intTypePromotion=3

Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cp tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu

Chia sẻ: Cảnh Đặng Xuân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:97

0
99
lượt xem
37
download

Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cp tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài luận văn " Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cp tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu" gồm ba chương: Chương I Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở các doanh nghiệp xây dựng, chương II Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, chương III Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cp tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu

  1. 1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG **************** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU Giáo viên hướng dẫn : Th.s Đỗ Ngọc Trâm Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thu Hà Lớp : LTĐH6M Khoa : Kế toán – Kiểm toán Mã SV : 06G4020017 Hà Nội – 2012 SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  2. 2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. BCTC: Báo cáo tài chính 2. BHYT: Bảo hiểm y tế 3. BCH: Ban chỉ huy 4. BHXH: Bảo hiểm xã hôi 5.CCDC: Công cụ dụng cụ 6. CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7. CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp 8. CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công 9. CPSXC: Chi phí sản xuất chung 10. GTGT: Giá trị gia tăng 11. HMCT: Hạng mục công t rình 12.KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định 13.KH: Khách hàng 14. KLXL: Khối lượng xây lắp 15.KPCĐ: Kinh phí công đoàn 16.NVL: Nguyên Vật liêu 17.NCC: Nhà cung cấp 18.SXKD: Sản xuất kinh doanh 19.TSCĐ: Tài sản cố định 20. XDCB: Xây dựng cơ bản SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  3. 3 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp thi công hỗn hợp) Sơ đồ 4: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công (có đội máy thi công riêng biệt) Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ 7: Quy trình công nghệ xây lắp. Sơ đồ 8: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu. Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT Biểu 2.2 Phiếu xuất kho Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 154.1 ( CP NVL TT) Biểu 2.4: Hợp đồng giao khoán Biểu 2.5: Bảng chấm công Biểu 2.6: Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 154.2 ( CP NCTT) Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 154.3 ( CP MTC) Biểu 2.11: Bảng lương và các khoản trích theo lương SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  4. 4 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.12: Bảng kê CCDC sử dụng trong công trình Biểu 2.13: Bảng tính và phân bổ khấu hao Biểu 2.14 : Bảng tổng hợp CP SXC Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 154.4 ( CP SXC) Biểu 2.16: Sổ chi tiết TK 154 Biểu 2.17: Thẻ tính giá thành Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung Biểu 2.19: Sổ cái TK 154 Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Biểu 3.2: Bảng chấm công làm thêm giờ SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  5. 5 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  6. 6 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................................. 8 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp ............................................................................................................ 10 1.1.1. Chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp xây dựng.......................... 10 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất xây dựng. ........................................... 10 1.1.3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây dựng. ....... 12 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. ............................................................................................................. 13 1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP..... 14 1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp. ................................ 14 1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ............................................................................................................. 14 1.2.3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ............................................................................................................. 15 1.2.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ....................... 24 1.3. KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. ............. 25 1.3.1. Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.................. 25 1.3.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp. ........................................... 26 1.3.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm......................................... 26 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU ........................................................... 31 2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU ..................................................... 31 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. ......................................................................... 31 2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất tại Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu. ............................................................. 32 2.1.2.1. Đặc hoạt động sản xuất kinh doanh.......................................... 32 2.1.2.2. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty. ................. 33 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu. ....................................................................................... 34 SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  7. 7 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty. ........................... 37 2.1.5. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán.............................................. 39 2.2.TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU. .................................................................... 44 2.2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty................ 44 2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ........................ 45 2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp............................................. 51 2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. ........................................ 59 2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung. .................................................. 65 2.2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất. ............................................................. 72 2.2.7. Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm. .......... 73 2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY. ................................. 81 2.3.1.Những mặt đạt được. ................................................................... 81 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại. ..................................................... 83 CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU. .......................................................... 87 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠCH TOÁN CHÍNH XÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP............. 87 3.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CUẢ VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. . 88 3.3. MỘ SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOAN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY............................................................................................................ 89 3.3.1. Đề xuất thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ. ................. 90 3.3.2. Đề xuất thứ hai: Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ................. 90 3.3.3. Đề xuất thứ ba: Sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ. ............ 92 3.3.4. Đề xuất thứ 4: Về chi phí nhân công. .......................................... 93 3.3.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán. ................. 94 3.3.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vòa công tác kế toán. ..... 95 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 96 SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  8. 8 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, trong giai đoạn toàn cầu hóa và xu thế hội nhập quốc tế, chính là thời điểm mà cả những thuận lợi và khó khăn thách thức đan xen. Vậy nên các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phải chấp nhận cạnh tranh và tìm cho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả nhất. Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế. Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện một cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội. Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thức tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) và thời gian kéo dài. Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những công việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  9. 9 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu”. Nội dung bài luận văn của em gồm ba phần: Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở các doanh nghiệp xây dựng. Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Qua đây em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới cô giáo Đỗ Ngọc Trâm và các anh chị nhân viên trong Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành bài kiến tập này. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện và trình bày luận văn không thể tránh khỏi sai sót. Nên em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày tháng năm 2012 Sinh viên Lê Thị Thu Hà SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  10. 10 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp 1.1.1. Chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp xây dựng. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là hao phí về lao động sống, trong một kỳ nhất định. Chi phí sản xuất phụ thuộc hai yếu tố : + Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã chi ra trong một thời kỳ nhất định. + Giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu hoa trong quá trình sản xuất và tiền lương công nhân. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất xây dựng. 1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế được xếp vào một ngày yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó. Trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau : - Chi phí nguyên vật liệu : Gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Chi phí nhân công : Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở đội, xưởng sản xuất doanh nghiệp. - Chi phí khấu hoa TSCĐ : Bao gồm khấu hao máy thi công, nhà xưởng máy móc, thiết bị quản lý ... - Chi phí dịch vụ mua ngoài : Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước ... hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chất kinh tế giúp nhà quản lý biết được kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  11. 11 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây dựng theo mục đích, công dụng của chi phí. Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp vào khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các khoản mục sau : - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp. - Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí khác. - Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội ; các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ. Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu. 1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại: - Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện ...). Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  12. 12 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp. Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý. 1.1.3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây dựng. 1.1.3.1. Giá thành sản phẩm xây dựng. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hệ thống chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.1.3.2. Các loại giá thành sản phẩm * Giá thành dự toán (Zdt) : Là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp. Giá thành dự toán xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế đượ duyệt, các định mức dự toán, đơn giá XDCB chi tiết hiện hành và các chính sách chế độ có 12ien quan của Nhà nước. * Giá thành kế hoạch (Zkh) : Là loại giá thành được xác định trên cơ sở các định mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể ở một tổ chức xây lắp, một công trình trong một thời kỳ kế hoạch nhất định. Công thức xác định : Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá thành = - của CT, HMCT của CT, HMCT kế hoạch * Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành được tính toán dựa theo các chi phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp được xác định theo số liệu của kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  13. 13 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chi phí thực tế phát sinh như : Mất mát, hao hụt vật tư, thiệt hại về phá đi làm lại… Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công ty xây lắp hoàn thành quy ước. 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau : - Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp. - Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn. - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành. - Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, hiệu quả. - Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT, HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  14. 14 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh. Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào các yếu tố như : - Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản xuất giản đơn hay phức tạp). - Loại hình sản xuất : (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt …) - Đặc điểm sản phẩm - Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp - Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp. Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình. Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình. 1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng sau : - Phương pháp tập hợp trực tiếp : Áp dụng các chi phí có 14ien quan đến từng công trình, hạng mục công trình cụ thể. - Phương pháp phân bổ gián tiếp : Áp dụng đối với những loại chi phí có 14ien quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể tập hợp trực tiếp mà phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  15. 15 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2.3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. 1.2.3.1. Tài khoản sử dụng. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đó kế toán tập hơp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau : - TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp - TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công - TK 627 : Chi phí sản xuất chung - TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản 15ien quan như : TK 155, TK 632, TK 334, TK 111, TK 112 … 1.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt pha, giàn giáo.  Tài khoản sử dụng : TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm : - Khi xuất kho vật liệu 15ien cho sản xuất thi công thường sử dụng các chứng từ : Phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho. - Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị tăng.  Phương pháp tập hợp. - Phương pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc phản ánh số lượng, giá trị vật tư xuất cho công trình, hạng mục công trình đó. - Phương pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu 15ien quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình trường hợp như vậy phải phân bổ theo một tiêu thức nhất định. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  16. 16 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152, 153 TK 621 TK 152 Xuất XNL cho sản xuất NVL chưa sử dụng hết đem nhập kho TK 142 Trích trước công cụ TK 111, 112, 331 TK 154 Mua NVL đưa thẳng vào SX Kết chuyển chi phí NVLTT TK 133.1 Thuế VAT 1.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục vụ thi công (vận chuyển, bốc dỡ vật tư, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường). Tài khoản sử dụng : TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  17. 17 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền công trả cho công nhân thuê ngoài. Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương phải trả CN TTSX Cuối kỳ kết chuyển TK 111, 334.2 Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  18. 18 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công . - Tài khoản sử dụng : TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công – để tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình. Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản : - Chi phí nhân công : Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công. - Chi phí khấu hao máy thi công - Chi phí vật liệu, nhiên liệu 18ien cho máy thi công. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí bằng tiền khác 18ien cho xe máy thi công. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  19. 19 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp thi công hỗn hợp) TK 152, 153 TK 154 TK 623 Xuất kho mua NVL K/c chi phí sử dụng MTC sử dụng máy thi công phân bổ cho công trình, hạng mục công trình TK 334 TK 152, 111 Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển MTC Phần thu hồi NVL TK 214 Trích khấu hao MTC TK 111, 112, 331 Chi phí dịch vụ mua ngoài SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  20. 20 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sơ đồ 4 : Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công (có đội máy thi công riêng biệt) TK 621 TK 154 TK 623 Kết chuyển CP NVL Phân bổ máy thi công cho công trình, hạng mục công trình TK 622 TK 157, 632 K/C CPNCTT SDMTC Giá thành thực tế phục vụ cho bên ngoài TK 627 K/C CP SXC SDMTC SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản