intTypePromotion=3

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một số hoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ β-Lactam

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:88

0
32
lượt xem
3
download

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một số hoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ β-Lactam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn nghiên cứu quy trình phân tích nhóm β-Lactam bằng phương pháp phổ hồng ngoại gần với kĩ thuật hồi qui đa biến để kiểm định nhanh chất lượng lượng thuốc trên thị trường hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một số hoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ β-Lactam

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ­­­­­­­­­­­­­­­ NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HỒNG NGOẠI GẦN  VÀ TRUNG BÌNH KẾT HƠP VỚI THUẬT TOÁN HỒI QUY ĐA BIẾN  ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ HOẠT CHẤT CÓ TRONG  THUỐC KHÁNG SINH THUỘC HỌ β  –LACTAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2015
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ­­­­­­­­­­­­­­­ NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HỒNG NGOẠI GẦN  VÀ TRUNG BÌNH KẾT HƠP VỚI THUẬT TOÁN HỒI QUY ĐA BIẾN  ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ HOẠT CHẤT CÓ TRONG  THUỐC KHÁNG SINH THUỘC HỌ β  –LACTAM. Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã Số: 60440118. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC                                    Người Hướng Dẫn Khoa Học: TS. Phan Thị Tuyết Mai         TS. Bùi Xuân Thành
  3. Hà Nội – 2015 LỜI CẢM ƠN             Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS.Phan Thị Tuyết   Mai, TS.Bùi Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi   cho em hoàn thành luận văn này.             Em cũng xin chân thành cảm  ơn PGS.TS Tạ Thị Thảo cùng các thầy cô   giảng dạy tại Khoa Hóa phân tích đã hết lòng giúp đỡ em trong quá trình học tập   và nghiên cứu.             Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự hộ trợ kinh phí và thiết bị máy   móc   từ   đề   tài   nghị   định   thư   với   Cộng   hòa   Pháp   Lotus   2014­   2016,   mã   số   39/2014/HD­ NĐT.             Cuối cùng em xin gửu lời cảm  ơn tới gia đình và các bạn học viên,sinh   viên bộ môn Hóa Phân tích đã giúp đỡ em trong thời gian làm luận văn. Hà nội, ngày 19 tháng 7 năm 2015                                                                                            H ọc viên                                                                                          Nguy ễn Th ị Ánh Tuyết
  4. MỤC LỤC
  5. DANH MỤC BẢNG BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT Bình phương tối thiểu thông thường (classical least  CLS square) ILS Bình phương tối thiểu nghịch đảo (inverse least square) PLS Bình phương tối thiểu từng phần (partial least square) PC Cấu tử chính (Principal component) UI Đơn vị quốc tế chuẩn hóa (international unit) EtOH Ethanol KLTB Khối lượng trung bình viên PCR Hồi qui cấu tử chính (principal component regression)
  6. PEN Penicillin AMO Amoxicillin CEP Cephalexin Tbot Tinh bột CLO Cloxacillin SPE Chiết pha rắn ACN axetonitril AMP Ampicillin
  7. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học
