP

N

Mean Median Mode Minimum Maximum

Phân hệ

Valid Missing

Quản lý Nhân sự

60

1

1

0

4

4.6

14

Quản lý Đăng ký tín chỉ

60

1

1

0

4

4.7

13

Quản lý Hồ sơ sinh viên

60

1

5

0

5

5.15

12

Quản lý Tài chính

60

1

1

0

5.43

5.5

15

Quản lý Tuyển sinh

60

1

3

0

5

5.5

15

Quản lý Điểm

60

1

3

0

5

5.73

14

Quản lý Lập thời khóa

60

1

2

0

7

6.73

15

biểu Quản lý Thi cử

60

2

9a

0

7.07

7.5

14

Quản lý NCKH

60

2

9

0

9

8.17

14

Quản lý Tài sản

60

2

9

0

9

9.05

15

Quản lý Thư viện

60

4

8a

0

10

9.28

15

Hệ thống E - Learning

60

4

12

0

12

11.05

16

Quản lý Văn bản biểu mẫu

4

13

0

15

60

11.78

12.5

Quản lý Cựu sinh viên

3

14

0

15

60

12.8

14

95

Quản lý Ký túc xá

60

0

12.95

14

15

6

16

Khác

60

0

15.93

16

16

13

16

Với kết quả đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, Quản lý nhân sự là chức

năng được ưu tiên nhất trong quá trình triển khai. Tiếp theo là các chức năng Quản

lý đăng ký tín chỉ, Quản lý hồ sơ sinh viên và Quản lý tài chính. Đây đều là những

lĩnh vực quan trọng trong hoạt động của một trường đại học. Ở nhóm cuối, sau khi

đã loại bỏ các chức năng ít được quan tâm ở phần trước như Quản lý mua sắm,

Quản lý nhà tài trợ, Quản lý chăm sóc y tế, Hệ thống khảo sát trực truyến… thì

phần dưới của sự lựa chọn là các chức năng Quản lý ký túc xá, Quản lý cựu sinh

viên, Quản lý văn bản biểu mẫu. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với tỷ lệ đánh giá

sự cần thiết ở Bảng 3.19 của các chuyên gia.

Sau khi phân tích được các chức năng cần thiết cũng như sự ưu tiên cho mỗi

phân hệ, công việc tiếp theo cần phân tích là quy trình triển khai các phân hệ này

trong trường đại học. Qua khảo sát các chuyên gia, kết quả thể hiện trong Bảng

3.21:

Bảng 3.21. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về quy trình triển khai URP trong trường đại học

ĐVT: người

Nhóm đối tượng Total Quy trình triển khai CBQL GV

Count 2 2 4 Triển khai toàn bộ hệ thống URP một lần % of Total 3.33% 3.33% 6.66%

Count 15 17 32

% of Total 25.00% 28.33% 53.33% Triển khai hệ thống URP song song với hệ thống cũ trong một khoảng thời gian nhất định

Count 13 14 27

Triển khai thí điểm ở một vài bộ phận rồi đúc kết kinh nghiệm % of Total 21.67% 23.33% 45.00%

Chỉ triển khai trong một số lĩnh vực nhất định Count 3 7 10

96

% of Total 5.00% 11.67% 16.67%

Count 30 30 60 Total % of Total 50.00% 50.00% 100.00%

Nhìn vào kết quả có thể thấy được nhiều các chuyên gia nhận định nên triển

khai hệ thống URP song song với hệ thống cũ trong một thời gian nhất định, đồng

thời chỉ nên triển khai thí điểm ở một vài bộ phận rồi đúc kết kinh nghiệm, sau đó

mới triển khai tiếp. Việc triển khai toàn bộ hệ thống URP một lần rất ít được đề cập

vì phương án này rất tốn kém, gây ra nhiều xáo trộn do việc phải tùy chỉnh hệ thống

mới cho phù hợp với yêu cầu của nhà trường. Tương tự là việc chỉ triển khai trong

một số lĩnh vực nhất định cũng không nhận được sự đồng tình của đa số chuyên gia.

Như vậy, qua chương 3, tác giả đã có thêm được những cơ sở thực tiễn cho

việc xây dựng mô hình URP xuất phát từ ý kiến của các chuyên gia trong nước. Kết

quả của cuộc điều tra ý kiến của các chuyên gia đã cho tác giảnhững số liệu tin cậy

để đưa ra những kết luận sau đây:

- Việc xây dựng và triển khai mô hình URP cho các trường đại học Việt Nam

trong giai đoạn phát triển và hội nhập hiện nay là rất cần thiết và có ý nghĩa thiết

thực về lý luận và thực tiễn

- Các thành phần của mô hình URP bao gồm các phân hệ, chức năng quản lý

chính, quan trọng nhất của một trường đại học. Đó là phân hệ Quản lý chung, phân

hệ Quản lý Đào tạo đại học và Sau đại học và phân hệ Hỗ trợ đào tạo

- Quy trình triển khai mô hình URP trong điều kiện tài chính và quản lý của

trường đại học cho phép phụ thuộc vào nhu cầu cấn thiết của các chức năng quản lý

đối với các trường. Thứ tự ưu tiên là quản lý nhân sự, quản lý đăng ký tín chỉ, quản

lý sinh viên, quản lý tài chính.

Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia trong chương này cũng cho phép tác giả

kiểm định lại một lần nữa sự đúng đắn của mô hình URP sẽ đề xuất trong chương 4.

97

98

CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC URP (THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ)

Trong chương này, trên cơ sở vận dụng kết quả cuộc điều tra ý kiến của các

chuyên gia trong chương 3 cũng như các kết quả ở chương 2, tác giả đề xuất mô

hình URP cho các trường đại học Việt Nam bao gồm mô hình tổng quát và mô hình

chức năng của các phân hệ. Trên cơ sở đó, tác giả triển khai xây dựng và vận hành

thử nghiệm 5 chức năng của mô hình đề xuất tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học

Huế

4.1. Đề xuất mô hình URP ứng dụng cho các trường đại học ở Việt Nam

4.1.1. Quy trình xây dựng mô hình URP

Trước hết, tác giả nghiên cứu mô hình ERP của các nhà cung cấp hàng đầu

triển khai cho các tổ chức giáo dục đại học ở các nước trên thế giới. Bước tiếp theo

là đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng mô hình cũng như vai trò của từng mô-

đun, phân hệ. Sau đó, tác giả kết hợp với những phân tích về đặc trưng, thực trạng

và nhu cầu ứng dụng các hệ thống quản lý của các trường đại học ở Việt Nam qua

kết quả phỏng vấn ý kiến chuyên gia. Cuối cùng, tác giả đề xuất mô hình Quản lý

toàn diện trường đại học - URP nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý cũng như điều

hành của các trường đại học ở Việt Nam.

Để đưa ra được mô hình URP có thể bao quát các hoạt động quản lý trong

một trường đại học, tác giả trải qua một quy trình gồm 5 bước. Trước hết là đi từ

việc xác định mục tiêu của mô hình là gì, xây dựng mô hình tổng thể của URP sẽ

bao gồm bao nhiêu phân hệ và chức năng cụ thể của từng phân hệ như thế nào. Tác

giả cũng sẽ phân tích rõ chiến lược khai thác thông tin bên trong mô hình URP cũng

như xây dựng nền tảng công nghệ để các phân hệ, chức năng của mô hình có có chế

trao đổi, cung cấp thông tin với nhau trong quá trình hoạt động. Cuối cùng, tác giả

tiến hành thử nghiệm trong thực tế, từ đó có thể tìm ra được những bất cập của mô

99

hình URP để có thể điều chỉnh và đưa mô hình vào hoạt động. Cụ thể các bước của

quy trình xây dựng mô hình URP được thể hiện trong sơ đồ ở Hình 4.1:

Xác định mục tiêu

của mô hình URP

Xây dựng tổng thể

mô hình URP

Chiến lược khai thác thông tin

trong mô hình URP

Xây dựng nền tảng công nghệ

cho mô hình URP

Vận hành thử nghiệm và đưa

URP vào hoạt động

Hình 4.1. Quy trình xây dựng mô hình URP

4.1.2. Phân tích các bước của quy trình

4.1.2.1. Xác định mục tiêu của mô hình URP

Mục tiêu của mô hình URP đối với trường đại học sẽ tương tự như mục tiêu

mà ERP đem lại cho các doanh nghiệp, đó chính là việc quản lý thống nhất và toàn

diện các hoạt động của trường đại học trên cơ sở một dữ liệu dùng chung. Các phân

hệ, chức năng trong mô hình URP sẽ đảm nhận các hoạt động quản lý cơ bản trong

một trường đại học ở Việt Nam. Giữa các phân hệ, chức năng trong mô hình có thể

trao đổi, cung cấp dữ liệu, thông tin cho nhau, hỗ trợ tốt cho quá trình ra quyết định,

giúp cho việc quản lý, điều hành các hoạt động được thông suốt, minh bạch và

nhanh chóng. Ngoài ra, hệ thống có thể chuyển dữ liệu từ bên ngoài vào (của các hệ

thống cũ, các tập tin dữ liệu v.v…) cũng như xuất ra các dạng báo cáo, tập tin khác

100

nhau. Dữ liệu được nhập một lần, chia sẻ cho toàn bộ các phân hệ, chức năng của hệ

thống. Việc thay đổi, cập nhật dữ liệu từ một chức năng, một phân hệ sẽ ảnh hưởng

đến các chức năng, các phân hệ còn lại của toàn bộ hệ thống URP.

Đối với các phân hệ, các chức năng của hệ thống URP, tác giả xây dựng dựa

trên nền tảng của mô hình ERP. Các phân hệ cơ bản trong mô hình ERP bao gồm:

Quản lý nguồn nhân lực, Quản lý tài chính, Quản lý sản xuất, Quản lý chuỗi cung

ứng và Quản lý quan hệ khách hàng. Do cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động của

trường đại học và doanh nghiệp có những điểm tương đồng nên sẽ có nhiều chức

năng tương tự nhau giữa mô hình URP và mô hình ERP như Quản lý nguồn nhân

lực và Quản lý tài chính. Tuy nhiên, do đặc thù riêng của môi trường giáo dục nên

các chức năng thuộc lĩnh vực sản xuất của mô hình ERP trong doanh nghiệp sẽ

được chuyển thành các chức năng phục vụ hoạt động đào tạo trong mô hình URP

dành cho các trường đại học.

Ngoài ra, sự khác biệt về mặt sản phẩm cũng như khách hàng của hai lĩnh

vực này dẫn đến việc quản lý cũng có những điểm khác biệt. Việc sản phẩm cũng

có thể là khách hàng sau này cũng như là nhà cung cấp trong giai đoạn đầu khiến

cho việc quản lý người học ở các trường đại học có sự đan xen của rất nhiều chức

năng. Thêm vào đó, để hỗ trợ người học trong quá trình học tập cũng như giảng

viên trong quá trình giảng dạy, mô hình URP cần có thêm nhiều chức năng khác

4.1.2.2. Xây dựng tổng thể mô hình URP

nằm ngoài lĩnh vực đào tạo.

Dựa trên những phân tích ở trên, tác giả nhận thấy mô hình URP sẽ là sự mở

rộng của mô hình ERP trước đây dành cho các tổ chức doanh nghiệp. Mô hình này

chia làm ba phân hệ phục vụ cho từng lĩnh vực khác nhau: phân hệ Quản lý chung;

phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học; phân hệ Hỗ trợ đào tạo. Ngoài

phân hệ Quản lý chung bao gồm các chức năng cơ bản như các doanh nghiệp, các

trường đại học tập trung vào phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học nhằm

quản lý và hỗ trợ cho “khách hàng” chính của mình, đó là người học. Đây chính là

101

xương sống của mô hình URP trong các trường đại học. Tương tự như hệ thống

ERP dựa trên phân hệ Hoạch định yêu cầu nguyên vật liệu MRP trước đây thì đối

với mô hình URP, phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học sẽ đảm nhận

quá trình lập kế hoạch “sản xuất” trong các trường đại học, quản lý và chăm sóc

“khách hàng” của mình. Lĩnh vực này nhằm mục đích quản lý toàn bộ quá trình học

tập tại trường, từ khi người học ở dạng tiềm năng rồi đến nhập học và khi ra trường.

Bên cạnh đó, trong quá trình ở trường, ngoài những vấn đề giảng dạy và học tập,

trường đại học cần cung cấp thêm cho người dạy cũng như người học các dịch vụ

hỗ trợ đi kèm. Những dịch vụ này sẽ được cung cấp thông qua phân hệ Hỗ trợ đào

tạo.

Dựa trên phân tích, so sánh các mô hình ERP mà các nhà cung cấp SAP,

Oracle, Micorsoft Dynamics áp dụng cho các trường đại học, có thể nhận thấy, đối

với phân hệ Quản lý chung, ngoài các chức năng cơ bản mà mỗi tổ chức cần phải có

như: Quản lý nhân lực, Quản lý tài chính, Quản lý tài sản, Quản lý văn bản biểu

mẫu v.v…, Phân hệ này cần có thêm các chức năng như: Cổng thông tin điện tử,

Quản lý tài khoản truy cập hệ thống. Đây là những chức năng đặc trưng của các

trường đại học nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau, quản

lý việc truy cập vào các chức năng khác nhau của hệ thống thông qua quyền truy

cập của các tài khoản cung cấp.

Đối với phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học thì cần có sự kết

hợp giữa các chức năng của Oracle và SAP để hoàn thiện các chức năng của phân

hệ này. Các chức năng của phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học sẽ thực

hiện những nhiệm vụ quan trọng nhất, đó là quản lý chương trình đào tạo (bao gồm

các loại hình đào tạo như đại học, sau đại học, liên kết đào tạo), lập kế hoạch tốt

công tác đào tạo, quản lý, phân bổ các nguồn lực chính của nhà trường như giảng

viên, phòng học, cơ sở vật chất khác nhằm đảm bảo hoạt động giảng dạy, học tập

của người dạy và người học đạt hiệu quả cao nhất. Phân hệ còn có những chức năng

liên quan đến việc phân tích, đánh giá kết quả học tập của người học, quản lý điểm

cũng như các loại văn bằng, chứng chỉ cấp chongười học.

102

Ngoài các hoạt động đào tạo tại trường, E - Learning sẽ giúp các trường đại

học mở rộng quy mô đào tạo không giới hạn về mặt không gian và thời gian. Đồng

thời, hoạt động khảo thí và đảm bảo chất lượng cũng đang ngày được quan tâm

nhiều hơn trong môi trường đại học. Đây chính là chức năng giúp nâng cao chất

lượng dạy và học trong các trường đại học. Ngoài hoạt động giảng dạy và học tập

thì nghiên cứu khoa học là một phần không thể thiếu trong các hoạt động của

trường đại học. Chức năng Quản lý nghiên cứu khoa học hỗ trợ người dạy và người

học trong công tác nghiên cứu khoa học, đồng thời có thể đem lại nguồn thu nhập

cho trường.

Bên cạnh đó, Phân hệ này còn theo sát vòng đời người học nhằm giúp người

học quản lý được việc học tập và kết quả học tập của mình. Trong Phân hệ cũng có

những chức năng giúp người học quản lý lĩnh vực tài chính và các nguồn trợ cấp

trong quá trình học tập. Đây là những chức năng tương đối mới mẻ nhưng trong xu

hướng tự chủ của các trường đại học, các trường sẽ tìm các nguồn tài trợ và ủng hộ

từ nhiều nguồn và cấp học bổng, trợ cấp cho người học cùng với những nguồn tài

chính tự có của người học thì việc quản lý thực sự là cần thiết.

Đi cùng với phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học là phân hệ Hỗ

trợ đào tạo. Phân hệ này sẽ đảm nhận cung cấp một số dịch vụ cho người dạy và

người học như phòng ở, y tế, thư viện, ăn uống v.v… Cựu sinh viên cũng là một đối

tượng cần đưa vào quản lý. Đây là tính năng đang được sự ủng hộ và áp dụng của

nhiều trường đại học lớn. Cựu sinh viên thành đạt là nguồn cung cấp tài trợ, ủng hộ

rất lớn cho những hoạt động của trường đại học cũng như là nơi tiếp nhận người

học tốt nghiệp ra trường.

Mặc dù một số chức năng của phân hệ này chưa thực sự cần thiết trong hiện

tại, nhưng với sự mở rộng và phát triển cơ sở vật chất của các trường đại học, các

dịch vụ như ký túc xá, chăm sóc sức khỏe, cung cấp dịch vụ ăn uống trong nhà

trường sẽ được trang bị để đảm bảo cho hoạt động học tập, nghiên cứu của người

học cũng như giảng viên. Ở một số trường đại học lớn của Việt Nam cũng đã xuất

103

hiện những dịch vụ này, nhất là ký túc xá và căng tin phục vụ cho người dạy và

người học.

Có thể khái quát mô hình Quản lý toàn diện trường đại học - University

Resource Planning (URP) qua Hình 4.2:

104

Quản lý chung

Hỗ trợ Đào tạo

Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học

- Quản lý nhân lực

- Quản lý cựu sinh viên

- Quản lý tuyển sinh

- E- Learning

- Khảo thí và kiểm định chất lượng

- Quản lý hồ sơ - Lập thời khóa biểu

- Quản lý tài chính - Quản lý tài sản

- Quản lý thư viện - Lập thời ký túc xá

- Quản lý chăm sóc y tế

- Quản lý chương trình đào tạo

- Quản lý các dịch vụ hỗ trợ

- Quản lý NCKH

- Tư vấn học tập

- Quản lý đăng ký tín chỉ - Quản lý thi - Quản lý điểm - Quản lý văn bằng

- Quản lý văn bản biểu mẫu - Cổng thông tin điện tử - Quản lý tài khoản truy cập hệ thống

HẠ TẦNG MẠNG MÁY TÍNH

CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUNG

Hình 4.2. Mô hình Quản lý toàn diệntrường đại học - University Resource Planning (URP)

105

4.1.2.3. Chiến lược khai thác thông tin trong URP

Xuất phát từ ý tưởng như mô hình ERP, các phân hệ và các chức năng trong

mô hình URP sẽ dùng chung một cơ sở dữ liệu thống nhất trong toàn trường đại

học. Việc sử dụng một cơ sở dữ liệu sẽ giúp các phân hệ, các chức năng chia sẻ dữ

liệu, thông tin với nhau một cách dễ dàng. Hiện tượng trùng lắp và phân mảnh dữ

liệu sẽ được giải quyết triệt để, không còn tình trạng vừa thừa nhưng vẫn thiếu trong

các hệ thống thông tin áp dụng riêng lẻ, từng phần trước đây.

Việc sử dụng một cơ sở dữ liệu thống nhất và tập trung còn giúp giảm thiểu

và loại bỏ các sai sót có thể xảy ra trong quá trình nhập dữ liệu. Các cơ chế kiểm tra

chéo được sử dụng để phát hiện các sai sót khi người sử dụng nhập dữ liệu. URP

cũng giúp tăng tính chính xác và tốc độ xử lý công việc khi các luồng thông tin, dữ

liệu đều được di chuyển trên mạng máy tính. Không còn các thao tác thủ công khi

trao đổi dữ liệu, thông tin giữa các chức năng, các phân hệ như trước đây.

URP với tính chất đồng bộ dữ liệu còn giúp giải quyết các “nút cổ chai”

trong dòng công việc thường xuất hiện trong các hệ thống thông tin riêng lẻ, từng

phần. Khi trường đại học trang bị cục bộ các hệ thống phần mềm quản lý cho một

số bộ phận, còn một số bộ phận khác vẫn chưa được trang bị thì những bộ phận này

sẽ trở thành “nút cổ chai”, làm chậm lại năng suất làm việc chung và buộc các bộ

phận khác phải chờ, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của toàn trường.

Ngoài ra, nếu cần xử lý tính toán với lượng dữ liệu lớn, có sự đan xen lẫn

nhau giữa các chức năng thì việc sử dụng các hệ thống thông tin tích hợp như URP

sẽ giải quyết nhanh chóng. Cơ sở dữ liệu tập trung cho phép thường xuyên đưa ra

các báo cáo chính xác và kịp thời cho lãnh đạo, khắc phục tình trạng số liệu trong

báo cáo thường chậm hơn so với số liệu thực tế. Dữ liệu tập trung còn là tiền đề đầu

tiên cho việc phân tích dữ liệu theo nhiều khía cạnh khác nhau (khai phá dữ liệu),

nhằm đưa ra những thông tin mang tính hỗ trợ việc ra quyết định.

Một cơ sở dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ tập trung sẽ giúp Ban Giám

hiệu, cán bộ quản lý dễ dàng áp dụng các cơ chế thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội

106

bộ. Chức năng “tìm vết” của mô hình URP (tương tự như trong hệ thống ERP) cho

phép nhanh chóng tìm ra những nghi vấn cũng như thời điểm xảy ra, những người

liên quan đến những nghi vấn đó.

Trong mô hình URP mà tác giả đề xuất, việc chia sẻ, dùng chung cơ sở dữ

liệu tập trung có thể dễ dàng nhận ra. Có thể lấy ví dụ về dữ liệu cán bộ, giảng viên.

Dữ liệu này không chỉ được sử dụng cho chức năng Quản lý nhân lực mà còn được

sử dụng trong các chức năng khác trong cùng phân hệ như: Quản lý tài chính (dùng

để tính lương, các khoản tạm ứng, hoàn tạm ứng v.v…), Quản lý tài sản (mượn, trả

thiết bị, tài sản), Quản lý tài khoản truy cập hệ thống (mỗi tài khoản sẽ ứng với một

mã cán bộ, giảng viên) v.v…

Các chức năng của các phân hệ khác cũng sử dụng dữ liệu về cán bộ, giảng

viên như: Lập thời khóa biểu sử dụng trong việc sắp xếp lịch dạy cho các giảng

viên; Quản lý đăng ký tín chỉ cũng cần những thông tin liên quan đến các giảng viên

đảm nhận các môn học để người học có thể dễ dàng lựa chọn; Quản lý thư viện

cũng sẽ có những thông tin đầy đủ từ dữ liệu cán bộ, giảng viên mà không cần phải

nhập lại. Đây chính là những lợi ích của việc dùng chung một cơ sở dữ liệu, mục

tiêu hướng đến của việc triển khai các hệ thống thông tin quản lý toàn diện như

4.1.2.4. Xây dựng nền tảng công nghệ

URP.

Mô hình URP được xây dựng dựa trên nền tảng web là chủ yếu, một số chức

năng được thiết kế trên nền tảng winform nhằm cung cấp những tính năng mạnh

mẽ, có độ bảo mật cao. Mô hình URP gồm nhiều phân hệ, chức năng tích hợp chặt

chẽ, giúp quản lý hiệu quả toàn bộ hoạt động, nghiệp vụ diễn ra trong trường đại

học. Việc sử dụng nền tảng web cho phép truy cập thông tin mọi lúc, mọi nơi, từ bất

cứ thiết bị nào. Mô hình URP trên nền tảng web cho phép trường đại học với tất cả

các thành phần liên quan như đội ngũ lãnh đạo, cán bộ giảng viên, người học, cựu

sinh viên v.v… có sự hợp tác hiệu quả hơn vì họ luôn có được sự kết nối với hệ

thống thông tin của trường đại học. Mô hình URP trên nền tảng web còn cho phép

107

dễ dàng tích hợp các dịch vụ mở rộng như email, công cụ phân tích dữ liệu. Có thể

xem xét nền tảng công nghệ của mô hình URP qua Hình 4.3:

108

Người sử dụng

Người sử dụng

Người sử dụng

Người sử dụng

Người quản trị

THÀNH PHẦN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Ì

BÁO CÁO

Winforms

JavaScript

ASP .Net

D I Ễ N

T Ầ N G

T R N H

CÁC PHÂN HỆ CỦA HỆ THỐNG

Quản lý chung

Hỗ trợ Đào tạo

T Ầ N G

PHỐI HỢP CÁC CHỨC NĂNG

Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học

Ứ N G D Ụ N G

C H Ứ C N Ă N G

Logic chức năng

Đơn vị chức năng cơ sở

T Ầ N G

C H Ứ C

N Ă N G

C á c d ị c h

v ụ

l i ệ u

TẦNG NỀN TẢNG

Kế hoạch truy vấn

Thành phần xử lý truy vấn

T Ầ N G

C á c d ị c h v ụ b ả o m ậ t

D Ữ L I Ệ U

t r u y c ậ p d ữ

H Ó A C Ơ S Ở

T R Ừ U T Ư Ợ N G

MÁY CHỦ

HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

P H Ầ N

T Ầ N G

C Ứ N G

Máy chủ web

Máy chủ email

Máy chủ FPT, DNS, DHCP

Máy chủ cơ sở dữ liệu

Hình 4.3. Nền tảng công nghệ của mô hình URP

109

Người sử dụng thông qua các thiết bị khác nhau truy cập vào hệ thống theo

các tài khoản được cấp. Môi trường giao tiếp giữa hệ thống và người sử dụng là

thành phần giao diện người dùng và các báo cáo của tầng trình diễn (Presentation

Layer). Từ các giao diện này sẽ truy cập đến các chức năng, các phân hệ của hệ

thống ở tầng ứng dụng chức năng (Business Application Layer). Ở tầng này cũng sẽ

có bộ phận phối hợp các chức năng khi cần thiết. Các chức năng, các phân hệ sẽ

truyền các lời gọi thủ tục xuống tầng chức năng (Business Layer) để gọi các chức

năng, đơn vị chức năng tương ứng.

Các chức năng có truy vấn dữ liệu sẽ được chuyển xuống tầng trừu tượng

hóa cơ sở dữ liệu bao gồm các thành phần xử lý truy vấn và lập kế hoạch truy vấn.

Ở tầng chức năng và tầng trừu tượng hóa cơ sở dữ liệu sẽ có các dịch vụ bảo mật

nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu, thông tin của hệ thống. Cuối cùng, các truy vấn

dữ liệu thông qua nền tảng phần cứng truy cập vào cơ sở dữ liệu tập trung tại các

máy chủ để lấy dữ liệu về theo yêu cầu của các chức năng.

Ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu để xây dựng mô hình URP là ASP .NET.

Các chức năng được triển khai trên nền tảng web sẽ được xây dựng trên cơ sở mô

hình MVC (Models - Views - Controls), còn ngôn ngữ C Sharp được sử dụng theo

nguyên lý 3 lớp để tạo ra các chức năng hoạt động trên nền tảng winform. Hệ thống

sẽ sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2012 để lưu trữ, xử lý dữ liệu,

thông tin trong quá trình vận hành. Công cụ để tạo ra các báo cáo trong mô hình

URP là Crystal Report được cài thêm vào trong bộ công cụ Visual Studio 2012.

.NET Framework là nền tảng được sử dụng cho việc hỗ trợ phát triển các chức năng

của hệ thống URP.

Mô hình URP hoạt động theo mô hình Client/Server, toàn bộ ứng dụng và dữ

liệu sẽ được cài đặt trên máy chủ, các máy khách - Client sẽ kết nối với máy chủ

thông qua ứng dụng nền tảng winform, hoặc qua nền tảng web. Mô hình URP được

thiết kế, xây dựng theo kiến trúc mô - đun và có tính mở nên tùy theo khả năng tài

chính cũng như yêu cầu của từng trường đại học mà việc triển khai có thể được thực

110

hiện từng phần hoặc toàn bộ. Ngoài ra, tính mở của mô hình còn giúp cho việc bổ

4.1.2.5. Vận hành thử nghiệm và đưa URP vào hoạt động

sung thêm tính năng mới, các chức năng của các bên thứ 3.

Để có thể đưa ra đánh giá và điều chỉnh cho phù hợp, mô hình URP sẽ được

vận hành thử nghiệm. Đây là thời điểm cho hệ thống hoạt động với số liệu thử và

quy trình thật mà hàng ngày người sử dụng phải xử lý. Việc chạy thử nghiệm hệ

thống còn nhằm mục đích kiểm tra việc chuyển đổi dữ liệu từ các hệ thống cũ, rà

soát các lỗi có thể xảy ra trong quá trình vận hành. Ngoài ra, việc vận hành thử

nghiệm sẽ kiểm tra sự phân quyền của các tài khoản được cấp cho các loại người

dùng khác nhau, nhằm đảm bảo cơ chế phân cấp người sử dụng cũng như bảo mật

của hệ thống.

Sau khi tiến hành thử nghiệm, sẽ có những phân tích, đánh giá về những

thuận lợi, khó khăn gặp phải và có những điều chỉnh kịp thời. Sau đó, tiến hành tinh

chỉnh lại toàn hệ thống, xây dựng tài liệu sử dụng để phục vụ cho hoạt động đào tạo,

triển khai sau này. Hệ thống sau khi hoàn thiện thử nghiệm sẽ được đưa vào hoạt

động. Hệ thống URP sẽ được ứng dụng tại một đơn vị thực tế. Trong giai đoạn này,

các công việc triển khai được thực hiện và hệ thống được vận hành trong môi

trường thực tiễn. Toàn bộ dữ liệu của các hệ thống cũ sẽ được chuyển qua hệ thống

URP. Ngoài tài liệu hướng dẫn sử dụng, các hoạt động đào tạo người sử dụng, đội

dự án triển khai sẽ hỗ trợ những người tác nghiệp chính (end-user) vận hành hệ

thống URP trong các hoạt động và công việc hằng ngày của họ.

4.2. Phân tích chức năng và nhiệm vụ của các phân hệ và các chức năng

Trên cơ sở thực tiễn khảo sát, nghiên cứu thực trạng cũng như các yêu cầu

của công tác quản lý tại các trường đại học, tác giả tiến hành phân tích các chức

năng cần thiết cho mỗi phân hệ, đưa ra sơ đồ nghiệp vụ của các hoạt động quản lý

trường đại học của mô hình URP. Hệ thống URP sẽ bao gồm 3 phân hệ với 23 chức

năng, trong đó tập trung vào phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học với

11 chức năng, còn 2 phân hệ Quản lý chung và Hỗ trợ Đào tạo thì mỗi phân hệ có 6

111

chức năng (Hình 4.2). Việc phân chia các phân hệ và các chức năng như vậy giúp

người dùng có thể hình dung rõ được sự mở rộng của mô hình URP từ mô hình

ERP và những khác biệt giữa hai mô hình này.

4.2.1. Phân hệ Quản lý chung

Đây là phân hệ hỗ trợ công tác quản trị, quản lý và điều hành dựa trên 6 chức

năng liên quan đến quy trình hoạt động của trường đại học (Hình 4.4):

- Chức năng Quản lý nhân sự

- Chức năng Quản lý tài chính

- Chức năng Quản lý tài sản

- Chức năng Quản lý tài khoản truy cập hệ thống

- Chức năng Quản lý văn bản biểu mẫu

- Cổng thông tin điện tử

Quản lý tài chính

Quản lý tài sản Quản lý nhân sự

Phân hệ

Quản lý

chung

Quản lý văn bản biểu mẫu Cổng thông tin điện tử

Quản lý tài khoản truy cập hệ thống

112

Hình 4.4. Phân hệ Quản lý chung

4.2.1.1. Chức năng Quản lý nhân sự

Quản lý nguồn nhân lực luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu với bất kỳ tổ

chức nào, đặc biệt là tổ chức có nguồn nhân lực đa dạng và chất lượng cao như các

trường đại học. Vì vậy, cần có một hệ thống tốt để không chỉ quản lý hiệu quả

nguồn nhân lực mà còn hỗ trợ ra các quyết định, hỗ trợ công tác quản trị trong các

4.2.1.2. Chức năng Quản lý tài chính

trường đại học.

Cùng với công tác nhân sự thì quản lý tài chính là một phần thiết yếu trong

quá trình điều hành và quản lý các trường đại học. Chức năng này hỗ trợ người

dùng quản lý các nguồn thu, các khoản phải trả và cân đối các hoạt động thu chi của

nhà trường. Ngoài ra, chức năng này còn hỗ trợ các hoạt động chi trả lương, thưởng,

học bổng, các khoản thu nhập và quyết toán thuế, đảm bảo phù hợp với các quy

4.2.1.3. Chức năng Quản lý tài sản

định của pháp luật về thuế và thu chi.

Chức năng này giúp trường đại học quản lý các loại tài sản thuộc sở hữu của

trường đại học và các loại tài sản được giao quản lý và sử dụng. Ngoài nhiệm vụ

quản lý danh mục các loại tài sản của trường đại học, chức năng này giúp người

dùng trong các nghiệp vụ liên quan đến tài sản như: nhập mới, mượn trả, sửa chữa,

thanh lý và kiểm kê tài sản trong quá trình hoạt động của trường đại học. Đây cũng

là nơi đề xuất những yêu cầu mua sắm trang thiết bị để chuyển cho chức năng Quản

4.2.1.4. Chức năng Quản lý văn bản và biểu mẫu

lý tài chính.

Bên cạnh các quy trình hoạt động chuẩn mực thì một phần không thể thiếu

đóng góp vào việc quản lý hiệu quả của một tổ chức là hệ thống các loại văn bản,

biểu mẫu. Phân hệ này hỗ trợ người dùng quản lý, tra cứu và sử dụng các loại văn

113

bản, biểu mẫu của tổ chức cũng như các loại văn bản, biểu mẫu của các bên liên

quan trong quá trình hoạt động của cá nhân cũng như của tổ chức.

Ngoài ra, hệ thống này còn có thêm 2 phân hệ nữa là Quản lý tài khoản truy

cập hệ thống và Cổng thông tin điện tử. Chức năng Quản lý tài khoản nhằm cung

cấp các loại tài khoản khác nhau cho các đối tượng khác nhau, quản lý việc cấp

mới, sử dụng và thay đổi loại tài khoản theo yêu cầu của người dùng. Tùy theo loại

tài khoản mà người dùng đăng nhập và thực hiện các chức năng khác nhau theo sự

phân cấp và nhiệm vụ của mỗi người dùng.

Còn cổng thông tin điện tử là một ứng dụng web, là cửa ngõ của một trường

đại học, giúp các đối tượng quan tâm có thể tiếp cận nhanh chóng với trường đại

học. Từ cổng thông tin điện tử, người dùng có thể truy cập tới các phân hệ cũng như

tìm kiếm các thông tin cần thiết liên quan tới trường đại học.

4.2.2. Phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học

Quản lý tuyển sinh Quản lý hồ sơ Lập thời khóa biểu

Quản lý đăng ký tín chỉ . Phân hệ Quản lý văn bản biểu mẫu Quản lý Chương trình đào tạo

Phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học

Quản lý thi

E - Learning

Quản lý điểm

114 Quản lý Nghiên cứu khoa học Quản lý văn bằng Khảo thí và kiểm định chất lượng

Phân hệnày chia làm 11 chức năng (Hình 4.5) đảm nhận toàn bộ hoạt động Hình 4.5. Phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học đào tạo của một trường đại học, từ lúc người học bắt đầu quá trình học tập tại

trường cho đến khi người học hoàn thành chương trình đào tạo. Các chức năng trải

đều từ khi bắt đầu tuyển sinh cho đến khi cấp phát văn bằng. Ngoài ra còn có các

4.2.2.1. Chức năng Quản lý tuyển sinh

chức năng liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo từ xa.

Người học đăng ký thi vào các trường đại học sẽ được nhập thông tin để lưu

trữ trong quá trình tuyển sinh. Sau khi có kết quả trúng tuyển, người học sẽ làm thủ

tục nhập học và chức năng này sẽ lọc dữ liệu từ kho dữ liệu tuyển sinh, giúp giảm bớt

4.2.2.2. Chức năng Quản lý hồ sơ

gánh nặng nhập thông tin trong quá trình làm thủ tục nhập học.

Thông tin lưu trữ trong hồ sơ giúp cán bộ, nhân viên chuyên trách phân lớp

và đánh mã người học để tiện cho việc quản lý. Hồ sơ người học bao gồm những

4.2.2.3. Chức năng Lập thời khóa biểu

thông tin cá nhân, hồ sơ trúng tuyển, thông tin gia đình, đối tượng chính sách…

Dựa trên việc quản lý các thông tin về hệ đào tạo, khóa, học kỳ, môn học,

nhóm ngành, ngành, chuyên ngành…, chức năng này hỗ trợ lập kế hoạch đào tạo

cho cả quá trình học của người học, lập kế hoạch theo năm học nhằm phân bổ thời

gian học cho các môn học, đồng thời lập thời khóa biểu cho từng lớp môn học trong

4.2.2.4. Chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ

từng học kỳ cụ thể.

Chức năng này giúp quản lý danh sách các học phần của từng chuyên ngành

cũng như đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết và các quy định khác liên quan đến

học phần. Đây là chức năng có ý nghĩa quan trọng trong môi trường học chế tín chỉ

115

đang dần được áp dụng trong các trường đại học trong cả nước. Ngoài việc quản lý

danh sách giảng viên giảng dạy từng môn học cụ thể, chức năng này hỗ trợ quản lý

danh sách người học trong quá trình đăng ký, quản lý hoạt động đăng ký môn học

vào đầu mỗi kỳ học. Ngoài ra, chức năng này còn hỗ trợ người học tra cứu các

thông tin liên quan đến học phần, đề cương chi tiết và nội dung chương trình, giúp

4.2.2.5. Chức năng Quản lý thi

người học xây dựng cho mình kế hoạch học tập cụ thể cho từng kỳ.

Cuối mỗi kỳ hoặc năm học, chức năng này lập danh sách thi theo từng môn

học, khóa học. Chức năng Quản lý thi cho phép duyệt danh sách thi, phân phòng

thi, phân cán bộ coi thi cho mỗi phòng thi theo các thông tin từ các khoa, các phòng

cung cấp lên theo kế hoạch coi thi đã chuyển cho các đơn vị. Công tác tiếp nhận và

quản lý đề thi cũng được quản lý. Chức năng quản lý thi có thể thống kê, tính toán

số buổi coi thi, tình trạng các buổi thi, tình hình coi thi của cán bộ giảng viên, xử lý

kỷ luật người vi phạm quy chế thi, từ đó làm cơ sở cho việc khen thưởng hay kỷ

4.2.2.6. Chức năng Quản lý điểm

luật.

Chức năng cho phép cập nhật thông tin điểm thành phần và điểm thi của

từng học phần cho từng người học. Ngoài ra, chức năng này còn quản lý các lĩnh

vực liên quan đến điểm rèn luyện, thi lại, học lại và phúc khảo. Đây là cơ sở giúp

cho công tác quản lý khen thưởng và kỷ luật người học trong quá trình học tập tại

trường đại học. Ngoài ra, việc quản lý danh sách người học đạt học bổng trong từng

4.2.2.7. E - Learning

học kỳ dựa trên điểm số học tập cũng được thực hiện bởi chức năng này.

E - Learning có thể tận dụng lợi thế của đào tạo và hỗ trợ học tập bằng cách

xây dựng các kho kiến thức trực tuyến, chẳng hạn như những bài học kinh nghiệm

và các hệ thống thực hành tốt nhất. Ngoài ra, E - Learning tạo điều kiện cho người

dạy và người học trao đổi trực tiếp qua hạ tầng mạng Internet, bất kể thời gian và

116

không gian. Chức năng này giúp trường đại học mở rộng phạm vi đào tạo về mặt

4.2.2.8. Chức năng Quản lý văn bằng

địa lý cũng như quy mô, số lượng người tham gia.

Đây là chức năng cuối cùng trong vòng đời của một người học tại trường đại

học. Chức năng này đảm nhận công việc cấp phát bằng, lưu trữ thông tin của người

học hoàn thành các chương trình đào tạo tại một trường đại học. Đây còn là nơi

kiểm tra văn bằng chứng chỉ đầu vào, chịu trách nhiệm thu, kiểm tra bằng chính, lập

biên bản kiểm tra văn bằng, lưu giữ văn bằng (bản photocopy công chứng), đồng

thời chịu trách nhiệm tính hợp pháp của văn bằng, tính phù hợp của văn bằng tốt

nghiệp với đối tượng tuyển sinh. Phối hợp với chức năng Quản lý hồ sơ để kiểm tra

lại các thông tin của người học trước khi cấp bằng để tránh sai sót. Chức năng này

cũng sẽ đảm nhận việc cấp lại, chỉnh sửa nội dung hay thu hồi, hủy bỏ văn bằng do

4.2.2.9. Chức năng Quản lý nghiên cứu khoa học

trường đã cấp cho người học.

Ngoài hoạt động giảng dạy thì hoạt động nghiên cứu khoa học không chỉ

đem lại nguồn thu nhập cho giảng viên, nhà trường mà còn đem lại danh tiếng cho

nhà trường qua các công trình nghiên cứu khoa học có chất lượng. Vì vậy, chức

năng này hỗ trợ không chỉ giảng viên mà cả người học trong việc nghiên cứu các đề

tài, công trình khoa học, giúp giảng viên và người học có nguồn tài liệu tham khảo

cũng như quản lý các công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Ngoài ra, chức

năng này đảm nhận liên kết các nguồn tài liệu, các nguồn tài trợ cũng như các nhà

xuất bản để hỗ trợ tối đa cho hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường

Ngoài ra, phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học còn có nhiều chức

năng khác đảm nhận các lĩnh vực khác nhau trong trường đại học. Để đảm bảo chất

lượng trong quá trình đào tạo, các trường đại học sử dụng sẽ sử dụng chức năng

Khảo thí và đảm bảo chất lượng để thực hiện các cuộc khảo sát, điều tra về hoạt

động giảng dạy, học tập của người dạy và người học cũng như thanh tra, kiểm tra

hoạt động ra đề, coi thi và chấm thi. Dữ liệu thu thập được phân tích, xử lý để hỗ trợ

117

cho công tác ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược của trường đại học. Đây là

một chức năng còn tương đối mới mẻ đối với các trường đại học Việt Nam, tuy

nhiên sẽ giúp ích rất nhiều cho không chỉ công tác quản lý mà còn giúp ích cho hoạt

động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

Chức năng Quản lý chương trình đào tạo (gồm cả bậc đại học và sau đại học,

liên kết đào tạo, chương trình đào tạo quốc tế) hỗ trợ quản lý chương trình của tất cả

các ngành học, trợ giúp việc xây dựng các chương trình đào tạo cho các ngành học

mới hay các ngành liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. Chức

năng này còn giúp cán bộ lãnh đạo, cán bộ phòng đào tạo rà soát các chương trình

đào tạo hiện có, kịp thời điều chỉnh chương trình cho phù hợp với điều kiện mới,

xây dựng khung chương trình đào tạo và đề cương chi tiết cho từng chuyên ngành

học, đối tượng học cụ thể.

4.2.3. Phân hệ Hỗ trợ Đào tạo

Đây là nhóm các chức năng đảm nhận việc hỗ trợ các hoạt động học tập,

giảng dạy của giảng viên cũng như người học. Phân hệ này gồm 6 chức năng liên

quan đến các dịch vụ hỗ trợ khác nhau, cụ thể như Hình 4.6:

Quản lý cựu sinh viên

Quản lý các dịch vụ hỗ trợ Tư vấn học tập

Phân hệ Hỗ trợ Đào tạo

Quản lý thư viện Quản lý chăm sóc y tế

118 Quản lý ký túc xá

4.2.3.1. Chức năng Quản lý cựu sinh viên

Hình 4.6. Phân hệ Hỗ trợ Đào tạo

Đây là chức năng giúp trường đại học kết nối với những sinh viên tốt nghiệp

ra trường, thu thập thông tin về việc làm của các sinh viên đã tốt nghiệp. Đây cũng

là thông tin hữu ích cho các cấp lãnh đạo điều chỉnh chỉ tiêu cho từng ngành học cụ

thể. Ngoài ra, việc kết nối với cựu sinh viên giúp trường đại học tìm kiếm các

4.2.3.2. Chức năng Quản lý thư viện

nguồn tài trợ cũng như các nhà tuyển dụng cho các sinh viên tốt nghiệp của trường.

Trong quá trình học tập và giảng dạy, nguồn tài liệu tham khảo có ý nghĩa

quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, nghiên cứu. Chức

năng Quản lý thư viện hỗ trợ quản lý danh mục tài liệu, sách báo, giáo trình, quản lý

hoạt động mượn trả sách, hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu. Ngoài ra, chức năng này còn xử

lý những vi phạm liên quan đến việc mượn tài liệu quá hạn, để mất tài liệu của

người sử dụng. Việc lập dự trù mua tài liệu hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy, học tập

4.2.3.3. Chức năng Quản lý ký túc xá

cũng được đảm nhận bởi chức năng này.

Việc quản lý phòng, trang thiết bị của phòng và các đối tượng người học

được ở ký túc xá là một nhiệm vụ quan trọng của trường đại học. Chức năng này

giúp trường đại học quản lý có hiệu quả việc phân phòng, quản lý trang thiết bị

trong phòng cũng như quản lý người học ở tại ký túc xá của trường.

119

4.2.3.4. Chức năng Tư vấn học tập

Trong quá trình học tập của người học ở trường, nhiều vấn đề về khung

chương trình, điều kiện tiên quyết của các môn học, số tín chỉ tối thiểu cần tích lũy

cho mỗi ngành học… khiến cho người học tốn không ít thời gian. Chức năngTư vấn

học tập giúp người học có cái nhìn tổng quan về ngành học của mình, những môn

học nào nên học trong học kỳ nào, học bao nhiêu tín chỉ trong mỗi kỳ… để có thể

rút ngắn thời gian học hoặc đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình học tập.

Bên cạnh đó là các chức năng thực hiện các hoạt động hỗ trợ khác. Trong

quá trình học tập và giảng dạy, việc chăm sóc y tế, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ

giảng viên cũng như người học là rất cần thiết. Chức năngQuản lý chăm sóc y tế

giúp trường đại học quản lý được hồ sơ bệnh án của cán bộ, giảng viên, người học

để có thể đưa ra những hỗ trợ kịp thời khi tiếp nhận các trường hợp ốm đau bất

thường.

Bên cạnh việc chăm sóc y tế và hỗ trợ nhà ở cho sinh viên thì việc ăn uống

của người học cũng cần được quản lý một cách có hiệu quả. Chức năngQuản lý các

dịch vụ hỗ trợgiúp cho người học, cán bộ giảng viên của trường về các dịch vụ ăn

uống, gửi xe trong trường đại học, quản lý các thực đơn cung cấp cho căng tin cũng

như cung cấp một số vật dụng cần thiết. Ngoài ra, chức năng này cũng giúp quản lý

việc bán hàng, giúp tạo nguồn thu cho trường.

4.2.4. So sánh mô hình URP và mô hình ERP của nhà cung cấp SAP

Như vậy, tác giả đã đưa ra được mô hình URP tương đối phù hợp với các

trường đại học Việt Nam với 3 phân hệ chia thành 23 chức năng bao quát các lĩnh

vực cần quản lý trong một trường đại học. Như đã phân tích ở trên, mô hình URP có

sự kế thừa từ các mô hình ERP dành cho các trường đại học của các nhà cung cấp

hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động của các trường đại

học Việt Nam, mô hình URP mà tác giả đề xuất có những sự bổ sung cũng như loại

bỏ những chức năng không phù hợp.

120

Mô hình URP vẫn có những chức năng cơ bản như bất kỳ mô hình ERP dành

cho doanh nghiệp hay trường đại học. Mô hình URP vẫn mang đặc trưng của các

mô hình ERP dành cho các trường đại học, đó là tập trung nhiều vào hai đối tượng

chính là người học và người dạy. Các hoạt động liên quan đến hai đối tượng này

đều được quan tâm. Ngoài ra, một số chức năng liên quan đến hoạt động tài trợ, các

nguồn thu từ các hoạt động ngoài giảng dạy không được tác giả đề cập do cơ chế

hoạt động của các trường đại học Việt Nam khác so với các trường đại học trên thế

giới. Tuy nhiên, một số chức năng khác liên quan đến quá trình giảng dạy cũng như

hỗ trợ giảng dạy cũng được tác giả đưa vào mô hình URP, tạo thành một hệ thống

bao quát toàn diện.

Bảng dưới thể hiện sự so sánh giữa mô hình URP và mô hình ERP của nhà cung

cấp SAPvề các chức năng (tác giả chọn SAP vì những phân tích ở phần 2.1.4.4):

Bảng 4.1. So sánh mô hình ERP của SAP và mô hình URP

Mô hình URP Mô hình ERP của SAP

Quản lý nhân lực Quản lý nhân lực

Quản lý ngân sách và tài chính Quản lý tài chính

Quản lý mua sắm Quản lý tài sản

Quản lý văn bản biểu mẫu

Quản lý tài khoản truy cập hệ thống

Cổng thông tin điện tử

Quản lý học phí người học

Quản lý các khoản tài trợ người học

Quản lý tuyển sinh

Quản lý vòng đời sinh viên Quản lý hồ sơ

Đo lường và theo dõi thành tích người học Quản lý điểm

Quản lý văn bằng

Dạy và học Quản lý chương trình đào tạo

Quản lý lập thời khóa biểu

Quản lý đăng ký tín chỉ

121

E - Learning

Phân tích hiệu suất giáo dục Quản lý thi

Khảo sát và kiểm định chất lượng

Lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu Quản lý nghiên cứu khoa học

Tầm nhìn nhà nghiên cứu

Quản lý khoản tài trợ của nhà tài trợ

Quản lý Người hiến tặng

Quản lý cựu sinh viên

Quản lý thư viện

Quản lý ký túc xá

Quản lý chăm sóc y tế

Quản lý các dịch vụ hỗ trợ

Tư vấn học tập

4.3. Lựa chọn đơn vị và chức năng thử nghiệm

4.3.1. Lựa chọn đơn vị thử nghiệm

Việc lựa chọn Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế làm đơn vị áp dụng thử

nghiệm mô hình URP xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Thứ nhất, đó là điều kiện cơ

sở hạ tầng công nghệ thông tin của Nhà trường khá hoàn thiện, đảm bảo cho việc

triển khai các ứng dụng một cách thuận lợi. Thứ hai, Ban Giám hiệu ủng hộ và

quyết tâm nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong Nhà trường bằng việc ứng dụng

các tiến bộ của công nghệ thông tin và hệ thống thông tin. Thứ ba, nhiều giảng viên

và chuyên gia có kinh nghiệm trong việc ứng dụng và triển khai các hệ thống thông

4.3.1.1. Điều kiện về cơ sở vật chất và công nghệ

tin sẵn sàng tham gia vào các dự án công nghệ thông tin của Nhà trường.

Trong thời gian qua, Ban Giám hiệu Nhà trường đã đầu tư mạnh mẽ cho việc

phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và ứng dụng CNTT. Hạ tầng kỹ thuật về CNTT, máy

tính và các trang thiết bị kỹ thuật số, hệ thống mạng, đường truyền được đặc biệt

quan tâm đầu tư, nâng cấp nên hiệu quả sử dụng đã được cải thiện.

* Về mạng truyền dẫn có dây

122

Hiện nay, các khu giảng đường, khu Hiệu bộ và cơ sở ở Phùng Hưngđược

kết nối mạng thông qua hệ thống mạng cáp quang FTTH 45M của nhà cung cấp

dịch vụ Viettel. Ngoài ra còn có 1 đường truyển Leased Line 4M dùng riêng cho

trung tâm dữ liệu (Data Center) và 1 đường FTTH 45M dùng cho hệ thống mạng

không dây của nhà trường.

Các thiết bị đầu cuối được trang bị bởi các thiết bị của hãng Sisco và dây

mạng truyền dẫn CAT6 đạt tiêu chuẩn quốc tế, giúp cho việc truyền tin được đảm

bảo. Một số phòng ban sử dụng dây mạng CAT5 sẽ được nâng cấp trong thời gian

tới. Số lượng chuyển mạch (Switch) Sisco hiện nay bao gồm:

- Switch Sisco 2950: 06 cái.

- Switch Sisco 2960: 05 cái.

- Switch Sisco 3650: 02 cái.

Sơ đồ mạng của khu giảng đường C như Hình 4.7:

123

Hình 4.7. Sơ đồ mạng khu giảng đường C của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

* Về mạng không dây

Hệ thống mạng không dây đã được phủ sóng toàn trường, mỗi tầng được lặp

đặt 2 bộ phát mạng không dây. Toàn bộ có 33 bộ phát được lắp đặt và kết nối theo

công nghệ điện toán đám mây của Meraki. Trong thời gian tới, Nhà trường sẽ trang

bị thêm 07 bộ phát bổ sung cho các khu giảng đường B và C.

Qua số liệu thống kê cho thấy số lượng người dùng là rất lớn và ngày càng

tăng, trung bình mỗi ngày có khoảng trên 1500 lượt truy cập. Điều đó chứng tỏ hiệu

quả mà hệ thống mạng không dây mang lại cho người dùng là rất tốt.

* Trung tâm dữ liệu (Data Center) và vấn đề bảo mật dữ liệu

Trung tâm dữ liệu của Nhà trường hiện có 05 máy chủ, 01 thiết bị lưu điện

(UPS Symmetra LX), 02 tủ máy chủ và 01 tủ chứa máy chủ (rack). Cụ thể:

- 01 máy chủ IBM series x346: dùng để chạy phần mềm Quản lý thư viện

- 02 máy chủ IBM system x3650 M3: dùng để chạy phần mềm Elearning

- 01 máy chủ IBM system x3650 M4: dùng để chạy phần mềm Quản lý đăng

ký tín chỉ.

- 01 máy chủ IBM system x3650 M3: dùng để chạy phần mềm Tác nghiệp.

Nhằm đảm bảo an toàn cho người quản trị và hệ thống, Nhà trường đã đầu tư

lắp đặt thêm hệ thống lọc nhiễu sét, hệ thống tiếp đất và sàn chống nhiễm điện cho

4.3.1.2. Tình hình ứng dụng và triển khai các phần mềm

trung tâm dữ liệu.

Trong giai đoạn 2010 - 2014, Nhà trường đã chú trọng đầu tư vào các ứng

dụng CNTT phục vụ cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý của

Nhà trường. Nhà trường đã chi tổng cộng 673.9 triệu đồng cho việc ứng dụng 14

phân hệ liên quan đến các lĩnh vực quản lý khác nhau. Cụ thể như ở Bảng 4.2:

Bảng 4.2.Tình hình ứng dụng CNTT tại Trường Đại học Kinh tế Huế

STT Tên ứng dụng Đơn vị sử dụng Tình hình triển khai Đơn vị phát triển

124

Trung tâm CNTT - 1 Quản trị nhận sự Phòng TC-HC Đã triển khai Đại học Huế

Quản lý Tài chính - Kế Trung tâm CNTT - 2 Phòng KH-TC Đã triển khai toán Đại học Huế

3 Thư Điện tử Toàn trường Đã triển khai Google

4 Thông tin giảng viên Các khoa Đã triển khai Huesoft

5 Khảo sát trực tuyến Toàn trường Đã triển khai Huesoft

Trung tâm CNTT - 6 Khoa học công nghệ Toàn trường Đã triển khai Đại học Huế

7 Quản lý văn bản Toàn trường Đang hoàn thiện Huesoft

8 SMS Toàn trường Đang hoàn thiện Huesoft

9 Chấm vân tay Toàn trường Đã triển khai

Camera giám sát phòng 10 Phòng ĐTĐH Đã triển khai

11 học Lịch công tác Toàn trường Đã triển khai Huesoft

12 Đào tạo tín chỉ Toàn trường Đã triển khai CMC

13 Tác nghiệp đào tạo Toàn trường Đã triển khai CMC

4.3.1.3. Đánh giá chung về tình hình ứng dụng CNTT

14 Thư viện điện tử Toàn trường Đã triển khai Lạc Việt

Trong thời gian qua, việc phát triển các ứng dụng CNTT trong Nhà trường

về cơ bản đáp ứng được một số yêu cầu nhất định. Tuy nhiên, quá trình phát triển

thiếu đồng bộ, thiếu một chiến lược tổng thể dẫn đến một số khó khăn và hạn chế

trong việc triển khai các ứng dụng phục vụ hoạt động tác nghiệp của các phòng,

trung tâm và khoa trực thuộc cũng như hoạt động quản lý, điều hành của cán bộ

lãnh đạo. Cụ thể như sau:

125

- Sự tách rời của các cơ sở dữ liệu: Nhà trường đồng thời phải sử dụng các

ứng dụng được phát triển của Đại học Huế, ứng dụng quản lý của CMC, một số ứng

dụng của Huesoft và các ứng dụng web mà Nhà trường phát triển.

- Các phân hệ chỉ mới phát triển đến giai đoạn ứng dụng thấp nhất của hệ

thống thông tin là hệ thống tác nghiệp của chuyên viên, chưa phát triển đến các giai

đoạn cao hơn như hệ thống thông tin quản lý và hệ thống hỗ trợ điều hành và hệ

thống hỗ trợ ra quyết định. Vì vậy, hệ thống chưa thể cung cấp thông tin cho các đối

tượng rộng hơn như: Trưởng/ Phó các phòng chức năng, khoa chuyên môn, Ban

Giám hiệu về tình hình hoạt động của đơn vị.

Như vậy, có thể thấy Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đang từng bước

ứng dụng nhiều hệ thống thông tin quản lý vào nhiều lĩnh vực hoạt động của nhà

trường. Tuy nhiên, việc áp dụng còn mang tính nhỏ lẻ, từng phần khiến cho hiệu

quả quản lý chưa cao, lãng phí các nguồn lực. Mặc dù vậy, với mong muốn nâng

cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý, trong thời gian qua, Nhà trường đang có

những nghiên cứu nhằm phát huy tác dụng của các hệ thống thông tin đang và sẽ

triển khai sắp tới. Việc tác giả lựa chọn Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là

đơn vị thử nghiệm nhằm góp phần vào định hướng đổi mới, phát triển trong việc

ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và các hệ thống thông tin quản lý nói riêng

trong thời gian tới. Mô hình URP mà tác giả đề xuất là cơ sở giúp Trường có cái

nhìn tổng quát, từ đó có những bước xây dựng, triển khai hiệu quả và hợp lý hơn,

tiết kiệm chi phí hơn.

4.3.2. Lựa chọn chức năng thử nghiệm

Trên cơ sở mô hình Quản lý toàn diện trường đại học - URP đã đề xuất ở

trên, tác giả sử dụng các công cụ phát triển hệ thống thông tin để phân tích, xây

dựng một số chức năng chính như: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý đăng

ký tín chỉ, Quản lý hồ sơ và Quản lý điểm. Sau khi tiến hành xây dựng các chức

năng này, tác giả tiến hành thử nghiệm tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế để

đánh giá và rút kinh nghiệm.

126

Việc tác giả lựa chọn xây dựng, triển khai thử nghiệm 5 chức năng này là vì

đây là những chức năng quan trọng của từng phân hệ, có mối quan hệ mật thiết với

nhau và đảm nhận việc quản lý, điều hành một trong những hoạt động chính trong

trường đại học: hoạt động đào tạo. Những chức năng này có sự trao đổi dữ liệu mật

thiết với nhau trong quá trình vận hành, quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường.

Chức năng Quản lý nhân sự đảm nhận việc quản lý thông tin về đội ngũ cán

bộ, giảng viên, những người trực tiếp tạo ra “sản phẩm” trong môi trường giáo dục

đại học. Việc điều hành tốt và có chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên

hợp lý thông qua quản lý các mặt như: quá trình đào tạo, công tác của cán bộ, giảng

viên, công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ, giảng viên v.v… Những thông tin

này được các chức năng khác sử dụng, đặc biệt là các chức năng ở phân hệ Quản lý

Đào tạo Đại học và Sau đại học. Đội ngũ cán bộ các phòng ban liên quan như

Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Đào tạo Sau đại học có thể nắm bắt kịp thời các

thông tin về giảng viên, từ đó bố trí lịch giảng dạy cho phù hợp và theo dõi quá

trình thực hiện lịch giảng dạy của mỗi giảng viên. Những thông tin về giảng viên từ

chức năng này còn giúp người học nắm bắt, lựa chọn giảng viên trong quá trình

đăng ký môn học của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ, liên hệ giúp hỗ trợ, tư vấn

trong quá trình học tập, nghiên cứu ở trường đại học.

Sau khi đã có chức năng quản lý về mặt con người trong quá trình “sản xuất”

ở trường đại học, chức năng Quản lý tài sản sẽ đảm bảo việc quản lý, vận hành về

các hoạt động liên quan đến cơ sở vật chất, đảm bảo cho quá trình giảng dạy, học

tập trong trường đại học. Tình trạng trang thiết bị, tài sản, cơ sở vật chất phục vụ

làm việc của khối văn phòng cũng như phục vụ giảng dạy của khối đào tạo sẽ được

đảm nhận bởi chức năng này. Những thông tin từ chức năng này sẽ hỗ trợ tốt cho

việc lập kế hoạch đào tạo, phân bố giảng đường, lập thời khóa biểu. Các hoạt động

kiểm kê, sửa chữa, thanh lý sẽ được thực hiện thường xuyên, từ đó có những đề

xuất nhập tài sản mới,đảm bảo hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất luôn trong

trạng thái sẵn sàng, phục vụ các hoạt động của trường đại học.

127

Ngoài hai đầu vào ở trên thì thành phần không thể thiếu của hoạt động đào

tạo chính là người học. Chức năng Quản lý hồ sơ sẽ đảm nhận việc quản lý các loại

thông tin khác nhau của người học. Đây là cơ sở cho việc quản lý, phân loại người

học, tổ chức lớp học của các bộ phận liên quan. Việc trao đổi thông tin, cập nhật

thông tin về tình trạng của người học và các kết quả môn học được chuyển từ chức

năng Quản lý điểm được thực hiện thường xuyên, tạo thành một kênh kết nối hiệu

quả với người học. Thông tin về quá trình học tập của người học giúp cho chức

năng Quản lý Đăng ký tín chỉ được thuận tiện, dễ dàng. Quản lý tốt thông tin người

học cũng sẽ hỗ trợ tốt cho chức năng Quản lý điểm, giúp cho các hoạt động đánh

giá, khen thưởng, kỷ luật người học trong quá trình học tập tại trường.

Trong môi trường học chế tín chỉ đang được áp dụng ngày càng rộng thì việc

đăng ký các học phần trước mỗi kỳ học của người học là rất quan trọng. Chức năng

Quản lý đăng ký tín chỉ là một yêu cầu tất yếu đối với các trường đại học hiện nay.

Với sự trợ giúp từ phía các chức năng Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý hồ

sơ, các hoạt động của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ sẽ trở nên thuận tiện và dễ

dàng hơn. Các thông tin về giảng viên, trang thiết bị, phòng học được cập nhật

thường xuyên giúp cho việc bố trí lịch học, lịch đăng ký của người học thuận tiện

hơn. Thông tin người học do chức năng Quản lý hồ sơ cung cấp tạo điều kiện thuận

lợi trong việc giám sát, theo dõi hoạt động đăng ký học của người học. Từ đây, lịch

học sẽ được chuyển đến người học một cách kịp thời và nhanh chóng. Thông tin từ

việc đăng ký học của người học từ chức năng này sẽ là cơ sở cho việc tính toán học

phí của người học cũng như chuyển cho chức năng Quản lý điểm để việc cập nhật

điểm được chính xác, nhanh chóng.

Và chức năng không thể thiếu trong hoạt động đào tạo, đó chính là Quản lý

điểm. Quản lý điểm tốt sẽ giúp cho việc phân loại, đánh giá, xếp loại người học một

cách nhanh chóng và chính xác. Quản lý điểm cũng sẽ hỗ trợ đội ngũ lãnh đạo nắm

bắt được tình hình học tập theo các kỳ, năm học cũng như ngành học thông qua các

chức năng thống kê, báo cáo kèm các biểu đồ một cách trực quan. Việc nhập điểm

sẽ được giao trực tiếp cho giảng viên với các thông tin được lấy từ chức năng Quản

128

lý nhân sự và Quản lý đăng ký tín chỉ, giảm bớt gánh nặng cho các bộ phận khác.

Các khiếu nại, phúc khảo liên quan đến điểm của người học cũng được đảm nhận

bởi chức năng này.

Qua phân tích ở trên, có thể thấy rõ 5 chức năng mà tác giả lựa chọn xây

dựng, triển khai có mối quan hệ mật thiết với nhau, đặc biệt là về mặt liên kết giữa

các quy trình nghiệp vụ và trao đổi dữ liệu, những nguyên tắc hoạt động chính của

hệ thống URP. Khi các chức năng này có thể phối hợp hoạt động, trao đổi dữ liệu

tốt thì việc triển khai các chức năng khác sẽ đơn giản và thuận tiện hơn. Các bảng

dữ liệu cơ bản của cơ sở dữ liệu hệ thống URP cũng sẽ được triển khai trong quá

trình thử nghiệm, phục vụ hoạt động của 5 chức năng này.

Các chức năng hiện đang được Nhà trường sử dụng bao gồm: Quản lý nhân

sự, Quản lý tài chính, Quản lý hồ sơ sinh viên, Quản lý đăng ký tín chỉ. Tuy nhiên,

các chức năng này hoàn toàn tách biệt, chỉ có chức năng Quản lý hồ sơ sinh viên và

Quản lý đăng ký tín chỉ là có sự gắn kết với nhau. Chủ yếu các chức năng này phục

vụ cho hoạt động đào tạo đại học. Có thể hình dung sự hoạt động độc lập của các

Quản lý tài chính

Quản lý nhân sự

Quản lý hồ sơ sinh viên

Quản lý đăng ký tín chỉ

CSDL

CSDL

CSDL

chức năng này qua Hình 4.8:

Hình 4.8. Hiện trạng của các phần mềm quản lý tại Trường Đại học Kinh tế

129

Trong mô hình URP mà tác giả đề xuất, 5 chức năng này sẽ dùng chung một

cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất. Điều này sẽ giúp các chức năng phối hợp hoạt

động, dễ dàng trao đổi, chia sẻ dữ liệu trong quá trình vận hành, giúp công tác quản lý

đạt hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí, thông tin được cung cấp một cách nhanh chóng,

kịp thời và chính xác. Đây cũng chính là mục tiêu mà mô hình URP mong muốn đạt

được khi triển khai trong thực tế. Ở đây, tác giả sẽ xây dựng mới 3 chức năng Quản

lý nhân sự (nhập dữ liệu từ hệ thống cũ), Quản lý điểm, Quản lý tài sản (thay thế

chức năng Quản lý tài chính bằng chức năng Quản lý tài sản như đã phân tích ở trên),

biến đổi 2 chức năng Quản lý hồ sơ và Quản lý đăng ký tín chỉ cho phù hợp với việc

tích hợp các chức năng. Có thể thấy được sự thay đổi khi áp dụng mô hình URP qua

Quản lý điểm

Quản lý nhân sự

Quản lý tài sản

Quản lý hồ sơ sinh viên

Quản lý đăng ký tín chỉ

CSDL tập trung, thống nhất

Hình 4.9:

Hình 4.9. Các chức năng mới triển khai theo mô hình URP

Như vậy, tác giả đã hoàn thành việc xây dựng mô hình Quản lý toàn diện

trường đại học URP với 3 phân hệ và 23 chức năng. Mục tiêu cũng như chiến lược

khai thác thông tin của mô hình đã được làm rõ. Các chức năng trong mô hình sẽ

hoạt động trong một hệ thống tích hợp hoàn chỉnh dựa trên một cơ sở dữ liệu tập

130

trung. Việc lựa chọn đơn vị và các chức năng để thử nghiệm cho mô hình URP

cũng được trình bày chi tiết. Quá trình xây dựng, triển khai 5 chức năng thử nghiệm

này và kết quả sẽ được thể hiện chi tiết trong các phần sau.

4.4. Xây dựng một số chức năng và thử nghiệm tại Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Huế

4.4.1. Xây dựng chức năng Quản lý nhân sự ở Trường Đại học Kinh tế

* Phân tích yêu cầu:

Trường đại học là các tổ chức có số lượng cán bộ, giảng viên tương đối lớn

nên việc quản lý nhân sự rất được coi trọng. Cán bộ, giảng viên mới ký hợp đồng

vào làm ở trường đại học sẽ được cập nhật lý lịch vào hồ sơ lý lịch cán bộ. Trong

quá trình công tác, thông tin của cán bộ, giảng viên sẽ thường xuyên được cập nhật

nhằm quản lý cán bộ, giảng viên được tốt hơn. Khi có sự thay đổi về ngạch lương,

bậc lương hay các thông tin khác về lương thì sẽ được cập nhật một cách nhanh

chóng nhằm đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, giảng viên.Trong quá trình công tác,

cũng cần quản lý các hình thức khen thưởng và kỷ luật của đội ngũ cán bộ, giảng

viên. Khi cán bộ, giảng viên chuyển công tác khỏi trường, thông tin của cán bộ,

giảng viên sẽ được xóa khỏi hồ sơ lý lịch.

Vì vậy, trường đại học cần quản lý các mặt chính sau:

- Khi có sự thay đổi về mặt cơ cấu tổ chức các khoa, phòng thì dựa trên

quyết định được ban hành sẽ cập nhật các thông tin cần thiết vào hệ thống.

- Khi tuyển cán bộ, giảng viên, nhà trường căn cứ vào nhu cầu nhân sự; căn

cứ vào phân bổ biên chế để lựa chọn cán bộ, giảng viên và lưu trữ thông tin cá nhân

của cán bộ, giảng viên theo mẫu lý lịch thống nhất.

- Khi có sự luân chuyển cán bộ, giảng viên giữa các phòng, khoa thì thông

tin về cán bộ, giảng viên cũng sẽ được cập nhật.

- Khi có thêm phòng, khoa mới được thành lập thì thông tin về phòng, khoa

mới cũng sẽ được cập nhật và lưu vào cơ sở dữ liệu.

131

- Khi có sự thay đổi về thông tin cá nhân của cán bộ, giảng viên thì phải cập

nhật về sự thay đổi này trong cơ sở dữ liệu.

- Cập nhật các thông tin về khen thưởng và kỷ luật của cán bộ, giảng viên

trong cơ sở dữ liệu để có thể theo dõi một cách dễ dàng.

- Khi cần tìm hiểu tình hình nhân sự, có thể thống kê theo các tiêu chí khác

nhau, từ đó kết xuất thành các báo cáo.

* Yêu cầu đối với chức năng Quản lý nhân sự:

- Cập nhật lý lịch cán bộ, giảng viên: Dùng để cập nhật cán bộ, giảng viên

mới vào trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường bao gồm các thông tin liên quan đến

nhân thân cán bộ, giảng viên.

- Xem lý lịch cán bộ, giảng viên: Cho phép xem lý lịch của cán bộ, giảng

viên thuộc phòng, khoa trong nhà trường.

- Điều chỉnh lý lịch cán bộ, giảng viên: Dùng để điều chỉnh thông tin về hồ

sơ lý lịch cán bộ, giảng viên trong nhà trường.

- Điều động, xóa cán bộ, giảng viên: Khi có cán bộ, giảng viên chuyển công

tác (không còn làm việc ở nhà trường) hoặc về hưu thì ta sử dụng chức năng xóa

này để loại bỏ thông tin về cán bộ, giảng viên ra khỏi hồ sơ lưu trữ. Cũng có thể cập

nhật thông tin của cán bộ, giảng viên trong trường hợp điều động nội bộ (chuyển từ

phòng, khoa này sang phòng, khoa khác trong nhà trường).

- Tuyển dụng cán bộ giảng viên: lập nhu cầu tuyển dụng, phân tích hồ sơ ứng

viên cũng như quản lý quá trình thi tuyển.

* Thông tin nhập xuất:

Thông tin nhập:

Thông tin về lý lịch cán bộ, giảng viên: thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh,

nơi sinh, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo…) và hồ sơ cán bộ (phòng, bộ phận, chức

vụ, trình độ học vấn, ngoại ngữ, học hàm, học vị…).

Thông tin về phòng, khoa: Tên phòng, khoa.

132

Thông tin về chức vụ: Tên chức vụ, phụ cấp chức vụ.

Thông tin về lương hệ số: Hệ số lương, ngạch lương, bậc lương, ngày xếp

lương.

Thông tin về lương tăng thêm: Hệ số chia thêm, mức chia thêm, phụ cấp ưu

đãi ngành giáo viên. Một số thông tin khác: các khoản phụ cấp, đóng góp.

Thông tin xuất:Danh mục cán bộ, giảng viên, phòng, khoa, chức vụ của toàn

trường, theo từng khoa, phòng hay lý lịch của từng cá nhân.

* Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý nhân sự

Từ các phân tích yêu cầu và phân tích các chức năng của mỗi phòng, khoa và

yêu cầu của người sử dụng đã phân tích ở trên, ta có thể rút ra sơ đồ BFD của chức

năng Quản lý nhân sựtrong Hình 4.10:

QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Quản lý tuyển dụng

Quản lý hồ sơ nhân sự

Quản lý ngạch, bậc lương

Quản lý quá trình công tác

Quản lý chế độ, khen thưởng, kỷ luật

Quản lý cơ cấu tổ chức

Quản lý chế độ

Quản lý nhu cầu tuyển dụng

Quản lý chuyển nội bộ

Quản lý quá trình đào tạo

Cập nhật ngạch lương

Quản lý thông tin chung

Cập nhật bậc lương

Quản lý quá trình BHXH

Quản lý chuyển công tác

Quản lý khen thưởng, kỷ luật

Quản lý hồ sơ ứng viên

Quản lý danh sách khoa, phòng

Quản lý thi tuyển

Quản lý các đơn vị trực thuộc

Quản lý lý lịch nhân sự

Quản lý quá trình lên lương

133

Hình 4.10. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý nhân sự

Quá trình phân tích, thiết kế chức năng Quản lý nhân sự sẽ được thể hiện chi

tiết trong Phụ lục 3.

4.4.2. Xây dựng chức năng Quản lý tài sản ở Trường Đại học Kinh tế

* Phân tích yêu cầu:

Qua tìm hiểu về bài toán quản lý tài sản và các yêu cầu về chức năng đối với

hoạt động quản lý tài sản trong trường đại học, tác giả đã xác định được các chức

năng chính như quản lý nhập tài sản, quản lý mượn trả tài sản, quản lý kiểm kê,

quản lý sửa chữa, quản lý thanh lý. Chức năng này phải đảm bảo được các yêu cầu

sau:

- Chức năng Quản lý tài sản bao gồm nhiều chức năng nhỏ đáp ứng yêu cầu

quản lý đối với lĩnh vực quản lý tài sản cũng như đặc thù của đối tượng được quản lý.

-Đối với các quy trình nghiệp vụ: Đảm bảo tính thống nhất, mức độ chuẩn xác trong việc

- Quá trình tìm kiếm theo phương thức tìm kiếm nâng cao theo mọi tiêu chí liên quan. Thao tác, x

-Đối với thông tin đầu ra: Phần mềm có một hệ thống phong phú gồm nhiều biểu mẫu báo cáo th

- Cơ chế bắt lỗi tự động giúp quá trình nhập thông tin đảm bảo sự chính xác.

- Hỗ trợ ra quyết định các thông tin về mua sắm, mượn trả, thanh lí tài sản.

- Tin học hóa hoàn toàn các nghiệp vụ liên quan đến tài sản.

* Yêu cầu đối với chức năng Quản lý tài sản:

- Tài sản được lưu trữ các thông tin cơ bản để tiện sử dụng cho việc quản lý.

Khi nhập tài sản, người nhập phải điền đầy đủ các thông tin cần thiết như ngày

nhập, người nhập, giá cả, số lượng, v.v... để lưu trữ vào cơ sở dữ liệu.

- Khi có quá trình mượn tài sản diễn ra, nhân viên quản lý kiểm tra thông tin

người mượn và điều kiện tài sản đó có thể cho mượn hay không, nếu điều kiện thỏa

mãn thì nhân viên quản lý tiến hành cho mượn và lập phiếu mượn.

134

- Tiến hành việc kiểm kê khi có đề xuất từ Ban Giám hiệu hay kiểm kê định

kì để kiểm tra tình hình tài sản, trang thiết bị hiện tại. Nhân viên lập phiếu kiểm kê

để lưu lại thông tin.

- Từ thông tin các đợt kiểm kê hay báo hỏng của nhân viên quản lý, nếu được

Ban Giám hiệu đồng ý, các tài sản, trang thiết bị sẽ được đem đi sửa chữa và nhân

viên quản lý lập phiếu sửa chữa.

- Tài sản không còn khả năng sử dụng hoặc cần thay mới thì nhân viên quản

lý có thể đề xuất với Ban Giám hiệu tiến hành thanh lý các loại tài sản này.

- Cho phép một số nhân viên được cấp quyền có thể sửa chữa các thông tin

bị nhập sai, đảm bảo cho hệ thống hoạt động hiệu quả và chính xác.

* Sơ đồBFD của chức năng Quản lý tài sản:

Các chức năng chính được thể hiện qua sơ đồ BFD ở Hình 4.11:

QUẢN LÝ TÀI SẢN

Quản lý thanh lý tài sản

Quản lý nhập tài sản

Quản lý mượn trả tài sản

Quản lý kiểm kê tài sản

Quản lý sửa chữa tài sản

Quản lý danh mục tài sản

Tạo mới danh mục tài sản

Lập dự trù mua sắm

Kiểm tra điều kiện mượn trả

Lập phiếu kiểm kê

Lập phiếu sửa chữa

Lập phiếu thanh lý

Cập nhật danh mục tài sản

Xuất khẩu dự trù mua sắm

Lập phiếu mượn trả

Cập nhật thông tin kiểm kê

Cập nhật thông tin sửa chữa

Cập nhật thông tin thanh lý

Hủy bỏ danh mục tài sản

Kiểm soát nhập tài sản

Cập nhật thông tin mượn trả

Cập nhật thông tin tài sản

Cập nhật thông tin tài sản

Cập nhật thông tin tài sản

Thống kê, báo cáo

Xuất khẩu hóa đơn sửa chữa

Xuất khẩu hóa đơn thanh lý

Cập nhật thông tin tài sản

Xuất khẩu phiếu nhập

Thống kê, báo cáo

Thống kê, báo cáo

Thống kê, báo cáo

Cập nhật thông tin tài sản

135

Quá trình phân tích, thiết kế còn lại của chức năng Quản lý tài sản được thể

hiện chi tiết trong Phụ lục 4.

4.4.3. Xây dựng chức năng Quản lý hồ sơ ở Trường Đại học Kinh tế

* Phân tích yêu cầu:

Mỗi một khóa học mới sẽ có một danh sách trúng tuyển. Cán bộ đào tạo có

nhiệm vụ đưa danh sách người học trúng tuyển đó vào hệ thống. Chức năng này sẽ

tự động sinh mã của người học theo quy định, đồng thời thêm các dữ liệu khác

tương ứng vào các bảng thông tin người học, tài khoản, …

Chức năng phải quản lý các thông tin liên qua đến người học như:

- Thông tin cá nhân: Ảnh, họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi sinh, chức vụ

người học, quê quán, huyện, đối tượng dự thi, đối tượng chính sách, khu vực, quốc

tịch, dân tộc, tôn giáo, năm tuyển sinh, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, v.v…

- Thông tin gia đình: Bao gồm các thông tin về họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ

liên lạc người thân trong gia đình.

- Thông tin về đối tượng chính sách cho người học.

- Thông tin chính trị của người học: Tên tổ chức chính trị, ngày vào như

Đoàn, Đảng và các tổ chức khác.

- Các hồ sơ liên quan đến người học như hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ trúng tuyển,

bằng THPT, các loại văn bằng, chứng chỉ khác v.v…

* Yêu cầu đối với chức năng Quản lý hồ sơ:

- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu để quản lý người học.

- Phân quyền, cấp tài khoản cho người học theo danh sách trúng tuyển cũng

như chuyên ngành đăng ký để người học có thể truy cập các chức năng được phép

sử dụng trong nhà trường.

- Cho phép người học cũng như cán bộ quản lý cập nhật các thông tin cần

thiết trong quá trình người học theo học tại trường.

- Có khả năng trao đổi dữ liệu với các chức năng khác của mô hình URP.

136

Các sơ đồ và mô hình của quá trình phân tích, thiết kế và xây dựng chức

năng Quản lý hồ sơ được thể hiện chi tiết trong Phụ lục 5. Ở đây, tác giả chỉ trình

bày sơ đồ BFD của của chức năng Quản lý hồ sơ. Sơ đồ BFD thể hiện trong Hình

4.12:

QUẢN LÝ HỒ SƠ

Quản lý tài khoản

Quản lý thông tin chính sách

Quản lý hồ sơ trúng tuyển

Quản lý thông tin gia đình

Quản lý thông tin cá nhân

Phân nhóm tài khoản

Cập nhật hồ sơ

Cập nhật thông tin cá nhân

Cập nhật thông tin gia đình

Cập nhật thông tin chính sách

Tìm kiếm

Phân quyền

Tìm kiếm

Tìm kiếm

Tìm kiếm

Đổi mật khẩu

In ấn

In lý lịch cá nhân

Hình 4.12. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý hồ sơ

4.4.4. Xây dựng chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ ở Trường Đại học Kinh tế

* Phân tích yêu cầu:

- Đối với việc đăng ký tín chỉ cũng như phần mềm hỗ trợ đăng ký thì quan

trọng nhất là phần mềm hỗ trợ đầy đủ chức năng, thuận tiện cho việc đăng ký học

của người học nhằm giúp giải quyết tốt các công việc đề ra của nhà trường.

137

- Chức năngcần phải đáp ứng hiệu quả việc đăng ký học của người học. Phần

mềm cần chữa lỗi gửi yêu cầu liên tục từ một người dùng để tránh việc hệ thống bị

treo gây khó khăn cho người học khi đăng ký học.

- Cập nhật thường xuyên và hoàn thiện chương trình học với thông tin đầy đủ

về các môn học, chuyên ngành, trình bày một cách khoa học và được đưa vào phần

mềm kịp thời, giúp cho người học dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu và hỗ trợ quá trình

đăng ký một cách hiệu quả.

* Yêu cầu đối với chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ:

- Chức năngcó thể liên kết với chức năngQuản lýtài chính để tính học phí

cho người họccũng nhưchức năngQuản lý tài sản, trang thiết bị, chức năng Quản lý

nhân sự để có thể lên kế hoạch bố trí phòng học, người học một cách hợp lý.

- Người học đăng nhập hệ thống có thể đăng kí môn học, hiệu chỉnh môn học

trực tuyến dưới sự quản lý của người quản trị là đại diện của Phòng Đào tạo.

- Người quản trị có thể quản lý các chức năng như đăng kí môn học, hiệu

chỉnh môn học của người học.

- Thu thập, nhận kế hoạch giảng dạy và đăng kí mở môn học từ các khoa, tạo

điều kiện cho việc lập kế hoạch của Phòng Đào tạo. Sau khi có được thông tin đăng

ký, hệ thống có thể đưa ra thông báo cho người học, cán bộ giảng dạy các khoa để

nắm bắt thông tin.

Như vậy, chức năngQuản lý đăng ký tín chỉ được chia ra làm 3 nhánhnhỏ:

- Đăng ký trực tuyến: bao gồm các chức năng đăng nhập, các chức năng cho

người học gồm đăng ký trực tuyến, hiệu chỉnh trực tuyến và các chức năng cho

người quản trị hệ thống đăng ký.

- Xử lý đăng ký: cung cấp các chức năng cho người dùng là nhân viên của

Phòng Đào tạo giúp xử lý các nghiệp vụ liên quan đến xử lý các danh sách người

học, danh sách các học phần được phép đăng ký, v.v…

- Thông báo: thực hiện các chức năng in và gửi các thông báo từ Phòng Đào

tạo đến các đối tượng liên quan như người học, cán bộ, giảng viên.

138

Quá trình phân tích, thiết kế chi tiết của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ

được thể hiện cụ thể hơn trong Phụ lục 6. Ở đây, tác giả đưa ra các chức năng chính

của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ được thể hiện qua Hình 4.13:

* Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ:

QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ TÍN CHỈ

Lập kế hoạch đào tạo

Quản lý đăng ký

Tra cứu thông tin

Quản lý danh sách giảng viên

Quản lý danh sách học phần

Thêm sinh viên vào DS

Thêm giảng viên vào DS

Quản lý số lượng SV/ lớp

Tra cứu chương trình đào tạo

Quản lý hệ đào tạo

Quản lý danh sách sinh viên

Quản lý khóa học

Thông báo đăng ký

Cập nhật chương trình đào tạo

Cập nhật sinh viên trong DS

Cập nhật giảng viên trong DS

Tra cứu thông tin chuyên ngành

Quản lý học kỳ

Cập nhật ngành, chuyên ngành

Hủy bỏ giảng viên khỏi DS

Hủy bỏ sinh viên khỏi DS

Mở/ Đóng thời gian đăng ký

Tra cứu thông tin khối kiến thức

Cập nhật điều kiện tiên quyết

Xác nhận yêu cầu đăng ký

Lập kế hoạch năm học

Tra cứu thông tin học phần

Xuất khẩu danh sách SV đăng ký

Tra cứu thông tin lớp - học phần

Xuất khẩu lịch học cho SV

Cập nhật danh sách học phần

139

Hình 4. 13. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ 4.4.5. Xây dựng chức năng Quản lý điểm ở Trường Đại học Kinh tế

* Phân tích yêu cầu:

Mỗi người học với mỗi lớp học phần đăng ký học có một cột điểm chuyên

cần dùng để đánh giá mức độ chuyên cần của người học, một cột điểm quá trình

thường được xác định dựa vào báo cáo hoặc kiểm tra trong quá trình học nhằm đánh

giá khả năng nắm bắt bài học trong quá trình giảng dạy, cột điểm thứ ba là cột điểm

thi.Điểm thi được tính dựa trên kết quả thi trong kỳ thi tập trung tại trường. Ngoài

ra,người học chỉ được tham gia thi kết thúc học phần khi có cột điểm chuyên cần từ

5 điểm trở lên. Kết quả trung bình người học khi tham gia một lớp học phần được

tính dựa trên tích cột điểm với hệ số tương ứng của cột điểm đó. Các hệ số được

giảng viên chọn dưới sự thông qua của cán bộ phòng đào tạo.Kết quả học tập của

người học được tính dựa trên trung bình điểm các lớp học phần theo học (đối với

các lớp học phần được học cải thiện thì chỉ tính điểm các lớp học phần cải thiện mới

nhất) theo thang điểm hệ số 4.

Đối với người họclà sinh viên còn có một loại điểm là điểm rèn luyện. Sinh

viên theo học tại trường được đánh giá xếp loại rèn luyện thông qua cột điểm rèn

luyện được đánh giá mỗi kỳ. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng cách dựa trên một

bảng các tiêu chí đánh giá, căn cứ vào đó mà các cá nhân tự đánh giá xếp loại cho

bản thân rồi sau đó được lớp trưởng và giáo viên cố vấn kiểm tra, đánh giá lại, sau

đó gửi lên PhòngĐào tạo. Tại đó, kết quả đánh giá sẽ được kiểm tra một lần nữa

cộng với báo cáo từ bộ phận giám thị để cân nhắc kết quả cuối cùng.

Việc thông báo điểm được tiến hành đồng loạt và thường có xu hướng chia

ra các định kỳ như sau: Đối với điểm chuyên cần và điểm quá trình, thì thường

được công bố sau khi kết thúc thời gian học của lớp học phần.Dựa vào đây người

học có thể biết được điểm số của mình, việc mình có được tham gia thi kết thúc học

phần hay không. Lịch thi thường được công bố sau thời điểm này một khoảng thời

140

gian. Điểm thi được công bố sau khi kết thúc kỳ thi ba tuần trở lên, kết quả thi đồng

thời việc có bị thi lại hay không cũng được công bố trong khoảng thời điểm này.

Riêng đối với điểm rèn luyện thì được công bố sau khi họp đánh giá kết quả rèn

luyện.

Trong quá trình nhập điểm chuyên cần và quá trình cho lớp học phần mình

đảm nhận, nếu có sai sót thì giáo viên có thể gửi yêu cầu sửa điểm cho cán bộ

phòng đào tạo và tiến hành sửa khi được chấp thuận.

Người học được phép gửi yêu cầu phúc khảo ngay khi toàn bộ điểm thi của

kỳ thi kết thúc và kết quả phúc khảo sẽ được thông báo sau đó.

* Yêu cầu đối với chức năngQuản lý điểm:

Chức năngQuản lý điểm cho phép quản lý các lớp học phần, giảng viên đảm

nhận lớp có thể nhập, gửi yêu cầu chỉnh sửa, nhập từ tập tin Excel, in ấn, tải về dạng

tập tin Excel danh sách lớp và điểm số kèm theo nếu muốn. Cán bộ đào tạo được

phép xem điểm các lớp học phần, thông qua hay từ chối các yêu cầu sửa điểm nếu

lý do không hợp lệ. Người học có thể xem điểm lớp học phần của mình ngay khi

giáo viên nhập vào theo thời gian thực, chức năng sẽ có thông báo nếu có điểm mới

hay có thay đổi trong điểm số của bản thân.

Điểm rèn luyện của sinh viên được xem bởi giáo viên cố vấn, cá nhân sinh

viên được xem và gửi yêu cầu điều chỉnh điểm rèn luyện nếu thấy không thỏa đáng.

Yêu cầu sửa điểm sẽ được cán bộ phòng đào tạo tiếp nhận, xử lý và phản hồi cho cá

nhân sinh viên. Cán bộ đào tạo ngoài việc được phép xử lý các yêu cầu điều chỉnh

điểm thì có thể xem và giữ vai trò nhập điểm rèn luyện cho sinh viên theo lớp

truyền thống. Chức năng cho phép nhập từ tập tin Excel và tải về danh sách điểm

rèn luyện của sinh viên theo tập tin Excel.

Điểm thi được nhập bởi cán bộ đào tạo, hỗ trợ cả thao tác nhập bằng tập tin

Excel lẫn nhập trực tiếp. Cán bộ đào tạo xem điểm thi của mọi người học, giáo viên

cố vấn xem điểm thi các lớp đang cố vấn, giảng viên được phép xem điểm thi của các

người học thuộc lớp học phần mình giảng dạy, người học có thể xem điểm thi của cá

nhân ngay khi nhập vào cơ sở dữ liệu tập trung của hệ thống. Chức năng sẽ thông báo

141

cho người học khi có cập nhật về điểm số theo thời gian thực, điều này cho phép

người học nhanh chóng xác định sai sót nếu có để gửi yêu cầu xem xét sớm nhất có

thể.

Chức năng hỗ trợ thống kê kết quả học tập, rèn luyện của cá nhân, tập thể

người học thông qua tính toán và hiển thị dưới dạng biểu đồ.

* Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý điểm:được nêu rõ trong Hình 4.14

dưới đây:

QUẢN LÝ ĐIỂM

Tính điểm trung bình

Quản lý điểm thi

Quản lý phúc khảo

Quản lý điểm rèn luyện

Quản lý thi lại, học lại

Quản lý điểm học phần

Quản lý phân chia các mức

Lập danh sách thi lại

Nhập điểm thi lớp - học phần

Tính điểm trung bình lớp - học phần

Gửi yêu cầu phúc khảo

Nhập điểm rèn luyện

Nhập điểm lớp - học phần

Lập danh sách học lại

Quản lý yêu cầu phúc khảo

Tính điểm trung bình SV theo kỳ

Xem điểm thi lớp - học phần

Xem điểm rèn luyện

Thông báo điểm thi

Nhập điểm thi lại, học lại

Tính điểm trung bình SV theo năm

Xử lý yêu cầu phúc khảo

Xem điểm lớp - học phần

Yêu cầu sửa điểm

Gửi yêu cầu sửa điểm rèn luyện

Tính điểm trung bình theo khóa

Thông báo kết quả phúc khảo

Gửi yêu cầu sửa điểm học phần

In phiếu điểm

Quản lý yêu cầu sửa điểm

Quản lý yêu cầu sửa điểm rèn luyện

Quản lý yêu cầu sửa điểm học phần

Nhập/ Xuất dữ liệu DS điểm

Nhập/ Xuất dữ liệu DS điểm

Quản lý tham số tính điểm

142

Hình 4.14. Sơ đồ BFD của chức năng Quản lý điểm

Các sơ đồ, mô hình của quá trình phân tích, thiết kế chức năng Quản lý điểm

được thể hiện chi tiết trong Phụ lục 7.

Như vậy, tác giả đã xây dựng được 5 chức năng quan trọng, có nhiều mối

quan hệ mật thiết cả về nghiệp vụ cũng như dữ liệu trong mô hình Quản lý toàn diện

trường đại học - URP. Tác giả tiến hành thử nghiệm tại trường Đại học Kinh tế -

Đại học Huế với cả hai nền tảng là winform và webform. Nền tảng winform bao

gồm: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản và một phần của Quản lý đăng ký tín chỉ.

Nền tảng webform bao gồm: Quản lý hồ sơ, một phần của Quản lý đăng ký tín chỉ

và Quản lý điểm.

Để triển khai, trước tiên, tác giả tìm hiểu và thiết kế hệ thống mạng cho hệ

thống URP, cụ thể như ở Hình 4.15:

* Bố tríFirewall giữa InternetvàServerđể đảmbảo anninh, an toàn mạng:

URP Web/AP Server

URP Database Server

- Cấu trúc server:

143

Hình 4.15. Mô hình cấu trúc server

- Cấu trúc phần mềm của các server:

+ Database: Microsoft SQL Server 2005

+ Windows Server 2008

144

* Bố trí hệ thống mạng vật lý:

Tác giả mô tả cách bố trí các server như Hình 4.16 dưới đây:

Hệ thống mạng của trường

URP/AS

URP/AS WEB(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1)

URP/AS WEB(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2)

URP/AS WEB(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3)

Test Server

AD Server

URP/AS AP(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1)

URP/AS AP(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2)

URP/AS AP(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3)

Hình 4.16. Mô hình mạng của hệ thống URP

145

Với cách bố trí như thế này, hệ thống mạng của trường có thể đảm bảo được

các yếu tố sau:

- Có thể xử lý trong trường hợp một server bị hỏng bằng cách đặt hai server

và tại hai server sẽ có hai cấu hình phần cứng tương ứng. Ở đây giả thiết dùng

Vmware HA và vMotion trong môi trường ảo (VMware).

- Có thể sử dụng nhiều web server trên một URL bằng cách sử dụng thiết bị

tải cân bằng - Load Balancing và xem xét hiệu suất trong trường hợp có nhiều truy

cập tập trung vào một server.

Ngoài ra, hệ thống mạng còn có

một số đặc điểm sau:

- Sử dụng máy chủ phiến (Hình

4.17) cho hệ thống nhằm:

+ Tiết kiệm không gian, nhỏ

gọn, tiết kiệm điện năng tiêu thụ, chi

phí thực hiện. Hình 4.17. Máy chủ phiến với 10 phiến

+ Có thể lắp đặt tối đa 10 phiến với

độ cao 6U (1U ≈ 4,5cm) giúp dễ dàng mở rộng hệ thống trong tương lai.

+ Các ổ cứng lưu trữ dự phòng theo chuẩn RAID1, có thể thay thế nóng (hot

- swap) khi gặp sự cố.

+ Các phần khác như cổng chuyển đổi mạng LAN (LAN switch) cũng có

chỗ dự trữ.

+ Sử dụng chung nguồn điện, quạt cho nhiều phiến, giảm số linh kiện để

giảm tỉ lệ xuất hiện các sự cố.

- Sử dụng máy chủ dự phòng dùng cho mảng đào tạo: Sử dụng gấp đôi số

lượng máy chủ web, máy chủ ứng dụng dành cho lĩnh vực đào tạo. Cấu trúc này

được dùng khi người học đăng ký các học phần với số lượng lớn. Ngoài ra, cấu trúc

này đảm bảo hệ thống vẫn tiếp tục chạy khi gặp sự cố.

Cấu trúc của hệ thống URP được thể hiện trong Hình 4.18:

146

INTERNET

HTTPS Thiết bị tải cân bằng và chứng nhận máy chủ SSL Server quản lý/ Sao lưu Xeon X5570 (2.93GHz/8MB/quad-core)

Truy cập từ người học, cán bộ giảng viên

NETWORK SWITCH

BS320

Hệ thống URP Application server (Có cả web server) Hệ thống URP web server

Mạng công việc của trường M,dkld,xmxkjmxmmjjz,kzkzkzkkzlzkskskskskkkkxkkdkakcmlanm/.zn.x.n (PC dành cho cán bộ giảng viên)

Hình 4.18. Cấu trúc hệ thống mạng của mô hình URP

147

Cơ sở dữ liệu của các chức năng con được tập hợp lại thành một cơ sở dữ liệu thống nhất gồm 88 bảng dữ liệu có mối quan hệ với nhau như Hình 4.19:

DIEUKIENHOCPHAN

NGANHHOC

KHOA

KHOIKIENTHUC

HOCPHAN

LOAIHOSOSINHVIEN

CHITIETMUONPHONG

PHIEUMUONPHONG

HOSOSINHVIEN

MaNganh

MaKhoa

MaHocPhan

MaHocPhan

MaHo So SinhVien

MaPhieuMuonPhong

MaPhieuMuonPhong

MaKhoiKienThuc

MaLoaiHoSoSinhVien

TenNganh

TenKho a

MaHocPhanDieuKien

TenHo cPhan

MaLop

MaSinhVien

NgayMuon

TenKho iKienThuc

TenLoaiHoSoSinhVien

MaKhoa

MaTruongKhoa

SoTinChi

TenHoSo

DoiTuongMuon

NgayDuDinhTra

SoTinChiBatBuo c

SoTietLyThuyet

MaLoaiHoSo

MaKhoaPhongMuon

LyDo Muon

MaChuyenNganh

SoTietThucHanh

MaLopMuon

Duo ng Dan

MaNhanVien

LOP

SINHVIENLOPTRUYENTHONG

HeSoChuyenCan

TenNguoiMuo n

MaLop

MaSinhVien

HeSoQuaTrinh

TenLo p

MaLopTruyenTho ng

GIANGVIEN

HeSoThi

MaGiangVien

MaKho aPhong

ThoiGianBatDau

CHUYENNGANH

KHUNGCHUONGTRINH

TenGiang Vien

MaKhungChuongTrinh

MaChuyenNg anh

CHITIETTHANHLI

MaKhoa

PHIEUTHANHLI

MaKho iKienThuc

TenChuyenNganh

MaPhieuThanhLi

MaPhieuThanhLi

MaHo cPhan

MaNganh

MaThietBi

THONGTINCHINHTRI

NgayThanhLi

THONGTINCANHAN

MaChinhTri

HocKy

So TinChiToiThieu

MaKhoaPhong

MaSinhVien

MaNhanVien

MaSinhVien

BatBuo c

So TinChiBatBuo c

MaLop

LOPHOCPHAN

Anh

SINHVIEN

LyDoThanhLi

TenChinhTri

MaKho aHoc

MaLopHocPhan

So Luong

MaSinhVien

HoVaDem

NgayVao

TenLo pHo cPhan

Gia

MaNg anh

Ten

BOMON

MaHo cPhan

ThanhLiTruoc

MaChuyenNganh

GioiTinh

MaBoMo n

NamHoc

TinhTrang

NgaySinh

TenBoMon

MaGiang Vien

MaKho aHoc

NoiSinh

PHIEUKIEMKETHIETBI

MaKhoa

CHUYENNGANHSONGSONG

TrangThai

MaPhieuKiemKe

HoKhau

DIEUKIENDANGKY

NGUOITHAN

MaChuyenNg anhSongSong

So SinhVienTo iDa

MaDieuKienDangKy

MaNguoiThan

NgayKiemKe

DiaChiThuongTru

CHITIETKIEMKETHIETBI

MaSinhVien

HocKy

MaLop HocPhan

MaSinhVien

PHONGHOC

MaNhanVien

MaPhieuKiemKe

DiaChiTamTru

MaPho ng Hoc

HeSo ChuyenCan

MaNganh

HoTen

LyDoKiemKe

MaThietBi

DanToc

TenPhongHo c

HeSo QuaTrinh

NgheNghiep

MaChuyenNg anh

MaKhoaPhong

THOIGIANDANGKI

TonGiao

HeSo Thi

MaTho iGianDang Ki

MaKhoaHoc

MoiQuanHe

MaLop

SoDienThoai

KHOAHOC

ThoiGianBatDau

NgayBatDau

DiaChiLienLac

So Luong

KhuVuc

MaKho aHoc

ThoiGianKetThuc

NgayKetThuc

So DienTho aiLienHe

MatTruoc

DoiTuong

LOAITHIETBI

NHANVIEN

TenKhoaHo c

MaLoaiThietBi

DotDangKy

MatSau

MaNhanVien

Nho mUuTien

NamBatDau

TenLoaiThietBi

HongTruoc

TenNhanVien

NamTuyenSinh

NamKetThuc

HongSau

DiaChi

NganhThiTuyen

SoDienThoai

KhoiDuThi

LOPTRUYENTHONG

ChucNang

MonMot

MaLo pTruyenThong

SOHIEU

LOP_THIETBI

LOPHOCPHANDANGKY

TinhTrangLamViec

MonHai

TenLopTruyenThong

SoHieu

THOIGIANHOCPHAN

MaLop

NAMHOC

MaSinhVien

MaThoiGianHocPhan

HinhAnh

MaNamHoc

MonBa

MaChuyenNganh

NhaSanX uat

MaThietBi

MaLop HocPhan

MaLop HocPhan

TenDangNhap

TenNamHo c

DiemMonMo t

MaNganh

LaThietBiTuLam

CHITIETMUONTHIETBI

So Luong

DiemChuyenCan

MaPhongHo c

MaPhieuMuon

MatKhau

NamBatDau

DiemMonHai

MaKhoaHo c

Mo Ta

Mat

DiemQuaTrinh

Thu

MaThietBi

DiemMonBa

NamKetThuc

MaLo pTruo ng

QuyCach

Hong

DiemThiMot

TietBatDau

So Luong

MaLo pPho

HinhAnh

Dang Muon

DiemThiHai

TietKetThuc

DoiTuongMuon

MaBiThu

MaThietBi

ThanhLi

MaGiangVienChamThiMot

ThoiGianBatDau

MaKhoaPhongMuon

MaPhoBiThu

MaGiangVienChamThiHai

ThoiGianKetThuc

MaLopMuon

MaGiangVien

PHIEUMUONTHIETBI

So BaoDanhMot

TenNguoiMuo n

MaPhieuMuonThietBi

So BaoDanhHai

DIEMRENLUYEN

TinhTrangTra

Ng ayMuon

MaSinhVien

TinhVao KetQuaHocTap

MaKhoaChoMuo n

Ng ayDuTinhTra

MaNamHoc

NgayDang Ky

CHINHSACHSINHVIEN

MaLopCho Muo n

LyDoMuon

HocKy

MaChinhSach

THIETBI

MaNhanVien

Diem

HOMTHU

MaSinhVien

MaThietBi

TAIKHOAN

MaHomThu

Do iTuongChinhSach

MaTaiKhoan

TenThietBi

MaSinhVien

MienHo cPhi

MatKhau

DonViTinh

TieuDe

Email

SoLuong

No iDung

CHITIETSUACHUA

NHOMTAIKHOAN

PHIEUSUACHUA

MaNho mTaiKhoan

MaLoaiThietBi

MaPhieuSuaChua

MaPhieuSuaChua

MaNhomTaiKhoan

MaSinhVienNhan

YEUCAUPHUCKHAO

Mat

YEUCAUDIEUCHINHDIEMRENLUYEN

MaThietBi

YEUCAUSUADIEMHOCPHAN

NgaySuaChua

TenNhomTaiKhoan

LoaiHomThu

MaYeuCauPhucKhao

MaYeuCauSuaDiemR enLuyen

CANBODAOTAO

MaYeuCauSuaDiemHocPhan

Hong

MaKhoaPhong

MaNhanVien

MaCanBo DaoTao

MaSinhVien

MaSinhVien

MaSinhVien

DangMuon

MaLop

LyDoSuaChua

TenCanBoDao Tao

MaGiangVien

LyDo

MaCanBo DaoTao

ThanhLi

So Luong

DiemCu

DiemCu

MaLopHocPhan

GiaSuaChua

QUYENNHOMTAIKHOAN

DiemMo i

DiemMoi

MaNho mTaiKhoan

LyDo

HongTruoc

GhiChu

HocKy

DiemChuyenCanCu

MaQuyenNg uo iDung

PHIEUNHAPTHIETBI

MaLo pHocPhan

MaNamHoc

DiemChuyenCanMo i

MaPhieuNhap

MaCanBoDao Tao

MaCanBo DaoTao

DiemQuaTrinhCu

NgayNhap

Do tThi

THONGBAO

MaCanBo Nhap Diem

DiemQuaTrinhMoi

MaNhanVien

MaThongBao

Trang Thai

CHITIETPHIEUNHAP

TrangThai

TrangThai

GhiChu

So Hieu

TieuDe

KHOAPHONG

Ng ayXuLiYeuCau

NgayX uLiYeuCau

NgayX uLiYeuCau

TEPDINHKIEM

NamHoc

MaKhoaPhong

MaPhieuNhap

QUYENNGUOIDUNG

NoiDung

Ng ayGuiYeuCau

NgayGuiYeuCau

MaTepDinhKem

NgayGuiYeuCau

MaQuyenNguoiDung

TenKhoaPhong

MaKhoaPhong

MaCanBoDaoTao

DuongDan

TenQuyenNguoiDung

MaLop

NgayDang

MaThongBao

Mo TaQuyenNguoiDung

So Luong

Gia

Hình 4.19. Lược đồ dữ liệu quan hệ của hệ thống URP

148

4.5. Kết quả của việc triển khai các chức năng

Trong quá trình triển khai mô hình URP tại Trường Đại học Kinh tế Huế, các

bài học kinh nghiệm của thế giới khi ứng dụng ERP vào quản lý trường đại học mà

tác giả đã nghiên cứu và đúc kết trong chương 2 đã được vận dụng một cách hiệu

quả và đem lại nhiều lợi ích thiết thực.

