intTypePromotion=1

Luận văn: Lập kế hoạch sản xuất bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á 200l

Chia sẻ: Trần Hoàng Quân | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:61

0
212
lượt xem
48
download

Luận văn: Lập kế hoạch sản xuất bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á 200l

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề án quản lý sản xuất với mục đích củng cố và mở rộng kiến thức sau khi học môn học Quản lý sản xuất. Giúp rèn luyện kỹ năng khai thác thông tin từ các tài liệu, trích dẫn các tài liệu khoa học…đề ra, giải quyết các phương án sản xuất...Ngoài ra việc thực hiện đề án theo nhóm giúp sinh viên có điều kiện cảm nhận và hiểu một cách sâu sắc vai trò của việc làm việc theo nhóm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Lập kế hoạch sản xuất bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á 200l

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP BỘ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ------- ------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ SẢN XUẤT Tên đề tài: Lập kế hoạch sản xuất bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á 200l Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :
  2. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013 2
  3. KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP BỘ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Lớp : Nhóm : TÊN ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT I.NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.Tiến trình thực hiện đồ án: 2.Nội dung thực hiện. - Cơ sở lý thuyết: - Các số liệu, kết quả tính toán: - Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề: 3.Hình thức của đồ án - Hình thức trình bày: - Kết cấu của đồ án: 4.Những nhận xét khác: II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm chấm 1.Tiến trình thực hiện đồ án 2.Nội dung 3.Hình thức 4.Bảo vệ 4.1. Trình bày 4.2. Trả lời câu hỏi Tổng cộng Chữ ký giáo viên 3
  4. LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, tính cạnh tranh ngày càng tăng buộc các doanh nghiệp phải tăng cường hoàn thiện quản trị sản xuất. Quản trị sản xuất tập trung vào phấn đấu giảm chi phí về tài chính, vật chất và thời gian, tăng chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng…Nhiệm vụ, chức năng của quản trị sản xuất được mở rộng ra bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau từ nghiên cứu nhu cầu thị trường, thiết kế sản phẩm, thiết kế hệ thống sản xuất tới hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Môn học quản lý sản xuất cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức sản xuất, nghiên cứu thị trường đầu tư, thiết kế sản phẩm đáp ứng như cầu thị trường, hoạch định năng lực tổng thể doanh nghiệp, từ đó có phương án cho l ập kế hoạch cung ứng đầu vào cho quá trình sản xuất, quản lý, điều độ sản xuất và cuối cùng là khâu tiêu thụ sản phẩm. Đề án quản lý sản xuất với mục đích củng cố và mở rộng kiến thức sau khi học môn học Quản lý sản xuất. Giúp rèn luyện kỹ năng khai thác thông tin từ các tài liệu, trích dẫn các tài liệu khoa học…đề ra, giải quyết các phương án sản xuất...Ngoài ra việc thực hiện đề án theo nhóm giúp sinh viên có điều kiện cảm nhận và hiểu một cách sâu sắc vai trò của việc làm việc theo nhóm. Hình thành kỹ năng phân công công việc cho các thành viên trong nhóm thực hiện đề án làm cơ sở đ ể thực hiên việc phân công công việc cho từng thành viên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này. Để nhận thấy rõ vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như phục vụ cho quá trình học tập, và để cọ xát với thực tế, trong quá trình thực hiện đề án môn học nhóm chúng em đã thực hiện đề tài: ” sản xuất sản phẩm là bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á ”. Đề tài này giúp cho chúng em nắm bắt chắc chắn hơn về môn học Quản lý sản xuất cũng nh ư có được sự liên hệ giữa môn học với thực tế sản xuất, nhờ đó có thể hiểu được nhiều hơn về các quá trình hoạch định năng lực sản xuất, cũng như lập kế hoạch nguyên vật liệu, điều độ sản xuất. Do thời gian hạn chế và chưa có điều kiện để tiếp cận trực tiếp quy trình sản xuất cũng như lắp ráp sản phẩm, việc liên hệ với thực tế còn nhiều khó khăn nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Do vậy chúng em rất mong được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để chúng em hoàn thành tốt đồ án này. 4
  5. CHƯƠNG 1: MÔ TẢ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 1.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN Tập đoàn Tân Á Đại Thành là sự sáp nhập giữa Tập Đoàn Tân Á , Công ty Nam Đại Thành và Công ty Tân Á Đông . Đây là các doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm cơ khí tiêu dùng. Qua quá trình hình thành và phát triển, Tân Á Đại Thành không ngừng cải tiến để cho ra đời những sản phẩm hoàn hảo nhất mang đến các trải nghiệm tuyệt vời đáp ứng mong đợi của khách hàng. Sản phẩm hàng cơ khí tiêu dùng đặc biệt là bồn nước bằng Inox, chậu rửa bằng Inox, ống inox dân dụng và công nghiệp, bình nước nóngsử dùng bằng điện, máy nước nóng năng lượng mặt trời của Tập đoàn không chỉ được tiêu thụ ở trong nước mà đã và đang được xuất khẩu sang nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á . Ngoài các sản phẩm truyền thống đã được khẳng định về uy tín và chất l ượng, trong những năm gần đây, Tập đoàn đã nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều dòng sản phẩm mới như sơn nội ngoại thất cao cấp IPaint , thiết bị vệ sinh phòng tắm cao cấp. 5
  6. Đến nay, Tập đoàn Tân Á Đại Thành đã đạt được sự tăng trưởng vững chắc trong kinh doanh. Chưa dừng lại ở đây, cùng đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm làm việc với các tập đoàn đa quốc gia, có khả năng nắm bắt thị trường , Tân Á Đ ại Thành đã mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh bất động sản,... liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài nhằm phát triển các hoạt dộng của mình trên toàn quốc, hình thành nên một Tập đoàn uy tín hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực. Với chất lượng cao , mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý phù hợp với thị hiếu và phong cách người tiêu dùng, chắc chắn trong thời gian tới các sản phẩm của Tập đoàn Tân Á Đại Thành sẽ là sự lựa chọn số 1 của người tiêu dùng và chiếm lĩnh th ị trường trong nước và khu vực. 1.2. MÔ TẢ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BÌNH NƯỚC NÓNG TÂN Á 1.2.1. Cấu tạo chung của bình nước nóng 6
  7. 7
  8.  Cấu tạo của bình nước nóng năng lượng mặt trời 1. Vỏ bình 2. Lớp bảo ôn 3. Ruột bình 4. Đường thoát tràn 5. Nắp bình 6. Nắp phía cạnh bình 7. Vòng cao su chống bụi 8. Đường nứơc lên xuống 9. Ống chân không 10. Giá đỡ bình 11. Giá đỡ đáy ống 12. Giá đỡ đáy bình chứa nước 13. Đường thóat khí phía trên 8
  9. Sơ đồ 1: Sơ đồ cấu tạo sản phẩm ̀ BINH NƯỚC NONG ́ NLMT ́ Ông hâp ́ ̀ ̉ Binh bao Giá .đỡ thụ nhiêṭ ôn ́ Ông thuy ̉ tinh 3 Thân Giá đỡ Giá đỡ Khung lớp lõi Thanh ́ ̀ Năp binh ́ ́ Ôc vit ̀ binh ̀ binh ́ ông thân giá va đỡ Vỏ bao ́ Ông thuy ̉ ́ Ông thuy ̉ Ống boc̣ Ônǵ tinh tinh Lớp bao ̉ ́ Ông nươc lên Zoăng bên ̃ ̀ Loi binh ́ ̀ thoat tran trong ngoai ̀ ôn thoat khí ́ ́ xuông cao su .ngoai ̀ 9
  10. Máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời Tân Á sử dụng công nghệ và vật liệu sản xuất tiên tiến trên thế giới, trên cơ sở hoàn thiện nguyên lý chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời thành nhiệt năng(nước nóng) phục vụ cho cuộc sống. Khi ánh nắng chiếu vào các ống thủy tinh chân không, với tính năng hấp thụ ánh nắng mặt trời, các ống này sẽ chuyển hóa quan năng thành nhiệt năng, trong khi đó với nguyên lý tỷ trọng của nước lạnh lớn hơn tỷ trọng của nước nóng đã hình thành nên một vòng tuần hoàn tự nhiên, liên tục nước lạnh đi xuống, nước nóng đi lên, quá trình diễn biến đó hoạt động không ngừng khiến cho nhiệt độ trong bình liên tục tăng. Bình nước nóng gồm ba bộ phận chính: ống hấp thụ nhiêt, bình bảo ôn, giá đỡ. 1.2.1.1. Ống hấp thụ nhiệt gồm: ống thủy tinh ngoài, ống thủy tinh trong và thanh đỡ Ống thủy tinh ngoài và ống thủy tinh trong được làm bằng thủy tinh Borosilicate tại phân xưởng nhiệt luyện. Ở giữa hai ống thủy tinh là một lớp chân không. Các ống thủy tinh có tính năng hấp thụ nhiệt cao, tỷ lệ phát xạ thấp sẽ hấp thụ bức xạ ánh sáng mặt trời và chuyển hoá thành nhiệt năng. Ống thủy tinh ngoài được sản xuất dày hơn, cứng hơn để có thể chịu va đập và tác động của môi trường bên ngoài, tạo nhiệt và giữ nhiệt tốt ngay cả trong những ngày âm u, không có nắng. Hai ống thủy tinh được hàn kín với nhau bằng phương pháp hàn tự đ ộng, đáy ống thủy tinh trong được giữ cố định với ống thủy tinh ngoài bằng một thanh đỡ. Thanh đỡ là bộ phận công ty đặt mua ngoài làm bằng thép và được lắp ghép trước khi 2 ống thủy tinh hàn với nhau. Thanh đỡ có tác dụng giữ cố đ ịnh ống thủy tinh trong và tạo khoảng cách đều nhau giữa 2 mặt ống bảo đảm sự phân bổ nhiệt đều trong lòng ống. 1.2.1.2. Bộ phận bình bảo ôn gồm thân bình và nắp bình - Thân bình gồm có: vỏ bọc bên ngoài, lớp bảo ôn, lõi bình, ống thoát khí, ống nước lên xuống, ống thoát tràn, zoăng cao su. + Vỏ bọc bên ngoài được làm từ Inox SUS 304 tại phân xưởng gia công áp lực sau đó được phun sơn tại phân xưởng phun mạ. Vỏ bình là bộ phận trực tiếp chịu tác động của môi trường tự nhiên, chịu va đập và chống lại sự oxi hóa trong không khí. Vỏ bình mang lại độ bền, đẹp cho bình và khả năng sử dụng trong cả những môi trường khắc nghiệt (vùng ven biển, hải đảo…). + Lõi bình: Được chế tạo bằng Inox SUS 304 sản xuất bằng phương pháp dập tại phân xưởng gia công áp lực sau đó được hàn nối bằng máy hàn thẳng đ ứng sử dụng khí Argon. Lõi bình là bộ phận quan trọng nhất của bình bảo ôn có tác dụng chứa nước nóng và giữ nhiệt trong khoảng thời gian dài. 10
  11. + Lớp bảo ôn: Được làm từ hợp chất PolyUrethane bọt PU cách ly 55 mm phun đẩy áp lực cao tại phân xưởng phun mạ. Trong điều kiện nhiệt độ ổn định cho phép cách nhiệt rất tốt và giữ được nhiệt độ rất lâu (khoảng 72 giờ); khả năng thất thoát nhiệt thấp. Lớp bảo ôn nằm giữa lõi bình và vỏ bình, được phun đẩy sau khi lõi bình và vỏ bình ráp nối với nhau. + Ống thoát khí, ống nước lên xuống, ống thoát tràn được làm bằng Inox và được đặt mua ngoài. + Ống thoát khí được lắp nối trên vỏ bình có tác dụng thoát khí từ lớp bảo ôn ra ngoài. + Ống nước lên xuống có tác dụng tạo dòng đối lưu giữa nước nóng và nước lạnh, nước nóng sẽ theo đường ống đi lên lõi bình đồng thời nước lạnh sẽ theo đường ống đi xuống để hấp thụ nhiệt. + Ống thoát tràn được nối phía nắp bình có tác dụng giữ cho nước trong bình luôn ở mức ổn định. 1.2.1.3. Nắp bình Nắp bình được làm bằng Inox 304, sản xuất bằng phương pháp dập tấm tại phân xưởng gia công áp lực. Nắp bình được lắp ghép với thân bình bằng phương pháp nén áp lực cao. Nắp bình có tác dụng đậy kín bình, bảo vệ lớp bảo ôn. 1.2.1.4. Giá đỡ gồm: giá đỡ bình, giá đỡ đáy ống, khung thân bình và ốc vít - Giá đỡ bình, giá đỡ đáy ống, khung thân bình được chế tạo từ Inox 430 tại xưởng gia công áp lực: + Giá đỡ bình có tác dụng đỡ bình và giữ cho bình nằm cố định. + Giá đỡ đáy ống có tác dụng đỡ các ống hấp thụ nhiệt và giữ cho ống nằm nghiêng theo hướng xác định để thu được lượng ánh sáng nhiều nhất. + Khung thân máy là khung đỡ toàn bộ hệ thống bình, chịu toàn bộ lực ép. Khung giữ cho bình nằm cố định theo vị trí lắp đặt ban đầu. - Các chi tiết của giá đỡ được ghép nối với nhau bằng ốc vít, chi tiết này được đặt mua ngoài. .2.2. Quy trình sản xuất 11
  12. Sơ đồ 2: Quá trình sản xuất bình nước nóng Tân Á Phân xưởng Phân xưởng nhiệt luyện phun mạ, sấy Kho Phân Phân NVL xưởng xưởng Lắp Kho thành gia công gia công ghép phẩm cắt gọt áp lực 12
  13. 1.2.2.1. Kho nguyên vật liệu Kho nguyên vật liệu là nơi chứa các nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của công ty. Các nguyên vật liệu, sản phẩm mà Công ty lưu trữ trong kho bao gồm: Inox SUS 304, thép, thủy tinh borosilicate, đồng, bao bì, ốc vít, van, ống thoát nước, ống thoát khí, zoăng cao su, hộp đựng, tem mác, các chất phun mạ, các phụ kiện. 1.2.2.2. Phân xưởng nhiệt luyện Nhiệt luyện là quá trình sử dụng nhiệt độ để thay đổi trạng thái, tính chất của nguyên liệu, sau đó tạo ra các sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật. Tại phân xưởng này diễn ra quá trình sản xuất ra các sản phẩm bằng kim loại, thủy tinh, hợp kim như ống thủy tinh hấp thụ nhiệt. - Nguyên liệu: Ống chân không thu nhiệt là một bộ phận cực kỳ quan trọng của bình nước nóng năng lượng mặt trời. Việc đầu tiên trong việc chế tạo ống thủy tinh là lựa chọn chất liệu thủy tinh phù hợp. Đối với ống chân không của bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á thì chất liệu thủy tinh được chọn là Borosilicate . Đây là loại thủy tinh có độ tinh khiết cực cao và độ bền vượt trội so với các loại thủy tinh thông thường dùng trên th ị trường, có khả năng chịu rất tốt sự thay đổi nhiệt độ. - Quy trình thực hiện: Thủy tinh được nấu ở nhiệt độ cao để chuyển sang trạng thái lỏng, sau đó được tạo hình theo thiết kế ban đầu. Do ống thủy tinh hấp thụ nhiệt chịu tác động rất nhiều bởi các hiện tượng thiên nhiên bất thường (mưa đá) nên cần có cơ tính đảm bảo chịu được những tác dụng đó. Vì vậy sau khi tạo được hình dạng như thiết kế, ống thủy tinh qua quá trình tôi gia cố để làm ổn định tổ chức mạng tinh thể và tăng cơ tính của ống. Sau khi tôi, ống sẽ được rửa sạch. Việc rửa sạch ống không kém phần quan trọng. Công ty đã dùng nước Ion tinh khiết để rửa sạch ống. Sau 3 lượt rửa, ống chân không sẽ được tiến hành sấy khô trong lò sấy với nhiệt độ thích hợp. 1.2.2.3. Phân xưởng gia công cắt gọt Tại phân xưởng này diễn ra quá trình cắt phôi nguyên liệu theo kích thước xác định của từng loại sản phẩm. Phôi chủ yếu là phôi inox. Sau khi cắt theo kích thước đã định, sản phẩm được chuyển sang phân xưởng gia công áp lực. 1.2.2.4. Phân xưởng gia công áp lực 13
  14. Gia công kim loại bằng áp lực là một trong những phương pháp cơ bản đ ể chế tạo các chi tiết máy và các sản phẩm kim loại, thực hiện bằng cách dùng ngoại lực tác dụng lên kim loại ở trạng thái nóng hoặc nguội làm cho kim loại đạt đến quá giới hạn đàn hồi và bị biến dạng dẻo, kết quả sẽ làm thay đổi hình dáng ban đầu của vật thể kim loại mà không phá hủy tính liên tục và độ bền của chúng. Hầu hết các chi tiết inox đều được gia công áp lực: cắt, dập, quấn, gập, nén để tạo hình. Các chi tiết của bình nóng lạnh năng lượng mặt trời được sản xuất ở phân xưởng này là: bộ phận giá đỡ, bình bảo ôn. - Nguyên liệu: Nguyên liệu sử dụng trong phân xưởng gia công áp lực là sản phẩm của phân xưởng gia công cắt gọt. Vỏ của bình bảo ôn luôn phải tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt bên ngoài, ngoài khả năng chịu đựng được sự mài mòn thì phải đảm bảo độ cứng nhất định khi chịu va đập. Lõi bình bảo ôn là phần quan trọng giúp giữ nhiệt nước. Chính vì vậy Công ty chọn loại thép SUS 304 để sản xuất vỏ và lõi bình bảo ôn. - Công đoạn dập nguội: + Dập nắp vỏ bình bảo ôn: Đây là quá trình dùng áp lực tác dụng vào inox tấm, làm cho tấm inox đó biến dạng và điền đầy trong một khoang rỗng của một dụng cụ gọi là khuôn. Sau khi dập thì nắp vỏ bình bảo ôn sẽ được lắp ráp với phần vỏ bình. + Dập cắt lỗ trên vỏ bình, lõi bình bảo ôn và giá đỡ: Inox tấm được dập lỗ dựa theo kích thước của ống hập thụ nhiệt có đường kích Ф58 bằng phương pháp dập cắt thủy lực. Việc sử dụng phương pháp dập sẽ đảm bảo kích thước l ỗ theo yêu cầu, tránh việc rò rỉ nước do ống hấp thụ nhiệt ráp không khít với bình bảo ôn. Các thanh giá đỡ được dập lỗ để ghép lại với nhau bằng bu-lông đai ốc. - Công đoạn uấn, gập mép, ép và hàn: Cộng đoạn này được áp dụng cho việc sản xuất vỏ và lõi bình bảo ôn. + Vỏ bình bảo ôn sản xuất theo quá trình: Inox tấm được gập mép và quấn tròn lại, sau đó hai mép được gắn với nhau bằng cách ép 2 mép đã được gập với tấm nối. + Lõi bình bảo ôn sản xuất từ Inox tấm được quấn tròn và hàn b ằng máy hàn tự động. Hai đầu lõi bình được hàn với tấm bịt. Thao tác quan trọng nhất trong công đoạn này là hàn kín và phủ chất chống oxy hóa, các mối hàn đ ược th ực hi ện bằng máy hàn thẳng sử dụng khí Argon (Hàn ép mép tự động). Vì các mối hàn rất dễ bị oxy hóa trong môi trường tiếp xúc với nước nóng thường xuyên nên khi thực hiện 14
  15. hàn bắt buộc nhiệt độ đạt 650 độ C, sau đó đường mối hàn được làm mát nhanh bằng nước để tránh phá vỡ kết cấu Inox. Sau khi hoàn thành lõi bình bảo ôn thì lõi bình được ráp với vỏ bình rồi chuyển sang phân xưởng phun mạ. 1.2.2.5. Phân xưởng phun mạ sấy - Phun lớp cách nhiệt (Polyurethane): Trước khi phun - nén lớp cách nhiệt Polyeruthane, vỏ bồn và lõi sẽ được ráp nối. Để lớp cách nhiệt có tuổi thọ cao, giữ nhiệt lâu Công ty dùng máy phun - nén áp lực tự động. Nếu không dùng loại máy phun - nén chuyên dụng, bất kỳ sản phẩm bình máy nước nóng năng lượng mặt trời nào cũng bị thất thoát nhiệt và giảm tuổi thọ. Sau khi phun lớp cách nhiệt, bình bảo ôn được đưa vào lò sấy 30 giờ. Khi nhiệt độ phòng sấy luôn duy trì ở mức ổn định trong khoảng thời gian dài sẽ giúp cho lớp bảo ôn có tuổi thọ cao và giữ nhiệt tốt hơn. Nếu không thực hiện đúng quy trình, sau một thời gian sử dụng lớp cánh nhiệt sẽ nở ra rất nhanh, làm biến dạng cấu trúc bồn và thất thoát nhiệt. Qua 30 giờ giữ nhiệt bồn nước nóng sẽ được làm vệ sinh ngoại quan rồi chuyển sang phân xưởng lắp ghép. - Phun mạ ống thủy tinh trong: Đây là khâu rất quan trọng, công đoạn phun mạ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất hấp thụ nhiệt của ống cũng như tuổi thọ của ống. Ống chân không của Tân Á áp dụng công nghệ phun xạ Magnetron (điều khiển từ), thông qua sự phóng điện phát sáng (1 hiện tượng vật lý), làm các Ion khí mang cực dương bám vào mặt ngoài của ống trong tạo độ kết dính, tạo các phun xạ phóng ra các nguyên tử và tạo các kết cấu nguyên tử kim loại trên bề mặt, đồng thời lắng tụ lại thành lớp màng tại bề mặt ngoài của ống bên trong (Phần được phun mạ là lớp ngoài của ống trong, phần này không tiếp xúc với nước sử dụng nên không ảnh hưởng tới vệ sinh của nước. Giống như là sơn phần bên ngoài của cái ly uống nước . Ống chân không của máy nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á được phun mạ 3 lớp (lớp chống tản nhiệt có hệ số < 0.060%, lớp hấp thụ nhiệt có hệ số > 93%, lớp truyền dẫn nhiệt hấp thụ làm nóng bên trong). Lớp trong cùng là lớp tạo độ bám bề mặt với công nghệ Magnetron, hai lớp bên ngoài là lớp hấp thụ được phun xạ với công nghệ Nanomax bụi kim loại (Lớp kết dính bề mặt - [Đồng+Titan] - [Nhôm+Chất hấp thụ]) làm tăng hiệu suất hấp thụ lên tới 96%. 1.2.2.6. Phân xưởng lắp ghép, kiểm tra Sau khi phun mạ xong ống trong sẽ được lắp ghép với ống ngoài. Đáy của ống trong và ống ngoài được gắn với nhau bởi thanh đỡ bằng thép đ ể cố đ ịnh v ị trí. 15
  16. Hai lớp ống thủy tinh sẽ được ghép lại và hàn miệng ống với nhau ở nhiệt độ 400 độ C. Công đoạn tiếp theo là hút không khí ra ngoài được thực hiện với nhiệt đ ộ dưới 400 độ C. Công đoạn này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng ống và hiệu suất hấp thụ. Bình bảo ôn sau khi được sấy sẽ lắp ráp phần cuối cùng là nắp vỏ ngoài. Phần nắp sẽ được ghép vào bằng phương pháp nén áp lực cao để đảm bảo ăn khít với thân bình tránh thất thoát nhiệt. Các chi tiết do công ty sản xuất ra sẽ được lắp ghép với các chi tiết mua ngoài tại phân xưởng này: Các ống thoát khí, ống thoát tràn, ống nước lên xuống được lắp ghép vào thân bình bảo ôn bằng phương pháp hàn hồ quang. Sau khi lắp ghép các chi tiết được kiểm tra, so sánh, đối chiếu với các thông số kỹ thuật để đánh giá chất lượng. Nếu đạt tiêu chuẩn sẽ được dán mác, đóng gói và đưa vào kho thành phẩm. 16
  17. CHƯƠNG 2: DỰ BAO NHU CẦU ́ 2.1. LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO 2.1.1. Khái niệm Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập đ ược. Khi ti ến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học (định lượng). Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo. Dù định nghĩa có sự khác biệt nào đó, nhưng đều thống nhất về cơ bản là dự báo bàn về tương lai, nói về tương lai. Dự báo trước hết là một thuộc tính không thể thiếu của tư duy của con người, con người luôn luôn nghĩ đến ngày mai, hướng về tương lai. Trong thời đại công nghệ thông tin và toàn cầu hóa, dự báo lại đóng vai trò quan trọng hơn khi nhu cầu về thông tin thị trường, tình hình phát triển tại thời điểm nào đó trong tương lai càng cao. Dự báo được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực có một yêu cầu về dự báo riêng nên phương pháp dự báo được sử dụng cũng khác nhau. 2.1.2. Đặc điểm của dự báo - Không có cách nào để xác định tương lai là gì một cách chắc chắn (tính không chính xác của dự báo). Dù phương pháp chúng ta sử dụng là gì thì luôn tồn tại yếu tố không chắc chắn cho đến khi thực tế diễn ra. - Luôn có điểm mù trong các dự báo. Chúng ta không thể dự báo một cách chính xác hoàn toàn điều gì sẽ xảy ra trong tương tương lai. Hay nói cách khác, không phải cái gì cũng có thể dự báo được nếu chúng ta thiếu hiểu biết về vấn đề cần dự báo. - Dự báo cung cấp kết quả đầu vào cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đề xuất các chính sách phát triển kinh tế, xã hội. Chính sách mới sẽ ảnh hưởng đến tương lai, vì thế cũng sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của dự báo. 2.1.3. Tầm dự báo Để phục vụ cho công tác kế hoach tác nghiệp sản xuất và quản lý sản xuất người ta phải tiến hành dự báo nhiều tầm khác nhau: - Dự báo dài hạn: Dự báo có tầm nhiều năm (thường trên năm năm) và đ ược sử dụng để xây dựng chiến lược sản xuất lâu dài của doanh nghiệp, thay đổi năng lực sản xuất, cải tạo mở rộng xí nghiệp, đổi mới dây chuyền công nghệ gia công 17
  18. sản phẩm. Dự báo dài hạn thường dùng khi quyết định đầu tư lớn, khi đưa sản xuất sản phẩm mới. - Dự báo trung hạn: Dự báo trung hạn là dự báo có tầm dự báo trong khoảng 6 tháng đến một năm hoặc hai năm. Dự báo trung hạn được sử dụng đ ể xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất hoặc dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm. - Dự báo ngắn hạn: Dự báo ngắn hạn có tầm dự báo ngắn (tuần, tháng, quý) dưới một năm. Dự báo ngắn hạn là yêu cầu bức thiết của công tác chỉ đ ạo tác nghiệp sản xuất. 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 2.2.1. Phương pháp dự báo định tính Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những yếu tố liên quan, dựa trên những ý kiến về các khả năng có liên hệ của những yếu tố liên quan này trong tương lai. Phương pháp định tính có liên quan đến mức đ ộ phức tạp khác nhau, t ừ việc khảo sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết các sự kiện tương lai hay từ ý kiến phản hồi của một nhóm đối tưởng hưởng lợi (chịu tác động) nào đó. 2.2.1.1. Lấy ý kiến ban lãnh đạo, người đi trước Nội dung: Dự báo về nhu cầu sản phẩm dựa trên ý kiến dự báo của cán bộ quản lý các phòng ban chức năng của doanh nghiệp. - Ưu điểm: + Sử dụng tối đa trí tuệ của cán bộ trực tiếp hoạt động. + Kinh nghiệm của cán bộ phận trực tiếp hoạt động. - Nhược điểm: + Ảnh hưởng quan điểm của người có thế lực. + Kém mang tính khách quan. + Giới hạn trách nhiệm trong một nhóm người dễ nảy sinh tư tưởng ỷ lai, trì trệ. 2.2.1.2. Lấy ý kiến nhà phân phối, bộ phận quản lý Nội dung: Nhân viên bán hàng sẽ đưa ra dự tính về số lượng hàng bán trong tương lai ở lĩnh vực mình phụ trách. Nhà quản lý có nhiệm vụ thẩm đ ịnh, phân tích, tổng hợp để đưa ra dự báo chính thức. - Ưu điểm: Phát huy được ưu thế của nhân viên bán hàng. - Nhược điểm: Kết quả phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của nhân viên bán hàng, thường hay nhầm lẫn trong xác định. 2.2.1.3. Lấy ý kiến khách hàng 18
  19. Nội dung: Điều tra ý kiến khách hàng để dự báo về nhu cầu sản phẩm bằng cách làm phiếu điều tra, phỏng vấn ... - Ưu điểm: Khách quan hơn. - Nhược điểm: Tốn thời gian và chi phí. 2.2.1.4. Dựa vào ý kiến chuyên gia trong ngành Nội dung: Dự báo được xây dựng dựa trên ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài doanh nghiệp. - Ưu điểm: + Khách quan hơn. + Tránh được mối quan hệ trực tiếp giữa các cá nhân. - Nhược điểm: + Đòi hỏi trình độ tổng hợp cao. + Nội dung câu hỏi trong phiếu có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau nên nội dung trả lời sẽ kém tập trung. + Việc ẩn danh người trả lời làm giảm độ tin cậy và trách nhiệm của người đưa ra ý kiến. 2.2.2. Phương pháp dự báo định lượng Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được. Tất cả các mô hình d ự báo theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi . Tính chính xác của dự báo đề cập đến độ chênh lệch của dự báo với số liệu thực tế. Vì dự báo được hình thành trước khi có số liệu thực tế nên tính chính xác của dự báo chỉ có thể được đánh giá sau khi có số liệu thực tế. Dự báo càng gần với số liệu thực tế thì dự báo có độ chính xác cao và lỗi trong dự báo càng thấp. Người ta thường dùng độ sai lệch tuyệt đối bình quân (MAD) để tính toán: - MAD là độ lệch tuyệt đối bình quân, càng nhỏ thì càng tốt.  n   ∑ Di − Fi  MAD =  i =1  n Trong đó: n: Số giai đoạn khảo sát Fi: Mức dự báo kỳ i Di : Yêu cầu thực kỳ i 19
  20. So sánh MAD của các phương pháp với nhau ta chọn phương án có MAD nhỏ nhất để làm căn cứ dự báo nhu cầu cho kì sau. 2.2.2.1. Phương pháp dự báo giản đơn Phương pháp dự báo giản đơn: là dự báo mà giá trị dự báo thời gian sau bằng giá trị thực tế của yếu tố được dự báo trong thời gian sau. Mô hình: F(t+ 1) = Dt Ft +1 : Mức dự báo kỳ t+1 Dt : Yêu cầu thực kỳ t - Ưu điểm: + Phù hợp với dòng yều cầu có tính chất xu hướng. + Đơn giản dễ làm. + Số liệu lưu trữ ít. - Nhược điểm: Nhạy bén với biến đổi của dòng yêu cầu nên đối với những dòng kết cấu có sự biến đổi ngẫu nhiên lớn thường sai số dự báo lớn. 2.2.2.2. Phương pháp trung bình dài hạn Phương pháp trung bình động không có trọng số: nhu cầu của kỳ sau dựa trên kết quả trung bình của các kỳ trước đó. n −1 Mô hình: D t −i Ft +1 = t =0 n Trong đó: n: Số giai đoạn quan sát Dt-i: Mức yều cầu thực ở kỳ t-i Ft+i: Mức dự báo kỳ thứ t+i - Ưu điểm: Chính xác hơn phương pháp giản đơn, phù hợp với dòng yêu cầu có xu hướng ổn định. - Nhược điểm: Phải lưu trữ một lượng dữ liệu khá lớn. 2.2.2.3. Phương pháp trung bình động không có trọng số Phương pháp trung bình động không có trọng số là phương pháp kết hợp phương pháp đơn giản và phương pháp trung bình dài hạn, nhằm khắc phục nhược điểm của hai phương pháp trên. Phương pháp này thực chất là trung bình với n là giá trị hữu hạn. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2