intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:157

0
336
lượt xem
81
download

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tim hiểu nội dung về cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp cho việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh thông qua luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------- Nguyễn Quốc Thanh Long LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------- Nguyễn Quốc Thanh Long Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN TUẤN LỘ Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
  3. LỜI CẢM ƠN --- *** --- Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến: Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Sau đại học đã nhiệt tình tổ chức giảng dạy, tạo điều kiện học tập - nghiên cứu và chấp nhận cho tôi thực hiện luận văn này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. TRẦN TUẤN LỘ - Trưởng khoa Tâm lý học Trường Đại học Văn Hiến thành phố Hồ Chí Minh – người Thầy – người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin trân trọng cám ơn tất cả Quý Thầy, Cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục – Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các trường THPT của huyện Bình Chánh đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia và hoàn thành tốt khóa học này. Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo nhà trường cùng toàn thể giáo viên các trường THPT của huyện Bình Chánh, các thầy - cô đồng nghiệp cùng khóa đã cung cấp những thông tin, tài liệu và những đóng góp quý báu cho luận văn; quý Cha mẹ học sinh và học sinh đã đóng góp cho tôi những ý kiến nhằm đem lại ý nghĩa thực tiễn và khoa học cho luận văn. Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn này cũng khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của Quý Thầy (Cô) và các đồng nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Tác giả luận văn Nguyễn Quốc Thanh Long
  4. LỜI CAM ĐOAN --- *** --- Tác giả xin cam đoan tất cả công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. TRẦN TUẤN LỘ. Tất cả các thông tin, dữ liệu và kết quả nghiên cứu được tác giả thu thập tại 3 trường THPT trong huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh và trình bày trong đề tài là hoàn toàn trung thực, thực tiễn và chưa được công bố bởi bất cứ ai trong một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Quốc Thanh Long
  5. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6 DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... 7 PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 10 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 10 2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 13 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 13 4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 13 5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 13 6. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 14 7. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 14 7.1. Cơ sở phương pháp luận ................................................................................ 14 7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................... 15 Chương 1 ................................................................................................................... 16 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG .......................... 16 GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƯỜNG THPT ........................... 16 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 16 1.1.1. Giáo dục hướng nghiệp và quản lý HĐGDHN ở nước ngoài ................. 16 1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp và quản lý HĐGDHN ở Việt Nam: .................. 18 1.2. Một số khái niệm ............................................................................................ 23 1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT................ 27 1.3.1. Mục đích của công tác giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông:.......................................................................................................... 27 1.3.2. Chức năng của công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông ............. 27 1.3.3. Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông .............. 27 1.3.4. Nội dung giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông ..................... 29 1.3.5. Phương hướng chủ yếu của nội dung hướng nghiệp .............................. 30 1.3.6. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông .............. 32 1.3.7. Một số phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông ..................................................................................... 35 1.3.8. Tính chất hướng nghiệp của nhà trường phổ thông Việt Nam ............... 36 1.4. Lý luận về quản lý HĐ GDHN trong trường THPT ...................................... 36 1.4.1. Thành lập Ban hướng nghiệp và xác định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong Ban hướng nghiệp ............................................. 