intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của cấu trúc sở hữu và tính thanh khoản của cổ phiếu đối với quyết định mua lại cổ phiếu

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:92

17
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu về thời điểm các nhà quản lý doanh nghiệp quyết định thực hiện mua lại cổ phiếu, hiệu quả của chương trình mua lại và tác động của cấu trúc sở hữu, tính thanh khoản của cổ phiếu đối với quyết định mua lại cổ phiếu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của cấu trúc sở hữu và tính thanh khoản của cổ phiếu đối với quyết định mua lại cổ phiếu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH  TRẦN THỊ KIM PHƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ TÍNH THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH MUA LẠI CỔ PHIẾU Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số ngành: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
  2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HOSE: Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM ROA: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE: Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phần P/E: Tỷ số giá thu nhập NYSE: Sàn giao dịch chứng khoán New York NASDAQ: Tên một sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ AMEX: Tên một sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ VN-Index: Chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam OLS: Phương pháp bình phương bé nhất ASE: Tên một sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ Compustat: Kho dữ liệu về tài chính, thống kê, thông tin thị trường của các công ty trên thế giới. CRSP: Trung tâm nghiên cứu giá chứng khoán S&P 500: Chỉ số cổ phiếu dựa trên cổ phiếu phổ thông của 500 công ty có vốn hóa thị trường lớn nhất niêm yết trên sàn NYSE hoặc NASDAQ SDC: Công ty cổ phần dữ liệu chứng khoán B/M: Tỷ số giá ghi sổ trên giá thị trường M/B: Tỷ số giá thị trường trên giá ghi sổ CARs: Tỷ suất sinh lợi bất thường tích luỹ BHRs: Tỷ suất sinh lợi bất thường mua và nắm giữ
  3. Giá trị p: Xác suất thể hiện mức độ chấp nhận hay bác bỏ giả thiết H0 R : Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu Rf : Lãi suất phi rủi ro Rm: Tỷ suất sinh lợi của thị trường SMB: nhân tố quy mô HML: nhân tố giá trị BE/ME: tỷ số giá cổ phần ghi sổ trên giá thị trường R2 hiệu chỉnh: Hệ số xác định điều chỉnh của mô hình hồi quy SD: Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi cổ phiếu CASH: tiềm mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn CF: thu nhập hoạt động trước khấu hao Tỷ số Amihud (2002): Tỷ số đại diện cho tính thanh khoản của cổ phiếu
  4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa. Những số liệu cũng như bảng biểu phục vụ cho việc nghiên cứu, nhận xét đánh giá được tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo và chú thích nguồn gốc. Tác giả Trần Thị Kim Phượng
  5. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT ....................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 2 1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 2 1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 3 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 4 1.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4 1.5. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 4 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ MUA LẠI CỔ PHIẾU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ............................................................................................................ 5 2.1. Lý thuyết về mua lại cổ phiếu ................................................................................ 5 2.1.1. Khái niệm ............................................................................................................ 5 2.1.2. Các hình thức mua lại cổ phiếu........................................................................... 6 2.1.2.1. Chào mua với giá cố định .............................................................................. 6 2.1.2.2. Mua lại cổ phiếu trên thị trường tự do ........................................................... 7 2.1.2.3. Mua lại cổ phiếu theo hình thức đấu giá kiểu Hà Lan ................................... 7
  6. 2.1.2.4. Phân phối quyền bán lại có khả năng chuyển nhượng .................................. 8 2.1.2.5. Mua lại cổ phiếu mục tiêu ............................................................................. 8 2.1.3. Tác dụng của việc mua lại cổ phiếu .................................................................... 9 2.1.4. Một số nguyên nhân các công ty mua lại cổ phiếu ............................................. 9 2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ............................................................................... 11 2.2.1. Các nghiên cứu về thời điểm mua lại cổ phiếu ................................................. 11 Ikenberry và cộng sự (1995) ...................................................................................... 11 Chan và cộng sự (2007) ............................................................................................. 12 Cook và cộng sự (2004) ............................................................................................. 14 Brav và cộng sự (2005) .............................................................................................. 15 2.2.2. Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định mua lại cổ phiếu ........ 16 2.2.2.1. Cấu trúc sở hữu ............................................................................................ 16 2.2.2.2. Tính thanh khoản ......................................................................................... 18 2.2.2.3. Các yếu tố tác động khác ............................................................................. 19 2.2.3. Các nghiên cứu khác về mua lại cổ phiếu......................................................... 20 2.2.3.1. Tại Canada ................................................................................................... 20 2.2.3.2. Tại Hồng Kông ............................................................................................ 21 2.2.3.3. Tại Pháp ....................................................................................................... 21 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 24 3.1. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................... 24 3.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 24
  7. 3.2.1. Phương pháp hồi quy Tobit .............................................................................. 24 3.2.1.1. Mục đích ...................................................................................................... 24 3.2.1.2. Mô tả các biến sử dụng trong mô hình ........................................................ 24 3.2.1.3. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 25 3.2.1.4. Dữ liệu nghiên cứu....................................................................................... 25 3.2.2. Mô hình Fama-French và các biến giả .............................................................. 25 3.2.2.1. Mục đích ...................................................................................................... 25 3.2.2.2. Mô tả các biến sử dụng trong mô hình ........................................................ 26 3.2.2.3. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 28 3.2.2.4. Dữ liệu nghiên cứu....................................................................................... 28 3.2.3. Thống kê mô tả và kiểm định đơn biến ............................................................ 28 3.2.3.1. Mục đích ...................................................................................................... 28 3.2.3.2. Mô tả các biến sử dụng so sánh ................................................................... 32 3.2.3.3. Dữ liệu so sánh ............................................................................................ 33 3.2.4. Phương pháp hồi quy OLS................................................................................ 33 3.2.4.1. Mục đích ...................................................................................................... 33 3.2.4.2. Các yếu tố tác động lên lợi nhuận từ việc lựa chọn thời điểm mua lại cổ phiếu sử dụng trong hồi quy OLS .................................................................................. 33 3.2.4.3. Mô hình hồi quy........................................................................................... 37 3.2.4.4. Mô tả các biến sử dụng trong mô hình ........................................................ 38 3.2.4.5. Dữ liệu hồi quy ............................................................................................ 40 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 41
  8. 4.1. Hồi quy Tobit ....................................................................................................... 41 4.2. Mô hình Fama-French và các biến giả ................................................................. 42 4.3. Thống kê mô tả và kiểm định đơn biến ............................................................... 44 4.3.1. Kết quả thống kê mô tả và kiểm định đơn biến ................................................ 44 4.3.2. Thảo luận ý nghĩa về mặt kinh tế ...................................................................... 46 4.4. Hồi quy OLS ........................................................................................................ 47 4.4.1. Thống kê mô tả các biến ................................................................................... 47 4.4.2. Phân tích tương quan, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ............................ 48 4.4.3. Các kết quả hồi quy OLS .................................................................................. 49 4.4.3.1. Tác động của sở hữu thông tin (nội bộ và tổ chức) và tính thanh khoản lên quyết định mua lại cổ phiếu ........................................................................................... 49 4.4.3.2. Tác động của sở hữu nội bộ, sở hữu tổ chức và tính thanh khoản lên quyết định mua lại cổ phiếu ..................................................................................................... 51 4.4.3.3. Tác động của sở hữu nội bộ, bình phương sở hữu nội bộ, sở hữu tổ chức và tính thanh khoản lên quyết định mua lại cổ phiếu ......................................................... 53 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 57 5.1. Kết luận ................................................................................................................ 57 5.2. Hạn chế của đề tài ................................................................................................ 58 5.3. Kiến nghị, đề xuất ................................................................................................ 59 TÀI LIỆU THAM THẢO PHỤ LỤC
  9. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HOSE: Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM ROA: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE: Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phần P/E: Tỷ số giá thu nhập NYSE: Sàn giao dịch chứng khoán New York NASDAQ: Tên một sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ AMEX: Tên một sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ VN-Index: Chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam OLS: Phương pháp bình phương bé nhất ASE: Tên một sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ Compustat: Kho dữ liệu về tài chính, thống kê, thông tin thị trường của các công ty trên thế giới. CRSP: Trung tâm nghiên cứu giá chứng khoán S&P 500: Chỉ số cổ phiếu dựa trên cổ phiếu phổ thông của 500 công ty có vốn hóa thị trường lớn nhất niêm yết trên sàn NYSE hoặc NASDAQ SDC: Công ty cổ phần dữ liệu chứng khoán B/M: Tỷ số giá ghi sổ trên giá thị trường M/B: Tỷ số giá thị trường trên giá ghi sổ CARs: Tỷ suất sinh lợi bất thường tích luỹ BHRs: Tỷ suất sinh lợi bất thường mua và nắm giữ
  10. Giá trị p: Xác suất thể hiện mức độ chấp nhận hay bác bỏ giả thiết H0 R : Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu Rf : Lãi suất phi rủi ro Rm: Tỷ suất sinh lợi của thị trường SMB: nhân tố quy mô HML: nhân tố giá trị BE/ME: tỷ số giá cổ phần ghi sổ trên giá thị trường R2 hiệu chỉnh: Hệ số xác định điều chỉnh của mô hình hồi quy SD: Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi cổ phiếu CASH: tiềm mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn CF: thu nhập hoạt động trước khấu hao Tỷ số Amihud (2002): Tỷ số đại diện cho tính thanh khoản của cổ phiếu
  11. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Mối quan hệ giữa sở hữu nội bộ và lợi nhuận từ việc lựa chọn thời điểm mua lại cổ phiếu
  12. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: So sánh cơ bản về các hình thức mua lại cổ phiếu Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm Bảng 3.1: Lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm từ 2011-2013 Bảng 3.2: Mô tả các biến dùng trong so sánh chi phí mua lại Bảng 3.3: Mô tả các biến dùng trong hồi quy OLS Bảng 4.1: Kết quả hồi quy Tobit Bảng 4.2: Kết quả mô hình Fama-French và các biến giả Bảng 4.3: Kết quả thống kê mô tả và kiểm định đơn biến Bảng 4.4: Thống kê mô tả về chi phí mua lại tiết kiệm Bảng 4.5: Thống kê mô tả các biến độc lập trong hồi quy OLS Bảng 4.6: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong hồi quy OLS Bảng 4.7: Kết quả hồi quy tác động của sở hữu thông tin và tính thanh khoản Bảng 4.8: Kết quả hồi quy tác động của sở hữu nội bộ, tổ chức và tính thanh khoản Bảng 4.9: Kết quả hồi quy khi tăng tỷ lệ sở hữu nội bộ
  13. 1 TÓM TẮT Mục tiêu của bài nghiên cứu "Tác động của cấu trúc sở hữu và tính thanh khoản của cổ phiếu đối với quyết định mua lại cổ phiếu" là tìm ra cách các nhà quản lý doanh nghiệp lựa chọn thời điểm mua lại cổ phiếu, và tác động của hai yếu tố cấu trúc sở hữu và tính thanh khoản của cổ phiếu lên quyết định mua lại, thông qua mối quan hệ với chi phí tiết kiệm được (hay lợi nhuận) từ việc mua lại. Phân tích dữ liệu tháng về việc mua lại cổ phiếu có bằng chứng cho thấy rằng các nhà quản lý thực hiện mua lại cổ phiếu khi cổ phiếu bị định giá thấp hay sau khi giá cổ phiếu giảm bất thường. Việc mua lại với giá thấp giúp các công ty tiết kiệm được một phần chi phí. Chi phí tiết kiệm này có liên quan đến cấu trúc sở hữu và tính thanh khoản của cổ phiếu. Sở hữu tổ chức làm giảm chi phí tiết kiệm được hay hạn chế cơ hội cho các công ty mua lại cổ phiếu với giá hợp lý. Sở hữu nội bộ ở mức độ thấp làm tăng chi phí tiết kiệm được khi lựa chọn thời điểm mua lại và sở hữu nội bộ ở mức cao làm giảm chi phí tiết kiệm được. Tính thanh khoản của cổ phiếu có quan hệ dương với chi phí tiết kiệm được từ việc lựa chọn thời điểm mua lại.
  14. 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. Lý do chọn đề tài Sau gần 15 năm hoạt động kể từ phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000, sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) ngày càng được đổi mới, nâng cao vai trò là nơi cầu nối hiệu quả giữa doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong việc huy động vốn và đầu tư vốn. Đi đôi với sự phát triển này, số lượng doanh nghiệp niêm yết ngày càng tăng. Theo thống kê của HOSE, từ chỗ chỉ có 2-3 doanh nghiệp niêm yết và 4 công ty chứng khoán thành viên, đến thời điểm tháng 08/2007 đã có 111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký, và hiện nay theo danh sách niêm yết trên website đã có 303 doanh nghiệp. Theo tốc độ phát triển của nền kinh tế, tin rằng số lượng này sẽ càng được mở rộng nhất là trong quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, tuy nhiên, một vấn đề còn tồn tại trong các doanh nghiệp niêm yết là mức độ minh bạch trong công bố thông tin chưa cao, dẫn đến bất cân xứng thông tin giữa các nhà đầu tư bên ngoài và các nhà quản lý doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tranh thủ thị trường diễn ra. Một trong các lý thuyết về cấu trúc vốn, lý thuyết "Định thời điểm thị trường" đã đưa ra một hành động điển hình xảy ra trong hoàn cảnh này như sau: Khi huy động vốn, các nhà quản lý quyết định vay nợ hay phát hành cổ phần chẳng qua là họ có nhiều thông tin hơn các nhà đầu tư bên ngoài, vì vậy khi cổ phiếu được định giá cao họ sẽ nắm bắt thời cơ phát hành cổ phần, nhằm tối thiểu hoá chi phí vốn. Ngược lại với định giá cao, gần đây, nhóm tác giả Amedeo De Cesari đã có bài nghiên cứu đăng trên tạp chí "Journal of Corporate Finance" (2012) về việc thực hiện mua lại cổ phiếu khi các nhà quản lý của 265 công ty niêm yết trên sàn NYSE, NASDAQ hoặc AMEX nhận thấy giá cổ phiếu bị định giá thấp. Điều này sẽ mang lại lợi nhuận cho các cổ đông hiện hữu. Lợi nhuận này nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu
  15. 3 tố tác động lên giao dịch chứng khoán và mức độ sở hữu thông tin của các cổ đông như tính thanh khoản và cơ cấu cổ đông trong công ty. Xuất phát từ xu hướng mua lại ngày càng phổ biến và môi trường bất cân xứng thông tin còn tồn tại trên HOSE, tôi quyết định nghiên cứu đề tài "Tác động của cấu trúc sở hữu và tính thanh khoản của cổ phiếu đối với quyết định mua lại cổ phiếu" để xem xét liệu kết luận của nhóm tác giả Amedeo De Cesari có đúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không? Với đề tài này, tôi hy vọng sẽ cung cấp các bằng chứng về tính không ngẫu nhiên khi các nhà quản lý thực hiện mua lại cổ phiếu, từ đó các nhà đầu tư có thể nắm bắt được một phần thông điệp trong thông báo mua lại. 1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu về thời điểm các nhà quản lý doanh nghiệp quyết định thực hiện mua lại cổ phiếu, hiệu quả của chương trình mua lại và tác động của cấu trúc sở hữu, tính thanh khoản của cổ phiếu đối với quyết định mua lại cổ phiếu. Bài nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau: i. Công ty quyết định mua lại cổ phiếu khi nào? ii. Chi phí mua lại thực tế có thấp hơn chi phí mua lại tiêu chuẩn hay không? Trong đó, chi phí mua lại thực tế được tính dựa trên giá cả mà công ty đã trả để mua lại cổ phiếu, chi phí mua lại tiêu chuẩn được thiết kế sao cho phản ánh giá cả một công ty phải trả khi không lựa chọn thời điểm mua lại cổ phiếu, đó là mua lại cổ phiếu ở mức giá mà không khác với mức giá các nhà đầu tư sẽ giao dịch tính trung bình, tức là giá đóng cửa trung bình. iii. Tính thanh khoản của cổ phiếu và cấu trúc sở hữu có mối quan hệ như thế nào đối với quyết định mua lại cổ phiếu?
  16. 4 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Các công ty niêm yết trên HOSE có thông báo mua lại cổ phiếu từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011 và có thực hiện mua lại sau đó. Dữ liệu bao gồm: khối lượng mua lại, giá mua lại, số cổ phiếu đang lưu hành, giá đóng cửa trung bình hàng tháng của cổ phiếu, chỉ số VN-Index, lãi suất phi rủi ro, tỷ lệ sở hữu nội bộ, sở hữu tổ chức, tỷ số Amihud (2002), các chỉ số tài chính của công ty như giá trị sổ sách, giá trị thị trường và thu nhập hoạt động trước khấu hao,... 1.4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu trong bài luận văn là phương pháp định lượng thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm tra mối tương quan giữa các biến trong mô hình, mức độ giải thích của các biến trong mô hình. Các biến sẽ được đưa vào mô hình hồi quy Tobit, mô hình 3 nhân tố Fama - French và các biến giả, OLS bằng phần mềm Stata. 1.5. Kết cấu của luận văn Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Lý thuyết về mua lại cổ phiếu và các nghiên cứu thực nghiệm Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận
  17. 5 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ MUA LẠI CỔ PHIẾU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1. Lý thuyết về mua lại cổ phiếu Theo chính sách giữ lại cổ tức thụ động, một doanh nghiệp có nhiều vốn hơn số cần để sử dụng tái đầu tư thì nên chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho các cổ đông. Tuy nhiên, thay vì chi trả cổ tức tiền mặt, đôi khi một vài doanh nghiệp cũng mua lại các cổ phần đang lưu hành nhằm nâng giá cổ phiếu hay loại bỏ sự thôn tính của đối thủ. 2.1.1. Khái niệm Mua lại cổ phiếu là hành động công ty tiến hành mua lại toàn bộ hoặc một phần số cổ phiếu do chính công ty phát hành đang thuộc sở hữu của các cổ đông. Sau khi việc mua lại được tiến hành, số cổ phần đang lưu hành của công ty sẽ giảm xuống. Số cổ phần được mua lại sau đó được gọi là cổ phiếu quỹ hay cổ phần ngân quỹ. Cổ phần ngân quỹ thường được sử dụng để làm cho các hoạt động sáp nhập và mua lại công ty dễ dàng hơn, để đáp ứng các điều khoản về chuyển đổi cổ phần ưu đãi và trái khoán của công ty, cũng như việc sử dụng các chứng chỉ đặc quyền để mua chứng khoán, và để đáp ứng các nhu cầu về cổ phần mới trong các chương trình quyền được mua chứng khoán của các cấp điều hành hay kế hoạch mua chứng khoán của nhân viên trong doanh nghiệp. Từ giác độ của các cổ đông, việc mua lại cổ phần làm tăng lợi nhuận mỗi cổ phần cho số cổ phần đang lưu hành còn lại và cũng làm tăng giá cổ phần, giả dụ rằng các nhà đầu tư tiếp tục áp dụng cùng một tỷ số giá thu nhập (P/E) cho mỗi cổ phần trước và sau khi mua lại. Tỷ số P/E bằng giá mỗi cổ phần chia cho thu nhập mỗi cổ phần. Thí dụ, nếu cổ phần bán với giá 40.000 đồng/cổ phần và lợi nhuận mỗi cổ phần là 8.000 đồng, tỷ số P/E là 5 lần (40.000đ/8.000đ). Tỷ số này chịu ảnh hưởng của một số các yếu tố, gồm triển vọng lợi nhuận và cảm nhận của các nhà đầu tư về rủi ro của doanh nghiệp.
  18. 6 Thông thường, một doanh nghiệp sẽ công bố dự định mua lại một số cổ phiếu của mình để các nhà đầu tư biết tại sao có sự mua bán thêm cổ phần bất ngờ này. Một công bố mua lại cổ phần cũng có ích cho các cổ đông hiện tại, là những người hiện đang do dự không muốn bán cổ phần của mình trước khi có cơ hội hưởng phần tăng giá dự kiến do chương trình mua lại này gây ra. Có thể thấy, việc doanh nghiệp mua lại cổ phiếu của mình cũng giống như một hình thức chi trả cổ tức của doanh nghiệp, bởi vì cổ đông của doanh nghiệp cũng nhận được một khoản lợi từ việc bán lại cổ phần của mình. Vì vậy, hành động này được xem như là một cơ chế phân phối tiền cho các cổ đông mà một doanh nghiệp có thể lựa chọn thay cho việc trả cổ tức bằng tiền. 2.1.2. Các hình thức mua lại cổ phiếu Các doanh nghiệp thực hiện các chương trình mua lại cổ phiếu theo một số cách thức:  Chào mua với giá cố định  Mua lại cổ phiếu trên thị trường tự do  Mua lại cổ phiếu theo hình thức đấu giá kiểu Hà Lan  Phân phối quyền bán lại có khả năng chuyển nhượng  Mua lại cổ phiếu mục tiêu 2.1.2.1. Chào mua với giá cố định Là hình thức mua trực tiếp từ các cổ đông của mình bằng cách đưa ra một giá đệm (thường cao hơn giá thị trường). Chẳng hạn như ở Mỹ, chênh lệch giữa 2 mức giá này thường là 20 - 25%. Tỷ lệ cổ phần mà công ty dự kiến mua lại thường dao động trong phạm vi 15 - 19% tổng số cổ phần đang lưu hành, và chương trình mua lại cổ phần thường kéo dài trong vòng 3 - 4 tuần.
  19. 7 2.1.2.2. Mua lại cổ phiếu trên thị trường tự do Là việc doanh nghiệp mua lại cổ phiếu trên thị trường, hay có thể thương lượng riêng để mua lại từ những người nắm giữ lượng lớn các cổ phần như là các định chế. Doanh nghiệp có thể thực hiện việc mua lại theo kiểu này với thời gian dài, hàng tháng - thậm chí là hàng năm, với giá mua bằng với giá thị trường. Do đó hình thức mua lại này ít mang tính chất đột ngột hơn, và hiệu quả báo hiệu của nó có thể thấp hơn việc mua với giá ấn định. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí mua lại vì họ không phải đưa ra giá cao hơn để thu hút các cổ đông hiện tại. Thông thường thì chương trình này được đưa ra khi doanh nghiệp đó vừa trải qua một thời kỳ sụt giá trên thị trường. 2.1.2.3. Mua lại cổ phiếu theo hình thức đấu giá kiểu Hà Lan Đây là một hình thức mới xuất hiện ở Mỹ vào những năm 1980 mà các công ty có thể thay thế cho phương thức chào mua công khai với giá cố định. Trong phương pháp này, doanh nghiệp xác định một biên độ giá và số cổ phiếu định mua lại. Những cổ đông quan tâm đến chương trình này sẽ gửi đến công ty một đề nghị bán lại với mức giá tối thiểu mà họ có thể chấp nhận được nhưng mức giá này phải nằm trong biên độ giá đã xác định. Sau đó, công ty tập hợp các đề nghị chào bán này lại và sắp xếp chúng thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao để có thể mua lại số cổ phiếu mong đợi với chi phí thấp. Tại Mỹ, mức giá này sẽ được công ty trả cho tất cả những người chào bán với một mức giá đúng mức giá mà công ty xác định mua đủ hoặc thấp hơn. Thông thường, mức giá xác định thường cao hơn giá thị trường khoảng 2%, và giá tối đa có thể đạt xấp xỉ giá mua lại trong phương pháp chào mua theo giá cố định. Và chênh lệch trong cách mua lại cổ phiếu theo kiểu này so với giá thị trường tính trung bình thường thấp hơn so với cách mua với giá cố định.
  20. 8 2.1.2.4. Phân phối quyền bán lại có khả năng chuyển nhượng Đây là một bước cải tiến khác trong việc mua lại cổ phiếu. Theo phương pháp này, các cổ đông có quyền bán lại cho công ty ở một mức giá thực hiện xác định trong một khoảng thời gian nhất định (trước thời điểm đáo hạn). Những cổ đông không muốn thực hiện quyền bán lại có thể giao dịch các quyền chọn bán trên thị trường thứ cấp được lập ra cho mục đích này. Theo đó, các cổ đông có giá đăng ký bán lại cổ phiếu cao có thể bán quyền cho các cổ đông có giá đăng ký thấp để thu một khoản tiền. 2.1.2.5. Mua lại cổ phiếu mục tiêu Là phương pháp mua lại cổ phiếu nhằm vào một nhóm cổ đông nhất định. Một trong những đối tượng nhắm đến có thể là các cổ đông nhỏ. Tuy nhiên, phần nhiều phương pháp này lại nhắm vào một cổ đông duy nhất nắm giữ một lượng lớn cổ phiếu. Trong trường hợp đó, các điều khoản cụ thể của giao dịch mua lại cổ phiếu được thỏa thuận giữa công ty và cổ đông, do đó cổ đông mục tiêu thường được hưởng những khoản ưu đãi nhất định. Hình thức này thường xảy ra khi có sự tranh giành quyền kiểm soát công ty. Bảng 2.1: So sánh cơ bản về các hình thức mua lại cổ phiếu Hình thức mua lại Thời gian Hiệu quả Mua với giá cố định Xác định Khá cao Mua trên thị trường tự do Dài Cao Đấu giá kiểu Hà Lan Xác định Cao nhất Phân phối quyền bán lại có khả năng Xác định Cao nhì chuyển nhượng Mua lại cổ phiếu mục tiêu Ngắn Cao
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2