intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Hình thành năng lực tự học cho sinh viên cao đẳng sư phạm trong dạy học phần: "Động vật có xương sống"

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:148

0
173
lượt xem
73
download

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Hình thành năng lực tự học cho sinh viên cao đẳng sư phạm trong dạy học phần: "Động vật có xương sống"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

 Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Hình thành năng lực tự học  cho sinh viên cao đẳng sư phạm trong dạy học phần: "Động vật có xương sống" có mục đích nghiên cứu là Xác định các năng lực tự học cần có và biện pháp hình thành trong giảng dạy học phần Động vật học có xương sống cho sinh viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Cao đẳng Sư phạm. 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Hình thành năng lực tự học cho sinh viên cao đẳng sư phạm trong dạy học phần: "Động vật có xương sống"

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI  NÔNG THỊ HÀ Hình thành năng lực tự học  cho sinh viên cao đẳng sư phạm  trong dạy học phần: "Động vật có xương sống" LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC                                                         HÀ NỘI ­ 2005
  2. 2
  3. 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI  NÔNG THỊ HÀ Hình thành năng lực tự học  cho sinh viên cao đẳng sư phạm  trong dạy học phần: "Động vật có xương sống" Chuyên ngành : Phương pháp dạy học sinh học Mã số : 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Thành                                                     HÀ NỘI ­ 2005
  4. 4
  5. 5 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ  lòng biết  ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn   Đức Thành  ­ người thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt   quá trình  làm luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Phương   pháp dạy học và Ban Chủ  nhiệm Khoa Sinh ­ KTNN, Phòng   quản lý khoa học, thư viện trường ĐHSP Hà Nội đã tạo điều   kiện cho tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin cảm ơn sự cộng tác của các giảng viên Tổ Sinh ­   Khoa Tự  nhiên và sinh viên các trường CĐSP Bắc Ninh, Bắc   Giang trong quá trình tôi nghiên cứu luận văn, đặc biệt trong   quá trình thực nghiệm sư phạm. Cuối cùng tôi xin bày tỏ  lòng biết  ơn gia đình và bạn bè   đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và   thực hiện luận văn này. Hà Nội, tháng 11 năm 2005 Học viên
  6. 6 Nông Thị Hà danh môc nh÷ng ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n C§SP : Cao ®¼ng S ph¹m §HSP : §¹i häc S ph¹m GV : Gi¸o viªn HDTH : Híng dÉn tù häc K22 : Khãa 22 K24 : Khãa 24 PTS : PhiÕu tù häc SV : Sinh viªn THCS : Trung häc c¬ së
  7. 7 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 8 Chương 1:  CƠ SỞ CỦA VIỆC HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TỰ HỌC  6 Ở SINH VIÊN 1.1. Tổng quan về tình hình nghiện cứu liên quan đến đề tài 6 1.2. Khái niệm về năng lực 17 1.3. Khái niệm về năng lực 17 1.4. Vai trò của năng lực tự học 18 1.5. Các loại năng lực tự học 19 1.6. Khả  năng hình thành năng lực tự  học trong dạy học phần   26 "Động vật học có xương sống" 1.7. Thực trạng năng lực tự học ở sinh viên Cao đẳng Sư phạm 32 Chương 2: CÁC BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TỰ  HỌC  44 Ở  SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC, HỌC PHẦN "ĐỘNG  VẬT HỌC CÓ XƯƠNG SỐNG" 2.1. Đặc điểm chung của biện pháp hình thành năng lực tự học 44 2.2. Đặc trưng của năng lực tự học 50 2.3. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học 51 2.4. Các biện pháp hình thành năng lực tự học 71 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85 3.1. Mục đích thực nghiệm sự phạm 85 3.2. Nội dung thực nghiệm 85 3.3. Phương pháp thực nghiệm 85 3.4. Kết quả thực nghiệm 97 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  118
  8. 8 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 PHỤ LỤC 125