36 1.4.2. Tổ chức thực hiện phòng Thông tin hướng nghiệp ................................. 37 1.4.3. Phân công trách nhiệm hướng nghiệp trong nhà trường ......................... 37 1.4.4. Kế hoạch hoạt động GDHN .................................................................... 41 1.4.5. Tổ chức hoạt động GDHN ...................................................................... 41 1.4.6. Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDHN ....................................................... 41 1.4.7. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN ..................................................... 42 1.4.8. Tổng kết hoạt động GDHN ..................................................................... 43
  6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................ 44 Chương 2 ................................................................................................................... 45 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH CHÁNH,.................................................... 45 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................................. 45 2.1. Tổng quan về huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh .......................... 45 2.1.1. Đặc điểm địa lý ....................................................................................... 45 2.1.2. Đặc điểm dân cư...................................................................................... 46 2.1.3. Đặc điểm KT-XH .................................................................................... 46 2.1.4. Tình hình Giáo dục – Đào tạo ................................................................. 47 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh:................................. 49 2.2.1. Thể thức và phương pháp khảo sát: ........................................................ 49 2.2.2. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 53 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Bình Chánh ...................................................................................... 81 2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu GDHN ở các trường THPT tại huyện Bình Chánh........................................................................................................ 81 2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình GDHN tại các trường THPT của huyện Bình Chánh .................................................... 85 2.3.3. Thực trạng quản lý việc thực hiện các hình thức GDHN trong các trường THPT của huyện Bình Chánh ............................................................... 89 2.3.4. Thực trạng quản lý việc xây dựng và bồi dưỡng CBQL, đội ngũ GV dạy HN tại các trường THPT trong huyện Bình Chánh ............................. 93 2.3.5. Việc lập kế hoạch, kiểm tra đánh giá và tổ chức thực hiện công tác GDHN của hiệu trưởng các trường THPT của huyện Bình Chánh............. 97 2.3.6. Thực trạng quản lý việc xã hội hóa công tác GDHN ở các trường THPT của huyện Bình Chánh ......................................................................... 102 2.3.7. Đánh giá tương quan giữa quản lý theo chức năng với kết quả của quản lý ............................................................................................................. 103 2.3.8. Tương quan giữa các yếu tố quản lý theo chức năng với yếu tố kết quả của quản lý hoạt động hướng nghiệp của Hiệu trưởng ............................ 110 2.3.9. So sánh đánh giá theo tham số công việc.............................................. 112 2.4. Phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng các trường THPT trong huyện Bình Chánh..................................... 114 2.4.1. Về mặt nhận thức và việc thực hiện mục tiêu GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh ................................................................................ 114 2.4.2. Về việc thực hiện nội dung, hình thức hoạt động GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh .................................................................... 115 2.4.3. Về tình hình đội ngũ CBQL và GV làm công tác GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh .................................................................... 116 2.4.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính phục vụ công tác GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh .............................................................. 116