  8. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học MỞ ĐẦU              Hiện nay hoạt động sản xuất và buôn bán kháng sinh nói riêng và tân   dược nói chung đem đến nguồn lợi nhuận khổng lồ  khiến một số  tổ  chức, cá  nhân đã tung ra thị trường hàng triệu viên thuốc giả mỗi ngày. Thuốc giả  không  chỉ đánh lừa người tiêu dùng, còn vô hiệu hóa các liệu pháp điều trị để cứu sống  bệnh nhân và trong rất nhiều trường hợp thuốc giả gây ra tác hại to lớn như gây  ra các phản  ứng dị   ứng, nhiễm độc kim loại nặng cũng như  làm bệnh nhân dễ  kháng thuốc. Đại diện tổ chức Y Tế Thế giới cảnh báo thuốc giả đang chiếm 7­ 15% tổng số thuốc ở các nước phát triển, 25% ở các nước đang phát triển, trong   đó các nước  ở  khu vực Châu Á chiếm 50%. Các mẫu thuốc giả  thường được  phát hiện chủ yếu là các loại kháng sinh như Ampicillin, Penicillin…Điều  khiến   nhiều người quan tâm là tỉ  lệ  thuốc giả   ở  Việt Nam ngày càng một gia tăng và  diễn biến trở nên phức tạp hơn dẫn đến công tác kiểm tra khó khăn hơn.             Vì vậy, vấn đề kiểm định thuốc đúng hoạt chất, và đúng hàm lượng hoạt   chất trong thuốc là một vấn đề hết sức cấp thiết. Hiện nay có rất nhiều phương   pháp xác định hàm lượng kháng sinh hiệu quả cao như phương pháp sắc ký lỏng  hiệu  năng cao ( HPLC), huỳnh quang tia X, các phương pháp quang học hay các   phương pháp điện hóa để phân tích kháng sinh được qui định trong dược điển. Tuy  nhiên, hầu như các phương pháp trên đều được thực hiện trên các thiết bị đắt tiền, chi  phí cho quá trình  phân tích tốn kém, quy trình xử lí mẫu và tách chất tốn dung môi và   mất nhiều thời gian không phải phòng thí nghiệm phân tích nào cũng thực hiện được.             Xuất phát từ thực tế này, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng   phương pháp phổ  hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy   đa biến để  định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh   thuộc họ   β­Lactam”. Với mục tiêu là nghiên cứu quy trình phân tích nhóm  β­ Chuyên ngành hóa phân tích                        9                               Trường ĐHKHTN
  9. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học Lactam bằng phương pháp phổ  hồng ngoại gần với kĩ thuật hồi qui đa biến để  kiểm định nhanh chất lượng lượng thuốc trên thị trường hiện nay. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan về nhóm kháng sinh β ­lactam 1.1.1. Khái niệm và phân loạinhóm β ­lactam Kháng sinh là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances) được tạo ra   bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự  phát triển của các vi sinh vật khác [2]. Nhóm β­lactam là một họ kháng sinh rất lớn, bao gồm các kháng sinh có cấu trúc  hóa học chứa vòng β­lactam. Khi vòng này liên kết với một cấu trúc vòng khác sẽ  hình thành các phân nhóm lớn tiếp theo. Cáckháng  sinh   β­lactam   được   chia   thành  4  nhóm   gồm   các   penicillin   tự  nhiên   và   tổng   hợp,cáccephalosporin   bán   tổng   hợp,các   chấtcarbapenem,  monobactam.Trong đó có hai nhóm được sử  dụng phổ  biến nhất là nhóm các  penicillin và cephalosporin. Các penicillin và cephalosporin tự  nhiên được chiết tách từ  môi trường  nuôi   cây   nấm  penicilium   notaum  mà   nay   gọi   là  penicillin   chrysogenum   và   cephalosporium aeremonium [2]. 1.1.1.1. Nhóm penicillin Nguồn gốc: Lexander Fleming (1929) phát hiện môi trường nuôi cấy penicillium   notatum, P. chysogenum.Công thức cấu tạo của một số hoạt chất nhóm Penicillin  được đưa ra trong bảng 1.1. Chuyên ngành hóa phân tích                        10                               Trường  ĐHKHTN