Một là, Ban Giám hiệu Nhà trường có tầm nhìn và quyết tâm rất lớn trong

việc triển khai các hệ thống thông tin quản lý theo mô hình URP nhằm hoàn thiện

công tác quản lý. Nhà trường đã có Quyết định số 231/QĐ-ĐHKT-TCHC về việc

thành lập Ban chỉ đạo triển khai ứng dụng CNTT do Phó Hiệu trưởng Trương Tấn

Quân làm Trưởng ban và các thành viên gồm lãnh đạo của các phòng ban liên quan

và các khoa có chuyên môn trong lĩnh vực này như Phòng Tổ chức Hành chính,

Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Đào tạo Sau đại học,

Trung tâm Thông tin thư viện và Khoa Hệ thống thông tin kinh tế ..vv . Đây là bộ

phận thường trực giải quyết mọi vấn đề triển khai URP và đưa ra các quyết định tức

thời giải quyết các vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện.

Hai là, Tin học hóa quản lý không phải là phép cộng đơn thuần quy trình

quản lý cũ với công nghệ thông tin mà trước hết phải có kế hoạch tái cấu trúc quy

trình quản lý cũ. Trong thời gian đầu, việc ứng dụng CNTT của Nhà trường mang

nặng tính số lượng, trong khi chất lượng chưa được đảm bảo. Mặc dù số lượng các

hệ thống thông tin được ứng dụng là tương đối nhiều nhưng hiệu quả đem lại vẫn

chưa thực sự như mong muốn. Việc phân tán dữ liệu trong các hệ thống cũ không

hỗ trợ tốt các hoạt động tác nghiệp cũng như công tác quản lý và điều hành. 14 phân

hệ đang hoạt động sử dụng đến 5 kho dữ liệu khác nhau, không có sự kết nối giữa

các kho dữ liệu này. Chính vì vậy, Ban Giám hiệu yêu cầu Ban Chỉ đạo triển khai

ứng dụng CNTT phải có tầm nhìn xa, mục tiêu phải rõ ràng, có kế hoạch chi tiết

cho từng giai đoạn. Trong năm qua cũng như thời gian tới, Ban Chỉ đạo triển khai

ứng dụng CNTT sẽ rà soát lại các hệ thống đã áp dụng, lựa chọn một số ứng dụng

đóng vai trò then chốt, thống nhất việc tích hợp các mô - đun khác vào một hệ thống

chung dựa trên việc dùng một cơ sở dữ liệu thống nhất theo mô hình URP. Các

149

phân hệ, mô - đun có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu dùng chung để thực hiện các

hoạt động tác nghiệp của mình, đồng thời có thể đưa ra những thông tin, báo cáo

nhằm hỗ trợ công tác ra quyết định của Ban Giám hiệu một cách kịp thời, nhanh

chóng.

Ba là, Nhà trường đã thành lập Tổ chuyên gia CNTT theo Quyết định số

467/QĐ-ĐHKT bao gồm các cán bộ, giáo viên có trình độ có trình độ Thạc sỹ và

Tiến sỹ, am hiểu sâu về việc ứng dụng và triển khai các hệ thống thông tin. Tổ

chuyên gia có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn giúp Hiệu trưởng các vấn đề liên quan

đến phát triển ứng dụng CNTT trong các hoạt động của Nhà trường, tham gia dự án

triển khai các hệ thống thông tin theo mô hình URP trong Nhà trường. Ngoài ra, Tổ

Chuyên gia còn tham vấn các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực triển

khai phần mềm để có thể bổ sung, giải quyết những vấn đề gặp phải trong quá trình

thực hiện dự án.

Bốn là, Nhà trường đã có những văn bản, quyết định chỉ đạo nhằm điều

chỉnh lại các quy trình nghiệp vụ, quản lý cho phù hợp với việc ứng dụng các phân

hệ theo mô hình URP. Nhà trường đã lựa chọn theo phương pháp tiếp cận thứ nhất,

nghĩa là phải tái cấu trúc quy trình quản lý để phù hợp với các chức năng của hệ

thống URP. Điều này nhằm mục đích đạt được những lợi ích tối đa mà hệ thống

URP đem lại. Việc tùy biến các phân hệ của mô hình URP quá nhiều sẽ làm cho

việc triển khai dự án kéo dài, không đúng kế hoạch đề ra, gây lãng phí cả về vật

chất và nhân lực.

Năm là, Sau khi triển khai các chức năng theo mô hình URP, Nhà trường đã

tổ chức đào tạo và hướng dẫn sử dụng hệ thống mới cho toàn thể mọi đối tượng

trong trường theo đúng quy trình của một dự án ứng dụng khoa học công nghệ.

Việc đào tạo được phân chia thành 4 nhóm có chức năng khác nhau trong

công tác quản lý như sau:

Nhóm 1: Gồm Ban Giám hiệu, lãnh đạo các khoa, viện, phòng ban. Đây là

nhóm các cán bộ lãnh đạo nên nội dung đào tạo không đi sâu vào các thao tác quá

150

chi tiết trong khai thác hệ thống mà là cung cấp những thông tin bao quát về cấu

trúc của hệ thống mới cũng như những chức năng thống kê, báo cáo mà hệ thống có

thể thực hiện nhằm trợ giúp cho công tác quản lý, điều hành.

Nhóm 2: Toàn thể cán bộ, viên chức của các phòng ban chức năng. Đây là

những người trực tiếp sử dụng hệ thống, do đó nội dung đào tạo cho nhóm đối

tượng này phải cụ thể và chi tiết từ thao tác truy cập hệ thống, cách nạp dữ liệu vào

hệ thống, cách hiệu chỉnh dữ liệu, tìm kiếm thông tin, thực hiện các nghiệp vụ, in ra

báo cáo, v.v… Nhóm này cũng sẽ phản hồi lại những vấn đề phát sinh trong quá

trình vận hành hệ thống mới, giúp cho đội triển khai nhanh chóng phát hiện và đưa

ra giải pháp khắc phục kịp thời.

Nhóm 3: Gồm các giảng viên. Nội dung đào tạo là cách truy cập và khai thác

các chức năng có liên quan và cần thiết cho giảng viên.

Nhóm 4: Gồm toàn thể người học. Nội dung đào tạo là cách truy cập và khai

thác các chức năng và cần thiết cho người học như đăng ký tín chỉ, xem kết quả

điểm thi và các vấn đề khác liên quan đến đào tạo, hỗ trợ đào tạo, v.v…

Thực tiễn triển khai ở Trường Đại học Kinh tế Huế cho thấy việc đào tạo và

hướng dẫn sử dụng hệ thống mới có vai trò quyết định sự thành công của một dự án

ứng dụng CNTT mới vào thực tiễn quản lý trong một trường đại học.

4.5.1. Kết quả trực tiếp từ việc thử nghiệm các chức năng

Mô hình URP gồm 3 phân hệ với 23chức năng đã được tác giả ứng dụng thử

nghiệm 5 chức năng quan trọng, có liên quan mật thiết với nhau tại trường Đại học

Kinh tế- Đại học Huế. Đó là các chức năng: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản

lý hồ sơ, Quản lý đăng ký tín chỉ và Quản lý điểm. Quá trình thử nghiệm đã thu

được một số kết quả chính như sau:

Đối với chức năng Quản lý nhân sự, trong quá trình thử nghiệm đã hoàn tất

việc chuyển dữ liệu hồ sơ của 317 cán bộ, giảng viên toàn Trường từ hệ thống cũ

sang hệ thống mới,nâng cao hiệu quả trong quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức của

Trường trong thời gian vừa qua. Việc thành lập thêm các phòng, ban mới cũng được

151

Chức năng xử lý một cách rõ ràng, chính xác. Thông tin của cán bộ, giảng viên được

lưu trữ thống nhất cùng với việc thiết kế các văn bản, biểu mẫu theo quy định giúp

cho công tác quản lý được hiệu quả. Các thông tin khác của cán bộ, giảng viên như

quá trình học tập, nghiên cứu và khen thưởng, kỷ luật được theo dõi chặt chẽ, hỗ trợ

Ban Giám hiệu trong việc quy hoạch các cán bộ lãnh đạo và tuyển dụng cán bộ mới

trong thời gian tới.

Cùng với việc xây dựng và mở rộng quy mô đào tạo của Nhà trường, việc

quản lý tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập cũng đượcchức

năngQuản lý tài sản thực hiện tốt trong quá trình triển khai. Nhà trường hiện có 4

tòa nhà giảng đường với gần 100 phòng học, phòng thực hành cùng trang thiết bị

phụ trợ đi kèm và một tòa nhà hiệu bộ đã được Chức năng này quản lý các thông tin

một cách đầy đủ như: số phòng học, số bàn ghế trong mỗi phòng, tình trạng các

thiết bị đi kèm như máy chiếu, máy tính, micro, loa v.v… Lịch dạy của từng phòng

được lấy từ chức năngQuản lý đăng ký tín chỉ. Điều này giúp cho cán bộ giảng viên

cũng như người học có thể tham khảo, bố trí mượn phòng cùng trang thiết bị, tài sản

qua mạng một cách dễ dàng. Ngoài ra, Chức năng này còn hỗ trợ trong việc quản lý

các thông tin liên quan đến quá trình mua sắm, sửa chữa và thanh lý các loại tài sản,

hỗ trợ tốt cho phòng Cơ sở vật chất và Ban Giám hiệu trong quá trình ra quyết định.

Quản lý hồ sơ của hơn 4000 sinh viên với gần 100 lớp chính quy và hơn

2000 sinh viên trong hơn 30 lớp hệ vừa học vừa làm cùng với gần 300 học viên,

nghiên cứu sinh là công tác quan trọng của phòng Công tác sinh viên cũng như

của phòng Sau đại học mới được thành lập. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của chức

năngQuản lý hồ sơ mới thử nghiệm, việc chuyển thông tin từ hệ thống cũ được

thực hiện một cách dễ dàng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và nhân lực. Chức năng

này còn xây dựng các loại báo cáo đầu ra giúp cho người học, giảng viên dễ dàng

xuất ra các loại văn bản, giấy tờ cần thiết. Ngoài ra, các thông tin về đối tượng

chính sách, về người thân trong gia đình cũng được quản lý và cập nhật thường

xuyên, đảm bảo quyền lợi cho người học trong quá trình học tập tại trường. Trong

152

thời gian tới sẽ thử nghiệm việc chuyển dữ liệu danh sách sinh viên trúng tuyển từ

kho dữ liệu thí sinh dự thi của Đại học Huế sang hệ thống mới.

Việc quản lý hồ sơ người học chặt chẽ, khoa học đã giúp cho chức năng Quản

lý đăng ký tín chỉ cải thiện được nhiều bất cập hay xảy ra đối với các hệ thống cũ.

Phân hệ quản lý đăng ký tín chỉ thử nghiệm có thể chia tách việc đăng ký của người

học không chỉ theo khóa mà còn theo ngành cụ thể, giúp giảm tải lượng người học

đăng ký trong một khoảng thời gian, giải quyết được vấn đề tắc nghẽn mạng thường

xuyên xảy ra mỗi lần đăng ký học của người học. Ngoài ra, việc liên kết với chức

năngQuản lý tài sản cũng giúp cho Chức năng này nắm bắt được sơ đồ phòng học

cũng như trang thiết bị để hỗ trợ cho việc bố trí giảng đường đăng ký cho giảng viên.

Các tiện ích thông báo, thông tin học phần chuyên ngành được tích hợp trong phân hệ

mới giúp người học và giảng viên dễ dàng nắm bắt các thông tin đăng ký, lịch đăng

ký cũng như kết quả đăng ký. Việc tính học phí cũng được trang bị trong chức năng

này để giúp cho việc nộp học phí của người học được dễ dàng.

Việc thử nghiệm chức năng Quản lý điểm cho người học trong thời gian qua

cũng đạt được một số kết quả nhất định. Chức năng đã quản lý tốt danh sách điểm

theo lớp - học phần, theo lớp chuyên ngành cũng như các loại điểm lần 1, lần 2, thi

lại… Quá trình phúc khảo của người học cũng thuận tiện với các biểu mẫu được

cung cấp sẵn trong chức năng. Không còn hiện tượng trùng lặp người học trong

cùng danh sách điểm. Chức năng cũng hỗ trợ người học tính điểm trung bình qua

các kỳ cũng như theo từng giai đoạn để người học có thể nắm bắt được tình hình

học tập của mình.

4.5.2. Các đối tượng hưởng lợi từ việc triển khai các chức năng của hệ

thống

Cũng như ERP trong doanh nghiệp, URP đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho

các trường đại học, đặc biệt trong việc quản lý tập trung cho những trường lớn có

nhiều cơ sở cách xa nhau. URP cho phép các trường đại học này hoạt động thông

qua hệ thống mạng nội bộ và Internet với cấu trúc dữ liệu tập trung. Các đối tượng

153

người sử dụng phân tán với nhiều cấp độ quyền truy cập khác nhau, ở nhiều nơi có

thể cập nhật dữ liệu và lấy thông tin cần thiết cho nhu cầu nghiệp vụ của mình

thông qua máy tính cá nhân nối mạng. Lợi ích cụ thể của từng đối tượng người sử

4.5.2.1. Ban Giám hiệu

dụng trong hệ thống URP như sau:

Nhờ có hệ thống URP cập nhật thông tin một cách tức thời và thống nhất

trong toàn bộ nhà trường nên các cán bộ lãnh đạo có thể tạo ra những báo cáo theo

những tiêu chí khác nhau, giúp nắm bắt một cách nhanh chóng tình hình hoạt động

của nhà trường ở mọi lúc, mọi nơi. Việc tạo ra các báo cáo, bảng biểu này được

thực hiện một cách dễ dàng, chính xác dựa trên cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất

của toàn hệ thống. Không còn phải mất nhiều thời gian, qua nhiều công đoạn để cho

ra các báo cáo, bảng tổng kết như trước đây.

Bên cạnh việc cung cấp các báo cáo, biểu mẫu một cách nhanh chóng, hệ

thống URP còn hỗ trợ trong việc ra quyết định của Ban Giám hiệu. Việc liên kết

thông tin, dữ liệu từ các đơn vị chức năng khác nhau giúp Ban Giám hiệu nắm rõ

những nhu cầu, những ưu điểm, khuyết điểm đang gặp phải ở từng bộ phận, phòng

ban, của từng giảng viên. Từ những thông tin, dữ liệu này, Ban Giám hiệu có thể đề

ra kế hoạch phát triển cho từng bộ phận, chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân

lực cũng như công tác quy hoạch cán bộ, giảng viên trong trường. Hệ thống cũng

giúp Ban Giám hiệu trong các hoạt động hậu cần, mua sắm, có tầm nhìn đối với sự

4.5.2.2. Lãnh đạo các phòng ban và các khoa

phát triển về quy mô cũng như hướng đào tạo của nhà trường trong tương lai.

Trưởng các đơn vị trong trường đại học cũng hưởng những lợi ích mà hệ

thống URP đem lại khi hệ thống URP này được triển khai trong trường đại học.

Những lợi ích đạt được tùy vào chức năng quản lý mà các đơn vị đảm nhận trong

các trường đại học. Đối với các phòng ban chức năng thì lợi ích nhận được nhiều

hơn so với các lãnh đạo của các khoa chuyên môn.

154

Việc sử dụng chung một cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất giúp lãnh đạo

các phòng ban chức năng tham vấn thông tin từ các phòng ban khác trong việc đề ra

kế hoạch, ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn. Việc chia sẻ dữ liệu, thông

tin giữa các chức năng giúp các lãnh đạo phòng ban nắm bắt kịp thời các thông tin

cần thiết, có được những báo cáo nhanh, kịp thời trong phạm vị chức năng quản lý.

Lãnh đạo phòng ban có thể truy xuất trực tiếp dữ liệu, tạo ra các báo cáo mong

muốn mà không phụ thuộc vào đội ngũ cán bộ thực hiện nghiệp vụ.

Thông qua các chức năng của hệ thống, lãnh đạo các phòng ban có thể kiểm

tra đột xuất các hoạt động nghiệp vụ, việc thực hiện các công việc đề ra của các cán

4.5.2.3. Đội ngũ cán bộ giảng viên

bộ mà mình quản lý.

Việc triển khai các chức năng của hệ thống URP ban đầu sẽ gây khó khăn

cho những người sử dụng là cán bộ, giảng viên vì họ đã quen làm việc với các

nghiệp vụ, quy trình của hệ thống cũ. Tuy nhiên, qua hoạt động đào tạo, hướng dẫn

sử dụng trong quá trình triển khai, đội ngũ cán bộ, giảng viên sẽ thấy được những

lợi ích thiết thực mà các chức năng của hệ thống URP đem lại.

Các chức năng được thực hiện trực tiếp trên hệ thống máy tính nên giảm bớt

thời gian di chuyển, giảm bớt lượng văn phòng phẩm tiêu thụ so với trước đây. Các

dữ liệu luôn sẵn sàng trong cơ sở dữ liệu tập trung nên không mất thời gian tìm lại,

tham khảo từ các bên liên quan. Các quy trình nghiệp vụ hoạt động một cách khép

kín sẽ hạn chế những kẽ hở, những sai sót xảy ra trong quá trình thực hiện các thao

tác hằng ngày. Thời gian thức hiện các nghiệp vụ cũng được rút ngắn, sự chính xác

trong các thao tác cũng được đảm bảo, hiệu quả công việc tăng lên dẫn đến hiệu quả

4.5.2.4. Người học

chung được nâng cao.

Các chức năng trong hệ thống URP giúp người học tiếp cận các thông tin

một cách nhanh chóng, kịp thời. Hệ thống cũng giúp người học thực hiện các thao

tác, nghiệp vụ một cách chính xác nhờ hệ thống biểu mẫu được cung cấp. Hệ thống

155

cũng hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp giữa người học với các cán bộ, giảng viên do

nhiều thao tác được tiến hành qua mạng máy tính. Điều này giúp giảm bớt gánh

nặng chi phí, thời gian không chỉ cho cán bộ các phòng ban mà cả cho người học.

Ngoài ra, với các chức năng hỗ trợ trong quá trình học tập và nghiên cứu,

quá trình học tập tại trường của người học diễn ra thuận tiện và dễ dàng hơn.

156

KẾT LUẬN

Trong thời gian qua, Đảng và Chính phủ đã có những chủ trương, chính sách

nhằm tin học hóa công tác quản lý khu vực công nói chung và giáo dục đại học nói

riêng. Việc chuyển từ mô hình Nhà nước kiểm soát sang Nhà nước giám sát, đem

lại quyền tự chủ nhiều hơn cho các trường, tạo điều kiện cho các trường hoạt động

tự chủ theo mô hình các doanh nghiệp lớn. Đây cũng là thuận lợi cho các trường đại

học Việt Nam áp dụng các công cụ quản lý, điều hành dành cho doanh nghiệp vào

hỗ trợ cho công tác quản lý và quản trị trường đại học.

Với mong muốn xây dựng một hệ thống Quản lý toàn diện trường đại học -

URP nhằm hỗ trợ, đem lại hiệu quả cao nhất cho công tác quản lý, điều hành các

trường đại học Việt Nam như những lợi ích mà ERP đã đem lại cho các doanh

nghiệp, tác giả đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất một mô hình URP với 23chức

năng chia thành 3 phân hệ tương ứng với các lĩnh vực chức năng quản lý của một

trường đại học ở Việt Nam.

Trong luận án này, tác giả đã đạt được những kết quả sau đây:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò và lợi ích của mô hình

ERP cũng như nghiên cứu, phân tích xu hướng ứng dụng mô hình ERP trong các

trường đại học ở một số nước phát triển trên thế giới, từ đó rút ra những bài học

kinh nghiệm cho việc ứng dụng giải pháp ERP trong các trường đại học ở Việt

Nam.

- Phân tích, đánh giá những đặc trưng tạo nên sự khác biệt giữa các trường

đại học Việt Nam so với các trường đại học trên thế giới, đồng thời đánh giá những

chủ trương, chính sách đổi mới trong thời gian gần đây của Chính phủ cũng như Bộ

Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo điều kiện cho việc ứng dụng các giải pháp tin học

hóa công tác quản lý trong trường đại học Việt Nam.

- Đưa ra đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông

tin trong công tác quản lý ở các trường đại học thông qua cuộc khảo sát đối với 60

157

chuyên gia tại 8 trường đại học trong cả nước. Đồng thời, qua cuộc khảo sát này, tác

giả cũng nhận được sự nhất trí cao về việc ứng dụng những giải pháp toàn diện

URP vào các trường đại học cũng như các phân hệ, chức năng mà mô hình này cần

phải có, sự ưu tiên cho những chức năng cần thiết.

- Trên cơ sở nghiên cứu các giải pháp ERP của các nhà cung cấp lớn như

SAP, Oracle và Microsoft Dynamics ứng dụng trong các trường đại học, kết hợp

với thực tiễn và đặc trưng của các trường đại học Việt Nam, tác giả đề xuất mô

hình Quản lý toàn diện trường đại học- URP đảm nhận những chức năng quản lý

cần thiết trong hiện tại cũng như quá trình mở rộng và phát triển của các trường

đại học sau này.

- Vận dụng những lý thuyết cơ bản của việc xây dựng phần mềm quản lý và

dựa trên mô hình URP đề xuất ở trên, tác giả tiến hành xây dựng 5 chức năng quan

trọng và có mối liên hệ mật thiết với nhau trong mô hình này, đó là: Quản lý nhân

sự, Quản lý tài sản, Quản lý hồ sơ, Quản lý đăng ký tín chỉ và Quản lý điểm. Các

chức năng này được xây dựng trên hệ thống mạng với cấu trúc Client/Server, dựa

trên nền tảng winform và webform với kiến trúc .NET. Các chức năng có giao diện

đẹp, nhiều tính năng hỗ trợ như phân tích, đánh giá kết quả dưới dạng biểu đồ trực

quan, giúp các nhà quản lý nắm được tình hình thực tế của các hoạt động quản lý, từ

đó ra quyết định kịp thời, hỗ trợ tối đa cho hoạt động giảng dạy, học tập của giảng

viên, người học trong trường đại học.

- Tiến hành thử nghiệm các chức năng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học

Huế nhằm rút ra những đánh giá về mô hình URP áp dụng cho các trường đại học

Việt Nam. Mô hình mang tính thực tiễn cao về cả ba khía cạnh: tổ chức, nghiệp vụ

và công nghệ nhằm thúc đẩy quá trình tin học hóa quản lý trong các trường đại học

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với xu hướng hội nhập thế giới

và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Kết quả của luận án góp một

tiếng nói chung trong việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và nâng tầm

158

của các trường đại học Việt Nam trong khu vực và trên thế giới trong những năm

tới.

Kết quả nghiên cứu của luận án về mô hình Quản lý toàn diện trường đại học

URP là một đóng góp không chỉ về vấn đề lý luận cho việc xây dựng mô hình quản

lý trong các trường đại học mà còn là một tham khảo có giá trị cho các công ty tư

vấn, triển khai các giải pháp quản lý trường đại họcvà các trường đại họccó dự định

sử dụng hệ thống thông tin trong việc hoạch định nhằm nâng cao chất lượng hoạt

động quản lý và điều hành trường đại học.

Tuy nhiên, luận án cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Trước hết là hiện

nay chưa có trường đại học nào ở Việt Nam áp dụng hoàn chỉnh một mô hình ERP

vào quản lý nên chưa có những đánh giá thực tế xác thực. Ngoài ra, mô hình URP

lý thuyết mà tác giả đề xuất có nhiều chức năng chưa thể đánh giá được trong thực

tế vì trong thời gian nghiên cứu làm luận án, tác giả chỉ có thể hoàn thành được 5

trong tổng số 23chức năngcủa mô hình URP. Một số chức năng thực sự cần thiết

trong hiện tại nhưng cũng có một số chức năng chỉ có thể áp dụng sau này khi các

trường đại học Việt Nam thực sự tự chủ và có quyền quyết định đối với các vấn đề

quản lý trường đại học.

Tác giả hy vọng mô hình URP mà tác giả đề xuất là một tài liệu tham khảo

bổ ích cho các trường đại học trong thời gian tới. Đặc biệt là các chức năngcủa mô

hình URP được đưa vào sử dụng sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả

quản lý của các trường đại học ở Việt Nam.

159

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

1. Nguyễn Thanh Tuấn (2012), ‘Xu hướng ứng dụng mô hình ERP (Enterprise

Resource Planning) vào công tác quản lý trường đại học trên thế giới và bài học

kinh nghiệm cho Việt Nam’, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế ‘Đổi mới mô hình

quản trị của các trường đại học khối kinh tế tại Việt Nam’, Hà Nội, tháng 12 năm

2012.

2. Nguyễn Thanh Tuấn (2013), ‘Nghiên cứu ứng dụng mô hình ERP (Enterprise

Resource Planning) vào công tác quản lý trường đại học Việt Nam. Thử nghiệm tại

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế’, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học

Huế, Mã số: DHH12324, Chủ nhiệm đề tài.

3. Nguyễn Thanh Tuấn (2014), ‘Xây dựng mô hình Hoạch định tài nguyên trường

đại học - University Resource Planning (URP) cho các trường đại học công lập ở

Việt Nam’, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Số 210

(II) tháng 12/2014, tr. 70 - 78.

4. Nguyễn Thanh Tuấn (2015), ‘Nâng cao hiệu quả quản lý trường đại học: Kinh

nghiệm thế giới và giải pháp cho Việt Nam’, Tạp chí Khoa học Đại học Huế, Tập

101, Số 02, tr. 235 - 247.

- 1 -

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt: 1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện

đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội

nhập quốc tế, ban hành ngày 04 tháng 11 năm 2013.

2. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 58-CT/TWvề Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển

công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ban

hành ngày 17 tháng 10 năm 2000.

3. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 36-NQ/TW về Đẩy mạnh ứng dụng và phát

triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc

tế, ban hành ngày 01 tháng 07 năm 2014.

4. Nguyễn Văn Chức (2007), ‘Mô hình ERP cho các trường đại học’, Tạp chí

Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 21, trang 71-76.

Tiếng Anh: 5. Adamescu, D. et al (2010), ‘Integrated Software Application for University

Management of Material Resources’, Chemical Engineering Transactios, 21,

pp. 493 - 498.

6. Adamescu, D. et al (2010), ‘Integrated Software Application for University

Research Management’, Chemical Engineering Transactios, 21, pp. 1069 - 1074. 7. Ahmad, A. R. (2009), ‘Identifying Critical Success Factors of ERP Systems at

the Higher Education Sector’, ISIICT 2009: Third International Symposium on

Innovation in Information & Communication Technology, 15 - 17 December.

8. Allen, D. (2002), ‘ERP Critical Success Factors: an exploration of the

contextual factors in public sector institutions’, Proceedings of the 35th

Hawaii International Conference on System Sciences.

9. Allen, D. and Kern, T. (2001), ‘Enterprise Resource Planning Implementation:

Stories of Power, Politics and Resistance’, IFIP Working Group 8.2

- 2 -

Conference on Realigning Research and Practice in Information Systems

Development: The Social and Organisational Perspective, Boise, Idaho, USA. 10. Balderston F. (1995), Managing Today’s University: Strategies for Viability,

Change and Excellence, Jossey-Bass Publishers, San Francisco, CA.

11. Beekhuyzen, J., Goodwin, M., and Nielsen, J. L. (2002), ‘ERP in universities:

The Australian explosion’, Proceedings of the 13th Australian Conference on

Information Systems (ACIS), Melbourne, Australia.

12. Bologa, A. R., Muntean, M., Sabau and G., Scorta, I. (2009), ‘Higher

Education ERPs: Implementation Factors and Their Interdependecies’, Wseas

Transaction on Computers, 4 (8), April, pp. 651 - 660.

13. Choo, C. W. (2008), ‘Evaluating the Performance of an ERP System Based on

The Knowledge of ERP Implementation Objectives’, The International

Journal of Advanced Manufacturing Technology, (39), pp. 168 - 181.

Information Management for the Intelligent 14. Choo, C. W. (2002),

Organization: The Art of Scanning Environment, Third Edition.

15. Chou, S. W and Chang, Y. C (2008), ‘The implementation factors that

influence the ERP (enterprise resource planning) benefits’, Decision Support

Systems, (46), pp. 149 - 157.

16. Cotteleer, M. J. and Bendoly, E. (2006), ‘Order Lead-Time Improvement

Following Enterprise Information Technology Implementation: An Empirical

Study’, MIS Quarterly, 30 (3), pp. 643 - 660.

17. Duderstadt, J. et al (2002), Higher education in the digital age: Technology

issue and strategies for American colleges and universities, Westport, Conn:

Praeger Publishers.

18. Earl, M. J. (1989), The Management Strategies for Information Technology,

Prentice-Hall, London.

19. Farrell, G. (2003), Enterprise Systems in Universities: Panacea or Can of

Worms?, JISC infoNet Publication.

20. Gattiker, T. and Goodhue, D. (2005), ‘What Happens After ERP

Implementation: Understanding the Impact of InterDependence and

- 3 -

Differentiation on Plant-Level Outcomes’, MIS Quarterly, 29 (3), pp. 559 -

585.

21. Häkkinen, L. and Hilmola, O. P. (2008), ‘ERP Evaluation during the

Shakedown Phase: Lessons from an After - Sales Division’, Information

Systems Journal, 18, pp. 73 - 100.

22. Haneke, U. (2001), ‘Fully integrated business software and its impact on

German universities’, Proceedings of the The 7th International Conference of

European University Information Systems on The Changing Universities - The

Role of Technology, pp. 78 - 84.

23. Hawking, P., McCarthy, B. (2001), ‘The ERP eLearning Model for the

Delivery of ERP (SAP R/3) Curriculum into the Asian Region’, Informing

Science Challenges to Informing Clients: A Transdisciplinary Approach. 24. Hitt, L. M. et al (2002), ‘Investment in Enterprise Resource Planning:

Business Impact and Productivity Measures’, Journal of Management

Information Systems, 19 (1), pp. 71 - 98.

25. Holland, N. B. and Sullivan, L. (2005), ‘Enterprise Wide System

Implementations at Multicampus Institutions’, Research Bulletin, ECAR, Vol.

2005, Issue 4, February 15.

26. Huang, S. Y. et al (2009), ‘Process Efficiency of the Enterprise Resource

Planning Adoption’, Industrial Management & Data Systems, 109 (8), pp. 1085 -

1100.

27. Jarrar, Y. F. (2000), ‘ERP implementation critical success factors-the role and

impact of business process management’, Proceedings of the 2000 IEEE

International Conference.

28. Lockwood, G. (1985), ‘Universities as organizations’, Universities: The

Management Challenge, NFER-Nelson Publishing, Windsor.

29. Luo, W. and Strong, D. M. (2004), ‘A Framework for Evaluating ERP

Implementation Choices’, IEEE Transactions on Engineering Management, 51 (3).

- 4 -

30. MacKinnon, R. J. (2004), ‘A Comparison of the ERP Offerings of AACSB

Accredited Universities Belonging to SAPUA’, Proceedings of the 7th Annual

Conference of the Southern Association for Information Systems.

31. Markus, L. M. and Tanis, C. (1999), ‘The Enterprise Systems Experience -

From Adoption to Success’, in Peter Drucker Graduate School of

Management, Claremont Graduate University, Claremont, CA, pp. 43. 32. Matolcsy, Z. P. et al (2005), ‘Economic Benefits of Enterprise Resource

Planning Systems: Some Empirical Evidence’, Accounting & Finance, 45, pp.

439 - 456.

33. Mishra, A. K., Singh, H. (2010), ‘ERP: The Future Model for Indian Public

University Administration’, International Conference on Higher Education

WSR to Management Education.

34. Moon, Y. B. (2007), ‘Enterprise Resource Planning (ERP): a review of the

literature’, Int.J.Management and Enterprise Development, 4 (3), pp. 235-264. 35. Murphy, C. (2004), ‘Once and Future King of Campus Computing’, Campus

Technology, Syllabus Media Group.

36. NCIHE (1997), ‘Higher education in the learning society’ (Chair :Dearing, R),

National Committee of Inquiry into Higher Education, July.

37. Nicolaou, A. (2004), ‘Firm Performance Effects in Relation to the

Implementation and Use of Enterprise Resource Planning Systems’, Journal of

Information Systems, 18 (2), pp. 79-105.