  7. 2.4.5. Việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động GDHN của hiệu trưởng các trường THPT huyện Bình Chánh ....................... 117 2.4.6. Về việc thực hiện xã hội hóa công tác GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh ........................................................................................... 117 2.5. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng : ............................................................... 118 2.5.1. Nguyên nhân khách quan: ..................................................................... 118 2.5.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................... 118 Chương 3 ................................................................................................................. 120 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH CHÁNH,.................................................. 120 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................................................................... 120 3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp.......................................................................... 120 3.1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................... 120 3.1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 121 3.2. Các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ................................................................................................ 121 3.2.1. Giải pháp về tăng cường tư tưởng nhận thức ........................................ 121 3.2.2. Các nhóm biện pháp chính tiến hành GDHN ....................................... 124 3.2.3. Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐGDHN ....... 127 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 130 1. Tóm tắt luận văn .................................................................................................. 130 2. Kiến nghị ............................................................................................................. 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 134
  8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQL : Cán bộ quản lý CMHS : Cha mẹ học sinh CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa CSSX : Cơ sở sản xuất DN : Dạy nghề ĐH : Đại học ĐT : Đào tạo GD : Giáo dục GD-ĐT : Giáo dục – Đào tạo GDHN : Giáo dục hướng nghiệp GV : Giáo viên HT : Hiệu trưởng HTGDHN : Hình thức giáo dục hướng nghiệp HĐGDHN : Hoạt động giáo dục hướng nghiệp HS : Học sinh HSPT : Học sinh phổ thông HN : Hướng nghiệp KT-XH : Kinh tế - xã hội QL : Quản lý QLHĐGDHN : Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp QLGD : Quản lý giáo dục TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông N : Mẫu nghiên cứu TB : Trung bình ĐLTC : Độ lệch tiêu chuẩn
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Đánh giá của CBQL và GV về tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp (GDHN) cho HS Bảng 2.2. Nhận xét của CBQL và GV về xu hướng của HS trong việc chọn ngành, chọn nghề sau tốt nghiệp THPT Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL và GV về thành lập Ban hướng nghiệp hay một bộ phận chuyên trách để thực hiện GDHN cho HS Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về phân công trách nhiệm HN cho từng thành viên trong Ban hướng nghiệp và việc kiểm tra hiệu quả hoạt động của ban Bảng 2.5. Đánh giá GV bộ môn về tập huấn hay hướng dẫn việc thực hiện GDHN cho HS thông qua giảng dạy bộ môn do mình phụ trách Bảng 2.6. Nhận xét của CBQL và GV về hoạt động GDHN của nhà trường đối với HS trong thời gian qua Bảng 2.7. Đánh giá những hoạt động GDHN nào đã được thực hiện ở trường Bảng 2.8. Đánh giá những việc Hiệu trưởng nhà trường đã thực hiện để quản lý hoạt động GDHN Bảng 2.9. Đánh giá hoạt động của thư viện trường hướng dẫn cho HS chọn ngành, chọn nghề, chọn trường hoặc có nội dung và tính chất HN Bảng 2.10. Đánh giá việc nhà trường có xây dựng phòng thông tin về HN và các tài liệu để phục vụ cho công tác HN Bảng 2.11. Đánh giá chọn ngành để học sau khi tốt nghiệp THPT của HS Bảng 2.12. Nhận thức của HS về lựa chọn ngành, nghề để học sau khi Tốt nghiệp THPT Bảng 2.13. Xác định của HS ai là người quan trọng nhất trong việc giúp đỡ em chọn ngành, chọn nghề để học sau khi tốt nghiệp THPT
  10. Bảng 2.14. Nhận xét của HS về HĐGDHN của các Thầy (Cô) và của nhà trường trong việc giúp đỡ HS chọn ngành, chọn nghề phù hợp với bản thân các em Bảng 2.15. Nhận xét của HS về cần thiết của Thư viện trường hoặc Phòng thông tin về HN của nhà trường trong việc hướng dẫn cho HS chọn ngành, chọn nghề, chọn trường Bảng 2.16. Nhận xét của HS về việc nhà trường, Thầy (Cô) giới thiệu hay giúp HS biết đến các thông tin về tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2012 của Bộ GD&ĐT tổ chức Bảng 2.17. Bảng đánh giá của HS đối với việc CBQL và GV tiến hành tố chức, quản lý và thực hiện các nhiệm vụ GDHN tại các trường THPT ở địa bàn huyện Bình Chánh Bảng 2.18. Đánh giá của HS về việc CBQL và GV thực hiện các cách thức GDHN tại các trường THPT trong huyện Bảng 2.19. Xác định của CMHS về tính cần thiết của GDHN ở gia đình Bảng 2.20. Xác định của CMHS về quá trình tự HN cho con em của họ Bảng 2.21. Đánh giá của CMHS về việc cập nhật thông tin về các ngành, nghề trong XH của HS Bảng 2.22. Đánh giá của CMHS trong việc GVCN xác định tính hiệu quả của GDHN để CMHS định hướng cho HS Bảng 2.23. Đánh giá của CMHS trong việc HT TVHN Bảng 2.24. Đánh giá của CMHS về tính hiệu quả của việc HN hiện tại của nhà trường trong việc chọn ngành, chọn nghề của HS Bảng 2.25. Xác định của CMHS về thái độ của gia đình đối với việc chọn ngành, chọn nghề của HS Bảng 2.26. Xác định của CMHS trong việc chọn hướng học tập cho HS sau tốt nghiệp THPT
  11. Bảng 2.27. Đánh giá của CMHS trong việc theo dõi các thông tin HN trên báo, đài về “Mùa tư vấn hướng nghiệp tuyển sinh” ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 Bảng 2.28. Đánh giá kết quả quản lý của nhà trường trong việc hướng dẫn nghề nghiệp cho HS về chuẩn bị tư tưởng, nhân sự và cơ sở vật chất Bảng 2.29. Đánh giá việc CBQL và GV thực hiện nội dung GD hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT trong huyện Bình Chánh Bảng 2.30. Đánh giá về cách thức tiến hành công tác hướng nghiệp Bảng 2.31. Đánh giá về tình hình thực hiện phân công CBQL, GV trong nhà trường thực hiện công tác GDHN Bảng 2.32. Đánh giá kết quả quản lý của nhà trường trong việc hướng dẫn nghề nghiệp cho HS về tổ chức, xây dựng kế hoạch thực hiện Bảng 2.33. Quản lý theo chức năng Bảng 2.34. Đánh giá về kết quả của quản lý hoạt động hướng nghiệp của Hiệu trưởng Bảng 2.35. Tương quan giữa các yếu tố quản lý và yếu tố kết quả của quản lý hoạt động hướng nghiệp của Hiệu trưởng Bảng 2.36. So sánh đánh giá quản lý chức năng theo tham số công việc Bảng 2.37. So sánh đánh giá kết quả quản lý hoạt động hướng nghiệp của Hiệu trưởng theo tham số công việc
  12. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ năm 1996, Đại hội VIII của Đảng đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; phương hướng chung của lĩnh vực giáo dục và đào tạo là phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Năm 2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X ra Nghị quyết số 27-NQ/TW về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó nêu lên những quan điểm, nội dung quan trọng. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải có các nguồn lực tài chính, tài nguyên thiên nhiên và con người. Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. GD ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH. Điều này đòi hỏi GD phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Thực tiễn phát triển GD đất nước đã khẳng định những định hướng đúng đắn của chiến lược nhưng đồng thời cũng cho thấy cần có sự điều chỉnh. Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2009-2020 với những điều chỉnh cần thiết, tạo những bước chuyển căn bản của giáo dục trong thập niên tới. Đại hội lần thứ XI của Đảng đã xác định Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020, nêu lên 5 quan điểm phát triển, trong đó có nội dung: Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển; Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao ... Đại hội xác định rõ, phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ... là một trong 3 khâu đột phá. (Tạp chí Xây dựng Đảng tháng 3/2011) So với nhiều nước, Việt Nam thuộc loại nước đông dân. Nhưng lợi thế này
  13. chỉ thực sự phát huy tác dụng tích cực đối với nền kinh tế nếu người dân được đào tạo một cách chu đáo để trở thành nguồn nhân lực lành nghề. Nếu không, đất nước phải gồng mình chịu đựng gánh nặng dân số. Thực trạng xã hội hiện nay là số người đi học chiếm tỉ lệ dân số cao (năm học 2011 – 2012 có hơn 22 triệu học sinh – sinh viên), tâm lý phổ biến là phấn đấu có tấm bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng để làm hành trang vào đời. Hệ lụy khá nặng nề: người tốt nghiệp đại học phải xoay xở tìm cơ hội làm việc, không ít người phải sung vào đội quân thất nghiệp. Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra những con số đáng suy nghĩ: Ở Việt Nam, khoảng 60% lao động trẻ tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo cần được đào tạo lại ngay sau khi tuyển dụng. Học nghề gì, học như thế nào để có việc làm đang là vấn đề bức xúc không chỉ của người học mà còn là băn khoăn của các nhà quản lý giáo dục. Chính vì vậy, hiện nay có không ít sinh viên đại học chọn sai ngành, sai nghề, chưa định hướng được nghề nghiệp. Có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do bản thân học sinh chưa có ý thức lên kế hoạch dài hạn cho cuộc đời mình, chương trình đào tạo ở nhà trường còn có khoảng cách xa với thực tế, công tác hướng nghiệp chưa được coi trọng. Hiện nay, các bạn trẻ thiếu công cụ giúp đo năng lực bản thân, thiếu thông tin về việc làm trên thị trường. Trong khi đó, phần lớn các trường mới đào tạo cái mình có mà chưa đào tạo cái xã hội cần. Đất nước ta từ lâu đã coi trọng học vị, nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) không có điều kiện tiếp tục học lên trung học phổ thông (THPT). Nhiều HS có điều kiện vào học THPT nhưng phải bỏ học giữa chừng, hàng năm số học sinh tốt nghiệp THPT vào học CĐ, ĐH chỉ có 30%. Từ đó, dẫn đến hậu quả là còn một bộ phận thanh niên đến tuổi lao động chưa được đào tạo nghề nghiệp, chưa học văn hóa đã tạo ra sự lãng phí lớn cho xã hội và tác động đến tính hiệu quả của hệ thống giáo dục và đào tạo. Chính vì vậy, GDHN cho HS là một nhiệm vụ rất quan trọng của nhà trường phổ thông, nhất là trường THPT.
  14. Trong những năm qua, mỗi năm có khoảng 30% HS các trường THPT của huyện Bình Chánh thi đỗ vào các trường ĐH, CĐ hoặc TCCN, vậy số HS còn lại sẽ đi đâu? Về đâu? Đây là một trọng trách nặng nề mà gia đình và xã hội phải cùng hợp sức với nhà trường để hỗ trợ cho HS có chỗ học hiệu quả. Vì vậy, không chỉ lãnh đạo huyện mà lãnh đạo ngành giáo dục huyện phải có chủ trương, chính sách và những cơ chế để thực hiện phân luồng học sinh từ việc hướng nghiệp, tuyên truyền nâng cao nhận thức, có chế độ chính sách để hỗ trợ cho học sinh khi theo học nghề. Giáo dục nghề nghiệp trong các trường TCCN đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, với nhiệm vụ đào tạo ra những kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ trung cấp, cùng với hệ thống trường dạy nghề thuộc ngành Lao động Thương binh – Xã hội đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề. Trong những năm qua, các trường THPT ở huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã thực hiện GDHN nhưng kết quả còn hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân quản lý của Hiệu trưởng. Ở các trường THPT của huyện, sau vài năm triển khai nhiệm vụ HĐGDHN, chúng tôi gặp nhiều khó khăn thuộc về hệ thống quản lý hoạt động này từ Bộ GD&ĐT đến Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường THPT về cơ sở vật chất, đội ngũ, tài liệu, nội dung chương trình giảng dạy. Đồng thời phụ huynh học sinh chưa nhận thức được vị trí vai trò, tác dụng của HĐGDHN, vì vậy hiệu quả của hoạt động giáo dục hướng nghiệp chưa cao. Sự đổi mới trong quản lý, tổ chức giáo dục nói chung và HĐGDHN nói riêng ở các trường THPT huyện Bình Chánh còn chuyển biến chậm. Việc sử dụng và khai thác các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) cho HĐGDHN còn ít hiệu quả, chưa thật sự tập trung vào 6 đối tượng quản lý chủ yếu như mục tiêu GDHN; nội dung GDHN; hình thức tổ chức GDHN; phương pháp tổ chức GDHN; cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, tài chính; kiểm tra, đánh giá kết quả GDHN ở các trường THPT. Công tác xã hội hoá giáo dục còn nhiều hạn chế và chưa có biện pháp hữu hiệu.
  15. Vì thế, cần phải nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Bình Chánh là như thế nào để có giải pháp cải tiến sự quản lý đó. Với lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QLHĐGDHN của HT ở các trường THPT huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, để từ đó đề ra các giải pháp góp phần bảo đảm chất lượng và hiệu quả công tác QLHĐGDHN của HT ở các trường này. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động QL GDHN của HT ở 3 trường THPT Bình Chánh, THPT Đa Phước và THPT Lê Minh Xuân. (Khách thể điều tra: CBQL-GV, HS và PH) 3.2. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng và giải pháp QLHĐGDHN của HT ở 3 trường THPT Bình Chánh, THPT Đa Phước và THPT Lê Minh Xuân. (Đối tượng điều tra: ý kiến nhận định của các khách thể điều tra) 4. Giả thuyết khoa học Hoạt động GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh còn hạn chế. Có thể đề ra những giải pháp đúng đắn và hợp lý để góp phần bảo đảm hiệu quả quản lý HĐ GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài được nghiên cứu chủ yếu về thực trạng công tác QLHĐGDHN cho HS ở các trường THPT thuộc huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó chỉ đề xuất một số giải pháp chung nhất để tăng cường hiệu quả công tác quản lý HĐGDHN của HT ở các trường này.
  16. Đối với hai đối tượng HS và CMHS thì đề tài chỉ nghiên cứu ngẫu nhiên ở 436 HS khối lớp 10, 11, 12 và 104 vị cha mẹ của những HS này và 155 cán bộ quản lý và giáo viên của các trường THPT ở huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp và công tác quản lý HĐGDHN cho học sinh các trường THPT. 6.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. 6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Cơ sở phương pháp luận 7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc trong công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những yếu tố như: họat động quản lý, nhiệm vụ của các cấp quản lý, sự phối hợp của các môi trường giáo dục xã hội – nhà trường – xã hội bằng 5 chủ thể (như: nhu cầu nhân lực của các ngành KT-XH; nhà trường đào tạo nghề; nhà trường hướng nghiệp; gia đình hướng nghiệp và học sinh tự hướng nghiệp). 7.1.2 Quan điểm thực tiễn Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường Trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều tồn tại, khó khăn. Trên cơ sở đó, đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường Trung học phổ thông ở huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. 7.1.3 Quan điểm lịch sử - logic Đề xuất một số biện pháp cho công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường Trung học phổ thông ở huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí
  17. Minh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục hướng nghiệp các trường THPT. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn kiện, văn bản, các Nghị quyết, các Quyết định, các tài liệu, sách, báo, thông tin trên internet, tham khảo các vấn đề có liên quan đến các hoạt động GDHN để làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài. 7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn a/. Phương pháp nghiên cứu các văn bản, các hồ sơ lưu trữ về GDHN và về QLHĐGDHN của trường. b/. Quan sát hoạt động quản lý của HT và HĐ GDHN của GV c/. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Sử dụng phương pháp điều tra để trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh và học sinh. d/. Phương pháp phỏng vấn Đặt câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm lớp của một số trường THPT ở huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. e/. Phương pháp thống kê toán học : Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS 13.0 để xử lý số liệu.
  18. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƯỜNG THPT 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Giáo dục hướng nghiệp và quản lý HĐGDHN ở nước ngoài Giữa thế kỷ XIX, các nhà khoa học tiến bộ và các nhà hoạt động xã hội theo dõi sự gia tăng của nền sản xuất đã đi đến kết luận rằng để con người có thể làm được một công việc cụ thể không chỉ cần phải dạy học, mà còn cần phải có những năng lực phù hợp với nghề. Do đó những thanh niên đang chọn nghề cần được giúp đỡ một cách thỏa đáng. Như vậy, nhu cầu HN, đặc biệt là tư vấn, tuyển chọn nghề, xuất hiện từ giữa thế kỷ XIX từ chính sự đòi hỏi của cuộc sống. Lịch sử cho thấy, các nhà tâm lý học là những chuyên gia trước tiên quan tâm tới việc xây dựng lý luận và phương pháp HN: năm 1880, nhà tâm lý học Mỹ James M.Catell là người đầu tiên đề nghị đưa phương pháp trắc nghiệm (test) vào tâm lý học thực nghiệm thì năm 1883, nhà tâm lý học Anh F Galton lần đầu tiên sử dụng trắc nghiệm để chẩn đoán nhân cách nhằm mục đích tư vấn nghề. Năm 1985 F Galton cùng với nhà tâm lý học Pháp A.Binet đã thành lập trung tâm tư vấn nghề. Đến đầu thế kỷ XX, các trung tâm dịch vụ tư vấn, HN lần lượt ra đời ở Mỹ, Anh, Tây Đức … Từ sau hội nghị quốc tế về HN tổ chức tại Barcelona (Tây Ban Nha) năm 1938, HN và tư vấn nghề bắt đầu trở thành xu thế chung rộng rãi trên thế giới.  Ở Pháp (giữa thế kỷ XIX) xuất hiện cuốn sách “Hướng nghiệp chọn nghề”. Nội dung cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề do sự phát triển công nghiệp. Ngay khi đó, người ta đã nhận thấy tính đa dạng, phức tạp của hệ thống nghề nghiệp, tính chuyên môn hoá vượt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp, qua đó khẳng định tính cấp thiết phải giúp đỡ thanh thiếu niên học sinh đi vào “Thế giới nghề nghiệp” nhằm sử dụng hiệu quả lao động trẻ tuổi. Đến năm 1975, nước Pháp tiến hành cải cách GD theo hướng: tăng