  10. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học Bảng1.1. Công thức cấu tạo của một số hoạt chất nhóm Penicillin.         Kháng sinh thuộc họ penicillin có cấu trúc mạch vòng beta­ lactam (amin nội   vòng)   gắn   với   mạch   ngang   R­CO­NH,   được   gọi   là   các   amin   của   6­Amino   penicillanie (A.6.A.P) có công thức chung R – C9H11N2O4S [4,7]. Tính chất: Là chất bột màu trắng, dễ  bị  phá hủy trong môi trường oxi hóa, môi  trường  có   tính  kiềm   và   nhiệt   độ   cao,   hoặc   do  tác   dụng  của   nước,   của   men   penicillin naza (do vi khuẩn đường ruột hay vi khuẩn Gr (­) sinh ra. Phân loại: Chuyên ngành hóa phân tích                        11                               Trường ĐHKHTN
  11. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học        Sự thay đổi nhóm thế trong cấu trúc của penicilin bán tổng hợp dẫn đến sự  thay đổi tính bền vững với các enzym penicilinase và β­lactamase, thay đổi phổ  kháng khuẩn cũng như hoạt tính kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây bệnh.  Dựa vào phổ  kháng khuẩn, có thể  tiếp tục phân loại các kháng sinh nhóm   Penicilin thành các phân nhóm với phổ kháng khuẩn tương ứng bảng như sau: Penicillin   nhóm   1:  Các   penicillin   phổ   kháng  khuẩn  hẹp   gồm   Gồm:   benzylpenicilin   (penicillinG),   phenoxymethylpenicilin   (penicillin   V),  penicillin chậm (procain benzylpenicilin, benzathin benxylpenicilin và  benethamin penicillin). Penicillin nhóm 2: Các penicillin phổ  kháng khuẩn hẹp đồng thời có  tác   dụng   trên   tụ   cầu   gồm   Methicillin,   oxacillin,   Cloxacillin   (CLO),   Dicloxacillin, Nafcillin. Dược động học Tất cả  các thuốc (trừ  methicilin) đều bền với axit dạ  dày và hấp thu   tốt qua đường tiêu hóa.Thức ăn làm giảm hấp thu nên dùng trước và  sau khi ăn một giờ. Penicillin nhóm 3: Các penicillin phổ  kháng trung bình gồm ampicilin  và amoxilin. Penicillin   phổ   rộng:   Hay   penicillin   chuyên   trị   vi   khuẩn   nhóm  Pseudomonas   aeruginosa   gồm   2     nhóm   nhỏ   là   Carboxypenicilin   và  Ureidopenicilin ­ Carboxypenicilin: Gồm các thuốc: carbenicilin, ticarcilin, temocilin…có  phổ kháng khuẩn giống aminopenicilin nhưng rộng hơn. ­ Gồm các thuốc azlocilin, mezlocilin, piperacilin có phổ  kháng khuẩn  giống carboxypenicilin cộng thêm Klebsiella và một số vi khuẩn Gr (­)  khác. 1.1.1.2.Nhóm cephalosporin Chuyên ngành hóa phân tích                        12                               Trường  ĐHKHTN
  12. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học Nguồn gốc:          Cephalosporin trong tự nhiên được phân lập từ  môi trường nuôi cấy nấm   Cephalosporin acremonium có hoạt tính kháng khuẩn thấp nên không được dùng  trong lâm sàng. Các cephalosporin hiện đang dùng là các chất bán tổng hợp từ 7­ amino­cephalosporinic (7ACA).Cấu trúc vòng 7ACA cũng dễ bị cephalosporinase  phá hủy làm mất tác dụng kháng khuẩn. Cấu trúc chung gồm vòng β­ lactam 4 cạnh gắn với 1 dị vòng 6 cạnh. Khi thay đổi các gốc R được các cephalosporin có độ  bền,tính kháng khuẩn và  dược động học khác nhau. Công thức hóa học:      Cấu trúc hóa học của các kháng sinh nhóm cephalosporin đều là dẫn xuất của   Axit  7­aminocephalosporanic   (viết   tắt  là   A7AC).   