intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các nhân tố tài chính tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường Tp.HCM

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:91

18
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn nhằm mục tiêu tìm hiểu, nghiên cứu giả thuyết sự liên quan của thông tin tài chính trong việc giải thích tỷ suất lợi nhuận chứng khoán, kiểm chứng giả thuyết này tại thị trường Việt Nam. Phân tích sự ảnh hưởng của thông tin kế toán như lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, hệ số biên lợi nhuận ròng, khả năng thanh toán hiện hành, chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, vòng quay tổng tài sản, tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách và quy mô doanh nghiệp,… lên tỷ suất sinh lợi chứng khoán của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. HCM.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các nhân tố tài chính tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường Tp.HCM

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------- NGUYỄN HỮU LẬP CÁC NHÂN TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------- NGUYỄN HỮU LẬP CÁC NHÂN TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HCM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. HỒ VIẾT TIẾN Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố tài chính tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường Tp.HCM” là bài nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Viết Tiến. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Những dữ liệu trong các bảng phân tích làm căn cứ nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần nguồn dữ liệu trong các bảng dữ liệu. Ngoài ra, luận văn sử dụng một số khái niệm, thuật ngữ, kết quả phân tích của một số tác giả khác, tổ chức khác đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu và kiểm chứng. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian dối nào tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng về kết quả luận văn của mình. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2012. Tácgiả
  4. LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hồ Viết Tiến giáo viên hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình, tận tụy chia sẻ cho tôi những tri thức khoa học, những kinh nghiệm trong nghiên cứu. Góp ý chỉnh sửa ý tưởng khoa học cũng như cách diễn đạt lời văn, góp phần cho luận văn thành công hơn. Đồng thời, Thầy đã giúp tôi trưởng thành hơn về mặt nhận thức khoa học, khả năng nghiên cứu và chuyên môn được nâng cao. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô đã từng dạy dỗ tôi. Đặc biệt tôi xin cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức trong những năm cao học, làm nền tảng để tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin cảm ơn những người bạn đã góp ý, cung cấp cho tôi những tài liệu, dữ liệu trong quá trình thực hiện luận văn. Lời cảm ơn sau cùng xin gửi đến Cha Mẹ, những người đã nuôi dạy con trưởng thành, cảm ơn anh chị em đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn. Nguyễn Hữu Lập
  5. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT ROE: Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu NPM: Hệ số biên lợi nhuận ròng CR: Khả năng thanh toán hiện hành DER: Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu TATO: Vòng quay tổng tài sản PBV: Tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách SIZE: Quy mô công ty VCSH: Vốn chủ sở hữu FEM: Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) CP: Cổ phiếu HoSE: Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh TTCK: Thị trường chứng khoán Mean: Giá trị trung bình Std. Deviation: Độ lệch chuẩn Sum of Squares: Tổng các độ lệch bình phương
  6. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các bài nghiên cứu thực nghiệm theo các tiêu chí biến độc lập, biến nghiên cứu và biến có ý nghĩa. Bảng 2.1. Bảng tóm tắt quan hệ về dấu giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Bảng 3.1: Điều chỉnh giá khi các công ty phát hành bổ sung niêm yết trên HoSE xếp theo thứ tự thời gian từ 01/01/2009 đến 31/12/2011. Bảng 4.1: Thống kê mô tả cơ bản của các biến số Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến số Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Hausman Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình tác động cố định
  7. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mô hình các biến nghiên cứu
