intTypePromotion=1

LUẬN VĂN: Phân tích thiết kế phần mền quản lí nhân sự tại công ty cơ khí ô tô 1-5

Chia sẻ: Nguyen Hai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:96

0
157
lượt xem
36
download

LUẬN VĂN: Phân tích thiết kế phần mền quản lí nhân sự tại công ty cơ khí ô tô 1-5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên thế giới vào khoảng một hai thập niên trở lại đây, lĩnh vực tin học đã có những bước tiến vượt bậc. Nó đã tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực hoạt động của con người từ lĩnh vực khoa học kỹ thuật như: điện tử, tự động đến các lĩnh vực các lĩnh vực quản lí kinh tế xã hội.Nhờ có tin học mà mọi hoạt động sản xuất và quản lí của con người trở nên phong phú, đơn giản, thuận tiện hơn và mang lại nhiều lợi ích. ở Việt Nam ta hiện nay,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Phân tích thiết kế phần mền quản lí nhân sự tại công ty cơ khí ô tô 1-5

  1. LUẬN VĂN: Phân tích thiết kế phần mền quản lí nhân sự tại công ty cơ khí ô tô 1-5
  2. Lời Mở Đầu Trên thế giới vào khoảng một hai thập niên trở lại đây, lĩnh vực tin học đã có những bước tiến vượt bậc. Nó đã tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực hoạt động của con người từ lĩnh vực khoa học kỹ thuậ t như: điện tử, tự đ ộng đến các lĩnh vực các lĩnh vực quản lí kinh tế xã hội.Nhờ có tin học mà mọi hoạ t động sản xuất và quản lí của con người trở nên phong phú, đơn giản, thuận tiện hơn và mang lại nhiều lợi ích. ở Việ t Nam ta hiện nay, tin học cũng có những bước tiến vượt bậc. Nó không còn xa lạ với mọi người và ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như lĩnh vực quản lí. ở một số doanh nghiệp và tổ chức, tin học thường dược ứng dụng trong việc quản lí như: quản lí nhân lực, quản lí nguyên vật liệu, quản lí tài sản, quản lí lương ... Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1-5 là một doanh nghiệp sản xuất ô tô lớn, là con chim đầu đàn của nghành công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam. Công ty đã có gần năm mươi năm hình thành và phát triển. Vấn đề nhân lực cũng đã được công ty quan tâm và thực hiện. Nhưng việc quản lí vẫn chủ yế u thực hiện bằng công nghệ quản lí thủ công truyền thống. Quản lí nhân lực là mộ t vấn đề lớn, ph ức tạp và thực sự cần thiết đố i với bất kì một công ty, mộ t doanh nghiệp sản xuấ t nào. Bởi lẽ quản lí nhân lực là quản lí con người, nó tác động trực tiếp đến vấn đề h iệu quả sử dụng nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đó. Vì vậy việc tin học hoá trong lĩnh vực quản lí nhân lực tại Công Ty Ô Tô 1- 5 là vấn đề cần thiết được đặ t ra. Do đó, em chọn đề tài: “ Phân Tích Thiế t Kế Phần Mềm Quản Lí Nhân Sự Tại Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1- 5 “ làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt n ghiÖp. Phần mềm quản lí nhân sự cho phép thực hiện việc cập nhật các hồ sơ về các cán bộ công nhân viên tại công ty, cho phép thống kê và lập các báo cáo liên quan như : danh sách cán bộ công nhân viên tại các phòng ban, các phân xưởng, các xí nghiệp của công ty, cũng như việc tìm kiếm mộ t cán bộ theo một tiêu chí nhất định .
  3. Bố cục bài chuyên đề thực tập gồm: Tên đề tài : “ Phân tích thiế t kế phần mền quả n lí nhân sự tại công ty cơ khí ô tô 1-5 “ Lêi Më §Çu Ch-¬ngI: Tổng quan về công ty cơ khí ô tô 1-5 và lí do chọn đề tài. Ch-¬ngII: Cơ sở lí luận trong việc nghiên cứu đề tài . Ch-¬ngIII: P hân tích thiết kế phầ n mềm quản trị nhân sự tạ i công ty cơ khí ô tô 1-5. Kết Luận
  4. Chương I Tổng Quan về Công ty cơ khí ô tô 1-5 I. Tổng quan về công ty cơ khí ô tô 1-5 1. Giới thiệu chung về công ty cơ khí ô tô 1 -5 Công ty có tên giao dịch “ Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1-5 “, trực thuộc T æng C«ng Ty C«ng NghiÖp ¤ T« ViÖt Nam. Địa chỉ liên hệ : Km 15, Quốc lộ 3 , Thị trấn Đông Anh, Hà Nội. §iÖn tho¹i: (04) 8820486, (04) 8820308. Hiện nay, Công ty có khoảng 2000 cán bộ công nhân viên. Trong đó: 370 ngưòi là lao động nữ, 290 lao động có trình độ Đại Học và Cao Đẳng, còn lại là trình độ trung cấp và công nhân sản xuất. Cơ cấu tổ chức của công ty gồ m có: - Một giám đ ốc và bốn phó giám đốc - P hßng chøc n¨ng: 09 phßng. - Ban chøc n¨ng: 03 ban. - Trung T©m chøc n¨ng: 01 trung t©m. - 0 4 Xí nghiệp sản xuất - 0 1 nhµ ¨n ca Ngoài ra côn g ty còn có các đại lí ở một số tỉnh thành : TP Hồ Chí Minh. TP CÇn Th¬, TØnh Thanh Ho¸, TP Th¸i B×nh, TØnh Hµ T©y... Công ty cơ khí ô tô 1 -5 chuyên hoạt động trong các lĩnh vực: Thiết kế, chế tạo máy thi công, sản xuất các sản phẩ m cơ khí, sửa chữa lắp ráp đóng mới ô tô.
  5. §¶ng bé c¬ së trùc thuéc §¶ng bé huyÖn §«ng Anh, thµnh phè Hµ Néi. C«ng ®oàn cơ sở trực thu ộc Công đoàn của Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải. Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn Đến nay, Công Ty có gần năm mươi năm hình thành và phát triển. Công Ty được thành lập vào ngày 01/05/1956 . Thành lập lại theo nghịđịnh 388 tại Q§ 1041/Q§-TCCB-L§ ngµy 27/05/1993 cña Bé tr-ëng Bé Giao th«ng vËn t¶i. Ban đầu Công Ty có 4 xưởng sản xuất: - X-ëng AVIA - X-ëng GK 115 - X-ëng GK 125 - X-ëng Yªn Ninh Trong đó xưởng AVIA là do Pháp xây dựng tại Hà Nộ i từ năm 1925. Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1 -5 là cơ sở đầu tiên chế tạo thành công chiếc ô tô đầu tiên của Việt Nam và đã được diễu hành trong ngày Quốc Khánh 2/9/1960. Sau gần 50 năm hoạt động Công Ty đã đ ược Đảng, Nhà Nư ớc và Chính Phủ trao tặng : - 0 1 Hu©n ch-¬ng lao ®éng h¹ng nhÊt n¨m 1998. - 0 2 Hu©n ch-¬ng lao ®éng h¹ng nh× n¨m 1959 vµ 1960. - 0 5 Hu©n ch-¬ng lao ®éng h¹ng ba n¨m 1961, 1965, 1972. - Bố n năm đựơc tặng cờ luân lưu của chính phủ : 1986, 1998, 1999 và 2002 - Hai năm được nhận cờ đơn vị xuấ t sắc của Bộ GTVT năm 1996 và 1998.
  6. - Hai b»ng khen cña Bé GTVT c¸c n¨m: 1994, 1995. Nhấ t là năm 2000 Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1-5 đã vinh dự được Đảng, Nhà Nư ớc và Chính Phủ tặng danh hiệu anh hùng lao ®éng trong thêi k× ®æi míi. Dưới đây là bảng kế t quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công Ty trong ba n¨m trë l¹i ®©y: STT Danh môc N¨m2001 N¨m2002 N¨m2003 (triÖu) (triÖu) (triÖu) 1 Tổng tài sản hiện có 143.742 340.608 342.180 2 Tµi s¶n l-u ®éng 108.771 285.744 305.778 3 Lợi nhuận trước thuế 1.409 3.090 4.050 4 Lợi nhuận sau thuế 1.057 2.317 2.753 5 Doanh thu 100.705 312.696 763.796 2. Giíi thiÖu phßng Tæ Chøc - Lao §éng Phòng Tổ Chức – Lao Động có nhiÖm vô tuyÓn dông, ®µo t¹o vµ phát triển nguồn nhân lực cho công ty. Phòng co trách nhiệm quản lí tốt nguồn nhân lực hiện có của công ty và phải có chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Chøc n¨ng nhiÖm vô cña c¸c bé phËn : - Tr-ëng phßng: Tham m-u cho giám đốc trong việc quản lý, bố trí và phát triển nguồn nhân lực cùng các chế độ, chính sách xã hội khác như tiền lương, bảo hiểm … Trưởng phòng có nhiệ m vụ quản lý và bố trí nguồn nhân lực, tổ ch ức và xây dựng các chương trình đào tạo phát triển nguồn nh©n lùc.
  7. - Phó phòng: Tham mưu cho trưởng phòng, giúp việc cho trưởng phòng. Phòng có bốn bộ phận chức năng chính: - Bộ phận Tiền lương: Quản lí theo dõi, giải quyết việc thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty. - Bé phận Tuyển dụng - Đào tạo: Qu ản lí theo dõi việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ công nhân viên. - Bộ phận Chính sách xã hội: Quản lí theo dõi việc thực hiện các chế độ chính sách xã hội theo đúng quy định của nhà nước như: hưu trí, tử tuất, tai nạn ố m ®au ... - Bé phËn B¶o hiÓm – Lao ®éng: Thùc hiÖn kiÓm tra c«ng t¸c an toµn lao ®éng, vÖ sinh lao ®éng vµ phßng chèng ch¸y næ. S¬ ®å tæ chøc cña phßng Tæ chøc – Lao ®éng Tr­ëng Phßng Phó Phòng Bộ phận Tiền Bé phËn TuyÓn Bộ phận Chế độ Bé phËn B¶o lương dông­ §µo t¹o CS ­ XH hiÓm lao ®éng
  8. 3. Sơ đồ tổ chức của công ty cơ khí ô tô 1-5
  9. Gi¸m ®èc Phó giám đốc kỹ Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc thuật kinh doanh sản xuất nội chính V¨n Phßng Ban Ban Nhµ Ban Phßng Phßng Phßng Phßng Trung Phßng Phßng Phßng ¨n Phßng Tæ Ytế b¶o thanh KCS Ký Tài cung t©m KHTT QlDA C¬ c «ng chính øng c«ng chøc vÖ vÖ tra thuËt b¶o & & ®iÖn ty CN kế vËt ty lao sinh chÊt hµnh §HSX XDCB XN chế tạo máy XN s¶n xuÊt XN s¶n xuÊt XN SX chi tiết to¸n t- ®éng MT l-îng công trình xe Buyt xe kh¸ch & NT « t« Ban PX PX PX PX PX Ban PX PX PX PX PX Ban PX PX PX Px Ban PX PX KT SX GKTH S¬n néi CKD KT SX GKTH S¬n néi CKD KT c¬ ghế SX com KT m¸y l¾p L§TL m¶ng K35 thÊt §H m¶ng B40 thÊt L§TL khí ®Öm chi pa L§TL CT r¸p K38 L§TL B60 tiết zit «t« K51 B80 «t«
  10. II. Tính cấp thiết Phả i tin học hoá Khâu quả n lí nhân sự tại công ty ô tô 1-5 Vấ n đề quản lí nhân sự là một vấn đề lớn, cần thiế t cho bất kì mộ t công ty, một doanh nghiệp nào. Việc quản lí tốt nguồn nhân lực sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực tại công ty, s ẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của công ty. Hơn nữa, mộ t công ty lớn như Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1-5 thì việc giải quyết tốt vấ n đề nhân lực là rất cần thiế t. Với nguồn nhân lực hiện có là 2000 cán bộ công nhân viên, thì việc quản lí nguồn nhân lực khá ph ức tạp và khó khăn. Mặt khác, hiện nay tại phòng nhân sự của Công Ty có sáu máy tính chỉ sử d ụng chủ yế u cho việc đánh các báo cáo, thông báo của công ty, chưa tận dụng được hết tính năng và lợi ích vốn có của máy tính, cho nên sử dụng máy tính hiệ n rất lãng phí. Hiện nay, việc quản lí nguồn nhân lực tại Công Ty tấ t cả đều thực hiện bằng phương pháp thủ công truyền thống, lưu trữ dữ liệu vẫn bằng giấy. Việc lưu trữ bằng giấy không những tốn nhiều chi phí cho việc mua giấy lẫn công tác bảo quản. Hơn nữa, Mỗi khi cần thông tin hay lên báo cáo thì việc kế t xuấ t thông tin sẽ rất vấ t vả và tốn nhiều thời gian đôi khi còn thiếu chính xác. Nếu mọ i công việc quản lí nhân sự đều được thực hiện trên máy tính thì sẽ giải quyế t được mọ i hạn chế của việc quản lí, lưu trữ bằng giấy tờ. Nó sẽ rút ngắn thời gian lập báo cáo và giả m số nhân lực cho công việc lập báo cáo để thực hiên công việc khác. Ngoài ra, việc quản lí trên máy còn tận dụng được các máy tính đã có sẵn của Công Ty, khi đó sẽ không mất chi phí bảo quản. Như vậy, vấn đề ứng dụng tin học trong quản lí nhân sự tạ i Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1-5 là rấ t cần thiết. Nó sẽ giải quyế t mọi vấ n đề về thời gian vµ chi phí khi quản lí bằng công nghệ truyền thống. Đồng thời sẽ giúp người quản lí xử lí dữ liệu và tổng hợp dữ liệu nhanh và chính xác hơn. Chương II
  11. Cơ Sở Phương pháp luậ n nghiên cứu đề tài I. khái niệ m v ề hệ thố ng thông tin HÖ thèng th«ng tin lµ mét tËp hîp nh÷ng con người, các thiế t bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu ... thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lí và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường. Nó được thể h iện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết b ị tin học hoặc không tin học. Đầu vào của hệ thống được lấy từ các nguồn và được xử lí bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệ u đã được lưu trữ từ trước. Kết quả của nó sẽ được chuyể n đến các đích hoặc vào các kho dữ liệu. HÖ thèng th«ng tin cña mçi tæ chức đều có những đặc thù riêng nhưng nó vẫn tuân theo quy tắc trên. Dưới đây là mô hình hệ thống thông tin tổng quát: Nguån Đích Thu thËp Xử lí & Lưu trữ Ph©n ph¸t Kho d÷ liÖu
  12. Như vậy, mọ i hệ thống thông tin đều có bốn bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lí, kho dữ liệu và bộ phận ®-a d÷ liÖu ra. II. Các khái niệ m liên quan đến cơ sở dữ liệu Dữ liệu có vai trò sống còn đối với một tổ chức hay một doanh nghiệp. Bởi lẽ, dữ liệ u của một tổ chức , một doanh nghiệp phục vụ trực tiế p cho công việc quản lí và kinh doanh của chính doanh nghiệp đó. Hơn nữa, d ữ liệu của mộ t công ty có dung lượng rấ t lớn có thể lên đến hàng gigabytes. Nếu mấ t nh ững dữ liệ u đó thì tổ chức, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong quản lí và kinh doanh như: định giá sản phẩm bán hoặc mua, tính lương cho nhân viên, điều hành một tổ chức…Vì vậ y bất kì một nhà quản lí nào cũng rấ t quan tâm đến việc quản lí dữ liệu của công ty, c ủa doanh nghiệp. Đối với một phân tích viên hệ thống thì khi phân tích, thiế t kế một hệ thống thông tin thì cần thiết là phả i phân tích cơ sở dữ liÖu cña hÖ thèng. Cở sở d ữ liệu bắ t đầu từ nh ững khái niệm sau: Thùc thÓ: Thực thể là một đố i tượng nào đó mà nhà quản lí mu ốn lưu trữ về nó. chẳng hạ n: nhân viên, máy móc thiế t bị, hợp đồng mua bán, khách hàng ... Khi nói đến thực thể cần hiểu rõ là nói đến mộ t tập hợp các thực thể cùng lo ại. Tr­êng d÷ liÖu: Để lưu thông tin về từng thực thể, người ta thiết lập cho nó một b ộ thuộc tính để ghi giá trị cho các thuộc tính đó. Mỗi một thuộc tính được gọ i là mộ t trường. Nó ch ứa một mẩ u tin về th ực thể cụ thÓ. B¶n ghi: Tập hợp bộ giá trị của các trường của mộ t th ực thể cụ thể làm thành một b ản ghi. B¶ng: Toµn bé c¸c b¶n ghi l-u tr÷ th«ng tin cho mét thùc thÓ t¹o ra mét b¶ng mµ mçi dßng lµ mét b¶n ghi vµ mçi cét lµ mét tr-êng. C¬ së d÷ liÖu: ®-îc hiÓu lµ tập hợp các bảng có liên quan với nhau được tổ
  13. chức và lưu trữ trên các thiết bị hiện đại của tin học, ch ịu sự quản lí của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác nhau, với những mục đích khác nhau. Khi xem xét đến cơ sở dữ liệu, ta cũng phải xét đến những thao tác, hoạ t động chính của nó như: cập nhật dữ liệu, truy vấn dữ liệu, lên các báo cáo từ cơ s ở dữ liệ u. CËp nhËt d÷ liÖu : D÷ liÖu ®-îc nhËp vµo c¬ së d÷ liÖu qua viÖc nhËp d÷ liệ u. Dữ liệu có thể được nhập vào từ nhiều nguồn khác nhau: từ ®iÖn thoại, từ phiếu có sẵn, từ những bản ghi lich sử, từ các tệp tin máy tính hoặc từ nhiề u thiết bị mang tin khác. Truy vÊn d÷ liÖu: truy vấn dữ liệu là làm th ế nào để lấy được dữ liệu từ c ơ sở d ữ liệu. Để thực hiện được điều này ta phải có một cách thức nào đó giao tiếp với cơ sở dữ liệ u, Thông thường là thông qua một d ạng nào đó của ngôn ngữ truy vấn, có hai dạng ngôn ngữ truy vấn: Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúcSQL: đây là ngôn ngữ phổ dụng nhất được dùng để truy vÊn c¸c c¬ së d÷ liÖu hiÖn nay. Ngôn ngữ truy vấn bằng ví dụ QBE: nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệ u có cách thức đơn giản hơn để giao tác với cơ sở dữ liệu là dựa vào khái niệm QBE. QBE tạo cho người sử dụng mộ t lưới điền hoặc một mẩu để xây dựng cấu trúc một mẩu hoặc mô tả dữ liệu mà họ muốn tìm kiếm. Hệ qu ản trị cơ sở d ữ liệu hiện đại sử dụng giao diện đồ hoạ và kỹ thuật rê chuộ t để tạo truy vấn mộ t cách dễ dàng và nhanh chóng. LËp c¸c b¸o c¸o: báo cáo là những dữ liệ u kết xuất ra từ cơ sở dữ liệu, được tổ chức sắp x ếp và đưa ra dưới dạng in ấn. Tuy nhiên báo cáo có thể được thể hiện trên màn hình. Tæ chøc vµ m« h×nh d÷ liÖu: dữ liệu phải được tổ chức theo một cách nào
  14. đó để không dư thừa và dễ tìm kiếm, phân tích và hiểu dược chúng. Thông thường dữ liÖu ®-îc tæ chøc d-íi 3 m« h×nh: m« h×nh ph©n cÊp, m« h×nh m¹ng l-íi vµ m« h×nh quan hÖ. III. Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thố ng 1. Phân tích yêu cầu Phân tích yêu cầu của hệ thống là một công đoạn quan trọng cho việc quyết định sự thành bại của dự án. Một sai lầm phạm phải trong giai đoạn này sẽ làm lùi bước trên toàn dự án, kéo theo những chi phí lớn cho tæ chức. Vì vậy khi nhận được yêu cầu củ a bài toán thì ta phải đi phân tích yêu cầu cần có của hệ thông định xây d ựng. Trong khâu đánh giá yêu cầu hệ thống, phải dánh giá hệ thống khả thi về những mặ t nào, hệ thống cũ còn những sai sót gì, hệ thống mới sẽ được giải quyết như thế nào. Đánh giá tầm quan trọng việc thực hiện hệ thống mới. Đánh giá yêu cầu bao gồm các công đoạn sau: lậ p kế hoạch, làm rõ yêu cầu, đánh giá khả thi, chuẩn bị và trình bày báo cáo. 2. Phân tích chi tiế t Sau khi đánh giá yêu cầu của hệ thống phân tích viên thực hiện công việc tiếp sau là phân tích chi tiế t hệ thống hiện tại. Giai đoạn này có tầm quan trọng trong khâu phân tích hệ thống. mụ c đích của giai đoạn này là đưa ra được chuẩn đoán về hệ thống đang tồn tạ i, nghĩa là xác đ ịnh được những vấn đề chính mà hệ thống đang tồn tại, mục tiêu cần đạt được của hệ thống mới và đề xuất ra được các giải pháp cho phép đạ t được các mục tiêu trên. Trong phân tích chi tiết phân tích viên phải đưa ra được mô hình hoá luồng thông tin và luồng dữ liệu của hệ thống hiện tại. 2.1. Các kí pháp được sử dụng trong quá trình mô hình hoá luồng thông tin S¬ ®å luång th«ng tin ®-îc dïng ®Ó m« t¶ hÖ thống thông tin theo cách thức động. T ức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc sử lí, lưu trữ bằng các sơ đồ .
  15. Các kí pháp của sơ đồ luồng thông tin: - Xử lí: Thñ c«ng Ng-êi- M ¸y Tin häc ho¸ hoµn toµn - Kho d÷ liÖu: Thñ c«ng Tin häc ho¸ - Dßng th«ng tin: - Điều khiển Tµi liÖu 2.2. S¬ ®å luång d÷ liÖu Sơ đồ luồng dữ liệu cũng dùng để mô tả h ệ thống thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lí, các lưu trữ dữ liệ u, nguồn và đích nhưng không quan tâm đến thời điểm và đối tượng xử lí. Nó ch ỉ mô tả hệ thố ng thông tin làm gì và để làm gì. Trong s ơ đồ sử dụng các kí pháp sau: Nguồn hoặc Đích Tên nguồn hoặc đích
  16. Tªn dßng d÷ liÖu Dßng d÷ liÖu Tên Tiến trình xử lí tiến trình xử lí TÖp d÷ liÖu Kho d÷ liÖu C¸c møc cña s¬ ®å DFD: S¬ ®å ng÷ c¶nh : Thể hiện rấ t khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin. Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mô tả sao cho chỉ cần nhìn là nhận ra nộ i dung chính của hệ thống. S¬ ®å ph©n r· cña hÖ thèng: Để mô tả hệ thống chi tiế t hơn người ta dung kỹ thuậ t phân dã sơ đồ . Bắt đầu từ sơ đồ khung ngữ cảnh, ngưêi ta ph©n r· thµnh s¬ ®å møc 0, møc 1, møc 2… 3. Thiết kế cơ sở dữ liệu Đây là khâu thiế t kế lô gíc của hệ thống thông tin mới.Sau khi kết thúc khâu phân tich chi hệ thống cũ phân tích viên bắ t tay vào thiết lô gíc cho hệ thống mới trên cơ sở đ ã phân tích chi tiết trước đó. Sản phẩm đầu ra của giai đoạn này là các sơ đồ luồng dữ liệu cho hệ thống mới và các sơ đồ cấu trúc dữ liệu của hệ thống.
  17. Xây dựng mô hình lô gíc cho hệ thống thông tin mới là một quá trình tương đố i phức tạp, cần phải có sự hiểu biết sâu sắc về hệ thống đang tồn tại và biết làm chủ các công cụ thiết kế lô gic cho hệ thống. Thiế t kế các bộ phận của hệ thống sẽ bao gồm: thiết kế cơ sở dữ liệu, thiế t kế xử lí, thiết kế vào ra cho hệ thống. 3.1. Thiế t kế cơ s ở dữ liệu của hệ thố ng Thiết kế cơ s ở dữ liệu c ủa hệ thống là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng hệ thống thông tin mới. Thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống được sử dụng hai phương pháp sau: a) Thiế t kế c ơ s ở dữ liệu đi từ các thông tin đầu ra của hệ thố ng.Xác định các tệ p cơ s ở dữ liệu trên cơ s ở các thông tin đầu ra của hệ thống là phương pháp cổ điển và cơ bản của việc thiế t kế cơ sở dữ liệ u.Nó được thiết kế theo các bước sau: B­íc 1 Xác định c¸c ®Çu ra - LiÖt kª toµn bé c¸c th«ng tin ®Çu ra. - Néi dung, khèi l-îng, tÇn suÊt vµ n¬i nhËn cña chóng. B­íc 2 Xác định các tệp cần cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra.- Liệt kê các phần tử thông tin đầu ra : liệ t kê các thuộc tính thành danh sách. Đánh dấu các thuộc tính lặp , là các thuộc tính có thể nhận nhiều giá trị dữ liệ u. Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh và loại bỏ ra khỏ i danh sách gạch chân các thuộc tính khoá cho thông tin dầu ra.Xem xét loại bỏ các thuộc tính không có ý ngh ĩa trong quản lí. - Thực hiện chuẩn hoá mức 1( 1.NF) : trong mỗi danh sách không đư ợc phép chứa các thuộc tính lặp. Nếu có thuộc tính lặp thì phải tách ra thành mộ t danh sách con, có mộ t ý ngh ĩa dưới góc độ quản lí và gắn thêm cho nó một tên tìm một thuộc tính đ ịnh danh .
  18. - Thực hiện chuẩn hoá mức 2(2.NF) : trong một danh sách mỗi thuộc tính phải phụ thuộ c hàm vào toàn bộ khoá chứ không phụ thuộc vào một phần của khoá. Nếu có phụ thuộc mộ t phần thì phả i tách thành danh sách mới và tìm thuộc tính đ ịnh danh cho nó. - Thực hiện chuẩn hoá mức 3 (3.NF): trong danh sách không có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính. Nếu có thì phải tách chúng thành danh sách mới với thuộc tính định danh mới. Mçi danh s¸ch sau khi chuÈn ho¸ møc 3 sÏ lµ mét tÖp c¬ së d÷ liÖu. B­íc 3 Tích hợp các tệp để tạo ra một cơ sở dữ liệ u. B­íc 4 Xác định khố i lượng dữ liệ u cho từng tệp và toàn bộ cơ sở d ữ liệu. B­íc 5 Xác định liên hệ lô gíc giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc giữa các tệp. b) Thiế t kế c ơ sở dữ liệ u bằng phương ph¸p m« h×nh ho¸: Mô hình dữ liệu quan niệm được thể hiện bằng sơ đồ mối quan hệ thực thể. Trong sơ đồ có sử dụng ba ký pháp sau: Thùc thÓ: được dùng để biểu diễn nh ững đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới th ực thể mà ta muốn lưu trữ thông tin về nó. Tên của th ực thể là một danh từ và nó được biểu diễn bằng một hình trữ nhật: Thùc thÓ Tªn thùc thÓ Liên kết: một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với các thực thÓ khác. Nó có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau. Giữa các thực thể có thể tồn tại các mối liên kết sau:
  19. + Liên kế t một – một. + Liên kết mộ t – nhiều: mỗ i lần xuấ t hiện của thực th ể A được liên kế t với một hoặc nhiều của thực thể B và một lần xuất hiện của B ch ỉ liên kết với duy nhất một lần xuÊt hiÖn cña A. + Liên kế t nhiều – nhiều: một lần xuất hiện của A được liên kết với mộ t hoặc nhiều lần xuất hiện của B và mỗi lần xuất hiệ n của B cũng được liên kết với nhiều lần của A. Mối liên kế t của các thực thể đ ược biểu diễn bằng hình thoi và bằng động từ: Liên Liên kết kết Thuộc tính : dùng để mô tả các đặc trưng của mộ t thực thể hoặc mộ t quan hệ. Có ba loại thuộc tính: thuộc tính mô tả , thuộc tính đ ịnh danh và thuộc tính quan hệ .Thuộc tính định danh là thuộc tính dùng để xác đ ịnh mộ t cách duy nhất mỗ i lầ n xuất hiện c ủa thực thể, giá trị của nó là duy nhất. Thuộc tính mô tả dùng để mô tả về thực thể. Thuộc tính quan hệ dùng để chỉ đến mộ t lần xuất nào đó trong thực thể có quan hệ . Sau khi xác đ ịnh được sơ đồ quan hệ th ực thÓ ta ph¶i chuyÓn sang s¬ ®å cÊu tróc d÷ liÖu. + Đối với quan hệ một chiều: loạ i liên kết một – mộ t và một - nhiều thì tạo ra một tệp dữ liệu duy nhấ t. Liên kết nhiều – nhiều tạo ra hai tệp, một tệp thể hiện thực thể, một tệp thể hiện mối quan hÖ. + Đố i với quan hệ hai chiều: loại liên kết mộ t – một tạo ra hai tệp ứng với
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2