Các   cephalosporin   khác   nhau  được hình thành bằng phương pháp bán tổng hợp.Cấu trúc chung gồm vòng β­  lactam 4 cạnh gắn với 1 dị  vòng 6 cạnh. Khi thay đổi các gốc R1, R2 được các  cephalosporin có độ  bền, tính kháng khuẩn và dược động học khác nhau. Công  thức cấu tạo của một số hoạt chất trong nhóm cephalosporin được đưa ra trong  bảng 1.2. Phân loại:              Dựa  vào phổ  kháng khuẩn,  chia các  cephalosporin thành 4 thế  hệ.Các  cephalosporin thế  hệ  trước tác dụng trên vi khuẩn G+ mạnh hơn nhưng trên vi   khuẩn G­ yếu hơn thế  hệ  sau.   Các tên thuốc sử  dụng các thế  hệ   Cephalosporin  được đưa ra trong bảng 1.3. Chuyên ngành hóa phân tích                        13                               Trường  ĐHKHTN
  13. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học Bảng 1.2.Công thức cấu tạo của các hoạt chất trong nhóm cephalosporin. Chuyên ngành hóa phân tích                        14                               Trường  ĐHKHTN
  14. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học Bảng 1.3.Các thế hệ Cephalosporin. Chuyên ngành hóa phân tích                        15                               Trường  ĐHKHTN
  15. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học Thế hệ Tên thuốc Cefazolin ́ ẹ 1 Cephalosporin thê h ̂ Cephalexin Cefadroxil Cefoxitin Cefaclor cefafrozil ́ ẹ 2 Cephalosporin thê h ̂ cefuroxim cefotetan ceforanid Cefotaxim Cefpodoxim Ceftibuten Cefdinir Cefditoren Ceftizoxim ́ ẹ 3 Cephalosporin thê h ̂ Ceftriaxon Cefoperazon Ceftazidim ́ ẹ 3 Cephalosporin thê h ̂ Cefepim 1.1.1.3.Các kháng sinh β­lactam khác. Carbapenem          Dẫn xuất tự nhiên là thienamycin được lấy từ Streptomyces catteifa nhưng   không bền nên không dùng trong điều trị. Chuyên ngành hóa phân tích                        16                               Trường  ĐHKHTN
  16. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học Imipenem   là   dẫn   xuất   của   N­formidoyl   và   meropenem   là   dẫn   xuất   của   demethylcarbamoyl pyrolidinyl của thienamycin bền vững hơn. Monobactam:          Khang sinh monobatam la khang sinh ma cong th ́ ̀ ́ ̀ ̂ ưc phan t ́ ̂ ử co ch ́ ưa  ́ β­lactam  ̛ ̀ ́ ̉ ̀ ̉ đon vong.Chât điên hinh cua nhom nay la aztreonam. ́ ̀ ̀ 1.1.2.Tính chất vật lývà hóa học các kháng sinh nhóm β ­ Lactam            Các β­ Lactam thường ở dạng bột kết tinh màu trắng, dạng axit ít tan trong   nước, dạng muối natri và kali dễ tan, tan được trong metanol và một số dung môi   hữu cơ  có độ  phân cực vừa phải, tan trong dung dịch axit và kiềm loãng do đa  phần chứa đồng thời nhóm ­COOH và –NH2.          Cực đại hấp thụ chủ yếu do nhân phenyl, tùy thuộc vào cấu trúc khác làm   dạng phổ thay đổi (đỉnh phụ, vai, sự dịch chuyển sang bước sóng ngắn hoặc dài,   giảm độ hấp thụ). Tính chất hóa học các kháng sinh nhóm β ­ Lactam Tính không bền của vòng β­lactam:         Sự tấn công của các tác nhân thân điện tử (An): Các bazơ mở vòng azetidin­ 2­on, tạo ra những dẫn xuất của axit cephalosporic không có hoạt tính sinh học   [5]. Ví dụ: các bazơ (NaOH, KOH) đậm đặc tạo muối của axit cephalosporic. Tính axit:         Các β­lactam là các axit với nhóm –COOH có pKa=2,5­2,8 tùy vào cấu trúc   phân tử.Trong môi trường axit hoặc kiềm,  β­lactamcó tác dụng phân cắt khung   phân tử, mở vòng β­lactam làm kháng sinh mất tác dụng.        Các penicillin là các axit khó tan trong nước, dạng muối natri hoặc kali dễ tan   dùng để pha thuốc tiêm. Chuyên ngành hóa phân tích                        17                               Trường  ĐHKHTN