  19. cường giáo dục tự nhiên và toán học, trong đó tăng kiến thức thực hành đối với khoa học tự nhiên, đưa giáo dục kĩ thuật vào để đảm bảo sự liên hệ giữa trường học và đời sống, đồng thời vẫn giữ vững ý nghĩa của các môn xã hội và nhân văn, giảm bớt tính hàn lâm trong việc cung cấp các kiến thức khoa học, tăng cường tỷ trọng các kiến thức có ý nghĩa thực dụng và ý nghĩa hướng nghiệp để giúp học sinh trung học chuẩn bị đi vào cuộc sống nghề nghiệp.  Ở Cộng hoà Liên bang Đức: Vấn đề dạy học lao động nghề nghiệp đã được nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kĩ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy và học. Các công trình nghiên cứu đó đã làm sáng tỏ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học lao động nghề nghiệp, tổ chức cho HSPT thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, ở các cơ sở kinh doanh – dịch vụ. Qua đó cho thấy rằng hoạt động dạy học lao động – kĩ thuật – kinh tế không chỉ quan trọng đối với những môn học khác, mà còn là bộ phận cấu thành cơ bản của giáo dục THPT... Bởi vì nó tạo điều kiện cho HSPT phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống – xã hội.  Ở Australia: Vấn đề GDHN và lập nghiệp ở các trường học không chỉ dạy lý thuyết đơn thuần, mà còn cung cấp cho HS một khả năng chuyển đổi thật nhanh và có sự bình đẳng trong tất cả các HS, làm cho HS vừa có kĩ năng lao động, vừa có tri thức. Việc GD này giúp cho học sinh biết tự quyết định về việc lựa chọn có tính HN, lập nghiệp trong và sau khi học ở trường và tham gia có hiệu quả vào đời sống lao động.  Ở Nhật Bản: tác giả Magumi Nishino ở Viện nghiên cứu GD Nhật Bản đã nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết cho HSPT. Theo tác giả, HS trung học phải được: “Bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết trong xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và có khả năng lựa chọn nghề tương lai phù hợp với mỗi cá nhân”. GD Nhật Bản đã chú ý đến vấn đề hoàn thiện nội dung, hình thức dạy học kĩ thuật nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng lao động nghề nghiệp và phát triển tư duy sáng tạo cho HSPT. Vì vậy, ở Nhật từ 1952 – 1982 nhiều cuộc cải cách GD đã được
  20. tiến hành, với mục đích đảm bảo cho GDPT đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế cụ thể của đất nước.  Ở Malaysia: Một trong những chức năng chính của GD bên cạnh việc góp phần phát triển nhân cách là xây dựng nguồn nhân lực. Mục tiêu của khoá học phổ thông 9 năm (từ lớp 1 – lớp 9) là tạo điều kiện cho mỗi HS có cơ hội bước vào ngưỡng cửa nghề nghiệp.  Ở Philippin: Một trong những mục tiêu gdpt là đào tạo nguồn nhân lực với trình độ tay nghề cần thiết để có thể lựa chọn nghề. Chính vì thế ở cấp II đã thực hiện GD nghề nghiệp và chuẩn của HS là phải đạt được những kiến thức, kĩ năng, thông tin nghề nghiệp và tinh thần làm việc tối thiểu cần thiết để có thể chọn nghề. Sang cấp III tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể như HN, DN.  Ở Thái Lan: Ngay từ Tiểu học đã trang bị cho HS những kiến thức cơ bản, kĩ năng tối thiểu của một số công việc nội trợ, nông nghiệp và nghề thủ công. Sang cấp II đẩy mạnh công tác GDHN gắn với một nghề trên cơ sở phù hợp với độ tuổi, sở thích, nhu cầu của mỗi HS. Đây là bước tiền đề cho học sinh vào cấp III. Giáo dục nghề nghiệp gắn liền với HN nhằm cung cấp cho HS những kĩ năng nghề nghiệp. Tất cả các trường phải DN theo quy định của Bộ, HS đạt chuẩn sẽ được cấp chứng chỉ nghề. 1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp và quản lý HĐGDHN ở Việt Nam: Báo cáo về tình hình GD của Chính phủ trình tại kỳ họp Quốc hội tháng 11/2004 chỉ rõ: “….Công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS, THPT còn yếu kém và chưa được quan tân đúng mức ...”. Nghị quyết TW2 khoá VIII đã đề ra nhiệm vụ của ngành giáo dục là cần mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp. Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã ghi rõ:“Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương”. Tới Đại hội X, Đảng ta tiếp tục xác định đổi mới toàn diện GD- ĐT, yêu cầu dạy học phân ban và tự chọn ở cấp THPT trên cơ sở làm tốt công tác
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2