  9. 9 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay  * Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã xác định: "Phải khuyến khích  tự   học   "phải"   áp   dụng   những   phương   pháp   giáo   dục   hiện   đại   để   bồi   dưỡng cho những sinh viên năng lực tư  duy sáng tạo, năng lực giải quyết   vấn đề". * Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định phải:  Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối   truyền thụ  một chiều, rèn luyện thành nếp tư  duy sáng tạo của   người  học. Từng bước  áp dụng các phương pháp tiên tiến và  phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện  và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên  Cao đẳng, Đại học. * Từ định hướng trên đã được pháp chế hóa trong Luật Giáo dục tại   Điều 24.2: Phương pháp giáo dục phổ  thông phải phát huy tính tích  cực, tự  giác, chủ  động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc  điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự  học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác  động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học  sinh * Đứng trước thực trạng của xã hội loài người ngày nay là xã hội tri   thức và thông tin. Sự đổi mới với tốc độ  rất nhanh trong các lĩnh vực khoa   học và công nghệ tác động đến thông tin ở ba khía cạnh: ­ Thông tin có giá trị không dài;
  10. 10 ­ Khối lượng thông tin tăng nhanh; ­ Nội dung thông tin ngày càng chuyên môn hóa và phức tạp (S.T.   chong. 1998). Như vậy, cách dạy chỉ hướng tới cung cấp kiến thức (thông tin) sẽ  luôn bị lạc hậu với thời đại. Mà xã hội tri thức và thông tin đòi hỏi một nền   giáo dục suốt đời cho mọi người. 1.2. Do thực trạng việc dạy và học ở các trường Cao đẳng sư phạm  thầy thường dạy theo phương pháp diễn giải, thuyết trình, nói lại giáo  trình, còn sinh viên ngồi nghe rồi ghi chép rất thụ động. Giảng viên chỉ chú  trọng dạy kiến thức lý luận, còn việc rèn kĩ năng cho sinh viên thông qua  môn học rất ít đề  cập đến. Kết quả  là: Sau khi học xong phần đó, chóng   quên, cũng như việc hình thành cho sinh viên kĩ năng dạy học sau này không  được tốt. 1.3. Do vai trò tự học trong quá trình dạy học hiện nay mà Đảng đã   đề ra cho ngành giáo dục đặc biệt ở các trường Sư phạm nói chung và các  trường Cao đẳng Sư  phạm nói riêng một trách nhiệm nặng nề  là đào tạo  những người thầy giáo đảm đương được trách nhiệm trồng người trong  thời đại mới. Trong nền giáo dục suốt đời và xã hội học tập thì việc tự  học của   mỗi người ngày càng trở nên quan trọng.  Như khi bàn về việc học:  ­ Lênin đã khuyên thanh niên: "Học, học nữa, học mãi".  ­ Hay Bác Hồ đã viết trong cuốn Sửa đổi lề lối làm việc: "Cách học  tập phải lấy tự học làm cốt lõi, phải biết tự động học tập".  Như  vậy, để  sinh viên tự  học được tốt thì giảng viên phải hướng   tới việc dạy cho sinh viên biết cách học (ở đây cũng có nghĩa là hình thành  cho sinh viên năng lực tự học) là chủ yếu.
  11. 11 Do những yêu cầu bức xúc về lý luận và thực tiễn như trên, nên tôi   đã chọn đề tài: "Hình thành năng lực tự học cho sinh viên Cao đẳng Sư   phạm trong dạy học phần: "Động vật học có xương sống"". 2. Mục đích nghiên cứu  Xác định các năng lực tự học cần có và biện pháp hình thành trong  giảng dạy học phần Động vật học có xương sống cho sinh viên nhằm góp  phần nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học ở các   trường Cao đẳng Sư phạm.  3. Giả thuyết khoa học Nếu xác định được năng lực tự học cần có và biện pháp hình thành  phù hợp sẽ  vừa hình thành được năng lực tự học, vừa nâng cao được chất   lượng học phần Động vật có xương sống. 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu năng lực tự học cần có và biện pháp hình  thành năng lực tự học ở sinh viên Cao đẳng Sư phạm trong giảng dạy học   phần Động vật có xương sống. 4.2. Khách thể  nghiên cứu: Sinh viên năm thứ  nhất lớp Hóa ­ Sinh  K24 trường Cao đẳng Sư phạm. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Xác định cơ sở lý thuyết của việc hình thành năng lực tự học ở  sinh viên Cao đẳng Sư phạm. 5.2.  Xác định thực trạng năng lực tự  học  ở  sinh viên Cao đẳng Sư  phạm. 5.3.  Xác  định năng lực tự  học cần có  ở  sinh viên Cao  đẳng Sư  phạm. 5.4. Xác định biện pháp hình thành ở sinh viên năng lực tự học trong   khi giảng dạy học phần Động vật học có xương sống.