  17. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học                Các cephalosporin có vòng  β­lactam đều kém bền do cộng hưởng amid  không tồn tại. Cộng hưởng amit mất đi chủ  yếu còn do có cộng hưởng “en­ amin”.          So với penicillin thì các cephalosporin bền với axit hơn, tuy nhiên do cộng  hưởng en­amin mà phản  ứng cộng hợp ái điện tử  vẫn xảy ra tại trung tâm (­),   kéo theo cắt đứt đường nối amit. Đó là quá trình thủy phân axit, chất đầu tiên tạo   thành là axit cephalosporoic.Các cephalosporin có tính axit khá mạnh của axit α, β   không no. Phản ứng chuỗi acilamino                 Bản   chất   của   chuỗi   acilamino   ở   7­β   xác   định   tính   bền   của   cephalosporin.Một sự  cản trở  không gian tạo ra  ở  gần vòng  β­lactam thì không   thuận lợi cho tác dụng của β­lactam và vì vậy có tác dụng bảo vệ. Phản ứng của nhóm thế R2 ( nhóm R2 thuộc cấu trúc cephalosporin)                Sự  thay đổi nhóm thế  R2  tạo ra nhiều cephalosporin bán tổng hợp khác  nhau.Vì vậy, phản  ứng tại các nhóm thế  này rất quan trọng. Sự thay đổi trên R2  làm thay đổi đặc tính dược động học phân tử . 1.2. Các phương pháp phân tích định lượng nhóm kháng sinh β ­lactam. 1.2.1. Phương pháp đo quang           Phương pháp đo quang là phương pháp phân tích dựa trên tính chất quang   học   của   chất   cần   phân   tích   như   tính   hấp   thụ   quang,   tính   phát   quang…Các   phương pháp này đơn giản, dễ tiến hành, thông dụng, được ứng dụng nhiều khi   xác định β­lactam, đặc biệt trong dược phẩm [8 ].                  Các  β­lactam hấp thụ  các tia UV nhưng không nhiều cực đại hấp thụ.   Chúng tạo thành phức chất với một số  ion kim loại hoặc tham gia phản  ứng   quang hóa giúp nâng cao độ nhạy của phép đo. Chuyên ngành hóa phân tích                        18                               Trường  ĐHKHTN
  18. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học          Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5147­90  đã qui định phương pháp gián tiếp sử  dụng quang phổ hấp thụ nguyên tử  AAS xác định Penicillin tổng số trong thịt và  sản  phẩm thịt, dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn gia súc. Phương pháp này  dựa vào phản  ứng tạo phức đặc trưng và hoàn toàn định lượng của cadimi với  thuốc   thử  phenantrolin­cadimi sinh ra phức bền. Chiết phức này bằng nitrobenzen và đo phổ  hấp thụ nguyên tử  AAS của kim loại cadimi trong phức  ở pha hữu cơ, hay phân  hủy pha hữu cơ lấy cadimi vào dung dịch HCl 1% và đo phổ của cadimi. Phương   pháp này phức tạp, không đặc trưng và chỉ xác định được lượng tổng Penicillin.   Wei Liu và cộng sự  [36] đã sử  dụng phản  ứng quang hóa của  β­lactam với hệ  luminol – K3Fe(CN)6 kết hợp với phương pháp chiết pha rắn  để phân tích một số  β­lactam trong sữa đạt độ nhạy cao: PEN là 0,5mg/l, cefadin là 0,04 mg/l, CEP là   0,1 mg/l .         