38. Pollock, N. and Cornford, J. (2004), ‘ERP Systems and the University as a

“unique” organisation’, Information Technology and People, 17 (1), pp. 31 - 52. 39. Pollock, N. (2005), ‘Implications of Enterprise Resource Planning Systems for

Universities An Analysis of Benefits and Risks, International Strategic

Information Service’, Observatory on Borderless Higher Education.

40. Raed Project (2005), Enterprise Resource Planning Systems, King Fahd

University of Petroleum & Minerals, March 12.

41. Salmi, J. (2009), The Challenge of Establishing World - Class Universities,

Washington DC: The World Bank.

- 5 -

42. Sedera, D. , Gable, G. and Chan, T. (2003), ‘ERP success: Does organisation

Size Matter?’, 7th Pacific Asia Conference on Information Systems, 10-13

July, Adelaide, South Australia.

43. Somarajan C. (2008), ‘Planning and Implementation of an ERP system in a

University in USA Some Insights and Guidelines’, Proc CONISAR.

44. Swartz, D. and Orgill, K. (2001), ‘Higher Education ERP: Lessons Learned’,

EDUCAUSE Quarterly, 20, pp. 20 - 27.

45. Wieder, B. et al (2006), ‘The Impact of ERP Systems on Firm and Business

Process Performance’, Journal of Enterprise Information Management, 19 (1),

pp. 13 - 29.

46. Yakovlev, I. V. (2002), ‘An ERP Implementation and Business Process

Reengineering at a small University’, EDUCAUSE QUARTERLY, 2, pp. 52 -

57.

Trang web: 47. Samantaray, S. 2008, Can ERP Becomes an Alternatives to MIS [Trực tuyến],

Địa chỉ: http://www.scribd.com/doc/2033004/Can-ERP-Becomes-an-

Alternatives-to-MIS, [Truy cập 10/6/2011].

48. ERP Market Share and Vendor Evaluation 2011 [Trực tuyến], Educause, Địa

chỉ: http://www.whatiserp.net/erp-report/erp-market-share-and-vendor-

evaluation-2011/, [Truy cập 08/06/2011].

49. Giới thiệu về giải pháp ERP của SAP, truy cập ngày 04 tháng 9 năm 2014, từ

https://rapid.sap.com/se/executive#!/vlm/i_highredu/vlm-i_highredu-

ind~~.~~i_highredu>

50. Giới thiệu về giải pháp ERP SAP Business ByDesign của SAP, truy cập ngày

04 tháng 9 năm 2014, từ http://go.sap.com/product/erp/business-bydesign.html 51. Giới thiệu về giải pháp Microsoft Dynamics GP, truy cập ngày 04 tháng 9 năm

2014, từ http://www.microsoft.com/en-us/dynamics/erp-gp-overview.aspx> 52. Khái niệm ERP và những băn khoăn của doanh nghiệp[Trực tuyến], Công ty

EFFECT, Địa chỉ:

- 6 -

http://www.effect.com.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=

147&Itemid=122, [Truy cập 12/9/2012].

53. Lợi ích ứng dụng phần mềm ERP [Trực tuyến], Công ty Fast Accounting, Địa

chỉ: http://fast.com.vn/he-thong-thong-tin-doanh-nghiep/giai-phap-erp/334-

loi-ich-ung-dung-erp.html, [Truy cập 12/9/2012].

54. Mới có 3/10 DN lớn nhất Việt Nam công bố ứng dụng ERP [Trực tuyến], ICT

news, Địa chỉ http://m.ictnews.vn/cntt/moi-co-3-10-dn-lon-nhat-viet-nam-

cong-bo-ung-dung-erp-111680.ict, [Truy cập 20/6/2013].

55. Những ứng dụng cơ bản của Giải pháp trường học PeopleSoft 9.0, truy cập 04

tháng 9 năm 2014, từ

http://docs.oracle.com/cd/E29376_01/hrcs90r5/eng/psbooks/lsfn/chapter.htm?Fil

e=lsfn/htm/lsfn02.htm>

56. So sánh giữa ERP trong nước và ngoài nước [Trực tuyến], Công ty Perfect,

Địa chỉ: http://www.perfect.com.vn/so-sanh-giua-erp-trong-nuoc-va-ngoai-

nuoc.html [Truy cập: 12/9/2012].

57. Thị trường ERP Việt Nam 2006: Ngoại lấn át nội [Trực tuyến], PC World, Địa

chỉ: http://www.pcworld.com.vn/articles/kinh-doanh/quan-

tri/2007/01/1190015/thi-truong-erp-viet-nam-2006-ngoai-lan-at-noi/, [Truy

cập 12/9/2012].

58. Thị trường ERP Việt Nam sẽ phát triển mạnh [Trực tuyến], FPT, Địa chỉ

http://www.thegioiphang.biz.vn/chuyen-de-xem/182/3/thi-truong-erp-viet-

nam-se-phat-trien-manh/, [Truy cập 12/9/2012].

59. 84% tập đoàn, tổng công ty nhà nước chưa có Giám đốc CNTT [Trực tuyến],

ICT news, Địa chỉ http://m.ictnews.vn/cntt/nuoc-manh-cntt/84-tap-doan-tong-

cong-ty-nha-nuoc-chua-co-giam-doc-cntt-111276.ict, [Truy cập 20/9/2013]

- 7 -

PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

Kính gửi: ................................................................................................

Kính thưa quý Thầy/Cô!

Mô hình hệ thống Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp - Entreprise

Resource Planning (ERP) đã phát huy vai trò to lớn trong việc quản trị các doanh

nghiệp thuộc mọi loại hình của nền kinh tế quốc dân. Bắt đầu từ những năm 80 của

thế kỷ trước, hệ thống ERP đã được nghiên cứu áp dụng vào quản lý trong các

trường Đại học, trước hết là các trường đại học ở Mỹ và một số nước Tây Âu.

Vừa qua, Hội nghị Trung ương lần thứ 8, Ban Chấp hành T.Ư khóa XI đã

thông qua Nghị quyết về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng

yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Một trong những nhiệm vụ mà Nghị

quyết đã đặt ra là phải đổi mới công tác quản lý trong các trường đại học trên cơ sở

học hỏi các kinh nghiệm quốc tế.

Nhóm giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đang nghiên cứu

việc ứng dụng hệ thống ERP vào quản lý trường đại học ở Việt Nam. Trên cơ sở đó

sẽ tiến hành xây dựng mô hình Hoạch định tài nguyên trường đại học - University

Resource Planning (URP). Đây là một vấn đề còn rất mới mẻ về lý luận và thực

tiễn.

Rất mong được quý Thầy/Cô giúp đỡ bằng cách trả lời các câu hỏi trong

Bảng phỏng vấn chuyên gia dưới đây. Những ý kiến của các chuyên gia sẽ là nguồn

tư liệu quí giá để nhóm nghiên cứu kiểm định lại mô hình URP đã đề xuất và hoàn

thiện các kết quả nghiên cứu của mình.

Xin chân thành cảm ơn!

- 8 -

NỘI DUNG PHỎNG VẤN

Lời cam kết: Tôi xin cam đoan những thông tin thu thập trong bảng phỏng vấn

này chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất là nghiên cứu khoa học về xây dựng

mô hình URP. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ SỬ DỤNG MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM

1. Quý Thầy/Cô có thường xuyên sử dụng máy tính trong quá trình làm việc không?

□ Có □ Không

2. Nhà trường nơi quý Thầy/Cô công tác đã có mạng máy tính chưa?

□ Có {vui lòng trả lời qua câu 4} □ Không

3. Nếu nhà trường không có mạng máy tính thì theo quý Thầy/Cô có cần thiết phải

xây dựng mạng máy tính cho nhà trường không?

□ Có □ Không

4. Bảng dưới liệt kê một số mục đích thường gặp của việc sử dụng máy tính/mạng

máy tính. Quý Thầy/Cô vui lòng cho biết mức độ sử dụng của quý Thầy/Cô đối với

mỗi mục đích?

Mức độ [1] [3] [4] [2] [5]

Trung Rất đánh giá Rất ít Nhiều Ít

Mục đích bình nhiều

    1. Gửi/ nhận thư điện tử 

2. Tra cứu, tìm kiếm thông tin      trên mạng

    3. Soạn thảo, lưu trữ văn bản 

4. Sử dụng và khai thác phần      mềm ứng dụng trong quản lý

5. Mục đích khác (Xin ghi rõ)      ...................................................

- 9 -

...................................................

5. Quý Thầy/Cô có sử dụng Website của nhà trường không?

□ Có □ Không {vui lòng trả lời qua câu 9}

6. Quý Thầy/Cô sử dụng các tiện ích nào qua Website của nhà trường?

□ Xem tin tức □ Xem thông báo □ Xem lịch dạy

□ Tra cứu thông tin □ Hoạt động tác nghiệp

□ Khác

7. Quý Thầy/Cô có thể cho biết mức độ trung bình sử dụng các tiện ích qua Website

của nhà trường (lần/tuần)?

□ hàng ngày □ 5 - 6 □ 3 - 4 □ 1 - 2 □ Ít khi dùng

8. Những khó khăn quý Thầy/Cô thường gặp khi sử dụng các tiện ích qua Website

của nhà trường? (Quý Thầy/Cô có thể chọn một hay nhiều câu trả lời)

□ Nghẽn mạng

□ Không thực hiện được các hoạt động tác nghiệp

□ Không truy cập được thông tin

□ Khác ..............................................

9. Quý Thầy/Cô đã sử dụng chương trình phần mềm quản lý nào trong nhà trường

dưới đây? (Quý Thầy/Cô có thể chọn một hay nhiều câu trả lời)

□ Quản lý điểm □ Quản lý lương

□ Quản lý đăng ký tín chỉ □ Lập Thời khóa biểu

□ Quản lý nhân sự □ Quản lý khác

□ Quản lý nghiên cứu khoa học □ Chưa bao giờ sử dụng

10. Bảng dưới liệt kê một số phần mềm thường được sử dụng để hỗ trợ công tác

quản lý trong nhà trường. Quý Thầy/Cô vui lòng cho biết thời gian triển khai của

các phần mềm này?

- 10 -

[1] [2] [3] [4] [5]

Chưa Đã triển Đã triển Đã triển Đang/Sẽ

tính đến Tên lĩnh vực khai và sử khai và sử khai và sử triển khai

việc áp dụng được dụng được dụng được và đưa vào

dụng trên 6 năm từ 4-6 năm từ 1-3 năm sử dụng

(cid:1) 1. Lĩnh vực Lương (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

(cid:1) 2. Quản lý nhân sự (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

(cid:1) 3. Quản lý Hồ sơ Sinh viên (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

(cid:1) 4. Lập Thời khóa biểu (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

(cid:1) 5. Quản lý Đăng ký tín chỉ (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

(cid:1) 6. Quản lý Điểm (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

(cid:1) 7. Quản lý Nghiên cứu khoa học (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

(cid:1) 8. Khác ................................... (cid:1) (cid:1) (cid:1) (cid:1)

11. Quý Thầy/Cô cho biết mức độ tiện dụng của việc sử dụng các phần mềm quản

lý trong nhà trường:

□ Rất tiện dụng □ Tiện dụng □ Bình thường □ Bất tiện □ Rất bất tiện

12. Theo kinh nghiệm của quý Thầy/Cô thì lý do của việc sử dụng các phần mềm quản

lý trong nhà trường là: (Quý Thầy/Cô có thể chọn một hay nhiều câu trả lời)

□ Số lượng dữ liệu quá nhiều, không thể xử lý thủ công

□ Tiết kiệm chi phí, nhân lực

□ Đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của cán bộ, giảng viên và sinh viên

□ Nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước

□ Theo xu thế phát triển và ứng dụng CNTT trong quản lý

□ Đáp ứng nhu cầu, chiến lược phát triển và mở rộng nhà trường trong tương lai

□ Khác ...........................................................

- 11 -

13. Theo ý kiến của quý Thầy/Cô thì việc sử dụng nhiều phần mềm quản lý riêng lẻ

ở trong nhà trường có những bất cập gì? (Quý Thầy/Cô có thể chọn một hay nhiều

câu trả lời)

□ Dữ liệu trùng lặp và phân mảnh

□ Lãng phí chi phí và nguồn nhân lực

□ Các quy trình quản lý chồng chéo

□ Việc chia sẻ dữ liệu gặp nhiều khó khăn

□ Khác ...........................................................

II. THÔNG TIN VỀ ERP và URP

14. Theo quý Thầy/Cô việc ứng dụng ERP sẽ mang lại những lợi ích gì? (Quý

Thầy/Cô có thể chọn một hay nhiều câu trả lời)

□ Các quy trình làm việc khép kín được chuẩn hóa

□ Hỗ trợ tốt cho việc lập kế hoạch và quản lý nhà trường

□ Loại bỏ những dữ liệu trùng lặp

□ Tăng lượng thông tin cung cấp cho nhà trường

□ Chia sẻ dữ liệu trong toàn bộ nhà trường

□ Hỗ trợ tốt cho sinh viên trong quá trình học tập

□ Hỗ trợ tốt cho giảng viên trong quá trình giảng dạy

□ Khác ..........................................................................

15. Theo quý Thầy Cô thì khi ứng dụng ERP vào nhà trường sẽ có những khó khăn

nào? (Quý Thầy/Cô có thể chọn một hay nhiều câu trả lời)

□ Cấu trúc lại các quy trình làm việc của nhà trường

□ Tùy chỉnh hệ thống ERP cho phù hợp với yêu cầu của nhà trường

□ Cán bộ, giảng viên, sinh viên chịu áp lực thích ứng với hệ thống ERP

□ Vấn đề chi phí đối với việc triển khai hệ thống ERP

□ Việc lựa chọn và áp dụng một hệ thống ERP phù hợp với nhà trường

□ Sự phức tạp của hệ thống ERP

□ Khác .....................................................................

- 12 -

16. Theo quý Thầy/Cô thì đối với xu thế phát triển hiện nay của nhà trường có nên

ứng dụng ERP vào quản lý trong nhà trường không?

□ Có □ Không

17. Quý Thầy/Cô có thể cho biết thời điểm ứng dụng hệ thống ERP vào nhà trường

hiện nay?

□ Ứng dụng ngay □ Xem xét thêm

18. Theo quý Thầy/Cô, những chức năng nào dưới đây của hệ thống quản lý

trường đại học URP (University Resource Planning) cần có trong các trường đại

học Việt Nam? (Quý Thầy/Cô có thể chọn một hay nhiều câu trả lời)

Lĩnh vực Quản lý Lĩnh vực Đào tạo Lĩnh vực hỗ trợ và Sinh viên và Điều hành

□ Quản lý Nhân sự □ Quản lý Tuyển sinh □ Quản lý Nhà tài trợ

□ Quản lý Tài chính □ Quản lý Hồ sơ Sinh viên □ Quản lý Cựu sinh viên

□ Quản lý Tài sản □ Quản lý Lập Thời khóa biểu □ Quản lý Chăm sóc y tế

□ Quản lý Mua sắm □ Quản lý Đăng ký tín chỉ □ Quản lý Thư viện

□ Quản lý Văn bản Biểu mẫu □ Quản lý Thi cử □ Quản lý Ký túc xá

□ Cổng thông tin (trang web) □ Quản lý Điểm □ Hệ thống E - Learning

□ Quản lý Nghiên cứu khoa □ Quản lý Học phí và Phí □ Hệ thống Khảo sát trực tuyến

học

19. Theo quý Thầy/Cô khi ứng dụng URP, nhà trường cần ưu tiên cho những bộ

phận nào dưới đây? ((Quý Thầy/Cô đánh số thứ tự ưu tiên từ số 1 trở đi)

… Quản lý Nhân sự … Quản lý Đăng ký tín chỉ

… Quản lý Tuyển sinh … Quản lý Ký túc xá

… Quản lý NCKH … Quản lý Lập Thời khóa biểu

… Quản lý Tài chính … Quản lý Thi cử

… Quản lý Hồ sơ Sinh viên … Quản lý Cựu sinh viên

… Quản lý Thư viện … Quản lý Văn bản biểu mẫu

… Quản lý Tài sản … Quản lý Điểm

- 13 -

… Hệ thống E - Learning

… Khác

- 14 -

20. Nếu nhà trường áp dụng hệ thống URP thì theo quý Thầy/Cô quy trình nên được

triển khai như thế nào?

□ Triển khai toàn bộ hệ thống mới URP một lần

□ Triển khai URP hoạt động song song với hệ thống quản lý cũ trong một

khoảng thời gian nhất định

□ Triển khai thí điểm ở một vài bộ phận rồi đúc kết kinh nghiệm

□ Chỉ triển khai trong một số lĩnh vực nhất định của nhà trường

Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của quý Thầy/Cô!

Chữ ký của chuyên gia

- 15 -

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN

STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ

1 GS.TS. Phan Công Nghĩa Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2 GS.TS. Phạm Quang Trung Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trưởng phòng Quản lý đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

3 GS.TS. Nguyễn Quang Dong

Phó Trưởng phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

4 TS. Lê Việt Thủy

Điều phối viên Chương trình đào tạo quốc tế - Trung tâm Pháp - Việt về quản lý (CFVG) - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

5 PGS.TS. Nguyễn Văn Chân

Nguyên Phó Trưởng khoa Tin học Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

6 PGS.TS. Lê Văn Năm

Nguyên Trưởng khoa Tin học Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

7 PGS.TS. Trần Thị Song Minh

Nguyên Phó Trưởng khoa Công nghệ thông tin - Đại học Xây dựng Hà Nội

8 PGS.TS. Hoàng Nghĩa Tý

Nguyên Viện trưởng Viện Công nghệ thông tin Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

9 TS. Trương Văn Tú

Phó Hiệu trường Trường Đại học CNTT và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên

10 TS. Vũ Đức Thái

Phó trưởng Khoa Công nghệ tự động hóa, Trường Đại học CNTT và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên

11 TS. Nguyễn Duy Minh

Trưởng khoa Khoa học cơ bản, Trường Đại học CNTT và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

12 TS. Trương Hà Hải

13 TS. Nguyễn Thị Bạch Tuyết

- 16 -

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

14 TS. Đoàn Quang Minh

Trưởng khoa Tin học kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

15 ThS. Phùng Tiến Hải

Phó Trưởng khoa Tin học kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

16 ThS. Trịnh Hoài Sơn

Trưởng khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Đại học Thái Nguyên

17 TS. Nguyễn Văn Huân

Nguyên Phó Trưởng khoa Tin học Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

18 TS. Trần Thị Thu Hà

Nguyên Trưởng khoa Tài chính Kế toán - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội

19 TS. Nguyễn Phú Hưng

Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

20 PGS. TS. Nguyễn Văn Phát

Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

21 PGS. TS. Nguyễn Tài Phúc

Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

22 PGS. TS. Trần Văn Hòa

Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

23 TS. Trương Tấn Quân

Nguyên Trưởng khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế

24 ThS. Ngô Sỹ Hùng

Trưởng phòng Khảo thí và ĐBCLGD, Trường Đại học Kinh tế

25 TS. Hoàng Quang Thành

Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

26 PGS. TS. Trịnh Văn Sơn

Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Trường Đại học Kinh tế

27 ThS. Nguyễn Văn Lạc

Nguyên Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trường Đại học Kinh tế

28 ThS. Nguyễn Văn Vượng

- 17 -

Trưởng phòng Cơ sở vật chất Trường Đại học Kinh tế

29 ThS. Nguyễn Thanh Hùng

Giám đốc Trung tâm thông tin thư viện, Trường Đại học Kinh tế

30 ThS. Phạm Phương Trung

Tổ trưởng Tổ Kế hoạch Đào tạo, Phòng Đào tạo đại học - CTSV, Trường Đại học Kinh tế

31 ThS. Nguyễn Văn Đức

Phó trưởng Phòng Khảo thí và ĐBCLGD, Trường Đại học Kinh tế

32 ThS. Nguyễn Thanh Thiện

Phó Trưởng Bộ môn Tin học kinh tế - Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học Kinh tế

33 ThS. Dương Thị Hải Phương

Phó Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học Kinh tế

Trường Đại học Kinh tế

34 ThS. Lê Viết Mẫn

35 ThS. Trần Thái Hòa

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

36 TS. Ngô Trùng Dương

Chủ nhiệm Bộ môn Giao thông, Khoa Kỹ thuật Đô thị, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

37 ThS. KS. Trần Thị Sen

Chủ nhiệm Bộ môn Thiết kế Đô thị, Khoa Quy hoạch, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

38 ThS. KTS. Phạm Ngọc Tuấn

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

39 ThS. KTS. Trần Thị Việt Hà

Chủ nhiệm Bộ môn Điện - Thông tin liên lạc, Khoa Kỹ thuật Đô thị, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

40 ThS. KS. Trương Công Đính

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

41 ThS. KS. Nguyễn Văn Sơn

- 18 -

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

42 ThS. KTS. Võ Ngọc Lĩnh

ThS. KS. Đỗ Nguyễn Anh Thư

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

43

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

44 ThS. KS. Trần Văn Chí

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Thương mại Hà Nội

45 ThS. KS. Đỗ Văn An

46 TS. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trưởng Bộ môn Quản trị chiến lược, Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Thương mại Hà Nội

Trường Đại học Thương mại Hà Nội

47 PGS. TS. Nguyễn Hoàng Việt

48 PGS. TS. Đặng Văn Thoan

Phó trưởng Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại Hà Nội

49 PGS. TS. Lê Thị Thanh Hải

Phó trưởng Phòng Khoa học Công nghệ, Trường Đại học Thương mại Hà Nội

50 TS. Nguyễn Viết Thái

Trưởng bộ môn Đại số-Hình học-Phương pháp dạy học Toán, Khoa Sư phạm Toán Tin, Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Tháp

51 ThS. Lê Hoàng Mai

Đại học Đồng Tháp

52 ThS. Trần Thụy Hoàng Yếm Đại học Đồng Tháp Đại học Đồng Tháp 53 ThS. Nguyễn Văn Hưng 54 ThS. Huỳnh Ngọc Cảm 55 ThS. Võ Minh Tâm

ThS. Nguyễn Thị Mộng Tuyền

Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Tháp

56

57 ThS. Võ Đức Thịnh 58 ThS. Nguyễn Trung Hiếu 59 ThS. Võ Xuân Mai

- 19 -

Đại học Đồng Tháp

60 ThS. Lê Minh Cường

- 20 -

PHỤ LỤC 3: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Trong các phần phụ lục từ Phụ lục 3 cho đến Phụ lục 7, tác giả trình bày cụ

thể quá trình xây dựng 5 chức năng của mô hình URP. Để thống nhất, đối với mỗi

chức năng, tác giả sẽ trình bày quá trình xây dựng các phần sau:

- Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram - CD)

- Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (Data Flow Diagram - DFD)

- Các bảng trong cơ sở dữ liệu liên quan đến chức năng

- Mô hình dữ liệu quan hệ (Ralational Data Model - RDM)

- Mã nguồn

Đối với sơ đồ chức năng đã được tác giả trình bày trong nội dung chính của

luận án nên sẽ không trình bày lại trong Phụ lục.

* Sơ đồ ngữ cảnh của chức năng Quản lý nhân sự:

Phòng Tổ chức Hành chính Ban Giám hiệu

Quyết định Hồ sơ cán bộ

Thông tin tra cứu Yêu cầu thông tin

Thống kê, báo cáo Thông tin phản hồi Quản lý nhân sự

Thông tin cập nhật

Thông tin phản hồi Thống kê, báo cáo

Yêu cầu thông tin Thông tin tra cứu

Phòng Tài chính Kế hoạch Cán bộ, giảng viên

- 21 -

Quyết định thành lập, thay đổi

Quyết định điều chuyển

* Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram):

Khoa, Phòng

Ban Giám hiệu

Yêu cầu xử lý Thông tin phản hồi

Ban Giám hiệu

Yêu cầu xử lý Thông tin phản hồi

4.0. Quản lý quá trình công tác

1.0. Quản lý Cơ cấu tổ chức

Danh sách đề nghị

Quyết định thành lập, thay đổi

Quyết định điều chuyển

Hồ sơ cán bộ giảng viên

Yêu cầu xử lý

Yêu cầu xử lý Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Yêu cầu xử lý

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Tổ chức Hành chính

Thông tin phản hồi

Danh sách đề nghị

Thông tin phản hồi

2.0. Quản lý Hồ sơ nhân sự

Sơ yếu lý lịch

5.0. Quản lý chế độ, khen thưởng, kỷ luật

Thông tin lương

Đơn xin thay đổi

Thông báo

Hợp đồng lao động

Thông báo thay đổi

t ậ u l ỷ k , g n ở ư h t n e h k h n ị đ t ế y u Q

Thông tin phản hồi

Báo cáo thành tích, vi phạm

Thông tin cập nhật

Cán bộ giảng viên

Cán bộ giảng viên

Thông báo

Yêu cầu xử lý

Thông tin phản hồi

Khen thưởng, kỷ luật

Thông tin cập nhật

Thông tin quá trình lương Thông tin cập nhật

6.0. Quản lý tuyển dụng

3.0. Quản lý Ngạch, bậc lương

Thông tin phản hồi

Thông tin tuyển dụng

Hồ sơ tuyển dụng

Yêu cầu xử lý

Phòng Kế hoạch Tài chính

Thông tin phản hồi

- 22 -

* Thiết kế cơ sở dữ liệu:

Qua quá trình chuẩn hóa các tập thực thể và các mối quan hệ giữa các tập

thực thể đối với chức năng Quản lý nhân sự, tác giả thu được các bảng dữ liệu như

sau:

- Bảng Cán bộ, giảng viên

Tên bảng: CANBO

Mục đích: Lưu trữ toàn bộ thông tin về cán bộ, giảng viên trong Trường, làm

cơ sở thông tin cán bộ, giảng viên của các bảng dữ liệu khác.

Kích Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải thước

MaCB nvarchar 10 Mã cán bộ; khóa chính

Hoten nvarchar 50 Họ tên của cán bộ

Ngaysinh datetime 8 Ngày sinh của cán bộ

Gioitinh bit 1 Giới tính của cán bộ

Số chứng minh thư nhân dân của cán bộ.

SoCMND nvarchar 10 Đây là khóa ngoài tham chiếu đến bảng

CMND

Noisinh nvarchar Nơi sinh của cán bộ 50

Nguyenquan nvarchar Nguyên quán của cán bộ 50

Hokhauthuongtru nvarchar 100 Hộ khẩu thường trú của cán bộ

Noiohiennay nvarchar 100 Nơi ở hiện nay của cán bộ

Dantoc nvarchar Thành phần dân tộc của cán bộ 50

Tongiao nvarchar Tôn giáo của cán bộ 50

Thành phần gia đình xuất thân của cán GDXuatthan nvarchar 50 bộ

Diện ưu tiên của gia đình cán bộ xuất GDThuocdienuutien nvarchar 50 thân

Dienuutienbanthan nvarchar 50 Diện ưu tiên của bản thân cán bộ

- 23 -

Tinhtranghonnhan nvarchar Tình trạng hôn nhân hiện tại của cán bộ 30

Dienthoai nvarchar 15 Điện thoại liên lạc của cán bộ

Email nvarchar 50 Địa chỉ thư điện tử của cán bộ

Dangvien bit 1 Xác nhận cán bộ đã vào Đảng hay chưa?

Xác nhận cán bộ đã từng tham gia quân Quanngu bit 1 ngũ không?

Mức thuế mà cán bộ phải đóng cho Nhà Thuethunhap real 4 nước

Masothue nvarchar 15 Mã số thuế cá nhân của cán bộ

Sotaikhoan nvarchar 15 Số tài khoản ngân hàng của cán bộ

Mã ngoại ngữ mà cán bộ thành thạo

TrinhdoNN int 4 nhất. Đây là khóa ngoài tham chiếu đến

bảng NGOAINGU

Mã trình độ tin học mà cán bộ đạt được.

TinHoc int 4 Đây là khóa ngoài tham chiếu đến bảng

TRINHDOTINHOC

Mã khoa, phòng mà cán bộ đang công

MaPB nvarchar 32 tác. Đây là khóa ngoài tham chiếu đến

bảng PHONG

Mã chức vụ mà cán bộ đang đảm nhận.

MaCV nvarchar 2 Đây là khóa ngoài tham chiếu đến bảng

CHUCVU

Mã trình độ chuyên môn của cán bộ. Đây

MaTDo int 4 là khóa ngoài tham chiếu đến bảng

TRINHDOCHUYENMON

Mã trình độ học vấn của cán bộ. Đây là

MaTDoHVan int 4 khóa ngoài tham chiếu đến bảng

TRINHDOHOCVAN.

- 24 -

Mã học vị của cán bộ. Đây là khóa ngoài MaHocVi int 4 tham chiếu đến bảng HOCVI

Mã học hàm của cán bộ. Đây là khóa MaHocHam int 4 ngoài tham chiếu đến bảng HOCHAM

Mã danh hiệu của cán bộ được phong

MaDanhHieu int 4 tặng. Đây là khóa ngoài tham chiếu đến

bảng DANHHIEU

Mã trình độ lý luận chính trị mà cán bộ

LyLuanChinhTri int 4 đạt được. Đây là khóa ngoài tham chiếu

đến bảng LYLUANCHINHTRI

Mã trình độ quản lý nhà nước của cán

QuanLyNhaNuoc int 4 bộ. Đây là khóa ngoài tham chiếu đến

bảng QUANLYNHANUOC

Mã trình độ quản lý giáo dục của cán bộ.

QuanLyGiaoDuc int 4 Đây là khóa ngoài tham chiếu đến bảng

QUANLYGIAODUC

Mã phụ cấp mà cán bộ được hưởng, khóa MaPC int 4 ngoài tham chiếu đến bảng PHUCAP

- Bảng Khoa, phòng

Tên bảng: PHONG

Mục đích: lưu trữ thông tin các khoa, phòng trong Trường, làm cơ sở dữ liệu

cho việc truy vấn, lập báo cáo, thống kê.

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPB nvarchar 32 Mã khoa, phòng, là khóa chính của bảng

TenPB nvarchar 50 Tên khoa, phòng

(cid:4) Bảng Chức vụ

Tên bảng: CHUCVU

Mục đích: lưu trữ thông tin về danh mục các chức vụ áp dụng trong Trường

- 25 -

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaCV nvarchar Mã chức vụ. Đây là khóa chính của bảng 2

TenCV nvarchar Tên chức vụ 50

- Bảng Điều động

Tên bảng: DIEUDONG

Mục đích: lưu trữ các thông tin liên quan đến quá trình luân chuyển công tác

của cán bộ.

Kích Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải thước

Mã cán bộ. Đây là khóa chính của bảng, MaCB nvarchar 10 tham chiếu đến bảng CANBO

SoQD nvarchar Số quyết định của văn bản điều động cán bộ 10

NgayDD datetime Ngày ban hành quyết định điều động cán bộ 8

Mã phòng ban cũ của cán bộ. Đây là khóa Pbcu nvarchar 32 ngoài tham chiếu đến bảng PHONG

Mã chức vụ cũ của cán bộ. Đây là khóa Cvcu nvarchar 2 ngoài tham chiếu đến bảng CHUCVU

LuongCu real Hệ số lương cũ mà cán bộ được hưởng 4

-Bảng Đảng viên

Tên bảng: DANGVIEN

Mục đích: lưu trữ thông tin liên quan đến lý lịch Đảng của cán bộ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ. Đây là khóa chính tham MaCB nvarchar 10 chiếu đến bảng CANBO

SotheDang nvarchar Số thẻ Đảng của cán bộ 10

NgayvaoDang datetime Ngày vào Đảng của cán bộ 8

NgayCT datetime Ngày chính thức vào Đảng của cán bộ 8

- 26 -

50 Noivao nvarchar Nơi cán bộ vào Đảng

50 ChucvuDang nvarchar Chức vụ Đảng hiện tại cán bộ đảm nhận

Ngày bổ nhiệm chức vụ Đảng hiện tại 8 NgayBoNhiem datetime của cán bộ

-Bảng Danh hiệu

Tên bảng: DANHHIEU

Mục đích: lưu trữ danh mục các danh hiệu mà Nhà nước phong tặng cho cán

bộ, giảng viên

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

4 MaDanhHieu int Mã danh hiệu, là khóa chính của bảng

50 TenDanhHieu nvarchar Tên danh hiệu

- Bảng Chứng minh nhân dân

Tên bảng: CMND

Mục đích: lưu trữ thông tin liên quan đến số chứng minh nhân dân của cán

bộ.

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Số chứng minh thư nhân dân của cán bộ. 10 SoCMND nvarchar Đây là khóa chính của bảng

8 Ngaycap datetime Ngày cấp chứng minh thư nhân dân

50 Noicap nvarchar Nơi cấp chứng minh thư nhân dân

- Bảng Lý luận chính trị

Tên bảng: LYLUANCHINHTRI

Mục đích: lưu trữ danh mục các trình độ lý luận chính trị

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã trình độ lý luận chính trị. Đây là MaTrinhDo int 4 khóa chính.

TenTrinhDoLLCT nvarchar Tên trình độ lý luận chính trị 10

(cid:4)Bảng Quản lý Nhà nước

- 27 -

Tên bảng: QUANLYNHANUOC

Mục đích: lưu trữ danh mục các cấp quản lý nhà nước

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cấp quản lý nhà nước, là khóa MaTrinhDo int 4 chính.

TenTrinhDoQLNN nvarchar Tên cấp quản lý nhà nước 30

- Bảng Quản lý Giáo dục

Tên bảng: QUANLYGIAODUC

Mục đích: lưu trữ danh mục các cấp quản lý giáo dục

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cấp quản lý giáo dục. Đây là MaTrinhDo int 4 khóa chính của bảng.

TenTrinhDoQLGD nvarchar 30 Tên cấp quản lý giáo dục

- Bảng Trình độ học vấn

Tên bảng: TRINHDOHOCVAN

Mục đích: lưu trữ danh mục các trình độ học vấn

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaTDoHVan int Mã trình độ học vấn, là khóa chính. 4

TenTrinhDoHVan nvarchar Tên trình độ học vấn 50

- Bảng Trình độ chuyên môn

Tên bảng: TRINHDOCHUYENMON

Mục đích: lưu trữ danh mục trình độ chuyên môn

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã trình độ chuyên môn, là khóa MaTDo int 4 chính.

TenTrinhDoCM nvarchar 30 Tên trình độ chuyên môn

- 28 -

- Bảng Trình độ tin học

Tên bảng: TRINHDOTINHOC

Mục đích: lưu trữ danh mục trình độ tin học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã trình độ tin học. Đây là khóa MaTrinhDo int 4 chính.

