intTypePromotion=3

Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Marketing điện tử tại công ty TNHH Góc Phố MTV DANACO

Chia sẻ: Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Đà Nẵng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:65

0
178
lượt xem
73
download

Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Marketing điện tử tại công ty TNHH Góc Phố MTV DANACO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Marketing điện tử tại công ty TNHH Góc Phố MTV DANACO được thực hiện nhằm mục tiêu khái quát hoạt động ứng dụng Marketing điện tử hiện tại của công ty; đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng marketing điện tử tại công ty; xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho công ty.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Marketing điện tử tại công ty TNHH Góc Phố MTV DANACO

  1. LỜI CẢM ƠN Hoàn thành bài luận văn này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới cô giáo CN. Nguyễn Thị Thanh Huyền và thầy ThS. Bùi Trần Huân thầy cô đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp , đồng thời cản ơn các thầy cô giáo trong khoa marketing đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn các anh, chị trong phòng kinh doanh phòng tài chính tổng hợp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại công ty. Mặc dù đã có nhiều cố gắng học tập nghiên cứu trong tháng qua, song do thời gian có hạn, chưa hiểu biết về hoạt động marketing của công ty nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sư góp ý của các thầy cô giáo và những ai quan tâm đến đề tài này, để báo cáo được hoàn thiện hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn !
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ ............................ 1 1.1. Khái niệm Marketing điện tử ...................................................................................... 1 1.1.1. Khái niệm Marketing ............................................................................................. 1 1.1.2. Marketing điện tử ............................................................................................... 1 1.1.3. Bản chất marketing điện tử................................................................................. 2 1.2. Lợi ích marketing điện tử. ........................................................................................... 2 1.2.1. Lợi ích Marketing điện tử. .................................................................................. 2 1.2.1. Những mặt còn hạn chế. ..................................................................................... 3 1.3. Các công cụ Marketing điện tử. ............................................................................... 4 1.3.1. Website marketing ................................................................................................. 4 1.3.2. Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm (SEM & SEO) .................................................. 5 1.3.3. Email Marketing .................................................................................................... 7 1.3.4. Quảng cáo trực tuyến ............................................................................................. 8 2.1. Khái quát về công ty TNHH Góc Phố Danaco ...................................................... 14 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ........................................................ 14 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty .................................................................... 15 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty .............................................................................. 17 2.1.4. Nguồn lực công ty ............................................................................................ 19 2.1.5. Tình hình kinh doanh tại công ty...................................................................... 23 2.2.1.1 Thực trạng về mặt nhận thức. ............................................................................ 28 2.2.1.2. Thực trạng về cơ sở vật chất công nghệ thông tin. ........................................... 28 2.2.1.3. Đội ngũ nhân viên. ............................................................................................ 30 2.2.2. Thực trạng về ứng dụng. ........................................................................................ 31 2.2.2.1. Nghiên cứu thị trường. .................................................................................. 31 2.2.2.2. Quảng cáo điện tử. ............................................................................................ 35 2.2.2.3. SEO (Search Engine Optimization). ............................................................. 39 2.2.2.4. Email marketing. ........................................................................................... 40
  3. 3.1. Đánh giá hiêu quả ứng dụng tại công ty TNHH Góc Phố MTV DANACO. .......... 42 3.1.1. Thành tựu đạt được. ............................................................................................. 42 3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại. .................................................................................... 42 3.2. Định hướng phát triển của công ty. ......................................................................... 43 3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng hoạt động marketing tại công ty TNHH MTV Góc Phố DaNaCo. ................................................................................................ 44 3.3.1. Xây dựng hoàn thiện website của công ty. .......................................................... 44 3.3.2. Phát triển marketing trên mạng xã hội. ................................................................ 47 3.3.3. Lựa chọn giải pháp SEO phù hợp ........................................................................ 52 KẾT LUẬN........................................................................................................................... 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 57 PHỤ LỤC ............................................................................................................................. 58
  4. DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 Máy móc thiết bị của công ty 20 2.2 Thống kê nhân sự giai đoạn 2011-2014 21 2.3 Bảng cân đối kế toán qua các năm 2011-2013 22 2.4 Doanh số của công ty giai đoạn 2011 - 2014 24 2.5 Bảng thống kê kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2014 25 2.6 Thiết bị văn phòng 29 2.7 Tình hình biến động nhân sự công nghệ thông tin của công ty 31 2.8 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng 32
  5. DANH MỤC HÌNH Số hiệu Hình Tên hình Trang 1.1 Search Engine Optimization (SEO) 5 1.2 Pay Per Click – Trả tiền theo Click 6 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty 17 2.2 Website Công ty TNHH Góc Phố Danaco 35 2.3 Danh mục sản phẩm 37 2.4 Fanpage của công ty trên facebook 38 2.5 Minh họa quảng cáo trên youtube 39
  6. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm đầu của thiên niên kỷ mới, Internet phát triển mạnh mẽ đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của ngành marketing nói chung và các loại hình quảng cáo nói riêng. Hoạt động marketing truyền thống vẫn có sức mạnh đáng kể nhưng không còn quan trọng tuyệt đối như trước. Các kênh truyền thông mới như Internet và điện thoại di động xuất hiện và phát triển với tốc độ chóng mặt đã phá vỡ thế độc quyền của marketing truyền thống. Điều này đang tác động mạnh mẽ tới các công ty lớn, nhất là những công ty ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển thương mại điện tử. Trong cấu trúc và vận hành thương mại điện tử Internet, xét trên cả khía cạnh kinh doanh và quản trị, Marketing Internet đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng bởi nó không chỉ tác động đến những nội dung cốt lõi của các giao dịch và thương vụ mà còn tạo dựng nên thị trường “ảo”, thị trường “số hoá” cho các doanh nghiệp. Đồng thời nó cũng định rõ những công cụ nhằm thực hiện các mục tiêu thương mại trên thị trường này. Tại công ty Góc phố DANACO một công ty chuyên về sản xuất buôn bán cafe và buôn bán sơn hoa văn là một hàng chủ lực thì việc marketing cho mặt hàng này để thúc đẩy quảng bá và tiêu thụ là việc làm không thể thiếu. Trong xu thế sử dụng internet như một phương tiện mua bán hàng ngày càng phát triển ở Việt Nam thì công ty cũng xác định E- marketing là một nhân tố nằm trong định hướng phát triển marketing cho các ngành hàng c ủa mình. Song, hoạt động E-marketing hiện tại của công ty chưa có gì đáng kể ngoài một website chỉ ở mức giới thiệu một số thông tin chung và email liên lạc. Mặt khác công ty đã có những nhãn hiệu sản phẩm cafe hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu khách hàng và đã khảo sát thị trường cho sản phẩm cafe tại thành phố Đà Nẵng và khu vực miền trung. Dựa trên những cơ sở đó cùng với sự kỳ vọng mà lợi ích do E-marketing mang lại trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin nh ư hiện nay, tôi mạnh dạn thực hiện đề t ài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng marketing điện tử tại công ty TNHH Góc Phố MTV DANACO” với hy vọng nó sẽ l à một chìa khóa mang lại sự thành công cho hoạt động marketing của công ty.
  7. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu với những mục tiêu chính sau đây: - Khái quát hoạt động ứng dụng marketing điện tử hiện tại của công ty. - Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng marketing điện tử tại công ty. - Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho công ty. 1.3. Phạm vi nghiên cứu. Nghiên cứu thực trạng ứng dụng Marketing điện tử tại công ty TNHH Góc Phố DANACO. 1.4. Kết cấu của khóa luận. Chương 1: Cơ sở lý luận chung về marketing điện tử Chương 2: Thực trạng ứng dụng marketing điện tử tại công ty TNHH Góc Phố DANACO Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tại công ty TNHH Góc Phố DANACO
  8. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ 1.1. Khái niệm Marketing điện tử 1.1.1. Khái niệm Marketing Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về Marketing và vẫn chưa có định nghĩa nào được coi là đúng nhất. Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ thì “Marketing là tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”. Theo giáo sư Philip Kotler – một chuyên gia trong lĩnh vực Marketing của Mỹ thì “ Marketing – đó là một hình thức hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng nhu cầu thông qua trao đổi”. Có thể thấy tuy rằng khác nhau nhưng các đinh nghĩa trên có đặt điểm chung là đều xuất phát từ thị trường và nhu cầu người tiêu dùng. Marketing là nghiên cứu thận trọng, toàn diện nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, định hướng sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó. Mặt khác, nó lại tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu hiện tại và tiềm năng của người tiêu dùng 1.1.2. Marketing điện tử Về Marketing điện tử, người ta thường ít luận bàn về khái niệm mà đi thẳng vào những nội dung thiết thực của nó như: nét đặc trưng, những hoạt động chủ yếu, triển vọng và giải pháp phát triển...Tuy nhiên, theo một số tác giả như Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg (Hiệp hội Marketing Mỹ), có thể đi đến định nghĩa như sau: “Marketing điện tử là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet.” E-marketing (Internet marketing hay online marketing), hay tiếp thị qua mạng, tiếp thị trực tuyến là hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet.. Các dữ liệu khách hàng kỹ thuật số và các hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử(ECRM) cũng kết hợp với nhau trong việc tiếp thị Internet 1
  9. Như vậy, có thể nói Marketing điện tử là hoạt động Marketing gắn liền với hạ tầng công nghệ thông tin Internet mà trước đó, các hoạt động Marketing cổ điển không có. 1.1.3. Bản chất marketing điện tử Bản chất Marketing không thay đổi, vẫn là một quá trình quá trình trao đổi thông tin và kinh tế, từ việc xác định nhu cầu đến lập các kế hoạch 4Ps đối với sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng đến tiến hành và kiểm tra để thực hiện các mục đích của tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, phương thức tiến hành marketing điện tử khác với marketing truyền thống. Thay vì marketing truyền thống cần rất nhiều các phương tiện khác nhau như tạp chí, tờ rơi, thư từ, điện thoại, fax... khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian hơn. Marketing điện tử chỉ cần sử dụng Internet. Để tiến thành tất cả các hoạt động khác của Marketing Internet như nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm hay dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý kiến phản hồi từ phía người tiêu dùng... đều có thể thực hiện thông qua mạng Internet. Hiện nay có nhiều người cho rằng marketing online là một phần của thương mại điện tử nhưng thực tế marketing online có một vai trò quan trọng đó là hỗ trợ sự phát triển các hoạt động thương mại điện tử. Marketing online đề cao tính tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ bằng việc thông qua mạng internet để kết nối toàn cầu. Tóm lại, bản chất của marketing online gồm hai phần chính đó chính là công cụ marketing và chiến lược marketing online. Để cạnh tranh và đánh bật được các đối thủ, cần phải có những công cụ hỗ trợ đắc lực cùng một chiến lược rõ ràng. 1.2. Lợi ích marketing điện tử. 1.2.1. Lợi ích Marketing điện tử. Áp dụng marketing online sẽ giúp doanh nghiệp thống kê tiềm năng khách hàng mua sản phẩm của mình một cách dễ dàng, thông qua đó sẽ có những chiến lược online marketing hướng tới khách hàng cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí dư thừa, nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu và bán sản phẩm. Khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, lấy thông tin về sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể so sánh sản phẩm, dịch vụ này với sản phẩm, dịch vụ khác của nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác. Hình thức marketing này sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựa chọn được khách hàng mục tiêu và tiềm năng mà doanh 2
  10. nghiệp muốn hướng tới từ đó giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả của việc kinh doanh. Đây là đặc điểm cơ bản nhất mà các loại hình quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng khác không có được. Marketing online mang đến những lợi ích nhất định cho việc kinh doanh. Nhờ Marketing online, doanh nghiệp có thể rút ngắn khoảng cách tối đa. Đối tác có thể gặp nhau qua việc trao đổi trên máy tính mà không cần biết đối tác ở đâu, điều này giúp hai bên giản lược khâu trung gian như trước. Bên cạnh đó, marketing online tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới. Ngoài ra, hình thức này còn giúp cho doanh nghiệp giảm thời gian, những người làm marketing trực tuyến có thể cập nhật thông tin và giao dịch với khách hàng mọi lúc. Kinh doanh với loại hình marketing online, chi phí sẽ không còn là nỗi lo và hơn thế nữa nó còn có thể đem lại hiệu quả gấp đôi. Marketing online mang lại hiệu quả vô cùng lớn, chỉ cần một vài lần click chuột thì dù đang ở đâu bạn cũng có thể biết thông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch vụ bạn muốn tìm. Quảng cáo trên mạng sẽ giúp bạn lựa chọn được khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu vì vậy sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc kinh doanh. Thêm vào đó hiện nay số người sử dụng Internet đang tăng với tốc độ rất nhanh, do đó quảng cáo hay kinh doanh trên mạng sẽ là một lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp. Môi trường của marketing điện tử là môi trường mới, môi trường Internet. Phương tiện để thực hiện marketing điện tử khác so với phương tiện thực hiện marketing truyền thống, đó là Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào Internet. 1.2.1. Những mặt còn hạn chế. Bên cạnh những lợi ích mang lại, Marketing Internet cũng có nhiều mặt hạn chế mà chúng ta cũng nên cân nhắc kỹ lưỡng. Như việc các thế lực xấu có thể lợi dụng hoạt động Marketing Internet để tuyên truyền những tư tưởng xấu, làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống của các dân tộc. Về tính pháp lý của Marketing Internet khi mà hiện nay chưa có một khuôn khổ pháp lý quốc tế nào dành riêng cho hoạt động này. Marketing Internet cũng như hàng hoá và dịch vụ số hoá, tình trạng đánh cắp bản quyền đang diễn ra tràn lan gây thiệt hại lớn cho các nhà cung cấp. 3
  11. 1.3. Các công cụ Marketing điện tử. 1.3.1. Website marketing Website là một giải pháp e-marketing quen thuộc đối với các doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp đều đã thiết kế website riêng để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và quảng bá thương hiệu. Tuy nhiên, cách thức khai thác và sử dụng website hiệu quả vẫn còn là một vướng mắc đối với doanh nghiệp. Để tăng hiệu quả sử dụng, các doanh nghiệp phải tiến hành theo một trình tự chuẩn. Đầu tiên, tiến hành thiết kế website cần dựa vào mục tiêu và đặc điểm của những người truy cập thường xuyên. Bởi vì mục tiêu kinh doanh và những người truy cập thường xuyên sẽ quyết định việc website đó trông như thế nào trên màn hình máy tính, cách thức người truy cập tương tác trên website. Mục tiêu ở đây có thể là cung cấp thông tin chính xác về các vấn đề mới, có phần mục để người dùng tham gia bình luận, đánh giá chất lượng của bài viết (đối với website cung cấp thông tin) hay mục tiêu thu hút khách hàng mới nhờ việc cung cấp thông tin, hình ảnh chi tiết liên quan đến sản phẩm. Sau khi hoàn tất công việc thiết kế website và đưa website vào giai đoạn hoạt động, chủ sở hữu website phải lập một kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thị thông qua việc sử dụng các công cụ truyền thông truyền thông và trực tuyến. Tiến hành hoạt động quảng cáo website trên các công cụ tìm kiếm, diễn đàn, mạng xã hội, website khác… Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản, đó là: nội dung, tính tương tác và bố cục website. Khi biết cách phối hợp một cách hợp lý ba yếu tố đó thì chúng ta sẽ có được một website hiệu quả. Nội dung: là một yếu tố hết sức quan trọng đối với một website. Nội dung được hiểu là tất cả những thứ được cung cấp trên website như từ ngữ, sản phẩm, hình ảnh, audio … Để có được những nội dung phong phú, hấp dẫn đòi hỏi bạn phải xây dựng nội dung dựa vào mô hình AIDA (Attention, Interest, Desire, Action). Dùng tiêu đề để thu hút sự chú ý, dùng hình ảnh để khơi gợi sự yêu thích, dùng kiểu mẫu để tạo sự ham muốn và dùng lời lẽ để khiến người truy cập website đi đến hành động. Tính tương tác: thể hiện ở việc người truy cập có thể dễ dàng tìm được thông tin mà họ muốn; dễ dàng tải tài liệu; dễ dàng di chuyển từ trang chủ sang các trang khác nhờ 4
  12. việc sử dụng công cụ tương tác như danh mục, siêu liên kết; dễ dàng khám phá các đường link; dễ dàng theo dõi “quá trình bán hàng”; dễ dàng gửi bình luận, ý kiến đánh giá, quan điểm của bạn để người khác cùng xem, cùng trao đổi về một vấn đề. Do vậy có thể hiểu một cách đơn giản là một website dễ sử dụng đồng nghĩa với việc có tính tương tác tốt. Chính vì thế mà cấu trúc của website không được quá phúc tạp và không được quá lớn. Bố trí website: đó là cách bố trí, sắp xếp, phối hợp một cách hài hòa tất cả các yếu tố, bao gồm màu sắc, nút bấm, hình nền, kết cấu, quy tắc, đồ họa, hình ảnh, âm thanh. 1.3.2. Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm (SEM & SEO) SEM Là từ viết tắt của Search Engine Marketing, SEM hiển nhiên có liên quan nhiều đến marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. Thành Phần Của SEM:  SEO ( Search Engine Optimization ): Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm. Hình 1.1: Search Engine Optimization (SEO) Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là phương pháp bạn làm tăng thứ hạng của mình thông qua cách bạn xây dựng cấu trúc website như thế nào, cách bạn biên tập và đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong site của bạn (links)… 5
  13.  PPC ( Pay Per Click ): Hình 1.2: Pay Per Click – Trả tiền theo Click Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên internet. Tác dụng của hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào website thông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về website của bạn ngay phần bên cạnh trong kết quả tìm kiếm. Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được qui định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo.  PPI (Pay Per Inclusion): Đây là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc biệt là những website mới xây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các search engine tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu. Chỉ cần trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác nhau) nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của website của bạn trong hệ cơ sở dữ liệu của họ. Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các website có nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụng đến các danh mục website mở khác. Vì thế cho nên nếu website của bạn phù hợp với từ khoá được sử dụng để tìm kiếm thì site của bạn sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí mà có khi chính bạn cũng không thể ngờ tới. 6
  14.  SMO (Social Media Optimazation): Là một cách tối ưu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về một vấn đề…Phương pháp SMO thường sử dụng là dùng đến RSS feeds (RSS Feeds là một trong những cách thức sử dụng để cập nhật tin tức thường xuyên, liên tục.. giống như blogs, … Ngoài ra, nó còn có thể có liên kết với một số công cụ khác như: You tube để chia sẻ video, hay Flickr chia sẻ ảnh, album…để tạo ra tính hấp dẫn thu hút người đọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc.  VSM (Video Search Marketing): Đây là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên website được tối ưu để có thể tìm kiếm đuợc. Hiện nay, Youtube đang là một trong những người đứng đầu về dịch vụ này. 1.3.3. Email Marketing Nhiều cuộc khảo sát cho thấy vai trò và vị trí của email trong cuộc sống của mỗi người ngày càng gia tăng rõ rệt: hoạt động chủ yếu trên Internet chính là email! Trong cuộc nghiên cứu mang tên Topline Summary Media Consumption Study của mình, OPA (Online Publishers Association) – Hiệp hội các nhà xuất bản trực tuyến – đã thu được kết quả: Internet/email đang là kênh truyền thông có vị trí thống trị đối với những người đi làm (34% thời gian dành cho Internet/email trên tổng số thời gian tiếp xúc với tất cả các kênh truyền thông gồm: Tivi, tạp chí, radio, báo, Internet/email) và là kênh truyền thông đứng thứ hai đối với những người không đi làm (26%, sau Tivi là 44%). Do đó, quảng cáo bằng thư điện tử là một trong những hình thức quảng cáo thông dụng nhất hiện nay trên mạng. Để thực hiện việc gửi thư điện tử tới người nhận, công ty phải có được danh sách địa chỉ thư điện tử của các khách hàng mà công ty muốn gửi thông điệp của mình. Công ty có thể đi thuê của những công ty chuyên cung cấp các danh sách email hoặc có thể tự làm danh sách email cho riêng mình. Sau khi đã có được danh sách email của các khách 7
  15. hàng, công ty có thể tiến hành việc gửi email trực tiếp để quảng bá cho sản phẩm của công ty. Tuỳ thuộc vào sự cho phép của người nhận hay không đối với các email đó, ta có hai hình thức gửi email trực tiếp là email không được sự cho phép của người nhận và email được sự cho phép của người nhận. 1.3.4. Quảng cáo trực tuyến  Quảng cáo dạng biểu ngữ hay banner Để thiết kế một banner quảng cáo hiệu quả đòi hỏi rất nhiều thời gian và sự kiên nhẫn, điều quan trọng là việc phác thảo kế hoạch ban đầu cho chiến dịch quảng cáo của bạn đã thực sự tối ưu chưa? Tiếp theo, sau khi bạn đã lên được kế hoạch thiết kế banner, bạn cần phải tìm kiếm một vị trí tốt nhất để đặt quảng cáo của bạn. Một vị trí tốt tức là phải phù hợp với đối tượng quảng cáo của bạn, có cùng một thị trường mục tiêu và điều quan trọng là với một chi phí hợp lý nhất. Tuy nhiên để tìm kiếm được một vị trí như thế hoàn toàn không dễ dàng. Bạn có thể đặt quảng cáo trên một trang web bất kỳ hay của một nhà chuyên cung cấp các không gian quảng cáo trên web, thậm chí bạn có thể tham gia vào các chương trình trao đổi banner, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào sự cân nhắc và lựa chọn của bạn. Có bốn loại banner: banner tĩnh, banner dạng động, banner dạng tương tác và banner dạng rich media. - Banner dạng tĩnh: Banner quảng cáo dạng tĩnh là các ảnh cố định trên một site nào đó và là loại quảng cáo đầu tiên được sử dụng trong những năm đầu của quảng cáo web. Ưu điểm của loại này là dễ làm và được hầu hết các site tiếp nhận. Nhưng mặt trái của nó là những thay đổi mới về công nghệ quảng cáo banner khiến cho các banner tĩnh trông thật nhạt nhẽo va nhàm chán. Hơn nữa, loại quảng cáo này không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng tốt bằng các loại quảng cáo biểu ngữ khác. - Banner dạng động: Đây là những banner có thể di chuyển, cuộn lại hoặc dưới hình thức nào đó. Hầu hết các dải băng quảng cáo kiểu này sử dụng hình ảnh dạng GIF89 hoạt động giống như những cuốn sách lật gồm nhiều hình ảnh nối tiếp nhau. Hầu hết các banner động có từ 2 đến 20 khung. Kiểu quảng cáo này cực kỳ phổ biến, với lý do đơn giản là nó được nhấn vào nhiều hơn so với các quảng cáo banner tĩnh. Vì có nhiều 8
  16. khung nên các banner này có thể đưa ra được nhiều hình ảnh và thông tin hơn quảng cáo banner tĩnh. Hơn nữa, chi phi để tạo ra kiểu banner này cũng không tốn kém và kích cỡ của nó nhỏ thường không quá 15 kilobyte. - Banner kiểu tương tác: Quảng cáo kiểu banner tương tác ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn, cho phép khách hàng tương tác trực tiếp với quảng cáo chứ không đơn thuần là "nhấn". Các banner loại này còn thu hút các khách hàng bằng nhiều cách khác nhau như qua các trò chơi, chèn thông tin, trả lời câu hỏi, kéo menu xuống, điền vào mẫu hoặc mua hàng. - Banner dạng rich media: Đây la sự kết hợp công nghệ tiên tiến đưa vào quảng cáo banner. Rich media là một công nghệ cho phép thể hiện được thông điệp quảng cáo chi tiết hơn, hoặc ở mức độ tương tác cao hơn so với các banner chuẩn GIF. Rich media được xem là loại quảng cáo có dải thông cao, gây ảnh hưởng với khách hàng nhiều hơn loại quảng cáo dạng banner động GIF. Banner dạng rich media cho phép khách hàng hoàn tất việc giao dịch trong quảng cáo mà không phải ra khỏi website của nhà thiết kế. 1.3.5. Mobie marketing (M-marketing). Mobile marketing là sử dụng các kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động marketing. Mobile marketing là loại hình được các nhà tiếp thị lựa chọn do nó đã thể hiện được một số ưu thế khác biệt mà các loại hình khác không có. SMS – Tin nhắn văn bản: Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất. Công ty bạn có thể sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về các sản phẩm mới, chương trình khuyến mại mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật … những nội dung này có thể phát triển ra rất nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào sự sáng tạo của công ty. PSMS: Đây là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin nhắn văn bản thông thường và thường được sử dụng để kêu gọi khách hàng tham gia vào một trò chơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạc chuông, hình nền cho điện thoại di động. MMS: Tin nhắn đa phương tiện, bao gồm cả văn bản, hình ảnh và âm thanh đi cùng tin nhắn. Hình thức này mới chỉ được sử dụng một vài năm trở lại đây cho các chương trình marketing của một số hãng lớn trên thế giới. Lý do dễ hiểu là vì chi phí 9
  17. cho tin nhắn MMS lớn hơn và không phải khách hàng nào của bạn cũng có chức năng gửi/nhận tin nhắn MMS trên điện thoại. Tuy nhiên, hiệu quả nó đem lại có thể khá bất ngờ. WAP: Hiểu một cách đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di động. Tương tự như những trang web được xem trên Internet, bạn có thể đưa thông tin về công ty hay các sản phẩm dịch vụ của công ty mình lên những trang wap này, hoặc phổ biến hơn là các thông tin hỗ trợ khách hàng. Video xem trên điện thoại di động: Tương tự như tin nhắn MMS, tác động của video đối với khách hàng có thể khá bất ngờ nhưng hình thức này khó áp dụng vì sự hạn chế của cơ sở hạ tầng công nghệ ở nhiều nước chưa cho phép, cũng như số thiết bị có thể xem được video di động cũng chưa nhiều. 1.3.6. Viral marketing Viral marketing là loại hình truyền thông mà mọi người thường gọi với cái tên là marketing lan truyền. Nó được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độ theo cấp số nhân. Các nhà tiếp thị sử dụng chiến dịch marketing lan truyền với mong muốn làm bùng nổ thông điệp của công ty tới hàng nghìn, hàng vạn lần. Viral marketing sẽ sử dụng tất cả các hình thức của truyền thông được thực hiện trên môi trường Internet như các đoạn video, trò chơi trực tuyến, sách điện tử, tin nhắn văn bản,…nhưng phổ biến hơn cả vẫn là sử dụng các mạng xã hội, diễn đàn, blog, bản tin và thư điện tử. 1.3.7. Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing) Social Media Marketing là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tập trung các thông tin có giá trị của những người tham gia, mà các nhà tiếp thị Việt Nam thường gọi là truyền thông xã hội hay truyền thông đại chúng. Hiểu một cách rõ hơn, truyền thông xã hội là quá trình tác động đến hành vi của con người trên phạm vi rộng, sử dụng các nguyên tắc tiếp thị với mục đích mang lại lợi ích xã hội hơn là lợi nhuận thương mại. ruyền thông xã hội được thể hiện dưới hình thức là các mạng giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân như 10