Tuy nhiên, nếu không kết hợp với phương pháp chiết pha rắn mắc nối tiếp,   các phương pháp quang học chủ yếu chỉ dùng xác định riêng rẽ từng chất kháng  sinh và trong các đối tượng có nhiều yếu tố  ảnh hưởng hay chất tương tự chất   phân tích việc xác định sẽ kém chính xác. Ngoài ra, trong nhiều  trường hợp chất  phân tích cần thủy phân mới phát hiện cũng được.          Sheikha M. Al­ ghannam [35] cũng đã sử dụng phương pháp hấp thụ nguyên   tử AAS để xác định hai hợp chất của cephalosporins (Cephalexin monohydrate và  Cephradine). Các quy trình này dựa trên sự  tạo phức cặp ion giữa các thuốc với   muối ammonium reineckate. Các kết tủa  tạo thành dùng để  định lượng hoặc  bằng phương pháp đo quang trắc hoặc bằng phương pháp AAS. Các phương   pháp này gồm phản ứng của các thuốc với muối. Reinecke trong môi trường axit   ở nhiệt độ 25 ± 20. Quy trình phép phổ quang kế (quy trình 1) dựa trên sự hòa tan  tạo kết tủa bằng axeton, đo độ hấp thụ của dung dịch tại bước sóng 525 nm. Còn   đối các quy trình phổ  hấp thụ  AAS (quy trình 2) được định lượng trực tiếp hay   Chuyên ngành hóa phân tích                        19                               Trường  ĐHKHTN
  19. Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa  Học gián tiếp thông qua sự tạo thành các kết tủa crom hay lượng crom dư không phản  ứng trong dung dịch lọc tại bước sóng 358,6 nm. Theo định luật Lambert – Beer  cho nghiên cứu các mẫu thuốc trong khoảng 0,1­1,5 mg mL­1 cho phổ quang kế và  5­70 μg mL­1 cho phương pháp  AAS, hệ số tương quan  ≥ 0,9965. Cả hai phương  pháp đều có độ chính xác khi phân tích các cephalosporins trong các mẫu thuốc và   đều cho phần trăm độ thu hồi tốt từ 98,90 ± 0,94 đến 100,15 ± 0,97 mà không cần   thêm phụ gia. 1.2.2. Các phương pháp sắc ký         Tiêu chuẩn ngành thuỷ sản TCN 197­2004 qui định phương pháp định lượng  Penicillin [13] trong sản phẩm thuỷ sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).   Penicillin trong sản phẩm thuỷ  sản được tách ra khỏi nền mẫu bằng dung dịch   đệm phosphat, pH= 9, làm sạch và cô đặc dịch chiết trên cột Bond Elut C18, dẫn  xuất hoá và định lượng bằng HPLC với detector PDA. Qui trình này trải qua quá  trình dẫn xuất phức tạp và mới chỉ dừng lại ở phạm vi thuỷ sản.  TitusA.M.Msagati và cộng sự  [4] đã xác định lượng dư  các  β­lactam trong   thực   phẩm   bằng   sắc   ký   lỏng   –   khối   phổ   bằng   hỗn   hợp   đệm   phosphat,  tetraetylammoniumclorua   (Et4NCl)   và   acetonitril.Sau   đó,   các   β­lactam   sẽ   được  tách và định lượng bằng sắc ký lỏng khối phổ  chế  độ  ion dương (LC­PI­ESI­ MS). Giới hạn phát hiện của phương pháp này đối với penicillin G và penicillin V  trong gan và bầu dục là là 1 ng/kg, trong sữa là 0,7 µg/l.            Helio A.Martins­Júnior [25] cũng đã sử  dụng phương pháp LC/MS để  xác   định lượng dư kháng sinh có trong sữa. Mục đích của nghiên cứu này  nhằm phát   triển một phương pháp phân tích mới đơn giản và nhanh chóng để  xác định và  định lượng mười bốn kháng sinh từ các mẫu sữa khác nhau .Trong đó, có năm β­ lactam, bốn sulfonamides, ba tetracycline, một macrolid và một cephalosporin. Các   chất này đều được xác định trong khoảng nồng độ 0,75­3,75 mg L ­1, hệ số tuyến  tính (r2) cao hơn 0,9960, với thời gian phân tích ít hơn 10 phút. Giới hạn định  Chuyên ngành hóa phân tích                        20                               Trường  ĐHKHTN

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản