intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:138

9
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp thêm các bằng chứng về ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động vào các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Từ đó, đề xuất các kiến nghị góp phần tăng khả năng áp dụng ABC vào trong việc đo lường và phân bổ chi phí, lập kế hoạch và đưa ra quyết định trong các doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN ĐÀM TRUNG TÍN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN ĐÀM TRUNG TÍN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Chuyên ngành : Kế Toán Mã số : 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH LỢI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “ Các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng hệ thống kế toán dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Huỳnh Lợi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ một công trình nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này. TP.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2018 Tác giả Phan Đàm Trung Tín
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................... 4 3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................ 4 4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................. 4 5. Ý nghĩa và dự tính đóng gói của đề tài nghiên cứu .................................... 4 6. Kết cấu đề tài .............................................................................................. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG ABC.................................................... 6 1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan ............................... 6 1.1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài ................................................................ 5 1.1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc ................................................................ 10 1.1.3 Các mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng hệ thống ABC .................................................................................................. 17 1.2. Khe hổng nghiên cứu ................................................................................. 20 1.3. Nhận xét ...................................................................................................... 20 Kết luận chƣơng 1 ..................................................................................... 22 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................... 23
  5. 2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động ............... 23 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ABC ................................... 23 2.1.2 Vai trò của hệ thống ABC ........................................................................... 25 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong áp dụng ABC ..................................... 26 2.3. Lý thuyết nền ảnh hƣởng đến nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng hệ thống ABC ................................................................ 28 2.3.1 Lý thuyết dự phòng ............................................................................. 28 2.3.2 Lý thuyết tâm lý .................................................................................. 29 2.3.3 Lý thuyết hệ thống ............................................................................... 30 Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................... 32 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 33 3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ............................................... 33 3.1.1 Khung nghiên cứu .............................................................................. 33 3.1.2 Quy trình nghiên cứu.......................................................................... 34 3.1.3 Kết quả thảo luận với các chuyên gia ................................................ 36 3.2.Giới thiệu mô hình nghiên cứu và thang đo ................................................ 36 3.2.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................... 36 3.2.2 Xây dựng thang đo trong mô hình đo lƣờng ...................................... 45 3.3 Mẫu nghiên cứu và quy trình thống kê mẫu ............................................... 48 3.3.1 Mẫu nghiên cứu .................................................................................. 48 3.3.2 Quy trình thống kế mẫu...................................................................... 48 3.4. Giới thiệu các kỹ thuật kiểm định, định lƣợng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong kiểm định, định lƣợng............................................................ 49 Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................ 52
  6. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .............................. 53 4.1. Kết quả nghiên cứu tổng quát từ số liệu thống kê ban đầu ...................... 53 4.2. Kết quả nghiên cứu qua kiểm định ........................................................... 53 4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cạnh tranh .................................. 54 4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Mức độ quan trọng của thông tin chi phí..................................................................................................... 55 4.2.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Huấn luyện vào đào tạo .............. 56 4.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Chất lƣợng hệ thống công nghệ thông tin .............................................................................................. 58 4.2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao ............................................................................................ 59 4.2.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Quy mô ....................................... 60 4.2.7 Đánh giá độ tin cậy của biến phụ thuộc Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp...................................................................................... 61 4.2.8 Phân tích nhân tố đối với các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng ABC............................................................................................................. 62 4.2.9 Kết quả đánh giá giá trị thang đo áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp ............................................................................................... 66 4.2.10 Kiểm định tƣơng quan ..................................................................... 67 4.2.11 Kiểm định phƣơng sai ANOVA ...................................................... 68 4.2.11.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể ......... 68 4.2.11.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy ............. 69 4.2.12 Kiểm tra các giả định mô hình hội quy bội ...................................... 70 4.2.12.1 Kiểm định giả định phƣơng sai của sai số (phần dƣ) không đổi ..................................................................................................... 70 4.2.12.2 Kiểm tra giả định không có mối tƣơng quan giữa các biến độc lập (Hiện tƣợng đa cộng tuyến). ................................................... 72
  7. 4.2.13 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hƣởng đến áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp...................................................................... 73 4.3. Thảo luận về kết quả nghiên cứu ................................................................ 75 Kết luận chƣơng 4 ............................................................................................... 79 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 80 5.1 Kết luận ...................................................................................................... 81 5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 81 5.3. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .................................................. 89 Tài liệu tham khảo Phụ lục
  8. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ABC: Kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động. KTQT: Kế toán quản trị. JIT: Just in time – Hệ thống sản xuất tức thời. TQM: Total Quality Management – Quản lý chất lƣợng toàn diện. SCT: Sự cạnh tranh. TTCP: Mức độ quan trọng của thông tin chi phí. HLĐT: Huấn luyện và đào tạo. HTTT: Chất lƣợng của hệ thống công nghệ thông tin. QUYMO: Quy mô doanh nghiệp. HTQL: Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao. CNTT: Công nghệ thông tin IT: Công nghệ thông tin TCS: Kế toán chi phí truyền thống
  9. DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Kết quả số lƣợng khảo sát Bảng 4.2: Mức độ áp dụng ABC tại các doanh nghiệp Bảng 4.3: Thông tin các đối tƣợng khảo sát Bảng 4.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo Cạnh tranh Bảng 4.5: Thống kê tƣơng quan biến tổng thang đo Cạnh tranh Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo Mức độ quan trọng của thông tin chi phí Bảng 4.7: Thống kê tƣơng quan biến tổng thang đo Mức độ quan trọng của thông tin chi phí Bảng 4.8: Đánh giá độ tin cậy thang đo Huấn luyện và đào tạo Bảng 4.9: Thống kê tƣơng quan biến tổng thang đo Huấn luyện và đào tạo Bảng 4.10: Đánh giá độ tin cậy thang đo Huấn luyện và đào tạo (lần 2) Bảng 4.11: Thống kê tƣơng quan biến tổng thang đo Huấn luyện và đào tạo (Lần 2) Bảng 4.12: Đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lƣợng hệ thống công nghệ thông tin Bảng 4.13: Thống kê tƣơng quan biến tổng thang đo Chất lƣợng hệ thống công nghệ thông tin Bảng 4.14: Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao
  10. Bảng 4.15: Thống kê tƣơng quan biến tổng thang đo Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao Bảng 4.16: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Quy mô Bảng 4.17: Thống kê tƣơng quan biến tổng thang đo Quy mô Bảng 4.18: Đánh giá độ tin cậy biến phụ thuộc Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp Bảng 4.19: Thống kê tƣơng quan biến phụ thuộc Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp Bảng 4.20: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett‟s (lần 1) Bảng 4.21: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett‟s (lần 2) Bảng 4.22: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay Bảng 4.23: Hệ số KMO và kiểm định Barlett‟s biến phụ thuộc Bảng 4.24: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay Bảng 4.25: Ma trận tƣơng quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Bảng 4.26: Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp Bảng 4.27: Kết quả phân tích ANOVA Bảng 4.28: Kết quả phân tích hệ số hồi quy Bảng 4.29: Kết quả kiểm định các giả thuyết DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu
  11. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 4.1 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi quy Hình 4.2 Đồ thị P-P plot của phần dƣ - đã chuẩn hóa Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dƣ - đã chuẩn hóa
  12. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Ngày nay, trong bối cảnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển vô cùng đa dạng và phức tạp cũng với sự cạnh tranh gay gắt trong từng ngành nghề, việc lựa chọn và sử dụng một hệ thống kế toán chi phí vừa là một thách thức vừa là một cơ hội cho các nhà quản lý. Với yêu cầu đa dạng hóa và đổi mới các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và duy trì, phát triển lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần một hệ thống kế toán chi phí phù hợp hơn hệ thống kế toán chi phí truyền thống. Sự thay đổi quy của quy trình sản xuất và sự phát triển của các tổ chức đã khiến thông tin kế toán quản trị của hệ thống báo cáo tài chính, KTQT trở nên quá trễ, chung chung và sai lệch đối với mục đích lập kế hoạch và ra quyết định quản trị (Johnson & Kaplan, 1987). Theo Johnson & Kaplan (1987), việc thông tin của KTQT đã quá chung chung và sai lệch đối với mục đích ra quyết định ở chỗ: - Thông tin của KTQT ít thể hiện chi tiết về hiệu quả của các quá trình, nhƣng lại quá chú trọng vào các loại chi phí trực tiếp, làm ngƣời sử dụng thông tin bị lệch khỏi các nhân tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất. - Chi phí đƣợc phân bổ vào trong các sản phẩm bằng những tiêu thức phân bổ đơn giản nhƣ nhân công gây ra sai lệch trong tính toán chi phí, giá thành sản phẩm. Cuối cùng, gây ra sai lầm trong quyết định về giá thành sản phẩm, nguồn lực để sản xuất sản phẩm và sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau. - Đánh giá sai lệch các loại chi phí. Vì các nhà quản lý phải chạy theo các mục tiêu ngắn hạn là tăng lợi nhuận, giảm chi phí và các thông tin KTQT lại không cung cấp đƣợc các thông tin cần thiết, nên khiến các nhà quản
  13. 2 lý giảm các loại chi phí không đƣợc giảm, vì những chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh, lợi thế marketing. Ngoài ra, sự thay đổi này có xu hƣớng làm cho chi phí gián tiếp tăng lên do các hoạt động hỗ trợ sản xuất tăng lên để đáp ứng cho sự đa dạng hóa sản phẩm (Bùi Thị Minh Hải, 2012). Nhƣ vậy, nếu doanh nghiệp cứ áp dụng hệ thống kế toán chi phí truyền thống sẽ gặp khó khăn trong việc phân bổ các chi phí gián tiếp không chính xác, dẫn đến tính sai giá thành sản phẩm và cuối cùng sẽ ảnh hƣởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh, giảm sức cạnh tranh đối với các đối thủ. Không chỉ vậy, việc không thay đổi còn gây ra các khó khăn trong việc quản trị doanh nghiệp, đƣa ra quyết định trong doanh nghiệp. Cho nên,việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động là một nhu cầu cần thiết của các doanh nghiệp trên thế giới cũng nhƣ là tại Việt Nam. Kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC) đƣợc phát triển để cung cấp những phƣơng cách chính xác hơn trong việc phân bổ các nguồn lực gián tiếp và hỗ trợ cho các hoạt động, quy trình kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng (Kaplan & Atkinson, 1998). Phƣơng pháp này giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc các hoạt động nào tạo ra giá trị, hoạt động nào không tạo ra giá trị và từ đó không ngừng cải tiếp quá trình hoạt động, kinh doanh (Trần Tú Uyên, 2016). Theo kế toán chi phí truyền thống, các chi phí gián tiếp đƣợc phân bổ vào đối tƣợng chịu phí qua nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp. Còn đối với kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động, các chi phí gián tiếp đƣợc ghi nhận và phân bổ theo hoạt động gây nên chi phí. Trƣớc tiên, ABC nhận dạng các hoạt động đƣợc thực hiện và tiêu tốn các nguồn lực của doanh nghiệp. Sau đó, hệ thống này tập hợp chi phí nguồn lực đến những hoạt động để tính chi phí của một đơn vị hoạt động (Johnson & Kaplan, 1987). Việc ghi nhận và phân bổ chi phí theo các hoạt động sẽ khiến các chi phí đƣợc phân bổ chính xác hơn, giúp
  14. 3 cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác, xác định đƣợc sản phẩm, hoạt động nào tạo ra giá trị và hoạt động nào không tạo ra giá trị, từ đó, giúp cho các thông tin liên quan đến việc ra quyết định có độ chính xác cao hơn. Với những lợi ích và sự vƣợt trội nói trên, ABC rất đƣợc quan tâm để áp dụng vào trong các doanh nghiệp ở các nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc phát triển. Không những vậy, ABC còn đƣợc rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng nhƣ là các tổ chức kế toán trên thế giới. Ở Việt Nam, việc áp dụng ABC cũng đƣợc có nhiều doanh nghiệp, tổ chức trong nhiều lĩnh vực quan tâm và tiến hành nhƣng chƣa đƣợc rộng rãi do còn nhiều rào cản. Một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra các rào cản, khó khăn trong việc áp dụng ABC nhƣ: sự tốn kém thời gian và công sức thực hiện, không có nhân viên công nghệ thông tin, nhân viên kế toán không đủ kinh nghiệm, tâm lý ngại thay đổi của nhân viên và quản lý của các doanh nghiệp (Bùi Thị Minh Hải, 2012). Chủ đề ABC cũng đƣợc nghiên cứu nhiều tại Việt Nam, chủ yếu là về việc áp dụng vào các loại hình công ty nhƣng chƣa đi sâu vào việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC vào trong các doanh nghiệp. Những phân tích trên cho thấy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động là rất quan trọng. Qua đó giúp các doanh nghiệp, các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát và lựa chọn phù hợp về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp. Từ đó, nâng cao việc áp dụng hệ thống này vào các doanh nghiệp tại Việt Nam. Đó là các lý do cho đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC). Nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.” 2. Mục tiêu nghiên cứu:
  15. 4 - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động. - Đánh giá những ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động. - Từ kết quả trên, đề xuất một số kiến nghị đối với các doanh nghiệp, các nhà quản lý và các đối tƣợng khác để gia tăng việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tƣợng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động. - Phạm vi nghiên cứu: đƣợc giới hạn ở các công ty trong thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian khảo sát từ tháng 10 năm 2017 cho đến tháng 2 năm 2018. - Đối tƣợng khảo sát: các kế toán trƣởng, kế toán tổng hợp, giám đốc tài chính, giám đốc điều hành trong các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi thành phố Hồ Chí Minh. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính để giới thiệu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động và phƣơng pháp định lƣợng thông qua việc thu thập dữ liệu tự việc khảo sát tại các công ty trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu ảnh hƣởng của những nhân tố đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động. 5. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài: Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp thêm các bằng chứng về ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động vào các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Từ đó, đề xuất các kiến nghị góp phần tăng khả năng áp dụng ABC vào trong việc đo
  16. 5 lƣờng và phân bổ chi phí, lập kế hoạch và đƣa ra quyết định trong các doanh nghiệp. 6. Giới thiệu kết cấu: Ngoài phần mở đầu, bài nghiên cứu này có 5 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan những nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.
  17. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG ABC 1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan: 1.1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài: Nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu của Fuhanita Maelah và Daing Naris Ibrahim (2007) “Factors influencing acitivity based costing (ABC) adoption in manufacturing industry”. Ruhanita Maelah đã nghiên cứu nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC ở các doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia. Nghiên cứu cho rằng mức độ áp dụng ABC tại các doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia là tƣơng đối thấp với tỷ lệ 36%. Nghiên cứu cũng đã tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC từ các nghiên cứu trƣớc bao gồm các nhân tố liên quan đến 5 lĩnh vực: Tính cách cá nhân (Individual Characteristics), Các nhân tố thuộc tổ chức (Organizational factors), Các nhân tố kỹ thuật (Teachnological factors), Tính chất của công việc (Task characteristics) và Môi trƣờng bên ngoài (External environment). Từ đó, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu ảnh hƣởng của bảy nhân tố đến việc áp dụng ABC tại các tổ chức sản xuất ở Malaysia: Khả năng sai lệch về giá (Cost distortion), mức độ hữu dụng của thông tin kế toán trong việc ra quyết định, chất lƣợng IT, quản lý cấp cao hoặc sự ủng hộ của tổ chức, chủ sở hữu không có chuyên môn trong lĩnh vực kế toán, các hoạt động đào tạo, huấn luyện và sự đo lƣờng hiệu quả hoạt động bên trong các doanh nghiệp. Các tác giả đã tiến hành khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Kuala Lumpur (KLSE) và các doanh nghiệp sản xuất đa quốc gia hoạt động tại Malaysia. Các tác giả sử dụng thống kê mô tả, kiểm tra độ sai lệch, phân tích nhân tố, kiểm tra độ tin cậy và dùng mô hình hồi quy Logistic để nghiên cứu ảnh hƣởng của những nhân tố trên đến việc áp dụng ABC. Kết quả nghiên cứu cho
  18. 7 thấy các yêu tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp sản xuất ở Malaysia là (i) Mức độ hữu dụng của thông tin kế toán trong việc ra quyết định, (ii) Sự ủng hộ của tổ chức và (iii) Sự đo lƣờng hiệu quả hoạt động bên trong các doanh nghiệp. Các tác giả cũng đã chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu là: thứ nhất, việc nghiên cứu thực nghiệm tại Malaysia bị hạn chế, cho nên, các nghiên cứu trong tƣơng lai có liên quan đến những vấn đề này nên thu thập nhiều dữ liệu hơn và cập nhật tình trạng áp dụng ABC tại Malaysia nhiều hơn. Hạn chế thứ hai của nghiên cứu này là chƣa tách biệt các mức độ áp dụng ABC tại những doanh nghiệp. Krumweide (1998) đã chỉ ra tầm quan trong của việc làm rõ các giai đoạn hay mức độ áp dụng ABC. Cho nên, các tác giả của nghiên cứu này mong muốn các nghiên cứu tiếp theo sẽ hoàn thiện mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC. Theo các tác giả, hạn chế thứ ba là nghiên cứu này chƣa thể ghi nhận cả quá trình thay đổi và áp dụng vì việc áp dụng ABC ở Malaysia tại thời điểm nghiên cứu đang trong giai đoạn sơ khai, tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng ít (36%) và mức độ áp dụng ở giai đoạn bắt đầu. Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo có thể viếng thăm lại các doanh nghiệp để thu thập các dữ liệu, thông tin cập nhật hơn về sự phát triển của việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu thứ hai: Nghiên cứu của Appah, Ebimobowei và Bariweni Binaebi (2012) “Analysis Of Factors Influencing Activity Based Costing Application In The Hospatality Industry In Yenagoa, Nigeria”. Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong giai đoạn từ tháng 9 cho đến tháng 12 năm 2010 tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng (hospitality industry) thuộc phạm vi của thành phố Yenagoa, thủ đô của bang Bayelsa, Nigeria (Binaebi, 2013). Đối tƣợng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ khách hàng, phạm vi nghiên cứu là 50 khách sạn. Bảng câu hỏi đƣợc gửi đến 250 ngƣời là những nhà quản lý và những ngƣời
  19. 8 làm công việc kế toán. Các tác giả sử dụng mô hình đƣợc phát triển trong nghiên cứu của Maelah và Ibrahim (2007), Adamu và Olotu (2010) và Moll (2005) nhƣng đƣợc hiệu chỉnh theo bài nghiên cứu. Các tác giả đã đƣa ra 5 nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC nhƣ sau: Khả năng sai lệch về giá, Mức độ hữu dụng của thông tin kế toán, Sự hỗ trợ của các nhà quản lý cấp cao, quản lý đo lƣờng hiệu quả hoạt dộng, đào tạo và huấn luyện. Kết quả của nghiên cứu cho thấy cả 5 nhân tố trên đều ảnh hƣớng đến việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy các mẫu thu thập đƣợc là hầu hết các khách sạn đều không áp dụng ABC và việc áp dụng ABC vào ngành khách sạn cũng còn ở giai đoạn ban đầu. Các tác giả cũng đúc kết rằng việc áp dụng ABC cần có việc đầu tƣ vào các quỹ để đào tạo và huấn luyện, phát triển phần mềm và phần cứng, sự cam kết thực hiện của các nhân viên trong ngành dịch vụ khách hàng. Nghiên cứu thứ ba: Nghiên cứu của Taha Ahmadzadeh (2011) “Exploration of Factors Influencing on Choice the Activity Based Costing System in Iranian Organizations”. Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Iran vào năm 2009. Đƣợc khảo sát với 170 doanh nghiệp đƣợc niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran. Có 57 kết quả trả về là hợp lệ và sử dụng đƣợc, đạt tỷ lệ là 33,5% (Ahamadzadeh, Etemadi, & Pifeh, 2011). Các tác giả đã sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi qui Logistic, mô hình nghiên cứu và đo lƣờng các biến và kiểm định mức độ tin cậy Cronbach‟s Alpha. Trong bài nghiên cứu, tác giả cũng giải thích rằng mục đích và ý nghĩa của việc đo lƣờng mức độ tin cậy và sự ổn định của bảng câu hỏi là nếu nghiên cứu đƣợc thực hiện lại một lần nữa bởi những nhà nghiên cứu khác hoặc cũng nhà nghiên cứu đó tại nơi khác và thời điểm khác thì cũng sẽ cho kết quả tƣơng tự. Và Cronbach‟s Alpha thƣờng đƣợc sử dụng để đo lƣợng độ tin cậy của bảng câu hỏi. Trong bài nghiên cứu, các tác giả phân tích dữ liệu thống kê bằng việc sử dụng mô hình hồi quy Logistic với phần mềm SPSS.
  20. 9 Theo các tác giả, mô hình hồi quy Logistic đƣợc áp dụng khi biến phụ thuộc chỉ có 2 kết quả và chỉ nhận một giá trị là 0 hoặc 1, trong đó 1 tƣơng ứng với việc có phụ thuộc và 0 tƣơng ứng với việc không phụ thuộc. Các tác giả đã nghiên cứu năm nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ABC là: (i) Ngành nghề hoạt đồng, (ii) Quy mô của tổ chức, (iii) Cấu trúc chi phí, (iv) Mức độ quan trọng của thông tin chi phí, (v) Sự đa dạng về sản phẩm và dịch vụ. (i) Ngành nghề hoạt động: Các tác giả cho biết Shield (1997) cho rằng việc thiết kế và tính hiệu quả của thông tin và hệ thống kế toán chi phí chịu ảnh hƣởng bởi tính chất của ngành nghề. ABC ban đầu đƣợc áp dụng cho các tổ chức sản xuất, vì vậy, các tổ chức sản xuất cũng đƣợc cho là sẽ áp dụng các hệ thống kế toán chi phí phức tạp hơn. (ii) Quy mô của doanh nghiệp: Theo nghiên cứu này, quy mô của doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến việc cần phải áp dụng một hệ thống quản trị phức tạp hơn. Các doanh nghiệp lớn hơn có khả năng tiếp cận với các nguồn lực để thử nghiệm các hệ thống kế toán phức tạp. (iii) Cấu trúc chi phí: Các tác giả cho rằng nếu tỉ lệ chi phí gián tiếp chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng chi phí trong một số ngành hoạt động kinh doanh thì việc áp dụng một hệ thống kế toán phức tạp là một điều không cần thiết. Ngƣợc lại, nếu chi phí gián tiếp chiếm một tỉ trọng cao hơn thì tổ chức có nhu cầu áp dụng một hệ thống kế toán phức tạp hơn. (iv) Mức độ quan trọng của thông tin chi phí: Các doanh nghiệp nào áp dụng thông tin chi phí cho công việc tính toán hàng tồn kho, lợi nhuận nhiều hơn so với việc áp dụng thông tin chi phí cho việc ra quyết định thì thông tin chi phí sẽ kém chính xác hơn vì hệ thống chi phí quá đơn giản. (v) Sự đa dạng về sản phẩm, dịch vụ: Sự đa dạng về sản phẩm càng lớn thì đòi hỏi phải có một hệ thống chi phí phức tạp hơn để hỗ trợ cho việc sử dụng nguồn lực khác nhau của các sản phẩm khác nhau. Trong bài nghiên cứu
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2