  12. 12 5.5. Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của các biện pháp  trong việc hình thành năng lực tự học và nâng cao kết quả học tập qua học   phần Động vật học có xương sống. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Nghiên cứu lý thuyết   ­ Nghiên cứu các tài liệu về  đường lối giáo dục, phương hướng   phát triển giáo dục, các nghị  quyết chỉ  thị  của bộ  giáo dục và đào tạo về  phương  pháp đổi mới: Nội dung, phương pháp dạy học  ở  các cấp học, các  ngành học.   ­ Nghiên cứu các tài liệu về:  + Học và cách dạy học;  + Năng lực tự học, đặc trưng phương pháp học tập học phần: động   vật học có xương sống.  ­ Tài liệu lý luận về dạy học sinh học.  6.2. Phương pháp điều tra    ­ Điều tra thực trạng năng lực tự  học  ở  sinh viên Cao đẳng sư  phạm.  ­ Điều tra thực trạng biện pháp hình thành năng lực tự  học  ở  sinh  viên qua giảng dạy một số môn học thông qua việc dự giờ, trao đổi… 6.3. Thực nghiệm sư phạm  ­ Mục đích thực nghiệm: Kiểm tra hiệu quả của các biện pháp hình   thành năng lực tự học ở sinh viên.  ­ Nội dung thực nghiệm: Xác định hiệu quả của các biện pháp về:  + Hình thành năng lực tự học;  + Nắm vững kiến thức qua dạy chương 6,8 của học phần: Động  vật học có xương sống.
  13. 13  ­ Phương pháp tiến hành:  + Đối tượng: Sinh viên năm thứ nhất lớp hóa sinh K24 trường Cao   đẳng Sư phạm Bắc Ninh.   + Công thức thực nghiệm: Thực nghiệm theo mục tiêu nghĩa là:  Lấy mục tiêu làm đối chứng còn thực nghiệm là các biện pháp hình thành  năng lực tự học.  + Các bài dạy thực nghiệm: Thuộc chương 6, 8 học phần  Động vật   học có xương sống.   + Xử  lý số  liệu: Kết quả  được phân tích kỹ  cả  mặt định tính và  định lượng theo tiêu chí định trước. 7. Giới hạn của đề tài   Hình thành năng lực tự  nghiên cứu giáo trình theo hướng dẫn của   giảng viên qua học phần Động vật học có xương sống. 8. Những đóng góp mới của luận văn 8.1.  Hệ  thống hóa cơ  sở  lý luận về  hình thành năng lực tự  học  ở  sinh viên Cao đẳng Sư phạm. Từ đó làm tài liệu cần thiết cho việc nghiên  cứu lý luận dạy học Đại học. 8.2.  Hệ  thống hóa những năng lực tự  học cần có  ở  sinh viên khi   nghiên cứu giáo trình về  sinh học. Góp phần nâng cao phương pháp giảng  dạy theo hướng đổi mới ở các trường Cao đẳng Sư phạm. 8.3. Đề  xuất biện pháp hình thành  ở  sinh viên năng lực tự  học qua  giảng dạy học phần Động vật học có xương sống. Từ  đó làm tài liệu để  cải tiến dạy học môn học. 8.4.  Những kết quả  thực nghiệm là tài liệu tham khảo cho nghiên   cứu tiếp của hướng đề  tài này. Đồng thời là những gợi ý để  áp dụng cải  tiến phương pháp trong dạy học bộ môn ở Cao đẳng Sư phạm 9. Kết cấu của luận văn
  14. 14 Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ  lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở của việc hình thành năng lực tự học ở sinh viên. Chương 2: Các biện pháp hình thành năng lực tự  học  ở  sinh viên   trong dạy học, học phần "Động vật có xương sống". Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
  15. 15 Chương 1 CƠ SỞ CỦA VIỆC HÌNH THÀNH  NĂNG LỰC TỰ HỌC Ở SINH VIÊN 1.1. TỔNG QUAN VỀ  TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ  TÀI 1.1.1.Các quan niệm về việc hình thành năng lực tự học ở sinh viên  1.1.1.1. Trên thế giới Hình  thức  dạy  học  theo  kiểu  giáo  viên  là  người   hướng   dẫn,  tổ  chức, giúp cho người học tự  học, tích cực hoạt động để  tự  tìm ra tri thức   đã được nghiên cứu rộng khắp thế giới từ lâu như: *  Ở  Mỹ  từ  những năm 1920 Helen Pankhutôts đã nghiên cứu, đề  xuất và triển khai kế  hoạch Dalton tại trường Dalton  ở  tiểu bang Massa   Chuse là: Giáo viên có vai trò vạch ra những công việc cần làm và giao   nhiệm vụ cho người học, còn người học tự quyết định kế hoạch thực hiện.  Toàn bộ hoạt động học tập của người học do họ tự thực hiện từ các phòng  thí nghiệm, thực hành bộ môn và được kiểm soát bằng các phiếu học tập. *   Theo   G.D.Sharmo   và   Shatt.R.Ahmed   đã   nhận   định:   Hình   thức  hướng dẫn sinh viên tự  học là một hình thức tổ  chức học có hiệu quả:  "Cốt lõi của hình thức này là quá trình điều khiển gián tiếp của giảng viên  đối với quá trình tự học của sinh viên thông qua việc giao nhiệm vụ nhận   thức đã được thiết kế  thành dạng phù hợp, nhằm thực hiện mục đích và  nhiệm vụ học tập đã được xác định  51 . * Theo A.Đixtécvéc (1790 ­ 1866) cho rằng: Nghệ thuật sư phạm của   người thầy giáo không phải chỉ: "Dạy cho họ cách tìm ra chân lý" mà phải  
  16. 16 tăng cường tổ  chức hoạt động tự  học, tự  nghiên cứu "Biến quá trình dạy  học thành quá trình tự học".   * Theo T. Makiggerchi đã nhấn mạnh: "…nhà giáo trước hết không  phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cho sinh  viên tự mình học tập tích cực… Họ  phải nhường quyền cung cấp tri thức   cho sách vở, tài liệu và cuộc sống" thay vào đó "Giáo viên phải là cố vấn",  là "Trọng tài khoa học".  * Nhiều tác giả Liên Xô (cũ) đã nghiên cứu sâu sắc cách thức nhằm   nâng có hiệu quả hoạt động tự học của người học, trong đó đã nêu lên các   biện pháp tổ  chức hoạt động độc lập nhận thức của người học trong quá  trình dạy học(như Catxechue G.X…).  1.1.1.2. Trong nước * Tự  học ­ tự  đào tạo là vấn đề  được Nghị  quyết Đại hội Đảng  VIII và Nghị  quyết Trung  ương 2 (khóa VIII) đề  cập rất đậm nét: "Tập   trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo  của sinh viên bảo đảm điều kiện và thời gian tự  học, tự  nghiên cứu cho  học sinh, phát triển mạnh phong trào tự  học ­ tự đào tạo thường xuyên và  rộng khắp trong toàn dân…". * GS Nguyễn Văn Đạo (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã có một vài   suy nghĩ chung về vấn đề "Tự học": Tự học là công việc suốt cả cuộc đời   mỗi người và tác giả  cho rằng:"Sinh, bệnh, lão, tử  là quy luật chung của   cuộc sống đối với mọi sinh vật, song con người khác với sinh vật  ở  khả  năng tư  duy, sáng tạo và khả  năng này chỉ  có thể  đạt tới và phát huy trên  nền kiến thức cơ  bản được tạo ra thông qua quá trình học và tự  học. Số  thời gian dành cho việc học với sự  giúp đỡ  của người thầy là rất ít chỉ  chiếm khoảng 1/4 của một đời người. Thời gian còn lại chủ  yếu là dành  cho việc tự học, cho lao động sáng tạo. Ngay cả trong giai đoạn đi học việc  tự học luôn luôn có vai trò đặc biệt quan trọng. Những người biết tự học,  
  17. 17 năng động, sáng tạo trong quá trình đi học là những người có triển vọng và  tiến xa trong cuộc đời này.  * Nguyễn Kỳ (Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự  học) cho rằng:   Tự  học ­ tự  đào tạo là con đường phát triển tối  ưu. Con đường phát triển   tối ưu là con đường ba nhất: ­ Chất lượng cao nhất; ­ Quy mô lớn nhất; ­ Hệ thống hợp lý nhất. Trong cuốn  Tự  học ­ tự  đào tạo ­ tư  tưởng chiến lược của phát   triển Giáo dục Việt Nam tác giả Nguyễn Kỳ cho rằng: Chiếc gậy thần để  làm cho giáo dục Việt Nam tăng tốc từ "Ba thấp" đến "Ba nhất" là truyền  thống tự học sáng tạo của dân tộc, là khoa học tự học.  *  GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: Tự học là tự mình động não,  sử dụng các năng lực trí tuệ, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ,   tình cảm, cả  nhân sinh quan, thế  giới quan, để  chiếm lĩnh một lĩnh vực   hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.  1.1.2. Về tài liệu hướng dẫn tự học  1.1.2.1. Trên thế giới  * GS.TSKH Hans Joachin Luabs [17] đã đưa ra những yêu cầu về  nội dung, kỹ  thuật thiết kế, chỉ dẫn cho các tác giả  viết tài liệu dùng cho  sinh viên. Theo tác giả, tài liệu chính dùng cho sinh viên là giáo trình, ngoài  ra còn có các tài liệu khác trợ  giúp cho việc học như sách bài tập, tập lưu  trữ tư liệu, sách luyện tập, sách tóm tắt tài liệu tham khảo… Đồng thời tác  giả đã chỉ rõ chức năng của các tài liệu học dành cho sinh viên là: ­ Chức năng biểu đạt; ­ Chức năng điều khiển;
  18. 18 ­ Chức năng khuyến khích động cơ; ­ Chức năng phân hóa, chức năng luyện tập và kiểm tra.  * Các tác giả Hà Lan: Fortunat Walther, Rudolf, Batliner, Devi Pdahl,  John Colkun, Gobinda R Poudel, Gerald Stegmanm, Shiv Kuman Shah [43]  đã biên soạn các thẻ kỹ năng. Mỗi thẻ này như  một tài liệu hướng dẫn và  rèn luyện một kỹ năng sư phạm nhất định. Thẻ được trình bày trên hai mặt  của một tờ giấy gồm các nội dung sau: Mở  đầu, mục đích, các tiến hành,   lưu ý, kết luận và bản hướng dẫn thực hiện kỹ năng sư phạm đó. 1.1.2.2. Trong nước * GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn [48] đã chỉ ra rằng: Để hướng dẫn   tự  học phải viết tài liệu in ra và hướng dẫn người học tự  học. Tài liệu  hướng dẫn phải vạch ra được kế  hoạch học tập, phương pháp học, nội  dung tài liệu hướng dẫn tự  học phải chỉ  ra được mối quan hệ  lôgic giữa   các chương, vẽ ra một sơ đồ về mối quan hệ đó. Việc hướng dẫn nên thể  hiện ra bằng những câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. * Theo Nguyễn Bá Kim [24] tài liệu hướng dẫn phải có yếu tố  phương pháp học và có yếu tố  mô phỏng sự  tìm tòi, khám phá để  định  hướng và khêu gợi động cơ, hỗ trợ, ôn tập, củng cố.  * Tác giả  Hoàng Hữu Niềm [32] đã nghiên cứu chức năng, mục  đích, nội dung, yêu cầu, hình thức của phiếu tự học và tài liệu hướng dẫn   tự học để biên soạn và sử  dụng chúng trong quá trình hướng dẫn cho sinh  viên ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên.  * Tác giả  Phan Đức Duy, trong luận án tiến sĩ [13] đã nghiên cứu   quy trình thiết kế, các yêu cầu kỹ  thuật của bài tập tình huống ­ Đây như  một tài liệu hướng dẫn sinh viên tự học và rèn luyện kỹ năng để hình thành  năng lực tự học.
  19. 19 * Trong lĩnh vực dạy học bộ môn sinh học, nhiều công trình nghiên  cứu cũng đề  cập đến việc hình thành năng lực tự  học cho sinh viên thông  qua các tài liệu hướng dẫn học và quy trình sử  dụng chúng trong dạy học.  Trần Bá Hoành [21] đã xây dựng các kỹ  thuật thực hiện các phương pháp  tích cực, trong đó các kỹ thuật xây dựng và sử dụng phiếu học tập. * GS.TS Đinh Quang Báo đã nêu phương pháp dạy sinh viên đọc sách  ­ Phương pháp dạy tự học chủ yếu. * PGS.TS Nguyễn Đức Thành cũng đã nghiên cứu về tài liệu hướng  dẫn tự học: Mô hình hướng dẫn học và học có hướng dẫn trong dạy học ở  Đại học nhằm rèn luyện năng lực tự  học cho sinh viên khoa sinh Đại học  sư  phạm trong dạy học môn "Phương pháp dạy học sinh học" nhằm nâng   cao kết quả đào tạo. 1.1.3. Về hướng dẫn tự học theo hướng hình thành năng lực tự  học ở sinh viên Để  quá trình hướng dẫn tự  học được hình thành theo hướng "Hình  thành năng lực tự học ở sinh viên" trong hoạt động dạy học đó ta nên hiểu:   Dạy chính là sự  tổ  chức và điều khiển tối  ưu hóa quá trình chiếm lĩnh tri   thức, hình thành năng lực tự học. Hoạt động dạy có hai chức năng luôn xoắn  kết chặt chẽ  với nhau là: "Cung cấp thông tin dạy học và điều khiển hoạt   động học". Mối tương quan giữa hai chức năng này thay đổi qua lịch sử phát  triển của các phương pháp dạy học. Ta xem xét hai quan điểm dưới đây: Quan điểm dạy học theo  Khái niệm Quan điểm truyền thống phương pháp tích cực Khái niệm  Đào  tạo  trẻ   em  thành  người  Tạo ra các chương trình đào tạo  dạy học  lớn   thông   qua   những   người  phù hợp với chủ  thể  nhằm hình  cơ bản lớn   tuổi   hơn,   những   hình  thành năng lực chuyên môn, năng  mẫu, lý luận dạy học  ở  đây  lực xã hội và cá nhân, khả  năng 
  20. 20 thiên   về   mệnh   lệnh   và   uy  hành động. Lý luận dạy học chú  quyền trọng phát triển năng lực tự  chủ  và khả năng giao tiếp Phương  Các phương pháp truyền thụ  Giờ   học   là   sự   phối   hợp   hoạt  pháp,  và   thông   báo   chiếm   ưu   thế  động   của   người   dạy   và   người  phương tiện  trong đó bao gồm định hướng  học   trong   việc   lập   kế   hoạch  dạy học mục đích học tập và kiểm tra,  thực   hiện,   đánh  giá.   Dạy   học  các   phương   pháp   nặng   về  theo   hướng:   Dạy   cách  tự   học,  định hướng hiệu quả  truyền  giải quyết vấn đề, định hướng  đạt. hành động chiếm ưu thế Mỗi hình thức tổ chức dạy sẽ  ứng với một cách thức học tập nhất   định. Sự tương quan giữa dạy và học được thể hiện theo sơ đồ 1.1: Dạy Học Truyền thụ Lĩnh hội Điều khiển Tính độc lập Sơ đồ 1.1: Sự phát triển mối tương quan giữa dạy và học * Theo xu hướng hiện nay, việc giảng dạy  ở các trường Đại học là  giảm tối đa kiểu dạy theo lối truyền thụ  và sinh viên lĩnh hội tri thức một   cách thụ động. Mà tăng cường tổ chức, điều khiển để sinh viên tự lực tìm tòi,  nghiên cứu nhằm phát huy tính độc lập trong quá trình nhận thức, phát triển   năng lực của người học. Có rất nhiều tác giả  trên thế  giới và trong nước  
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2