intTypePromotion=1

LUẬN VĂN: Một số giải pháp cho hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần dược Phú Thọ

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:73

0
91
lượt xem
32
download

LUẬN VĂN: Một số giải pháp cho hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần dược Phú Thọ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sơ Lược Về Công Ty I. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của công ty cổ phần dược Phú Thọ 1. Lịch sử hình thành 1.1 Chức năng và nhiệm vụ Công ty cổ phần dược Phú Thọ là doanh nghiệp mới được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cỏ phần kể từ ngày 01/11/2003 với nganh nghề sản xuất kinh doanh chính là thu mua ,reo trồng chế biến các loại dược liệu ,cây con làm thuốc ;sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại dược phẩm dược liệu ,hoá chât,hoá...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Một số giải pháp cho hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần dược Phú Thọ

  1. LUẬN VĂN: Một số giải pháp cho hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần dược Phú Thọ
  2. Chương 1: Sơ Lược Về Công Ty I. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của công ty cổ phần dược Phú Thọ 1. Lịch sử hình thành 1.1 Chức năng và nhiệm vụ Công ty cổ phần dược Phú Thọ là doanh nghiệp mới được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cỏ phần kể từ ngày 01/11/2003 với nganh nghề sản xuất kinh doanh chính là thu mua ,reo trồng chế biến các loại dược liệu ,cây con làm thuốc ;sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại dược phẩm dược liệu ,hoá chât,hoá dược,nguyên phụ liệu lam thuốc vật tư thiết bị y tế ,hoá mỹ phẩm ,thực phẩm làm thuốc,đào tạo và đào tạo lại nghề dược và một số ngành nghề khác có liên quan tới nghề dược; tư vấn, chăm sóc và dịch vụ bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân. Trụ sở công ty đặt tại :số 2201 đại lộ Hùng Vương phường Gia Cẩm thành phố Việt Trì . Số điên thoại :0210846400 Fax:0210846400 Năm 1958 thành lập công ty với tên gọi liên hiệp các xí nghiệp d ược Phú Thọ doanh nghiệp tồn tại và phát triển với tên gọi đó thì 10 năm sau 1968 công ty sát nhập lại và chuyển thành liên hiệp các xí nghiệp dược Vĩnh Phú. Giai đoạn 1992 –1996 công ty lại thêm một lần nữa đỏi tên thành công ty dược vật tư y tế Vĩnh Phú . Năm 1997 tỉnh Vĩnh Phú tác thành 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ công ty lại một lần nữ đổi tên với tên gọi mới là công ty dược vật tư y tế Phú Thọ Thực hiện chủ chương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước của uỷ ban nhân dân tỉnh nói riêng củng như của nhà nước nói chung,công ty sớm nhận thấy đây là một cơ hội tốt để phát triển sản xuất kinh doanh nên đã mạnh dạn chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty cổ phần dược Phú Thọ theo quyết định số 3553/QĐ-CT ngày 23/10/2003 của UBND tỉnh Phú Thọ Ngày đầu mới thành lập cũng như nhiều doanh nghiệp khác công ty gặp không ít khó khăn về vốn về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất bên cạnh đó việc sản xuất kinh doanh thuốc đòi hỏi phải có qui trình sản xuất ,bảo quản và quản lí nghiêm ngặt lên lại càng nhiều khó khăn nhưng bằng sự đoàn kết nhất trí trên dưới một lòng cùng với trình độ
  3. quản lí kinh doanh của bộ máy lãnh đạo đã đưa công ty vượt qua mọi khó khăn ,tồn tại và phát triển cho tới ngày nay. 1.2 Ngành nghề kinh doanh chính Công ty chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trưc tiếp các loại thuốc chữa bệnh và nguyên liệu làm thuốc chất lượng cao, với kinh nghiệm của hơn 40 năm sản xuất dược phẩm, hiện nay công ty sản xuất trên 150 loại thuốc được lưu hành gồm các loại thuốc tiêm, dịch truyền, thuốc viên nén, viên nang, viên bao phím, thuốc tra mắt, thuốc nhỏ mũi, các loại thuốc mỡ, cao xoa, xiro, rượu thuốc và các loại chế phẩm khác Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đó đăng ký, chịu trỏch nhiệm trước nhà nước, trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, nhu cầu của công ty và nhu cầu của thị trường Đổi mới hiện đại công nghệ và phương thức quản lý, sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ của công ty Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo qui định của bộ luật lao động Chăm lo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược và nhiệm vụ kinh doanh của công ty, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của người lao động theo qui định của bộ luật lao động Thực hiện các qui định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phũng và an ninh quốc gia Nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
  4. Chủ tịch HĐQT- Tổng giám đốc công ty P TGD sản xuất Phó TGD kinh doanh P.đảm bảo chất P. Kế hoạch nghiệp vụ P.Tổ chức HC P.Kiểm tra P.Thị trường P.Kế toán taì P.nghiên cứu Trung tâm đào Tổng kho Xí nghiệp GMP P.Xuất nhập Xí nghiệp bào Tổ king doanh 13 chi nhánh Sơ đồ bộ máy quản lí công ty + Tổng và phó tổng giám đốc công ty Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lí điều hành công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty tổng giám đốc phụ trách chung toàn diện các mặt hoat động SXKD toàn công ty .phó tổng giam đốc kinh doanh phụ trách khâu kế hoạch toàn công ty ;chỉ đạo phòng KHNV ,thị trường ,xuất nhập khẩu ... phó tổng giám đốc phụ trách công tác sản xuất,kỹ thuật ,chất lượng;có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất tại các xí nghiệp của công ty + Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu với tổng giám đốc để xếp sắp bộ máy hoạt động cố hiệu quả cao;xây dưng qui chế trả lương ,xây dựng kế hoạch thu ,nộp các khoản trích nộp theo lương . + Phòng Kế hoạch nghiệp vụ :Tham mưu giúp tổng giám đốc qui hoạch ,kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp,có kế hoạch và biện pháp để ổn định công
  5. xuất và hiệu quả sản xuất của XN GMP;hàng tháng ,hàng quí lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty + Phòng kế toán tài chính: Tham mưu giúp tổng giám đốc trong công tác quản lí tài sản vật tư ,tiền vốn toàn doanh nghiệp;phải giam sát được việc thực hiện chế dộ quản lí kinh doanh,quản lí tài chính;phải phân tích được hoạt động kinh tế toàn doanh nghiệp tham mưu với lãnh đạo toàn công ty để việc quản lý ,sử dụng đồng vốn có hiệu quả cao nhất. + Phòng nghiên cứu công nghệ : nghiên cứu xây dựng, cải tiến quy trình, quy phạm các mặt hàng sản xuất tại doanh nghiệp theo dõi việc đưa các mặt hàng mới vào sản xuất lập kế hoạch theo dõi độ ổn định của thuốc . + Phòng kiểm tra chất lượng: kiểm tra chất lượng các loại dược phẩm,dược liệu , vật tư dạng thuốc ... tổ chức lưu mẫu và theo dõi độ ổn định của thuốc. + Phòng thị trường: tích cực mở rộng thị trường tiêu thụ, nhậy bén nắm bắt được nhu cầu của thị trường và khả năng tiêu thụ của sản phẩm. Chủ động khai thác triệt để thị trường nhằm tăng doanh thu. + Phòng xuất nhập khẩu: căn cứ nhu cầu thị trường và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để lập phương án xuất nhập khẩu hàng hoá. +Trung tâm đào tạo: lập kế hoạch tuyển sinh, xây dựng quy chế tuyển sinh hàng năm, quản lý học viên, đôn đốc họcviên học tập nội quy. + Tổng kho : cập nhật thẻ kho, kiểm tra đối chiếu các mặt hàng bảo quản không để thất thoát hàng hoá. 2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. 2.1 lao động của công ty Mọi doanh nghiệp nhà nước sau khi chuyển sang cơ chế thị trường đều phải tự mỡnh thay đổi cho phù hợp để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế mới này. Do đó hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều đang cố gắng chuyờn mụn hoỏ, trỡnh độ hoá đội ngũ cán bộ công nhân lao động nờn họ tỡm cỏch giảm biờn chế những người không có năng lực hoặc giải quyết chế độ cho những người đó đủ năm công tác Doanh nghiệp chuyên chế biến và sản xuất các loại thuốc tân dược, là một loại hàng hoá đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng con người, do đó
  6. ngoài việc chú trọng vào lắp đặt các thiết bị máy móc hiện đại, doanh nghiệp cũn phải cú đội ngũ cụng nhõn cú tay nghề cao, cú tri thức, cú trỡnh độ chuyờn mụn vững vàng. Chớnh vỡ vậy khi tuyển cụng nhõn vào đũi hỏi khắt khe hơn cỏc doanh nghiệp khỏc, trỡnh độ của công nhân ít nhất phải học hết lớp 12 và phải qua các khoá học về chuyên môn do doanh nghiệp tổ chức do đó các công nhân sản xuất thuốc đều phải có sự am hiểu nhất định về dược phẩm. Để ngày càng nâng cao kiến thức cho công nhân hàng năm doanh nghiệp luôn mở các khoá học bồi dưỡng, thi lên lương cho công nhân nhằm trang bị cho họ những thông tin cập nhật có liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn của họ Hiện nay công ty cổ phần dược phẩm Phú Thọ có khoảng 462 cán bộ công nhân viên trong đó 292 người là lao động nữ chiếm 63,2% tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty và 170 người là lao động nam chiếm 36,8% tổng số lao động trong công ty. Lực lượng lao động trực tiếp là 238 người chiếm 51,51%, lao động quản lý phục vụ 224 người chiếm 48,49%. Tuổi đời bỡnh quõn cụng nhõn viờn là 38,7 thu nhập bỡnh quõn là 1,076tr đồng/1người, 1 tháng Về vấn đề tổ chức lao động trong công ty có 6 bậc thợ khác nhau từ bậc 1 đến bậc 6 mỗi bậc được chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm thợ ứng với một điều kiện làm khác nhau. Do đó, tuỳ theo điều kiện làm việc khác nhau mà mỗi nhóm thợ có một hệ số lương khác nhau. Trong đó thợ bậc 6 chiếm 5%, thợ bậc 5 chiếm 31%, thợ bậc4 chiếm 38%, thợ bậc 3 chiếm 20%, thợ bậc 2 chiếm 4%, thợ bậc 1 chiếm 2% Từ thực trạng về lao động báo cáo ở trên ta thấy vấn đề lao động của công ty có nhiều ưu điểm và cũng có nhiều tồn tại Trước hết ta thấy đây là một công ty với nhiệm vụ chính là sản xuất thuốc vậy mà lưc lượng lao động trực tiếp là 238 người chiếm 51,51%, lao động quản lý phục vụ chiếm tới 48,49% gần bằng với lao động trực tiếp. Tỷ lệ này không phù hợp với đơn vị sản xuất, nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã từng là một doanh nghiệp nhà nước bị ảnh hưởng bởi cỏch quản lý của thời kỳ bao cấp nờn bộ mỏy quản trị cũn cồng kềnh. Do đó để cho phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường cũng như bao doanh nghiệp nhà nước khác công ty đang tiếp tục làm cho gọn nhẹ bộ máy quản trị Bảng 1- Cơ cấu lao động của công ty năm 2001-2004 2001 2002 2003 2004
  7. Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng lượng (%) lượng (%) lượng (%) lượng (%) Trực tiếp 288 57,26 284 57,72 281 59,16 238 51,51 Gián tiếp 215 42,74 208 42,28 194 40,84 224 48,49 Tổng số 503 100 492 100 475 100 462 100 Nguồn (phũng tổ chức lao động) Nhỡn vào bảng trờn ta thấy số lượng lao động gián tiếp qua các năm là vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn do đó cần có những biện pháp điều chỉnh cơ cấu tổ chức của mỡnh cho hợp lý hơn trong các năm tới Đặc điểm chủ yêu của công ty là sản xuất các loại thuốc tân dược, thuốc là một loại hàng hoá rất đặc biệt nó liên quan trực tiếp đến sức khoẻ tính mạng của người tiêu dùng do đó đũi hỏi người cụng nhõn phải cẩn thõn, tỉ mỷ, khộo lộo trong từng khõu của quỏ trỡnh sản xuất nờn số lượng lao động nữ chiếm tỉ lệ rất đông 63,2% trong khi đó lao động nam chiếm có 36,8%. Đây là một điều kiện rất thuận lợi cho việc sản xuất vỡ lao động nữ luôn là người khéo léo, cẩn thận, tỉ mỷ hơn lao động nam do đó rất phù hợp với việc sản xuất thuốc ở công ty Tuổi đời bỡnh quõn của cỏn bộ cụng nhõn viờn là 38,7 điều này cho thấy lao động ở vào độ tuổi từ 40 trở lên là tương đối đông mà mặt khác có khoảng 40% nnhững người này là công nhân lao động trực tiếp, cũn những lao động trẻ tuổi đời khoảng từ 20 đến 35 lại chủ yếu làm ở cỏc phũng bankhụng tham ra trực tiếp sản xuất. Trong thực tế lao động mà công ty sử dụng luôn lớn hơn số lao động trong công ty. công ty tận dụng năng lực sẵn có bằng cách huy động lao động từ bộ phận này sang giúp đỡ bộ phận khác khi khối lượng sản xuất lớn, thời gian hoàn thành ngắn. 2.2 Về công nghệ 2.2.1 Quy trỡnh cụng nghệ Không như các công ty sản xuất các loại hàng hoá khác, công ty chuyên sản xuất các loại thuốc tân dược, các loại chế phẩm, mà thuốc là một hàng hoá đặc biệt vừa có tính chất hàng hóa vừa có tính phục vụ liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của người tiêu ding bởi vậy chất lượng thuốc phải được đặt lên hàng đầu. Do đó nó đũi hỏi hết sức nghiêm ngặt, khắt khe cả trong việc đảm bảo quy trỡnh kỹ thuật chế biến
  8. cũng như quỏ trỡnh bảo quản sử dụng. Sản phẩm thuốc rất đa dạng về chủng loại mỗi loại chữa được một bệnh khối lượng thuốc thỡ nhỏ tớnh cả đơn vị mg, ml nhưng giỏ trị thỡ lại lớn Do đó để đảm bảo cho chất lượng thuốc, không chỉ đũi hỏi ở tay nghề công nhõn sản xuất mà quy trỡnh cụng nghệ hiện đại cũng góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng thuốc .Từ những đặc điểm đó phân tích ở trên nó đó qui định đặc trưng về cụng nghệ sản xuất thuốc. Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất thuốc phải hết sức nghiờm ngặt tuân thủ theo những quy định. Từng khõu cụ thể trong quy trỡnh cụng nghệ sản xuất thuốc tuy khỏc nhau nhưng có thể qui về ba giai đoạn chủ yếu là Giai đoạn chuẩn bị: Là giai đoạn xử lý vật liệu trước khi đưa vào sản xuất, giai đoạn này phải tiến hành các công việc nh ư phân loại nguyên vật liệu cho đúng chủng loại, kiểm tra chất lượng của nguyên liệu đầu vào ..vv..Đây là giai đoạn quan trọng nó cũng quyết định lớn đến chất lượng sản phẩm đầu ra, giả sử nếu nguyên vật liệu đầu vào không đúng loại, hoặc không đảm bảo chất lượng như đó định thỡ chất lượng thuốc sản xuất ra cũng sẽ không được đảm bảo Giai đoạn sản xuất: Giai đoạn này vật liệu được đưa vào pha chế, chế biến theo công thức đó nghiên cứu sau đó sẽ được dập viên hoặc dưa vào ống đóng vỉ và in nhón mác. Đây có thể coi là giai đoạn quan trọng nhất, nguyên liệu phải được pha chế theo đúng quy trỡnh đúng công thức đó nghiên cứu chỉ cần lệch đi một chút hàm lượng viên thuốc sản xuất ra đó là một loại khác Giai đoạn kiểm nhận, nhập kho: Là giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm toàn rồi nhập kho, đây là giai đoạn cuối cựng của quy trỡnh cụng nghệ sản xuất, giai đoạn này làm nhiệm vụ kiểm tra xem chất lượng thuốc dó đúng với qui định chưa rồi mới đưa vào nhập kho để đến tay người tiêu ding thuốc luôn được đảm bảo chất lượng. Nếu kiểm tra mà thấy chất lượng thuốc chưa dược đảm bảo thỡ cần loại bỏ ra rồi kiểm tra lại qui trỡnh cụng nghệ vừa sản xuất để rút kinh nghiệm cho đợt sản xuất sau này Ta thấy tớnh chất quy trỡnh cụng nghệ sản xuất dược phẩm là giản đơn theo kiểu chế biến liờn tục, chu kỳ ngắn và thuộc loại hỡnh sản xuất khối l ượng lớn mỗi đợt sản xuất cho ra hàng nghỡn viờn thuốc. Trờn dõy chuyền sản xuất, tại một thời điểm nhất định chỉ có sản xuất một chủng loại thuốc, mỗi loại sản phẩm đũi hỏi kỹ thuật sản xuất và công thức pha chế riêng. Mỗi loại sản phẩm đũi hỏi kỹ thuật sản xuất và công thức
  9. pha chế riêng. Do đó chất lượng của tổng lô sản phẩm phụ thuộc vào kỹ thuật sản xuất, chất lượng nguyên vật liệu và công thức pha chế. Nếu như nguyên vật liệu và công thức pha chế đều tốt nhưng kỹ thuật sản xuất lại thủ công, chắp vá kém chất lượng thỡ chất lượng của viên thuốc đầu ra sẽ không được đảm bảo, chất lượng của viờn thuốc cũn phụ thuộc rất nhiều vào nguyờn vật liệu đầu vào, vỡ vậy phải kiểm tra chất của từng nguyên liệu trước khi tiến hành sản xuất. Mặt khác khi tiến hành sản xuất phải tuân thủ theo đúng công thức pha chế đó nghiên cứu chỉ cần sai lệch đi một chút sẽ dẫn đến sản phẩm thuốc đầu ra đó khác hoàn toàn Nói tóm lại để đảm bảo cho viên thuốc sản xuất ra có chất lượng tốt thỡ chỳng ta phải kiểm tra hết sức chặt chẽ ở tất cả cỏc khõu, phải tổ chức tốt từ khõu chuẩn bị đến kiểm nhận nhập kho 2.2.2 Máy móc thiết bị Những ngày đầu thành lập, Liên Xô đó viện trợ một số máy móc và cho đến nay công tyđó tự trang bị thêm một số máy móc cụ thể như sau Trong dây chuyền sản xuất viên nén có: Máy xay búa, máy rây rung, máy sát hạt, máy sấy tĩnh, máy dập DTM41, máy sấy chai, máy đếm viên, máy sấy tầng sôi CT30 Trong dây chuyền thuốc tiêm (dây chuyền chân không): Máy nén làm mềm nước, máy cắt ống, máy rửa ống chân không, máy tạo chân không, máy đóng chõn khụng, mỏy nộn khớ, mỏy trỏng hàn ống, lũ hơi BT, lũ hơi TMZ, thiết bị hoá hơi xăng Ngoài một số máy của Liên Xô ra,công tycũn trang bị thờm một số thiết bị hiện đại của Trung Quốc, Hungari, Thái Lan, Nhật Bản, Anh, Pháp, Italia, Đức Bảng 2: Một số máy móc nhập từ nước ngoài của công ty Tên nước Tên máy Hungari Máy trao đổi ion TháI Lan Máy nhào tạo hạt N300 Nhật Máy ép vỉ Anh Máy trộn khô Italia Máy vô nang Zanasi Pháp Máy ép vỉ Formapeak Đức Máy pha trộn DB, máy xay Rekord,máy xay đĩa DDR, máy nhào trộn UK, máy dập KILIAN, máy ép vỉ ULHMAN,
  10. thiết bị lọc vô trùng Nguồn (Phũng nghiờn cứu) Đặc biệt năm 1995 đó đầu tư lắp đặt một dây truyền sản xuất thuốc tiêm đạt tiêu chuẩn châu âu (dây chuyền B+S) trong đó có 3 máy chính được điều khiển bằng hệ thống chương trỡnh đặt sẵn theo tiêu chuẩn Châu Âu là : Máy rửa ống tự động FAWL2001, hầm sấy tiệt trùng DST2274, máy đóng hàn tự động FAV2005 Ngoài ra, máy ép vỉ Uhman (Đức) mà công ty mới lắp đặt cũng là máy ép vỉ hiện đại nhất Châu Âu hiện nay Những thiết bị máy móc đó đầu tư lắp đặt đều là những máy móc thiết bị hiện đại không những cho năng xuất cao mà cũn đảm bảo tốt nhất về mặt chất lượng của sản phẩm sản xuất ra Công nghệ hiện nay mà đang công ty sử dụng bao gồm các máy móc dược Liên Xô viện trợ từ năm 1985 với công suet khoảng 200tr viên/ năm, 10 tr thuốc tiêm /năm Với quy trỡnh hiện đại được trang bị thành công của đó nâng công ty lên trên 1 tỷ thuốc viên /năm, 100tr thuốc tiêm/năm, dây truyền chiết suet dược liệu 200 tấn/ năm, hàng nghỡn kg, lớt hoỏ chất tinh dầu tiờu thụ trờn thị trường trong nước, tạo khả năng cạnh tranh vững chắc cho công ty. công ty dự định xây dựng dây chuyền sản xuất mới là dây chuyền thuốc tiêm 150 tr ống/ năm, dây chuyền thuốc viên 3 tỷ viên / năm, dây chuyền chiết suất dược liệu Dây chuyền sản xuất thuốc tiêm theo tiêu chuẩn Châu Âu (dây chuyền B+S) ống tiêm Rửa Đóng Soi Nhập kho đầu kín ống hàn th ủ hoặc hở tiêm ống công Nước Xử lý Lọc thành nước vô Các máy được điều khiển theo chương trỡnh đặt sẵn
  11. Nhỡn chung trang thiết bị cụng nghệ của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, tuy nhiên do việc đổi mới chưa đồng bộ nên ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác công suất máy móc, thiết bị. để có thể tiến xa hơn nữa công ty sẽ phải tiếp tục đổi mới trang bị để nâng cao khả năng cạnh tranh 2.3 Đặc điểm về vốn Trước kia ở thời kỳ bao cấp công ty phải hạch toán phụ thuộc hoàn toàn vào cấp trên về mặt tài chính cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh do đó luôn luôn bị động. Nhà nước giao cho một khoản tài chính với kế hoạch sản xuất đó định công ty cứ thế sản xuất sao cho hoàn thành được kế hoạch mà nhà nước giao không cần biết hiệu quả của nó ra sao với truyền thống của hơn 40 năm sản xuất thuốc, công ty đó luụn làm trũn nghĩa vụ của mỡnh, luụn hoàn thành vượt mức kế hoạch năm sau cao hơn năm trước, vừa hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, vừa tích luỹ đầu tư đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Bảng3: Tốc độ quay vũng của vốn kinh doanh Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 2004 Doanh thu Trđồng 78400 73459 74000 80000 Vốn kinh doanh Trđồng 107913 114076 120357 126638 Tốc độ quay vũng của vốn Vũng 0,726 0,6439 0,6148 0,63 Nguồn (phũng tài chớnh kế toỏn) Nhỡn vào bảng trên ta thấy tốc độ quay vũng của vốn kinh doanh ở công ty qua các năm đều thấp và ngày càng chậm hơn cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của chưa cao nên thời gian để thu hồi vốn lớn dẫn đến tốc độ quay vũng của vốn là nhỏ. Cú thể là do tỉ lệ vốn cố định của công ty là tương đối lớn nên nó đó tạo ra sức ỳ của vốn. Do đó công ty cần tổ chức lại tỉ lệ này Tốc độ quay vũng của vốn thấp cũng cũn do đặc điểm về sản phẩm của công ty. công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại thuốc chữa bệnh phục vụ cho nhân dân. Mà như chúng ta đó biết thị trường thuốc hiện nay cạnh tranh cũng rất khốc liệt. Sản phẩm của công ty không chỉ cạnh tranh với các công ty khác trong n ước mà cũn phải cạnh tranh với cỏc sản phẩm thuốc nước ngoài. Mặt khác nhu cầu của người dân về sản phẩm thuốc thỡ ngày càng cao, do đó mỗi sản phẩm thuốc sản xuất ra có thể sẽ nhanh
  12. chóng trở thành sản phẩm không được người tiêu dùng trên thị trường chấp nhận mà thuốc thỡ thời hạn sử dụng ngắn, khụng thể bỏ vào chế tạo lại để sử dụng tiếp được nên những sản phẩm đó phải bỏ đi . Vậy nên lượng vốn mà sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm đó không được thu hồi 2.4Đặc điểm về nguyên vật liệu đầu vào ở thời kỳ bao cấp mọi nguyên vật liệu đầu vào của công ty là do nhà nước cung cấp, nhà nước giao kế hoạch năm nay là sản xuất khối lượng thuốc là bao nhiêu, chủng loai như thế nào và từ đó nhà nước sẽ cấp xuống khối lượng và chủng loại của nguyên vật liệu đầu vào. Nhà nước nghiờm cấm mọi hỡnh thức mua bỏn nguyờn vật liệu do đó công ty luôn luôn bị động phải tính toán sao cho với nguyên vật liệu mà nhà nước giao cho đó thỡ phải sản xuất như thế nào cho đủ, đúng với kế hoạch đó định. Mà những nguyên vật liệu mà nhà nước có đều dược nhập từ nước ngoài về thường là với giá cao. Mặc dù như chúng ta đó biết rằng nguyên liệu làm thuốc là các loại hoá chất hay các men của vi sinh vật dược triết suất ra một cách có chọn lọc hoặc là các cây thảo d ược cú ớch phục vụ cho cụng tỏc phũng chống, điều trị bệnh mà những thứ đó ở nước ta có rất nhiều, nếu như có thể khai thác được ở trong nước thỡ chi phớ sẽ giảm đi. Khi bước sang nền kinh tế thị trường, khi mà công ty phải tự hạch toán sao cho có thể làm ăn có hiệu quả hơn mà giải pháp trước mắt đó là giảm được chi phí, do đó vấn đề về nguyên vật liệu đầu vào được công ty hết sức quan tâm. Khi nhập nguyên vật liệu từ các cơ sở trong nước thỡ công ty có lợi thế là có thể nợ vốn của họ tức là công ty khi mua nguyên vật liệu đầu vào có thể nợ một phần vốn sau khi sản xuất tiêu thụ dược sản phẩm đầu ra rồi mới trả nốt, mặt khác có thể giảm được chi phí nhập khẩu vân chuyển nếu như nhập khẩu từ nước ngoài vào Ví dụ như nguyên liệu tinh bột sắn của thị trường trong nước chỉ khoảng 35tr đồng/ tấn trong khi đó nhập ngoại với giá 50 tr đồng / tấn, kalicabonat trong nước rẻ hơn ngoại nhập 5tr đồng / tấn, ampicilin trong nước là 20usd/ kg cũn ngoại nhập 28usd/ kg. Hiện nay một phần nguyờn vật liệu công ty nhập từ Trung Quốc, ấn độ, Hungari, đức..vv.. , một phần nhỏ nguyên vật liệu công ty tự sản xuất lấy Ngoài ra công ty cũn nhập nguyờn liệu của các nhà cung cấp truyền thống, có mối quan hệ gắn bó lâu dài với công ty nên công ty được hưởng nhiều ưu đói như giảm giá, khuyến mại..vv..
  13. Công ty cũn nhập trực tiếp của những người trồng các cây dược liệu như vậy sẽ giảm được giá mà chất lượng của nguyên vật liêu có thể nắm bắt được. Một số loại nguyên vật liệu chính của công ty là các loại hoá chất để sản xuất thuốc tân dược như magnesicarbonat, cloromycetin, nipazin, talcum, gelatin, lactore, avicel, riboflavin..vv.., một số loại nguyên vật liệu phụ là các loại tá dược nhằm làm tăng tác dụng của thuốc như tinh bột sắn, cam thảo..vv.. Bảng4: Giá trị nguyên vật liệu đầu vào của xí nghiệp qua các năm Đơn vị: tỷ đồng Năm 2001 2002 2003 2004 Giá trị 47,8 45,7 45 48,5 Nguồn (phũng cung ứng vật tư) Nhỡn vào số liệu ở bảng 3 ta thấy giá trị nguyên liệu đầu vào của công ty biến động lúc tăng lỳc giảm nú cũn phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất của công ty, sự biến động này không đáng kể. Kế hoạch cho các năm tiếp theo của công ty là sẽ cố gắng mua nguyên vật liệu trong nước giảm tiểu phải nhập khẩu của nước ngoài, chỉ nhập những gỡ mà trong nước không có 2.5 Sản phẩm của cong ty Mỗi một doanh nghiệp sản xuất đều cú sản phẩm của mỡnh, đặc điểm của sản phẩm này quyết định rất nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó như cơ cấu tổ chức, dõy truyền sản xuất kinh doanh, mỏy múc thiết bị, tỡnh hỡnh tiờu thụ..vv.. do đó ta cần xem xét về đặc điểm của sản phẩm mà công ty đó sản xuất và kinh doanh Như chúng ta đó biết công ty dược phẩm Phú Thọ là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh các loại thuốc tân dược phục vụ cho sức khỏe của nhân dân. Không như các sản phẩm hàng hoá khác thuốc là loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt vừa mang tớnh hàng hoỏ vừa mang tớnh xó hội cao bởi vỡ thuốc cũng được tổ chức mua bán như các loại hàng hoá khác nhưng thuốc lại đặc biệt ở chỗ nó liên quan trực tiếp đến sức khoẻ tính mạng của người sử dụng. Do đó vấn đề đạo đức ở đây luôn được đặt lên hàng đầu, người sản xuất phải luụn nõng cao trỏch nhiệm của mỡnh về chất lượng của viờn thuốc sản xuất ra. Chớnh vỡ vậy công ty phải luôn đảm bảo về chất lượng của sản phẩm đầu ra
  14. đó vừa là trách nhiệm lại vừa là cơ sở tạo lên uy tín của công ty đối với khỏch hàng. Vỡ đặc điểm này nờn quỏ trỡnh sản xuất của công ty phải luôn được giám sát bởi các cơ quan quản lý của bộ y tế nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng. Sản phẩm trước khi lưu hành trên thị trường phải đăng ký chất lượng tại cơ quan quản lý, trong suốt quỏ trỡnh lưu hành phải chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan này. Không như những công ty sản xuất các hàng hoá khác công ty phải hết sức thận trọng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh phải tuõn thủ theo đúng các qui định của nhà nước. Con người từ khi sinh ra đến khi lớn lên ai ai cũng ít nhất một lần phải sử dụng thuốc, thuốc là một loại hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống và điều này quyết định nhu cầu dùng thuốc là không thể thiếu. Để hiểu rừ hơn điều này chúng ta tham khảo thêm bảng số liệu sau Bảng 5: Tiền thuốc bỡnh quõn đầu người từ năm 2001- 2004 Đơn vị:USD Năm 2001 2002 2003 2004 Số tiền 5,8 2 6,2 6,5 7,3 Nguồn (Niên giám thống kê y tế) Nhỡn vào bảng trờn ta thấy người dân ngày càng sử dụng thuốc nhiều lên, khi đời sống được nõng cao thỡ nhu cầu dựng thuốc của người dân càng tăng lờn vỡ khi đời sống vật chất đó đầy đủ họ sẽ chú trọng nhiều hơn đến sức khỏe mặt khác lúc đó lại sản sinh ra nhiều loại bệnh mới như stress..vv.. do đó nhu cầu về sử dụng thuốc cũng tăng lên. khi cuộc sống cao hơn họ cũng quan tâm nhiều hơn đến hỡnh thức nờn nhiều loại thuốc như vitamin, thuốc bổ được bỏn rất chạy. Chớnh vỡ vậy mà thị trường thuốc ngày càng được mở rộng và phát triển không ngừng II. đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp Là một công ty có xuất phát điểm không cao nhưng trải qua hơn 40 năm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đó đạt được những thành tựu to lớn Sau đây ta xem xét về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
  15. Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2001 - 2004 Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 2004 Giá trị tổng sản lượng Tr đồng 90000 84980 84000 90000 Doanh thu Tr đồng 78400 73459 74000 80000 Nộp ngân sách Tr đồng 1592 1280 1300 1040 Lợi nhuận Tr đồng 690 918 900 500 Lợi nhuận/doanh thu Tr đồng 0,88 1,25 1,216 0,625 Tổng lao động Người 503 492 475 462 Thu nhập bỡnh quõn 1000đ/tháng 725 805 950 1076 Chi phí sản xuất Tr đồng 77710 72541 73100 79500 Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu Đơn vị(%) Chỉ tiêu 2002 2003 2004 Giá trị sản lượng 94,42 98,846 107, Doanh thu 93,69 100,736 108,408 Nộp ngân sách 80,4 101,56 80 Lợi nhuận 133,04 98,039 55,55 Thu nhập bỡnh quõn 111,034 118,012 113,26 Chi phớ bỡnh quõn 93,34 100,77 108,755 Nguồn (phũng tài chớnh kế toán) Nhỡn vào hai bảng trờn ta cú thể đưa ra một số nhận xét về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như sau - Giá trị sản lượng Năm 2001 giảm 5,58 % so vớinăm 2000, năm 2002 giảm 1,154% so với năm 2001, năm 2004 tăng 7,142% so với năm 2003 Sở dĩ giá trị sản lượng biến động lúc giảm lúc tăng như vậy là do trong mấy năm gần đây thị trường dược phẩm cạnh tranh ngày càng gay gắt, thuốc ngoại nhập vào từ nước ngoài và nạn buôn lậu thuốc từ nước ngoài ngày càng nhiều mà thường người dân Việt Nam luôn có quan niệm dùng thuốc ngoại là tốt hơn thuốc nội. Không chỉ cạnh
  16. tranh sản phẩm thuốc ngoại mà ngay cả thị trường trong nước các công ty dược phẩm cạnh tranh nhau cũng rất ỏc liệt. Chớnh vỡ vậy cỏc doanh nghiệp d ược muốn tồn tại và phỏt triển thỡ phải luụn tự cải tiến mỡnh cho phự hợp đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Cũng như các doanh nghiệp khác công ty luôn đổi mới về sản phẩm và ngaỳ càng nâng cao về chất lượng sản phẩm bằng cách lắp đặt thêm các dây truyền, máy móc thiết bị hiện đại do cú quỏ trỡnh chuyển đổi như nên đó làm cho sản lượng của công ty trong hai năm 2002 và 2003 giảm xuống. Đến năm 2004 công ty đó có sự thành công trong sự chuyển đổi đó chứng minh bằng việc giá trị sản lượng tăng 7,142% so với năm 2003 và ngày càng cao hơn trong những năm tiếp theo. đến năm 2004 tỡnh hỡnh đi vào ổn định nên giá trị sản lượng lại bắt đầu tăng lên Đến năm 2001 có cao hơn năm 2002 nhưng vẫn ở mức thấp so với năm 2001 mặc dù giá trị tổng sản lượng của năm 2003 nhỏ hơn năm 2001. Điều này cho thấy rằng hoạt động tiêu thụ của năm 2003 đó thực hiện tốt hơn so với năm 2002, công ty đó biết được cần thực hiện hoạt động tiêu thụ như thế nào ? để có thể đứng v ững được trên thị trường, công ty đó thực hiện các biện pháp như quảng cáo, tham gia các hội cợ giới thiệu sản phẩm của công ty mỡnh, mở rộng cỏc đại lý..vv.. - Doanh thu Đến năm 2004 doanh thu của công ty đó cao hơn hẳn một phần là do công ty lắp đặt dây truyền công nghệ hiện đại làm nâng cao năng suất lao động nên giá trị sản lượng của năm này tăng lên phần khác nữa là do hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty mang lại -Lợi nhuận Năm 2002 cao hơn năm 2001là 33,04%, năm 2003 thấp hơn năm 2002 là 1,961%, năm 2004 thấp hơn năm 2003 là 44,45%. Lợi nhuận của công ty giảm dần như vậy cũng chưa hẳn là công ty làm ăn kém hiệu quả so với cá năm trước bởi nhỡn vào bảng trờn ta thấy mặc dự lợi nhuận giảm nhưng thu nhập bỡnh quõn của cỏn bộ cụng nhõn viờn của công ty đó tăng lên công ty ngày càng quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên, mặt khác công ty đó dùng lợi nhuận đó đầu tư vào lắp đặt một hệ thống dây truyền sản xuất thuốc tiêm vào năm 2004 do đó lợi nhuận của công ty đó giảm đi. Nhưng cũng không thể không xem xét đến một thực trạng phổ biến gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất kinh
  17. doanh về dược phẩm nói chung đó là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường dược phẩm. Ngày càng nhiều các công ty tham gia vào thị trường Không chỉ có vậy công ty cũn phải cạnh tranh với thị trường thuốc ngoại đang ồ ạt vào đất nước ta do chính sách mở cửa và nạn buôn lậu. Đặc điểm đó cũng làm giảm đi lợi nhuận của công ty giảm đi đáng kể Mặt khác đối với ngành dược, bộ y tế đặt ra thời hạn năm 2002 các đơn vị trong ngành phải hoàn thành thủ tục đăng ký sản xuất theo tiờu chuẩn GMP, chi phớ của việc này rất lớn. Điều này làm cạnh tranh giữa các đơn vị sản xuất lên cao cức độ vỡ cỏc doanh nghiệp phả đẩy mạnh khai thác thị trường hiện tại, bù đắp cho chi phí công nghệ GMP Đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao nó thể hiên ở chỗ tiền lương của người lao động tăng dần qua các năm như năm 2002 cao hơn năm 2001 là 11,034%, năm 2003 cao hơn năm 2002 là 18,012%, năm 2004 cao hơn năm 2003 là 13,26% Ngoài việc tăng lương cho cán bộ công nhân viên, công ty cũn trớch một phần lợi nhuận vào quỹ phỏt triển sản xuất. III. Đánh giá chung 1 Thành tựu - Về doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp không ngừng tăng qua các năm từ 2001-2004 .Điều này có nghĩa là sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng . Nguyên nhân :Chủ yếu là do bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp đã không ngừng đầu tư vào công nghệ máy móc hiện đại , tiên tiến làm tăng chất lượng cũng như năng xuất của sản phẩm ,giảm giá thành - Về lợi nhuận Nhìn bảng lợi nhuận tuy có giảm , nhưng điều đó không nói lên rằng công ty làm ăn kém hiệu quả .thực tế lợi nhuận giảm do : + Một phần lợi nhuận bù đắp cho chi phí thực hiện GFP do ngành quy định + Một phần cho đàu tư vào dây truyền thiết bị mới 2 Tồn tại
  18. - Về sản phẩm :Mức độ tiêu thụ của sản phẩm chưa cao , mặt hàng tiêu thụ chủ yếu là loại thuốc thông thường , giá trị thấp .thuốc đặc trị ít. Bảng8: Tỷ lệ các nhóm thuốc tiêu thụ thực tế Đơn vị: triệu đồng 2001 2002 2003 2004 Nhóm thuốc Thực tế % Thực tế % Thực tế % Thực tế % Thuốc kháng sinh 51137 63,09 39270 56,81 35399 50,13 38492 51,007 Thuốc bổ 18220 22,48 13860 20,05 13651 19,36 14512 19,23 Thuốc thông thường 11700 11,43 16000 23,14 21508 30,51 22459 29,763 Nguồn (phũng thị trường) - Mặc dù tòn tại và phát triển trên 40 năm , nhưng thực tế sản phẩm cũng như uy tín của doanh nghiệp chưa thực sự dược người tiêu dùng biết đến. * Nguyên nhân của những tồn tại : + Chưa thực sự đi sâu vào nghiên cứu nhu cầu cũng như mong muốn của người tiêu dung + Chưa thực sự đầu tư cho khâu nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm + Doanh nghiệp cũng chưa có ý thức xây dựng cũng như quảng bá thương hiệu cho riêng mình Nói tóm lại: Doanh nghiệp chưa xây dựng cho mình chiến lược tiêu thụ cho phù hợp và đây chính là lý do em xin chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ cho công ty cổ phần Dược Phú Thọ. Chương 2:Thực trạng về vấn đề tiêu thụ của công ty cổ phần DƯợC PHú THọ I. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của công ty 1.Tình hình cung ứng thuốc trên thị trường Trong những năm gần đây, thị trường thuốc ở Việt Nam phát triển rất sôi động. Với chủ trương chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, có rất nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia sản xuất và kinh doanh thuốc, đã tạo nên một thị trường thuốc phong phú, đa dạng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh của nhân dân. Nguồn thuốc cung ứng cho thị trường chủ yếu do 2 nguồn chính: Nhập khẩu và sản xuất trong nước. Trong đó nguồn nhập khẩu chiếm tỷ trọng chủ yếu (đáp ứng
  19. khoảng 70% nhu cầu trong nước) còn thuốc sản xuất trong nước mới chỉ bảo đảm được khoảng 30% nhu cầu về thuốc của nhân dân.Ta có thể thấy rõ điều này qua số liệu và biểu đồ phân tích tỷ trọng tiền thuốc nhập khẩu thành phẩm và tiền thuốc sản xuất trong nước cho mỗi người dân:
  20. Bảng 8: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thành phẩm nhập khẩu từ năm 2000-2004 Chỉ tiêu Đơ Năm n vị 2000 20 200 20 200 tín 01 2 03 4 h Dân số Triệ 75,35 76, 78,0 76, 77, (1) u 70 5 32 69 ngư ời Giá trị thuốc NK thành phẩm Triệ 245,4 29 314, 25 288 (2) u 5 3,5 90 8,2 ,17 US 8 0 D Tiền thuốc NK thành phẩm bình US 3,25 3,8 4,03 3,3 3,7 quân đầu người D 2 8 1 (3=2/1) Tiền thuốc bình quân đầu người US 4,6 5,2 6,0 5,0 5,4 (4) D Tỷ trọng thuốc NK thành phẩm % 70 73 67 67 69 (5=3/4) Tỷ trọng thuốc sx trong nước % 30 27 33 33 31 (6=4-5) Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam-Niên giám thống kê y tế Tham gia sản xuất thuốc trong nước hiện có 2 khối doanh nghiệp cơ bản: Khối doanh nghiệp trung ương và khối doanh nghiệp địa phương. Giá trị sản lượng thuốc của 2 khối doanh nghiệp thể hiện ở bảng sau: Bảng 9: Giá trị sản lượng thuốc do các doanh nghiệp dược trung ương và địa phương sản xuất thời kỳ 1999-2004
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2