  8. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................1 1.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU .................................................................................1 1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:.........................................................2 1.3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU..................................................2 1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu: ..............................................................................2 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................3 1.3.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: ................................................................3 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ................................................................4 1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT CẤU LUẬN VĂN: .........................4 1.6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: ......................5 CHƯƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG KHOÁN ......................................................................................................................6 2.1 Một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài chính doanh nghiệp và tỷ suất sinh lợi chứng khoán...............................................6 2.2 Các giả thuyết nghiên cứu: ..........................................................................18 2.2.1 Hệ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) .....................................18 2.2.2 Hệ số biên lợi nhuận ròng (NPM) .............................................................19 2.2.3 Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành (CR)..............................................19 2.2.4 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER) .........................................................20 2.2.5 Vòng quay tổng tài sản (TATO) ...............................................................20
  9. 2.2.6 Tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách (P/BV) ...........................................20 2.2.7 Quy mô công ty (SIZE) .............................................................................21 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................24 3.1. Phương pháp phân tích mô hình hồi quy với dữ liệu dạng bảng (panel data) ..................................................................................................................... 24 3.1.1. Giới thiệu sơ lược: ................................................................................24 3.1.2. Mô hình hồi quy Pool ...........................................................................25 3.1.3. Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) .....................26 3.1.4. Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM) ..........26 3.1.5. So sánh và lựa chọn FEM và REM.......................................................27 3.2. Mô hình thực nghiệm: .................................................................................28 3.2.1. Mô hình hồi quy Pool: ..........................................................................29 3.2.2. Mô hình hồi quy với tác động cố định: .................................................29 3.2.3. Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên: .................................................30 3.2.4. Kiểm định Hausman: ............................................................................30 3.3. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu .............................................32 3.3.1 Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lợi chứng khoán (RET) ..............................32 3.3.2 Điều chỉnh giá khi tính toán tỷ suất sinh lợi cổ phiếu: ..............................33 3.3.3.Biến độc lập: ..............................................................................................39 3.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..............................................................41 3.5. Phương pháp xử lý số liệu: ..........................................................................42 3.6. Lý giải kết quả nghiên cứu: .........................................................................43 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................45 4.1. Phân tích thống kê mô tả cơ bản các biến số ...............................................45 4.2. Phân tích tương quan: ..................................................................................47 4.3. Kết quả hồi quy............................................................................................48 4.3.1. Lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình .........................................48 4.3.2. Kết quả hồi quy .....................................................................................48 4.3.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ......................................................50
  10. 4.4. Giải thích các biến trong mô hình: ..............................................................53 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN..........................................................................................61 5.1. Kết luận........................................................................................................61 5.2. Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................62 5.2.1. Hạn chế của đề tài: ................................................................................62 5.2.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .....................................................64 Phụ lục A: Dữ liệu quan sát ......................................................................................65 Phụ lục B: Các kết quả hồi quy mô hình tác động cố định .......................................69 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤC LỤC A: Dữ liệu quan sát PHỤ LỤC B: Các kết quả hồi quy mô hình tác động cố định
  11. 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chương đầu tiên của đề tài giới thiệu khái quát về lý do, mục tiêu và câu hỏi đặt ra, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng trong quá trình phân tích dữ liệu. Sau cùng là ý nghĩa và ứng dụng của đề tài nghiên cứu. 1.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU Thông tin kế toán từ các báo cáo tài chính có thể mô tả tình trạng của doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: hoạt động của các doanh nghiệp và hệ thống kế toán áp dụng bởi các công ty (Palepu, Healy & Bernard, 2004). Phân tích tỷ lệ tài chính có thể giúp các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư và dự đoán tương lai của doanh nghiệp. Nó cũng có thể đưa ra cảnh báo sớm về sự suy giảm của tình hình tài chính của doanh nghiệp (Ohlson, 1980). Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 12 năm hình thành và phát triển, số nhà đầu tư tham gia thị trường ngày càng tăng lên, nhiều nhà đầu tư đã thành công và thu được không ít lợi nhuận từ chứng khoán. Tuy nhiên, có rất ít nhà đầu tư Việt Nam dựa vào các chỉ số hay mô hình để đầu tư, mà chủ yếu là đầu tư theo cảm tính hoặc đầu tư theo người khác (tính bầy đàn). Thời gian gần đây, mặc dù đã có nhiều biện pháp nhưng thị trường chứng khoán vẫn diễn biến phức tạp, VN-Index có lúc rơi tự do, có lúc biến động thất thường khó đoán. Đã có nhiều nghiên cứu phân tích nguyên nhân tác động đến thị trường chứng khoán, trong đó có ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế, các biến động của chu kỳ kinh tế, các biến động của kinh tế thế giới, biến động của thị trường bất động sản, lãi suất và các rào cản tác động đến thị trường tài chính của Chính Phủ… Trong đó, một nguyên nhân quan trọng không thể phủ nhận là kiến thức và tâm lý của nhà đầu tư. Khi một nhà đầu tư thiếu kiến thức về thị trường chứng khoán, họ dễ rơi vào tâm lý đầu tư theo cảm tính, hay đầu tư theo tâm lý đám đông mà không có lập trường nhất định cho riêng mình. Đó là điều giới hạn của hầu hết các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng và các thị trường chứng khoán mới
  12. 2 nổi khác nói chung. Tuy nhiên, trong tương lai khi thị trường chứng khoán đi vào giai đoạn phát triển ổn định, các nhà đầu tư muốn tồn tại trên thị trường cần phải chuyên nghiệp hơn trong hoạt động mua bán chứng khoán, khi đó hiểu biết về báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lợi cũng như vận dụng các mô hình đầu tư tài chính hiện đại vào thị trường chứng khoán là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết. Ngoài ra, việc lựa chọn mô hình nào phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam với những nét đặc thù riêng biệt của một thị trường mới nổi cũng là một vấn đề cần đặt ra. Với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu các thông tin từ báo cáo tài chính tác động đến tỷ suất sinh lợi của các công ty như thế nào, tác giả đã chọn đề tài “Các nhân tố tài chính tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM” làm luận văn tốt nghiệp. 1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: Như đã đề cập ở phần lý do chọn đề tài, việc đưa ra một mô hình giúp cổ đông cũng như các nhà đầu tư cá nhân ước lượng tỷ suất sinh lợi cổ phiếu sẽ nhận được từ việc sử dụng các thông tin từ báo cáo tài chính khi đầu tư là một vấn đề thiết thực. Có rất nhiều yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu được chỉ ra bởi những nghiên cứu trước đây, gồm cả yếu tố thuộc bên ngoài như các hạn chế pháp lý, lãi suất ngân hàng, yếu tố thị trường…và yếu tố thuộc bản thân công ty như quy mô công ty, khả năng sinh lợi, tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn, yếu tố tăng trưởng…Tất cả các yếu tố này tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu theo những cấp độ khác nhau. Trên những cơ sở vừa nêu, vấn đề nghiên cứu của đề tài là chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng thuộc về bản thân công ty và cường độ tác động của chúng lên tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường Tp.HCM từ nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được, từ đó áp dụng mô hình để xác định tỷ suất sinh lợi. Phần tiếp theo đề tài sẽ đi vào cụ thể hơn qua việc đề ra mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. 1.3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
  13. 3 Bài viết nhằm mục tiêu tìm hiểu, nghiên cứu giả thuyết sự liên quan của thông tin tài chính trong việc giải thích tỷ suất lợi nhuận chứng khoán, kiểm chứng giả thuyết này tại thị trường Việt Nam. Phân tích sự ảnh hưởng của thông tin kế toán như lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, hệ số biên lợi nhuận ròng, khả năng thanh toán hiện hành, chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, vòng quay tổng tài sản, tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách và quy mô doanh nghiệp,… lên tỷ suất sinh lợi chứng khoán của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. HCM. Cụ thể: - Nghiên cứu các thông tin từ báo cáo tài chính doanh nghiệp có hay không sự tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường TP.HCM. - Đo lường và so sánh ảnh hưởng của từng yếu tố đó lên tỷ suất sinh lợi chứng khoán. - Áp dụng mô hình nhằm ước lượng tỷ suất sinh lợi chứng khoán từ việc thu thập các dữ liệu sẵn có. - Các gợi ý có thể rút ra sau nghiên cứu này. 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, đề tài tập trung cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây: • Các yếu tố nào tác động có ý nghĩa đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường Tp.HCM. • Cường độ ảnh hưởng của các yếu tố đó lên tỷ suất sinh lợi như thế nào và theo chiều hướng nào? 1.3.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Nói đến thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có rất nhiều chỉ tiêu có thể sử dụng để đại diện cho biến số này, từ các chỉ số khả năng thanh khoản, chỉ số hoạt động, chỉ số cân nợ, chỉ số thu nhập, đến các thông tin quy mô, tốc độ tăng trưởng doanh thu, quản trị công ty,…. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, hệ số biên lợi nhuận ròng, khả năng
  14. 4 thanh toán hiện hành, chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, vòng quay tổng tài sản, tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách và quy mô doanh nghiệp đại diện cho thông tin kế toán. 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và áp dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng. Trong đó, các tác động đặc trưng của phân tích dữ liệu bảng như tác động bất biến và tác động ngẫu nhiên theo đối tượng nghiên cứu và theo thời gian cũng được áp dụng để phân tích ý nghĩa của các biến trong mô hình. Dữ liệu sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứ cấp thu thập từ các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HoSE trong khoảng thời gian từ 2009-2011, với 60 công ty có dữ liệu đầy đủ trong giai đoạn khảo sát. Dữ liệu về các biến nghiên cứu: lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số biên lợi nhuận ròng (NPM), khả năng thanh toán hiện hành (CR), chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DER), vòng quay tổng tài sản (TATO), tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách (PBV) và quy mô doanh nghiệp (SIZE) đều được thu thập từ báo cáo tài chính được công bố của các công ty niêm yết. Sau khi thu thập các thông tin cần thiết, các dữ liệu sẽ được tính toán và đưa vào mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định các biến có ảnh hưởng, chiều hướng và cường độ tác động của chúng đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán. 1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT CẤU LUẬN VĂN: Với tất cả các ý đã được trình bày ở trên, nội dung của luận văn sẽ bao gồm năm chương: Chương thứ nhất: đề tài giới thiệu tổng quan về nội dung nghiên cứu, bao gồm lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu… Chương hai: các giả thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan.
  15. 5 Chương ba: trình bày phương pháp nghiên cứu, đo lường các biến và thiết kế mô hình nghiên cứu. Chương bốn: phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu. Chương năm: rút ra các kết luận và các mặt hạn chế của đề tài, đồng thời đề xuất hướng hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo. 1.6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học cũng như thực tiễn. Về mặt khoa học, đề tài góp phần tham gia vào việc hoàn thiện mô hình xác định các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán cho thị trường Việt Nam vốn có rất ít nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, đây cũng là một nghiên cứu với mục tiêu kiểm nghiệm lại những kết quả nghiên cứu trước đây cũng như mở ra những thách thức mới cho những nghiên cứu sau này mà đề tài chưa làm được. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là một tham khảo mang tính khoa học, nghiêm túc cho các nhà đầu tư và cổ đông công ty trong việc ước tính tỷ suất sinh lợi sẽ nhận được. Từ đây, phụ thuộc vào đặc điểm của nhà đầu tư và mục tiêu mà họ sẽ đưa ra các lựa chọn trong việc nắm giữ hay từ bỏ cổ phiếu.
  16. 6 CHƯƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG KHOÁN Ở chương 1, đề tài đã trình bày một cách tóm tắt nội dung luận văn, từ lý do và xác định vấn đề nghiên cứu, đến việc đề ra câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, thông qua phương pháp nghiên cứu đề xác định kết quả, thêm vào đó cũng đề cập đến kết cấu và ý nghĩa luận văn. Tiếp theo, chương 2 sẽ tập trung giới thiệu các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lợi chứng khoán. Đây là phần cơ sở đề tài xác định các biến nghiên cứu sẽ có mặt trong mô hình hồi quy của mình. Phần tiếp theo sẽ trình bày các giả thuyết nghiên cứu. 2.1 Một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài chính doanh nghiệp và tỷ suất sinh lợi chứng khoán Tại Indonêsia, Robertus Tri Brata Jauhari (2003) đã nghiên cứu về sự tác động của tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DER), giá trị sổ sách (P/BV), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ số giá trên thu nhập (PER), tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR) lên tỷ suất sinh lợi chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán Jakarta. Dữ liệu thu được từ Semarang PIPM và thị trường Indonêsia Capital Diretory. Một số tiêu chí đã được quy định để lấy mẫu và 34 mẫu đã thu được. Các kỹ thuật hồi quy đa biến được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả tìm thấy đó là DER, P/BV, ROE và DPR có một tác động đáng kể đối với tỷ suất sinh lợi chứng khoán, trong khi đó PER không có tác động đáng kể đối với tỷ suất sinh lợi chứng khoán. ROE có một tác động tích cực và quan trọng trong lãi chứng khoán ở mức ý nghĩa 1%. DER và DPR có một tác động đáng kể đối với lãi chứng khoán. DER có tác động tiêu cực, ngược lại DPR có tác động tích cực và quan trọng lên lãi chứng khoán. P/BV có tác động tích cực và quan trọng trong lãi chứng khoán ở mức ý nghĩa 10%. Phát hiện này ngụ ý rằng nhà đầu tư phải xem xét các chỉ tiêu tài chính như DER, P/BV, ROE và DPR khi đầu tư vào chứng khoán.
  17. 7 Cũng ở Indonesia, Dwi Martani, Mulyono, Rahfiani Khairurizka (2009) đã khảo sát sự liên quan của thông tin kế toán trong việc giải thích tỷ suất lợi nhuận chứng khoán. Bài nghiên cứu sử dụng khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, tỷ số nợ, chỉ số thị trường, quy mô và dòng tiền đại diện cho thông tin kế toán. Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thị trường đã điều chỉnh được sử dụng như các biến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Mẫu nghiên cứu là các công ty trong ngành công nghiệp chế tạo từ năm 2003-2006 ở thị trường chứng khoán Indonesia. Mô hình hồi quy được sử dụng trong bài nghiên cứu này như sau: RET = β0 + β1 NPM + β2 ROE + β3 CR + β4 DER + β5 TATO + β6 PBV + β7 CFO/Sales + β8 LogTA (1) Biến phụ thuộc bao gồm hai biến lợi nhuận: suất sinh lợi thị trường được điều chỉnh và suất sinh lợi bất thường. (1) Suất sinh lợi thị trường điều chỉnh là tỷ suất sinh lợi chứng khoán trừ đi suất sinh lợi thị trường: (2) Suất sinh lợi bất thường là tỷ suất sinh lợi chứng khoán trừ đi tỷ suất sinh lợi chứng khoán kỳ vọng: Suất sinh lợi kỳ vọng được suy ra từ mô hình thị trường E(Ri) = α1 + β1 Rm Biến độc lập bao gồm tám biến cụ thể NPM (Hệ số biên lợi nhuận ròng), ROE (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), CR (Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành), DER (Nợ trên vốn chủ sở hữu), TATO (Vòng quay tổng tài sản), PBV (tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách), TA (Tổng tài sản), CFO/Sales (Dòng tiền từ hoạt động trên doanh thu).
  18. 8 Nghiên cứu đưa ra những kết luận quan trọng như: - Có thể kết luận rằng chỉ số tài chính, kích thước công ty và dòng tiền từ hoạt động cùng ảnh hưởng lên lợi nhuận thị trường điều chỉnh và lợi nhuận bất thường. Sự biến động của lợi nhuận được giải thích tốt nhất bằng dữ liệu quý 2. - Các biến mà có ý nghĩa phù hợp lên lợi nhuận điều chỉnh và lợi nhuận bất thường là các chỉ số khả năng sinh lời (NPM và ROE), TATO, và tỷ số giá trị thị trường (PBV). Điều này cho thấy rằng theo quan điểm của nhà đầu tư thì chỉ số tài chính hữu dụng để đưa ra quyết định đầu tư. Hobarth (2006) nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ số tài chính và tính hiệu quả của 1.672 công ty niêm yết Hoa Kỳ trong khoảng thời gian từ 1986 đến 2004 bằng cách sử dụng 17 chỉ số tài chính và ba biến để đo lường hiệu quả của doanh nghiệp, cụ thể là hiệu quả hoạt động trên thị trường (đo bởi mức thay đổi của giá cồ phiếu), tính hiệu quả dòng tiền (đo bằng cổ tức tiền mặt phân phối cho các cổ đông), và lợi nhuận thực hiện đo bằng lợi tức đầu tư. Việc lựa chọn 17 biến như các chỉ số tiềm năng một phần dựa vào các nghiên cứu trước đây và một phần dựa trên những xem xét của tác giả. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng để phân tích với các hệ số hiệu ứng cố định bằng cách sử dụng kỹ thuật sai số ít nhất. Ngoài ra, một bài kiểm tra đặc điểm kỹ thuật được tiến hành để quyết định xem một hiệu ứng ngẫu nhiên hay cố định được sử dụng. Kết quả cho thấy các công ty với chỉ số tỷ lệ thấp giá kế toán trên giá trị trường, quản lý vốn lưu động hiệu quả, thanh khoản thấp, nhiều vốn cổ phần và nợ phải trả ít hơn, và lợi nhuận giữ lại cao cho các mục đích tái đầu tư sẽ có hoạt động lợi nhuận tốt hơn đo bằng lợi tức đầu tư. Các công ty có ý kiến không đủ tiêu chuẩn từ kiểm toán viên, nợ nhiều hơn và vốn chủ sở hữu ít hơn, ít tài sản và lợi nhuận giữ lại thấp có tính hiệu quả dòng tiền tốt hơn (đo bằng cổ tức tiền mặt). Hơn nữa, các doanh nghiệp có tỷ lệ giá kế toán trên giá thị trường thấp, quản lý vốn lưu động hiệu quả, nhiều vốn cổ phần và nợ phải trả ít hơn, tổng tài sản thấp, và tỷ suất EBIT cao có tính hiệu quả thị trường tốt hơn (được đo bởi những thay đổi trong
  19. 9 giá cổ phiếu). Kết quả đã chỉ ra rằng, có tồn tại một mối quan hệ giữa hiệu suất của công ty và các chỉ số tài chính. Nghiên cứu khác về thông tin kế toán để dự đoán lợi nhuận trên cổ phần cũng được tiến hành tại Indonesia. Daniat và Suhairi (2006) cho thấy rằng dòng tiền từ hoạt động đầu tư, lợi nhuận gộp, và kích thước của công ty ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận kỳ vọng trên cổ phiếu. Mặt khác, dòng tiền từ hoạt động không ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận kì vọng. Meythi (2006) nghiên cứu 100 công ty sản xuất ở BEJ trong 1999-2002 và kết luận, với lợi nhuận ổn định như một biến số can thiệp, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Tại Mỹ, Lev và Thiagarajan (1993) thực hiện một nghiên cứu về mối tương quan giữa 12 biến cơ bản và lợi nhuận bất thường của doanh nghiệp trong giai đoạn 1974-1988, bằng cách sử dụng các thay đổi trong hàng tồn kho, các khoản phải thu, vốn chi tiêu, R&D, tỷ suất sinh lợi, doanh thu và chi phí hành chính, cung cấp phải thu khó đòi, thuế hiệu quả, phiếu đặt hàng, lực lượng lao động, thu nhập LIFO, và kiểm toán đủ điều kiện như là các biến độc lập. Kết quả cho thấy thay đổi trong hàng tồn kho, phải thu, chi phí vốn, tỷ suất lợi nhuận, bán hàng và chi phí hành chính, phiếu đặt hàng ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận, với α = 5%. Họ cũng quan sát thấy rằng sự tương quan giữa lợi nhuận và biến cơ bản sẽ mạnh mẽ hơn khi xét đến những biến số kinh tế vĩ mô như tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng GNP. Abarbanell và Bushee (1998) đã kiểm tra rằng việc áp dụng phân tích cơ bản có thể mang lại lợi nhuận đáng kể nào không. Sử dụng một bộ tập hợp các tín hiệu phản ánh quy tắc truyền thống của phân tích cơ bản liên quan đến những những thay đổi xảy ra cùng lúc trong hàng tồn kho, các tài khoản phải thu, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, chi phí vốn, các mức thuế suất hiệu quả, phương pháp kiểm kê, trình độ kiểm toán, và năng suất lao động của lực lượng bán hàng, bài viết lập nên những danh mục đầu tư kiếm được lợi nhuận bất thường trung bình 12 tháng tích lũy đã điều chỉnh quy mô 13,2%. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 9.764 công ty trong thời gian 1974-1988. Bài viết đã trình bày bằng chứng cho thấy những tín hiệu dựa trên số liệu kế
  20. 10 toán được xác định để phản ánh những khái niệm quen thuộc về phân tích cơ bản có thể được sử dụng để dự đoán lợi nhuận bất thường trong tương lai. Kết quả cho thấy thay đổi trong hàng tồn kho, tổng lợi nhuận, bán hàng và chi phí hành chính cung cấp thông tin về lợi nhuận trong tương lai của doanh nghiệp liên kết với thu nhập công bố trong tương lai. Trong số tất cả các biến trong nghiên cứu này, những thay đổi trong hàng tồn kho, chi phí vốn, thuế suất hiệu quả là các chỉ số mạnh trong việc dự đoán thu nhập tương lai của công ty. Các tín hiệu liên quan đến những thay đổi trong tỷ suất lợi nhuận gộp và chi phí bán hàng cũng xuất hiện để nắm bắt thông tin ít được sử dụng bởi thị trường về thu nhập một năm và/hoặc rủi ro. Hầu hết lợi nhuận bất thường xảy ra trong thời gian trước và sau khi thông báo thu nhập trong năm. Những kết quả khác nhau đến từ nghiên cứu thực hiện bởi Warfrield và Wild (1992) cho thấy bằng chứng thực nghiệm về mối tương quan trái chiều giữa khả năng giải thích các khoản thu nhập của doanh nghiệp và độ dài của kỳ báo cáo. Sử dụng báo cáo quý từ 24.150 công ty trong giai đoạn 1983-1986 làm mẫu, họ kết luận rằng sức mạnh giải thích của thu nhập trong việc giải thích lợi nhuận trong một báo cáo hàng quý là chỉ có 25% báo cáo bán niên, và ít hơn 10% của báo cáo hàng năm. R2 đã điều chỉnh trong lợi nhuận hàng quý là ít hơn 1%, nhưng hơn 39% trong 4 năm thu nhập. Dựa trên một nghiên cứu của Lev, Thiagarajan (1993), Anggraini, Setiawati và Desembriarto (2004) đã cố gắng để tìm hiểu các ảnh hưởng của biến cơ bản về lợi nhuận bất thường trong thời gian khủng hoảng và giai đoạn không khủng hoảng. Thời gian nghiên cứu là 1995-2002, năm 1998 được coi là giai đoạn khủng hoảng. Bài viết này sử dụng bảy biến cơ bản: hàng tồn kho, các khoản phải thu, lợi nhuận gộp, tiếp thị và chi phí hành chính, trợ cấp tài khoản phải thu khó đòi liên quan đến bán hàng, thuế hiệu quả, tỷ lệ và trình độ kiểm toán. Trong giai đoạn khủng hoảng, chỉ lợi nhuận gộp ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường một cách đáng kể, trong khi ở giai đoạn không khủng hoảng hàng tồn kho, báo cáo tài chính, và trình độ kiểm toán có ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường. Điều quan trọng là R2 điều chỉnh thấp
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2