TenTrinhDoTH nvarchar 30 Tên trình độ chuyên môn

- Bảng Ngoại ngữ

Tên bảng: NGOAINGU

Mục đích: lưu trữ danh mục các ngoại ngữ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaNgoaiNgu int Mã ngoại ngữ, là khóa chính của bảng 4

TenNgoaiNgu nvarchar Tên ngoại ngữ 20

- Bảng Học hàm

Tên bảng: HOCHAM

Mục đích: lưu trữ danh mục các học hàm

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã học hàm. Đây là khóa chính của MaHocHam int 4 bảng

TenHocHam nvarchar Tên học hàm: Giáo sư, Phó Giáo sư 20

-Bảng Học vị

Tên bảng: HOCVI

Mục đích: lưu trữ danh mục các học vị

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaHocVi int 4 Mã học vị. Đây là khóa chính của bảng

TenHocVi nvarchar 20 Tên học vị: Thạc sỹ, Tiến sỹ

- Bảng Chi tiết chức vụ

Tên bảng: CHITIETCHUCVU

- 29 -

Mục đích: ngoài những thuộc tính từ 2 bảng CANBO và CHUCVU còn có

các thuộc tính khác để lưu trữ thông tin về chức vụ của cán bộ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ, cùng với thuộc tính MaCB nvarchar 10 MaCV tạo thành khóa chính.

MaCV nvarchar Mã chức vụ. 2

NgayBoNhiem datetime Ngày bổ nhiệm chức vụ của cán bộ 8

Số quyết định bổ nhiệm chức vụ của QDBoNhiem nvarchar 20 cán bộ

Cơ quan bổ nhiệm chức vụ cho cán CQBoNhiem nvarchar 30 bộ

- Bảng Chi tiết chuyên môn

Tên bảng: CHITIETCHUYENMON

Mục đích: ngoài những thuộc tính từ 2 bảng TRINHDOCHUYENMON và

CANBO còn có các thuộc tính khác để lưu trữ thông tin về trình độ chuyên môn của

cán bộ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ, cùng với thuộc tính MaCB nvarchar 10 MaTDo tạo thành khóa chính.

MaTDo nvarchar Mã trình độ chuyên môn 2

Chuyên ngành mà cán bộ đã tốt ChuyennganhTN nvarchar 50 nghiệp

HinhThucDaoTao nvarchar Hình thức đào tạo 30

NoiDaoTao nvarchar Nơi đào tạo 50

NamTN int Năm tốt nghiệp 4

- Bảng Chi tiết danh hiệu

Tên bảng: CHITIETDANHIEU

- 30 -

Mục đích: ngoài những thuộc tính từ 2 bảng CANBO và DANHHIEU còn có

các thuộc tính khác để lưu trữ thông tin về danh hiệu mà cán bộ được phong tặng

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ, cùng với thuộc tính MaCB nvarchar 10 MaDanhHieu tạo thành khóa chính

MaDanhhieu int Mã danh hiệu 4

NamPhongTang int Năm phong tặng 4

Số quyết định phong tặng danh hiệu SoQD nvarchar 30 của cán bộ

NgayKy datetime Ngày ký quyết định 8

- Bảng Chi tiết ngoại ngữ

Tên bảng: CHITIETNGOAINGU

Mục đích: ngoài những thuộc tính từ 2 bảng NGOAINGU và CANBO còn

có các thuộc tính khác để lưu trữ thông tin về trình độ ngoại ngữ của cán bộ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ, cùng với thuộc tính MaCB Nvarchar 10 MaNgoaiNgu tạo thành khóa chính

MaNgoaiNgu Int Mã ngoại ngữ mà cán bộ thành thạo 4

TrinhDoCaoNhat Nvarchar 10 Trình độ cao nhất của ngoại ngữ mà cán bộ thành thạo nhất

TruongCap Nvarchar Trường cấp chứng chỉ ngoại ngữ 50

NuocCap Nvarchar Nước cấp chứng chỉ ngoại ngữ 20

NgayCap Datetime Ngày cấp chứng chỉ ngoại ngữ 8

- Bảng Chi tiết học vấn

Tên bảng: CHITIETHOCVAN

Mục đích: ngoài những thuộc tính từ 2 bảng TRINHDOHOCVAN và

CANBO còn có các thuộc tính khác để lưu trữ thông tin về học vấn của cán bộ

- 31 -

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaCB Nvarchar 10 Mã cán bộ, cùng với thuộc tính MaTDo tạo thành khóa chính

MaTDo Int Mã trình độ học vấn 4

TenTruong Nvarchar 50 Tên trường mà cán bộ đã học xong trình độ học vấn cao nhất

- Bảng Chi tiết học hàm

Tên bảng: CHITIETHOCHAM

Mục đích: ngoài những thuộc tính từ 2 bảng CANBO và HOCHAM còn có

các thuộc tính khác để lưu trữ thông tin về học hàm mà cán bộ được công nhận

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ, cùng với thuộc tính MaCB nvarchar 10 MaHocHam tạo thành khóa chính

MaHocHam int Mã học hàm 4

NamCongNhan int Năm công nhận học hàm 4

QDBoNhiem nvarchar Số quyết định công nhận học hàm 30

CQBoNhiem nvarchar Cơ quan bổ nhiệm học hàm 50

- Bảng Chi tiết học vị

Tên bảng: CHITIETHOCVI

Mục đích: ngoài những thuộc tính từ 2 bảng CANBO và HOCVI còn có các

thuộc tính khác để lưu trữ thông tin về học vị mà cán bộ đạt được

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ, cùng với thuộc tính MaCB nvarchar 10 MaHocVi tạo thành khóa chính

MaHocVi int Mã học vị 4

Chuyennganh nvarchar Chuyên ngành cán bộ đạt học vị 30

- 32 -

NamCongNhan int 4 Năm công nhận học vị

- Bảng Đoàn viên

Tên bảng: DOANVIEN

Mục đích: lưu trữ các thông tin liên quan đến hồ sơ vào Đoàn của cán bộ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ. Đây là khóa chính của bảng, MaCB nvarchar 10 tham chiếu đến bảng CANBO

NgayVaoDoan datetime Ngày vào Đoàn 8

Chức vụ Đoàn cán bộ đã hay đang đảm ChucvuDoan nvarchar 20 nhận

NgayBoNhiem datetime Ngày bổ nhiệm chức vụ Đoàn 8

- Bảng Hệ số lương

Tên bảng: HSL

Mục đích: lưu trữ các thông tin liên quan đến lương hiện tại của cán bộ

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaCB nvarchar 10 Mã cán bộ. Đây là khóa chính của bảng, tham chiếu đến bảng CANBO

Ngachluong nvarchar Ngạch lương mà cán bộ được hưởng 50

Bacluong nvarchar Bậc lương mà cán bộ được hưởng 10

Hesoluong real Hệ số lương mà cán bộ được hưởng 4

Ngayxepluong datetime Ngày quyết định về mức lương hiện tại 8

- Bảng Lương phụ

Tên bảng: LUONGPHU

Mục đích: lưu trữ thông tin các khoản lương tăng thêm của cán bộ

Kiểu dữ Thuộc tính Kích thước Diễn giải liệu

Mã cán bộ. Đây là khóa chính của bảng, MaCB nvarchar 10 tham chiếu đến bảng CANBO

- 33 -

float 8 Hệ số chia thêm mà cán bộ được hưởng HeSoChiaThem

MucChiaThem float 8 Mức chia thêm mà cán bộ được hưởng

Phụ cấp ưu đãi giáo viên dành cho những PhuCapUuDai float 8 cán bộ tham gia giảng dạy

- Bảng Phụ cấp

Tên bảng: PHUCAP

Mục đích: lưu trữ danh mục các loại phụ cấp cùng hệ số phụ cấp

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPC int 4 Mã phụ cấp, là khóa chính của bảng.

TenPC nvarchar 30 Tên phụ cấp

HeSoPC float 8 Hệ số phụ cấp

- Bảng Lương

Tên bảng: BANGLUONG

Mục đích: lưu trữ thông tin cụ thể về các khoản lương của cán bộ trong tháng

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ, cùng với thuộc tính Thang MaCB nvarchar 10 tạo thành khóa chính của bảng dữ liệu

Tháng lương của cán bộ. Đây là thành Thang int 4 phần của khóa chính

LuongHeSo float Tổng lương hệ số 8

TongHeSoPC float Tổng các hệ số phụ cấp 8

LuongTangThem float Cộng các khoản lương tăng thêm 8

NghiKhongLuong float Cộng tiền nghỉ không lương 8

CDP float Cộng các loại đoàn phí 8

BHXH float Bảo hiểm xã hội 8

BHYT float Bảo hiểm y tế 8

TruyThu float Các khoản truy thu đối với cán bộ 8

- 34 -

Các khoản truy lĩnh của cán bộ được TruyLinh float 8 nhận

BHXHChiTra float Cộng tiền bảo hiểm xã hội chi trả 8

ThueThuNhap float Tiền thuế thu nhập mà cán bộ phải đóng 8

- Bảng Thông tin tuyển dụng

Tên bảng: THONGTINTUYENDUNG

Mục đích: lưu trữ các thông tin liên quan đến quá trình tuyển dụng cán bộ

Kích Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu thước

Mã cán bộ. Đây là khóa chính của bảng, MaCB nvarchar 10 tham chiếu đến bảng CANBO

Công việc mà cán bộ đã đảm nhận trước TruockhiTD nvarchar 50 khi được tuyển dụng vào Trường

CQTuyendung nvarchar 50 Cơ quan tuyển dụng cán bộ trước khi cán bộ vào làm ở Trường

NgayHD datetime 8 Ngày hợp đồng giữa cán bộ với Trường có hiệu lực

NgayvaoBienche datetime 8 Ngày mà quyết định tuyển dụng viên chức với cán bộ chính thức có hiệu lực

NgayhethanHD datetime 8 Ngày mà hợp đồng ký giữa Trường với cán bộ hết hiệu lực thi hành

Congviecduocgiao nvarchar 50 Công việc được giao khi cán bộ được tuyển dụng vào Trường

LoaiCB nvarchar Đối tượng cán bộ 50

NgayveCQ datetime Ngày về Trường 8

NganhGD nvarchar 50

SoHieuCC nvarchar Số hiệu công chức 10

- Bảng Quân ngũ

Tên bảng: QUANNGU

- 35 -

Mục đích: lưu trữ thông tin về quá trình gia nhập quân ngũ của các cán bộ

từng tham gia các lực lượng vũ trang nhân dân

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã cán bộ. Đây là khóa chính của MaCB Nvarchar 10 bảng

NgayNhapNgu Datetime Ngày nhập ngũ 8

NgayXuatNgu Datetime Ngày xuất ngũ 8

QuanHam Nvarchar Quân hàm cao nhất khi giải ngũ 20

NgayThamGiaCM Datetime Ngày tham gia cách mạng 8

- 36 -

Lược đồ dữ liệu quan hệ của các bảng dữ liệu đối với chức năng Quản lý nhân sự như sau:

- 37 -

* Thiết kế mã nguồn:

1. Mã nguồn lớp xử lý chung nhất

publicstaticSqlConnection cn;

namespace QLNS_TL {

publicstaticSqlDataAdapter da; publicstaticDataSet ds;

publicclassquanli { publicstaticdouble LuongCoBan; publicstaticint luachon; publicstaticstring User; publicstaticstring Pass; publicstaticstring QuyenSD;

//Các biến của chức năng quản lý nhân sự publicstaticint chonNhansu; publicstaticint chonHieuchinh; publicstaticstring strcn;

public quanli() { strcn

=

"Data

Source=TAURUS;Initial

Catalog=DHKT;Integrated

}

Security=True"; } }

2. Mã nguồn Form chính

public FormChinh() { protectedoverridevoid Dispose(bool disposing) { if (disposing) { if (components != null) { components.Dispose(); } } base.Dispose(disposing); } staticvoid Main() { Application.Run(newFormChinh()); } privatevoid menuItem50_Click(object sender, System.EventArgs e) { DialogResult key = MessageBox.Show("Bạn có thực sự muốn thoát khỏi chương trình?", "Xác nhận!", MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Question); if (key == DialogResult.Yes) this.Close(); else this.Show(); } privatevoid menuItem4_Click(object sender, System.EventArgs e) { (newNhapmoicanbo()).Show(); } privatevoid menuItem22_Click(object sender, System.EventArgs e) {

- 38 -

(newThongtin_Luong()).Show(); } privatevoid menuItem24_Click(object sender, System.EventArgs e) { (newTinhLuongCanBo()).Show(); } privatevoid menuItem25_Click(object sender, System.EventArgs e) { (newCapnhatHSL()).Show(); } privatevoid menuItem49_Click(object sender, System.EventArgs e) { (newFormHelp()).Show(); } privatevoid menuItem9_Click(object sender, EventArgs e) { (newThongtincanbo()).Show(); } privatevoid menuItem11_Click(object sender, EventArgs e) { (newThongtincanhan()).Show(); quanli.chonNhansu = 1; } privatevoid menuItem12_Click(object sender, EventArgs e) { (newCap_nhat_Khoa___Phong()).Show(); } privatevoid FormChinh_Load(object sender, EventArgs e) { menuItem1.Enabled = false; menuItem21.Enabled = false; menuItem17.Enabled = false; groupBox2.Visible = false; menuItem33.Enabled = false; menuItem35.Enabled = false; menuItem36.Enabled = false; menuItem34.Enabled = true; test = false; } privatevoid menuItem34_Click(object sender, EventArgs e) { txtPass.Clear(); txtUser.Clear(); groupBox2.Visible = true; txtUser.Focus(); } privatevoid butOK_Click(object sender, EventArgs e) { if (txtPass.Text == ""&& txtUser.Text == "") { DialogResult chon = MessageBox.Show("Vui lòng nhập ñầy ñủ thông tin ñăng nhập!", "Lưu ý!", MessageBoxButtons.OKCancel, MessageBoxIcon.Warning); if (chon == DialogResult.OK) { txtUser.Focus(); } else { this.Refresh(); } } else { if (txtUser.Text == "")

- 39 -

{ DialogResult chon = MessageBox.Show("Vui lòng nhập tên người dùng!", "Lưu ý!", MessageBoxButtons.OKCancel, MessageBoxIcon.Warning); if (chon == DialogResult.OK) { txtUser.Focus(); } else { this.Refresh(); } } else { if (txtPass.Text == "") { DialogResult chon = MessageBox.Show("Vui lòng nhập mật khẩu!", "Lưu ý!", MessageBoxButtons.OKCancel, MessageBoxIcon.Warning); if (chon == DialogResult.OK) { txtPass.Focus(); } else { this.Refresh(); } } else { try { SqlConnection cn = newSqlConnection(quanli.strcn); string cmd = "select * from NGUOISUDUNG"; SqlDataAdapter ad = newSqlDataAdapter(cmd, cn); DataSet ds = newDataSet("NGUOISD"); ad.Fill(ds, "NGUOISD"); if (ds.Tables["NGUOISD"].Rows.Count > 0) { foreach (DataRow dr in ds.Tables["NGUOISD"].Rows) { if (txtUser.Text.Trim() == dr["TenSD"].ToString() && txtPass.Text.Trim() == dr["Pass"].ToString()) { menuItem33.Enabled = true; menuItem36.Enabled = true; quanli.User = txtUser.Text.Trim(); quanli.Pass = txtPass.Text.Trim(); if (dr["ID"].ToString() == "1") { menuItem1.Enabled = true; menuItem21.Enabled = true; menuItem35.Enabled = true; menuItem17.Enabled = true; test = true; quanli.QuyenSD = "Người quản trị"; } if (dr["ID"].ToString() == "2") { menuItem1.Enabled = true; menuItem21.Enabled = true; menuItem24.Enabled = false; menuItem25.Enabled = false; test = true; quanli.QuyenSD = "Cán bộ Phòng Tổ chức - Hành chính";

- 40 -

} if (dr["ID"].ToString() == "3") { menuItem1.Enabled = true; menuItem4.Enabled = false; menuItem8.Enabled = false; menuItem6.Enabled = false; menuItem21.Enabled = true; test = true; quanli.QuyenSD = "Cán bộ Phòng Kế hoạch - Tài chính"; } if (dr["ID"].ToString() == "4") { menuItem1.Enabled = true; menuItem4.Enabled = false; menuItem8.Enabled = false; menuItem6.Enabled = false; menuItem21.Enabled = true; menuItem24.Enabled = false; menuItem25.Enabled = false; test = true; quanli.QuyenSD = "Cán bộ khác"; } MessageBox.Show("ðăng nhập thành công!", "Thông báo!", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); groupBox2.Visible = false; menuItem34.Enabled = false; } } if (test == false) { MessageBox.Show("Lỗi ñăng nhập! Sai tên người sử dụng hoặc mật khẩu! Vui lòng nhập lại!", "Thông báo!", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Error); txtPass.Clear(); txtUser.Clear(); txtUser.Focus(); } } } catch (System.Exception) { MessageBox.Show("Vui lòng kiểm tra kết nối dữ liệu!"); } } } } } privatevoid butCancel_Click(object sender, EventArgs e) { txtUser.Clear(); txtPass.Clear(); txtUser.Focus(); groupBox2.Visible = false; } privatevoid menuItem33_Click(object sender, EventArgs e) { this.Refresh(); FormChinh_Load(sender, e); } privatevoid menuItem36_Click(object sender, EventArgs e) { (newDoiMatKhau()).Show(); }

- 41 -

privatevoid menuItem35_Click(object sender, EventArgs e) { (newThemNguoiDung()).Show(); } privatevoid menuItem18_Click(object sender, EventArgs e) { (newThongtincanhan()).Show(); quanli.chonNhansu = 2; } privatevoid menuItem19_Click(object sender, EventArgs e) { (newThongtincanhan()).Show(); quanli.chonNhansu = 3; } privatevoid menuItem31_Click(object sender, EventArgs e) { (newThongtincanhan()).Show(); quanli.chonNhansu = 4; } privatevoid menuItem20_Click(object sender, EventArgs e) { (newThongtincanhan()).Show(); quanli.chonNhansu = 5; } privatevoid menuItem14_Click(object sender, EventArgs e) { (newCap_nhat_thong_tin_ca_nhan()).Show(); quanli.chonHieuchinh = 1; } privatevoid menuItem28_Click_1(object sender, EventArgs e) { (newCap_nhat_thong_tin_ca_nhan()).Show(); quanli.chonHieuchinh = 2; } privatevoid menuItem29_Click(object sender, EventArgs e) { (newCap_nhat_thong_tin_ca_nhan()).Show(); quanli.chonHieuchinh = 3; } privatevoid menuItem30_Click(object sender, EventArgs e) { (newCap_nhat_thong_tin_ca_nhan()).Show(); quanli.chonHieuchinh = 4; } privatevoid menuItem17_Click(object sender, EventArgs e) { (newThongke_Luong()).Show(); } privatevoid menuItem15_Click(object sender, EventArgs e) { (newDieudong()).Show(); } privatevoid menuItem39_Click(object sender, EventArgs e) { (newInDanhSachCanbo_Chucvu()).Show(); } privatevoid menuItem38_Click(object sender, EventArgs e) { (newDanhsachcanbo()).Show(); }

- 42 -

PHỤ LỤC 4: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN

Thông tin yêu cầu nhập tài sản mới

Thông tin yêu cầu thanh lí

Thông tin nhập ttài sản Thông tin mượn trả tài sản

Thông tin kiểm kê tài sản

Thông tin báo cáo

Thông tin sửa chữa tài sản

Thông tin báo cáo

* Sơ đồ ngữ cảnh của chức năng Quản lý tài sản:

NHÂN VIÊN QUẢN LÍ

Thông tin thanh lí tài sản

QUẢN LÝ TÀI SẢN

BAN GIÁM HIỆU

Thông tin quyết định nhập

Thông tin quyết định thanh lí

Kết quả nhập Kết quả mượn trả Kết quả kiểm kê Kết quả sửa chữa Kết quả thanh lí

T h ô n g t i n p h ả n h ổ i y ê u c ầ u

i ớ m n ả s i à t u ầ c u ê y n i t g n ô h T

n ả s i à t n ợ ư m u ầ c u ê y n i t g n ô h T

NGƯỜI HỌC, GIẢNG VIÊN

- 43 -

Thông tin Tài sản

Nhân viên quản lí

Thông tin tài sản thanh lý

Danh mục Tài sản

* Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 của chức năng Quản lý tài sản:

Nhân viên quản lí

1.0 Quản lý Danh mục Tài sản

Thông tin yêu cầu thanh lý

Thông tin thanh lý Tài sản

Thông tin yêu cầu thanh lí

Thông tin tài sản nhập

Thông tin yêu cầu tài sản

6.0 Quản lý Thanh li Tài sản

Ban giám hiệu

Thông tin phản hồi

Thông tin nhập thiết bị

Thông tin yêu cầu sửa chữa

Thông tin quyết định nhập

2.0 Quản lý Nhập Tài sản

Kho Tài sản

Thông tin yêu cầu tài sản

Ban giám hiệu

Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Giảng viên, sinh viên

5.0 Quản lý Sửa chữa Tài sản

Thông tin yêu cầu sửa chữa

Thông tin mượn trả thiết bị

Thông tin yêu cầu mượn trả

Thông tin phản hồi

Thông tin sửa chữa tài sản

3.0 Quản lý Mượn trả Tài sản

Thông tin sửa chữa thiết bị

Thông tin mượn trả tài sản

Thông tin yêu cầu kiểm kê

Thông tin phản hổi

4.0 Quản lý Kiểm kê Tài sản

Thông tin kiểm kê

Quyết định mượn trả tài sản

Thông tin kiểm kê thiết bị

Nhân viên quản lí

Thông tin yêu cầu kiểm kê

Nhân viên quản lí

- 44 -

* Thiết kế cơ sở dữ liệu:

Từ mô tả bài toán cũng như các sơ đồ chức năng BFD, sơ đồ luồng dữ liệu

DFD, đầu vào và đầu ra của chức năngQuản lý tài sản có thể xác định các tập thực

thể và các mối quan hệ giữa các tập thực thể. Tiến hành chuẩn hóa, tác giả thu được

các bảng dữ liệu như sau:

- Bảng Nhân viên

Tên bảng: NHANVIEN

Mục đích: lưu trữ thông tin về cán bộ, giảng viên (CBGV) đảm nhận công

tác quản lý tài sản tại trường đại học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaNhanVien nvarchar 10 Mã CBGV tương ứng với mã cán

bộ trong bảng CANBO

TenNhanVien nvarchar Họ và tên CBGV 50

DiaChi nvarchar Địa chỉ của CBGV 50

SoDienThoai nvarchar Số điện thoại của CBGV 50

ChucNang nvarchar Chức năng, nhiệm vụ của CBGV 50

TinhTrangLamViec bit Tình trạng làm việc hiện tại CBGV 1

HinhAnh image Hình ảnh của CBGV 16

TenDangNhap nvarchar Tên đăng nhập vào chức năng Quản 50

lý tài sản của CBGV

MatKhau nvarchar(50) 50 Mật khẩu đăng nhập của CBGV

- Bảng Loại thiết bị

Tên bảng: LOAITHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về các loại thiết bị, tài sản cần quản lý

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaLoaiThietBi nvarchar 50 Mã loại thiết bị, tài sản

TenLoaiThietBi nvarchar 50 Tên loại thiết bị, tài sản

- 45 -

- Bảng Thiết bị

Tên bảng: THIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về tình trạng các thiết bị, tài sản cần quản lý

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaThietBi nvarchar Mã loại thiết bị, tài sản 50

TenThietBi nvarchar Tên loại thiết bị, tài sản 50

DonViTinh nvarchar Đơn vị tính 50

SoLuong bigint Số lượng 8

MaLoaiThietBi nvarchar Mã loại thiết bị 50

Mat int Số lượng mất 4

Hong int Số lượng hỏng 4

DangMuon int Số lượng đang được mượn 4

ThanhLi int Số lượng thanh lí 4

- Bảng Số hiệu

Tên bảng: SOHIEU

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về các thiết bị, tài sản cần quản lý

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

SoHieu nvarchar Số hiệu thiết bị, tài sản 50

NhaSanXuat nvarchar Nhà sản xuất thiết bị, tài sản 50

LaThietBiTuLam bit Là sản phẩm tự làm hay mua 1

MoTa ntext Mô tả về thiết bị, tài sản

QuyCach ntext Quy cách của thiết bị, tài sản

HinhAnh image Hình ảnh của thiết bị, tài sản

MaThietBi nvarchar 50 Mã thiết bị, tài sản

- Bảng Phòng học

Tên bảng: PHONG

Mục đích: lưu trữ thông tin về các phòng học do nhà trường quản lý

- 46 -

Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước

MaPhongHoc nvarchar 32 Mã phòng học

TenPhongHoc nvarchar 64 Tên phòng học

- Bảng Phiếu mượn phòng

Tên bảng: PHIEUMUONPHONG

Mục đích: lưu trữ thông tin về việc đăng ký mượn phòng

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuMuonPhong nvarchar Mã phiếu mượn phòng 50

NgayMuon datetime Ngày mượn phòng 8

NgayDuDinhTra datetime Ngày dự định trả 8

LyDoMuon nvarchar Lý do mượn phòng 50

MaNhanVien nvarchar Nhân viên lập phiếu mượn phòng 50

- Bảng Chi tiết mượn phòng

Tên bảng: CHITIETMUONPHONG

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về quá trình mượn phòng

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuMuonPhong nvarchar Mã phiếu mượn phòng 50

MaLop nvarchar Mã lớp cho mượn phòng 32

DoiTuongMuon nvarchar Đối tượng mượn phòng 50

MaKhoaPhongMuon nvarchar Khoa, phòng mượn phòng 32

MaLopMuon nvarchar Mã lớp mượn phòng 32

TenNguoiMuon nvarchar Tên người mượn phòng 50

- Bảng Lớp học

Tên bảng: LOP

Mục đích: lưu trữ thông tin về các lớp học do các khoa, phòng quản lý

- 47 -

Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước

MaLop nvarchar Mã lớp học 32

TenLop nvarchar Tên lớp học 64

MaKhoaPhong nvarchar Mã Khoa, phòng quản lý lớp học 32

- Bảng Lớp - Thiết bị

Tên bảng: LOP_THIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về tình trạng các tài sản, thiết bị có trong các lớp

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaLop nvarchar Mã lớp học 32

MaThietBi nvarchar Mã thiết bị, tài sản 50

SoLuong bigint Số lượng tài sản, thiết bị 8

Mat int Số lượng tài sản, thiết bị bị mất 4

Hong int Số lượng tài sản, thiết bị bị hỏng 4

DangMuon int Số lượng tài sản, thiết bị cho 4

mượn

ThanhLi int Số lượng tài sản, thiết bị thanh lý 4

- Bảng Phiếu nhập thiết bị, tài sản

Tên bảng: PHIEUNHAPTHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về quá trình nhập thiết bị, tài sản

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuNhap nvarchar 50 Mã phiếu nhập thiết bị, tài sản

NgayNhap datetime 8 Ngày nhập thiết bị, tài sản

MaNhanVien nvarchar 50 Mã nhân viên nhập tài sản, thiết bị

GhiChu ntext Ghi chú nếu có về quá trình nhập tài

sản, thiết bị

NamHoc nvarchar 50 Năm học thực hiện việc nhập tài

- 48 -

sản, thiết bị

- Bảng Phiếu mượn trả thiết bị, tài sản

Tên bảng: PHIEUMUONTHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về quá trình mượn trả thiết bị, tài sản

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuMuonThietBi nvarchar Mã phiếu mượn thiết bị, tài sản 50

NgayMuon datetime Ngày mượn tài sản, thiết bị 8

NgayDuTinhTra datetime Ngày dự định trả tài sản, thiết bị 8

LyDoMuon nvarchar Lý do mượn tài sản, thiết bị 50

MaNhanVien nvarchar Mã nhân viên thực hiện tác vụ 50

- Bảng Phiếu kiểm kê thiết bị, tài sản

Tên bảng: PHIEUKIEMKETHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về quá trình kiểm kê thiết bị, tài sản

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuKiemKe nvarchar Mã phiếu kiểm kê tài sản, thiết bị 50

NgayKiemKe datetime Ngày thực hiện kiểm kê 8

MaNhanVien nvarchar Nhân viên thực hiện kiểm kê 50

LyDoKiemKe nvarchar Lý do thực hiện kiểm kê 50

- Bảng Phiếu sửa chữa thiết bị, tài sản

Tên bảng: PHIEUSUACHUATHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về quá trình sửa chữa thiết bị, tài sản

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuSuaChua nvarchar Mã phiếu sửa chữa tài sản, thiết bị 50

NgaySuaChua datetime Ngày thực hiện sửa chữa 8

MaNhanVien nvarchar Nhân viên lập phiếu sửa chữa 50

LyDoSuaChua nvarchar Lý do thực hiện sửa chữa 50

- 49 -

- Bảng Phiếu thanh lý thiết bị, tài sản

Tên bảng: PHIEUTHANHLYTHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin về quá trình thanh lý thiết bị, tài sản

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuThanhLi nvarchar Mã phiếu thanh lý tài sản, thiết bị 50

NgayThanhLi datetime Ngày thực hiện thanh lý 8

MaNhanVien nvarchar Nhân viên lập phiếu thanh lý 50

LyDoThanhLi nvarchar Lý do thực hiện thanh lý 50

- Bảng Chi tiết phiếu nhập thiết bị, tài sản

Tên bảng: CHITIETPHIEUNHAP

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về quá trình nhập tài sản, thiết bị

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

SoHieu nvarchar Số hiệu tài sản, thiết bị nhập 50

MaPhieuNhap nvarchar Mã phiếu nhập tài sản, thiết bị 50

MaKhoaPhong nvarchar Mã Khoa, phòng nhập tài sản 32

MaLop nvarchar Mã lớp nhập tài sản 32

SoLuong int Số lượng tài sản, thiết bị nhập 4

Gia float Đơn giá nhập tài sản, thiết bị 8

- Bảng Chi tiết mượn trả thiết bị, tài sản

Tên bảng: CHITIETMUONTHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về quá trình mượn trả tài sản, thiết bị

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuMuon nvarchar Mã phiếu mượn tài sản, thiết bị 50

MaThietBi nvarchar Mã tài sản, thiết bị 50

SoLuong int Số lượng tài sản, thiết bị mượn 4

- 50 -

DoiTuongMuon bit Đối tượng mượn tài sản, thiết bị 1

MaKhoaPhongMuon nvarchar Mã Khoa, phòng mượn 32

MaLopMuon nvarchar Mã lớp mượn tài sản, thiết bị 32

TenNguoiMuon nvarchar Tên người mượn tài sản, thiết bị 50

TinhTrangTra bit Tình trạng tài sản, thiết bị khi trả 1

MaKhoaChoMuon nvarchar Mã Khoa, phòng cho mượn 32

MaLopChoMuon nvarchar Mã lớp cho mượn tài sản 32

- Bảng Chi tiết kiểm kê thiết bị, tài sản

Tên bảng: CHITIETKIEMKETHIETBI

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về quá trình kiểm kê trả tài sản, thiết bị

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuKiemKe nvarchar Mã phiếu kiểm kê tài sản, thiết bị 50

MaThietBi nvarchar Mã tài sản, thiết bị 50

MaKhoaPhong nvarchar Mã Khoa, phòng kiểm kê 32

MaLop nvarchar Mã lớp kiểm kê tài sản, thiết bị 32

SoLuong bigint Số lượng tài sản, thiết bị kiểm kê 8

MatTruoc int Số lượng tài sản, thiết bị mất 4

trước khi kiểm kê

MatSau int Số lượng tài sản, thiết bị mất sau 4

khi kiểm kê

HongTruoc int Số lượng tài sản, thiết bị hỏng 4

trước khi kiểm kê

HongSau int Số lượng tài sản, thiết bị hỏng sau 4

khi kiểm kê

- Bảng Chi tiết sửa chữa thiết bị, tài sản

Tên bảng: CHITIETSUACHUA

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về quá trình sửa chữa trả tài sản, thiết bị

- 51 -

Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước

MaPhieuSuaChua nvarchar Mã phiếu sửa chữa tài sản, thiết bị 50

MaThietBi nvarchar Mã tài sản, thiết bị 50

MaKhoaPhong nvarchar Mã Khoa, phòng sửa chữa 32

MaLop nvarchar Mã lớp sửa chữa tài sản, thiết bị 32

SoLuong int Số lượng tài sản, thiết bị 4

GiaSuaChua float Đơn giá sửa chữa tài sản, thiết bị 8

HongTruoc nchar Số lượng tài sản, thiết bị hỏng 10

trước khi sửa chữa

- Bảng Chi tiết thanh lý thiết bị, tài sản

Tên bảng: CHITIETTHANHLI

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về quá trình thanh lý tài sản, thiết bị

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaPhieuThanhLi nvarchar Mã phiếu thanh lý tài sản, thiết bị 50

MaThietBi nvarchar Mã tài sản, thiết bị 50

MaKhoaPhong nvarchar Mã Khoa, phòng thanh lý 32

MaLop nvarchar Mã lớp thanh lý tài sản, thiết bị 32

SoLuong int Số lượng tài sản, thiết bị 4

Gia float Đơn giá thanh lý tài sản, thiết bị 8

ThanhLiTruoc int Số lượng tài sản, thiết bị trước khi 4

thanh lý

Ngoài ra, còn 1 bảng dữ liệu Sinh viên sẽ được mô tả trong Phụ lục 5 và

bảng Giảng viên đã được mô tả trong Bảng Cán bộ ở Phụ lục 3. Mối quan hệ giữa

các bảng dữ liệu của chức năng Quản lý tài sản được thể hiện trong Lược đồ dữ liệu

quan hệ dưới đây:

- 52 -

* Lược đồ dữ liệu quan hệ của chức năng Quản lý tài sản:

LOP_THIETBI

MaLo p

CHITIETMUONPHONG

Ma PhieuMuonPhong

MaThiet Bi

PHIEUMUONPHONG

LOP

Ma Lop

MaPhieuMuonPhong

SoLuong

MaLop

DoiTuongMuon

NgayMuon

Mat

Te nLop

Ma KhoaPhongMuon

NgayDuDinhTra

Hong

MaKhoaPhong

Ma LopMuon

LyDoMuon

DangMuon

TenNguoiMuon

MaNhanVie n

ThanhLi

CHITIETKIEMKETHIETBI

Ma PhieuKiemKe

SINHVIEN

Ma SinhVien

Ma ThietBi

TenSinhVien

Ma KhoaPhong

Ma Lop

SoLuo ng

Ma tTruoc

PHIEUSUACHUA

GIANGVIEN

THIETBI

Ma tSau

KHOAPHONG

MaPhieuSuaChua

Ma ThietBi

MaGiangVien

HongTruoc

MaKhoa Phong

NgaySuaChua

TenThiet Bi

TenGiangVien

CHITIETPHIEUNHAP

PHIEUKIEMKETHIETBI

HongSa u

TenKhoaPhong

SoHieu

Ma PhieuKiemKe

MaNha nVien

DonViTinh

MaKhoaPhong

MaPhieuNhap

NgayKie mKe

LyDoSuaChua

SoLuong

MaKhoaPhong

Ma NhanVien

Ma LoaiThiet Bi

MaLop

LyDoKiemKe

SoLuong

Gia

CHITIETSUACHUA

MaPhieuSuaChua

MaThiet Bi

MaKhoa Phong

NHANVIEN

MaLop

PHIEUNHAPTHIETBI

Ma NhanVien

LOAITHIETBI

MaPhieuNhap

SoLuong

MaLoa iThie tBi

TenNha nVien

NgayNhap

GiaSuaChua

TenLoaiThietBi

Dia Chi

MaNhanVien

SoDienThoai

GhiChu

ChucNang

NamHoc

CHITIETMUONTHIETBI

MaPhieuMuon

MaThiet Bi

SoLuong

PHIEUTHANHLI

DoiTuongMuon

PHIEUMUONTHIETBI

MaPhie uThanhLi

MaPhie uMuonThie tBi

MaKhoa PhongMuon

NgayThanhLi

NgayMuon

MaNhanVien

NgayDuTinhTra

LyDoThanhLi

LyDoMuon

SOHIEU

SoHieu

CHITIETTHANHLI

NhaSanXuat

Ma PhieuTha nhLi

Ma ThietBi

Ma KhoaPhong

Ma Lop

SoLuong

- 53 -

* Thiết kế mã nguồn:

privatevoid simpleButton4_Click(object sender, EventArgs e) { imageData = null; dlg.Filter = "JPG Files(*.JPG)|*.JPG|GIF Files(*.GIF)|*.GIF|JPEG Files(*.JPEG)|*.JPEG|PNG Files(*.PNG)|*.PNG"; if (dlg.ShowDialog(this) == DialogResult.OK) flag = true; else flag = false; if (flag == true) { using (FileStream fs = newFileStream(dlg.FileName, FileMode.Open, FileAccess.Read)) { imageData = newByte[fs.Length]; fs.Read(imageData, 0, (int)fs.Length); //Đưa ảnh lên picturedit1 MemoryStream str = newMemoryStream(imageData); pictureEdit1.Image = Image.FromStream(str); } } } #region[NhanVienQuanLi] //Thao tac vs nhan vien quan li void Loadnhanvienquanli() { gridControl1.DataSource = newBLL_NhanVien().Loadnhanvienquanli(); } void Themnhanvienquanli() { if (ValidateTaiKhoan() == true) { NhanVien nv = newNhanVien(); nv.MaNhanVien = txtmanhanvien.Text; nv.TenNhanVien = txttennhanvien.Text; nv.DiaChi = txtdiachi.Text; nv.SoDienThoai = txtsodienthoai.Text; nv.VaiTro = cbvaitro.Text; if (rddanglamviec.Checked == true) nv.TinhTrangLamViec = true; else nv.TinhTrangLamViec = false; nv.HinhAnh = imageData; newBLL_NhanVien().Themnhanvienquanli(nv); XtraMessageBox.Show("Thêm thành công nhân viên mới", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); Loadnhanvienquanli(); } } bool ValidateTaiKhoan() { DataTable dt = newBLL_NhanVien().KiemTraTonTaiUserName(); foreach(DataRow dr in dt.Rows) { if (txtmanhanvien.Text == dr[0].ToString()) { XtraMessageBox.Show("Mã nhân viên đã tồn tại", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Error);

- 54 -

} else if (txttendangnhap.Text == dr[1].ToString()) { XtraMessageBox.Show("Tài khoản này đã tồn tại", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Error); } elsereturntrue; } returnfalse; } void Suanhanvienquanli() { NhanVien nv = newNhanVien(); nv.MaNhanVien = txtmanhanvien.Text; nv.TenNhanVien = txttennhanvien.Text; nv.DiaChi = txtdiachi.Text; nv.SoDienThoai = txtsodienthoai.Text; nv.VaiTro = cbvaitro.Text; if (rddanglamviec.Checked == true) nv.TinhTrangLamViec = true; else nv.TinhTrangLamViec = false; nv.HinhAnh = imageData; newBLL_NhanVien().Suanhanvienquanli(nv); XtraMessageBox.Show("Sửa thông tin nhân viên thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); Loadnhanvienquanli(); } void Xoanhanvienquanli() { NhanVien nv = newNhanVien(); nv.MaNhanVien = txtmanhanvien.Text; newBLL_NhanVien().Xoanhanvienquanli(nv); XtraMessageBox.Show("Xóa nhân viên thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); Loadnhanvienquanli(); } privatevoid simpleButton1_Click(object sender, EventArgs e) { Themnhanvienquanli(); Reset(); LoadThongTin(); } privatevoid gridControl1_Click(object sender, EventArgs e) { DataRow row = gridView1.GetFocusedDataRow(); txtmanhanvien.Text = row["MaNhanVien"].ToString(); txttennhanvien.Text = row["TenNhanVien"].ToString(); txtdiachi.Text = row["DiaChi"].ToString(); txtsodienthoai.Text = row["SoDienThoai"].ToString(); cbvaitro.Text = row["ChucNang"].ToString(); if ((bool)row["TinhTrangLamViec"] == true) rddanglamviec.Checked = true; else rdhetlamviec.Checked = true; manganh = row[6];

- 55 -

pictureEdit1.Image = Layanh(); } privateImage Layanh() { imageData = null; try { //Get image data from gridview column. imageData = (byte[])manganh; //Initialize image variable Image newImage; //Read image data into a memory stream using (MemoryStream ms = newMemoryStream(imageData, 0, imageData.Length)) { ms.Write(imageData, 0, imageData.Length); //Set image variable value using memory stream. newImage = Image.FromStream(ms, true); } //set picture return newImage; } catch { //MessageBox.Show(ex.ToString()); returnnull; } void Themloaithietbi() { LoaiThietBi ltb = newLoaiThietBi(); ltb.MaLoaiThietBi = txtmaloaithietbi.Text; ltb.TenLoaiThietBi = txttenloaithietbi.Text; newBLL_LoaiThietBi().Themloaithietbi(ltb); XtraMessageBox.Show("Thêm thành công loại thiết bị mới", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); } void Sualoaithietbi() { LoaiThietBi ltb = newLoaiThietBi(); ltb.MaLoaiThietBi = txtmaloaithietbi.Text; ltb.TenLoaiThietBi = txttenloaithietbi.Text; newBLL_LoaiThietBi().Sualoaithietbi(ltb); XtraMessageBox.Show("Sửa thành công thông tin loại thiết bị", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); } void XoaLoaiThietBi() { LoaiThietBi ltb = newLoaiThietBi(); ltb.MaLoaiThietBi = txtmaloaithietbi.Text; newBLL_LoaiThietBi().Xoaloaithietbi(ltb); XtraMessageBox.Show("Xóa thành công loại thiết bị", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); } #region[Khoa] void Loadkhoaphong() { gridControl3.DataSource = newBLL_KhoaPhong().Loadkhoaphong(); }

- 56 -

void ThemKhoaPhong() { KhoaPhong kp = newKhoaPhong(); kp.MaKhoaPhong = txtMaKhoaPhong.Text; kp.TenKhoaPhong = txtTenKhoaPhong.Text; newBLL_KhoaPhong().Themkhoaphong(kp); Loadkhoaphong(); XtraMessageBox.Show("Thêm thành công khoa phòng mới", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); ResetKhoaPhong(); } void SuaKhoaPhong() { KhoaPhong kp = newKhoaPhong(); kp.MaKhoaPhong = txtMaKhoaPhong.Text; kp.TenKhoaPhong = txtTenKhoaPhong.Text; newBLL_KhoaPhong().Suakhoaphong(kp); Loadkhoaphong(); XtraMessageBox.Show("Sửa thông tin khoa phòng thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); } void XoaKhoaPhong() { KhoaPhong kp = newKhoaPhong(); kp.MaKhoaPhong = txtMaKhoaPhong.Text; newBLL_KhoaPhong().Xoakhoaphong(kp); Loadkhoaphong(); XtraMessageBox.Show("Xóa khoa phòng thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); ResetKhoaPhong(); } #region[Khai báo thiết bị mới] void Loadlloaithietbi() { cbloaithietbi.DataSource = newBLL_ThietBi().Loadloaithietbi(); cbloaithietbi.DisplayMember = "TenLoaiThietBi"; cbloaithietbi.ValueMember = "MaLoaiThietBi"; } void SinhMaTuDong(string maloaithietbi) { int ma; ThietBi tb=newThietBi(); tb.MaLoaiThietBi=maloaithietbi; DataTable dt = newBLL_ThietBi().Loadmathietbi_Sinhtudong(tb); if (dt.Rows.Count == 0) ma = 0; else { //MessageBox.Show(dt.Rows.Count.ToString()); string maxid = newBLL_ThietBi().Loadmathietbi_Sinhtudong(tb).Rows[0][0].ToString(); string laymaxid = maxid.Remove(0, maxid.Length - 4); string laymaconlai = maxid.Remove(maxid.Length - 4); ma = int.Parse(laymaxid); } txtmathietbi.Text = string.Format("{0}MTB{1}",maloaithietbi, Masub(ma + 1)); }

- 57 -

string Masub(int ma) { if (ma.ToString().Length == 1) masubthietbi = string.Format("0000{0}", ma.ToString()); else if (ma.ToString().Length == 2) masubthietbi = string.Format("000{0}", ma.ToString()); else if (ma.ToString().Length == 3) masubthietbi = string.Format("00{0}", ma.ToString()); else if (ma.ToString().Length == 4) masubthietbi = string.Format("0{0}", ma.ToString()); return masubthietbi; } privatevoid cbloaithietbi_SelectedIndexChanged(object sender, EventArgs e) { try { SinhMaTuDong(cbloaithietbi.SelectedValue.ToString()); } catch { } } void Themkhaibaothietbi() { ThietBi tb = newThietBi(); tb.MaThietBi = txtmathietbi.Text; tb.TenThietBi = txttenthietbi.Text; tb.DonViTinh = txtdonvitinh.Text; //tb.Mat = 0; //tb.Hong = 0; //tb.DangMuon = 0; //tb.ThanhLi = 0; //tb.SoLuong = 0; tb.MaLoaiThietBi = cbloaithietbi.SelectedValue.ToString(); newBLL_ThietBi().Themthietbi(tb); XtraMessageBox.Show("Khai báo thành công thiết bị mới", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); }

- 58 -

PHỤ LỤC 5: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HỒ SƠ

* Sơ đồ ngữ cảnh của chức năng Quản lý hồ sơ:

v

Thông tin phản hồi

Yêu cầu xử lý Mật khẩu thay đổi

Thông tin sinh viên

Thông tin cập nhật

Người học

Cán bộ Phòng Quản lý

Quản lý Hồ sơ

Danh sách người học lớp chuyên ngành Danh sách tài khoản Danh sách lớp chuyên ngành Yêu cầu xử lý

Hồ sơ trúng tuyển Thông tin phân quyền

Danh sách phân quyền

Thông tin điều chỉnh

Sơ yếu lý lịch Thông tin phản hồi Thông tin tài khoản

Thông tin lớp chuyên ngành

- 59 -

Thông tin tài khoản

Thông tin phản hồi

Thông tin phân quyền

Tài khoản

Yêu cầu xử lý

Người học

Người học

1.0. Quản lý Tài khoản

Hồ sơ người học

Đổi mật khẩu

Hồ sơ sinh viên Yêu cầu xử lý

Thông tin phản hồi

Thông tin cập nhật

Thông tin phản hồi

Hồ sơ người học

Danh sách trúng tuyển

Thông tin cập nhật

Thông tin cập nhật

Danh sách phân quyền

4.0. Quản lý thông tin gia đình

Yêu cầu xử lý

Yêu cầu xử lý

Danh sách Tài khoản

2.0. Quản lý Thông tin cá nhân

Lớp chuyên ngành

Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Hồ sơ sinh viên

Yêu cầu xử lý

Thông tin gia đình

Cán bộ Phòng Quản lý

Cán bộ Phòng Quản lý

5.0. Quản lý Thông tin chính sách

Thông tin phản hồi

Hồ sơ người học

Yêu cầu xử lý

3.0. Quản lý Hồ sơ trúng tuyển

Yêu cầu xử lý

Thông tin chính sách

Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Người học

Sơ yếu lý lịch

* Sơ đồ luồng dữ liệu DFD của chức năng Quản lý hồ sơ:

- 60 -

* Thiết kế cơ sở dữ liệu:

Qua phân tích bài toán và các đầu vào, đầu ra thu thập được, kết hợp với các

sơ đồ chức năng BFD, sơ đồ luồng dữ liệu DFD, tác giả xác định các tập thực thể và

mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ sở chuẩn hóa các tập thực thể và các mối quan hệ

đó, tác giả thu được các bảng dữ liệu cho chức năng Quản lý Hồ sơ. Cụ thể:

- Bảng Sinh viên

Tên bảng: SINHVIEN

Mục đích: lưu trữ thông tin chung về người học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaSinhVien nvarchar Mã sinh viên, người học 32

MaNganh nvarchar Mã ngành mà người học theo học 32

MaChuyenNganh nvarchar Mã chuyên ngành người học theo 32

học

TinhTrang int Tình trạng hiện tại của người học 4

MaKhoaHoc nvarchar Mã khóa học người học theo học 32

- Bảng Thông tin cá nhân

Tên bảng: THONGTINCANHAN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về người học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaSinhVien nvarchar Mã sinh viên, người học 32

Anh nvarchar Ảnh của người học 256

HoVaDem nvarchar Họ và chữ đệm của người học 64

Ten nvarchar Tên của người học 64

GioiTinh bit Giới tính của người học 1

NgaySinh datetime Ngày sinh của người học 8

NoiSinh nvarchar Nơi sinh của người học 64

- 61 -

HoKhau nvarchar(64) Hộ khẩu của người học 64

DiaChiThuongTru nvarchar(256) Địa chỉ thường trú của người học 256

DiaChiTamTru nvarchar(256) Địa chỉ tạm trú của người học 256

DanToc nvarchar(64) Dân tộc của người học 64

TonGiao nvarchar(64) Tôn giáo của người học 64

SoDienThoai nvarchar(16) Số điện thoại của người học 16

KhuVuc nvarchar(32) Khu vực sinh sống của người học 32

DoiTuong nvarchar(32) Đối tượng ưu tiên của người học 32

NhomUuTien nvarchar(32) Nhóm ưu tiên của người học 32

NamTuyenSinh int Năm tuyển sinh của người học 4

NganhThiTuyen nvarchar(32) Ngành thi tuyển của người học 32

KhoiDuThi nvarchar(32) Khối dự thi của người học 32

MonMot nvarchar(16) Môn thi thứ nhât của người học 16

MonHai nvarchar(16) Môn thi thứ hai của người học 16

MonBa nvarchar(16) Môn thi thứ ba của người học 16

DiemMonMot Điểm môn thi thứ nhất của người real 4

học

DiemMonHai real Điểm môn thi thứ hai của người học 4

DiemMonBa real Điểm môn thi thứ ba của người học 4

- Bảng Hồ sơ sinh viên

Tên bảng: HOSOSINHVIEN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về việc lưu trữ hồ sơ của người học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaHoSoSinhVien int Mã sinh viên, người học 4

MaSinhVien nvarchar Ảnh của người học 32

TenHoSo nvarchar Họ và chữ đệm của người học 64

MaLoaiHoSo int Tên của người học 4

- 62 -

DuongDan nvarchar 256 Giới tính của người học

- Bảng Loại hồ sơ sinh viên

Tên bảng: LOAIHOSOSINHVIEN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về việc lưu trữ hồ sơ của người học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaLoaiHoSoSinhVien int 4 Mã loại hồ sơ người học

TenLoaiHoSoSinhVien nvarchar 128 Tên loại hồ sơ người học

- Bảng Thông tin chính trị

Tên bảng: THONGTINCHINHTRI

Mục đích: lưu trữ thông tin tham gia các hoạt động chính trị của người học

Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước

MaChinhTri bigint 8 Mã tổ chức chính trị

MaSinhVien nvarchar 32 Mã người học

TenChinhTri nvarchar 64 Tên tổ chức chính trị

NgayVao datetime 8 Ngày tham gia tổ chức chính trị

- Bảng Người thân

Tên bảng: NGUOITHAN

Mục đích: lưu trữ thông tin về người thân của người học

Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước

MaNguoiThan int Mã người thân 8

MaSinhVien nvarchar Mã người học 32

HoTen nvarchar 128 Họ và tên người thân

NgheNghiep nvarchar Nghề nghiệp của người thân 64

MoiQuanHe nvarchar Mối quan hệ với người học 64

DiaChiLienLac nvarchar Địa chỉ liên lạc của người thân 256

SoDienThoaiLienHe nvarchar Số điện thoại liên hệ 16

- 63 -

- Bảng Chính sách sinh viên

Tên bảng: CHINHSACHSINHVIEN

Mục đích: lưu trữ thông tin về chính sách của người học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaChinhSach int 4 Mã loại chính sách của người

học

MaSinhVien nvarchar Mã người học 32

DoiTuongChinhSach nvarchar Đối tượng chính sách người học 32

MienHocPhi real Số tiền miễn, giảm học phí 4

- Bảng Quyền người dùng

Tên bảng: QUYENNGUOIDUNG

Mục đích: lưu trữ thông tin về quyền truy cập hệ thống của người dùng

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaQuyenNguoiDung nvarchar Mã quyền người dùng 128

TenQuyenNguoiDung nvarchar Tên quyền người dùng Max

MoTaQuyenNguoiDung nvarchar Mô tả quyền người dùng Max

- Bảng Quyền nhóm tài khoản

Tên bảng: QUYENNHOMTAIKHOAN

Mục đích: lưu trữ thông tin về quyền người dùng cấp cho các nhóm tài khoản

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaNhomTaiKhoan int 4 Mã nhóm tài khoản người dùng

MaQuyenNguoiDung nvarchar 128 Mã quyền người dùng

- Bảng Nhóm tài khoản

Tên bảng: NHOMTAIKHOAN

Mục đích: lưu trữ thông tin về các nhóm tài khoản cấp cho người dùng

- 64 -

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaNhomTaiKhoan int Mã nhóm tài khoản người dùng 4

TenNhomTaiKhoan nvarchar Tên nhóm tài khoản người dùng 32

Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu của chức năng Quản lý hồ sơ, sau khi đã

được chuẩn hóa như ở trên, được thể hiện qua mô hình dữ liệu quan hệ như sau:

QUYENNHOMTAIKHOAN

MaNhomTaiKhoan

NHOMTAIKHOAN MaNhomTaiKhoan

MaQuyenNguoiDung

TenNhomTaiKhoan

CHINHSACHSINHVIEN

MaChinhSach

TAIKHOAN MaTaiKhoan

QUYENNGUOIDUNG MaQuyenNguoiDung

MaSinhVien

MatKhau

TenQuyenNguoiDung

DoiTuongChinhSach

Email

MoTaQuyenNguoiDung

MienHocPhi

MaNhomTaiKhoan

NGUOITHAN MaNguoiThan

THONGTINCHINHTRI

MaSinhVien

SINHVIEN MaSinhVien

MaChinhTri

HoTen

MaNganh

MaSinhVien

NgheNghiep

MaChuyenNganh

TenChinhTri

MoiQuanHe

TinhTrang

NgayVao

DiaChiLienLac

MaKhoaHoc

SoDienThoaiLienHe

THONGTINCANHAN

MaSinhVien

HOSOSINHVIEN MaHoSoSinhVien

Anh

MaSinhVien

HoVaDem

TenHoSo

Ten

MaLoaiHoSo

GioiTinh

DuongDan

NgaySinh

NoiSinh

HoKhau

DiaChiThuongTru

DiaChiTamTru

DanToc

TonGiao

SoDienThoai

LOAIHOSOSINHVIEN MaLoaiHoSoSinhVien

KhuVuc

TenLoaiHoSoSinhVien

DoiTuong

NhomUuTien

NamTuyenSinh

NganhThiTuyen

KhoiDuThi

MonMot

MonHai

MonBa

DiemMonMot

DiemMonHai

DiemMonBa

- 65 -

publicclassSinhVienController : Controller { ApplicationUnit app = newApplicationUnit(); DataContext db = newDataContext(); publicActionResult DanhSach(string maloptruyenthong) { return View(db.SinhVien.ToList()); } publicActionResult DanhSachSinhVienChoNhapHoc(string NganhTuyenSinh, int? NamThiTuyen) { ViewBag.NganhTuyenSinh = newSelectList(db.NganhHoc, "MaNganh", "TenNganh"); if (!String.IsNullOrEmpty(NganhTuyenSinh) && NamThiTuyen.HasValue) { ViewBag.NamThi = NamThiTuyen.Value; var source = from p in db.ThongTinCaNhan where p.NganhThiTuyen == NganhTuyenSinh && p.NamTuyenSinh == NamThiTuyen.Value && !p.SinhVien.SinhVienLopTruyenThong.Any() select p; return View(source.ToList()); } else return View(newList()); } publicActionResult NhapHoc(string masinhvien) { ThongTinCaNhan sv = db.ThongTinCaNhan.Find(masinhvien); ViewBag.MaLopTruyenThong = newSelectList(db.LopTruyenThong.Where(p => p.ChuyenNganh.NganhHoc.MaNganh == sv.NganhThiTuyen), "MaLopTruyenThong", "TenLopTruyenThong"); ViewBag.MaSinhVien = masinhvien; return PartialView(); } [HttpPost] [ValidateAntiForgeryToken] publicActionResult NhapHoc(SinhVienLopTruyenThong svltt) { if (ModelState.IsValid) { db.SinhVienLopTruyenThong.Add(svltt); svltt.SinhVien.TinhTrang = 1; try { db.SaveChanges(); return Json(new { success = true }); } catch (Exception e)

* Thiết kế mã nguồn:

- 66 -

{ ModelState.AddModelError("", e.Message); } } return View(svltt); } publicActionResult ChiTietHocTap(string id = null) { TaiKhoan taikhoan = Session["TAIKHOAN"] asTaiKhoan; if (taikhoan == null || !taikhoan.HasRole("SINHVIEN_XEM")) { return RedirectToAction("DangNhap", "TaiKhoan"); } ViewBag.EnableGuiYeuCauPhucKhao = taikhoan.HasRole("YEUCAUPHUCKHAO_GUI"); ViewBag.EnableGuiYeuCauSuaDiemRenLuyen = taikhoan.HasRole("YEUCAUSUADIEMRENLUYEN_GUI"); if (id != null) { KLTN.Models.SinhVien sinhvien = db.SinhVien.Where(t => t.MaSinhVien == id).FirstOrDefault(); if (sinhvien != null) { if (taikhoan.MaNhomTaiKhoan == 3 && !sinhvien.SinhVienLopTruyenThong.Where(t => t.LopTruyenThong.MaGiangVien == taikhoan.MaTaiKhoan).Any()) { return RedirectToAction("DangNhap", "TaiKhoan"); } return View(sinhvien); } } Response.Redirect(Url.Action("_404", "Error"), false); return View(); } publicActionResult ThongTinSinhVien(string masinhvien) { ViewData["MaSinhVien"] = masinhvien; ThongTinCaNhan ttcn = db.ThongTinCaNhan.Find(masinhvien); ViewBag.NoiSinh = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachtinh().AsEnumerable(), "TenTinh", "TenTinh", ttcn.NoiSinh); ViewBag.DanToc = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachdantoc().AsEnumerable(), "TenDanToc", "TenDanToc", ttcn.DanToc); ViewBag.TonGiao = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachtongiao().AsEnumerable(), "TenTonGiao", "TenTonGiao", ttcn.TonGiao); ViewBag.KhuVuc = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachkhuvuc().AsEnumerable(), "TenKhuVuc", "TenKhuVuc", ttcn.KhuVuc);

- 67 -

ViewBag.DoiTuong = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachdoituong().AsEnumerable(), "TenDoiTuong", "TenDoiTuong", ttcn.DoiTuong); ViewBag.NhomUuTien = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachuutien(), "TenNhom", "TenNhom", ttcn.NhomUuTien); return View(app.SinhVien.GetById(masinhvien)); } publicActionResult ThongTinCaNhan(string masinhvien) { ThongTinCaNhan ttcn = db.ThongTinCaNhan.Find(masinhvien); ViewBag.NoiSinh = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachtinh().AsEnumerable(), "TenTinh", "TenTinh"); return PartialView(db.ThongTinCaNhan.Find(masinhvien)); } publicActionResult ThemThongTinCaNhan() { ViewBag.HoKhau = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachtinh(), "TenTinh", "TenTinh"); ViewBag.NganhThiTuyen = newSelectList(db.NganhHoc.AsEnumerable(), "MaNganh", "TenNganh"); return PartialView(); } [HttpPost] [ValidateAntiForgeryToken] publicActionResult ThemThongTinCaNhan(ThongTinCaNhan ttcn) { ViewBag.HoKhau = newSelectList(DuLieuTinh.Danhsachtinh(), "TenTinh", "TenTinh"); ViewBag.NganhThiTuyen = newSelectList(db.NganhHoc.AsEnumerable(), "MaNganh", "TenNganh"); if (ModelState.IsValid) { long stt = 1000 + db.ThongTinCaNhan.LongCount(p => p.NamTuyenSinh == ttcn.NamTuyenSinh && p.NganhThiTuyen == ttcn.NganhThiTuyen) + 1; ttcn.MaSinhVien = ttcn.NamTuyenSinh.ToString().Remove(0, 2) + "K" + ttcn.NganhThiTuyen + stt; db.ThongTinCaNhan.Add(ttcn); SinhVien sv = newSinhVien(); sv.MaNganh = ttcn.NganhThiTuyen; sv.MaSinhVien = ttcn.MaSinhVien; sv.TinhTrang = 0; sv.MaKhoaHoc = db.KhoaHoc.FirstOrDefault(p => p.NamBatDau == ttcn.NamTuyenSinh).MaKhoaHoc; db.SinhVien.Add(sv); try { db.SaveChanges(); return Json(new { success = true }); } catch (Exception e) { ModelState.AddModelError("", e.Message); } return RedirectToAction("ThongTinSinhVien", new { masinhvien = ttcn.MaSinhVien }); }

- 68 -

else { return View(ttcn); } } publicActionResult ThemNguoiThan(string masinhvien) { ViewBag.MoiQuanHe = newSelectList(DuLieuTinh.Quanhethannhan(), "TenMoiQuanHe", "TenMoiQuanHe"); ViewData["MaSinhVien"] = masinhvien; return PartialView(); } [HttpPost] [ValidateAntiForgeryToken] publicActionResult ThemThongTinFromExcel(HttpPostedFileBase file) { if (file != null&& file.ContentLength > 0) { try { string path = Path.Combine(Server.MapPath("~/Uploads"), Path.GetFileName(file.FileName)); file.SaveAs(path); var excel = newExcelQueryFactory(path); var dataContent = from c in excel.Worksheet("Sheet1") select c; if (dataContent != null) { foreach (var a in dataContent) { try { ThongTinCaNhan ttcn = newThongTinCaNhan(); ttcn.HoVaDem = a["ho"]; ttcn.Ten = a["ten"]; ttcn.GioiTinh = a["phai"].Value.ToString() == "0" ? false : true; ttcn.NgaySinh = (DateTime)a["ngaysinh"].Value; ttcn.HoKhau = a["hokhau"]; ttcn.KhuVuc = a["khuvuc"]; ttcn.DoiTuong = a["doituong"]; ttcn.NhomUuTien = a["nhom_ut"]; ttcn.MonMot = a["mon1"]; ttcn.MonHai = a["mon2"]; ttcn.MonBa = a["mon3"]; ttcn.DiemMonMot = float.Parse(a["diem1"]); ttcn.DiemMonHai = float.Parse(a["diem2"]); ttcn.DiemMonBa = float.Parse(a["diem3"]); ttcn.NamTuyenSinh = int.Parse(a["namts"].ToString()); ttcn.NganhThiTuyen = a["nganh"]; long stt = 1000 + db.ThongTinCaNhan.LongCount(p => p.NamTuyenSinh == ttcn.NamTuyenSinh && p.NganhThiTuyen == ttcn.NganhThiTuyen) + 1; ttcn.MaSinhVien = ttcn.NamTuyenSinh.ToString().Remove(0, 2) + "K" + ttcn.NganhThiTuyen + stt; db.ThongTinCaNhan.Add(ttcn);

- 69 -

SinhVien sv = newSinhVien(); sv.MaNganh = ttcn.NganhThiTuyen; sv.MaSinhVien = ttcn.MaSinhVien; sv.TinhTrang = 0; sv.MaKhoaHoc = db.KhoaHoc.FirstOrDefault(p => p.NamBatDau == ttcn.NamTuyenSinh).MaKhoaHoc; db.SinhVien.Add(sv); db.SaveChanges(); } catch { break; } } return RedirectToAction("DanhSachSinhVienChoNhapHoc"); } else return View(); } catch (Exception ex) { ViewBag.ThongBao = "Error:" + ex.Message.ToString(); return View(); } } else { ViewBag.ThongBao = "Bạn chưa chọn đường dẫn"; return View(); } } publicJsonResult KetQuaHocTap(string id = null) { bool success = false; string xaxisLabel = null; List ticks = newList(); object[] data = null; if (id != null) { KLTN.Models.SinhVien sinhvien = db.SinhVien.Where(t => t.MaSinhVien == id).FirstOrDefault(); if (sinhvien != null) { success = true; // x axis label xaxisLabel = "Học kỳ"; int period_counter = 0; List gioi = newList(); List kha = newList(); List trungbinh = newList(); List yeu = newList(); List kem = newList();

- 70 -

//int n = 0; //int year = sinhvien.ThongTinCaNhan.NamTuyenSinh; KLTN.Models.LopHocPhanDangKy tmp = sinhvien.LopHocPhanDangKy.Where(t => t.DiemThiMot.HasValue).OrderByDescending(a => a.LopHocPhan.NamHoc.NamBatDau).OrderByDescending(b => b.LopHocPhan.HocKy).FirstOrDefault(); if (tmp != null) { foreach (var tmpnamhoc in db.NamHoc.Where(t => t.NamBatDau >= sinhvien.ThongTinCaNhan.NamTuyenSinh && t.NamBatDau <= tmp.LopHocPhan.NamHoc.NamBatDau).OrderBy(r => r.NamBatDau).ToList()) { // counters int data1, data2, data3, data4, data5; data1 = data2 = data3 = data4 = data5 = 0; ticks.Add(newobject[] { period_counter, String.Format("HK{0} {1}", 1, tmpnamhoc.TenNamHoc) }); foreach (var tmpsinhviendk in sinhvien.LopHocPhanDangKy.Where(t => t.TinhVaoKetQuaHocTap == 1 && t.DiemThiMot.HasValue && t.LopHocPhan.MaNamHoc == tmpnamhoc.MaNamHoc && t.LopHocPhan.HocKy == 1).ToList()) { int total = (tmpsinhviendk.LopHocPhan.HocPhan.SoTinChi.HasValue) ? tmpsinhviendk.LopHocPhan.HocPhan.SoTinChi.Value : 0; float? total_point = 0f; if (tmpsinhviendk.DiemThiHai != null) { total_point += (tmpsinhviendk.DiemChuyenCan * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoChuyenCan + tmpsinhviendk.DiemQuaTrinh * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoQuaTrinh + tmpsinhviendk.DiemThiHai * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoThi); } else { total_point += (tmpsinhviendk.DiemChuyenCan * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoChuyenCan + tmpsinhviendk.DiemQuaTrinh * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoQuaTrinh + tmpsinhviendk.DiemThiMot * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoThi); } if (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "A") { data1 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "B") { data2 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "C") { data3 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "D") { data4 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "F") { data5 += total;

- 71 -

} } gioi.Add(newobject[] { period_counter, data1 }); kha.Add(newobject[] { period_counter, data2 }); trungbinh.Add(newobject[] { period_counter, data3 }); yeu.Add(newobject[] { period_counter, data4 }); kem.Add(newobject[] { period_counter, data5 }); // counter for year period_counter++; data1 = data2 = data3 = data4 = data5 = 0; if (tmp.LopHocPhan.HocKy == 2 || tmpnamhoc.MaNamHoc != tmp.LopHocPhan.MaNamHoc) { ticks.Add(newobject[] { period_counter, String.Format("HK{0} {1}", 2, tmpnamhoc.TenNamHoc) }); foreach (var tmpsinhviendk in sinhvien.LopHocPhanDangKy.Where(t => t.TinhVaoKetQuaHocTap == 1 && t.DiemThiMot.HasValue && t.LopHocPhan.MaNamHoc == tmpnamhoc.MaNamHoc && t.LopHocPhan.HocKy == 2).ToList()) { int total = (tmpsinhviendk.LopHocPhan.HocPhan.SoTinChi.HasValue) ? tmpsinhviendk.LopHocPhan.HocPhan.SoTinChi.Value : 0; float? total_point = 0f; if (tmpsinhviendk.DiemThiHai != null) { total_point += (tmpsinhviendk.DiemChuyenCan * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoChuyenCan + tmpsinhviendk.DiemQuaTrinh * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoQuaTrinh + tmpsinhviendk.DiemThiHai * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoThi); } else { total_point += (tmpsinhviendk.DiemChuyenCan * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoChuyenCan + tmpsinhviendk.DiemQuaTrinh * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoQuaTrinh + tmpsinhviendk.DiemThiMot * tmpsinhviendk.LopHocPhan.HeSoThi); } if (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "A") { data1 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "B") { data2 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "C") { data3 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "D") { data4 += total; } elseif (KLTN.Models.Common.TinhDiemChu(total_point) == "F") { data5 += total; }

- 72 -

} gioi.Add(newobject[] { period_counter, data1 }); kha.Add(newobject[] { period_counter, data2 }); trungbinh.Add(newobject[] { period_counter, data3 }); yeu.Add(newobject[] { period_counter, data4 }); kem.Add(newobject[] { period_counter, data5 }); // counter for year period_counter++; } } } data = newobject[] { new { data = gioi, label = "A" }, new { data = kha, label = "B" }, new { data = trungbinh, label = "C" }, new { data = yeu, label = "D" }, new { data = kem, label = "F" } }; } } dynamic json = new { success, data, xaxisLabel, ticks }; return Json(json, JsonRequestBehavior.AllowGet); } }

- 73 -

PHỤ LỤC 6: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ TÍN CHỈ

Danh sách học phần

Thông tin người học

Danh sách lớp học phần

Danh sách đăng ký

Danh sách đăng ký cập nhật

Thông tin đăng ký

* Sơ đồ ngữ cảnh của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ:

NGƯỜI HỌC

QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ TÍN CHỈ

CÁN BỘ QUẢN LÝ

Chương trình đào tạo Danh sách điều chỉnh lớp - học phần Thời gian đăng ký

Thông tin học phần

Thông tin lớp học phần

Yêu cầu xử lý

Chương trình đào tạo

Thông tin phản hồi

Thời khóa biểu

T h ô n g t i n l ớ p h ọ c p h ầ n

T h ô n g t i n l ớ p c h í n h q u y

T h ô n g t i n h ọ c p h ầ n

T h ô n g t i n g i ả n g v i ê n

T h ờ i k h ó a b i ể u g i ả n g d ạ y

GIẢNG VIÊN

- 74 -

Thông tin cá nhân

Người học

Thông tin yêu cầu

GIANGVIEN

Thông tin tài khoản

Thông tin học phần/ lớp học phần

Dữ liệu giảng viên

Danh sách môn đăng kí

Thông tin cá nhân Thông tin tài khoản

1.0 Quản lý thông tin cá nhân

Thời khóa biểu

3.0 Tra cứu thông tin học phần

Dữ liệu người học

2.0 Đăng kí tín chỉ

Thông tin cá nhân

Dữ liệu Người học lớp học phần

Dữ liệu lớp học phần Dữ liệu học phần

LOPHOCPHAN

HOCPHAN

GIANGVIEN

NGUOIHOC

Giảng viên

Thông tin Ngành/ Chuyên ngành

NGUOIHOC

Chương trình đào tạo

Dữ liệu giảng viên

.

KHUNGCHUONG TRINH

Dữ liệu người học

5.0 Quản lý lớp học phần

HOCPHAN

4.0 Tra cứu thông tin đào tạo

6.0 Quản lý người học/ Giảng viên

Thông tin Ngành/ Chuyên ngành

Thông tin Điều chỉnh Lớp học phần

Thông tin chương trình đào tạo

Danh sách SV/GV

Thời gian đăng kí

NGANH

LOPHOCPHAN

Dữ liệu học phần

Danh sách điều chỉnh

Cán bộ quản lý

Danh sách văn bản

Người học

Dữ liệu ngành

CHUYENNGAN H

Tài liệu

Danh sách đăng kí

Thông tin chương trình đào tạo

Thông tin về Học phần

Thông tin thay đổi

Dữ liệu Chuyên ngành

8.0 Quản lý đăng kí

9.0 Quản lý văn bản

7.0 Quản lý chương trình đào tạo

Dữ liệu chương trình Đào tạo

Thông tin ngành

LOPHOCPHAN

Cán bộ quản lý

KHUNGCHUONGTRINH

Thông tin Chuyên ngành

* Sơ đồ luồng dữ liệu DFD của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ:

- 75 -

* Thiết kế cơ sở dữ liệu:

Qua phân tích bài toán cũng như các sơ đồ ngữ cảnh và sơ đồ luồng dữ liệu,

có thể xác định các tập thực thể và các mối quan hệ giữa các tập thực thể trong chức

năng Quản lý đăng ký tín chỉ. Tiến hành chuẩn hóa các tập thực thể và các mối quan

hệ giữa chúng, tác giả thu được các bảng dữ liệu như sau:

- Bảng Ngành học

Tên bảng: NGANHHOC

Mục đích: lưu trữ thông tin về ngành học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaNganh nvarchar 32 Mã ngành đào tạo

TenNganh nvarchar 64 Tên ngành đào tạo

MaKhoa nvarchar 32 Mã khoa đảm nhận ngành đào tạo

- Bảng Bộ môn

Tên bảng: BOMON

Mục đích: lưu trữ thông tin bộ môn của trường

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaBoMon nvarchar 32 Mã bộ môn

TenBoMon nvarchar 64 Tên bộ môn

MaKhoa nvarchar 32 Mã khoa

- Bảng Chuyên ngành

Tên bảng: CHUYENNGANH

Mục đích: lưu trữ thông tin về chuyên ngành đào tạo

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaChuyenNganh nvarchar Mã chuyên ngành đào tạo 32

TenChuyenNganh nvarchar Tên chuyên ngành đào tạo 64

MaNganh nvarchar Mã ngành 32

SoTinChiToiThieu int Số tín chỉ tối thiểu 4

SoTinChiBatBuoc int Số tín chỉ bắt buộc 4

- 76 -

- Bảng Khối kiến thức

Tên bảng: KHOIKIENTHUC

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về khối kiến thức liên quan đến chuyên

ngành đào tạo

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaKhoiKienThuc nvarchar Mã khối kiến thức 32

TenKhoiKienThuc nvarchar Tên khối kiến thức 64

SoTinChiBatBuoc int Số tín chỉ bắt buộc với khối kiến 4

thức

MaChuyenNganh nvarchar 32 Mã chuyên ngành đào tạo

- Bảng Khung chương trình

Tên bảng: KHUNGCHUONGTRINH

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về khung chương trình gắn với khối kiến

thức liên quan đến chuyên ngành đào tạo

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaKhungChuongTrinh int Mã khung chương trình 4

MaKhoiKienThuc nvarchar Mã khối kiến thức 32

MaHocPhan nvarchar Mã học phần 32

HocKy int Học kỳ giảng dạy 4

BatBuoc int Bắt buộc 4

MaKhoaHoc nvarchar Mã khóa học 32

- Bảng Học phần

Tên bảng: HOCPHAN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về học phần

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaHocPhan nvarchar Mã học phần 32

TenHocPhan nvarchar Tên học phần 64

SoTinChi int Số tín chỉ 4

- 77 -

SoTietLyThuyet int Số tiết lý thuyết 4

SoTietThucHanh int Số tiết thực hành 4

HeSoChuyenCan real Hệ số điểm chuyên cần 4

HeSoQuaTrinh real Hệ số điểm quá trình 4

HeSoThi real Hệ số điểm thi 4

- Bảng Điều kiện học phần

Tên bảng: DIEUKIENHOCPHAN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về học phần điều kiện tiên quyết

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaHocPhan nvarchar Mã học phần 32

MaHocPhanDieuKien nvarchar Mã học phần điều kiện 32

- Bảng Lớp học phần

Tên bảng: LOPHOCPHAN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về lớp học phần được mở

Kích Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải thước

int 4 Mã lớp học phần MaLopHocPhan

128 Tên lớp học phần nvarchar TenLopHocPhan

nvarchar MaHocPhan Mã học phần 32

NamHoc int Năm học 4

MaGiangVien nvarchar Mã giảng viên 32

TrangThai int Trạng thái lớp học phần 4

SoSinhVienToiDa int Số sinh viên tối đa 4

HocKy int Học kỳ 4

HeSoChuyenCan real Hệ số điểm chuyên cần 4

HeSoQuaTrinh real Hệ số điểm quá trình 4

HeSoThi real Hệ số điểm thi 4

- Bảng Điều kiện đăng ký

- 78 -

Tên bảng: DIEUKIENDANGKY

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về điều kiện đăng ký học phần

Kích Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu thước

MaDieuKienDangKy Mã điều kiện đăng ký int 4

MaLopHocPhan int Mã lớp học phần 4

MaNganh nvarchar Mã ngành 32

MaChuyenNganh nvarchar Mã chuyên ngành 32

MaKhoaHoc nvarchar Mã khóa học 32

NgayBatDau datetime Ngày bắt đầu 8

NgayKetThuc datetime Ngày kết thúc 8

- Bảng Thời gian học phần

Tên bảng: THOIGIANHOCPHAN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về thời gian diễn ra học phần

Kích Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải thước

MaThoiGianHocPhan int Mã thời gian học phần 4

MaLopHocPhan int Mã lớp học phần 4

MaPhongHoc nvarchar 32 Mã phòng học

Thu int Thứ ngày trong tuần 4

TietBatDau int Tiết bắt đầu 4

TietKetThuc int Tiết kết thúc 4

ThoiGianBatDau datetime Thời gian bắt đầu 8

ThoiGianKetThuc datetime Thời gian kết thúc 8

- Bảng Lớp học phần đăng ký

Tên bảng: LOPHOCPHANDANGKY

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về học phần đã đăng ký của người học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

- 79 -

MaSinhVien nvarchar 32 Mã sinh viên

MaLopHocPhan Mã lớp học phần int 4

DiemChuyenCan Điểm chuyên cần real 4

DiemQuaTrinh Điểm quá trình real 4

DiemThiMot Điểm thi lần một real 4

DiemThiHai Điểm thi lần hai real 4

32 MaGiangVienChamThiMot nvarchar Mã GV chấm thi lần một

32 MaGiangVienChamThiHai nvarchar Mã GV chấm thi lần hai

int 4 SoBaoDanhMot Số báo danh thi lần một

int 4 SoBaoDanhHai Số báo danh thi lần hai

int 4 TinhVaoKetQuaHocTap Tính vào kết quả học tập

8 NgayDangKy datetime Ngày đăng ký học phần

- Bảng Thời gian đăng ký

Tên bảng: THOIGIANDANGKY

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về thời gian đăng ký học phần

Kích Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải thước

MaThoiGianDangKi int Mã thời gian đăng ký 4

ThoiGianBatDau datetime Thời gian bắt đầu đăng ký 8

ThoiGianKetThuc datetime Thời gian kết thúc đăng ký 8

DotDangKy int Đợt đăng ký 4

- Bảng Khóa học

Tên bảng: KHOAHOC

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về khóa học

Kích Diễn giải Thuộc tính Kiểu dữ liệu thước

MaKhoaHoc nvarchar 32 Mã khóa học

TenKhoaHoc nvarchar 64 Tên khóa học

- 80 -

NamBatDau int 4 Năm bắt đầu

NamKetThuc int 4 Năm kết thúc

Ngoài ra còn có các bảng dữ liệu khác như: KHOA, SINHVIEN,

PHONGHOC đã giới thiệu ở các phụ lục trước.

Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu của chức năng Quản lý đăng ký tín chỉ

được thể hiện trong lược đồ dữ liệu quan hệ dưới đây:

- 81 -

publicpartialclassFormMain : DevExpress.XtraEditors.XtraForm

* Thiết kế mã nguồn:

- 82 -

{ HocPhanBLL hpbll = newHocPhanBLL(); LopHocPhan_BLL lhpbll = newLopHocPhan_BLL(); KhoaHoc_BLL khbll = newKhoaHoc_BLL(); NganhHoc_BLL nhbll = newNganhHoc_BLL(); ChuyenNganh_BLL cnbll = newChuyenNganh_BLL(); public FormMain() { InitializeComponent(); } privatevoid Form1_Load(object sender, EventArgs e) { xTPQuanLy.Visible = false; } privatevoid butDanhSachHocPhan_ItemClick(object sender, DevExpress.XtraBars.ItemClickEventArgs e) { xTPQuanLy.Visible = true; xTPHocPhan.PageVisible = true; xTPQuanLy.TabPages.Add(xTPHocPhan); gcHocPhan.DataSource = hpbll.DanhSachHocPhan(); xTPQuanLy.SelectedTabPage = xTPHocPhan; } privatevoid barButtonItem3_ItemClick(object sender, DevExpress.XtraBars.ItemClickEventArgs e) { DataTable dt = lhpbll.DanhSachLopHocPhan(); int[] list = newint[10000]; int k = 0; for (int i = 0; i < dt.Rows.Count-1; i++) { DataRow dr= dt.Rows[i]; DataRow dr1 = dt.Rows[i+1]; if (dr[0].ToString() == dr1[0].ToString()) { dr1[3] = dr[3] + "\n" + dr1[3]; list[k] = i + 1; k++; } } for (int j = 0; j < list.Length; j++) { if(list[j] >0) dt.Rows.Remove(dt.Rows[j]); } xTPQuanLy.Visible = true; xTPLopHocPhan.PageVisible = true; xTPQuanLy.TabPages.Add(xTPLopHocPhan); gcLopHocPhan.DataSource = dt; xTPQuanLy.SelectedTabPage = xTPLopHocPhan; } privatevoid barButtonItem5_ItemClick(object sender, DevExpress.XtraBars.ItemClickEventArgs e) {

- 83 -

xTPQuanLy.Visible = true; xTPThoiGianDangKi.PageVisible = true; xTPQuanLy.TabPages.Add(xTPThoiGianDangKi); DataTable dt = newDataTable(); dt = lhpbll.DanhSachLopHocPhan(); int[] list = newint[10000]; int k = 0; for (int i = 0; i < dt.Rows.Count - 1; i++) { DataRow dr = dt.Rows[i]; DataRow dr1 = dt.Rows[i + 1]; if (dr[0].ToString() == dr1[0].ToString()) { dr1[3] = dr[3] + "\n" + dr1[3]; list[k] = i + 1; k++; } } for (int j = 0; j < list.Length; j++) { if (list[j] > 0) dt.Rows.Remove(dt.Rows[j]); } gcThoiGianDangKi.DataSource = dt; xTPQuanLy.SelectedTabPage = xTPThoiGianDangKi; dateBatDau.Properties.VistaDisplayMode = DefaultBoolean.True; dateBatDau.Properties.VistaEditTime = DefaultBoolean.True; dateKetThuc.Properties.VistaDisplayMode = DefaultBoolean.True; dateKetThuc.Properties.VistaEditTime = DefaultBoolean.True; lkuKhoaHocTGDK.Properties.DataSource = khbll.DanhSachKhoaHoc(); lkuKhoaHocTGDK.Properties.ValueMember = "MaKhoaHoc"; lkuKhoaHocTGDK.Properties.DisplayMember = "TenKhoaHoc"; lkuNganhHocTGDK.Properties.DataSource = nhbll.DanhSachNganhHoc(); lkuNganhHocTGDK.Properties.ValueMember = "MaNganh"; lkuNganhHocTGDK.Properties.DisplayMember = "TenNganh"; try { lkuChuyenNganhTGDK.Properties.DataSource = cnbll.DanhSachChuyenNganh(lkuNganhHocTGDK.EditValue.ToString()); lkuChuyenNganhTGDK.Properties.ValueMember = "MaChuyenNganh"; lkuChuyenNganhTGDK.Properties.DisplayMember = "TenChuyenNganh"; } catch { } } privatevoid btnThoiGianDangKi_Click(object sender, EventArgs e) { for (int i = 0; i < gvThoiGianDangKi.RowCount; i++) { gvThoiGianDangKi.FocusedRowHandle = i; bool IsAbsent = Convert.ToBoolean(gvThoiGianDangKi.GetFocusedRowCellValue("Chon")); if (IsAbsent == true) MessageBox.Show(i.ToString()); } } privatevoid lkuNganhHocTGDK_EditValueChanged(object sender, EventArgs e) { try

- 84 -

{ lkuChuyenNganhTGDK.Properties.DataSource = cnbll.DanhSachChuyenNganh(lkuNganhHocTGDK.EditValue.ToString()); lkuChuyenNganhTGDK.Properties.ValueMember = "MaChuyenNganh"; lkuChuyenNganhTGDK.Properties.DisplayMember = "TenChuyenNganh"; } catch { }

}

privatevoid btnDangNhap_Click(object sender, EventArgs e)

{ k++; if (k > 5) { string mac = GetMacAddress(); newMacAddress_BLL().InsertMac(mac, Dns.GetHostName()); MessageBox.Show("Máy tính này đã bị cấm đăng nhập! Vui lòng liên hệ quản lý để mở khóa !!!"); Application.Exit(); } else if (txtmatkhau.Text == "") { MessageBox.Show("Nhập mật khẩu !"); txtmatkhau.Focus(); } else { dn = newTaiKhoan_DAL().LayNguoiDung(txttendangnhap.Text, TaiKhoan_DAL.Md5Encrypt(txtmatkhau.Text)); if (dn != null) { newTaiKhoan_DAL().GiamSLDN(txttendangnhap.Text.Trim()); if (dn.IdTrangThai == true) { frm.ShowDialog(); string hoten = newTaiKhoan_DAL().LayTenCanBo(dn.MaTaiKhoan); k = 0; } else { MessageBox.Show(String.Format("Email {0} đã bị khóa, vui lòng liên hệ quản lý để mở khóa tài khoản !!!", txttendangnhap.Text)); } } else { int kte = newTaiKhoan_DAL().TimKiemEmail(txttendangnhap.Text.Trim()); if (kte > 0) { if (newTaiKhoan_DAL().TimKiemSLDN(txttendangnhap.Text.Trim()) > 0) { MessageBox.Show(String.Format("Email {0} đã bị khóa, vui lòng liên hệ quản lý để mở khóa tài khoản !!!", txttendangnhap.Text)); newTaiKhoan_DAL().KhoaTK(txttendangnhap.Text.Trim()); Application.Exit(); } else

- 85 -

{ newTaiKhoan_DAL().TangSLDN(txttendangnhap.Text.Trim()); MessageBox.Show("Đăng nhập thất bại !"); txtmatkhau.Focus(); } } else { MessageBox.Show("Đăng nhập thất bại !"); txttendangnhap.Focus(); } } } }

}

- 86 -

PHỤ LỤC 7: QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐIỂM

* Sơ đồ ngữ cảnh của chức năng Quản lý điểm:

Giảng viên phụ trách

lớp học phần

K ế t

Y ê u

B ả n g

T h ô n g

T h ô n g

q u ả

c ầ u

T h ô n g

T h ô n g

t i n

t i n

y ê u

đ i ể m

t i n

s ử a

t i n

l ớ p

c ầ u

l ớ p

c h u y ê n

g i ả n g

h ọ c

s ử a

h ọ c

v i ê n

n g ư ờ i h ọ c

p h ầ n

n g à n h

p h ầ n

đ i ể m

đ i ể m h ọ c p h ầ n

Yêu cầu điều chỉnh điểm rèn luyện Yêu cầu thống kê kết quả học tập

Quản lý điểm

Kết quả học tập cá nhân

Thông tin lớp học phần Yêu cầu phúc khảo Thông tin học kỳ

Giảng viên cố vấn

Kết quả học tập cá nhân

Kết quả học tập tập thể Thông tin lớp truyền thống

Người học

Kết quả yêu cầu phúc khảo

- 87 -

Điểm học phần

Giảng viên

Yêu cầu xử lý

Yêu cầu xử lý

Giảng viên phụ trách môn học

Giảng viên cố vấn học tập

Thông tin giảng viên

Kết quả xử lý

Thông tin phản hồi

Điểm học phần

Kết quả xử lý

Yêu cầu xử lý

Danh sách lớp học phần

4.0. Tính điểm trung bình

Thông tin điểm học phần

1.0. Quản lý điểm học phần

Điểm rèn luyện

Người học

Sinh viên

Yêu cầu xử lý

Thông tin phản hồi

Yêu cầu xử lý

Kết quả xử lý

Thông tin sửa điểm học phần

Dữ liệu yêu cầu sửa điểm rèn luyện

* Sơ đồ luồng dữ liệu DFD của chức năng Quản lý điểm:

Kết quả phúc khảo

Yêu cầu xử lýThông tin

Thông tin đăng ký lớp học phần

phản hồi

Thông báo thi lại, học lại

Yêu cầu xử lý

Danh sách thi lại, học lại

5.0. Quản lý thi lại, học lại

2.0. Quản lý điểm rèn luyện

Yêu cầu xử lý

Thông tin phản hồi

Dữ liệu yêu cầu sửa điểm học phần

Yêu cầu xử lý

Kết quả xử lý

Thông tin lớp học phần

Điểm thi lại, học lại

Yêu cầu xử lý

Yêu cầu xử lý

Điểm rèn luyện Thông tin phản hồi

Giảng viên phụ trách môn học

Điểm phúc khảo

Giảng viên cố vấn học tập

Dữ liệu lớp học phần

Thông tin sinh viên

Yêu cầu xử lý

Thông tin học phần

Đơn phúc khảo

Thông tin đăng ký

Yêu cầu xử lý

6.0. Quản lý phúc khảo

3.0. Quản lý điểm thi

Danh sách phúc khảo

Dữ liệu đăng ký lớp học phần

Kết quả xử lý

Thông tin học phần

Yêu cầu xử lý

Thông tin yêu cầu xử lý

Cán bộ Phòng Đào tạo

Cán bộ Phòng Đào tạo

Dữ liệu học phần

Thông tin phúc khảo

Kết quả xử lý

Thông tin người học

Yêu cầu đã được xử lý Thông tin người học

Người học

Thông tin phản hồi

- 88 -

* Thiết kế cơ sở dữ liệu:

Tiến hành chuẩn hóa các tập thực thể và các mối quan hệ của chức năng

Quản lý điểm, tác giả thu được các bảng dữ liệu như sau:

- Bảng Lớp truyền thống

Tên bảng: LOPTRUYENTHONG

Mục đích: lưu trữ thông tin về lớp truyền thống

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaLopTruyenThong nvarchar(32) Mã lớp truyền thống 32

TenLopTruyenThong nvarchar(64) Tên lớp truyền thống 64

MaChuyenNganh nvarchar(32) Mã chuyên ngành lớp truyền 32

thống

MaNganh nvarchar(32) Mã ngành lớp truyền thống 32

MaKhoaHoc nvarchar(32) Mã khóa học 32

MaLopTruong nvarchar(32) Mã người học là lớp trưởng 32

MaLopPho nvarchar(32) Mã người học là lớp phó 32

MaBiThu nvarchar(32) Mã người học là bí thư 32

MaPhoBiThu nvarchar(32) Mã người học là phó bí thư 32

MaGiangVien nvarchar(32) Mã giảng viên phụ trách lớp học 32

- Bảng Sinh viên thuộc lớp truyền thống

Tên bảng: SINHVIENLOPTRUYENTHONG

Mục đích: lưu trữ thông tin về sinh viên thuộc các lớp truyền thống

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaSinhVien nvarchar Mã người học 32

MaLopTruyenThong nvarchar Mã lớp truyền thống 32

ThoiGianBatDau datetime Thời gian bắt đầu 8

- Bảng Yêu cầu phúc khảo

Tên bảng: YEUCAUPHUCKHAO

- 89 -

Mục đích: lưu trữ thông tin về yêu cầu phúc khảo của sinh viên

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaYeuCauPhucKhao int Mã yêu cầu phúc khảo 4

MaSinhVien nvarchar Mã người học 32

MaGiangVien nvarchar Mã giảng viên 32

DiemCu real Điểm cũ 4

DiemMoi real Điểm mới 4

GhiChu nvarchar max Ghi chú

MaLopHocPhan int Mã lớp học phần 4

MaCanBoDaoTao nvarchar Mã cán bộ đào tạo 32

DotThi int Đợt thi 4

TrangThai int Trạng thái xử lý 4

NgayXuLiYeuCau datetime Ngày xử lý yêu cầu phúc khảo 8

NgayGuiYeuCau datetime Ngày gửi yêu cầu phúc khảo 8

- Bảng Yêu cầu sửa điểm học phần

Tên bảng: YEUCAUSUADIEMHOCPHAN

Mục đích: lưu trữ thông tin về yêu cầu sửa điểm học phần của sinh viên

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaYeuCauSuaDiemHocPhan int Mã yêu cầu sửa điểm 4

MaSinhVien nvarchar 32 Mã người học

MaCanBoDaoTao nvarchar 32 Mã cán bộ đào tạo

MaLopHocPhan int 4 Mã lớp học phần

LyDo nvarchar max Lý do yêu cầu sửa điểm

DiemChuyenCanCu real 4 Điểm chuyên cần cũ

DiemChuyenCanMoi real 4 Điểm chuyên cần mới

DiemQuaTrinhCu real 4 Điểm quá trình cũ

DiemQuaTrinhMoi real 4 Điểm quá trình mới

- 90 -

TrangThai int 4 Trạng thái xử lý

NgayXuLiYeuCau datetime 8 Ngày xử lý yêu cầu

NgayGuiYeuCau datetime 8 Ngày gửi yêu cầu

- Bảng Yêu cầu điều chỉnh điểm rèn luyện

Tên bảng: YEUCAUDIEUCHINHDIEMRENLUYEN

Mục đích: lưu trữ thông tin chi tiết về yêu cầu điều chỉnh điểm rèn luyện của

người học

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Mã yêu cầu sửa điểm rèn MaYeuCauSuaDiemRenLuyen int 4

luyện của người học

MaSinhVien nvarchar 32 Mã người học

nvarchar max Lý do điều chỉnh điểm LyDo

Điểm cũ real 4 DiemCu

Điểm mới real 4 DiemMoi

Học kỳ int 4 HocKy

Năm học int 4 MaNamHoc

Mã cán bộ đào tạo nvarchar 32 MaCanBoDaoTao

Mã cán bộ nhập điểm nvarchar 32 MaCanBoNhapDiem

Trạng thái xử lý int 4 TrangThai

Ngày xử lý yêu cầu datetime 8 NgayXuLiYeuCau

Ngày gửi yêu cầu datetime 8 NgayGuiYeuCau

- Bảng Cán bộ đào tạo

Tên bảng: CANBODAOTAO

Mục đích: lưu trữ thông tin của cán bộ thuộc phòng Đào tạo xử lý các quy

trình nghiệp vụ liên quan đến chức năng Quản lý điểm

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

MaCanBoDaoTao nvarchar 32 Mã cán bộ đào tạo

- 91 -

nvarchar 64 Tên cán bộ đào tạo TenCanBoDaoTao

- 92 -

Một số bảng dữ liệu khác đã trình bày ở các phụ lục trước. Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu của chức năng Quản lý

điểm được thể hiện trong lược đồ dữ liệu quan hệ dưới đây:

HOCPHAN

MaHocPhan

LOPHOCPHAN

LOPTRUYENTHONG

YEUCAUSUADIEMHOCPHAN

LOPHOCPHANDANGKY

CANBODAOTAO

MaYeuCauSuaDiemHocPhan

MaSinhVien

MaLo pHo cPhan

MaLo pTruyenTho ng

TenHocPhan

MaCanBoDaoTao

MaSinhVien

MaLopHo cPhan

TenLo pHo cPhan

TenLopTruyenTho ng

SoTinChi

TenCanBoDaoTao

MaCanBoDao Tao

DiemChuyenCan

MaHo cPhan

MaChuyenNganh

SoTietLyThuyet

MaLo pHo cPhan

DiemQuaTrinh

NamHo c

MaNganh

SoTietThucHanh

THONGTINCANHAN

LyDo

DiemThiMo t

MaGiangVien

MaKhoaHo c

HeSoChuyenCan

MaSinhVien

DiemChuyenCanCu

DiemThiHai

TrangThai

MaLo pTruo ng

HeSoQuaTrinh

Anh

DiemChuyenCanMo i

MaGiangVienChamThiMo t

So SinhVienTo iDa

MaLo pPho

HeSoThi

Ho VaDem

DiemQuaTrinhCu

MaGiangVienChamThiHai

HocKy

MaBiThu

Ten

DiemQuaTrinhMo i

So Bao DanhMo t

HeSo ChuyenCan

MaPhoBiThu

Gio iTinh

TrangThai

So Bao DanhHai

HeSo QuaTrinh

MaGiangVien

SINHVIEN

Ng aySinh

MaSinhVien

NgayXuLiYeuCau

TinhVao KetQuaHo cTap

HeSo Thi

No iSinh

MaNganh

NgayGuiYeuCau

NgayDangKy

Ho Khau

MaChuyenNganh

DiaChiThuo ng Tru

TinhTrang

DiaChiTamTru

SINHVIENLOPTRUYENTHONG

MaKhoaHoc

MaSinhVien

DanTo c

CHUYENNGANH

MaChuyenNganh

MaLopTruyenThong

To nGiao

TenChuyenNganh

ThoiGianBatDau

So DienTho ai

YEUCAUDIEUCHINHDIEMRENLUYEN

YEUCAUPHUCKHAO

MaNganh

MaYeuCauSuaDiemRenLuyen

KhuVuc

MaYeuCauPhucKhao

SoTinChiToiThieu

MaSinhVien

Do iTuo ng

MaSinhVien

SoTinChiBatBuoc

LyDo

NhomUuTien

MaGiangVien

GIANGVIEN

MaGiangVien

DiemCu

NamTuyenSinh

DiemCu

NGANHHOC

DiemMo i

TenGiangVien

MaNganh

Ng anhThiTuyen

DiemMo i

HocKy

MaKhoa

TenNganh

Kho iDuThi

GhiChu

MaNamHo c

Mo nMo t

MaKhoa

MaLopHo cPhan

MaCanBo Dao Tao

Mo nHai

MaCanBo Dao Tao

NAMHOC

MaCanBo NhapDiem

KHOAHOC

Mo nBa

Do tThi

MaNamHoc

MaKhoaHoc

TrangThai

DiemMo nMo t

TrangThai

TenNamHoc

TenKhoaHoc

NgayXuLiYeuCau

DiemMo nHai

NgayXuLiYeuCau

NamBatDau

NamBatDau

NgayGuiYeuCau

DiemMo nBa

NgayGuiYeuCau

NamKetThuc

NamKetThuc

- 93 -

publicclassYeuCauSuaDiemHocPhanController : Controller { // // GET: /YeuCauSuaDiemHocPhan/ privateDataContext db = newDataContext(); [Authorize(Roles = "YCSUADIEMHOCPHAN_XEM")] publicActionResult DanhSach(string p = null, string hk = null, string masv = null, string manh = null, string mahp = null, string magv = null, string tt = null, string sort = null, string order = null) { // Message if (Session["success"] != null) { ViewBag.success = Session["success"] asString; Session["success"] = null; } if (Session["errorWarning"] != null) { ViewBag.errorWarning = Session["errorWarning"]; Session["errorWarning"] = null; } // Paging params int page; int limit = 20; if ((p == null) || (!int.TryParse(p, out page)) || page < 1) { page = 1; } // Url string url = Url.Action("DanhSach", "YeuCauSuaDiemHocPhan"); url += "?p={0}"; // Data IQueryable data = db.YeuCauSuaDiemHocPhan; // Filter TaiKhoan taikhoan = Session["TAIKHOAN"] asTaiKhoan; if (taikhoan != null&& taikhoan.MaNhomTaiKhoan == 3) { data = data.Where(t => t.LopHocPhan.MaGiangVien == taikhoan.MaTaiKhoan); } if (mahp != null&& mahp != "") { data = data.Where(t => t.LopHocPhan.MaHocPhan == mahp); url += "&mahp=" + mahp; } //if (masv != null && masv != "") //{ // data = data.Where(t => t.MaSinhVien == masv); // url += "&masv=" + masv; //}

* Thiết kế mã nguồn:

- 94 -

if (magv != null) { data = data.Where(t => t.LopHocPhan.MaGiangVien == magv); url += "&magv=" + magv; } int trangthai; if (tt != null&&int.TryParse(tt, out trangthai)) { data = data.Where(t => t.TrangThai == trangthai); url += "&tt=" + trangthai; } int hocky; if (hk != null&&int.TryParse(hk, out hocky)) { data = data.Where(t => t.LopHocPhan.HocKy == hocky); url += "&hk=" + hocky; } int manamhoc; if (manh != null&&int.TryParse(manh, out manamhoc)) { data = data.Where(t => t.LopHocPhan.MaNamHoc == manamhoc); url += "&manh=" + manamhoc; } // Sort & Order ViewBag.sort = sort; switch (sort) { case"malhp": if (order != null&& order == "desc") { data = data.OrderByDescending(t => t.MaLopHocPhan); ViewBag.order = "desc"; } else { data = data.OrderBy(t => t.MaLopHocPhan); ViewBag.order = "asc"; } break; case"tenhp": if (order != null&& order == "desc") { data = data.OrderByDescending(t => t.LopHocPhan.HocPhan.TenHocPhan); ViewBag.order = "desc"; } else { data = data.OrderBy(t => t.LopHocPhan.HocPhan.TenHocPhan); ViewBag.order = "asc"; } break; case"tengv": if (order != null&& order == "desc")

- 95 -

{ data = data.OrderByDescending(t => t.LopHocPhan.GiangVien.TenGiangVien); ViewBag.order = "desc"; } else { data = data.OrderBy(t => t.LopHocPhan.GiangVien.TenGiangVien); ViewBag.order = "asc"; } break; case"tt": if (order != null&& order == "desc") { data = data.OrderByDescending(t => t.TrangThai); ViewBag.order = "desc"; } else { data = data.OrderBy(t => t.TrangThai); ViewBag.order = "asc"; } break; case"nggui": if (order != null&& order == "desc") { data = data.OrderByDescending(t => t.NgayGuiYeuCau); ViewBag.order = "desc"; } else { data = data.OrderBy(t => t.NgayGuiYeuCau); ViewBag.order = "asc"; } break; case"masv": if (order != null&& order == "desc") { data = data.OrderByDescending(t => t.MaSinhVien); ViewBag.order = "desc"; } else { data = data.OrderBy(t => t.MaSinhVien); ViewBag.order = "asc"; } break; default: data = data.OrderByDescending(t => t.NgayGuiYeuCau); break; } // Paging ViewBag.maxBtnShow = 3; int total = data.Count(); if (((page - 1) * limit) > total) page = 1; int last = total / limit + 1;

- 96 -

ViewBag.url = url; ViewBag.pagination = total > limit; ViewBag.total = total; ViewBag.current = page; ViewBag.last = last; ViewBag.from = (page - 1) * limit + 1; ViewBag.to = page * limit; if (page == last) ViewBag.to = total; return View(data.Skip((page - 1) * limit).Take(limit).ToList()); } [Authorize(Roles = "YCSUADIEMHOCPHAN_GUI")] publicActionResult Gui(string masv = null, string malhp = null) { TaiKhoan taikhoan = Session["TAIKHOAN"] asTaiKhoan; if (taikhoan == null || taikhoan.MaNhomTaiKhoan != 3) { return RedirectToAction("DangNhap", "TaiKhoan"); } string masinhvien = masv; int malophocphan; if (masinhvien != null&&int.TryParse(malhp, out malophocphan)) { LopHocPhanDangKy lophocphandangky = db.LopHocPhanDangKy.Where(p => p.MaSinhVien == masinhvien && p.MaLopHocPhan == malophocphan).FirstOrDefault(); if (taikhoan.MaTaiKhoan != lophocphandangky.LopHocPhan.MaGiangVien) { return RedirectToAction("DangNhap", "TaiKhoan"); } if (lophocphandangky.LopHocPhan.MaGiangVien != taikhoan.MaTaiKhoan) { return RedirectToAction("DangNhap", "TaiKhoan"); } if (lophocphandangky != null) { return View(lophocphandangky); } } return RedirectToAction("_404", "Error"); }

- 97 -

Tài liệu liên quan

Tài liêu mới