  18. Facebook, Yahoo 360, Tam tay, YuMe…hay các mạng chia sẻ tài nguyên cụ thể như: ảnh (tại trang www.flickr.com; www.anhso.net ...), video (tại trang www.youtube.com hay www.clip.vn), tài liệu (truy cập trang www.scribb.com, www.tailieu.vn ...) mà mọi người thường gọi là mạng xã hội. Lợi ích của mạng xã hội: - Lan truyền tin tức: Mạng xã hội là chia sẻ, và chia sẻ làm gia tăng lượng người đọc. Facebook và Twitter có thể trở thành những kênh rất mạnh để lan truyền tin tức. Có hai lý do chính cho việc này. Thứ nhất, mọi người thường tin tưởng những gì bạn bè gửi cho hơn so với từ người lạ. Những câu chuyện chia sẻ trên Facebook và Twitter do đó có cơ hội được ấn chuột vào nhiều hơn. Thứ hai, mọi người thường dành nhiều thời gian cho mạng xã hội nhiều hơn so với các trang khác. Theo Facebook, 800 triệu người dùng của họ mỗi tháng dành trung bình 15 tiếng đồng hồ đăng nhập. - Tạo sự gắn bó: Những thông tin không tạo ra sư gắn bó, hoặc ít tạo ra sự gắn bó, thì cũng không, hoặc ít có giá trị. Những hãng tin sẽ nhận ra rằng những tin tức tạo ra sự gắn bó với người đọc có thời gian tồn tại và được ấn chuột vào nhiều hơn. Người đọc dành nhiều thời gian hơn cho những tin tức như thế này và sẽ tiếp tục theo dõi những tin tức khác liên quan đến nó. Những mạng xã hội lớn, như Facebook, Twitter, Linkedin và YouTube, cung cấp các thiết bị hiệu quả để tạo ra sự gắn bó và chúng cũng cho biết nhiều điều về những ai thực sự gắn bó với nội dung mà bạn đăng tải. Thông tin đó là rất đáng giá với hầu hết các hãng tin. Trước giờ nghề báo thường là một chiều. Các biên tập viên chọn tin tức và trình bày những câu chuyện theo ý họ cho đám đông công chúng. Nhưng điều này đã thay đổi. Ngày nay tất cả mọi người đều có thể tạo ra và lan truyền tin tức họ muốn cho một cộng đồng mạng. Các nhà báo không còn độc quyền cung cấp và phân phối thông tin nữa. Những điều này làm thay đổi nghề báo và thay đổi sự chờ đợi của mọi người với nhà báo. Không còn là đường một chiều nữa. 11
  19. - Thông tin nhanh nhạy hơn: Khi những tin tức lớn xảy ra, không có cách nào theo dõi tốt hơn, trong vài giờ đầu tiên, là qua các mạng xã hội, theo ba cách. Thứ nhất, những sự kiện lớn và trực tiếp. Trong những tình huống này, nhà báo nên ngay lập tức theo dõi những gì diễn ra trên Twitter từ những nhân chứng và các nguồn khác. Tin tức đầu tiên sẽ lan truyền trên mạng xã hội trước, rồi mới đến các phương tiện truyền thông truyền thống. Thứ hai, khi chính mạng xã hội cũng trở thành tin tức. Chúng ta thấy điều này xảy ra ngày càng thường xuyên, ví dụ như cuộc cách mạng ở Libya hay sự kiện khủng bố ở Na Uy. Cách mà mọi người sử dụng mạng xã hội trong những sự kiện này, và vai trò của mạng xã hội, là một nhân tố quan trọng của toàn bộ câu chuyện. Thứ ba, theo dõi mạng xã hội cho những nhóm sở thích khác nhau. Đây là cách các tổ chức truyền thông sử dụng mạng xã hội hàng ngày. Hầu hết nhà báo đều có lĩnh vực hoạt động riêng. Họ nên theo dõi một cách có hệ thống những gì người đọc trao đổi và quan tâm trong lĩnh vực của riêng họ trên các mạng - Đối thoại với độc giả: Mạng xã hội buộc chúng ta phải thay đổi cách suy nghĩ, từ làm báo một chiều sang đối thoại hai chiều với độc giả. Mạng xã hội là chia sẻ, và chia sẻ là đối thoại. Không may là nhiều biên tập viên không nhận ra điều này. Họ xem các trang mạng xã hội chỉ là nơi truyền đi thông tin mà họ muốn, và không bận tâm đến thực tế là người đọc của họ muốn chia sẻ và liên lạc. Với các biên tập viên, lợi ích là rất lớn trong việc bắt đầu đối thoại với người đọc qua mạng xã hội. Hãy xem thử trang Facebook của tờ báo lớn nhất Na Uy, Aftenposten. Hiện nó có 67.000 người theo dõi. Aftenposten đã dùng Facebook không chỉ là nơi lan truyền thông tin, mà còn để hỏi người đọc của họ bận tâm về những câu chuyện riêng biệt. Điều này rất có ích cho các biên tập viên. - Xây dựng giá trị thương hiệu: Đây là điều mà mọi hãng kinh doanh, và đặc biệt là các hãng tin, đều phải nhìn thấy 12
  20. trên mạng xã hội. Giá trị thương hiệu cao luôn mang lại những cơ hội lớn và cách bạn tương tác với độc giả có thể là một cách rất hay để xây dựng thương hiệu, khẳng định và củng cố những giá trị mà hãng tin của mình theo đuổi 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản