ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------***----------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VIỆT NHẬT ĐÁP ỨNG THỜI ĐẠI 4.0
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------***----------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VIỆT NHẬT ĐÁP ỨNG THỜI ĐẠI 4.0
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC
Mã số: Thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hoài
HÀ NỘI - 2019
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội, với lòng biết ơn và sự kính trọng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám
hiệu, các phòng, khoa của Trường Đại học Giáo dục và các thầy cô là Giáo sư, Phó
Giáo sư, Tiến sĩ đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn thạc sĩ tại Nhà trường.
Đặc biệt, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Trần
Thị Hoài, giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn,
giúp đỡ tôi tìm ra hướng nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận
được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè
và người thân. Tôi xin chân thành cảm ơn đến các giáo sư, giảng viên và học viên
chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Việt Nhật đã quan tâm,
góp ý và nhiệt tình tham gia trả lời khảo sát trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi
xin chân thành cảm ơn gia đình, bố mẹ tôi, chồng và con tôi, những người luôn ở bên
cạnh tôi ủng hộ, giúp đỡ tôi có thời gian nghiên cứu đề tài và hết lòng hỗ trợ tôi về
mặt tinh thần trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài qua
tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè nhưng
chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy tôi rất hoan nghênh và chân thành
cảm ơn các ý kiến đóng góp của quý thầy cô trong hội đồng khoa học, bạn bè và đồng
nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
i
DANH MỤC KÝ KIỆU, VIẾT TẮT
Đọc là Viết tắt
Chương trình đào tạo CTĐT
Cán bộ quản lý CBQL
Cách mạng công nghiệp CMCN
Chuẩn đầu ra CĐR
Doanh nghiệp DN
Giáo dục – Đào tạo GD-ĐT
Giáo dục GD
Giảng viên GV
Học viên HV
Kiến thức KT
Kỹ năng KN
MBA Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
(Master of Business Administration)
MTC&CTN Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Phát triển chương trình đào tạo PTCTĐT
Quản trị kinh doanh QTKD
Sinh viên SV
Thái độ TĐ
Trường Đại học Việt Nhật VJU
(Vietnam Japan University)
ii
DANH MỤC HÌNH
TT Tên hình
Hình 1.1 Mô hình năng lực ASK Trang 30
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Tên bảng
Trang 38 53 TT Bảng 1.1 Bảng 2.1
56 Bảng 2.2
59 Bảng 2.3
79 Bảng 3.1
80 Bảng 3.2
86 Bảng 3.3
89 Bảng 3.4
90 Bảng 3.5
90 Bảng 3.6
91 Bảng 3.7
Đề xuất chương trình MBA: Bốn luồng kiến thức Kết quả khảo sát về CĐR kiến thức do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Kết quả khảo sát về CĐR kỹ năng do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Kết quả khảo sát về CĐR Mức tự chủ và chịu trách nhiệm do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Quan hệ giữa nội dung các học phần trong CTĐT MBA của VJU với Chuẩn đầu ra do tác giả tổng hợp Kết quả khảo sát về CĐR kiến thức do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Kết quả khảo sát về CĐR kỹ năng do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Kết quả khảo sát về CĐR Mức tự chủ và chịu trách nhiệm do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 do tác giả đề xuất bổ sung
Biểu đồ 2.1 Mối tương quan giữa kết quả đánh giá của HV và GV 61
về CTĐT MBA của VJU đáp ứng thời đại 4.0
Biểu đồ 3.1 Đánh giá các CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 91
4.0 do tác giả đề xuất bổ sung
iii
MỤC LỤC
1 1 4 4 4 4 4 5 5 5 5 6
6 8 8 9 11 12
12 13 15
17
19 22 24 25 29
29 37 40
PHẦN MỞ ĐẦU …………………………………………………………... 1. Lý do chọn đề tài ………………………………………...……………... 2. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………… 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ………………...………………… 4. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………..…………… 5. Giả thuyết khoa học …………...………………..............……………… 6. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………... 7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu …………………………………...……... 8. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu …………………………………... 9. Những đóng góp của luận văn ……………………………..........…….. 10. Cấu trúc luận văn ……………………..………………………………. CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ ………………………………… 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ….………………………………..……. 1.2 Các khái niệm cơ bản…………………………………………………... 1.2.1 Chương trình đào tạo ……………………………………………….. 1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo ……………...…………………….. 1.2.3 MBA ……………………………...…………………………………………… 1.3 CMCN 4.0 và quan điểm phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 ……………………………………………………………. 1.3.1 CMCN 4.0 …………………………………..………………………… 1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáo dục và Đào tạo ………………………………. 1.3.3 Quan điểm về phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0…………………………………………………………………………… 1.4 Nội dung về quản trị phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ đáp ứng thời đại 4.0 ……...........……………………………………………… 1.4.1 Lập kế hoạch PTCTĐT……………………………………………… 1.4.2 Tổ chức PTCTĐT …………………………………………………… 1.4.3 Lãnh đạo hoạt động PTCTĐT ……………………………………… 1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động PTCTĐT ……………………………… 1.5 Nội dung về phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 …………………………………………………………………………... 1.5.1 Năng lực cần thiết cho học viên MBA trong thời đại 4.0 …………… 1.5.2 Nội dung đào tạo chương trình MBA đáp ứng thời đại 4.0 ………… 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị phát triển chương trình đào tạo đáp ứng thời đại 4.0 ………………………………………………………... 1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình đào tạo……………………….. 1.6.2 Sự phát triển của khoa học và công nghệ …………………………… 1.6.3 Hội nhập quốc tế ……………………………………………………... 40 40 41
iv
42 43
43 43 43 44 45 46 46 47 51 52 52 52 52 53 53
53
62
63
63 63 64 64 65 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ………………………………………………….. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT …...………………………..………… 2.1 Khái quát về Trường Đại học Việt Nhật …...…………………..……. 2.1.1 Sứ mệnh và tầm nhìn …………………………………………….….. 2.1.2 Lịch sử hình thành ……………………………………………….…. 2.1.3 Thông tin chung ………………………………………………….….. 2.1.4 Quy mô đào tạo …………………………………………………...…. 2.2 Chương trình đào tạo MBA của Trường Đại học Việt Nhật …..…….. 2.2.1 Mục tiêu đào tạo…...………………………………...……………… 2.2.2 Chuẩn đầu ra …...…………………………………………………… 2.2.3 Khung chương trình đào tạo ……...……………….......…………… 2.3 Khát quát về tổ chức khảo sát thực trạng…………………………… 2.3.1 Mục tiêu khảo sát …………………………………………………… 2.3.2 Nội dung khảo sát …………………………………………………… 2.3.3 Phương pháp khảo sát, cách cho điểm và đánh giá ………………… 2.3.4 Mẫu khách thể khảo sát……………………………………………… 2.4 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong những năm đầu thành lập từ 2016-2019 ………………………………… 2.4.1 Đánh giá mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của chương trình đào tạo MBA theo Chuẩn đầu ra …………………………………………………… 2.4.2 Hoạt động phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong những năm đầu thành lập từ 2016-2019 ………………………………… 2.4 Thực trạng quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong những năm đầu thành lập từ 2016-2019 ………………………… 2.4.1 Công tác lập kế hoạch quản trị PTCTĐT …………………………… 2.4.2 Công tác tổ chức PTCTĐT …………………………………………… 2.4.3 Công tác lãnh đạo PTCTĐT …………………………………………. 2.4.4 Công tác kiểm tra hoạt động PTCTĐT ……………………………… TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ……………………………………........……….. CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT …………………………..…………. 3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản trị phát triển chương trình đào tạo … 66 66 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa …………………………………… 66 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn…………………………………… 66 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và hệ thống ……………………… 66 3.2 Một số biện pháp quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 ……………………………………………………………
v
66
68
72
77
73 79 82
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 ……………… 3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA trong nhà trường đáp ứng thời đại 4.0……………………………………... 3.2.3 Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng thời đại 4.0……………………………………………………………………… 3.2.4 Xây dựng đề cương các học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 ……………………………………………………………………… 3.2.5 Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 ……………… 3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất … 3.4 Các đề xuất phát triển chương trình đào tạo MBA của Trường Đại học Việt Nhật đáp ứng thời đại 4.0 ……………………………………… 82 3.4.1 Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 ……… 96 3.4.2 Điều chỉnh nội dung đào tạo của hai học phần ……………………… 99 3.4.3 Bổ sung học phần Khởi nghiệp ………………………………………. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ………………………............................……….. 105 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………...............................…… 106 106 1. Kết luận ………………………………………………………………… 107 2. Khuyến nghị …………………………………………………………….. TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ PHỤ LỤC …………………………………………………..........................
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bối cảnh toàn cầu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thế giới đã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp đang trải qua một
sự chuyển đổi cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật lý của
sản xuất công nghiệp và thế giới số của công nghệ thông tin. Công nghiệp 4.0 làm
thay đổi cơ bản quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm đồng thời thúc đẩy
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới.
Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu sẽ diễn ra với sự xuất hiện của Internet và sự phát triển
như vũ bão của khoa học và công nghệ. Toàn cầu hoá là dòng chảy xuyên biên giới
của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự do giữa các quốc gia
về hàng hoá, dịch vụ, nguồn vốn, kể cả vốn con người. Nó dẫn đến các tiến trình hội
nhập tất yếu về kinh tế, văn hoá, giáo dục… giữa các quốc gia, tạo ra một thế giới
phẳng dần; trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gần nhau, hợp tác, cạnh tranh để
cùng tồn tại và phát triển. Vì vậy các hệ thống giáo dục được quốc tế hoá, yếu tố địa
giáo dục bị thu hẹp; con người được học, được giáo dục không phải chỉ để biết, để
làm mà còn để chung sống trong một mái nhà chung là Trái Đất.
Thực trạng và nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao
Trong bối cảnh sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức được xem là xu thế tất
yếu cũng như sự xuất hiện của cuộc CMCN lần thứ tư thì nguồn vốn con người ngày
càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nguồn vốn con người được xem là một trong
những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nền kinh tế nói chung, cho
doanh nghiệp và các cá nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng
cao được xem là chủ đạo.
Có thể thấy rằng, nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng tạo động lực mạnh mẽ
cho tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế tại Việt Nam còn hạn chế.
Do áp dụng các thành tựu của CMCN 4.0, khi đó nhiều lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thế con người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao.
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
1
sự thay đổi của sản xuất thì bị loại khỏi thị trường lao động. Hiện nay, không chỉ ở
Việt Nam mà nhiều nước đang phát triển trong khu vực và thế giới đều đang phải đối
mặt với những thách thức lớn về sự thiếu hụt lao động có trình độ cao và kỹ năng
chuyên nghiệp để đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0.
Chính vì vậy, câu hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà của cả thế giới
là làm thế nào để đào tạo ra nguồn nhân lực lao động để đáp ứng nhu cầu phát triển
trong bối cảnh mới của thế giới.
Giáo dục giữ vai trò mới là động lực phát triển nền kinh tế xã hội thông qua đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng
công nghiệp 4.0
Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng
văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và
xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu.
Giáo dục không chỉ là dịch vụ công, hay một loại hình phúc lợi xã hội, mà đã trở
thành động lực phát triển xã hội và thông qua việc cung ứng nguồn nhân lực chất
lượng cao, giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp, làm ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao.
Chính sách đổi mới giáo dục đào tạo của Chính phủ được ưu tiên hàng đầu
Quá trình đổi mới giáo dục – đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về nội dung và chương trình đào tạo ở các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 đã chỉ ra một số tồn tại của lĩnh
vực này như: “Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm
tra, đánh giá chậm được đổi mới. Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết… nhà
trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo
theo nhu cầu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo,
năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” (Chính phủ, 2011). [1]
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI)
đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
2
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nhiệm vụ của giáo dục và
đào tạo đã được khẳng định rõ là “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
của người học. Đổi mới chương trình, nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện
đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề. Đa dạng hóa nội dung,
tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào
tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người”. [12]
Trong lĩnh vực Kinh doanh, toàn bộ các mô hình và phương thức truyền thống đều
có nguy cơ bị đảo lộn, mà được đề cập nhiều nhất là nguy cơ các công việc trước đây
do con người thực hiện sẽ bị thay thế bằng dây chuyền tự động hóa. Diễn đàn Kinh
tế Thế giới được tổ chức vào tháng 1/2016 dự báo, năm 2020, con người sẽ mất 5
triệu việc làm do bị thay thế bởi robot. Nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) cũng dự báo, trong 2 thập niên tới, khoảng 56% số lao động kỹ năng thấp cùng
một số công việc hành chính, văn phòng tại 5 quốc gia Đông Nam Á, bao gồm Việt
Nam, có nguy cơ mất việc vì robot. Theo dự báo của ILO, đến năm 2030, phần lớn
các doanh nghiệp đều áp dụng kỹ thuật số cho phép tích hợp các quy trình thiết kế
sản phẩm, sản xuất, chế tạo và cung ứng với hiệu quả cao. Ứng dụng CMCN 4.0 đang
được các doanh nghiệp và các cấp quản lý trong doanh nghiệp quan tâm và chú trọng.
Cuộc CMCN 4.0 sẽ tạo ra sự thay đổi vô cùng lớn trong đời sống, kinh tế xã hội và
đây chính là thách thức của ngành giáo dục trong việc đào tạo nguồn nhân lực theo
nhu cầu mới của thời đại. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã có những bước phát
triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp muốn trụ vững và phát triển cần phải có sự tiên
phong của những nhà quản trị giàu kiến thức và đủ bản lĩnh. QTKD vẫn đang là ngành
thu hút và nổi trội so với các ngành học Kinh tế hiện nay, với cơ hội nghề nghiệp và
địa vị xã hội cao và cơ hội nghề nghiệp ngành QTKD rộng mở hơn bao giờ hết.
QTKD là nhóm ngành có vai trò quan trọng trong tất cả các ngành nghề, là lĩnh vực
về vấn đề quản lý, tổ chức hiệu quả các hoạt động để đạt được mục tiêu chung trong
các doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy đòi hỏi CTĐT QTKD tại các trường đại học cần
phải thay đổi để đào tạo nguồn nhận lực đáp ứng thời đại 4.0. Vậy nên tác giả chọn
nhóm ngành này là đối tượng cần phải nghiên cứu trước tiên. Trong thời đại 4.0,
3
nhóm ngành QTKD cũng cần phải góp phần đào tạo nguồn nhân lực 4.0. Trong những
năm gần đây, Giáo dục định hướng 4.0 là chủ đề tương đối mới trên thế giới nói
chung cũng như Việt Nam nói riêng.
Hiện nay mới có một vài nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài nghiên
cứu về ngành Công nghệ thông tin, ngành Kỹ thuật hạ tầng đáp ứng thời đại 4.0.
Nhằm mở rộng và đáp ứng nhu cầu của xã hội, tác giả muốn thực hiện nghiên cứu
chuyên sâu về nhóm ngành QTKD. Ở Việt Nam cũng chưa có nghiên cứu nào về việc
PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Phát triển chương trình
đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Việt Nhật đáp ứng thời
đại 4.0” để nhận ra mức độ đáp ứng của chương trình MBA trong thời đại 4.0 và đề
xuất những biện pháp quản trị PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra một số biện pháp quản trị phát triển chương trình đào
tạo MBA tại VJU nhằm nâng cao hiệu quả PTCTĐT và đáp ứng thời đại 4.0
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU đáp
ứng thời đại 4.0
4. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản trị PTCTĐT MBA của VJU đang diễn ra như thế nào?
Để nâng cao hiệu quả công tác quản trị PTCTĐT MBA tại VJU thì cần triển khai
các biện pháp quản lý gì?
5. Giả thuyết khoa học
Thực hiện tốt quản trị PTCTĐT MBA tại VJU theo các chức năng quản lý sẽ góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của VJU.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về PTCTĐT và quản trị PTCTĐT
Đánh giá thực trạng về PTCTĐT và quản trị PTCTĐT MBA tại VJU
Đề xuất một số biện pháp PTCTĐT và quản trị PTCTĐT MBA tại VJU đáp ứng
4
thời đại 4.0
7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn nghiên cứu về công tác quản trị PTCTĐT MBA tại VJU bao gồm:
chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo.
8. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả dùng phương pháp bàn giấy với dữ liệu thứ
cấp và nghiên cứu tổng quan tài liệu nhằm hệ thống lý thuyết và các kết luận, ý nghĩa
nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra (điều tra phỏng vấn, điều tra bảng hỏi)
- Thống kê mô tả được dùng làm công cụ phân tích dữ liệu thông qua các phép tính
giá trị trung bình và tỷ lệ phần trăm (%) và được cụ thể hóa bằng các bảng biểu, sơ
đồ.
9. Những đóng góp của luận văn
Đề xuất các biện pháp quản trị PTCT MBA tại VJU đáp ứng thời đại 4.0
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn dự
kiến được trình bày trong 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị phát triển chương trình đào thạc sĩ
Chương 2: Thực trạng quản trị phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh
doanh tại Trường Đại học Việt Nhật
Chương 3: Biện pháp quản trị phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh
5
doanh tại Trường Đại học Việt Nhật
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
Tác giả Nguyễn Đức Chính với cuốn giáo trình “Phát triển chương trình giáo dục”
(2017) đã giới thiệu những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội, khoa học
và công nghệ quốc tế và trong nước, vai trò của giáo dục nói riêng và của giáo dục
đại học nói riêng; trình bày những nội dung cơ bản về chương trình giáo dục, chương
trình nhà trường, phát triển chương trình giáo dục, cách tiếp cận trong thiết kế chương
trình giáo dục. Tác giả giới thiệu một cách chi tiết chu trình phát triển chương trình
giáo dục từ khâu phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, thiết kế đến thực thi chương
trình giáo dục; tác giả trình bày các mô hình đánh giá cải tiến chương trình giáo dục,
các tiêu chí đánh giá và các hình thức đánh giá [8].
Các tác giả Lê Ngọc Đức, Trần Thị Hoài (2012) đã đề cập khá chi tiết về những khái
niệm chung về chương trình; lí luận về phát triển CTĐT đại học; xây dựng chuẩn đầu
ra và CTĐT theo cách tiếp cận của CDIO; xây dựng đề cương môn học; đánh giá
thẩm định chương trình. Tuy nhiên, dù trình bày khá hệ thống về lí luận phát triển
chương trình nhưng các tác giả lại chưa đề cập đến các vấn đề lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra hoạt động phát triển chương trình.[5]
Tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền và các cộng sự (2015) trong cuốn “Phát triển và quản
lí chương trình giáo dục” đã quan tâm nhiều đến hoạt động quản lí chương trình giáo
dục. Đây là một trong số ít công trình đề cập đến vần đề quản lí chương trình giáo
dục. Các tác giả đã đi sâu phân tích về quy trình phát triển chương trình giáo dục (giới
thiệu quy trình; phác thảo kế hoạch phát triển; xây dựng, thực hiện và đánh giá chương
trình giáo dục). [13]
Tác giả Phan Huy Hùng (2005) đã nghiên cứu về “Quản lý chương trình đào tạo cơ
sở đảm bảo cơ chế tự chủ và chất lượng giáo đại học” khẳng định trong quản lý
CTĐT từ góc độ vĩ mô và vi mô cần có nhận thức mới; cần được tiếp cận hệ thống
với những giải pháp thoả đáng để đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả trong điều hành,
6
chấp hành cũng như đáp ứng các yêu cầu về chất lượng giáo dục đại học. [14]
Các tác giả cũng đã đề cập cụ thể đến vấn đề quản lí CTĐT bậc đại học và cao đẳng
ở Việt Nam. Trong đó, các tác giả đã quan tâm đến phân cấp quản lí CTĐT, khối
lượng kiến thức tối thiếu của CTĐT, một số vấn đề về CTĐT sau đại học. Tuy nhiên
những vấn đề cốt lõi về quản lý PTCTĐT như thực hiện các chức năng quản lý trong
hoạt động quản lý CTĐT lại ít được đề cập đến.
1.1.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Theo Oliva (2006) phát triển chương trình được chia thành 12 bước: 1) xác định nhu
cầu của sinh viên, 2) xác định nhu cầu của xã hội, 3) xác định mục đích chương trình,
4) xác định mục tiêu chương trình, 5) sắp xếp và thực hiện chương trình, 6) xác định
mục đích giảng dạy, 7) xác định các mục tiêu giảng dạy, 8) lựa chọn các chiến lược
giảng dạy, 9) thực hiện các chiến lược đánh giá, 10) lựa chọn lại phương pháp kiểm
tra - đánh giá, 11) đánh giá giảng dạy và 12) đánh giá chương trình. [29]
Tác giả Judy McKimm (2007) đã nghiên cứu về “Thiết kế và phát triển chương trình
đào tạo”, chỉ ra các mô hình thiết kế và phát triển chương trình đào tạo, các phương
pháp giám sát việc thực hiện chương trình đào tạo và phân tích các yếu tố góp phần
vào việc nâng cao chất lượng dạy và học hiệu quả. [26]
Tác giả Edward Crawley và các cộng sự (2010), trong cuốn "Cải cách và xây dựng
chương trình đào tạo kỹ thuật theo hướng tiếp cận CDIO" đã giới thiệu một phương
pháp luận về cải cách và xây dựng CTĐT cho khối kỹ thuật đó là : Hình thành ý tưởng
(Conceive) – Thiết kế (Design) – Triển khai (Implement) – Vận hành (Operate), hay
CDIO. Theo cách tiếp cận này, các tác giả quan tâm đến toàn diện các vấn đề liên
quan đến phát triển CTĐT : quy trình về xây dựng và phát triển chương trình, quan
hệ giữa CTĐT và chuẩn đầu ra, giữa CTĐT với năng lực của SV, thiết kế chương
trình đào tạo theo hướng tích hợp; quan hệ giữa CTĐT với hoạt động giảng dạy và
học tập, với việc đánh giá quá trình học tập của SV, việc kiểm định CTĐT và đưa ra
các triển vọng trong tương lai của phương pháp tiếp cận CDIO trên toàn thế giới,...
[24]
Tóm tại, nhiều tác giả đã nghiên cứu về chương trình đào tạo, phát triển
chương trình đào tạo và quản lý phát triển chương trình đào tạo cả trong và ngoài
7
nước. Tuy nhiên công tác quản trị PTCTĐT khá là mới và hiện là một phạm trù mới
ở Việt Nam. Chưa có tác giả đi sâu về công tác quản trị một cách toàn diện về
PTCTĐT chuyên ngành MBA để nó đáp ứng thời đại 4.0 và nhu cầu phát triển của
xã hội.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Chương trình đào tạo
Qua nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực PTCTĐT, tác
giả nhận thấy rằng thuật ngữ CTĐT được định nghĩa và giải thích theo nhiều cách
khác nhau.
White (1995) cho rằng "Chương trình là một kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu
giáo dục, đào tạo mà nhà trường theo đuổi. Bản kế hoạch đó cho biết nội dung và
phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra".
Tim Wentling (1993) cho rằng “CTĐT (Program of training) là một bản thiết kế tổng
thể cho một hoạt động đào tạo (có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một
tuần hoặc một năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo,
chỉ rõ nh ững gì trông đợi ở người học sau khóa học. CTĐT phác thảo quy trình cần
thiết để thực hiện nội dung đào tạo, cho biết phương pháp đào tạo và cách thức kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập, tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian
biểu chặt chẽ."
Luật Giáo dục 2005 cũng quy định chương trình giáo dục đại học cụ thể như sau:
"Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với
các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm liên thông
với các chương trình giáo dục khác.” [3]
Có thể nói rằng CTĐT là một khái niệm động, quan niệm về CTĐT được phát triển,
mở rộng theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của khoa học, kỹ thuật và công nghệ
thông tin. Với mục đích góp phần tạo ra nguồn lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao
động ở các giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội, CTĐT cũng phải phát triển và
8
không ngừng được cập nhật để thực hiện được chức năng của mình.
Tác giả luận văn có thể bày tỏ ý kiến như sau, CTĐT được hiểu là bản kế hoạch được
trình bày một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động đào tạo với thời gian xác định
trong đó mô tả chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ
chức dạy học, cách thức đánh giá kết quả đào tạo.
1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo
Khái niệm PTCTĐT (curriculum development) có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo Wentling (1993) thì “PTCTĐT là quá trình thiết kế CTĐT. Sản phẩm của quá
trình này là một bản kế hoạch mô tả CTĐT với đầy đủ mục tiêu, nội dung, phương
pháp, các phương tiện hỗ trợ đào tạo và cách đánh giá kết quả học tập của học viên”.
Tuy nhiên, CTĐT sau khi được đưa vào thực thi, được đánh giá thì những thông tin
phản hồi đó luôn được sử dụng ngay trong các giai đoạn của quá trình đào tạo để hoàn
thiện chương trình. Đến khi kết thúc một chu trình đào tạo thì việc đánh giá toàn bộ
chương trình cũng sẽ cung cấp thông tin để cải tiến chương trình hoặc xây dựng lại
chương trình cho chu kỳ sau cùng với việc phân tích các nhu cầu mới về đào tạo. Cứ
thế CTĐT cũng sẽ được hoàn thiện và không ngừng phát triển cùng với quá trình đào
tạo. PT CTĐT vì vậy cũng vẫn là một quá trình liên tục khép kín, khâu nọ tác động
đến khâu kia và nó được hoàn thiện, phát triển liên tục. Theo Wentling, đó là một quá
trình định hướng hoạt động và hành động. Nó cũng là quá trình làm cho công việc
đào tạo bất luận là lớn hay nhỏ cũng trở nên có tính hệ thống hơn là phương tiện giúp
thiết kế và thực thi các hoạt động đào tạo được hiệu quả hơn. Phát triển chương trình
đào tạo là một hoạt động hết sức cần thiết cho bất kỳ một hoạt động đào tạo nào dù
là lớn hay nhỏ.
Nguyễn Thanh Sơn (2014) cho rằng, PTCTĐT là quá trình liên tục làm hoàn thiện
CTĐT. Theo cách định nghĩa này, PTCTĐT bao hàm cả việc biên soạn hay xây dựng
một chương trình mới hoặc cải tiến một CTĐT hiện có. Bên cạnh đó, chúng ta sử
dụng thuật ngữ “phát triển” CTĐT thay cho từ “xây dựng”, “thiết kế” hay “biên
soạn” CTĐT, vì “phát triển” bao hàm cả sự thay đổi, bổ sung liên tục. Phát triển là
một chu trình mà điểm kết thúc sẽ lại là điểm khởi đầu, kết quả là một CTĐT mới và
9
ngày càng tốt hơn nữa. [7]
Mary Gillesania Alvior (2014) nhận định “PTCTĐT được định nghĩa là một kế hoạch,
là một quá trình có mục đích, tiến bộ và có hệ thống để tạo ra những cải tiến tích cực
trong hệ thống giáo dục. Mọi sự thay đổi hoặc phát triển của thế giới, CTĐT trong
các nhà trường đều bị ảnh hưởng bởi đó là một nhu cầu thiết yếu trong việc cập nhật
CTĐT để giải quyết được các vấn đề của xã hội”. PTCTĐT có phạm vi rất rộng bởi
nó không chỉ xoay quanh nhà trường, người học và giáo viên mà còn thể hiện sự phát
triển của xã hội nói chung.” [20]
Như vậy khái niệm PTCTĐT xem việc xây dựng chương trình là một quá trình
chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo.
Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm các thông tin phản hồi ở tất
cả các khâu về CTĐT để kịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và
hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng
cao về chất lượng đào tạo của xã hội. Với quan điểm của PTCTĐT, ngoài yêu cầu
quan trọng là người xây dựng chương trình cần phải có cái nhìn tổng thể bao quát
toàn bộ quá trình đào tạo, cần lưu ý đảm bảo độ mềm dẻo cao khi soạn thảo chương
trình: phải để cho người trực tiếp điều phối thực thi chương trình và người dạy có
được quyền chủ động điều chỉnh trong phạm vi nhất định cho phù hợp với hoàn cảnh
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0 được tác
giả xác định là một quá trình phát triển CTĐT liên tục nhằm tạo ra những CTĐT mới,
được cập nhật, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của xã hội đặc biệt là đáp
ứng thị trường lao động với nguồn nhân lực chất lượng cao để hội nhập quốc tế và
ứng dụng những ưu điểm vượt trội của nền CMCN 4.0, mô hình Giáo dục 4.0.
CTĐT là công cụ để thực hiện mục tiêu và truyền tải CĐR đến người học, hoạt động
dạy học là hoạt động chuyển tải CĐR đến người học và kiểm tra đánh giá là hoạt
động đánh giá mức độ đạt được CĐR đến người học.
CĐR là vấn đề cốt lõi của việc PTCTĐT, là căn cứ để thể hiện mục tiêu đào tạo, thể
hiện nội dung đào tạo và xác định phương pháp dạy-học, xác định cách thức kiểm tra
10
đánh giá để thực hiện CTĐT và PTCTĐT như một qui trình liên tục.
Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, PTCTĐT đóng một vai trò quan trọng trong việc
cải thiện nền kinh tế của một quốc gia. Nó cung cấp câu trả lời hoặc giải pháp cho
các điều kiện và vấn đề cấp bách của thế giới, như là môi trường, chính trị, kinh tế xã
hội và các vấn đề khác về nghèo đói, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Do đó,
PTCTĐT đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thiết lập định hướng trong
một tổ chức, không chỉ ở cấp độ vi mô mà còn ở cấp độ vĩ mô. Ở đó, các mục tiêu và
mục đích PTCTĐT phải được xác định rõ ràng trong tâm trí của các nhà phát triển
chương trình.
1.2.3 MBA
Theo Wikipedia, MBA (Master of Business Administration) là bằng thạc sĩ về QTKD
có nguồn gốc từ Mỹ, là bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh có chất lượng và được nhiều
tổ chức kiểm định hàng đầu quốc tế như AMBA, AACSB, ACBSP, EQUIS, IACBE
đánh giá cao. [35]
Chương trình học của MBA không chỉ cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý
thuyết cơ bản về quản trị mà còn hướng dẫn cả những cách thực hành với vấn đề quản
trị thực tế.
Chương trình đào tạo MBA giúp cho người học tiếp cận và hiểu sâu về tất cả các lĩnh
vực cần thiết trong một tổ chức như: Quản lý Tài chính, quản trị nguồn nhân lực, tâm
lý học và văn hóa tổ chức, quản trị marketing, quản lý sản xuất – chuỗi cung ứng,
quản trị chiến lược, quản lý dự án, thương mại quốc tế… học viên tốt nghiệp được
trang bị kiến thức đầy đủ về quản trị kinh doanh trong môi trường toàn cầu, do vậy
có đủ khả năng hiểu, đánh giá các vấn đề về kinh tế vĩ mô, các vấn đề kinh doanh
trong một ngành nghề, lĩnh vực một cách chân thực từ đó có khả năng đánh giá được
rủi ro, nắm bắt được cơ hội của những vấn đề này và lãnh đạo giúp doanh nghiệp của
mình đạt được các mục tiêu kinh doanh một cách thành công với các chiến lược hiệu
quả.
Hiện nay do sự thành công của MBA nên xuất hiện rất nhiều biến thể khác nhau của
chương trình này. Tuy nhiên tổng kết chung lại chúng ta sẽ có 2 loại hình MBA chính
11
bao gồm: MBA tổng quát và MBA chuyên ngành.
Với những khóa học MBA tổng quát cung cấp cho người đọc chương trình học đa
dạng nhất cũng như truyền đạt được những tư duy về quản lý. Những ngành học của
một khóa học MBA tổng quát là gì: Kinh tế Phân tích định lượng; Kế toán; Tiếp thị
(marketing) và Hành vi tổ chức.
Khác với MBA tổng quát, MBA chuyên ngành sẽ đi sâu vào từng lĩnh vực cụ thể,
một mảng nhất định trong kinh doanh hoặc cũng có thể là đi chuyên sâu vào một
chuyên ngành nào đó. Ví dụ đối với thạc sĩ chuyên ngành marketing sẽ đem đến cho
người học sự am hiểu rõ nét cũng như phương thức chuyên nghiệp cho lĩnh vực
marketing mà không gián đoạn công việc quản lý. Các chuyên ngành đào tạo MBA
hiện nay khá đa dạng như: Quản lý dự án, Tài chính, Marketing, Quản trị nguồn nhân
lực, Quản trị chiến lược, Thương mại quốc tế…
Tựu chung lại, CTĐT MBA chủ yếu đào tạo con người trở nên có tầm nhìn xa, trông
rộng chứ không phải chỉ nắm bắt những gì của hiện tại. CTĐT MBA có kiểm định
quốc tế thường xuyên phải thay đổi nội dung để đào tạo nên những con người có thể
nắm bắt nhanh nhạy những biến động của kinh doanh và nhịp sống hiện đại để đi
trước xu hướng. Từ đó, người học có thể dễ dàng nắm bắt và tìm ra cơ hôi phát triển
bản thân, phát triển doanh nghiệp CMCN 4.0 và những thúc bách phải thay đổi đáp
ứng kỷ nguyên số (digital transformation), quản lý sự thay đổi là các nội dung mới
mà các chương trình MBA chuẩn mực quốc tế nhanh chóng đưa vào nội dung chương
trình để cho phép người học đáp ứng được xu thế mới của thời đại hiện nay.
1.3 CMCN 4.0 và quan điểm phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ đáp ứng
thời đại 4.0
1.3.1 CMCN 4.0
CMCN 4.0 chính là CMCN lần thứ tư trên thế giới của nhân loại về sự phát triển và
tiến bộ trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
Theo Klaus Schwab (2016), Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), CMCN 4.0
được định nghĩa là cuộc cách mạng công nghệ trong môi trường hiện đại với các công
nghệ và xu hướng sáng tạo như Thực tế ảo (Virtual reality - VR), Internet của vạn vật
(Internet of Things - IoT), Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence-AI), Người máy
12
(Robotics) đang thay đổi cách sống, làm việc và các mối quan hệ. CMCN 4.0 tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tạo ra các nhà máy thông minh mà ở đó các hệ thống vật lý
không gian ảo sẽ giám sát các quá trình vật lý, tạo ra một bản sao ảo của thế giới vật
lý. Với Internet của vạn vật, các hệ thống vật lý không gian ảo này tương tác với nhau
và với con người theo thời gian thực và thông qua Internet của các dịch vụ thì người
dùng sẽ được tham gia vào chuỗi giá trị thông qua việc sử dụng các dịch vụ này.
Người máy sẽ dần thay thế con người trong nhiều công việc. [27]
Theo nghiên cứu của Rüẞmann và cộng sự (2015), những tiến bộ cơ bản để hình
thành ngành “Công nghiệp 4.0” bao gồm: 1) công nghệ mô phỏng; 2) công nghệ tích
hợp hai chiều; 3) kết nối vạn vật; 4) an ninh mạng; 5) điện toán đám mây; 6) công
nghiệp hỗ trợ; 7) công nghiệp mô phỏng thực tế; 8) dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu;
9) robot tự động. [30]
Tác giả Nguyễn Đình Đức (2019) khẳng định 3 trụ cột căn bản nhất của CMCN 4.0
là CNTT, Trí tuệ nhân tạo và Tự động hóa. CNTT gắn với sự hội tụ của các công
nghệ chủ yếu như IOT với sự phát triển của điện toán đám mây, khoa học dữ liệu trên
nền tảng số hóa. Tự động hóa làm tăng năng suất lao động. Trí tuệ nhân tạo kéo theo
sự ra đời của các rô bốt thông minh có khả năng suy nghĩ và đưa ra các quyết định
thay con người … vv. Đó là sự khác biệt căn bản và vĩ đại nhất của CMCN 4.0. Bên
cạnh đó còn là hàng loạt các thành tựu về công nghệ di động không dây, công nghệ
nano, khoa học về vật liệu tiên tiến, công nghệ in 3D, lưu trữ năng lượng và tin học
lượng tử cùng với những bước tiến ấn tượng trong lĩnh vực tương tác giữa máy móc
với thế giới sinh học và con người. [9]
1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáo dục và Đào tạo
Đòi hỏi nguồn lực chất lượng cao để có thể đáp ứng được các yêu cầu về kiến
thức và kỹ năng liên tục thay đổi trong môi trường lao động mới. Điều này đặt ra cho
giáo dục và đào tạo sứ mệnh to lớn là chuẩn bị đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát
triển của đất nước. Vấn đề mà nhiều quốc gia đều nhận thấy và đặt ra đó là chuyển từ
một nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức, kỹ năng cho người học sang một nền
giáo dục giúp phát triển năng lực, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo cho người học, đáp
13
ứng những yêu cầu đặt ra cho công dân trong thời đại CMCN lần thứ tư. [2]
Cùng với sự phát triển của KH và công nghệ, các mô hình học tập mới xuất
hiện và phương pháp giáo dục truyền thống không còn phù hợp. Các tiến bộ về công
nghệ cho phép các nhà giáo dục có thể thiết kế lộ trình học tập riêng biệt phù hợp với
từng trường hợp cụ thể bởi mỗi học sinh có nhu cầu và khả năng học tập khác nhau
(sự phân hóa đến từng đối tượng người học). Các phần mềm giáo dục đã được đưa
vào sử dụng có khả năng thích nghi với năng lực của mỗi SV và cho phép SV theo
học với tốc độ phù hợp với nhu cầu của bản thân. Tại nhiều nước, các phần mềm học
tập thích ứng này đã nhanh chóng thay thế từng phần hoặc toàn bộ vai trò của sách
giáo khoa trong lớp học. [2]
Việc tiếp cận thông tin trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết dẫn đến một câu hỏi
mà các nhà giáo dục cần phải trả lời là xác định kiến thức cốt lõi mà người học cần
được trang bị trong tương lai. Các mô hình giáo dục trong quá khứ tập trung vào việc
cung cấp cho người học các kiến thức, kỹ năng cần thiết để giúp họ trở thành những
người có tay nghề chuyên môn cao, các nhà giáo dục ngày nay quan tâm nhiều hơn
đến việc dạy SV cách tự học. Giáo dục dạy cho SV học cách tư duy, cách đánh giá
các tình huống, các vấn đề phức tạp trong cuộc sống, qua đó hình thành năng lực giải
quyết vấn đề. [2]
Vai trò của người giáo viên trong lớp học cũng bị thay đổi bởi sự phát triển
của công nghệ. Hệ thống quản lý trường học với sự hỗ trợ của công nghệ có thể cung
cấp hệ thống dữ liệu giúp giáo viên theo dõi sự tiến bộ của mỗi lớp học, qua đó có
những phản hồi ngay lập tức với những khó khăn mà học sinh đang gặp phải. Nhưng
công nghệ dù hiện đại và quan trọng đến đâu cũng không thay thế được vai trò của
giáo viên hoặc biến người giáo viên thành rô-bốt. Bởi vậy, làm thế nào để tận dụng
và làm chủ công nghệ, để công cụ này hỗ trợ và tạo ra sự tự do, sáng tạo trong giáo
dục là một thách thức với mỗi giáo viên và cơ sở giáo dục. [2]
Cuộc CMCN 4.0 có ảnh hưởng trực tiếp, lớn nhất đến GD-ĐT, nơi trực tiếp đào tạo
nhân lực phục vụ cho công nghiệp 4.0. Để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho nền công
nghiệp mới và đồng thời tận dụng thế mạnh của công nghệ thông tin, nhiều trường
đại học trên thế giới đã và đang đổi mới toàn diện và theo đó GD 4.0 đang được đánh
14
giá là mô hình phù hợp.
1.3.3 Quan điểm về phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ trong bối cảnh CMCN
4.0
Subhash C. Jain, John Stopford (2011) đã chỉ ra rằng: Các mô hình giáo dục MBA
trước đây từ những năm 1950 tương tự như đào tạo nghề. Từ những năm 1960, báo
cáo của Quỹ Ford Foundation và Hội đồng Carnegie đã khuyến nghị việc tổ chức lớp
học MBA với các công cụ phân tích và nghiên cứu, cũng như là GV tham gia vào
việc nghiên cứu học thuật. Do đó, những khuyến nghị này đã thiết lập một khuôn khổ
cho các mô hình giáo dục MBA được thực hiện trên toàn thế giới bởi nhiều trường
đại học. Trong mô hình này, SV hoàn thành các khóa học cơ bản thuộc các lĩnh vực
chức năng khác nhau trong năm đầu tiên, tiếp theo là khóa học chuyên ngành vào
năm hai. Đáng chú ý là SV dường như không được trải nghiệm tích hợp chức năng
chéo trong năm thứ hai. Các trường kinh doanh đã thất bại khi nhấn mạnh vào những
hạn chế của các lý thuyết họ đã dạy, mức độ thách thức và phức tạp của việc áp dụng
các lý thuyết này vào thực tiễn, các kỹ năng và thái độ liên quan cần thiết cho việc áp
dụng hiệu quả và chu đáo và các cách nhìn nhận và phán đoán quan trọng cần thiết
để đánh giá cụ thể bối cảnh chính xác và rút ra kết luận chính xác. [31]
Tuy rằng mô hình giáo dục này đã hoạt động tốt trong nhiều thập kỷ, nhưng ngày
nay, khi bối cảnh kinh tế và địa chính trị thay đổi nhanh chóng khiến nó trở nên lỗi
thời, không đáp ứng được bối cảnh toàn cầu bởi thiếu tính nghiên cứu tích hợp. Do
đó, nhiều học giả đồng ý rằng đây là thời điểm thích hợp để đánh giá lại giáo dục
MBA, đặc biệt là các vấn đề sau: [31]
1) Thay vì giới thiệu các vấn đề quốc tế cho SV như một sự ưu tiên, tiếp thu các kỹ
năng (hoặc tư duy) một lần, quyền công dân toàn cầu phải được dạy như một cách
sống, đòi hỏi các SV và các SV đã tốt nghiệp phải cam kết học hỏi liên tục.
2) Các CTĐT quản lý nên tham gia vào nghiên cứu và giảng dạy nhằm nâng cao hiểu
biết của SV về vai trò của các tập đoàn trong việc tạo ra các mô hình kinh doanh
xã hội, môi trường và kinh tế bền vững.
Ngoài ra, các CTĐT quản lý phải khuyến khích đối thoại giữa các nhà giáo dục,
doanh nghiệp và ngành công nghiệp, chính phủ và những người khác về các vấn
15
đề quan trọng liên quan đến trách nhiệm xã hội và tính bền vững toàn cầu.
3) Các học giả và các lao động lành nghề đều đặt câu hỏi về hiệu quả của mô hình
giáo dục MBA hiện tại. Ví dụ, nhiều chương trình MBA thiếu các kỹ năng mềm,
như là giao tiếp hiệu quả, mối quan hệ giữa các cá nhân độ nhạy đa văn hóa, triển
vọng toàn cầu và các tiêu chuẩn đạo đức. Ngoài ra, các nghiên cứu khoa học mơ
hồ và không liên quan đến chuyên ngành, điều đó khiến nhiều SV không thích tìm
kiếm kiến thức chuyên môn trong việc giải quyết các vấn đề kinh doanh.
CMCN 4.0 làm thay đổi mạnh mẽ phương thức sản xuất và phương pháp quản trị
“các nhà máy thông minh”, “công sở và thành phố thông minh” được kết nối internet,
liên kết thành một hệ thống, thay vì các quy trình sản xuất và phương pháp quản trị
truyền thống trước đây. Nhờ những đột phá về công nghệ bằng trí tuệ nhân tạo, người
máy, công nghệ nano, công nghệ điện toán đám mây, công nghệ sinh học, công nghệ
lượng tử, công nghệ vật liệu mới, khả năng kết nối bằng máy tính, các thiết bị di động,
khả năng tiếp cận với các cơ sở dữ liệu lớn từ nhiều nguồn, những tính năng xử lý
thông tin được nhân lên gấp nhiều lần so với trước đây. Đặc trưng cơ bản của CMCN
4.0 là sự hợp nhất giữa các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật số với nguồn nhân lực chất
lượng cao để giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội, sự kết hợp giữa các hệ thống
ảo và thực và các hệ thống kết nối internet (được gọi là vạn vật kết nối). Làn sóng
công nghệ mới này giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới sáng
tạo các sản phẩm dịch vụ, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu, chi phí sản xuất - vận
hành, đồng thời đáp ứng chính xác hơn nhu cầu của khách hàng. Các xu thế công
nghệ cũng đang mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có cơ hội thâm nhập thị trường ngách
với nhiều sản phẩm, dịch vụ công nghệ mang tính đột phá.
Cuộc CMCN 4.0 với sự đột phá của internet vạn vật và trí tuệ nhân tạo đang
làm thay đổi nền sản xuất, song cũng đang đặt ra những thách thức rất lớn cho vấn đề
quản trị doanh nghiệp. Trong đó, thách thức trong quản trị doanh nghiệp trong bối
cảnh CMCN 4.0 được nhìn nhận trên các vấn đề như:
Một là, nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về CMCN 4.0 và quản trị doanh
nghiệp vẫn còn thấp. Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu về bản chất của CMCN 4.0,
16
không thấy được liên quan của các xu thế công nghệ đến ngành, lĩnh vực của mình,
không sẵn sàng năng lực để tiếp cận công nghệ, hệ thống hạ tầng, quy trình không
sẵn sàng, không xoay chuyển được mô hình tổ chức kinh doanh đáp ứng được với xu
thế công nghệ.
Thứ hai, nền tảng cho hội nhập cạnh tranh toàn cầu trong bối cảnh mới của doanh
nghiệp vẫn còn yếu.
Thứ ba, kiến thức về quản trị doanh nghiệp cũng như thực tế triển khai quản trị doanh
nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam cần được cải thiện. Nhìn chung, các doanh
nghiệp Việt Nam chưa có hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt.
Trong thế giới ngày nay, công nghệ thay đổi rất nhanh với tốc độ cấp số nhân. Bởi
vậy, các kỹ năng đặc thù ngành hay công nghệ cụ thể bị khấu hao rất nhanh. Điều này
có hai hàm ý: (i) cần chú trọng đào tạo các kỹ năng nhận thức cấp cao như giải quyết
vấn đề, suy luận logic, làm việc theo nhóm, kỹ năng thích nghi nhanh; (ii) cần tạo
động lực và khả năng học tập suốt đời và học tập liên tục cho mọi người. Trong bối
cảnh đó, học qua Internet, với sự gia tăng của các nguồn tư liệu mở và các khóa học
trực tuyến đại chúng quan trọng hơn nhiều so với học từ các giáo viên đại học. Tuy
nhiên, đây là là yếu điểm của hệ thống giáo dục đào tạo hiện nay, với một trong những
minh chứng rõ nét nhất là trình độ tiếng Anh của sinh viên rất hạn chế như được phản
ánh bởi điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh trong những năm gần đây – cả điểm
trung bình cũng như toàn bộ phổ điểmlàm lộ rõ nhiều bất cập. Điều này không những
làm lộ rõ những bất cập lớn của hệ thống giáo dục ở Việt Nam sau 30 năm mở cửa
và hội nhập, mà còn cho thấy thêm về sự thiếu sẵn sàng của hệ thống này đối với
Cuộc CMCN 4.0, xét về cả hai góc độ – năng lực “đứng trên vai người khổng lồ” nhờ
vào các công nghệ dựa trên Internet và tiếng Anh cũng như khả năng đáp ứng yêu
cầu về học suốt đời và học liên tục. [37]
1.4 Nội dung về quản trị phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ đáp ứng thời
đại 4.0
Quản trị và quản lý đều là khoa học, là nghệ thuật và là một nghề. Hiện nay
vẫn chưa có sự thống nhất hoàn toàn nào để phân biệt hai thuật ngữ trên, tuy nhiên,
17
mỗi chức năng trên đều đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của một tổ chức.
Theo tác giả Nguyễn Lộc (2010), quản lý là quá trinh lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo,
kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có
để đạt những mục tiêu của tổ chức. [11] Tác giả Trần Khánh Đức (2014) khái quát :
"Quản lý là hoạt động có ý thức của con người, nhằm định hướng, tổ chức sử dụng
các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người
để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện
nhất định". [19]
Thuật ngữ quản trị cũng có nhiều cách hiểu khác nhau, sau đây là một vài cách hiểu:
- Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt
động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hoạt động riêng
rẽ không thể nào đạt được. Với cách hiểu này, hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi
con người kết hợp với nhau thành tổ chức.
- Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm thực hiện
các mục tiêu đã vạch ra một cách tối ưu trong điều kiện biến động của môi trường.
Với cách hiểu này, quản trị là một quá trình, trong đó chủ thể quản trị là tác nhân tạo
ra các tác động quản trị; đối tượng quản trị tiếp nhận các tác động của chủ thể quản
trị tạo ra; mục tiêu của quản trị phải được đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng
quản trị, được xác định trước khi thực hiện sự tác động quản trị.
- Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát công việc và
những nổ lực của con người, đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi tài nguyên,
để hoàn thành các mục tiêu đã định.
Bản chất của công tác quản trị là việc chỉ đạo phối hợp các nỗ lực của con người
thông qua 4 chức năng : hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra để đạt được các
mục tiêu đã đề ra. Đó chính là bộ khung để các chủ thể quản trị thực hiện công tác
quản trị một tổ chức.
Vậy, quản trị phát triển CTĐT đáp ứng thời đại 4.0 là sự chỉ đạo của nhà quản trị
trong việc lập kế hoạch phát triển chương trình đào tạo, tổ chức, điều khiển và kiểm
tra việc phát triển chương trình đào tạo thông qua việc sử dụng các nguồn lực của tổ
chức và xã hội để đạt được mục tiêu phát triển, hoàn thiện CTĐT một cách hiệu quả,
18
đáp ứng thời đại 4.0. Nói cách khác, quản trị việc PTCTĐT là quá trình tác động
thông qua các chức năng quản trị làm cho việc PTCTĐT đúng định hướng, đúng quy
trình, các hoạt động trong quá trình phát triển chương trình đào tạo nhằm đặt được
mục tiêu đã địnhs. Để đảm bảo chất lương CTĐT được xây dựng thì việc chỉ đạo,
quản trị trong từng khâu thực hiện công tác PTCTĐT phải tuân theo đúng quy trình,
đảm bảo các nguyên tắc phát triển chương trình đào tạo và đáp ứng thời đại 4.0.
1.4.1 Lập kế hoạch phát triển chương trình đào tạo
Tác giả Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức (2012) nhận định “Kế hoạch hóa
bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi,
những điều kiện nguồn lực, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của
cả hệ thống quản lý và bị quản lý”. [18] Trần Khánh Đức (2014) cho rằng, dự báo và
lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xác định những vấn
đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và
xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức, biện pháp để
đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình. [19]
Như vậy, lập kế hoạch phát triển CTĐT là quá trình mà chủ thể quản lý lập kế
hoạch phát triển CTĐT theo chu kỳ; lập kế hoạch phát triển CTĐT thường xuyên;
quản lý lập kế hoạch phát triển CTĐT của các bộ phận trong trường, nhằm phát triển
chương trình, đạt được mục tiêu đào tạo, đáp ứng thời đại 4.0.
Nội dung về lập kế hoạch phát triển chương trình đào tạo bao gồm :
(1) Lập kế hoạch phát triển chương trình đào tạo theo chu kỳ
Phát triển, nâng cấp CTĐT theo chu kỳ là hoạt động quan trọng để cập nhật, hoàn
thiện, nâng cấp CTĐT. Kế hoạch phát triển CTĐT sau thời gian thực hiện xong CTĐT
cho một khóa đào tạo gọi là kế hoạch phát triển CTĐT theo chu kỳ, nhằm tổng kết,
đánh giá CTĐT chu kỳ trước; chỉnh lý, cập nhật, bổ sung, phát triển CTĐT cho chu
kỳ sau. Kế hoạch phát triển CTĐT theo chu kỳ có thể thực hiện theo 09 bước, mô tả
trong bảng sau (dựa theo quy trình xây dựng CTĐT do Bộ GD&ĐT quy định).
Nội dung công việc Các bước
19
1 Khảo sát thực trạng CTĐT và việc quản lý CTĐT (khách thể khảo sát: giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng; đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động/SV thực
2
3
4
5
6
7
8
9
tập; SV đã tốt nghiệp và SV năm cuối khóa đào tạo) nhằm đánh giá CTĐT và quản lý CTĐT hiện hành Hoàn thiện phần giới thiệu chung về ngành đào tạo và CTĐT; mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của CTĐT Dựa vào kết quả khảo sát thực trạng, đánh giá CTĐT hiện hành, chỉnh lý khung CTĐT đảm bảo mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. Hoàn thiện khung CTĐT: so sánh với khung CTĐT của các cơ sở đào tạo khác ở trong nước và nước ngoài để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện. Xây dựng, hoàn thiện đề cương chi tiết các học phần trong khung CTĐT mới. Hội thảo khoa học về CTĐT mới: tổ chức hội thảo lấy ý kiến của giảng viên, CBQL trong và ngoài trường, các nhà khoa học, đại diện đơn vị sử dụng lao động liên quan, người đang học và người đã tốt nghiệp về CTĐT mới. Hoàn thiện CTĐT mới trên cơ sở tiếp thu ý kiến sau hội thảo Tổ chức thẩm định, thông qua hội đồng khoa học và đào tạo trường, ban hành CTĐT mới Công bố CTĐT công khai trên trang thông tin điện tử của trường. Triển khai đào tạo theo CTĐT mới. Các bước phát triển CTĐT theo chu kỳ trong trường đại học
Trong đó:
Nâng cấp, hoàn thiện cấu trúc nội dung chương trình đào tạo:
Trong quá trình tổ chức đào tạo, các cơ sở đào tạo cần cập nhật, bổ sung để nâng cấp,
hoàn thiện chương trình và nội dung đào tạo. Nâng cấp, hoàn thiện chương trình và
nội dung đào tạo gồm hai công việc chính sau đây:
Nâng cấp, hoàn thiện cấu trúc nội dung CTĐT;
Nâng cấp và hoàn thiện các đề cương chi tiết học phần.
Nâng cấp, hoàn thiện cấu trúc nội dung CTĐT làm cho CTĐT có cấu trúc khoa học,
mạch lạc, hệ thống, dễ theo dõi, thực hiện. Các cơ sở đào tạo khác nhau có thể có đưa
ra cấu trúc nội dung CTĐT khác nhau, tùy theo cách hiểu, cách quan niệm và yêu cầu
của cơ sở đào tạo đối với CTĐT.
Nâng cấp và hoàn thiện các đề cương chi tiết học phần
Nâng cấp và hoàn thiện các đề cương chi tiết học phần là hoạt động quan trọng, có ý
20
nghĩa lớn đối với việc cập nhật nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học và phương
pháp kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học. Nâng cấp và hoàn thiện các đề cương chi
tiết học phần gồm hai công việc chính:
Nâng cấp, hoàn thiện cấu trúc đề cương chi tiết học phần;
Nâng cấp và hoàn thiện nội dung đề cương chi tiết học phần.
Nâng cấp và hoàn thiện nội dung đề cương chi tiết học phần do giảng viên hoặc nhóm
giảng viên cùng dạy học phần thực hiện, bộ môn tổ chức thẩm định. Nâng cấp, hoàn
thiện cấu trúc đề cương chi tiết học phần thường do trường đại học thực hiện trên cơ
sở cập nhật sự phát triển về lý luận và thực tiễn về phát triển CTĐT. Các cơ sở đào
tạo khác nhau có thể quy định đề cương chi tiết học phần theo cấu trúc khác nhau.
(2) Lập kế hoạch phát triển chương trình đào tạo thường xuyên
Không phải sau mỗi chu kỳ, CTĐT mới được bổ sung, cập nhật; hằng năm trong quá
trình thực hiện CTĐT, có thể chỉnh lý, cập nhật, bổ sung CTĐT hiện hành. Kế hoạch
chỉnh lý, cập nhật, bổ sung CTĐT hiện hành hằng năm gọi là kế hoạch phát triển
CTĐT thường xuyên.
Kế hoạch phát triển CTĐT thường xuyên (theo từng năm học) nhằm mục đích: cập
nhật CTĐT mới cho các khóa đào tạo theo CTĐT của chu kỳ trước; chỉnh lý, khắc
phục các sơ suất, bất cập của CTĐT mới được phát hiện trong quá trình thực hiện;
cập nhật, bổ sung nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu xã hội. Phát triển CTĐT thường
xuyên là cần thiết và quan trọng nhưng dễ gây ra một số vấn đề phức tạp trong quá
trình thực hiện và quản lý thực hiện CTĐT. Do vậy, kế hoạch phát triển CTĐT thường
xuyên cần được quan tâm xây dựng một cách cụ thể, khoa học.
(3) Quản lý lập kế hoạch phát triển CTĐT của các khoa
Công tác kế hoạch hóa việc phát triển CTĐT trong trường đại học không chỉ thể hiện
ở phạm vi toàn trường, mà còn thể hiện ở kế hoạch của các khoa/ngành và các bộ
phận liên quan. Từ kế hoạch tổng thể của trường, hiệu trưởng chỉ đạo các khoa/ngành
xây dựng kế hoạch phát triển CTĐT của khoa/ngành, bao gồm kế hoạch cho cả chu
kỳ và kế hoạch trong từng năm học. Kế hoạch phát triển CTĐT của các khoa, ngành
là sự cụ thể hóa các kế hoạch phát triển CTĐT của trường.
21
1.4.2 Tổ chức phát triển chương trình đào tạo
Tác giả Harold Koontz và các cộng sự (1998) định nghĩa: Tổ chức là để giúp
cho mọi người cùng làm việc với nhau một cách có hiệu quả trong việc hoàn thành
các mục tiêu, cần phải xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò,
nhiệm vụ và vị trí công tác. [25] Tương tự, tác giả Trần Khánh Đức (2014) cho rằng:
Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. [19] Từ các quan niệm trên có thể
thấy, thực hiện chức năng tổ chức trong quản lý việc phát triển CTĐT trong các
trường đại học bao gồm: xây dựng cơ cấu tổ chức phát triển CTĐT; xác định nhiệm
vụ của từng bộ phận, cá nhân và mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong cơ cấu;
nhằm thực thi các công việc, đạt được mục tiêu của hoạt động phát triển CTĐT của
trường.
Nội dung về tổ chức phát triển chương trình đào tạo bao gồm :
(1) Xây dựng cơ cấu tổ chức phát triển chương trình đào tạo
Phát triển CTĐT trong trường đại học là hoạt động thường xuyên, đòi hỏi sự tham
gia đồng bộ của các bộ phận có liên quan. Đặc biệt, trong phát triển CTĐT đáp ứng
yêu cầu xã hội, sự tham gia hoạt động phát triển CTĐT của các bên liên quan ngoài
trường là rất quan trọng. Các bên liên quan ngoài trường là các cơ sở, các doanh
nghiệp sử dụng lao động; các cấp quản lý, các chuyên gia, các nhà khoa học trong
nước và nước ngoài có liên quan và cựu SV của trường. Các bên có liên quan ngoài
trường tham gia phát triển CTĐT thông qua sự tương tác với các tổ soạn thảo CTĐT
của các ngành đào tạo; trong đó tổ soạn thảo CTĐT của các ngành đóng vai trò chủ
động trong việc phát huy các nguồn lực liên quan ngoài trường vào hoạt động phát
triển chương trình.
(2) Xác định nhiệm vụ và quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong cơ cấu
- Hiệu trưởng/Hội đồng khoa học và đào tạo trường có nhiệm vụ:
Lãnh đạo toàn diện hoạt động phát triển CTĐT của trường;
Thành lập ban chỉ đạo phát triển CTĐT trường;
Phân công nhiệm vụ cụ thể về phát triển CTĐT cho các thành viên trong ban giám
22
hiệu, ban chỉ đạo phát triển CTĐT trường;
Tổ chức thẩm định CTĐT của các ngành đào tạo theo đúng quy định.
- Phòng đào tạo: có vai trò thường trực trong hoạt động phát triển CTĐT của trường;
xây dựng kế hoạch, tham mưu, giúp việc cho hiệu trưởng/hội đồng khoa học và đào
tạo trường trong quản lý phát triển CTĐT trường, đảm bảo thực hiện được mục tiêu
đề ra. Cụ thể, phối hợp với các khoa/ngành thực hiện các nhiệm vụ:
Tham mưu xây dựng và triển khai các văn bản chỉ đạo của trường về phát triển
CTĐT (dựa trên văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của trường);
Tập huấn, hướng dẫn các khoa/ngành về kiến thức, kỹ năng phát triển CTĐT (các
khái niệm, thuật ngữ trong CTĐT; các cách tiếp cận, các định hướng, các nguyên
tắc, quy trình phát triển CTĐT …);
Hướng dẫn, hỗ trợ các khoa/ngành thực hiện đúng kỹ thuật xây dựng và phát triển
CTĐT (hình thức, cấu trúc nội dung …);
Tổ chức quy trình thẩm định CTĐT của các ngành;
Chỉnh lý, cập nhật, bổ sung CTĐT hằng năm (lập kế hoạch và thực hiện phát triển
CTĐT thường xuyên, quản lý việc lập kế hoạch phát triển CTĐT của các
khoa/ngành).
- Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục: phối hợp với các khoa/ngành xây dựng, hoàn
thiện và công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính: phối hợp với các bộ phận chuyên môn lập kế hoạch
kinh phí cho các nội dung phát triển CTĐT (chủ yếu phát triển theo chu kỳ); hướng
dẫn các khoa/ngành tạm ứng kinh phí, chi và quyết toán kinh phí theo quy định hiện
hành;
- Các khoa/ngành (cụ thể là các tổ soạn thảo CTĐT) dưới sự chỉ đạo của trường thực
hiện các nhiệm vụ:
Thực hiện việc phát triển CTĐT theo chu kỳ (soạn thảo CTĐT của ngành đào tạo
theo đúng quy trình;
Phối hợp với các bên liên quan ngoài trường trong các bước thực hiện phát triển
23
CTĐT;
Phối hợp với Phòng đào tạo chỉnh lý, cập nhật, bổ sung CTĐT hàng năm (lập kế
hoạch và thực hiện phát triển CTĐT thường xuyên của khoa/ngành).
1.4.3 Lãnh đạo hoạt động phát triển chương trình đào tạo
Theo tác giả Phan Văn Kha (2007), lãnh đạo là “điều hành, điều khiển, tác
động, huy động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được
phân công nhằm thực hiện được các mục tiêu của hệ thống”. [15] Tác giả Trần Khánh
Đức (2014) cho rằng: Lãnh đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên
của tổ chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động
viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. [19]
Có thể xác định nội dung chính trong lãnh đạo hoạt động phát triển CTĐT của trường
đại học gồm: xác định định hướng phát triển CTĐT; chỉ dẫn - điều khiển hoạt đồng
phát triển CTĐT; lôi cuốn - tạo động lực cho các bộ phận và cá nhân trong phát triển
CTĐT.
Nội dung về lãnh đạo hoạt động phát triẻn chương trình đào tạo bao gồm :
(1) Xác định định hướng phát triển chương trình đào tạo
- Định hướng loại hình chương trình đào tạo
Căn cứ vị trí, vai trò của trường trong hệ thống giáo dục đại học; quy mô, ngành nghề
và các trình độ đào tạo; cơ cấu các hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ; chất
lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học; và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại
học của trường, hội đồng khoa học và đào tạo trường cần xác định định hướng phát
triển CTĐT của trường: được thiết kế, phát triển theo định hướng nghiên cứu hay
theo định hướng ứng dụng (khi Chính phủ, Bộ GD&ĐT chưa thực hiện việc phân
tầng và xếp hạng các trường đại học):
Hướng nghiên cứu: tập trung xây dựng và phát triển CTĐT nặng về lý thuyết
chuyên sâu, tiếp cận với các tri thức mới đỉnh cao, đào tạo những người có khả
năng, tiềm lực nghiên cứu.
Hướng ứng dụng: tập trung xây dựng và phát triển CTĐT theo hướng khoa học
ứng dụng, đào tạo ra những người thích ứng với các nghề nghiệp phổ biến trong
24
xã hội.
- Định hướng cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung và khoa học giáo dục nói
riêng, đến nay có thể nói các cách tiếp cận chính trong việc xây dựng và phát triển
CTĐT là: tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận phát triển và tiếp cận CDIO.
Thực tế hiện nay, khi xây dựng và phát triển CTĐT không có sự phân định rạch ròi
giữa các cách tiếp cận này. Tùy theo bậc học, tùy theo loại chương trình và tùy theo
tính chất môn học mà sử dụng các cách tiếp cận trên một cách linh hoạt.
(2) Chỉ dẫn – điều khiển hoạt động phát triển chương trình đào tạo
Chỉ dẫn – điều khiển hoạt động phát triển CTĐT trong trường đại học là việc triển
khai các văn bản pháp lý của cấp trên về phát triển CTĐT; hướng dẫn, tổ chức tập
huấn cách thức thực hành, quy trình phát triển CTĐT; tổ chức thực hiện các quyết
định về phát triển CTĐT.
(3) Lôi cuốn – tạo động lực trong phát triển chương trình đào tạo
Lôi cuốn – tạo động lực trong phát triển CTĐT là việc chú trọng bồi dưỡng nhận thức
cho cán bộ, giảng viên về tầm quan trọng của phát triển CTĐT đáp ứng yêu cầu xã
hội; quan tâm các điều kiện vật chất và tinh thần cho các bộ phận và cá nhân trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển chương trình đào tạo
Harold Koontz và các cộng sự (1998) cho rằng: Trong công tác quản lý, về cơ
bản, công việc kiểm tra bao gồm việc đo lường và chấn chỉnh sự hoạt động của các
bộ phận cấp dưới để tin chắc rằng các mục tiêu và các kế hoạch để đạt được các mục
tiêu này đã và đang được hoàn thành. Theo Phan Văn Kha (2007), có 03 yếu tố cơ
bản của công tác kiểm tra: [15]
- Xây dựng hệ thống chuẩn mực thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu đạt được xác định
trong kế hoạch. Các chuẩn thực hiện bao gồm chuẩn về quy trình, các hoạt động và
chuẩn về các sản phẩm của hệ thống thông qua các mục tiêu của hệ thống.
- Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả đạt được trên cơ sở so sánh
với chuẩn.
- Trong quá trình tổ chức các hoạt động, nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh kế
25
hoạch.
Căn cứ các định nghĩa, quan niệm nêu trên về kiểm tra, có thể xác định: Kiểm
tra, đánh giá việc phát triển CTĐT là quá trình áp dụng những phương pháp, biện
pháp để đảm bảo những hoạt động phát triển CTĐT được thực hiện khoa học, hiệu
quả; thành quả phát triển CTĐT đạt được phù hợp với các mục tiêu đã định, đồng
thời là cơ sở thông tin, phản hồi để thực hiện các điều chỉnh cần thiết về phát triển
CTĐT. Nội dung kiểm tra, đánh giá trong phát triển CTĐT trình độ đại học trong các
trường đại học gồm: xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá việc phát triển CTĐT;
kiểm tra, đánh giá mực độ thực hiện phát triển CTĐT; phát hiện, điều chỉnh các sai
lệch để cải tiến chương trình và nội dung đào tạo.
Nội dung về kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển chương trình đào tạo bao
gồm :
(1) Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá việc phát triển chương trình đào tạo
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá việc phát triển CTĐT thực chất là xác định
các nội dung cần kiểm tra và các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể từng nội dung. Nội dung
kiểm tra, đánh giá công tác phát triển CTĐT trình độ đại học trong trường đại học
gồm:
- Kiểm tra, đánh giá sản phẩm của hoạt động phát triển CTĐT
Sản phẩm của hoạt động phát triển CTĐT chính là các CTĐT. Kiểm tra, đánh giá
CTĐT của một ngành cần dựa vào các tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn về nội dung tổng thể của CTĐT
Nội dung tổng thể của CTĐT thể hiện ở hình thức và nội dung cấu trúc CTĐT. CTĐT
phải có nội dung đảm bảo các yêu cầu chuyên môn và đảm bảo cấu trúc theo quy
định. Cấu trúc quy chuẩn của CTĐT, bao gồm:
+ Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra (mục tiêu chung; mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu
ra; vai trò, ý nghĩa của ngành đào tạo đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học
và công nghệ; tình hình đào tạo của ngành đào tạo hiện nay ở Việt Nam và trên thế
giới; nhu cầu xã hội về nhân lực ngành đào tạo; vị trí làm việc của người học sau khi
tốt nghiệp; khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp; các chương trình
26
trong nước và nước ngoài đã tham khảo;
+ Nội dung CTĐT (khái quát về CTĐTl; khung CTĐT; kế hoạch đào tạo theo tiến
độ);
+ Đề cương chi tiết học phần. Cấu trúc nội dung CTĐT đã quy chuẩn là một tiêu
chuẩn làm căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá CTĐT của các ngành đào tạo.
Tiêu chuẩn về đề cương chi tiết học phần
Đề cương chi tiết học phần ngoài việc đảm bảo chất lượng chuyên môn phải đảm bảo
cấu trúc nội dung theo quy định. Cấu trúc nội dung quy chuẩn của đề cương chi tiết
học phần, gồm:
+ Thông tin về học phần (tên học phần, mã số học phần, số tín chỉ, số tiết, trình độ
đào tạo, điều kiện để học học phần …);
+ Bộ môn phụ trách giảng dạy;
+ Mô tả học phần;
+ Mục tiêu học phần (về kiến thức, kỹ năng, thái độ);
+ Nội dung và kế hoạch dạy học học (nội dung chi tiết, số tiết, hình thức tổ chức và
phương pháp dạy – học tương ứng, phương pháp kiểm tra đánh giá);
+ Tài liệu học tập;
+ Phương pháp đánh giá học phần (thang điểm, đánh giá quá trình và đánh giá chung
học phần).
Việc kiểm tra, đánh giá cần được xem xét toàn diện về nội dung và hình thức.
- Kiểm tra, đánh giá quá trình hoạt động phát triển chương trình đào tạo
Quá trình hoạt động phát triển CTĐT (để tạo ra sản phẩm là CTĐT) được kiểm tra,
đánh giá dựa vào các tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn về hoạt động phát triển CTĐT ở cấp trường: kế hoạch phát triển CTĐT
theo chu kỳ, phát triển CTĐT thường xuyên; các văn bản triển khai, hướng dẫn
hoạt động phát triển CTĐT của trường; biên bản làm việc hội đồng khoa học và
đào tạo trường …
Tiêu chuẩn về hoạt động phát triển CTĐT ở khoa, ngành: kế hoạch thực hiện phát
27
triển CTĐT của khoa/ngành; các biên bản làm việc, thảo luận của các tổ soạn thảo
CTĐT; các bản giải trình của tổ soạn thảo CTĐT các ngành về cơ sở lý luận và
thực tiễn và việc chỉnh lý CTĐT trong quá trình phát triển CTĐT thường xuyên;
Hồ sơ thẩm định CTĐT của ngành
Nội dung, tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá việc phát triển CTĐT cần được trường triển
khai ngay từ khi triển khai kế hoạch phát triển CTĐT của trường. Điều này vừa giúp
cho công tác kiểm tra của trường đối với các bộ phận được thực hiện thuận lợi, dễ
dàng, vừa là một hình thức hướng dẫn cho các khoa/ngành, các bộ phận thực hiện
phát triển CTĐT theo đúng định hướng, nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
(2) Kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện việc phát triển chương trình đào tạo
- Cách thức: Kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện phát triển CTĐT của các
khoa/ngành có thể được tiến hành qua hai cách: qua báo cáo của trưởng khoa, ngành;
qua sản phẩm là CTĐT và các minh chứng đi kèm thể hiện quá trình làm việc, phát
triển CTĐT của khoa, ngành (các biên bản làm việc, thảo luận, các giải trình…).
- Phân cấp kiểm tra: Trưởng khoa, ngành (hoặc tổ trưởng tổ soạn thảo CTĐT) trực
tiếp kiểm tra toàn diện, chi tiết về nội dung và hình thức của CTĐT. Phòng chức năng
chuyên môn (phòng đào tạo) kiểm tra tổng thể về CTĐT, đặc biệt về hình thức, cấu
trúc nội dung và các tiêu chuẩn mà CTĐT phải tuân thủ. Hiệu trưởng thông qua các
cấp trung gian kiểm tra tổng thể các CTĐT hoặc có thể trực tiếp kiểm tra ngẫu nhiên
một số CTĐT để đảm bảo việc phát triển CTĐT đang được thực hiện theo đúng quy
định.
- Thời điểm kiểm tra: Việc kiểm tra có thể được tiến hành định kỳ theo kế hoạch (theo
chu kỳ, theo năm học), cũng có thể được tiến hành đột xuất theo yêu cầu của tình
hình thực tiễn, các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện phát triển CTĐT.
(3) Phát hiện và điều chỉnh sai lệch trong hoạt động phát triển chương trình đào
tạo
Quá trình kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển CTĐT giúp phát hiện các sai lệch
trong phát triển CTĐT, đồng thời quá trình thực hiện CTĐT cũng giúp phát hiện các
bất cập, khiếm khuyết của chương trình. Điều chỉnh các sai lệch là nhằm làm cho
toàn bộ hoạt động phát triển CTĐT đạt được các mục tiêu đã định. Thực hiện kế
28
hoạch phát triển CTĐT thường xuyên (theo năm học) thực chất là thực hiện điều
chỉnh các sai lệch được phát hiện trong quá trình thực hiện CTĐT nhằm cải tiến
chương trình và nội dung đào tạo thường xuyên để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu
đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình.
1.5 Nội dung về phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0
1.5.1 Năng lực cần thiết cho học viên MBA trong thời đại 4.0
1.5.1.1 Năng lực
Năng lực là ý thức cầu tiến để tự vươn lên, khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp,
có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kỹ năng, thái độ, thể lực, niềm
tin…) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó
trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Năng lực hoàn chỉnh không có sẳn mà được
hình thành nhờ vào quá trình học tập và rèn luyện.
Theo trường phái Anh, năng lực được giới hạn bởi 3 yếu tố: kiến thức, kỹ năng và
thái độ. Năng lực được thể hiện thông qua hiệu quả công việc được xác định bởi một
tập hợp các yếu tố bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động (Sharon
Tan, 2012). [10]
Theo trường phái Mỹ, bất kỳ một yếu tố nào dẫn đến thành công, đạt hiệu quả cao để
hoàn thành công việc đều được xem là có năng lực. Các thành phần xác định năng
lực theo trường phái này bao hàm nhiều yếu tố hơn, như: năng lực giái quyết vấn đề,
năng lực tổ chức và quản lý, năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ cảm xúc, năng lực
tự học, năng lực thích ứng với thay đổi, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công
nghệ.
Mô hình năng lực (Competence Model) là mô tả tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và đặc
điểm cá nhân (thái độ bản thân) cần để hoàn thành tốt một vai trò hoặc công việc. Mô
hình năng lực được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, đó là mô hình ASK (Attitude -
Skill – Knowledge). Benjamin Bloom (1956) là người đưa ra những phát triển bước
29
đầu về ASK.
Hình 1.1: Mô hình năng lực ASK
(Nguồn: Mô hình của của Benjamin Bloom năm 1956)
Đây là mô hình được sử dụng rộng rãi trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học
cũng như trong quá trình quản trị nhân sự hiện nay, dựa trên ba yếu tố: [21]
- Phẩm chất/Thái độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm (Affective), là
cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động
cơ với công việc. Phẩm chất hay thái độ thường bao gồm các nhân tố thuộc về thế
giới quan tiếp nhận và phản ứng lại các thực tế, xác định giá trị, và giá trị ưu tiên. Các
phẩm chất và hành vi thể hiện thái độ của cá nhân với công việc, động cơ, cũng như
những tố chất cần có để đảm nhận tốt công việc (Harrow, 1972).
- Kỹ năng (Skills): thuộc về kỹ năng thao tác (Manual or physical), là khả năng biến
kiến thức có được thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc
của cá nhân. Kỹ năng chính là năng lực thực hiện các công việc, biến kiến thức thành
hành động. Thông thường kỹ năng được chia thành các cấp độ chính như: bắt chước
(quan sát và hành vi khuôn mẫu), ứng dụng (thực hiện một số hành động bằng cách
làm theo hướng dẫn), vận dụng (chính xác hơn với mỗi hoàn cảnh), vận dụng sáng
tạo (trở thành phản xạ tự nhiên) (Dave, 1975).
- Kiến thức (Knowledge): thuộc về năng lực tư duy (Cognitive), là hiểu biết mà cá
nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục - đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng
dụng. Kiến thức được hiểu là những năng lực về thu thập tin dữ liệu, năng lực hiểu
30
các vấn đề, năng lực ứng dụng, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp, và năng lực
đánh giá. Đây là những năng lực cơ bản mà một cá nhân cần hội tụ khi tiếp nhận một
công việc
Như vậy, các năng lực mà nguồn nhân lực chất lượng cao cần có trong CMCN
4.0 có thể được quan sát và phân tích trong mô hình ASK, bởi vì các năng lực được
hiểu là các đặc tính có thể đo lường được của kiến thức, kỹ năng, thái độ, các phẩm
chất cần thiết để hoàn thành được nhiệm vụ và là yếu tố giúp đánh giá được một cá
nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác, đặc biệt là trong bối cảnh thời
đại 4.0.
1.5.1.2 Năng lực cầ n thiết cho sinh viên trong thời đại 4.0
Nhóm năng lực mà nguồn nhân lực chất lượng cao cần có trong bối cảnh
CMCN 4.0 hiện đang nhiều học giả quan tâm nghiên cứu và đã đề xuất các nhóm
năng lực cần thiết cho sinh viên.
Lars Gehrke, (2015) chỉ ra rằng, năng lực và kỹ năng cho lao động trong các công ty
trong tương lai được phân ra làm 2 nhóm: nhóm năng lực kỹ thuật và nhóm năng lực
cá nhân. Nội dung chi tiết về kiến thức, kỹ năng được thể hiện như sau : [28]
CÓ THỂ PHẢI CÓ
Nhóm năng lực
Quản lý kiến thức
thức chuyên
NÊN CÓ Là những thứ cần thiết cho bộ kỹ năng của lực lượng lao động có tay nghề cao trong tương lai Khả năng và kiến thức về CNTT Phân tích và xử lý thông tin và dữ liệu Kiến thức thống kê Kiến
Nhóm năng lực kỹ thuật
Kiến thức liên ngành về công nghệ và tổ chức chuyên thức ngành về hoạt động sản xuất và quy trình Nhận thức về bảo mật và bảo vệ dữ liệu CNTT Khả năng lập trình và mã hóa máy tinh Kiến ngành về công nghệ Nhận thức về công thái học (Awareness for ergonomics) Hiểu biết về các vấn đề pháp lý
Tin tưởng vào công nghệ mới Tư duy để cải tiến liên tục và học tập suốt đời Nhóm năng lực cá nhân
31
Hiểu biết về tổ chức và quy trình Khả năng tương tác với giao diện hiện đại (người máy, rô bốt) Quản lý thời gian và tự quản Khả năng thích ứng và khả năng thay đổi Khả năng làm việc nhóm
Kỹ năng xã hội Kỹ năng giao tiếp
Theo Hecklau và cộng sự (2016), có thể tổng hợp và phân loại năng lực thành bốn
nhóm chính: năng lực kỹ thuật, năng lực phương pháp luận, năng lực xã hội và năng
lực cá nhân. [24]
Nhóm năng lực chính
Năng lực kỹ thuật
Năng lực phương pháp luận
Năng lực xã hội
Năng lực cá nhân Kỹ năng yêu cầu Kiến thức tối tân; Kỹ năng công nghệ; Kỹ năng hiểu quá trình; Kỹ năng truyền thông; Kỹ năng mã hóa; Kỹ năng hiểu bảo mật CNTT Sáng tạo; Tư duy kinh doanh; Giải quyết vấn đề; Giải quyết xung đột; Quyết định; Kỹ năng phân tích; Kỹ năng nghiên cứu; Định hướng hiệu quả Kỹ năng liên văn hóa; Kỹ năng ngôn ngữ; Kĩ năng giao tiếp; Kỹ năng kết nối mạng; Khả năng làm việc trong một đội; Khả năng thỏa hiệp và hợp tác; Khả năng chuyển giao kiến thức; Kỹ năng lãnh đạo Mềm dẻo; Khoan dung; Động lực học tập; Khả năng làm việc dưới áp lực; Tư duy bền vững; Tuân thủ
Các năng lực cần thiết của người học thế kỷ 21 theo Jenny Soffel – biên tập viên
website, Diễn đàn Kinh tế thế giới, như sau: [35]
Kiến thức nền tảng Phẩm chất
Kỹ năng - Tư duy phê phán – kỹ năng giải quyết vấn đề - Sáng tạo - Kỹ năng giao tiếp - Kỹ năng hợp tác, hỗ trợ, làm việc nhóm
- Khả năng đọc viết - Khả năng tính toán - Kiến thức về khoa học - Kiến thức về CNTT - Kiến thức về tài chính - Kiến thức về văn hóa và con người
- Thích tìm hiểu - Chủ động ra quyết định và thực hiện - Sự kiên trì, can đảm và quyết tâm thực hiện - Khả năng thích ứng với hoàn cảnh mới - Khả năng lãnh đạo - Ý thức về sự tương đồng – khác biệt về văn hóa – xã hội
Theo tác giả Mahendhiran Nair tại trường đại học Monash Malaysia (2018) cho rằng
“Chúng ta có thể không kiểm soát được cuộc cách mạng công nghệ. Vì vậy chúng ta
nên tập trung vào những gì chúng ta có thể làm để hỗ trợ sinh viên và các chuyên gia
bằng cách nuôi dưỡng, nâng cao kỹ năng và chuẩn bị cho họ trở nên nhanh nhẹn hơn
trong bối cảnh kinh tế đang thay đổi”. Và ông đã chỉ ra 10 kỹ năng cần thiết của
32
nguồn nhân lực trong nền kinh tế mới như sau: [36]
1) Tư duy phê phán: Giúp người lao động có thể thách thức các tiêu chuẩn, tìm ra
các cách làm khác nhau và làm việc dưới những ràng buộc nhằm tìm ra các giải
pháp hiệu quả hơn.
2) Hiểu biết về CNTT&TT: Người lao động không chỉ biết cách sử dụng các hệ
thống CNTT&TT mà còn biết cách phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các hệ
thống hiện có.
3) Kỹ năng kỹ thuật giỏi: Người lao động có thể hoạt động trên nhiều hệ thống và
các ngành công nghiệp đa dạng.
4) Kỹ năng giao tiếp: Người lao động có thể trình bày ý tưởng sáng tạo rõ ràng và
thuyết phục.
5) Kiến thức đa ngành/liên ngành: Người lao động cần có chiều sâu trong một chuyên
ngành và những hiểu biết đa dạng trong các chuyên ngành khác.
6) Khả năng học hỏi: Khả năng tiếp thu những kỹ năng mới một cách nhanh chóng
7) Tính liên kết: để kết hợp các ý tưởng khác nhau và tạo ra giá trị thông qua đổi mới
sáng tạo (đổi mới tái tổ hợp)
8) Các cơ hội thử nghiệm: Thử nghiệm những thứ khác nhau và biết cách khắc phụ
sự cố hiện tại (xây dựng văn hóa chấp nhận rủi ro)
9) Kỹ năng quan sát và giải quyết vấn đề
10) Kỹ năng lãnh đạo: Hãy trở thành một người lãnh đạo “tối đa hóa mục đích” chứ
không phải là “tối đa hóa lợi nhuận”
Nhóm nghiên cứu tại trường Kinh doanh IFIM, 2019, Curricula 4.0 Creating Future
Managers - NHRDN Study of Industry 4.0 Needs khám phá ra rằng, 2 nhóm kỹ năng
chính cần thiết cho nguồn nhân lực trong bối cảnh CMCN 4.0: [32]
- Kỹ năng cứng: Giải quyết vấn đề; Hành vi suy nghĩ có lý trí; Kỹ năng định lượng
và định hướng dịch vụ.
- Kỹ năng mềm: Kỹ năng hướng về con người; Hòa đồng và trách nhiệm; Trí tuệ cảm
xúc; Sáng tạo; Kỹ năng giao tiếp.
Tác giả Nguyễn Minh Đỗi (2019) đã đề xuất sáu nhóm năng lực cốt lõi cho nguồn
nhân lực chất lượng cao cho bối cảnh CMCN 4.0 là sáng tạo, ứng dụng công nghệ
33
thông tin, thích ứng với sự thay đổi, phân tích và giải quyết vấn đề, trí tuệ cảm xúc,
tổ chức và quản lý. Trong đó, mỗi nhóm năng lực sẽ bao gồm các thành tố chia làm
ba nhóm phẩm chất/thái độ, kỹ năng và kiến thức theo mô hình ASK: [10]
Phẩm chất/Thái độ (A)
Các nhóm năng lực cốt lõi Sáng tạo Kiến thức (K) - Nắm vững các kiến thức nền tảng
Các thành tố Kỹ năng (S) - Quản lý kiến thức - Phản biện và đánh giá - Tranh luận
Ứng dụng CNTT
- Học tập suốt đời - Có tinh thần đổi mới - Tư duy, logic và khái quát vấn đề theo cách khác - Tiếp cận nhanh khoa học và kỹ thuật - Tích cực, chủ động cập nhật, ứng dụng CNTT - Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu trong công việc và cuộc sống
- Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc - Kiến thức 4.0: dữ liệu lớn, điện toán đám mây và các công nghệ mới nổi. - Kiến thức về kinh tế, văn hoá, xã hội, pháp luật
Thích ứng với sự thay đổi
Phân tích và giải quyết vấn đề - Hiểu biết sâu rộng các kiến thức chuyên ngành - Kiến thức về tối ưu hoá - Quản lý sự phức tạp - Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ngoại ngữ cuộc trong sống và công việc - Phân tích - Khái quát vấn đề - Giải quyết vấn đề - Làm việc độc lập - Làm việc nhóm
- Kiến thức tâm lý học Trí tuệ cảm xúc
- Trình bày và giao tiếp - Quản lý stress - Nhận biết cảm xúc người khác
34
Tổ chức và quản lý - Ra quyết định - Lãnh đạo - Thoả thuận - Đàm phán - Làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hoá - Tính linh hoạt - Khả năng thích ứng và thay đổi suy nghĩ - Khả năng nhận thức vấn đề - Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân. - Tôn trọng các giá trị đạo đức - Nhận thức bày tỏ cảm xúc - Xử lý hài hoà mối quan hệ trên mạng xã hội và đời thực - Trách nhiệm cá nhân - Tinh thần hợp tác - Ý thức pháp luật - Ý thức an toàn lao động - Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một hoạt động cụ thể
- Tuân thủ các nguyên tắc - Kiến thức về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn - Tự quản lý và tổ chức - Đánh giá chất lượng công việc
(Nguồn: Nguyễn Minh Đỗi tổng hợp năm 2019) 1.5.1.3 Năng lực cần thiết cho học viên MBA trong thời đại 4.0
Tại trường ĐH Harvard, nhóm tác giả Srikant Datar, David Garvin, và cộng sự nghiên
cứu Patrick Cullen, trong cuốn sách “Rethinking the MBA: Business Education at a
Crossroads” (2009) đã làm một nghiên cứu toàn diện để khám phá tình trạng giáo
dục MBA. Trong cuốn sách, các tác giả đưa ra trường hợp, rằng mặc dù phần lớn
giáo dục kinh doanh truyền thống/thông thường vẫn còn phù hợp, nhưng phần lớn
cần phải xem xét lại. Datar đã xác định 08 yếu tố mà các trường kinh doanh chưa
được đáp ứng vào năm 2008. Đó là 1) Quan điểm toàn cầu (Global Perspective); 2)
Phát triển kỹ năng lãnh đạo (Leadership Development); 3) Hội nhập (Integration);
4) Thực tế tổ chức (Organizational Realities) bao gồm: Quyền lực, chính trị và những
thách thức của việc thực hiện (Power, Politics, and the Challenges of
Implementation); 5) Tư duy sáng tạo và đổi mới (Creative and Innovative thinking);
6) Giao tiếp bằng miệng và bằng văn bản (Oral and Witten Communication); 7) Vai
trò, trách nhiệm và mục đích của Kinh doanh (the Roles, responsibilities, and purpose
of Business); 8) Rủi ro, Quy định và Hạn chế - Giới hạn của Thị trường và Mô hình
(Risk, Regulation, and Restraints - the Limits of Markets and Models) [22]
Tác giả Parag Diwan (2017), đã đưa ra bộ 6 kỹ năng cần thiết cho học viên MBA
trong bối cảnh CMCN 4.0 như sau: [38]
1) Hợp tác ảo (virtual collaboration): Khả năng làm việc có hiệu quả, minh chứng sự
hiện diện như là một thành viên của một nhóm ảo.
2) Quản lý kiến thức (cognitive load management): Làm sao để tối đa hóa chức năng
nhận thức, khả năng phân biệt và lọc thông tin quan trọng.
3) Tư duy tính toán (computational thinking): Khả năng chuyển đổi dữ liệu sang các
khái niệm trừu tượng, hiểu được các dữ liệu dựa trên lập luận
4) Tư duy thiết kế (design mindset): Năng lực đại diện và phát triển các nhiệm vụ và
35
khả năng làm việc quá trình cho kết quả mong muốn
5) Thông minh xã hội (social intelligence): Khả năng kết nối với mọi người một cách
sâu sắc và trực tiếp; khả năng cảm nhận và kích thích các phản ứng và tương tác
mong muốn
6) Tư duy thích nghi (adaptive thinking): Khả năng tư duy và đưa ra các giải pháp;
khả năng xác định ý nghĩa sâu sắc hơn của những gì đang được thể hiện
Một nghiên cứu mới được công nhận vào tháng 1 năm 2019 tại Trường Kinh Doanh
IFIM ở Ấn Độ (IFIM-NHRDN, National HRD Network), đã khảo sát 300 giám đốc
điều hành doanh nghiệp về các kỹ năng cần thiết cho chương trình giảng dạy MBA
đáp ứng thời đại 4.0 như sau: [33]
1. Định hướng học tập và tư duy phân tích
2. Tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ
- Thoải mái với công nghệ
3. Định hướng giải pháp và giải quyết vấn đề
- Thực thi quan trọng hơn chiến lược
- Tập trung thực tế mạnh mẽ và các dự án thực tế
- Định hướng kỹ năng / Kỹ năng kỹ thuật
- Tư duy phục vụ
4. Xử lý sự thay đổi và không chắc chắn
5. Định hướng con người và đội nhóm
6. Đổi mới và sáng tạo - Định hướng kinh doanh
- Nghiên cứu là một phần của chương trình giảng dạy
- Tư duy trừu tượng áp dụng cho chiến lược
- Tiếp thị sản phẩm mới
- Đánh giá cao thiết kế lấy người tiêu dùng làm trung tâm
7. Nhạy cảm xã hội và định hướng giao thoa văn hóa
- Trách nhiệm xã hội và sự bền vững
- Đồng cảm
8. Tự quản lý (Tự nhận thức, Tự phát triển bao gồm cả Sức khỏe)
- Khả năng tái tạo bản thân
36
- Nhấn mạnh hơn vào các kỹ năng mềm
- Giới thiệu các môn thể thao và phòng tập thể dục thể hình và yoga cho kỹ thuật
bên trong
9. Định hướng kinh doanh - Phương pháp tiếp cận đa ngành
10. Toàn cầu hóa
1.5.2 Nội dung đào tạo chương trình MBA đáp ứng thời đại 4.0
Năm 2016, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định phê duyệt khung trình độ
quốc gia Việt Nam cho các bậc học nhằm phân loại, chuẩn hóa năng lực, khối lượng
học tập tối thiểu và văn bằng, chứng chỉ phù hợp với các trình độ thuộc giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học của Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực, trong đó, ở bậc thạc sĩ yêu cầu chuẩn đầu ra, người tốt nghiệp khóa
đào tạo phải có: [16]
Chuẩn đầu ra Người tốt nghiệp khóa đào tạo phải có:
Kiến thức Kỹ năng
- Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. - Kiến thức liên ngành có liên quan. - Kiến thức chung về quản trị và quản lý. Mức tự chủ và trách nhiệm - Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. - Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. - Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. - Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; - Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. - Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. - Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. - Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Subhash C. Jain và John Stopford (2011) cũng đã đề xuất chương trình MBA để cạnh
tranh toàn cầu với 4 luồng kiến thức như sau: 1) Tìm kiếm những hiểu biết sâu sắc về
37
các chức năng kinh doanh; 2) Phát triển quan điểm toàn cầu; 3) Phát triển các kỹ
năng mà nhà tuyển dụng mong muốn; 4) Giải quyết Các vấn đề và mối quan tâm hiện
nay. Nội dung cụ thể được thể hiện trong Bảng 1.1: [31]
Bảng 1.1 Đề xuất chương trình MBA: Bốn luồng kiến thức
Quan điểm toàn cầu Kỹ năng mong muốn của nhà tuyển dụng
Văn hóa và lịch sử thế giới Đa văn hóa Truyền thông
Hiểu biết sâu sắc về chức năng kinh doanh Hành vi tổ chức Ra quyết định quản lý: Công cụ & Kỹ thuật
(Tiếp Marketing thị) Địa chính trị và kinh tế Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi
Tài chính Các vấn đề và mối quan tâm hiện nay Công nghệ mới nổi Tính xác thực mới: Khủng hoảng tài chính; Sự gia tăng của BRIC; Khủng bố Tương lai bền vững: Đạo đức; toàn Đói nghèo cầu; Sự ấm lên toàn cầu Tự phân tích và tự truyền cảm hứng Kinh doanh toàn cầu
nghiệm Kế toán thần kinh Kinh chuyển đổi
Hoạt động sản xuất
Suy nghĩ sáng tạo; Đổi mới và sáng tạo giá trị Tinh doanh Thực hiện và phát triển chiến lược
(Nguồn: Subhash C. Jain và John Stopford năm 2011) Parag Diwan (2017) cũng đề xuất về chương trình giảng dạy cho sinh viên MBA
trong bối cảnh CMCN 4.0 rằng “Các nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp cần phải
hiểu biết về những tiến bộ trong trí tuệ nhân tạo (AI), robot, và tự động hóa, và những
tác động biến đổi của chúng. Chương trình MBA hiện đại nên có các khóa học cung
cấp cái nhìn tổng quan về những phát triển mới nhất về robot, tự động hóa và những
tiến bộ trong công nghệ thông tin, và ảnh hưởng của chúng đến cách sống và công
việc hiện tại của chúng ta” bởi “Sức mạnh đột phá của công nghệ trong cuộc CMCN
4.0. Vậy nên, điều quan trọng là thế hệ lãnh đạo trong tương lai cần có sự đánh giá
đúng mức về công nghệ. Các doanh nghiệp tương lai chủ yếu sẽ định hướng kinh
doanh theo sự phát triển và kích hoạt bởi công nghệ, đặc biết là các công nghệ mới
nổi. Trong một thế giới mà tự động hóa nhanh chóng phá vỡ các doanh nghiệp, bất
38
kỳ ai ở vị trí lãnh đạo cũng cần phải có kiến thức đầy đủ về công nghệ vì họ sẽ phải
vật lộn với những quyết định khó khăn về sự đánh đổi giữa việc tự động hóa hay là
đào tạo lại những người lao động chưa có những kỹ năng cần thiết trong công việc.”
[38]
Một nghiên cứu mới được công nhận vào tháng 1 năm 2019 tại Trường Kinh Doanh
IFIM ở Ấn Độ (IFIM-NHRDN, National HRD Network), đã khảo sát 300 giám đốc
điều hành doanh nghiệp về các kỹ năng cần thiết và xây dựng một kế hoạch chi tiết
về chương trình giảng dạy MBA đáp ứng thời đại 4.0 như sau: [32]
STT Kỹ năng cần thiết Chương trình giảng dạy
1 - Khoa học ra quyết định - Các chương trình mô-đun cho các Định hướng học tập và tư duy phân tích học viên
2 - Chiến lược và kinh doanh số
- Giải pháp hiệu quả thông qua các dự án thực tế Tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ - Thoải mái với công nghệ Định hướng giải pháp và giải quyết vấn đề - Thực thi quan trọng hơn chiến lược - Chương trình thực tập công 3 nghiệp - Tập trung thực tế mạnh mẽ và các dự án thực tế
- Định hướng kỹ năng / Kỹ năng - Thành thạo công cụ kinh doanh - Quản lý quy trình dịch vụ, chất kỹ thuật lượng và năng suất
4 - Vườn ướm đổi mới - Tư duy phục vụ Xử lý sự thay đổi và không chắc chắn
5 Định hướng con người và đội nhóm - Giao tiếp xuyên văn hóa - Đàm phán - Phòng thí nghiệm lãnh đạo nước ngoài
Đổi mới và sáng tạo - Định hướng kinh doanh - Nghiên cứu là một phần của chương trình giảng dạy 6 - Tư duy trừu tượng áp dụng cho chiến lược - Tư duy thiết kế - Vườn ươm nghiên cứu - Vườn ươm đổi mới
- Tiếp thị sản phẩm mới - Đánh giá cao thiết kế lấy người tiêu dùng làm trung tâm
39
7 Nhạy cảm xã hội và định hướng giao thoa văn hóa - Chương trình hòa nhập xã hội - Giao tiếp xuyên văn hóa
- Trách nhiệm xã hội và sự bền
- Phòng thí nghiệm tăng trưởng cá nhân (PGL) bao gồm đánh giá tâm lý vững - Đồng cảm Tự quản lý (Tự nhận thức, Tự phát triển bao gồm cả Sức khỏe) - Khả năng tái tạo bản thân - Nhấn mạnh hơn vào các kỹ 8 - Hướng dẫn tự phát triển bởi cố năng mềm vấn ngành
- Giao tiếp kinh doanh bằng lời nói - Sức khỏe và Thể hình - Giới thiệu các môn thể thao và phòng tập thể dục thể hình và yoga cho kỹ thuật bên trong
9 Định hướng kinh doanh - Phương pháp tiếp cận đa ngành - Khóa học tích hợp về khoa học hành vi và kinh tế kinh doanh - Các khóa học trong lĩnh vực chức năng như Marketing, Tài chính, Quản trị nhân sự - Khóa học tích hợp trong chiến lược kinh doanh
- Dự án và khóa học tại các trường 10 Toàn cầu hóa quốc tế đối tác
- Sinh viên quốc tế trong lớp
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình đào tạo đáp ứng thời
đại 4.0
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình đào tạo
Để thực hiện hiệu quả, chất lượng việc PTCTĐT trong các trường đại học, đòi hỏi
phải có nhận thức đúng của lãnh đạo nhà trường, cán bộ quản lý và giảng viên của
nhà trường về : tầm quan trọng của PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0 đối với chất lượng
đào tạo và uy tién của nhà trường ; các cách tiếp cận trong PTCTĐT ; các định hướng
trong PTCTĐT ; các nguyên tắc trong PTCTĐT ; quy trình xây dựng và phát triển
CTĐT. Đây là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định cho chất lượng hoạt động
quản trị PTCTĐT. Nhận thức đúng sẽ có sự chỉ đạo đúng và kịp thời ; có sự đầu tư
thích đáng về các nguồn lực cho hoạt động PTCTĐT và nhận thức đúng mới có thể
thực hiện đúng, thực hiện tốt, hiệu quả hoạt động PTCTĐT.
1.6.2 Sự phát triển của khoa học và công nghệ
Sự bùng nổ và phát triển của khoa học và công nghệ trong hệ thống giáo dục sẽ tạo
40
ra những phương thức giáo dục phi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của
nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người (“dạy học cho mọi người và
mỗi người”, “sự gia tăng tri thức và nhu cầu chia sẻ”, “tập trung hóa kiến thức và dịch
chuyển năng lực”, “các yếu tố bền vững, truyền thống và sự hội nhập trong không
gian giáo dục”…). Quá trình này dẫn đến sự cần thiết phải nhìn nhận lại giá giá trị và
ý nghĩa của việc dạy học (giáo dục nói chung) dưới góc độ mối quan hệ giữa sự phát
triển của khoa học và công nghệ và những thay đổi về bản chất của quá trình thực thi
các chương trình giáo dục. Trong bối cảnh đó, các nhà trường, cơ sở giáo dục cần có
sự chuẩn bị sẵn sàng để khai thác, thích ứng các lợi ích do khoa học và công nghệ
mang lại.
1.6.3 Hội nhập quốc tế
Bước vào thế kỷ 21, loài người bước vào nền văn minh thông tin. Mọi hoạt động của
từng người và từng tổ chức xã hội đều liên quan với thông tin. Theo đó, mục tiêu giáo
dục cũng được đảo lộn đặt ra yêu cầu về chất lượng nhân lực trong xu thế hội nhập.
Trước bối cảnh mới, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết 29-
NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại học trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội và hội
nhập quốc tế” đứng trước yêu cầu về quốc tế hóa trong giáo dục, đòi hỏi giáo dục đại
học phải chuẩn bị những kỹ năng/năng lực để khi tốt nghiệp người học có đủ năng
lực để tham gia thị trường lao động khu vực, hoặc có đủ năng lực đổi mới sáng tạo
mang tính quốc tế hóa cao. Từ bối cảnh đó, chương trình giáo dục đại học phải cung
cấp những năng lực hội nhập vào thị trường lao động khu vực và quốc tế trong bối
cảnh thế kỷ 21 và bối cảnh CMCN 4.0. Chương trình đào tạo phải mang tính tích hợp
cao gắn với bối cảnh thực tiễn đời sống - kinh tế - xã hội - thế giới, kỹ năng đòi hỏi
tiếp cận giao tiếp quốc tế, công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và giải quyết vấn đề
theo hướng tích hợp. Đồng thời, công tác phát triển CTĐT và quản trị PTCTĐT phải
đảm bảo được thực hiện theo hướng hiện tại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa dân
41
tộc trong công cuộc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng thời đại 4.0.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong Chương 1 của luận văn, tác giả đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản và khái niệm liên quan đến đề tài;
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu về CMCN 4.0 và tác động của CMCN 4.0 trong
lĩnh vực GD-ĐT;
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu về quản trị PTCTĐT thạc sĩ đáp ứng thời đại 4.0;
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu về PTCTĐT MBA trong bối cảnh CMCN 4.0, đặc
biệt là chỉ ra những năng lực cần thiết cho học viên MBA và nội dung đào tạo của
chương trình MBA trong bối cảnh CMCN 4.0.
Cuộc CMCN 4.0 đã và đang làm thay đổi sâu sắc nền giáo dục của các quốc gia trên
thế giới nói chung, cũng như Việt Nam nói riêng. Thời đại công nghiệp 4.0 trong sự
bùng nổ như vũ bão của CNTT&TT cùng với các tính năng mới của CMCN 4.0 đòi
hỏi một nền Giáo dục 4.0. Điển hình là sự tác động mạnh mẽ của CMCN 4.0 dẫn đến
sự thay đổi lớn của CMCN 4.0 trong phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập
và nội dung giảng dạy, mục tiêu đào tạo giáo dục. Đặc biệt là bậc đại học và sau đại
học, bởi đây là giai đoạn đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội. Bởi vậy, năng lực cần
thiết cho sinh viên trong thế kỷ 21 và năng lực cần thiết cho học viên MBA trong bối
cảnh CMCN 4.0 đã được định hình thông qua các nghiên cứu trước đây. Năng lực
cho sinh viên MBA trong thời đại 4.0 là chính là yếu tố cốt lõi để thực hiện công tác
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 tại các trường đại học. Nó được thể hiện rõ thông
qua CĐR do Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt khung trình độ quốc gia Việt Nam
cho các bậc học nhằm phân loại, chuẩn hóa năng lực, khối lượng học tập tối thiểu và
văn bằng, chứng chỉ phù hợp với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học của Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quốc
gia. Căn cứ vào tổng quan các vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý luận và các khái niệm cơ
bản, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu về CĐR cho CTĐT MBA và nội dung đào tạo của
chương trình MBA, đó chính là cơ sở để thực hiện PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại
4.0. Từ đó, tiến hành đánh giá mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của CTĐT MBA của VJU
42
và đề xuất các biện pháp phát triển CTĐT.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT
2.1 Khái quát về Trường Đại học Việt Nhật
2.1.1 Lịch sử hình thành
Sau hơn 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1973-2015), mối quan hệ Việt
Nam và Nhật Bản đã phát triển toàn diện trên tất cả các mặt. Năm 2009, hai nước đã
gia tăng quan hệ tới cấp độ "đối tác chiến lược”, thể hiện sự tin cậy về chính trị và
phản ánh sự phát triển toàn diện ở các lĩnh vực.
Nhật Bản là quốc gia phát triển, có thế mạnh nổi trội về khoa học công nghệ.
Nhật Bản có nhiều đại học uy tín hàng đầu thế giới. Trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của Việt Nam, Nhật Bản luôn giữ một vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng.
Năm 2015, Nhật Bản là nhà tài trợ ODA lớn nhất của Việt Nam và là nhà đầu tư FDI
lớn thứ hai vào Việt Nam.
Gần 30 năm sau Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế -
xã hội. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây đang chậm
lại, Việt Nam đứng trước nguy cơ bẫy thu nhập trung bình. Để đạt tốc độ tăng trưởng
cao và liên tục trong thập kỷ tới, Việt Nam cần có động lực phát triển mới là nền tảng
khoa học công nghệ và nhân lực chất lượng cao.
Trong bối cảnh đó, việc thành lập Trường Đại học Việt Nhật có nhiều ý nghĩa.
Trường được kỳ vọng sẽ tạo động lực mới trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
cùng với góp phần gia tăng giá trị đầu tư của doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam.
Trường cũng được kỳ vọng trở thành trung tâm giao lưu văn hóa và học thuật giữa
Việt Nam và Nhật Bản.
2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn
Năm 2014, Trường ĐHVN được Thủ tưởng Chính phủ ký quyết định về việc
thành lập trường dựa trên cơ sở hợp tác giữa hai chính phủ Việt Nam và Nhật Bản
với sứ mạng đã được xác định bằng văn bản và được nêu rõ trong “Kế hoạch chiến
43
lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2024”,
có nội dung rõ ràng và cụ thể như sau: “Sứ mạng của Trường Đại học Việt Nhật - Đại
học Quốc gia Hà Nội là 1) cung cấp nguồn nhân lực và các sản phẩm nghiên cứu chất
lượng cao theo định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu hàng đầu Châu Á; 2)
tiếp nhận chuyển giao tri thức từ Nhật Bản; 3) thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa Việt
Nam và Nhật Bản; 4) tác động tích cực đến hệ thống giáo dục đại học Việt Nam nói
chung và ĐHQGHN nói riêng”.
2.1.3 Thông tin chung
Mô hình Trường Đại học Việt Nhật là mô hình đại học xuất sắc mới, được xây
dựng theo phong cách Nhật Bản với sự điều chỉnh phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam. Trường hướng đến sự phát triển bền vững dựa trên nền tảng tự chủ cao trong
hoạt động.
Sự khác biệt của Trường thể hiện ở tính liên thông, liên kết với các trường đại
học thành viên ĐHQGHN và tính quốc tế với sự tham gia sâu của các đối tác Nhật
Bản. Trường được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban
hành. Hội đồng Trường có vai trò then chốt trong định hướng phát triển, huy động
các nguồn lực và quyết định các vấn đề quan trọng của Trường.
Mỗi khoa, viện hay chương trình đào tạo thuộc Trường sẽ có một đối tác Nhật
Bản hỗ trợ thành lập, vận hành. Mỗi khoa, viện thuộc Trường sẽ là một mô hình chất
lượng vun cao dựa trên khai thác các thế mạnh sẵn có của ĐHQGHN và của đối tác
Nhật Bản. Theo đó, các khoa, viện như vậy có thể sớm tiến tới tự chủ và có khả năng
hợp tác với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Nhật Bản.
* Sự khác biệt của Trường Đại học Việt Nhật
- Sản phẩm đào tạo mới, chất lượng quốc tế: Ngành và chuyên ngành đào tạo tại
Trường gắn với các ngành khoa học công nghệ và quản trị mà Nhật Bản có thế
mạnh; quá trình đào tạo có sự liên thông, liên kết chặt chẽ với các đối tác Nhật
Bản; đào tạo dựa vào nghiên cứu khoa học và đáp ứng nhu cầu nhân lực.
- Các sản phẩm khoa học, công nghệ mới, có tính liên ngành cao: Trường tập trung
phát triển các khoa học liên ngành và công nghệ tích hợp, gắn với xu thế phát triển
của thời đại và đặt hàng của doanh nghiệp. Các sản phẩm này được Trường hợp
44
tác nghiên cứu với doanh nghiệp và đối tác đại học Nhật Bản. Nhờ đó, Trường có
thể trở thành một điểm sáng trong thu hút doanh nghiệp Nhật Bản đưa các hoạt
động R&D sang Việt Nam.
- Môi trường học thuật quốc tế: Trường có môi trường học thuật chuẩn hoá theo
phong cách Nhật Bản. Tại đây, nhà khoa học Việt Nam, Nhật Bản và quốc tế cùng
làm việc và sáng tạo. Đội ngũ giảng viên của Trường mang tính quốc tế cao giúp
tạo nên một môi trường đa văn hóa cần thiết cho các hoạt động học thuật trong thời
đại hội nhập. Người học được học chuyên môn bằng ngoại ngữ và làm việc trực
tiếp với giáo sư uy tín của Việt Nam và Nhật Bản.
- Đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên đa văn hóa: Trong một thế giới thường xuyên
thay đổi, để có thể cung cấp các dịch vụ tuyệt hảo tới từng nhà khoa học, học viên
và đối tác, Trường Đại học Việt Nhật hướng tới xây dựng một đội ngũ cán bộ quản
lý và nhân viên có năng lực sáng tạo, thái độ tận tâm và am hiểu văn hóa đa quốc
gia. Tại Trường Đại học Việt Nhật, sáng kiến được cổ vũ và sự khác biệt cá nhân
được tôn trọng.
- Theo đuổi triết lý giáo dục khai phóng: Tại Trường Đại học Việt Nhật, học viên
được trang bị kiến thức nền tảng rộng, được nuôi dưỡng tinh thần mở và tư duy
liên ngành để chủ động học hỏi và sáng tạo trong kỷ nguyên toàn cầu, được phát
triển các kỹ năng mềm và khả năng thích nghi nhanh với đòi hỏi của thị trường và
được vun đắp các giá trị đạo đức cao đẹp của nhân loại. Nhà trường mong muốn
mỗi học viên sẽ trở thành một công dân có trí thức và tầm nhìn rộng lớn ở toàn
cầu.
2.1.4 Quy mô đào tạo
Tuy tuổi đời còn non trẻ, nhưng Trường ĐHVN được sự ủng hộ và hỗ trợ của
hai chính phủ Việt Nam và Nhật Bản để thực hiện sứ mạng đào tạo nhân lực chất
lượng, trình độ cao. VJU định hướng phát triển thành trường đại học nghiên cứu, chất
lượng đào tạo và nghiên cứu xuất sắc trong hệ thống giáo dục Việt Nam và được quốc
tế công nhận. Các chương trình đào tạo của trường được cung cấp bởi các đại học đối
tác Nhật Bản với sự tham gia giảng dạy của 80% giáo sư Nhật Bản trong giai đoạn
đầu năm của mỗi chương trình đào tạo. Với phương pháp tiếp cận này, các CTĐT
45
của trường được xây dựng, cập nhật mới nhất với những tri thức và tiến bộ kỹ thuật
công nghệ trên thế giới nhằm đào tạo sinh viên có đủ kiến thức, năng lực và kỹ năng
làm việc trong môi trường thay đổi nhanh chóng.
Trường đã tập trung xây dựng các chương trình đào tạo thạc sĩ có yếu tố liên
ngành trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ. Triết lý giáo dục Khai phóng (Liberal
Arts) được thể hiện xuyên suốt trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của nhà
trường và tích hợp trong các CTĐT. Về cơ bản dựa theo CTĐT chuẩn nhưng được
điều chỉnh, bổ sung và nâng cao, được tăng cường kỹ năng thực hành, kiến thức thực
tế, năng lực sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học. Mục tiêu của chương trình đào
tạo ở ĐHVN là tổ chức đào tạo các SV có học lực khá giỏi thông qua việc ưu tiên đầu
tư điều kiện giảng dạy, học tập và đội ngũ GV, áp dụng phương pháp dạy - học tiên
tiến để thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo được nâng cao của một ngành học,
đạt chuẩn chất lượng ngang tầm của các nước trong khu vực.
Cho tới thời điểm hiện tại, VJU đang đào tạo 08 chương trình đào tạo Thạc sĩ :
1. Khu vực học
2. Quản trị kinh doanh
3. Biến đổi khí hậu và phát triển
4. Kỹ thuật hạ tầng
5. Kỹ thuật môi trường
6. Công nghệ Nano
7. Chính sách công
8. Lãnh đạo toàn cầu
Theo kế hoạch, năm 2020 Trường Đại học Việt Nhật sẽ mở chương trình đào
tạo hệ cử nhân chuyên ngành Nhật Bản học và sẽ mở thêm hai chương trình đào tạo
thạc sĩ. Chương trình đào tạo Tiến sĩ cũng sẽ được kế hoạch thực hiện trong tương lai
gần.
2.2 Chương trình đào tạo MBA của Trường Đại học Việt Nhật
2.2.1 Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên nguồn lực của ĐHQGHN và các đại
học quốc tế, đặc biệt là các trường của Nhật Bản, trong đó có sự tham gia cùng xây
46
dựng và triển khai bởi Đại học Yokohama Nhật Bản. Chất lượng của chương
trình được đảm bảo thông qua các hoạt động chuyển giao công nghệ đào tạo, chuẩn
hóa đề cương, giáo trình giảng dạy quản trị kinh doanh, nâng cao năng lực chuyên
môn và kinh nghiệm giảng dạy bằng tiếng Anh cho giảng viên.
a. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Việt Nhật
được xây dựng dựa trên triết lý kinh doanh mang tính bền vững, áp dụng các mô hình
quản trị tiên tiến trên thế giới, đặc biệt chú trọng vào văn hoá Á Đông trong đó tập
trung vào quản trị theo phong cách Nhật Bản. Mục tiêu của chương trình là đào tạo
cán bộ thành những doanh nhân, nhà lãnh đạo doanh nghiệp với tầm nhìn và tri thức
về quản trị kinh doanh trong môi trường toàn cầu, có năng lực điều hành và tổ chức
thực thi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá và
hội nhập quốc tế. Học viên tốt nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu về nguồn nhân lực chất
lượng cao cũng như yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ tại các đại học
danh tiếng trên thế giới; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc
biệt là các doanh nghiệp của Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Qua việc phối hợp cùng xây dựng và triển khai chương trình với Đại học
Yokohama và một số đại học Nhật Bản, chương trình hướng tới chuyển giao công
nghệ đào tạo tiên tiến, hình thành và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, chuyên
viên của Trường Đại học Việt Nhật cũng như hình thành một số đề tài nghiên cứu, đề
án chuyển giao khoa học và công nghệ, các ấn phẩm quốc tế.
b. Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức: Trang bị cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên sâu, mang tính
liên ngành cả về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh.
- Kỹ năng: Trang bị cho học viên các kỹ năng tác nghiệp và phương pháp tư duy khoa
học, tư duy chiến lược, tư duy khởi nghiệp trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh.
- Phẩm chất đạo đức: Rèn luyện Thạc sĩ Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị,
đạo đức và nhân cách tốt, có trách nhiệm với các chủ thể của nền kinh tế - xã hội.
2.2.2 Chuẩn đầu ra
(1) Chuẩn về kiến thức và năng lực chuyên môn
47
- Kiến thức, năng lực chung
+ Học viên có nền tảng kiến thức vững chắc về thế giới quan, nhân sinh quan, vận
dụng các kiến thức này vào học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực Quản trị
kinh doanh;
+ Vận dụng được các kiến thức tổng quát về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực
Quản trị kinh doanh trên nền tảng khoa học bền vững đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá
nói chung;
+ Hiểu và vận dụng được các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc
gia, đặc biệt là văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh;
+ Hiểu và vận dụng được các công cụ phân tích (như định tính, định lượng) trong quá
trình ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp;
+ Hiểu và vận dụng được các kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý, bảo vệ môi
trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
+ Hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có
giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng. Vận dụng được phương pháp tư
duy biện chứng trong học tập, nghiên cứu và công tác thực tiễn.
- Kiến thức, năng lực chuyên môn
+ Áp dụng được các khối kiến thức cơ bản của lĩnh vực Quản trị kinh doanh như kiến
thức về kinh tế quản trị, hành vi tổ chức doanh nghiệp, quản trị các chức năng cốt lõi
của doanh nghiệp như chiến lược, marketing, sản xuất tác nghiệp, tài chính… trong
thực tiễn và nghiên cứu;
+ Hệ thống hoá và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực
quản trị kinh doanh toàn cầu như quản trị nguồn nhân lực, lãnh đạo, kế toán, quản trị
rủi ro, quản trị hệ thống thông tin, quản trị đổi mới và sáng tạo, kinh doanh quốc tế…;
+ Phân tích, đánh giá, dự báo được ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường kinh
doanh, bối cảnh quốc tế - khu vực - trong nước, lợi thế doanh nghiệp, ngành nghề,
lĩnh vực, các yêu cầu toàn cầu về phát triển bền vững (với các trụ cột kinh tế, xã hội,
48
môi trường)… đến các quyết định về quản trị doanh nghiệp;
+ Phân tích, so sánh, ứng dụng được các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới, đặc
biệt là các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia, trong đó chú
trọng tới văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh;
+ Hiểu bản chất của các tình huống phức tạp trong kinh doanh, cơ sở khoa học và
thực tiễn của các quyết định quản trị đúng đắn theo hướng phù hợp với đạo đức kinh
doanh và văn hóa doanh nghiệp; Xây dựng, hoạch định được kế hoạch kinh doanh cụ
thể cho doanh nghiệp hoặc cho từng bộ phận chức năng;
+ Phân tích và phát hiện các vấn đề về Quản trị kinh doanh cũng như thiết kế và triển
khai nghiên cứu để giải quyết một vấn đề cụ thể hoặc bổ sung đóng góp về mặt khoa
học cho lĩnh vực Quản trị kinh doanh.
(2) Chuẩn về kỹ năng
- Kỹ năng chuyên môn
+ Năng lực tìm hiểu, nghiên cứu, phát hiện vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh;
+ Năng lực lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh;
+ Năng lực tiếp cận vấn đề và đưa ra giải pháp với góc nhìn đa chiều, hệ thống;
+ Khả năng phản biện, phân tích độc lập, quyết đoán để đưa ra các giải pháp giải
quyết các vấn đề kinh doanh cụ thể;
+ Khả năng xây dựng kế hoạch kinh doanh một cách chuyên nghiệp;
+ Năng lực khởi nghiệp cũng như quản trị thay đổi, đổi mới doanh nghiệp.
- Kỹ năng bổ trợ
+ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả:
Giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có khả năng sử dụng ngoại
ngữ khác (tiếng Nhật) trong giao tiếp.
Thuyết phục, đàm phán hiệu quả trong kinh doanh;
Thuyết trình chuyên nghiệp, vận dụng, sáng tạo những kỹ thuật và
phương pháp thuyết trình hiệu quả;
+ Kỹ năng lãnh đạo và tổ chức nhóm hiệu quả:
Hình thành nhóm, đa nhóm và tổ chức;
Điều hành thảo luận và hoạt động nhóm, nhiều nhóm, liên nhóm hay một tổ
49
chức;
Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác trong một môi trường
làm việc nhóm đa dạng;
Nghiên cứu, đưa ra những ý kiến đóng góp, xây dựng nhằm đạt được mục tiêu
công việc của nhóm và tổ chức;
Lãnh đạo và quản trị các mô hình doanh nghiệp hiện đại trong một môi trường
toàn cầu luôn vận động;
Xác định, lựa chọn, vận dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại để nâng cao chất
lượng môi trường làm việc và sự hài lòng của nhân viên, tổ chức thực hiện
thông qua việc thiết lập mục tiêu của nhóm, các nhân tố thúc đẩy, động lực
nhóm, giao tiếp, ra quyết định khéo léo, giải quyết xung đột, việc đánh giá văn
hóa tổ chức và xây dựng chiến lược;
+ Chuẩn đầu ra tiếng Anh là bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương B2 theo khung tham
chiếu chung châu Âu) và tiếng Anh học thuật (viết và trình bày luận văn tốt nghiệp
bằng tiếng Anh).
+ Chuẩn đầu ra tiếng Nhật của học viên tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh là
JLPT N5 hoặc tương đương.
(3) Chuẩn về phẩm chất đạo đức
- Trách nhiệm công dân
+ Yêu nước, tự tôn dân tộc, có trách nhiệm với cộng đồng;
+ Có ý thức và tuân thủ các giá trị đạo đức, là công dân tốt trong xã hội;
+ Tuân thủ pháp luật cũng như các quy định của tổ chức, cơ quan công tác.
- Ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ
+ Có ý chí làm giàu và quyết tâm khởi nghiệp;
+ Tự tin, linh hoạt, có chí tiến thủ, sẵn sàng đương đầu với khó khăn;
+ Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực và khách quan với các kết quả đạt được;
+ Có niềm đam mê trong công việc và nghiên cứu;
+ Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa văn hoá;
+ Luôn tự tin, năng động, nhiệt tình, tập trung cao độ;
50
+ Chấp nhận rủi ro và có khả năng thích nghi nhanh với hoàn cảnh mới;
+ Không ngừng tự học nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với sự vận động thay
đổi toàn cầu.
2.2.3 Khung chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 64 tín chỉ
- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 10 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 42 tín chỉ
+ Bắt buộc: 24 tín chỉ
+ Tự chọn: 18/36 tín chỉ
- Luận văn thạc sĩ: 12 tín chỉ
STT Mã Tên học phần Số tín chỉ
Khối kiến thức chung
I 1 2 PHI5001 Triết học VJU5001 Tiếng Nhật 10 4 6
II 36
Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành Các học phần bắt buộc
II.1 3 VJU6001 Cơ sở khoa học bền vững 24 3
4 VJU6002 3 Phương pháp luận và Hệ thống thông tin cho Khoa học bền vững
Các học phần tự chọn
51
5 6 7 8 9 10 11 II.2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 VJU6303 Kinh tế quản trị VJU6304 Hành vi tổ chức VJU6305 Quản trị marketing VJU6306 Quản trị chiến lược VJU6307 Quản trị hoạt động – sản xuất VJU6308 Tài chính doanh nghiệp VJU6309 Thực tập Quản trị kinh doanh ENG6001 Tiếng Anh học thuật VJU6310 Phân tích định tính VJU6311 Phân tích định lượng VJU6312 Quản trị nguồn nhân lực VJU6011 Lãnh đạo VJU6313 Quản trị doanh nghiệp VJU6314 Kế toán doanh nghiệp VJU6315 Quản trị rủi ro VJU6316 Hệ thống thông tin quản lý VJU6317 Chính phủ và kinh tế thị trường 2 2 2 2 2 2 6 18 4 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Luận văn thạc sĩ
2 VJU6318 Kinh doanh quốc tế 2 VJU6319 Công nghệ và quản trị đổi mới 2 VJU6146 Tư tưởng và tôn giáo Nhật Bản VJU6148 Nhật Bản truyền thống và hiện đại 2 VJU6150 Kinh tế và quản trị thương mại Nhật Bản hiện đại 2 2 VJU6152 Xã hội và văn hóa hiện đại Nhật Bản 2 VJU6151 Pháp luật và hành chính Nhật Bản hiện đại 12 12 VJU7006 Luận văn 64 Tổng cộng 11 12 13 14 15 16 17 III. Ghi chú: * Tổng số giờ tín chỉ (số giờ tín chỉ lên lớp/số giờ tín chỉ thực hành/số giờ
tín chỉ tự học)
2.3 Khát quát về tổ chức khảo sát thực trạng
2.3.1 Mục tiêu khảo sát
Để đảm bảo tính toàn diện trong việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng về các vấn đề
liên quan đến quản trị và PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0 nhằm làm rõ thực trạng về
CTĐT và công tác PTCTĐT và hoạt động quản trị việc PTCTĐT MBA tại Trường
Đại học Việt Nhật giai đoạn 2016-2019
2.3.2 Nội dung khảo sát
- Thực trạng phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 tại VJU.
- Thực trạng công tác quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU đáp ứng
thời đại 4.0.
2.3.3 Phương pháp khảo sát, cách cho điểm và chuẩn đánh giá
2.3.3.1 Phương phát khảo sát
- Phương pháp 1 : Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn (Phụ lục 3) để phỏng vấn các cán bộ quản lý và giảng
viên của chương trình đào tạo MBA tại VJU nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn về hoạt
động quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU.
- Phước pháp 2: Phát phiếu điều tra, gồm 2 loại:
+ Mẫu 1 (Phục lục 1)
52
Đối tượng: Học viên MBA tại VJU
Nội dung: Điều tra đánh giá mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của CTĐT MBA của VJU;
đánh giá các CĐR về Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ của CTĐT MBA đáp ứng thời đại
4.0 do tác giả đề xuất bổ sung.
+ Mẫu 2 (Phục lục 2)
Đối tượng: GV tại VJU và GV thỉnh giảng cho chương trình MBA tại VJU và các
cán bộ quản lý trong Nhà trường
Nội dung: Điều tra đánh giá mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của CTĐT MBA của VJU;
đánh giá các CĐR về Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ của CTĐT MBA đáp ứng thời đại
4.0 do tác giả đề xuất bổ sung; và điều tra tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp
thực hiện công tác quản trị PTCTĐT do tác giả đề xuất.
2.3.3.2 Cách cho điểm và thang đánh giá
Tiêu chí đánh giá Cách cho điểm Chuẩn đánh giá
5 4 4.21 - 5.00 3.41 - 4.20
TT 1 Rất tốt 2 Tốt 3 Trung bình (nên điều chỉnh, bổ sung, 3 2.61 - 3.40 cập nhật kịp thời)
4 Kém (cần cải tiến càng sớm càng tốt) 5 Không hài lòng (loại bỏ và thay thế) 2 1 1.81 - 2.60 < 1.80
2.3.4 Mẫu khách thể khảo sát
Đối tượng khảo sát Số lượng khảo sát Kết quả KS Tỉ lệ %
Học viên Học viên đã tốt nghiệp Cán bộ quản lý và Giảng viên 43 32 18 thu được 31 32 18 72% 100% 100%
2.4 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong những
năm đầu thành lập từ 2016-2019
2.4.1 Đánh giá mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của CTĐT MBA theo CĐR
2.4.1.1 Kiến thức
Đánh giá về mức độ đáp ứng CTĐT MBA tại VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 về kiến
thức giảng dạy cho học viên:
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về chuẩn Kiến thức cho học viên MBA tại VJU trong
53
bối cảnh CMCN 4.0
Điểm TB đánh giá Stt Nội dung khảo sát HV GV
1 4.0 4.5
2 3.8 4.2
3 4.1 3.7
4 3.6 3.8
5 3.6 3.2
6 3.2 3.5
7 4.1 4.3
8 3.9 3.8
9 3.7 3.8
54
10 3.8 3.8 Học viên có nền tảng kiến thức vững chắc về thế giới quan, nhân sinh quan, vận dụng các kiến thức này vào học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Vận dụng được các kiến thức tổng quát về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh trên nền tảng khoa học bền vững đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá nói chung Hiểu và vận dụng được các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia, đặc biệt là văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh Hiểu và vận dụng được các công cụ phân tích (như định tính, định lượng) trong quá trình ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp Hiểu và vận dụng được các kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý, bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo Hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng. Vận dụng được phương pháp tư duy biện chứng trong học tập, nghiên cứu và công tác thực tiễn Áp dụng được các khối kiến thức cơ bản của lĩnh vực Quản trị kinh doanh như kiến thức về kinh tế quản trị, hành vi tổ chức doanh nghiệp, quản trị các chức năng cốt lõi của doanh nghiệp như chiến lược, marketing, sản xuất tác nghiệp, tài chính… trong thực tiễn và nghiên cứu Hệ thống hoá và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực quản trị kinh doanh toàn cầu như quản trị nguồn nhân lực, lãnh đạo, kế toán, quản trị rủi ro, quản trị hệ thống thông tin, quản trị đổi mới và sáng tạo, kinh doanh quốc tế Phân tích, đánh giá, dự báo được ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường kinh doanh, bối cảnh quốc tế - khu vực - trong nước, lợi thế doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực, các yêu cầu toàn cầu về phát triển bền vững (với các trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường)… đến các quyết định về quản trị doanh nghiệp Phân tích, so sánh, ứng dụng được các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới, đặc biệt là các kiến thức và
11 3.7 3.8
12 3.7 4.2
kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia, trong đó chú trọng tới văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh Hiểu bản chất của các tình huống phức tạp trong kinh doanh, cơ sở khoa học và thực tiễn của các quyết định quản trị đúng đắn theo hướng phù hợp với đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp; Xây dựng, hoạch định được kế hoạch kinh doanh cụ thể cho doanh nghiệp hoặc cho từng bộ phận chức năng Phân tích và phát hiện các vấn đề về Quản trị kinh doanh cũng như thiết kế và triển khai nghiên cứu để giải quyết một vấn đề cụ thể hoặc bổ sung đóng góp về mặt khoa học cho lĩnh vực Quản trị kinh doanh
Nhận xét:
Qua kết quả khảo sát cho thấy, Kiến thức được giảng dạy cho HV MBA tại VJU
đều được đánh giá tốt bởi cả GV và HV. Nổi bật trong đó có:
- Kiến thức số 7, “Áp dụng được các khối kiến thức cơ bản của lĩnh vực Quản
trị kinh doanh như kiến thức về kinh tế quản trị, hành vi tổ chức doanh nghiệp,
quản trị các chức năng cốt lõi của doanh nghiệp như chiến lược, marketing,
sản xuất tác nghiệp, tài chính… trong thực tiễn và nghiên cứu” được cả GV
và HV đánh giá tốt nhất, lần lượt là 4.3 và 4.1. Ta có thể thấy rằng, bên cạnh
việc giảng dạy và truyền thụ, tiếp thu kiến thức thì việc áp dụng kiến thức mà
HV được học vào trong thực tiễn và nghiên cứu là vô cùng quan trọng. Để có
năng lực người học vẫn rất cần kiến thức. Và từ kiến thức phải biến thành năng
lực, đó mới là mục tiêu cuối cùng mà giáo dục hướng đến. CTĐT được xem
như là một công cụ sư phạm để người thầy sử dụng tác động vào người học và
giúp hình thành năng lực cho người học để đáp ứng thị trường lao động sau khi
tốt nghiệp. Đó cũng là mục tiêu đào tạo phù hợp với mô hình GD 4.0 trong bối
cảnh CMCN 4.0.
- Kiến thức số 1, “Học viên có nền tảng kiến thức vững chắc về thế giới quan,
nhân sinh quan, vận dụng các kiến thức này vào học tập, nghiên cứu và tác
nghiệp trong lĩnh vực QTKD” được GV và HV đánh giá lần lượt là 4.5 và 4.0.
Với triết lý GD khai phóng và định hướng phát triển bền vững, VJU đã thành
55
công trong việc xây dựng, thiết kế CTĐT và giảng dạy cho học viên nắm được
kiến thức vững chắc về thế giới quan, nhân sinh quan để áp dụng vào công
việc, học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực QTKD, đặc biệt là đáp ứng mục
tiêu đào tọa những nhà lãnh đạo tài cán bộ thành những doanh nhân, nhà lãnh
đạo doanh nghiệp với tầm nhìn và tri thức về quản trị kinh doanh trong môi
trường toàn cầu, có năng lực điều hành và tổ chức thực thi các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
- Kiến thức số 6, “Hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới
quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững
vàng. Vận dụng được phương pháp tư duy biện chứng trong học tập, nghiên
cứu và công tác thực tiễn” được GV và HV đánh giá lần lượt là 3.5 và 3.2.
Đây là yếu tố được đánh giá thấp nhất so với các yếu tố còn lại. Theo nhận
định của tác giả, nội dung kiến thức về CN Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh đã được giảng dạy nhiều tín chỉ và chuyên sâu ở bậc đại học. Vậy nên,
ở bậc sau đại học, HV mong muốn được đào tạo kiến thức mới hơn và ứng
dụng vào chuyên ngành nhiều hơn. Tuy nhiên, trong hệ thống Giáo dục Việt
Nam, đây là môn học bắt buộc và không thể loại bỏ.
Các yếu tố còn lại đều được GV và HV đánh giá ở mức độ “tốt” trong khoảng từ
3.4 đến 4.2 theo như thang đánh giá. Có thể khẳng định rằng, CTĐT MBA của VJU
đã thiết kế chuẩn Kiến thức ở mức độ “tốt” để đáp ứng thời đại 4.0. Tuy nhiên tác
giả vẫn có những đóng góp bổ sung để chương trình tốt hơn và cập nhật hơn trong
bối cảnh CMCN 4.0 hiện nay.
2.4.1.2 Kỹ năng
Đánh giá về mức độ đáp ứng CTĐT MBA tại VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 về kỹ
năng được đào tạo cho học viên:
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về chuẩn Kỹ năng cho học viên MBA tại VJU trong
bối cảnh CMCN 4.0
Điểm TB đánh giá
Nội dung khảo sát
Stt
1
HV GV
Năng lực tìm hiểu, nghiên cứu, phát hiện vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh
56
4.0 4.7
2
3
3.9 4.3
4
4.0 4.2
5
4.1 4.8
6
3.4 4.0
7
3.3 3.7
8
4.1 4.3
9
4.0 3.8
10
4.3 4.3
Năng lực lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Năng lực tiếp cận vấn đề và đưa ra giải pháp với góc nhìn đa chiều, hệ thống Khả năng phản biện, phân tích độc lập, quyết đoán để đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề kinh doanh cụ thể Khả năng xây dựng kế hoạch kinh doanh một cách chuyên nghiệp Năng lực khởi nghiệp cũng như quản trị thay đổi, đổi mới doanh nghiệp Kỹ năng giao tiếp hiệu quả: + Giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có khả năng sử dụng ngoại ngữ khác (tiếng Nhật) trong giao tiếp; + Thuyết trình chuyên nghiệp, vận dụng, sáng tạo những kỹ thuật và phương pháp thuyết trình hiệu quả; + Thuyết phục, đàm phán hiệu quả trong kinh doanh. Kỹ năng lãnh đạo và tổ chức nhóm hiệu quả: + Hình thành nhóm, đa nhóm và tổ chức; + Điều hành thảo luận và hoạt động nhóm, nhiều nhóm, liên nhóm hay một tổ chức; + Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác trong một môi trường làm việc nhóm đa dạng; + Nghiên cứu, đưa ra những ý kiến đóng góp, xây dựng nhằm đạt được mục tiêu công việc của nhóm và tổ chức; + Lãnh đạo và quản trị các mô hình doanh nghiệp hiện đại trong một môi trường toàn cầu luôn vận động; + Xác định, lựa chọn, vận dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại để nâng cao chất lượng môi trường làm việc và sự hài lòng của nhân viên, tổ chức thực hiện thông qua việc thiết lập mục tiêu của nhóm, các nhân tố thúc đẩy, động lực nhóm, giao tiếp, ra quyết định khéo léo, giải quyết xung đột, việc đánh giá văn hóa tổ chức và xây dựng chiến lược Chuẩn đầu ra tiếng Anh là bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT. Chuẩn đầu ra tiếng Nhật của học viên tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh là JLPT N5 hoặc tương đương.
4.0 3.7
Nhận xét
Kết quả khảo sát cho thấy, Kỹ năng được giảng dạy và đào tạo cho HV MBA tại
57
VJU đều được đánh giá “tốt” và “rất tốt” bởi cả GV và HV. Nổi bật trong đó có:
- Kỹ năng số 4, “Khả năng phản biện, phân tích độc lập, quyết đoán để đưa ra
các giải pháp giải quyết các vấn đề kinh doanh cụ thể” được GV và HV đánh
giá lần lượt là 4.8 và 4.1. Theo thang đánh giá thì KN này đạt ở mức độ “rất
tốt”, được hiểu là nó rất cần thiết và quan trọng cho HV trong thời đại 4.0.
- Kỹ năng số 9, “Chuẩn đầu ra tiếng Anh là bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại
ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT” đều được
HV và GV đánh giá là 4.3 = “rất tốt”. Và Kỹ năng số 7, kỹ năng giao tiếp hiệu
quả bằng 3 ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Việt và Tiếng Nhật), kỹ năng thuyết
trình chuyên nghiệp, thuyết phục đàm phán hiệu quả trong kinh doanh là điều
cần thiết để có thể vươn ra thế giới, và toàn cầu hóa. Kỹ năng này là một trong
những kỹ năng không thể thiếu của thời đại 4.0.
- Kỹ năng số 1 về “Năng lực tìm hiểu, nghiên cứu, phát hiện vấn đề trong lĩnh vực
QTKD” được GV và HV đánh giá lần lượt là 4.7 = “rất tốt” và 4.0 = “tốt”. Đây
là một trong những năng lực quan trọng của con người mà nhiều nền giáo dục tiên
tiến trên thế giới đang hướng tới, đặc biệt là trong thời đại 4.0. Có thể thấy rằng
năng lực này là năng lực không thể thiếu cho học viên MBA trong bối cảnh thời
đại 4.0.
- Kỹ năng số 6 về “Năng lực khởi nghiệp cũng như quản trị thay đổi, đổi mới doanh
nghiệp” là CĐR được cả HV và GV đánh giá thấp nhất so với các CĐR khác.
Trong khi đây lại là một trong những năng lực cần thiết cho HV MBA trong thời
đại 4.0 khi mà cuộc CMCN 4.0 đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, tác động
đến nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam và sẽ tạo nên những thay đổi đột phá
cho nền kinh tế - xã hội. Đây chính là cơ sở để tác giả đề xuất một học phần mới
cho CTĐT MBA của VJU để đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn.
Các yếu tố còn lại đều được GV và HV đánh giá ở mức độ “tốt” hoặc “rất tốt” trong
khoảng từ 3.3 đến 4.3 theo như thang đánh giá. Có thể khẳng định rằng, CTĐT
MBA của VJU đã thiết kế chuẩn Kỹ năng ở mức độ “tốt” để đáp ứng thời đại 4.0.
Tuy nhiên tác giả vẫn có những đóng góp bổ sung để CTĐT MBA được phát triển
tốt hơn và cập nhật hơn trong bối cảnh CMCN 4.0 hiện nay bởi PTCTĐT là một
58
qui trình liên tục và luôn hướng đến sự phát triển
2.4.1.3 Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Đánh giá về mức độ đáp ứng CTĐT MBA tại VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 về mức
tự chủ và chịu trách nhiệm được đào tạo cho học viên:
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về chuẩn Mức tự chủ và chịu trách nhiệm cho học viên
MBA tại VJU trong bối cảnh CMCN 4.0
Stt Nội dung khảo sát
1 Điểm TB đánh giá HV GV 4.3 4.6
2 4.6 4.0
3 4.6 3.8
4 4.0 3.5
5 4.4 4.0
6 4.6 3.7
7 8 9 4.2 4.5 4.3 3.8 4.7 4.3
10 4.2 3.8
11 4.4 3.8 Yêu nước, tự tôn dân tộc, có trách nhiệm với cộng đồng; Có ý thức và tuân thủ các giá trị đạo đức, là công dân tốt trong xã hội; Tuân thủ pháp luật cũng như các quy định của tổ chức, cơ quan công tác Có ý chí làm giàu và quyết tâm khởi nghiệp Tự tin, linh hoạt, có chí tiến thủ, sẵn sàng đương đầu với khó khăn Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực và khách quan với các kết quả đạt được Có niềm đam mê trong công việc và nghiên cứu Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa văn hoá Luôn tự tin, năng động, nhiệt tình, tập trung cao độ Chấp nhận rủi ro và có khả năng thích nghi nhanh với hoàn cảnh mới Không ngừng tự học nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với sự vận động thay đổi toàn cầu.
Nhận xét
Các CĐR của Mức tự chủ và chịu trách nhiệm thì CTĐT MBA của VJU được đánh
giá cao nhất kỹ năng số 8 về “Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa văn
hoá” để đáp ứng thời đại 4.0. Sau khi tốt nghiệp, xu hướng làm việc trong các công
ty nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia luôn là niềm mơ ước và cũng là mục tiêu của
các bạn HV MBA tại VJU. Môi trường làm việc quốc tế là một môi trường mở và
linh hoạt với quy trình làm việc nhanh chóng và đòi hỏi kỹ năng ra quyết định nhanh
chóng, đúng thời điểm. Làm việc trong môi trường quốc tế đa văn hóa cũng đòi hỏi
HV phải có tình thần sáng tạo và luôn luôn đổi mới để bắt kịp sự phát triển và đáp
59
ứng thời đại 4.0.
Kỹ năng số 4 về “Có ý chí làm giàu và quyết tâm khởi nghiệp” là cũng CĐR được cả
HV và GV đánh giá thấp nhất so với các CĐR khác. Bởi VJU là trường ĐH phát triển
theo định hướng nghiên cứu vậy nên tính thực tiễn, ứng dụng trong doanh nghiệp và
khơi dậy tinh thần khởi nghiệm cho HV chưa được đẩy mạnh. Tuy nhiên đây lại là
một trong những năng lực cần thiết cho HV MBA trong thời đại 4.0 khi mà cuộc
CMCN 4.0 đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, tác động đến nhiều quốc gia trong
đó có Việt Nam và sẽ tạo nên những thay đổi đột phá cho nền kinh tế - xã hội. Tư
duy khởi nghiệp là lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế chịu tác động không nhỏ
từ nền tảng tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI) và cạnh tranh toàn cầu. Nó đòi hỏi người
khởi nghiệp phải ham học hỏi, linh hoạt trong xử lý vấn đề và thích nghi tốt trước
những sự thay đổi của thế kỷ 21. Đây cũng là cơ sở để tác giả đề xuất một học phần
mới cho CTĐT MBA của VJU để đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn.
Các yếu tố còn lại đều được GV và HV đánh giá ở mức độ “tốt” hoặc “rất tốt” trong
khoảng từ 3.8 đến 4.6 theo như thang đánh giá. Có thể khẳng định rằng, CTĐT MBA
của VJU đã thiết kế chuẩn Mức tự chủ và chịu trách nhiệm ở mức độ “tốt”, tuy nhiên
tác giả vẫn có những đóng góp bổ sung để CTĐT MBA được phát triển tốt hơn và
cập nhật hơn trong bối cảnh CMCN 4.0 hiện nay bởi PTCTĐT là một qui trình liên
tục và luôn hướng đến sự phát triển.
Tóm lại, tổng hợp kết quả đánh giá của các yếu tố về Kiến thức, Kỹ năng,
Mức tự chủ và chịu trách nhiệm, tác giả phân tích mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của
60
chương trình MBA tại VJU như sau:
5
4.4
4.2
4.5
4.0
3.9
3.9
3.8
4
3.5
3
HV
2.5
2
GV
1.5
1
0.5
0
Kiến thức
Kỹ năng
Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Biểu đồ 2.1: Mối tương quan giữa kết quả đánh giá của HV và GV về CTĐT MBA
của VJU đáp ứng thời đại 4.0
Mặc dù hệ qui chiếu của GV và HV là khác nhau, dẫn đến việc đánh giá điểm cũng
khác nhau. Tuy nhiên, xét theo khía cạnh cùng là nhân tố tham gia vào công tác xây
dựng và phát triển chương trình đào tạo, trong đó GV vừa là người thực hiện/hành
động/hướng dẫn/ truyền tải nội dung đào tạo tới người học vừa là người tham gia
xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; còn HV là người lĩnh hội tri thức đồng
thời có phản hồi ý kiến để góp phần phát triển chương trình đào tạo. Do đó, tác giả
có thể đánh giá mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của CTĐT MBA dựa trên phản hồi của
GV và HV MBA tại VJU. Kết quả trong biểu đồ 2.1 cho thấy:
+ Đánh giá chuẩn KT đạt ở mức TB là 3.85/5.0. Trong đó, cả GV và HV đều ghi
nhận CTĐT MBA tại VJU đã đáp ứng ở mức độ “tốt”. (GV: 3.9/5.0, HV: 3.8/5.0)
+ Đánh giá chuẩn KN đạt ở mức TB là 4.1/5.0. Trong đó, cả GV và HV đều ghi
nhận CTĐT MBA tại VJU đã đáp ứng ở mức độ “tốt”. (GV: 4.2/5.0, HV: 3.9/5.0)
+ Đánh giá chuẩn TĐ đạt ở mức TB là 4.2/5.0. Trong đó, cả GV và HV đều ghi nhận
CTĐT MBA tại VJU đã đáp ứng ở mức độ “tốt”, đặc biệt là HV cho rằng TĐ mà HV
61
được đào tạo tại VJU đạt ở mức độ “Rất tốt”. (GV: 4.4/5.0, HV: 4.0/5.0)
Vậy có thể thấy rằng: HV chú trọng và đánh giá cao về TĐ mà CTĐT MBA
tại VJU đào tạo; còn GV đánh giá cao hơn về KN mà CTĐT MBA tại VJU đào tạo.
Đây cũng là cơ sở thực tiễn để tác giả đưa ra các đề xuất bổ sung một số CĐR cho
chương trình đào tạo MBA về Kiến thức, Kỹ năng, Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
để chương trình đào tạo MBA của VJU đáp ứng thời đại 4.0 được tốt hơn nữa như ở
Chương 3.
2.4.2 Hoạt động phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong những năm
đầu thành lập từ 2016-2019
CTĐT MBA của VJU được xây dựng dựa trên nguồn lực của ĐHQGHN và có sự
tham gia cùng xây dựng và triển khai bởi Đại học Quốc lập Yokohama, Nhật Bản.
Chất lượng của chương trình được đảm bảo thông qua các hoạt động chuyển giao
công nghệ đào tạo, chuẩn hóa đề cương, giáo trình giảng dạy quản trị kinh doanh,
nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy bằng tiếng Anh cho giảng
viên.
VJU là trường đại học mới đi vào hoạt động được 3 năm, nên BGH nhà trường nhận
thức rõ về tầm quan trọng của công tác PTCTĐT hàng năm. Dưới sự chỉ đạo của Bộ
GD&ĐT thông qua việc xây dựng và ban hành chương trình khung đào tạo sau đại
học bao gồm cơ cấu, nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bố thời
lượng giữ kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành
và qui chế đào tạo của VNU, VJU đã tiến hành công tác PTCTĐT hàng năm theo chỉ
đạo.
Trong thực tế, công tác xây dựng và phát triển CTĐT của VJU vẫn còn gặp nhiều khó
khăn :
- Là trường đại học mới, nên các qui trình xây dựng và phát triển chương trình đào
tạo chưa được xây dựng cụ thể để phù hợp với tình hình của trường.
- Sự khác biệt trong văn hóa quản trị giữa Việt Nam và Nhật Bản gây khó khăn ban
đầu trong việc tổ chức
- Kinh nghiệm đào tạo còn non trẻ, công tác PTCTĐT chưa được trú trọng và khi
thực hiện thì chưa bàn bản, chuyên nghiệp mà chủ yếu là vừa học hỏi kinh nghiệm từ
62
trường khác để tổ chức và vừa thực hiện vừa cải tiến.
- Công tác thực hiện còn hời hợt trong giai đoạn đầu mới thành lập, hàng năm nhà
trường ban hành công văn thông báo về việc điều chỉnh 20% nội dung chương trình
đào tạo của các môn học, và tiến hành điều chỉnh cập nhật nếu có. Chưa xây dựng
được chiến lược phát triển cụ thể và có sự đồng bộ của cả CTĐT.
- Công tác đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng đào tạo tổng thể còn hời hợt.
Nhìn chung, việc đánh giá và phát triển chương trình đào tạo chưa được thực hiện
một cách chuyên nghiệp và hiệu quả cao. Thành phần tham gia phát triển chương
trình đào tạo chưa bao gồm các đơn vị sử dụng lao động, các chuyên gia phát triển
CTĐT.
- Nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0 được
đánh giá tốt. Ban giám hiệu nhà trường đã tích cực tham dự các buổi hội thảo chuyên
đề về công tác đổi mới phương pháp giảng dạy 4.0, giáo dục 4.0, năng lực sinh viên
trong bối cảnh CMCN 4.0, … do Đại học Quốc gia tổ chức. Tuy nhiên, công tác triển
khai trong đơn vị cho các giảng viên, cán bộ còn sơ khai và chưa quyết liệt.
2.5 Thực trạng quản trị PTCTĐT MBA tại VJU trong những năm đầu thành
lập từ 2016-2019
2.5.1 Công tác lập kế hoạch PTCTĐT
PTCTĐT là một hoạt động có tính kế hoạch cao và được thực hiện dài hạn thông qua
việc nâng cấp, hoàn thiện CTĐT sau mỗi học kỳ và khóa đào tạo ; các kế hoạch cải
tiến, bổ sung, cập nhật chương trình và nội dung học để đáp ứng thời đại 4.0. Tại
Trường đại học Việt Nhật, công tác lập kế hoạch quản trị PTCTĐT được đánh giá ở
mức độ trung bình. Bởi, VJU là trường đại học mới được thành lập và đang thực thi
trong giai đoạn đầu. Tuy có ý thức trong việc điều chỉnh, cập nhật CTĐT hàng năm,
nhưng hoạt động diễn ra còn sơ khai, chỉ đạt ở mức độ hoàn thành nhiệm vụ, theo
công văn chỉ đạo của cấp trên, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Cũng do mới, nên mọi qui
trình trong công tác quản trị PTCTĐT tại VJU còn đang trong giai đoạn xây dựng.
Vậy nên, để có những CTĐT tốt và đáp ứng được thời đại 4.0, các trường ĐH cần
phải có kế hoạch PTCTĐT thường xuyên bằng cách đánh giá, cải tiến chương trình,
nội dung đào tạo.
63
2.5.2 Công tác tổ chức PTCTĐT
Công tác tổ chức PTCTĐT MBA của VJU được đánh giá tốt thông qua việc cùng
phối hợp với phòng đào tạo triển khai và thực hiện việc phát triển chương trình đào
tạo hàng năm. Các giảng viên thường xuyên cập nhật và điều chỉnh nội dung giảng
dạy trong phạm vi 20% theo qui định của ĐHQGHN. Tuy nhiên, công tác kiểm tra,
đánh giá và tổng kết ý kiến phản hồi từ các bên liên quan chưa được thực hiện.
2.5.3 Công tác lãnh đạo PTCTĐT
Công tác xác định hướng PTCTĐT MBA của VJU cần phải được quan tâm hơn nữa.
Hiện tại, VJU hiện là trường ĐH theo định hướng nghiên cứu, tuy nhiên các cách tiếp
nhận trong PTCTĐT chưa được đánh giá cao. Các qui trình và các bước phải thực
hiện trong PTCTĐT chưa tốt.
2.5.4 Công tác kiểm tra hoạt động PTCTĐT
Việc xây dựng các chuẩn mực làm cơ sở kiểm tra đánh giá tại VJU không được đánh
giá cao bởi còn rất sơ khai.
Việc thu thập ý kiến đánh giá từ các bên liên quan còn chưa được thực hiện.
Việc thẩm định đề cương các môn học chưa được thực hiện bởi 2 lý do :
- Nhân lực còn hạn chế về số lượng và chuyên môn. Việc giám sát CTĐT và đề
64
cương chi tiết các học phần chưa được triển khai tốt.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Trong Chương 2, tác giả đã:
- Giới thiệu chi tiết về VJU và CTĐT MBA của VJU bao gồm mục tiêu chung, mục
tiêu cụ thể, CĐR và khung chương trình đào tạo;
- Thực hiện khảo sát và phỏng vấn với 63 học viên và 18 cán bộ quản lý và giảng
viên để đánh giá được mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của CTĐT MBA, thực trạng công
tác PTCTĐT và công tác quản trị PTCTĐT MBA tại VJU. Kết quả khảo sát thu được
chính là cơ sở thực tiễn giúp tác giả đưa ra các đề xuất để xây dựng CĐR chính thức
cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn nữa và đề xuất những đóng góp để phát
triển chương trình đào tạo MBA tại VJU khả thi hơn bởi PTCTĐT là một qui trình
liên tục và luôn hướng đến sự phát triển không ngừng. Trong đó :
+ Về chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 qua CĐR về các nội dung: 1)
Kiến thức; 2) Kỹ năng ; 3) Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
+ Về công tác PTCTĐT tại VJU.
+ Về công tác quản trị PTCTĐT MBA tại VJU bao gồm : lập kế hoạch phát triển
chương trình đào tạo, tổ chức phát triển chương trình đào tạo, lãnh đạo phát triển
65
chương trình đào tạo và kiểm tra, đánh giá công tác phát triển chương trình đào tạo.
CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Trên cơ sở vận dụng lý luận về chương trình đào tạo và phát triển chương
trình đào tạo, đề xuất các biện pháp phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học
đáp ứng thời đại 4.0, các biện pháp trên được kế thừa dựa trên những ưu điểm, hạn
chế của các biện pháp đang thực hiện, đồng thời hoàn thiện và phát triển các biện
pháp mới phù hợp hơn với việc phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học trong
bối cảnh CMCN 4.0.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Nguyên tắc này đòi hỏi phải thấy được những vấn đề hiện tại của việc phát triển
chương trình đào tạo trình độ đại học trong thực tiễn của giáo dục đại học tại Trường
Đại học Giáo dục. Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của công tác phát triển
chương trình đối với giảng viên, cán bộ quản lý Nhà trường, từ đó đưa ra các biện
pháp mới phù hợp với VJU trong thời đại 4.0 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và hệ thống
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo các biện pháp phát triển chương trình đào tạo trình độ
đại học đáp ứng thời đại 4.0 dựa trên các căn cứ pháp lý của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về Kiểm định cơ sở giáo dục theo Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày
6 tháng 9 năm 2017, của Đại học Quốc gia Hà Nội về Quy định về mở mới và điều
chỉnh chương trình đào tạo trình độ đại học theo Quyết định số 1111/QĐ-ĐHQGHN,
ngày 4 tháng 4 năm 2017.
3.2 Một số biện pháp quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng
thời đại 4.0
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan
trọng của phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
66
3.2.1.1 Mục tiêu biện pháp
- Nhằm trang bị cho đội ngũ CBQL, giảng viên hệ thống lý luận về PTCTĐT và lý
luận về quản trị PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0
- Nhằm bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, GV về tầm quan trọng của PTCTĐT MBA
đáp ứng thời đại 4.0 và những thực tiễn về PTCTĐT.
3.2.1.2 Nội dung biện pháp
- Tổ chức các lớp tập huấn về PTCTĐT cho CBQL và GV nhằm nâng cao nhận thức
về tầm quan trọng của PTCTĐT của các đơn vị đào tạo đại học.
Nhận thức là yếu tố quan trọng hàng đầu, là nền tảng của mọi hoạt động từ xây dựng
chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động phát triển và tổ chức các hoạt
động cụ thể hướng đến thực hiện mục tiêu. Mục tiêu đào tạo để có được nguồn nhân
lực QTKD đáp ứng thời đại 4.0 không phải là ngoại lệ và để đạt được mục tiêu đó
cần có được nhận thức chung của xã hội. Việc nâng cao nhận thức của cán bộ quản
lý, giảng viên về tầm quan trọng của PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 là biện
pháp có thể thực hiện ngay lúc này. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, các buổi hội thảo về
chủ đề CMCN 4.0, GV 4.0 và PTCTĐT 4.0 nhằm cung cấp những kiến thức cần thiết
để GV có cái nhìn đúng đắn và đánh giá toàn diện hơn về cuộc CMCN4.0 đang tác
động vào mọi vấn đề của giáo dục.
- Tổ chức biên soạn và phổ biến đển CBQL và GV về PTCTĐT trong nước và thế
giới trong bối cảnh CMCN 4.0
Bên cạnh việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và nâng cao nhận thức cho CBQL và GV,
việc biên soạn và phổ biến các tài liệu hướng dẫn về PTCTĐT là biện pháp hiệu quả,
để các cán bộ tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng và nâng cao nhận thức cũng như năng lực
của bản thân.
3.2.1.3 Cách thức thực hiện biện pháp
- Tổ chức lớp bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL và GV trong chương trình MBA ;
- Tổ chức biên soạn tài liệu, văn bản có liên quan cung cấp cho chương trình ;
- Tổ chức các chuyên đề, hội thảo khoa học về xây dựng và phát triển CTĐT các cấp
(cấp khoa, trường) ;
67
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện
- Chọn lọc giảng viên đứng lớp có trình độ chuyên môn cao, là một chuyên gia, am
hiểu về PTCTĐT và quản lý việc PTCTĐT ; biết chọn lọc nội dung cần thiết, cốt lõi
để trình bày nhằm mang lại hiệu quả cho người nghe ; có phương pháp giảng dạy tốt,
chú ý đến việc cập nhật những đặc trưng mới của CMCN 4.0, giáo dục 4.0 để mang
lại hiệu quả cao và tính thú vị trong các buổi học.
- Tài liệu biên soạn hấp dẫn, nội dung chọn lọc, cô động, trình bày mạch lạc, diễn đạt
súc tích, ngắn gọn và thú vị.
- Thời lượng mỗi buổi bồi dưỡng không quá dài gây mệt mỏi, nhàm chán cho người
nghe, chú trọng về hiệu quả mang lại và chất lượng bài giảng.
- Có hình thức đánh giá phù hợp và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chuyên đề bồi
dưỡng nhận thức chuyên môn về PTCTĐT và quản trị PTCTĐT.
- Có kinh phí thù lao hợp lý cho các hoạt động tổ chức
3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA trong nhà
trường đáp ứng thời đại 4.0
3.2.2.1 Mục tiêu biện pháp
- Nhằm đưa việc phát triển CTĐT trở thành một hoạt động chuyên môn quan trọng,
được tổ chức thực hiện có kế hoạch, chủ động, hiệu quả.
- Nhằm nâng cấp, hoàn thiện CTĐT kịp thời đáp ứng thời đại 4.0
3.2.2.2 Nội dung biện pháp
a) Xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể trong phát triển chương trình đào tạo theo
chu kỳ
Sau mỗi chu kỳ đào tạo, trường phải thực hiện việc phát triển, nâng cấp, hoàn thiện
CTĐT (gọi là phát triển CTĐT theo chu kỳ), mà sản phẩm của phát triển CTĐT theo
chu kỳ là một CTĐT mới. CTĐT mới được thực hiện cho các khóa đào tạo trong chu
kỳ sau và cập nhật, bổ sung cho các khóa đang đào tạo trong chu kỳ trước.
Kế hoạch phát triển CTĐT theo chu kỳ của trường là một bản kế hoạch, về cơ bản
gồm các nội dung:
- Căn cứ để xây dựng kế hoạch;
- Thành lập các tổ chức phát triển CTĐT;
68
- Kế hoạch thực hiện phát triển CTĐT;
- Thẩm định và ban hành CTĐT;
- Các lưu ý khi phát triển CTĐT;
- Kinh phí thực hiện việc phát triển CTĐT.
b) Nâng cấp, hoàn thiện cấu trúc nội dung chương trình đào tạo
Kèm theo kế hoạch phát triển CTĐT theo chu kỳ là biểu mẫu cấu trúc nội dung CTĐT.
Dựa vào biểu mẫu này do trường quy định và các hướng dẫn cụ thể, các khoa, ngành,
tổ soạn thảo CTĐT hoàn thiện các nội dung quy định trong mẫu. Đây là một phần
trong sản phẩm “Chương trình đào tạo” của từng ngành. Bổ sung thêm các đề cương
chi tiết học phần, sẽ hoàn thiện “Chương trình đào tạo” để trình hội đồng khoa học
và đào tạo trường thông qua và thực hiện các thủ tục ban hành.
c) Nâng cấp, hoàn thiện các đề cương chi tiết học phần
Nâng cấp và hoàn thiện các đề cương chi tiết học phần gồm hai công việc chính sau
đây:
- Nâng cấp, hoàn thiện cấu trúc đề cương chi tiết học phần.
- Nâng cấp và hoàn thiện nội dung các đề cương chi tiết học phần. Có thể nâng cấp
và hoàn thiện cấu trúc nội dung đề cương chi tiết học phần theo cấu trúc đề cương chi
tiết học phần mô tả.
d) Xây dựng kế hoạch cập nhật, bổ sung chương trình, nội dung đào tạo thường xuyên
Sau khi ban hành CTĐT mới, khoa/ngành cần xây dựng kế hoạch đánh giá, điều chỉnh
CTĐT, nhằm luôn cải tiến, cập nhật chương trình, nội dung đào tạo, kịp thời đáp ứng
yêu cầu xã hội. Đây chính là các kế hoạch phát triển CTĐT thường xuyên.
- Kế hoạch phát triển chương trình đào tạo thường xuyên của trường gồm các nội
dung cơ bản sau:
+ Quy định về thời điểm điều chỉnh chương trình, nội dung đào tạo (cuối học kỳ, cuối
năm học);
+ Quy định về cách thức thực hiện điều chỉnh (tổ chức hội thảo chuyên môn cuối học
kỳ, năm học; đề xuất của giảng viên; ý kiến của bộ môn; kết luận của hội thảo chuyên
môn; thông qua hội đồng khoa học khoa;…);
+ Quy định hồ sơ, biểu mẫu cho việc thực hiện điều chỉnh CTĐT;
69
+ Thông qua hội đồng khoa học và đào tạo trường;
+ Ban hành quyết định điều chỉnh và kỹ thuật thực hiện nội dung điều chỉnh;
+ Việc công bố công khai các thông tin điều chỉnh sau các học kỳ, năm học.
- Kế hoạch phát triển CTĐT thường xuyên của khoa/ngành: Dựa vào kế hoạch phát
triển CTĐT của trường, mỗi khoa, ngành xây dựng kế hoạch phát triển CTĐT khoa,
ngành (kế hoạch dài hạn và kế hoạch thường xuyên). Kế hoạch của khoa, ngành là sự
vận dụng, cụ thể hóa các kế hoạch của trường.
3.2.2.3 Các thức thực hiện
a) Thực hiện việc xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể trong phát triển chương trình
đào tạo theo chu kỳ
Khi xây dựng kế hoạch phát triển CTĐT theo chu kỳ, cần chú ý:
(1) Căn cứ để xây dựng kế hoạch
Cần trình bày cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và căn cứ pháp lý về phát triển CTĐT
(Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt
được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình
xây dựng, thẩm định, ban hành CTĐT trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, ban hành kèm
theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).
(2) Thành lập các tổ chức phát triển CTĐT
Để thực hiện việc phát triển CTĐT, hiệu trưởng thành lập ban chỉ đạo phát triển
CTĐT cấp trường và tổ soạn thảo CTĐT của ngành (mỗi ngành đào tạo thành lập một
tổ soạn thảo CTĐT).
Ban chỉ đạo phát triển CTĐT cấp trường có vai trò thường trực, là đầu mối tổ chức
các hoạt động phát triển CTĐT trong phạm vi toàn trường. Thành phần ban chỉ đạo
gồm: hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, một số trưởng các phòng chức năng (đào tạo,
quản lý khoa học, tài chính, …), đại diện đơn vị, doanh nghiệp sử dụng SV tốt nghiệp,
đại diện các đơn vị, doanh nghiệp là cơ sở thực tập của trường … Trong đó, hiệu
trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn là trưởng ban, trưởng phòng đào
tạo là phó ban hoặc ủy viên thường trực.
Tổ soạn thảo CTĐT của ngành trực tiếp xây dựng, phát triển CTĐT của ngành. Thành
phần tổ soạn thảo là những người am hiểu về ngành đào tạo và có năng lực xây dựng,
70
phát triển CTĐT, gồm: đại diện ngành đào tạo (làm nhiệm vụ trưởng ban), trưởng các
bộ môn của ngành đào tạo, đại diện phòng đào tạo, một số giảng viên (cơ hữu hoặc
thỉnh giảng) đúng ngành đào tạo, một số nhà khoa học, chuyên gia giáo dục và các
thành phần liên quan khác theo yêu cầu của ngành đào tạo, và đại diện một số doanh
nghiệp/cơ quan sử dụng lao động thuộc ngành. Thành viên tổ soạn thảo phải có trình
độ tiến sĩ trở lên; nếu là thạc sĩ phải có tờ trình của trưởng ngành và được sự đồng ý
của hiệu trưởng. Số lượng thành viên tham gia tổ soạn thảo do trưởng ngành đề xuất.
(3) Kế hoạch thực hiện phát triển CTĐT
Các tổ soạn thảo CTĐT của các ngành đào tạo thực hiện kế hoạch phát triển CTĐT
gồm 09 bước chính:
- Bước 1: Khảo sát thực trạng CTĐT và việc quản lý CTĐT hiện hành: cần được tiến
hành công phu, khoa học bởi các chuyên gia, các nhà quản lý về CTĐT và đặc biệt
quan tâm khảo sát, lấy ý kiến của các bên liên quan ngoài trường; đánh giá đúng thực
trạng CTĐT, những điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần điều chỉnh, khắc
phục.
- Bước 2: Hoàn thiện phần giới thiệu chung về ngành đào tạo và CTĐT; mục tiêu
chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của CTĐT: cần chú ý cập nhật, tham khảo
mục tiêu của giáo dục đại học, quy định tại Điều 5, Luật Giáo dục đại học (2012);
cập nhật yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ đại
học, do Bộ GD&ĐT quy định (2015). Tránh tình trạng viết chung chung, không xác
định cụ thể các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng (nhất là kỹ năng mềm) của SV khi học
xong chương trình, không xác định rõ vị trí làm việc cua SV sau khi tốt nghiệp, không
đề cập đến yêu cầu về thái độ và đạo đức nghề nghiệp của ngành đào tạo.
- Bước 3: Chỉnh lý khung CTĐT: Khi chỉnh lý, cần chú ý khắc phục các hạn chế
thường gặp:
+ Khối kiến thức tự chọn (các học phần tự chọn) quá ít làm giảm tính linh hoạt của
chương trình; cần tăng khối kiến thức tự chọn (khoảng 20%);
+ Chương trình không đảm bảo sự liên thông dọc (giữa các trình độ đào tạo) và liên
thông ngang (giữa các ngành cùng trình độ);
+ Tham khảo quá ít CTĐT của các cơ sở đào tạo trong nước, các trường đại học tiên
71
tiến trong khu vực và trên thế giới;
+ Số lượng các học phần có khối lượng 02 tín chỉ quá nhiều, chương trình có quá
nhiều học phần, gây khó khăn cho tổ chức dạy và khi kết thúc học phần; ngược lại,
cũng không nên có nhiều học phần có khối lượng 04 tín chỉ…
- Bước 4: Hoàn thiện khung CTĐT: Chú ý so sánh với cấu trúc, nội dung của các
khung CTĐT khác của các trường trong nước và nước ngoài để điều chỉnh, hoàn
thiện.
- Bước 5: Xây dựng, hoàn thiện đề cương chi tiết các học phần: Tổ soạn thảo chương
trình tổ chức huy động lực lượng giảng viên trong và ngoài trường có chuyên môn
đúng với học phần, môn học để xây dựng đề cương chi tiết đối với các học phần mới
bổ sung; phát triển, hoàn thiện đề cương chi tiết đối với các học phần cũ hoặc các học
phần có điều chỉnh về nội dung, khối lượng.
- Bước 6: Hội thảo khoa học về CTĐT mới: Hội thảo không chỉ trao đổi về cấu trúc
CTĐT mà cần tập trung trao đổi, đánh giá về chất lượng các đề cương chi tiết học
phần.
- Bước 7: Hoàn thiện CTĐT sau hội thảo: Căn cứ biên bản hội thảo, các ý kiến đóng
góp, kết luận của hội thảo, tổ soạn thảo chương trình tổ chức hoàn thiện CTĐT.
- Bước 8: Tổ chức thẩm định, ban hành: Tổ chức thẩm định theo quy trình do Bộ
GD&ĐT quy định (2015). Tổ soạn thảo chỉnh lý CTĐT theo yêu cầu của hội đồng
thẩm định, nộp CTĐT về ban phát triển CTĐT trường để kiểm tra, trình hội đồng
khoa học và đào tạo trường thông qua. Sau khi hội đồng khoa học và đào tạo trường
thông qua, hiệu trưởng ký quyết định ban hành.
- Bước 9: Tổ chức công bố công khai CTĐT ở trang thông tin điện tử của trường:
Công bố CTĐT để áp dụng cho các khóa đào tạo mới, đồng thời với việc quy định,
hướng dẫn thực hiện cập nhật CTĐT mới cho các khóa đào tạo trong chu kỳ trước.
3.2.3 Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng thời đại 4.0
3.2.3.1 Mục tiêu biện pháp
- Sự cấp thiết của việc phát triển chương trình đáp ứng bối cảnh thời đại phù hợp với
72
sự phát triển của kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và kỹ thuật hiện đại.
- Nâng cao việc xây dựng chuẩn đầu ra chương trình theo Khung trình độ quốc gia
Việt Nam (Kiến thức, Kỹ năng, Mức tự chủ và trách nhiệm) để đảm bảo nội dung
chương trình đạt tối thiểu bằng trình độ bậc học khu vực và quốc tế.
3.2.3.2 Nội dung biện pháp
Xây dựng Quy trình phát triển chương trình đào tạo đại học đáp ứng thời đại 4.0 gồm
8 bước như sau :
Bước 1: Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo
Phân tích bối cảnh nhà trường là xem xét và phân tích tất cả các yếu tố trong và ngoài
trường để điều chỉnh về tầm nhìn, mục tiêu, hệ giá trị của nhà trường cho phù hợp
với thời đại; đề xuất mục tiêu, chuẩn đầu ra, cấu trúc, nội dung và triển khai chương
trình dạy học của nhà trường dự kiến thiết kế.
Các yếu tố bên ngoài gồm có:
- Bối cảnh thay đổi và phát triển chính trị, kinh tế, xã hội khu vực và thế giới.
- Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục đại
học nói riêng.
- Các văn bản pháp quy về giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng.
- Hiện trạng và xu thế phát triển kinh tế xã hội, khoa học giáo dục đặc biệt là về giáo
dục nói chung cũng như giáo dục đại học nói riêng ở các nước tiên tiến và khu vực.
- Đặc điểm vùng miền, địa phương nơi nhà trường triển khai chương trình dạy học về
kinh tế, văn hóa, xã hội.
Các yếu tố bên trong gồm có:
- Tầm nhìn, mục tiêu, hệ giá trị của nhà trường đã xác định và cần thay đổi.
- Đội ngũ giáo viên về số lượng và chất lượng.
- Đặc điểm của người học về học lực và phẩm chất.
- Cơ sở vật chất và nguồn lực hỗ trợ hoạt động giáo dục.
- Năng lực tổ chức và quản lý giáo dục của nhà trường.
Bước 2: Thiết kế mục tiêu chương trình đào tạo
- Xác định mục tiêu chung gồm những phẩm chất và năng lực nào cần giáo dục và
73
rèn luyện cho người học.
- Xác đinh mục tiêu cụ thể gồm những kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm
(phẩm chất) nào cần giáo dục và rèn luyện cho người học.
Bước 3: Thiết kế chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo thành Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.
Các cách xây dựng chuẩn đầu ra: Theo Khung trình độ Quốc gia Việt Nam; theo
hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; theo cách tiếp cận CDIO đáp ứng thời đại 4.0.
Bước 4: Thiết kế chương trình đào tạo
Đây là quá trình xây dựng nội dung, kế hoạch đào tạo, các yêu cầu và điều kiện bảo
đảm nhằm thực hiện CTĐT. Thiết kế được dựa trên nguyên tắc sau:
+ Căn cứ vào chuẩn đầu ra trong các đề cương môn học, chọn lọc ra những môn học
nào chuyển tải được các thành phần của chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo thì
đưa vào chương trình.
+ Môn học nào chuyển tải được nhiều thành phần của chuẩn đầu ra thì chọn làm môn
cốt lõi, thường là môn học bắt buộc, môn nào chuyển tải ít chọn làm môn tự chọn.
+ Môn nào không chuyển tải được gì không đưa vào chương trình hoặc làm môn tùy
ý.
+ Số môn học trong một chương trình nên xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức
sao cho người học mỗi học kỳ chỉ phải thi từ 5 đến 6 môn.
- Thời lượng của môn học được xác định thông qua các tiêu chí sau đây:
+ Môn học nào tích hợp nhiều kiến thức, chuyển tải nhiều thành phần của chuẩn đầu
ra, môn học ấy nên tứ 3-4 tín chỉ, ngược lại nên 2 tín chỉ.
+ Môn học nào khó tự học thì cho nhiều tín chỉ, ngược lại thì cho ít tín chỉ.
Bước 5: Thực hiện chương trình đào tạo
Thực hiện là hành động đưa CTĐT đã được quy định vào thực tế trong nhà trường.
Đó là mục tiêu cuối cùng của quá trình PTCTĐT bởi vì chỉ sau khi điều này được
thực hiện, người học mới có cơ hội trải nghiệm CTĐT và hưởng lợi từ nó. GV là
người thực hiện CTĐT dưới sự hỗ trợ của các cán bộ giáo dục, cán bộ đảm bảo tiêu
chuẩn và chất lượng giáo dục (Q.A.S.O, Quality Assurance and Standards Officers)
và hệ thống trường học do các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các GV khác, trung tâm
74
cố vấn (T.A.Cs, teachers advisory centers) cùng với những người khác. Một số bước
cần thiết cần được thực hiện để đảm bảo thực hiện hiệu quả CTĐT đã phát triển. Việc
thực hiện thành công CTĐT đòi hỏi rất nhiều kế hoạch và nỗ lực để các cơ chế phù
hợp được đưa ra. Chúng bao gồm phân phối các giáo trình mới cho tất cả các trường;
cơ sở vật chất (như phòng học, phòng thí nghiệm và hội thảo) được xây dựng, phục
vụ và định hướng GV; cung cấp tài liệu hỗ trợ CTĐT và giám sát liên tục trong trường
học.
Bước 6 : Thẩm định, đánh giá và cải tiến chương trình
Tuỳ theo cách tiếp cận trong xây dựng chương trình đào tạo cũng như tuỳ theo quan
điểm giáo dục mà quyết định sẽ đánh giá cái gì, đánh giá như thế nào?
Theo cách tiếp cận nội dung thì quan tâm đến việc nội dung kiến thức sẽ được sinh
viên tiếp nhận ra sao? Nếu theo cách tiếp cận mục tiêu lại muốn đánh giá xem sản
phẩm đào tạo có đạt được các mục tiêu đề ra hay không? Theo cách tiếp cận phát
triển (tiếp cận chuẩn đầu ra) quan tâm đến việc chương trình đào tạo có giúp phát
triển được những tiềm năng (năng lực) của sinh viên không, có giá trị chuẩn bị tiềm
năng cho sinh viên phát triển hay không?
Đánh giá chương trình đào tạo là thu thập và sử dụng các thông tin để đưa ra các
quyết định về một chương trình đào tạo có đáp ứng được yêu cầu đề ra hay không?
Như vậy, với mỗi cách tiếp cận sẽ có cách đánh giá khác nhau nhưng bất luận theo
cách tiếp cận nào thì các câu hỏi chung cần phải được trả lời trong đánh giá chương
trình đó là:
Chương trình đào tạo có phản ánh mục tiêu/chuẩn đầu ra đã thiết lập hay không? (bất
luận mục tiêu đó là nội dung kiến thức, các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm hay
dưới dạng phát triển năng lực của sinh viên). Đó là đánh giá nội dung chương trình.
Chương trình đào tạo đã thực sự là phương tiện chuyển tải chuẩn đầu ra đến người
học hay không? Đó là đánh giá cấu trúc của chương trình.
Phát triển chương trình theo cách tiếp cận chuẩn đầu ra thực chất là phát triển thêm
một bước hoàn thiện cách tiếp cận phát triển:
+ Phát triển chương trình đã được chuẩn hóa dựa trên chuẩn đầu ra (thực chất là tiêu
75
chuẩn chất lượng người tốt nghiệp) được cụ thể hóa từ mục tiêu đào tạo của chương
trình. Do đó đòi hỏi việc triển khai chương trình phải đảm bảo người học đạt được
chuẩn đầu ra mới đạt được chất lượng.
+ Căn cứ vào chuẩn đầu ra của chương trình và mục tiêu của các môn học mà tuyển
chọn và gán tín chỉ cho môn học đó để đưa vào chương trình.
+ Dựa vào chuẩn đầu ra môn học mà chúng ta có thể xây dựng ngân hàng câu hỏi tự
luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho môn học không tùy tiện như trước đây.
Ngân hàng câu hỏi thiết lập theo cách này là công cụ để kiểm tra đánh giá xem người
học có đạt và đạt đến mức nào về năng lực nhận thức và tư duy theo chuẩn đầu ra của
môn học.
Chuẩn đầu ra các môn học xây dựng theo chuẩn đầu ra chương trình đào tạo, nên
người học đạt được chuẩn đầu ra các môn học trong chương trình đào tạo tức là đạt
chuẩn đầu ra chương trình đào tạo. Đó chính là giải pháp đánh giá xem người học có
đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đã đề ra hay không? Điều mà trước
đây cách tiếp cận mục tiêu để phát triển chương trình đã không có giải pháp hữu hiệu
để đánh giá người học có đạt mục tiêu của chương trình đào tạo đã đề ra.
Chuẩn đầu ra môn học còn được sử dụng như là Đề cương viết giáo trình môn học để
đảm bảo có phần hướng dẫn người học nhận thức và tư duy bậc cao về kiến thức, kỹ
năng môn học.
PTCTĐT là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hay một giai đoạn tách
biệt của quá trình đào tạo. Do đó, nhiệm vụ luôn phải tìm kiếm các thông tin phản
hồi, đánh giá của các bên liên quan đến CTĐT để kịp thời điều chỉnh và hoàn thiện
CTĐT nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao của xã hội và
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời đại 4.0. Khi
thực hiện công tác PTCTĐT thì nhà trường cần phải thực hiện đầy đủ các bước theo
qui trình đã được xây dựng để không bỏ sót bất cứ giai đoạn nào.
3.2.3.3 Cách thức thực hiện
- Tổ chức các buổi tọa đàm, tập huấn chuyên sâu về việc xây dựng đề cương chi tiết
học phần; xây dựng chuẩn đầu ra.
- Chủ nhiệm các Khoa, Trưởng các Bộ môn có kế hoạch bồi dưỡng giảng viên để
76
nâng cao nhận thức về phát triển chương trình từ đó giúp giảng viên rõ những việc
cần làm, nhận thức sâu sắc hơn về vai trò, nhiệm vụ của bản thân trong việc phát triển
chương trình.
3.2.4 Xây dựng đề cương các học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
3.2.4.1 Mục tiêu biện pháp
- Nâng cao chất lượng dạy - học và hội nhập quốc tế giáo dục đại học.
- Cung cấp cho sinh viên các năng lực cần thiết (năng lực quản lý; năng lực sáng tạo;
sáng nghiệp) đáp ứng thời đại 4.0.
- Xây dựng một công cụ pháp quy để giảng viên thực hiện công tác giảng dạy, sinh
viên thực hiện công tác học tập; đồng thời giám sát, kiểm tra hoạt động dạy và hoạt
động học.
3.2.4.2 Nội dung biện pháp
- Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về môn học.
- Cung cấp thông tin về hình thức dạy học và hướng dẫn tự học cho sinh viên.
- Tiếp cận chuẩn mực khu vực và quốc tế.
3.2.4.3 Cách thức thực hiện
Đề cương học phần môn học có hai dạng thức: Đề cương tổng quát và đề cương chi
tiết
- Đề cương tổng quát: Phục vụ quản lý đào tạo, đánh giá và kiểm định chương trình
đào tạo.
- Đề cương chi tiết: Được thiết kế chi tiết từ đề cương tổng quát để tổ chức giảng dạy,
còn gọi là kế hoạch giảng dạy.
- Xây dựng đề cương chi tiết học phần Khởi nghiệp theo Phụ lục 5.
3.2.5 Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0.
3.2.5.1 Mục tiêu biện pháp
- Cụ thể hóa mục tiêu CTĐT được trình bày thành một danh sách các CĐR đánh giá
được.
- Xác định Kiến thức, Kỹ năng, và Mức tự chủ và chịu trách nhiệm mà sinh viên đạt
được khi tốt nghiệp.
- CĐR mang tính định hướng việc dạy và học.
77
+ Đối với GV: biết mình dạy vấn đề gì, dạy như thế nào để SV đạt CĐR.
+ Đối với SV: biết mình cần học gì để đạt CĐR và sau khi học xong mình sẽ làm
được gì.
3.2.5.2 Nội dung biện pháp
- Mô tả CTĐT được thiết kế như thế nào để đáp ứng các mục tiêu của nó.
- Thể hiện những nguyên tắc chính yếu và những xem xét làm cơ sở cho việc thiết kế
CTĐT.
3.2.5.3 Cách thức thực hiện
Bước 1 : Thành lập Ban phát triển CTĐT Khoa, bao gồm: GV kinh nghiệm, mời
CBQL các cấp ; Chuyên gia trong và ngoài nước ; SV, cựu SV, đại diện doanh nghiệp
Bước 2: Tổ chức thảo luận và thống nhất về mục tiêu, nội dung, kế hoạch thời gian,
cách thức triển khai, các nguồn lực, giao nhiệm vụ cho cá nhân, tập thể vây dựng
mục tiêu và CĐR
Bước 3:
- Nghiên cứu khối kiến thức theo kiểm định và đối sánh với chương trình hiện hành
với chuẩn kiểm định
- Tham khảo ý kiến chuyên gia, đề xuất danh mục
- Lập kế hoạch, xác định đối tượng khảo sát, tổ chức thảo luận, xác định công việc
cần làm để thu thập thông tin nhằm hoàn thiện CĐR
Bước 4:
- Tham khảo câu hỏi mẫu để xây dựng “Phiếu khảo sát CĐR” phù hợp với các đối
tượng
- Tập huấn cán bộ khảo sát. Bảng phân loại của Bloom
- Điều tra thử và điều chỉnh “Phiếu khảo sát CĐR”
Bước 5: Tiến hành khảo sát các đối tượng để lấy ý kiến đánh giá về CĐR đã được
xây dựng:
- Đối tượng khảo sát: GV, lãnh đạo các bộ phận của đơn vị sử dụng sinh viên tốt
nghiệp, cựu SV, SV năm cuối
- Cách thức: Hội thảo doanh nghiệp, hội thảo trong khoa, gặp cựu SV, Email, Internet
Bước 6: Tập hợp, tổng hợp số liệu khảo sát và phân tích
78
Bước 7: Hoàn thiện dự thảo CĐR và gửi GV góp ý
Bước 8: Tổ chức hộp thảo và lấy ý kiến phản biện và góp ý từ: Đại diện CBQL (phòng
ĐT, ban đảm bảo chất lượng), các nhà khoa học, chuyên gia, GV, SV, cựu SV,…
- Đối sánh CĐR với tiêu chí kiểm định QT ABET
- Tóm tắt CĐR và ra soát quan hệ CĐR với Mục tiêu đào tạo
Bước 9: Hội đồng KH&ĐT đánh giá CĐR các ngành trong trong khoa
Bước 10: Hội đồng KH&ĐT nhà trường thẩm định CĐR và Hiệu trưởng ký công bố
CĐR và chính thức công bố trên website trường, sổ tay SV.
3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Khảo sát được thực hiện bởi 18 cán bộ và giảng viên hiện đang giảng dạy tại chương
trình MBA của VJU ; đồng thời, đã và đang tham gia xây dựng và phát triển CTĐT
MBA tại VJU.
Các cho điểm và thang đánh giá như sau:
Tiêu chí đánh giá Cách cho điểm Chuẩn đánh giá
TT 1 Tốt, rất cần thiết, rất khả thi 2 Khá, cấn thiết, khả thi 3 Chưa tốt, không cấn thiết, không khả thi 3 2 1 2.21 – 3.00 1.41 – 2.20 < 1.41
Kết quả khảo sát cụ thể như sau:
- Tính cần thiết của các biện pháp PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp PTCTĐT MBA
đáp ứng thời đại 4.0
Tính cần thiết
Điểm TB ĐG
Cần thiết
Rất cần thiết
Không cần thiết
Các biện pháp
T T
SL K S
Th ứ bậc
%
%
%
%
S L
S L
S L
18
6
12
0
0
3
1
33.3 3
66.6 7
2.3 3
77.6 7
18 12
6
0
0
1
2
33.3 3
66.6 7
2.6 7
89.0 0
18
3
12
3
4
3
16.6 7
66.6 7
16.6 7
2.0 0
66.6 7
Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan triển trọng của phát CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA trong nhà trường đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định
79
𝑿
4
18
3
15
0
0
5
16.6 7
83.3 3
2.1 7
72.3 3
5
18
9
9
0
0
2
50.0 0
50.0 0
2.5 0
83.3 3
hướng đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng đề cương học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
- Tính khả thi của các biện pháp PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp PTCTĐT MBA đáp ứng
thời đại 4.0
Tính khả thi
Điểm TB ĐG
Rất khả thi
Khả thi
Không khả thi
Các biện pháp
ST T
Thứ bậc
SL K S
%
%
%
%
S L
S L
S L
18
9
50.00
9
50.00
0
0
83.33
1
1
2.5 0
2
18
3
16.67
15
83.33
0
0
72.33
5
2.1 7
3
18
6
33.33
9
50.00
3
72.33
4
16.6 7
2.1 7
4
18
9
50.00
9
50.00
0
0
83.33
2
2.5 0
5
18
6
33.33
12
66.67
0
0
77.67
3
2.3 3
Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Tổ chức xây dựng phát kế hoạch triển chương trình đào tạo MBA trong nhà trường đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng thời đại 4.0 Xây đề dựng cương học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
80
𝑿
Kết quả khảo sát tổng hợp ở Bảng 3.1 và Bảng 3.2 về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 cho thấy 5 biện pháp tác giả
đề xuất đều được ghi nhận. Cụ thể là:
+ Biện pháp 1: “Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về
tầm quan trọng của phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0” với tính cần thiết
là 77.67% xếp thứ bậc 3; tính khả thi là 83.33% xếp thứ bậc 1.
Nhận thức là yếu tố quan trọng hàng đầu, là nền tảng của mọi hoạt động từ xây dựng
chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động phát triển và tổ chức các hoạt
động cụ thể hướng đến thực hiện mục tiêu. Mục tiêu đào tạo để có được nguồn nhân
lực QTKD đáp ứng thời đại 4.0 không phải là ngoại lệ và để đạt được mục tiêu đó
cần có được nhận thức chung của xã hội. Việc nâng cao nhận thức của cán bộ quản
lý, giảng viên về tầm quan trọng của PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 là biện
pháp có thể thực hiện ngay lúc này. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, các buổi hội thảo về
chủ đề CMCN 4.0, GV 4.0 và PTCTĐT 4.0 nhằm cung cấp những kiến thức cần thiết
để GV có cái nhìn đúng đắn và đánh giá toàn diện hơn về cuộc CMCN4.0 đang tác
động vào mọi vấn đề của giáo dục.
+ Biện pháp 2: “Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA
trong nhà trường đáp ứng thời đại 4.0” với tính cần thiết là 89% xếp thứ bậc 1; tính
khả thi là 72.33% xếp thứ bậc 5.
Có thể thấy rằng việc tăng cường quản lý kế hoạch phát triển chương trình đào tạo
trong nhà trường đáp ứng thời đại 4.0 là một nhiệm vụ quan trọng và rất cần thiết
trong bối cảnh xã hội hiện nay. Tuy nhiên thầy cô đánh giá tính khả tinh ở thứ bậc 5,
chứng tỏ rằng đây là một nhiệm vụ khó có thể hoàn thành sớm. Đây là một cơ sở thực
tiễn quan trọng để khẳng định luận văn của tác giả có ỹ nghĩa lớn trong việc đề xuất
các biện pháp phát triển chương trình đào tạo đáp ứng thời đại 4.0.
+ Biện pháp 3: “Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng
thời đại 4.0” với tính cần thiết là 66.67% xếp thứ bậc 4; tính khả thi là 72.33% xếp
thứ bậc 4.
PTCTĐT là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hay một giai đoạn tách
81
biệt của quá trình đào tạo. Do đó, nhiệm vụ luôn phải tìm kiếm các thông tin phản
hồi, đánh giá của các bên liên quan đến CTĐT để kịp thời điều chỉnh và hoàn thiện
CTĐT nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao của xã hội và
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời đại 4.0. Khi
thực hiện công tác PTCTĐT thì nhà trường cần phải thực hiện đầy đủ các bước theo
qui trình đã được xây dựng để không bỏ sót bất cứ giai đoạn nào.
+ Biện pháp 4: “Xây dựng đề cương các học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng
thời đại 4.0” với tính cần thiết là 72.33% xếp thứ bậc 1; tính khả thi là 83.33% xếp
thứ bậc 2. Kết quả khảo sát cho thầy việc xây dựng hay điều chỉnh đề cương học phần
là biện pháp có thể thực hiện ngay và vô cùng cần thiết bởi Đề cương học phần thường
được điều chỉnh và cập nhật hàng năm để đảm bảo tính mới mẻ và hấp dẫn cho
chương trình đào tạo.
+ Biện pháp 5: “Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0” với tính
cần thiết là 83.33% xếp thứ bậc 2; tính khả thi là 77.67% xếp thứ bậc 3.
CĐR chính là những yêu cầu đối với SV để có thể được cấp bằng cho chuyên ngành
cụ thể. CĐR cần được các trường Đại học xây dựng nhằm đáp ứng được các
yêu cầu của người sử dụng lao động. Do đó, CĐR của mỗi ngành chắc chắn sẽ khác
nhau (thậm chí mỗi chuyên ngành trong một ngành sẽ khác nhau). Khi đó, CĐR sẽ là
điểm khác biệt mà nhà trường xây dựng cho chính thương hiệu của ngành, của
nhà trường qua năng lực làm việc của sinh viên. Đó vừa là mục tiêu nhưng cũng là
động lực để các trường cải tiến hoạt động đào tạo của mình theo định hướng
đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
Tóm lại, để phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 trong thời gian sắp tới
các biện pháp mà tác giả đề xuất hoàn toàn có thể được triển khai.
3.4 Các đề xuất phát triển chương trình đào tạo MBA của Trường Đại học Việt
Nhật đáp ứng thời đại 4.0
3.4.1 Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0
3.4.1.1 Cụ thể hóa Chuẩn đầu ra
Dựa trên việc tổng hợp, đánh giá, phân tích các nghiên cứu đã có, tác giả lựa chọn và
đề xuất các nhóm năng lực cốt lõi cho nguồn nhân lực chất lượng cao cho bối cảnh
82
CMCN 4.0 là 1) Ứng dụng CNTT, 2) Đổi mới và sáng tạo, 3) Thích ứng với sự thay
đổi, 4) Phát hiện, phân tích và giải quyết vấn đề, 5) Trí tuệ cảm xúc, 6) Tổ chức quản
lý và lãnh đạo, 7) Toàn cầu hóa.
Bước 1: Tổng hợp các nghiên cứu, cơ sở lý luận thuộc đề tài nghiên cứu
Năng lực cần thiết cho sinh viên trong thời đại 4.0
Lars Gehrke (2015), Hecklau và cộng sự (2016), Jenny Soffel – biên tập viên website (2016), Diễn đàn Kinh tế thế giới, Giáo sư Mahendhiran Nair tại trường đại học Monash Malaysia (2018), Nhóm nghiên cứu tại trường Kinh doanh IFIM (2019), Tổng hợp của Nguyễn Minh Đỗi (2019) Srikant Datar, David Garvin, và cộng sự (2009), Parag Diwan (2017), Nghiên cứu của Trường Kinh Doanh IFIM ở Ấn Độ (2019) Khung trình độ quốc gia (2016), Subhash C. Jain, John Stopford (2011), Parag Diwan (2017), Nghiên cứu của Trường Kinh Doanh IFIM ở Ấn Độ (2019)
Năng lực cần thiết cho học viên MBA trong thời đại 4.0 Nội dung đào tạo chương trình MBA trong bối cảnh CMCN 4.0 Bước 2 : Tổng quan lại, trên cơ sở so sánh, phân tích khung trình độ quốc gia và các
nghiên cứu trong nước và nước ngoài trong thời gian gần đây, tác giả tổng hợp và lựa
chọn dự thảo CĐR cho học viên MBA trong bối cảnh CMCN 4.0 như sau:
I/ Kiến thức : Bao gồm 11 kiến thức
1. Kiến thức về CNTT&TT, CMCN 4.0 (dự liệu lớn, điện toán đám mây, công nghệ
mới nổi, …), tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ nhằm phát triển chiến
lược và kinh doanh số trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, QTDK và ứng dụng
vào thực tiễn quản lý, đáp ứng yêu cầu của công việc, nhà tuyển dụng và sự phát
triển không ngừng của xã hội.
2. Kiến thức nền tảng, cơ bản của lĩnh vực QTKD trong thực tiễn và nghiên cứu
3. Kiến thức chuyên sâu, toàn diện và kiến thức mới về lĩnh vực QTKD và QTKD
toàn cầu
4. Kiến thức về khoa học giáo dục & sức khỏe (về trí tuệ, tinh thần và thể chất) nhằm
tăng khả năng tái tạo và tự phát triển bản thân để bắt kịp tốc độ phát triển của
CMCN 4.0.
5. Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một
83
hoạt động cụ thể của doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp.
6. Kiến thức liên ngành, đa ngành, xuyên ngành (tích hợp ngành) để vận dụng các
kiến thức đó vào học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực QTKD
7. Kiến thức về toán học, thống kê và các phương pháp phân tích số liệu để đưa ra
quyết định và giải quyết vấn đề trong quản trị doanh nghiệp.
8. Kiến thức tổng hợp về kinh tế, xã hội, pháp luật và con người (tâm lý học) để vận
dụng các kiến thức này vào học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực QTKD,
đặc biệt là nắm rõ những thay đổi trong xã hội và trong nền kinh thế thế giới để
vận dụng những kiến thức đó vào QTKD
9. Kiến thức về lãnh đạo, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
trong bối cảnh CMCN 4.0.
10. Kiến thức về văn hóa đa quốc gia trong lĩnh vực QTKD.
11. Kiến thức về khoa học phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa nói chung
và áp dụng kiến thức này vào việc nghiên cứu và ứng dựng trong lĩnh vực QTKD
II/ Kỹ năng: Bao gồm 13 kỹ năng
1. Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu trong công
việc và cuộc sống và khả năng tương tác với giao diện hiện đại (người máy, rô
bốt) và ứng dụng các CN mới nổi
2. Năng lực khởi nghiệp và năng lực đổi mới và vận dụng sáng tạo trong lĩnh vực
QTKD;
3. Kỹ năng quản lý kiến thức và phản biện, phân tích độc lập, quyết đoán để đưa ra
các giải pháp giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực QTKD.
4. Quản lý sự phức tạp và sự thay đổi, lãnh đạo và quản trị các mô hình doanh nghiệp
hiện đại trong một môi trường toàn cầu luôn vận động
5. Có kỹ năng tự quản lý, tự nhận thức ở mới tối đa, tự phát triển cá nhân và hiểu
biết về khoa học sức khỏe và giáo dục để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của
xã hội trong bối cảnh CMCN 4.0.
6. Năng lực tìm hiểu, nghiên cứu, phát hiện và xử lý các vấn đề liên ngành phức tạp
84
trong lĩnh vực QTKD
7. Năng lực lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực QTKD. Phân tích
và phát hiện vấn đề về QTKD cũng như thiết kế và triển khai giải quyết một vấn
đề cụa thể hoặc bố ung đóng góp về mặt khoa học cho lĩnh vực QTKD
8. Năng lực tiếp cận vấn đề và đưa ra giải pháp với góc nhìn đa chiều, hệ thống và
có cơ sở khoa học.
9. Kỹ năng quản lý stress và nhận biết cảm xúc của các đối tác trong QTDN và kinh
doanh.
10. Khả năng tổ chức và xây dựng kế hoạch kinh doanh một cách chuyên nghiệp
11. Kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp hiệu quả cùng với kỹ năng thuyết trình thuyết phục
và truyển giao tri thức hiệu quả;
12. Kỹ năng hội nhập và sự nhạy cảm xã hội và định hướng giao thoa văn hóa;
13. Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác trong một môi trường làm
việc nhóm đa dạng.
III/ Mức tự chủ và chịu trách nhiệm: Bao gồm 11 mức tự chủ và chịu trách
nhiệm
1. Tin tưởng vào công nghệ mới, tích cực chủ động cập nhật và tiếp cận nhanh các
ứng dụng CNTT, khoa học kỹ thuật mới; tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và dữ
liệu trong lĩnh vực QTKD
2. Học tập suốt đời: Tư duy cải tiến liên tục, logic và khái quát vấn đề theo các cách
khác nhau và tự giác, kỷ luật và độc lập trong học tập;
3. Tinh thần khởi nghiệp và tư tin, linh hoạt, có ý tiến thủ sẵn sàng đương đầu với
mọi khó khăn trong kinh doanh.
4. Có kỹ năng định hướng con người, định hướng kinh doanh, định hướng dịch vụ
trong QTKD theo phương pháp tiếp cận đa ngành
5. Khả năng thích ứng và thay đổi với hoàn cảnh mới trong môi trường liên ngành
đa văn hóa, định hướng giao thoa văn hóa và linh hoạt trong môi trường kinh
doanh; Kỹ năng quản lý sự thay đổi và xây dựng văn hóa chấp nhận rủi ro.
6. Tự định hướng, lập luận và đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được
quan điểm cá nhân; Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng, những kết
85
luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực QTKD.
7. Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm và tự tin giải quyết
công việc dựa trên các phân tích khoa học, có tinh thành trách nhiệm và tự chịu
trách nhiệm trước mọi quyết định
8. Nhận biết cảm xúc người khác và kết nối với mọi người trong thế giới thực ảo
hiệu quả; Xử lý hài hoà mối quan hệ trong xã hội và tổ chức làm việc đa văn hóa;
9. Tôn trọng các giá trị đạo đức, ý thức về sự tương đồng – khác biệt về văn hóa –
xã hội
10. Tuân thủ pháp luật, tuân thủ các nguyên tắc, tôn trọng lối sống lành mạnh, tôn
trọng các giá trị tôn giáo và đạo đức kinh doanh
11. Có ý thức về trách nhiệm đối với bản thân và trách nhiệm đối với xã hội cùng với
tư duy về phát triển bền vững; Hòa đồng, cởi mở, khoan dung, hiểu biết đa văn
hóa, tôn trọng môi trường và bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Tự
học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác trong một môi trường làm
việc nhóm đa dạng
3.4.1.2 Bổ sung Chuẩn đầu ra
Sử dụng CĐR do tác giả đề xuất để xây dựng ma trận về quan hệ giữa nội dung các
học phần trong CTĐT MBA của VJU như trong Bảng 3.3:
Bảng 3.3: Quan hệ giữa nội dung các học phần trong CTĐT MBA của VJU với
86
Chuẩn đầu ra do tác giả tổng hợp
Stt
Mã
Kiến thức
Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
1 PHI5001 2 VJU5001 3 VJU6001 4 VJU6002 5 ENG6001 6 VJU6303 7 VJU6304 8 VJU6305 9 VJU6306 10 VJU6307 11 VJU6308 12 VJU6309 13 VJU6310 14 VJU6311 15 VJU6312 16 VJU6011 17 VJU6313 18 VJU6314 19 VJU6315 20 VJU6316 21 VJU6317 22 VJU6318 23 VJU6319 24 VJU6146 25 VJU6148 26 VJU6150 27 VJU6152 28 VJU6151
Thành tố CĐR do tác giả đề xuất Kỹ năng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
87
Nhận xét:
Dựa vào Bảng 2.1, tác giả xác định nội dung các học phần của CTĐT MBA tại VJU
hoàn toàn chưa đáp ứng được toàn bộ khung CĐR do tác giả đề xuất cho CTĐT
MBA trong thời đại 4.0. Tác giả đề xuất 02 Kiến thức, 02 Kỹ năng và 04 Thái độ cần
được bổ sung đó là:
Về kiến thức
1. Kiến thức về CNTT&TT, CMCN 4.0 (dự liệu lớn, điện toán đám mây, công nghệ
mới nổi, …), tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ nhằm phát triển chiến
lược và kinh doanh số trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, QTDK và ứng dụng
vào thực tiễn quản lý, đáp ứng yêu cầu của công việc, nhà tuyển dụng và sự phát
triển không ngừng của xã hội.
2. Kiến thức về khoa học giáo dục & sức khỏe (cả về trí tuệ, tinh thần và thể chất)
nhằm tăng khả năng tái tạo và tự phát triển bản thân để bắt kịp tốc độ phát triển
của CMCN 4.0.
Về kỹ năng
1. Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu trong công
việc và cuộc sống. Khả năng tương tác với giao diện hiện đại (người máy, rô bốt)
và ứng dụng các CN mới nổi
2. Có kỹ năng tự quản lý, tự nhận thức ở mới tối đa, tự phát triển cá nhân và hiểu
biết về khoa học sức khỏe và giáo dục để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của
xã hội trong bối cảnh CMCN 4.0.
Về mức tự chủ và chịu trách nhiệm
1. Tin tưởng vào công nghệ mới, tích cực chủ động cập nhật và tiếp cận nhanh các
ứng dụng CNTT, khoa học kỹ thuật mới; tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và dữ
liệu trong lĩnh vực QTKD.
2. Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm và tự tin giải quyết
công việc dựa trên các phân tích khoa học, có tinh thành trách nhiệm và tự chịu
trách nhiệm trước mọi quyết định
3. Phát triển thành công dân toàn câu: Có ý thức về trách nhiệm đối với bản thân và
88
trách nhiệm đối với xã hội cùng với tư duy về phát triển bền vững; Hòa đồng, cởi
mở, khoan dung, hiểu biết đa văn hóa, tôn trọng môi trường và bản sắc dân tộc
trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của
người khác trong một môi trường làm việc nhóm đa dạng
Có kỹ năng định hướng con người, định hướng kinh doanh, định hướng dịch vụ trong
QTKD theo phương pháp tiếp cận đa ngành
(2) Kết quả khảo sát về các Chuẩn đầu ra bổ sung do tác giả đề xuất cho chương
trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0
Khảo sát được thực hiện bởi 63 học viên và 18 cán bộ quản lý, giảng viên của CTĐT
MBA của VJU với mục đích là đánh giá các CĐR bổ sung cho CTĐT MBA của VJU
Cách cho điểm và thang đánh giá:
đáp ứng thời đại 4.0 mà tác giả đề xuất.
Tiêu chí đánh giá Cách cho điểm Chuẩn đánh giá
5 4 4.21 - 5.00 3.41 - 4.20
TT 1 Rất tốt 2 Tốt 3 Trung bình (nên điều chỉnh, bổ sung, 3 2.61 - 3.40 cập nhật kịp thời)
4 Kém (cần cải tiến càng sớm càng tốt) 5 Không hài lòng (loại bỏ và thay thế) 2 1 1.81 - 2.60 < 1.80
Kết quả khảo sát như sau :
Về kiến thức
Bảng 3.4 : Kết quả khảo sát về CĐR kiến thức do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT
MBA đáp ứng thời đại 4.0
Stt Nội dung khảo sát Điểm TB đánh giá
HV GV
1 4.0 3.8
3.8 3.7 2
89
Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về CNTT&TT, CMCN 4.0 (dự liệu lớn, điện toán đám mây, công nghệ mới nổi, …), tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ nhằm phát triển chiến lược và kinh doanh số trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, QTDK và ứng dụng vào thực tiễn quản lý, đáp ứng yêu cầu của công việc, nhà tuyển dụng và sự phát triển không ngừng của xã hội. Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về khoa học giáo dục & sức khỏe (cả về trí tuệ, tinh thần và thể chất) nhằm tăng khả năng tái tạo và tự phát triển bản thân để bắt kịp tốc độ phát triển của CMCN 4.0.
Về kỹ năng
Bảng 3.5 : Kết quả khảo sát về CĐR kỹ năng do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT
MBA đáp ứng thời đại 4.0
Stt Nội dung khảo sát Điểm TB đánh giá
HV HV
3.8 4.0 1
2 4.1 4.0
Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin (phân biệt và chọn lọc TT quan trọng), dữ liệu; khả năng tương tác với giao diện hiện đại (người máy, robot) và ứng dụng các CN mới nổi nhắng tặng tính hiệu quả trong công tác học tập, nghiên cứu và công việc thuộc lĩnh vực QTKD. Có kỹ năng tự quản lý, tự nhận thức ở mức tối đa, tự phát triển cá nhân và hiểu biết về khoa học sức khỏe và giáo dục để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của xã hội trong bối cảnh CMCN 4.0.
Về thái độ, mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát về CĐR Mức tự chủ và chịu trách nhiệm do tác giả đề
xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Stt Nội dung khảo sát Điểm TB đánh giá
HV GV
4.0 3.8 1
3.8 3.8 2
3 4.1 4.2
90
3.6 4.3 4 Tin tưởng vào công nghệ mới, tích cực chủ động cập nhật và tiếp cận nhanh các ứng dụng CNTT, khoa học kỹ thuật mới; tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và dữ liệu trong lĩnh vực QTKD Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm và tự tin giải quyết công việc dựa trên các phân tích khoa học, có tinh thành trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm trước mọi quyết định Phát triển thành công dân toàn câu: Có ý thức về trách nhiệm đối với bản thân và trách nhiệm đối với xã hội cùng với tư duy về phát triển bền vững; Hòa đồng, cởi mở, khoan dung, hiểu biết đa văn hóa, tôn trọng môi trường và bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác trong một môi trường làm việc nhóm đa dạng Có kỹ năng định hướng con người, định hướng kinh doanh, định hướng dịch vụ theo phương pháp tiếp cận đa ngành trong QTKD
Tổng hợp lại ta có:
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại
4.0 do tác giả đề xuất bổ sung
CĐR STT HV GV 𝑿
KT
KN
MTC&CTN
5.0
4.3
4.2
4.1
4.1
4.0
4.0
4.0
4.0
3.8
3.8
3.8
3.8
3.8
3.8
3.7
3.6
4.0
3.0
2.0
1.0
0.0
KT1
KT2
KN1
KN2
TĐ1
TĐ2
TĐ3
TĐ4
Kiến thức
Kỹ năng
Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
KT1 KT2 KN2 KN3 TĐ1 TĐ2 TĐ3 TĐ4 4.0 3.8 3.8 4.1 4.0 3.8 4.1 3.6 3.8 3.7 4.0 4.0 3.8 3.8 4.2 4.3 3.9 3.7 3.9 4.1 3.9 3.8 4.1 3.9 Mức độ đánh giá Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt
HV GV
Biểu đồ 3.1: Đánh giá các CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 do tác giả đề
xuất bổ sung
Kết quả trong Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.1 cho thấy cả GV và HV đều có những đánh
giá “tốt” và “rất tốt” với những đề xuất của tác giả về KT, KN và TĐ cho CTĐT
MBA để đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn. Trong đó, Kỹ năng số 2, “Có kỹ năng tự quản
lý, tự nhận thức ở mức tối đa, tự phát triển cá nhân và hiểu biết về khoa học sức khỏe
và giáo dục để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của xã hội trong bối cảnh CMCN
4.0.”đều được GV và HV đánh giá cao (HV: 4.1; GV: 4.0) bởi trong bối cảnh CMCN
91
4.0, chúng ta sẽ bị tác động của việc bùng nổ kiến thức và thông tin, vậy nên việc tự
nhận thức, tự chọn lọc thông tin, tự phát triển cá nhân là kỹ năng cần thiết đối với
sinh viên trong thời đại 4.0. Nhằm nâng cao nhận thức và bản sắc, phát triển tài năng
và tiềm năng, xây dựng vốn nhân lực và tạo điều kiện cho việc làm, nâng cao chất
lượng cuộc sống và góp phần thực hiện ước mơ và khát vọng, sự phát triển cá nhân
diễn ra trong suốt cuộc đời của một người và buộc HV phải tự hình thành và phát
triển kỹ năng tự quản lý và quản lý độc lập dựa trên những kiến thức, kinh nghiệm và
khoa học đã được giảng dạy trong nhà trường.
Bên cạnh đó, Thái độ số 3, “Phát triển thành công dân toàn cầu: Có ý thức về trách
nhiệm đối với bản thân và trách nhiệm đối với xã hội và tư duy về phát triển bền
vững; Hòa đồng, cởi mở, khoan dung, trách nhiệm, hiểu biết đa văn hóa, tôn trọng
môi trường và bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Xử lý hài hoà mối
quan hệ trong xã hội và tổ chức làm việc đa văn hóa” được HV và GV đánh giá cao
nhất, lần lượt là 4.1 và 4.2. Một trong những mục tiêu đào tạo của CTĐT MBA của
VJU là đào tạo những cán bộ thành những doanh nhân, nhà lãnh đạo doanh nghiệp
với tầm nhìn và tri thức về quản trị kinh doanh trong môi trường toàn cầu, có năng
lực điều hành và tổ chức thực thi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, vậy nên kỹ năng này là không thể thiếu.
Kết luận: Kết quả khảo sát cho thấy mức độ đánh giá của cả GV và HV về 8 chuẩn
đầu ra cho Kiến thức, Kỹ năng, Mức tự chủ và chịu trách nhiệm do tác giả bổ sung
đều được ghi nhận. Đây là một cơ sở để tác giả xác định CĐR cho CTĐT MBA đáp
ứng thời đại 4.0 ở chương 3.
3.4.1.3 Đề xuất Chuẩn đầu ra
Dựa trên cơ sở lý luận đã nghiên cứu, tổng hợp ; cơ sở thực tiễn thông qua khảo sát
về mức độ đáp ứng thời đại 4.0, tác giả đề xuất chuẩn CĐR cho CTĐT MBA của
VJU để đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn nữa như sau :
* KIẾN THỨC
- Kiến thức chung
1. Khái quát hóa các kiến thức liên ngành, đa ngành và xuyên ngành (tích hợp ngành)
để vận dụng các kiến thức đó vào học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực
92
QTKD.
2. Khái quát hóa kiến thức về khoa học phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu
hóa nói chung và áp dụng kiến thức này vào việc nghiên cứu và ứng dựng trong lĩnh
vực QTKD.
3. Vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hóa đa quốc gia trong lĩnh
vực QTKD, đặc biệt là văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh
4. Vận dụng các kiến thức tổng hợp về kinh tế, xã hội, pháp luật và con người (tâm
lý học) để vận dụng các kiến thức này vào học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh
vực QTKD, đặc biệt là nắm rõ những thay đổi trong xã hội và trong nền kinh thế thế
giới để vận dụng những kiến thức đó vào QTKD.
5. Vận dụng được kiến thức phương pháp luận, phương pháp tư duy biện chứng của
chủ nghĩa Mác-Leenin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân sinh quan, thế giới quan
duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng trong học
tập, nghiên cứu và công tác thực tiễn.
6. Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về CNTT&TT, CMCN 4.0 (dự liệu lớn, điện
toán đám mây, công nghệ mới nổi, …), tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ
nhằm phát triển chiến lược và kinh doanh số trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp,
QTDK và ứng dụng vào thực tiễn quản lý, đáp ứng yêu cầu của công việc, nhà tuyển
dụng và sự phát triển không ngừng của xã hội.
7. Vận dụng thức về khoa học giáo dục & sức khỏe (cả về trí tuệ, tinh thần và thể
chất) nhằm tăng khả năng tái tạo và tự phát triển bản thân để bắt kịp tốc độ phát triển
của CMCN 4.0.
- Kiến thức chuyên ngành
8. Áp dụng được các khối kiến thức cơ bản của lĩnh vực QTKD trong thực tiễn và
nghiên cứu
9. Hệ thống hóa và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực
QTKD toàn cầu trong thực tiễn và nghiên cứu.
10. Phân tích, đánh giá, dự báo được ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường kinh
doanh, bối cảnh quốc tế - khu vực - trong nước, lợi thế doanh nghiệp, ngành nghề,
lĩnh vực, các yêu cầu toàn cầu về phát triển bền vững (với các trụ cột kinh tế, xã hội,
93
môi trường)… đến các quyết định về quản trị doanh nghiệp
11. Phân tích, so sánh, ứng dụng được các mô hình tổ chức và quản lý tiên tiến trên
thế giới, đặc biệt là các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia,
trong đó chú trọng tới văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh
12. Nhận ra bản chất của các tình huống phức tạp trong kinh doanh, cơ sở khoa học
và thực tiễn của các quyết định quản trị đúng đắn theo hướng phù hợp với đạo đức
kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp; Xây dựng, hoạch định được kế hoạch kinh
doanh cụ thể cho doanh nghiệp hoặc cho từng bộ phận chức năng
13. Phân tích và phát hiện các vấn đề về QTKD cũng như thiết kế và triển khai nghiên
cứu để giải quyết một vấn đề cụ thể hoặc bổ sung đóng góp về mặt khoa học cho lĩnh
vực QTKD.
* KỸ NĂNG
- Kỹ năng chuyên môn
1. Phát hiện, phân tích và giải quyết vấn đề: Năng lực tìm hiểu, nghiên cứu, phát
hiện và xử lý các vấn đề liên ngành phức tạp trong lĩnh vực QTKD ; Năng lực lập
luận, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực QTKD ; Năng lực tiếp cận vấn
đề và đưa ra giải pháp với góc nhìn đa chiều, hệ thống và có cơ sở khoa học.
2. Kỹ năng tổ chức và quản lý hiệu quả: Khả năng tổ chức và xây dựng kế hoạch
kinh doanh một cách chuyên nghiệp
3. Ứng dụng CNTT: Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin, dữ
liệu trong công việc và cuộc sống; Khả năng tương tác với giao diện hiện đại
(người máy, rô bốt) và ứng dụng các CN mới nổiSử dụng các công cụ CNTT để
phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu trong công việc và cuộc sống. Khả năng
tương tác với giao diện hiện đại (người máy, rô bốt) và ứng dụng các CN mới nổi
4. Đổi mới - Sáng tạo: Năng lực khở nghiệp và năng lực đổi mới và vận dụng sáng
tạo trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; Kỹ năng quản lý kiến thức và phản biện,
phân tích độc lập, quyết đoán để đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề kinh
doanh cụ thể
94
- Kỹ năng bổ trợ
5. Thích ứng với sự thay đổi: Có kỹ năng tự quản lý, tự nhận thức ở mới tối đa, tự
phát triển cá nhân và hiểu biết về khoa học sức khỏe và giáo dục để đáp ứng sự
phát triển nhanh chóng của xã hội trong bối cảnh CMCN 4.0.
6. Trí tuệ cảm xúc: Kỹ năng quản lý stress và nhận biết cảm xúc của các đối tác trong
doanh nghiệp và kinh doanh
7. Phát triển thành công dân toàn cầu: Kỹ năng hội nhập và sự nhạy cảm xã hội và
định hướng giao thoa văn hóa; Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người
khác trong một môi trường làm việc nhóm đa dạng.
8. Kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp, trao đổi một cách hiệu quả hiệu quả: Năng lực
giao tiếp, trao đổi một cách hiệu quả và tự tin trong công việc, đặc biệt trong môi
trường toàn cầu; Thuyết trình và chuyển giao chi thức rõ ràng, thuyết phục và
chuyên nghiệp; vận dụng, sáng tạo những kỹ thuật và phương pháp thuyết
trình hiệu quả; Thuyết phục, đàm phán hiệu quả trong kinh doanh; Sử dụng giao
tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có khả năng sử dụng ngoại ngữ khác
(tiếng Nhật) trong giao tiếp
9. Tổ chức quản lý và lãnh đạo: Kỹ năng lãnh đạo và tổ chức nhóm hiệu quả: Hình
thành nhóm, đa nhóm và tổ chức; Điều hành thảo luận và hoạt động nhóm, nhiều
nhóm, liên nhóm hay một tổ chức; Nghiên cứu, đưa ra những ý kiến đóng góp,
xây dựng nhằm đạt được mục tiêu công việc của nhóm và tổ chức; Lãnh đạo và
quản trị các mô hình doanh nghiệp hiện đại trong một môi trường toàn cầu luôn
vận động
10. Chuẩn đầu ra tiếng Anh là bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.
11. Chuẩn đầu ra tiếng Nhật của học viên tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh là
JLPT N5 hoặc tương đương.
* Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
1. Tuân thủ pháp luật, tuân thủ các nguyên tắc, tôn trọng lối sống lành mạnh, tôn
trọng các giá trị tôn giáo và đạo đức kinh doanh.
2. Tôn trọng các giá trị đạo đức, ý thức về sự tương đồng – khác biệt về văn hóa –
95
xã hội
3. Khả năng nhận thức vấn đề; Tự định hướng, lập luận và đưa ra kết luận chuyên
môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân. Nghiên cứu, đưa ra những sáng
kiến quan trọng, những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực QTKD.
4. Khả năng thích ứng và thay đổi với hoàn cảnh mới trong môi trường liên ngành
đa văn hóa, định hướng giao thoa văn hóa và linh hoạt trong môi trường kinh
doanh; Kỹ năng quản lý sự thay đổi và xây dựng văn hóa chấp nhận rủi ro.
5. Học tập suốt đời: Tư duy cải tiến liên tục, logic và khái quát vấn đề theo cách
khác, tự giác, kỷ luật và độc lập trong học tập.
6. Tinh thần khởi nghiệp và tự tin, linh hoạt, có ý chí tiến thủ sẵn sàng đương đầu
với mọi khó khăn trong kinh doanh.
7. Nhận biết cảm xúc của người khác và kkết nói với mọi người trong thế giới thực
ảo hiệu quả ; xử lý hài hòa mối quan hệ trong xã hội và tổ chức làm việc đa văn
hóa.
8. Tin tưởng vào công nghệ mới, tích cực chủ động cập nhật và tiếp cận nhanh các
ứng dụng CNTT, khoa học kỹ thuật mới; tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và
dữ liệu trong lĩnh vực QTKD.
9. Phát triển thành công dân toàn cầu: Có ý thức về trách nhiệm đối với bản thân và
trách nhiệm đối với xã hội và tư duy về phát triển bền vững; Hòa đồng, cởi mở,
khoan dung, trách nhiệm, hiểu biết đa văn hóa, tôn trọng môi trường và bản sắc
dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Xử lý hài hoà mối quan hệ trong xã hội
và tổ chức làm việc đa văn hóa.
10. Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm và tự tin giải quyết
công việc dựa trên các phân tích khoa học, có tinh thành trách nhiệm và tự chịu
trách nhiệm trước mọi quyết định
11. Có kỹ năng định hướng con người, định hướng kinh doanh, định hướng dịch vụ
trong QTKD theo phương pháp tiếp cận đa ngành
3.4.2 Điều chỉnh nội dung đào tạo của hai học phần
Tác giả xác định mối quan hệ giữa nội dung chương trình đào tạo MBA của VJU và
96
CĐR (Bảng 2.1) và đề xuất điều chỉnh 2 học phần : Công nghệ và quản trị đổi mới
(mã số : VJU6319) và Cơ sở khoa học bền vững (mã số : VJU6001) theo khung
CTĐT MBA của VJU.
Sau đây, tác giả xin giới thiệu những thay đổi, cập nhật của 2 học phần, đó là :
1. Học phần : Cơ sở khoa học bền vững
Mã số : VJU6001
Số tín chỉ : 3 tín chỉ = 45 giờ.
Về CĐR, tác giả bổ sung như sau :
* Kiến thức :
Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về khoa học giáo dục & sức khỏe (cả về trí
tuệ, tinh thần và thể chất) nhằm tăng khả năng tái tạo và tự phát triển bản thân để
bắt kịp tốc độ phát triển của CMCN 4.0.
* Kỹ năng :
- Có kỹ năng tự quản lý, tự nhận thức ở mức tối đa, tự phát triển cá nhân và hiểu biết
về khoa học sức khỏe và giáo dục để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của xã hội
trong bối cảnh CMCN 4.0.
- Có ý thức về trách nhiệm đối với bản thân và trách nhiệm đối với xã hội và tư duy
* Thái độ :
về phát triển bền vững; Hòa đồng, cởi mở, khoan dung, trách nhiệm, hiểu biết đa văn
hóa, tôn trọng môi trường và bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Xử lý
hài hoà mối quan hệ trong xã hội và tổ chức làm việc đa văn hóa.
- Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm và tự tin giải quyết
công việc dựa trên các phân tích khoa học, có tinh thành trách nhiệm và tự chịu trách
nhiệm trước mọi quyết định
Về nội dung học phần, tác giả bổ sung như sau :
Học viên được cung cấp kiến thức về khoa học giáo dục và khoa học sức khỏe.
Trong bối cảnh thời đại 4.0, tốc độ phát triển của kinh tế-xã hội đôi khi nằm ngoài
tầm kiểm soát của con người, để đảm sức khỏe cả về thể lực và trí tuệ, người học cần
được cung cấp đầy đủ kiến thức về khoa học sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe tinh thần
97
và sức khỏe trí tuệ để có thể tự chăm sóc bản thân và tránh rơi vào tình trạng stress
và bế tắc, góp phần vào sự phát triển bền vững của bản thân, cộng đồng xã hội và
toàn cầu.
2. Học phần : Công nghệ và Quản trị Đổi mới
Mã số : VJU6319
Số tín chỉ : 2 tín chỉ = 30 giờ
Về CĐR, tác giả bổ sung như sau :
* Kiến thức :
- Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về CNTT&TT, CMCN 4.0 (dự liệu lớn, điện
toán đám mây, công nghệ mới nổi, …), tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ
nhằm phát triển chiến lược và kinh doanh số trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp,
QTDK và ứng dụng vào thực tiễn quản lý, đáp ứng yêu cầu của công việc, nhà tuyển
dụng và sự phát triển không ngừng của xã hội.
* Kỹ năng :
- Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin (phân biệt và chọn lọc
TT quan trọng), dữ liệu; khả năng tương tác với giao diện hiện đại (người máy, robot)
và ứng dụng các CN mới nổi nhắng tặng tính hiệu quả trong công tác học tập, nghiên
cứu và công việc thuộc lĩnh vực QTKD.
* Thái độ :
- Tin tưởng vào công nghệ mới, tích cực chủ động cập nhật và tiếp cận nhanh các ứng
dụng CNTT, khoa học kỹ thuật mới; tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và dữ liệu
- Có kỹ năng định hướng con người, định hướng kinh doanh, định hướng dịch vụ
trong lĩnh vực QTKD;
theo phương pháp tiếp cận đa ngành trong QTKD.
Về nội dung học phần, tác giả bổ sung như sau :
Học viên được cung cấp kiến thức về ICT (CNTT&TT), CMCN 4.0 (dự liệu lớn,
điện toán đám mây, công nghệ mới nổi, …), kiến thức liên ngành trong lĩnh vực
quản lý doanh nghiệp, quản trị kinh doanh. Đặc biệt, học viên được cập nhật kiến
thức, thông tin và ứng dụng mới của các doanh nghiệp về quản trị công nghệ và đổi
mới trong bối cảnh CMCN 4.0. Học viên có cơ hội tiếp cận và học qua trải nghiệm
98
thông qua các tình huống điển hình trong vấn đề QTDN, có khả năng phân tích, đánh
giá và vận dụng lý thuyết vào việc xây dựng công nghệ - chiến lược đổi mới cho
doanh nghiệp.
3.4.3 Bổ sung học phần Khởi nghiệp
Nhằm đáp ứng CĐR chính thức do tác giả đề xuất cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại
4.0, tác giả đề xuất bổ sung thêm 1 học phần mới trong khối kiến thức chuyên ngành
thuộc nhóm học phần tự chọn cho CTĐT MBA của VJU.
Đề cương chi tiết của học phần như sau :
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
KHỞI NGHIỆP (ENTREPRENEURSHIP)
1. Mã học phần:
2. Số tín chỉ: 2 tín chỉ (30 giờ tín chỉ)
Trong đó:
- Lý thuyết: 20 giờ tín chỉ
- Thảo luận, bài tập: 10 giờ tín chỉ
- Tự học: 0 giờ tín chỉ
3. Học phần tiên quyết: Không
4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
5. Giảng viên (họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):
TT Họ và tên Học hàm, học vị Đơn vị công tác
1. Trần Thị Bích Hạnh Tiến sĩ Trường ĐH Việt Nhật
6. Mục tiêu học phần
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng trong sáng
tạo ý tưởng kinh doanh; chuẩn bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng trước khi vận hành một
doanh nghiệp mới ở ngành nghề mà luật pháp cho phép. Người học cũng biết cách
điều hành doanh nghiệp mới, xây dựng kế hoạch hoạt động hiệu quả, đánh giá sự phù
hợp của phương án khởi nghiệp trước những thay đổi của môi trường cạnh tranh toàn
cầu, từ đó có phương án điều chỉnh.
7. Chuẩn đầu ra học phần
99
Chuẩn đầu ra của CTĐT mà học phần đóng góp:
- Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ thông tin trong nghề nghiệp, sử dụng
được các phương tiện công nghệ thông tin trong khởi nghiệp và quản trị doanh nghiệp;
- Dẫn dắt, khởi nghiệp, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác trong lĩnh vực
quản trị doanh nghiệp;
- Phân tích bối cảnh xã hội, địa phương và quốc tế làm cơ sở để đánh giá những tác
động đến quản trị doanh nghiệp và quản trị kinh doanh;
- Đánh giá, quản lý bản thân, tăng cường trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển
chung của tổ chức; phản biện các quan điểm tranh luận khác nhau thuộc lĩnh vực kinh
doanh;
- Học hỏi, hợp tác và làm việc theo nhóm; xác định phương pháp làm việc hiệu quả cho
từng loại công việc, hỗ trợ và thu hút được sự tham gia của đồng nghiệp;
- Có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi
làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm
vụ cụ thể hoặc phức tạp;
- Có kỹ năng thích ứng với môi trường xã hội và môi trường làm việc mới; có kỹ
năng quản lý sự thay đổi;
- Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, hướng dẫn và giám sát các thành viên thực
hiện nhiệm vụ.
7.1 Kiến thức: môn học cung cấp những kiến thức giúp người học có thể:
- Hiểu được mục tiêu, sứ mệnh để có thể khởi nghiệp đúng đắn;
- Áp dụng được các phương pháp đã học để tìm ra ý tưởng khởi nghiệp, lập kế hoạch
khởi nghiệp, tìm kiếm người hợp tác, đối tác triển khai thực hiện ý tưởng khởi nghiệp;
- Vận dụng các phương pháp quản trị để điều hành doanh nghiệp mới hoạt động hiệu
quả.
7.2 Kỹ năng: môn học tạo điều kiện cho người học rèn luyện các kỹ năng sau:
- Tư duy sáng tạo đổi mới;
- Lập phương án và thực thi ý tưởng kinh doanh;
- Phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh;
- Tìm kiếm nguồn tài chính và thuyết phục nhà đầu tư;
100
- Xây dựng đội ngũ và tạo sự đồng thuận.
7.3 Mức tự chủ và trách nhiệm:
- Chủ động tuân thủ và hoạt động sáng tạo trong khuôn khổ luật pháp và các quy định
của Nhà nước;
- Trung thực và cạnh tranh lành mạnh để tìm kiếm lợi nhuận chính đáng;
- Ủng hộ chiến lược tăng trưởng xanh của nền kinh tế theo định hướng phát triển bền
vững.
8. Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Nội dung và cách thức đánh giá Ghi chú
Hoạt động đánh giá Chuyên cần
giá Tỷ trọng điểm Đủ điều kiện thi kết thúc học phần 10% Đánh thường xuyên
30%
Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp và các hoạt động mà giảng viên yêu cầu (Tối thiểu 80% thời gian) Tính theo điểm trung bình các đầu điểm đánh giá bài tập cá nhân Giảng viên tăng cường giao bài tập về nhà theo nội dung mỗi buổi học, đảm bảo tối thiểu mỗi chương có 01 bài tập cá nhân/thảo luận nhóm. Bài kiểm tra 45 phút theo hình thức tự luận/bài tập nhóm Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm tự luận 60%
Đánh giá giữa học phần Bài thi kết thúc học phần 9. Học liệu 9.1 Học liệu bắt buộc
1. Eric Ries (2012). Khởi nghiệp tinh gọn. Dương Hiếu, Kim Phượng & Hiếu Trung
dịch, NXB Thời Đại.
2. Donald F. Kuratko (2016) Entrepreneurship: Theory, Process, and Practice,
Cengage Learning.
9.2 Học liệu tham khảo
3. Michael H. Morris, Hà My dịch (2010), Khởi nghiệp thành công: Thành lập và
phát triển công ty riêng của bạn, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
4. Caspian Woods (2011). 10 Lời khuyên khởi nghiệp, NXB Lao động Xã hội
5. Tạp chí khởi nghiệp http://startup-plus.net/
101
10. Tóm tắt nội dung học phần
Khởi nghiệp là học phần cung cấp cho học viên những kiến thức nền tảng ban
đầu về lĩnh vực xây dựng ý tưởng, phương án và cách thức khởi nghiệp. Học phần
gồm 4 phần nội dung chính: (i) Khái quát về khởi nghiệp (ii) Ý tưởng khởi nghiệp
(iii) Phương án khởi nghiệp (iv) Triển khai Khởi nghiệp.
Thông qua 4 nội dung này, học viên sẽ lần lượt tiếp cận và Lý giải sự cần thiết
phải có một ngành mới - quản trị kinh doanh khởi nghiệp (Entrepreneurial
management); Phân tích sâu vào chi tiết của phương pháp khởi nghiệp tinh gọn, đưa
ra một bước ngoặt quan trọng thông qua cốt lõi là vòng xoay phản hồi: xây dựng - đo
lường - học hỏi; Khám phá các kỹ thuật cho phép Khởi nghiệp tinh gọn có những
bước ôm cua thần tốc qua vòng xoay phản hồi xây dựng - đo lường - học hỏi, ngay
cả khi chúng đang vận hành.
11. Nội dung chi tiết của học phần: gồm 4 chương như sau:
TT Chuẩn đầu ra Nội dung Học liệu Thời lượng Hình thức giảng dạy
1
Lý thuyết, thảo luận 4 giờ tín chỉ
- Donald F. Kuratko (2016) Entrepreneurship: Theory, Process, and Practice, Cengage Learning.
thần
- Trình bày khái quát về khởi nghiệp và hiện tượng kinh tế - xã hội; - Phân tích được những tố chất và thần của tinh doanh nhân; - Tóm lược được thức các hình khởi nghiệp
2
Lý thuyết, thảo luận 7 giờ tín chỉ - Donald F. Kuratko (2016) Entrepreneurship: Theory, Process, and Practice, tìm
102
- Trình bày được các phương pháp tìm ý tưởng khởi nghiệp - Bước đầu hình được thành những ý tưởng 1: Chương Khái quát về khởi nghiệp Giới thiệu môn học 1.1 Khởi nghiệp - hiện tượng kinh tế và xã hội 1.2 Tố chất doanh nhân 1.3 Tinh doanh nhân 1.4 Các hình thức khởi nghiệp Chương 2: Ý tưởng khởi nghiệp 2.1 Các phương ý pháp khởi tưởng nghiệp
Cengage Learning.
2.2 Từ ý tưởng đến cơ hội kinh doanh 2.3 Giới thiệu ý tưởng khởi nghiệp 2.4 Tìm cộng sự 2.5 Tìm nguồn tài chính 2.6 Thăm dò thị trường
3
3: án 12 giờ tín chỉ
Lý thuyết, thảo luận, bài tập
tích
- Eric Ries (2012). Khởi nghiệp tinh gọn. Dương Hiếu, Kim Phượng & Hiếu Trung dịch, NXB Thời Đại. - Donald F. Kuratko (2016) Entrepreneurship: Theory, Process, and Practice, Cengage Learning.
Chương Phương khởi nghiệp 3.1 Cấu trúc của bản kế hoạch 3.2 Phân tích kết quả nghiên cứu thị trường 3.3 Phân nguồn lực 3.4 Lựa chọn hình thức khởi nghiệp 3.5 Lựa chọn kỹ thuật và công nghệ 3.6 Dự toán vốn đầu tư 3.7 Kế hoạch tổ chức vận hành
103
4 4: khai 7 giờ tín chỉ Lý thuyết, thực hành - Eric Ries (2012). Khởi nghiệp tinh gọn. Dương Hiếu, Kim Phượng & Hiếu khởi nghiệp và trình bày ý tưởng đó. - Xây dựng được kế hoạch và triển khai tìm cộng sự tài và nguồn chính; - Triển khai tìm hiểu thị trường thông qua thực tế và web. - Bước đầu xây dựng được kế hoạch triển khai khởi nghiệp - Biết phân tích thị trường thông qua quả kết nghiên cứu thực tế và phỏng vấn các liên bên quan; - Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của thị trường; - Lựa chọn được hình thức, kỹ thuật và công nghệ phục vụ khởi nghiệp - Lập được dự toán vốn đầu tư và xây dựng được kế hoạch tổ chức vận hành. - Phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp - Xây dựng được kế hoạch và triển Chương Triển Khởi nghiệp 4.1 Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Trung dịch, NXB Thời Đại. - Donald F. Kuratko (2016) Entrepreneurship: Theory, Process, and Practice, Cengage Learning. khai chiến lược marketing; - Bước đầu biết cách vận hành dịch vụ, tổ chức bán hàng - Đánh giá được kế hoạch khởi nghiệp và có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp
104
4.2 Chiến lược marketing 4.3 Vận hành sản xuất sản phẩm/cung ứng dịch vụ 4.4 Tổ chức bán hàng 4.5 Đánh giá kế khởi hoạch nghiệp 4.6 Điều chỉnh kế hoạch khởi nghiệp
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Trên cơ sở lý luận về CTĐT, PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 trong chương 1 và
cơ sở thực tiễn từ các khảo sát mà tác giả đã thực hiện khi nghiên cứu đề tài ở chương
2, tác giả đưa ra 3 đề xuất cho CTĐT MBA của VJU để đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn
nữa. Cụ thể là:
- Đề xuất CĐR chính thức cho CTĐT MBA của VJU
- Điều chỉnh nội dung đào tạo của hai học phần trong cho CTĐT MBA của VJU
- Đề xuất bổ sung một học phần mới, học phần “Khởi nghiệp” cho CTĐT MBA
của VJU
Đồng thời, các biện pháp quản trị hoạt động phát triển chương trình đào tạo do tác
giả đề xuất đã được đánh giá và khảo sát bởi các cán bộ quản lý và GV trong nhà
trường. Các biện pháp hoàn toàn cần thiết và khả thi để thực hiện công tác quản trị
pháp triển CTĐT trong bối cảnh CMCN 4.0. Đó là:
1. Xây dựng đề cương các học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0;
2. Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của
phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại;
3. Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0;
4. Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA trong nhà trường
đáp ứng thời đại 4.0;
105
5. Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng thời đại 4.0.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu của luận văn cho phép rút ra một số kết luận sau :
1. Về cơ sở lý luận, luận văn đã làm sáng tỏ một số vấn đề về :
+ Tổng quan về CMCN 4.0 và các đặc trưng cơ bản của CMCN 4.0 đồng thời nhận
định những tác động của nó đến lĩnh vực giáo dục.
+ Hệ thống hóa các khái niệm về CTĐT, PTCTĐT và PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0.
+ Năng lực cần thiết cho HV MBA trong bối cảnh CMCN 4.0
+ Nội dung đào tạo của CTĐT MBA trong bối cảnh CMCN 4.0 và cạnh tranh toàn
cầu
+ Quản trị PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0
2. Về thực trạng, qua các bảng kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của
CTĐT MBA của VJU cho thấy :
+ Nghiên cứu chỉ ra sự phù hợp của CTĐT MBA của VJU trong thời đại 4.0. VJU là
đơn vị trường đại học mới được thành lập năm 2016 và được sự hỗ trợ từ các trường
đại học đối tác hàng đầu tại Nhật Bản, vậy nên CTĐT MBA đã đáp ứng thời đại 4.0
ở mức độ tốt.
+ Tuy nhiên, dựa vào cơ sở lý luận, tác giả đã chỉ ra những yếu tố cần thiết và cần
phải bổ sung cho khung CĐR của CTĐT MBA của VJU để đáp ứng thời đại 4.0 tốt
hơn nữa.
3. Về giải pháp, dựa vào cơ sở lý luận, tác giả đã chỉ ra một số yếu tố cần thiết và cần
phải bổ sung cho khung CĐR của CTĐT MBA của VJU để đáp ứng thời đại 4.0 tốt
hơn nữa. Đồng thời đề xuất các biện pháp quản trị PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại
4.0 tại trường ĐHVN.
Kết quả khảo nghiệm đã đánh giá cao tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản
trị phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 mà tác giả đề xuất trong
luận văn. Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cho nên việc thực hiện
đồng bộ các biện pháp sẽ nâng cao được chất lượng chương trình đào tạo đại học đáp
ứng thời đại 4.0 tại trường Đại học Việt Nhật nói riêng và các trường đại học khác
106
nói chung. Những đề xuất trong luận án này sẽ giúp nhà trường có những định hướng
để xây dựng chương trình đào tạo có tính khoa học và thực tiễn cao nhằm đóng góp
cho VJU nhiều hơn nữa những sản phẩm đào tạo chất lượng phù hợp với thời đại 4.0.
KHUYẾN NGHỊ
BGH nhà trường và các nhà quản lý, phát triển chương trình đào tạo MBA của Trường
Đại học Việt Nhật nên tập trung đẩy mạnh các biện pháp sau để PTCTĐT MBA đáp
ứng thời đại 4.0 tốt hơn nữa :
1. Xây dựng đề cương các học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0;
2. Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của
phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại;
3. Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0;
4. Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA trong nhà trường
đáp ứng thời đại 4.0;
5. Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng thời đại 4.0.
Các khuyến nghị trên nếu được thực hiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi để PTCTĐT MBA
đáp ứng thời đại 4.0 tại VJU nói riêng và hệ thống các trường ĐH nói chung nhằm
107
mục đích đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng thời đại 4.0.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt
1. Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Hà Nội.
2. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia (2019), Nhu cầu nhân lực cho phát triển
trong bối cảnh CMCN lần thứ 4 và những đáp ứng của giáo dục đại học Việt
Nam, NXB Kinh tế TP.HCM.
3. Luật Giáo dục của Quốc hội số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
4. Lê Đức Ngọc (2018), Phát triển chương trình đào tạo và hoạt động dạy học
đại học đáp ứng thời đại và CMCN 4.0, Kỷ yếu hội thảo ‘Đổi mới căn bản và
toàn diện hoạt động đào tạo trong các trường đại học và cao đẳng’, 02/11/208
tại Tp. HCM
5. Lê Đức Ngọc, Trần Thị Hoài (2012), Phát triển chương trình giáo dục trình
độ đại học, Dự án phát triển giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên
nghiệp, Bộ GD&ĐT.
6. Mỵ Giang Sơn, Quản lí việc phát triển chương trình đào tạo trong các trường
đại học đáp ứng yêu cầu xã hội, NXB Giáo dục Việt Nam.
7. Nguyễn Thanh Sơn (2014), Phát triển chương trình đào tạo đại học theo định
hướng đáp ứng chuẩn đầu ra, Bản tin Khoa học và Giáo dục
8. Nguyễn Đức Chính (2017), Phát triển chương trình giáo dục, Nhà xuất bản
giáo dục Việt Nam.
9. Nguyễn Đình Đức (2019), Đổi mới mạnh mẽ giáo dục đại học: Chiến lược để
Việt Nam nắm bắt cơ hội ở cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, Kỷ yếu
hội thảo khoa học quốc gia, pp. 219-224.
10. Nguyễn Minh Đỗi (2019), Phát triển năng lực 4.0 cho nguồn nhân lực chất
lượng cao: Vai trò của các cơ sở giáo dục đại học, Kỷ yếu hội thảo khoa học
quốc gia, pp. 289-299.
11. Nguyễn Lộc (2010), Lý luận về quản lý, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
12. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI số 29/NQ-TW, Đổi mới căn bản,
toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Ban chấp hành Trung ương, ngày 4 tháng 11
năm 2013.
13. Nguyễn Vũ Thị Bích Hiền và cộng sự (2015), Phát triển và quản lí chương
trình giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
14. Phan Huy Hùng (2005), Quản lý chương trình đào tạo cơ sở đảm bảo cơ chế
tự chủ và chất lượng giáo đại học, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học 2005:3,
p.148-156, Trường Đại học Cần Thơ
15. Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.
16. Quyết định số 1982/QĐ-TTg, Phê duyệt khung trình độ quốc gia Việt Nam,
ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tưởng Chính phủ.
17. Trương Quan Dũng, Quản trị học, Tài liệu giảng dạy, Trường ĐH Kinh tế tài
chính.
18. Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức (2012), Đại cương khoa học quản lý và quản
lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
19. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ
XXI, NXB Giáo dục Việt Nam.
Danh mục tài liệu tiếng Anh
20. Alvior, Mary G. (2014), The Meaning and Importance of Curriculum
Development [Blog Post]. In SimplyEducate.Me. Nguồn:
https://simplyeducate.me/2014/12/13/the-meaning-and-importance-of-
curriculum-development/
21. Bloom, Benjamin Samuel (1956), Taxonomy of educational objectives: The
classification of educational goals, Cognitive Domain. Longman.
22. Datar, Srikant M., Garvin David A., and Cullen, Patrick G. (2010), Rethinking
the MBA: Business Education at a Crossroads, Harvard Business Press. pp.
400, Rs. 895, ISBN: 978-1422131640.
23. Edward Crawley và các cộng sự (2010), Cải cách và xây dựng chương trình
đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO, Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị
Minh Trinh biên dịch, NXB ĐHQG thành phố HCM.
24. Hecklau F., Galeitzke M., Flachs S., Kohl H. (2016) Holistic Approach for
Human Resource Management in Industry 4.0. Procedia CIRP 2016; 54: 1–6.
DOI: 10.1016/j.procir.2016.05.102
25. Harold Koontz, Cyril ODonnell, Heinz Weihrich (1998), Những vấn đề cốt
yếu của quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
26. Judy McKimm (2007), Curriculum design and development, The Deanery’s
new web-based learning package for clinical teachers, Medical Education.
27. K. Schwab (2016), The Fourth Industrial Revolution, Founder and Executive
Chairman, World Economic Forum, ISBN13-9780241300756.
28. Lars Gehrke (2015), A Discussion of Qualifications and Skills in the Factory
of the Future: A German and American Perspective, Conference Paper.
29. Peter F.Oliva (2006), Xây dựng chương trình học, Nguyễn Kim Dung dịch,
NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh.
30. Rüẞmann, Michael, Lorenz, Markus, Gerbert, Philipp, Waldner, Manuela,
Justus, Jan, Engel, Pascal, and Harnisch, Michael (2015), “Industry 4.0: The
Future of Productivity and Growth in Manufacturing Industries”, Boston
Consulting Group, April 2015.
31. Subhash C. Jain, John Stopford (2011), Revamping MBA programs for global
competitiveness, Business Horizons 54, 345 – 353.
32. Tom R. Robinson & A. Parasuraman & Atish Chattopadhay (2019), Curricula
4.0 - Creating Future Managers, IFIM Business School.
33. Tom R. Robinson & A. Parasuraman & Atish Chattopadhay (2019), Industry
4.0 & MBA Education: What industry really wants, and how B-schools can
reshape curriculum, IFIM Business School.
Tài liệu điện tử:
34. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, MBA, nguồn từ:
https://vi.wikipedia.org/wiki/MBA truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2019
35. Jenny Soffel (2016), What are the 21st-century skills every student needs?
Nguồn từ https://www.weforum.org/agenda/2016/03/21st-century-skills-
future-jobs-students/ truy cập 30 tháng 6 năm 2019.
36. Mahendhiran Nair (2018), How universities should prepare for Industry 4.0,
https://www.monash.edu.my/news-and-
events/pages/latest/articles/2018/how-universities-should-prepare-for-
industry-4.0, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2019.
37. Nguyễn Văn Thành (2018), Công nghiệp 4.0 cần song hành với giáo dục 4.0,
nguồn : http://khoahocphattrien.vn/cong-nghe/15-linh-vuc-chiu-tac-dong-
truc-tiep-va-manh-me-tu-cach-mang-cong-nghiep-
40/201802061119775p1c859.htm truy cập ngày 04 tháng 05 năm 2019.
38. Parag Diwan (2017), “New MBA: Skill Sets needed for Industry 4.0”
https://medium.com/@pdiwan/new-mba-for-skill-sets-needed-for-industry-4-
0-a87d166aa2a, truy cập 30 tháng 6 năm 2019.
39. World Economic Forum (Diễn đàn Kinh tế thế giới). Nguồn:
https://www.weforum.org, truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Phiếu khảo sát dành cho học viên MBA tại VJU
Phụ lục 2 : Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý và giảng viên MBA tại VJU
Phụ lục 3 : Phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên MBA tại VJU
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát dành cho học viên MBA tại VJU
PHIẾU KHẢO SÁT Về chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA) tại Trường Đại học Việt Nhật (VJU)
(Dành cho học viên MBA tại VJU) Thân gửi các bạn học viên MBA1-2-3-4 tại Trường Đại học Việt Nhật, Nhằm mục đích hoàn thành luận văn với đề tài “Phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Việt Nhật đáp ứng thời đại 4.0”, tác giả xin phép thu thập ý kiến, đánh giá, phản hồi của các bạn học viên đã và đang theo học chương trình MBA tại VJU. Kính mong các bạn học viên phản hồi theo thông tin khảo sát dưới đây để giúp tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả xin cam đoan, thông tin khảo sát chỉ nhằm thực hiện nghiên cứu cho đề tài luận văn mà tác giả đang thực hiện. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới các bạn học viên thân mến! Phần 1: Thông tin cá nhân người được điều tra Họ và tên: …………………………………………………………………………… Học viên MBA tại VJU khóa: ……………………………………………………… Tình trạng công việc/học tập hiện tại: ……………………………………………… Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………… Phần 2: Đánh giá Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo MBA của VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 Câu hỏi: Anh/Chị đánh giá như thế nào về Chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo MBA của VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 hiện nay? Anh/Chị vui lòng đánh dấu (x) vào sự lựa chọn của anh/chị: Mức độ đánh giá: (1) Không hài lòng (loại bỏ và thay thế); (2) Kém (cần cải tiến càng sớm càng tốt); (3) Trung bình (nên điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kịp thời); (4) Tốt; (5) Rất tốt. 1) Đánh giá về Chuẩn Kiến thức
STT
Nội dung đánh giá
a. 1
Mức độ đánh giá (1) (2) (3) (4) (5)
2
3
4
5
6
b. 7.
8
9
Kiến thức năng lực chung Học viên có nền tảng kiến thức vững chắc về thế giới quan, nhân sinh quan, vận dụng các kiến thức này vào học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Vận dụng được các kiến thức tổng quát về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh trên nền tảng khoa học bền vững đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá nói chung Hiểu và vận dụng được các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia, đặc biệt là văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh Hiểu và vận dụng được các công cụ phân tích (như định tính, định lượng) trong quá trình ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp Hiểu và vận dụng được các kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý, bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo Hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng. Vận dụng được phương pháp tư duy biện chứng trong học tập, nghiên cứu và công tác thực tiễn Kiến thức, năng lực chuyên môn Áp dụng được các khối kiến thức cơ bản của lĩnh vực Quản trị kinh doanh như kiến thức về kinh tế quản trị, hành vi tổ chức doanh nghiệp, quản trị các chức năng cốt lõi của doanh nghiệp như chiến lược, marketing, sản xuất tác nghiệp, tài chính… trong thực tiễn và nghiên cứu Hệ thống hoá và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực quản trị kinh doanh toàn cầu như quản trị nguồn nhân lực, lãnh đạo, kế toán, quản trị rủi ro, quản trị hệ thống thông tin, quản trị đổi mới và sáng tạo, kinh doanh quốc tế…; Phân tích, đánh giá, dự báo được ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường kinh doanh, bối cảnh quốc tế - khu vực - trong nước, lợi thế doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực, các yêu cầu toàn cầu về phát triển bền vững (với các
10
11
12
trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường)… đến các quyết định về quản trị doanh nghiệp Phân tích, so sánh, ứng dụng được các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới, đặc biệt là các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia, trong đó chú trọng tới văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh Hiểu bản chất của các tình huống phức tạp trong kinh doanh, cơ sở khoa học và thực tiễn của các quyết định quản trị đúng đắn theo hướng phù hợp với đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp; Xây dựng, hoạch định được kế hoạch kinh doanh cụ thể cho doanh nghiệp hoặc cho từng bộ phận chức năng Phân tích và phát hiện các vấn đề về Quản trị kinh doanh cũng như thiết kế và triển khai nghiên cứu để giải quyết một vấn đề cụ thể hoặc bổ sung đóng góp về mặt khoa học cho lĩnh vực Quản trị kinh doanh
2) Đánh giá về Chuẩn Kỹ năng STT
Nội dung đánh giá
a. 1
Mức độ đánh giá (1) (2) (3) (4) (5)
2
3
4
5
6
b. 7
Kỹ năng chuyên môn Năng lực tìm hiểu, nghiên cứu, phát hiện vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Năng lực lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Năng lực tiếp cận vấn đề và đưa ra giải pháp với góc nhìn đa chiều, hệ thống Khả năng phản biện, phân tích độc lập, quyết đoán để đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề kinh doanh cụ thể Khả năng xây dựng kế hoạch kinh doanh một cách chuyên nghiệp Năng lực khởi nghiệp cũng như quản trị thay đổi, đổi mới doanh nghiệp Kỹ năng bổ trợ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả: Giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có khả năng sử dụng ngoại ngữ khác (tiếng Nhật) trong giao tiếp; Thuyết trình chuyên nghiệp, vận dụng, sáng tạo
8
9
10
những kỹ thuật và phương pháp thuyết trình hiệu quả; Thuyết phục, đàm phán hiệu quả trong kinh doanh. Kỹ năng lãnh đạo và tổ chức nhóm hiệu quả: Hình thành nhóm, đa nhóm và tổ chức; Điều hành thảo luận và hoạt động nhóm, nhiều nhóm, liên nhóm hay một tổ chức; Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác trong một môi trường làm việc nhóm đa dạng; Nghiên cứu, đưa ra những ý kiến đóng góp, xây dựng nhằm đạt được mục tiêu công việc của nhóm và tổ chức; Lãnh đạo và quản trị các mô hình doanh nghiệp hiện đại trong một môi trường toàn cầu luôn vận động; Xác định, lựa chọn, vận dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại để nâng cao chất lượng môi trường làm việc và sự hài lòng của nhân viên, tổ chức thực hiện thông qua việc thiết lập mục tiêu của nhóm, các nhân tố thúc đẩy, động lực nhóm, giao tiếp, ra quyết định khéo léo, giải quyết xung đột, việc đánh giá văn hóa tổ chức và xây dựng chiến lược Chuẩn đầu ra tiếng Anh là bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT. Chuẩn đầu ra tiếng Nhật của học viên tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh là JLPT N5 hoặc tương đương.
3) Đánh giá về Chuẩn Mức tự chủ và chịu trách nhiệm STT
Nội dung đánh giá
a. 1 2
Mức độ đánh giá (1) (2) (3) (4) (5)
3
b. 4 5
6
7 8
Trách nhiệm công dân Yêu nước, tự tôn dân tộc, có trách nhiệm với cộng đồng; Có ý thức và tuân thủ các giá trị đạo đức, là công dân tốt trong xã hội; Tuân thủ pháp luật cũng như các quy định của tổ chức, cơ quan công tác Ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ Có ý chí làm giàu và quyết tâm khởi nghiệp Tự tin, linh hoạt, có chí tiến thủ, sẵn sàng đương đầu với khó khăn Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực và khách quan với các kết quả đạt được Có niềm đam mê trong công việc và nghiên cứu Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa văn hoá
9 10
11
Luôn tự tin, năng động, nhiệt tình, tập trung cao độ Chấp nhận rủi ro và có khả năng thích nghi nhanh với hoàn cảnh mới Không ngừng tự học nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với sự vận động thay đổi toàn cầu.
Phần 3: Đánh giá các Chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo MBA do tác giả đề xuất bổ sung để đáp ứng thời đại 4.0 Câu hỏi 1: Theo tác giả đề xuất, cần bổ sung các Chuẩn đầu ra dưới đây để chương trình đào tạo MBA của VJU đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn. Anh/Chị vui lòng đánh dấu (x) vào sự lựa chọn của anh/chị: Mức độ đánh giá: (1) Không hài lòng (loại bỏ và thay thế); (2) Kém (cần cải tiến càng sớm càng tốt); (3) Trung bình (nên điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kịp thời); (4) Tốt; (5) Rất tốt.
STT
Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá (4) (3) (2)
(5)
(1)
a 1
2
b 1
Kiến thức Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về CNTT&TT, CMCN 4.0 (dự liệu lớn, điện toán đám mây, công nghệ mới nổi, …), tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ nhằm phát triển chiến lược và kinh doanh số trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, QTDK và ứng dụng vào thực tiễn quản lý, đáp ứng yêu cầu của công việc, nhà tuyển dụng và sự phát triển không ngừng của xã hội. Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về khoa học giáo dục & sức khỏe (cả về trí tuệ, tinh thần và thể chất) nhằm tăng khả năng tái tạo và tự phát triển bản thân để bắt kịp tốc độ phát triển của CMCN 4.0. Kỹ năng Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin (phân biệt và chọn lọc TT quan trọng), dữ liệu; khả năng tương tác với giao diện hiện đại (người máy, robot) và ứng dụng các CN mới nổi nhắng tặng tính hiệu quả trong công tác học tập,
2
c 1
2
3
4
nghiên cứu và công việc thuộc lĩnh vực QTKD. Có kỹ năng tự quản lý, tự nhận thức ở mới tối đa, tự phát triển cá nhân và hiểu biết về khoa học sức khỏe và giáo dục để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của xã hội trong bối cảnh CMCN 4.0. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm Tin tưởng vào công nghệ mới, tích cực chủ động cập nhật và tiếp cận nhanh các ứng dụng CNTT, khoa học kỹ thuật mới; tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và dữ liệu trong lĩnh vực QTKD Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm và tự tin giải quyết công việc dựa trên các phân tích khoa học, có tinh thành trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm trước mọi quyết định Phát triển thành công dân toàn cầu: Có ý thức về trách nhiệm đối với bản thân và trách nhiệm đối với xã hội và tư duy về phát triển bền vững; Hòa đồng, cởi mở, khoan dung, trách nhiệm, hiểu biết đa văn hóa, tôn trọng môi trường và bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Xử lý hài hoà mối quan hệ trong xã hội và tổ chức làm việc đa văn hóa Có kỹ năng định hướng con người, định hướng kinh doanh, định hướng dịch vụ theo phương pháp tiếp cận đa ngành trong QTKD
Câu hỏi 2: Ý kiến khác hoặc nhận xét, góp ý ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn!
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý và giảng viên MBA tại VJU
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho cán bộ quản lý và giảng viên)
Kính gửi Quý thầy/cô, Trong khuôn khổ chương trình cao học Quản trị trường học của Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN, tác giả đang thực hiện nghiên cứu đề tài “Phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Việt Nhật đáp ứng thời đại 4.0”. Thông qua phiếu trưng cầu ý kiến dưới đây, tác giả mong muốn tìm hiểu mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo MBA tại VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 và qui trình phát triển CTĐT hiện nay của ĐHQGHN. Kính mong quý thầy/cô dành thời gian để đọc và trả lời bảng hỏi này. Tác giả xin cam kết chỉ sử dụng kết quả khảo sát cho luận văn của mình và giữ kín thông tin cũng như danh tính của thầy/cô tham gia khảo sát. Xin chân thành cảm ơn Quý thầy/cô! Phần 1: Thông tin cá nhân người được điều tra Họ và tên: …………………………………………………………………………… Giới tính: ……………………………………………………………………….…… Vị trí công tác: ………………………………………………………………….…… Khoa: ……………………………………………………………………………….. Trường: …………………………………………………………………………..… Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………… Phần 2: Đánh giá Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo MBA của VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 Câu hỏi: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về Chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo MBA của VJU trong bối cảnh CMCN 4.0 hiện nay? Thầy/Cô vui lòng đánh dấu (x) vào sự lựa chọn của Thầy/Cô. Mức độ đánh giá:(1) Không hài lòng (loại bỏ và thay thế); (2) Kém (cần cải tiến càng sớm càng tốt); (3) Trung bình (nên điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kịp thời); (4) Tốt; (5) Rất tốt. 1) Đánh giá về Chuẩn Kiến thức STT
Nội dung đánh giá
a. 1
Mức độ đánh giá (1) (2) (3) (4) (5)
Kiến thức năng lực chung Học viên có nền tảng kiến thức vững chắc về thế giới quan, nhân sinh quan, vận dụng các kiến thức này vào
2
3
4
5
6
b. 7.
8
9
10
học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Vận dụng được các kiến thức tổng quát về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh trên nền tảng khoa học bền vững đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá nói chung Hiểu và vận dụng được các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia, đặc biệt là văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh Hiểu và vận dụng được các công cụ phân tích (như định tính, định lượng) trong quá trình ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp Hiểu và vận dụng được các kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý, bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo Hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng. Vận dụng được phương pháp tư duy biện chứng trong học tập, nghiên cứu và công tác thực tiễn Kiến thức, năng lực chuyên môn Áp dụng được các khối kiến thức cơ bản của lĩnh vực Quản trị kinh doanh như kiến thức về kinh tế quản trị, hành vi tổ chức doanh nghiệp, quản trị các chức năng cốt lõi của doanh nghiệp như chiến lược, marketing, sản xuất tác nghiệp, tài chính… trong thực tiễn và nghiên cứu Hệ thống hoá và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực quản trị kinh doanh toàn cầu như quản trị nguồn nhân lực, lãnh đạo, kế toán, quản trị rủi ro, quản trị hệ thống thông tin, quản trị đổi mới và sáng tạo, kinh doanh quốc tế…; Phân tích, đánh giá, dự báo được ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường kinh doanh, bối cảnh quốc tế - khu vực - trong nước, lợi thế doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực, các yêu cầu toàn cầu về phát triển bền vững (với các trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường)… đến các quyết định về quản trị doanh nghiệp Phân tích, so sánh, ứng dụng được các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới, đặc biệt là các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về văn hoá đa quốc gia, trong đó chú
11
12
trọng tới văn hoá và phong cách Nhật Bản trong Quản trị kinh doanh Hiểu bản chất của các tình huống phức tạp trong kinh doanh, cơ sở khoa học và thực tiễn của các quyết định quản trị đúng đắn theo hướng phù hợp với đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp; Xây dựng, hoạch định được kế hoạch kinh doanh cụ thể cho doanh nghiệp hoặc cho từng bộ phận chức năng Phân tích và phát hiện các vấn đề về Quản trị kinh doanh cũng như thiết kế và triển khai nghiên cứu để giải quyết một vấn đề cụ thể hoặc bổ sung đóng góp về mặt khoa học cho lĩnh vực Quản trị kinh doanh
2) Đánh giá về Chuẩn Kỹ năng STT
Nội dung đánh giá
a. 1
Mức độ đánh giá (1) (2) (3) (4) (5)
2
3
4
5
6
b. 7
8
Kỹ năng chuyên môn Năng lực tìm hiểu, nghiên cứu, phát hiện vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Năng lực lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh Năng lực tiếp cận vấn đề và đưa ra giải pháp với góc nhìn đa chiều, hệ thống Khả năng phản biện, phân tích độc lập, quyết đoán để đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề kinh doanh cụ thể Khả năng xây dựng kế hoạch kinh doanh một cách chuyên nghiệp Năng lực khởi nghiệp cũng như quản trị thay đổi, đổi mới doanh nghiệp Kỹ năng bổ trợ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả: Giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có khả năng sử dụng ngoại ngữ khác (tiếng Nhật) trong giao tiếp; Thuyết trình chuyên nghiệp, vận dụng, sáng tạo những kỹ thuật và phương pháp thuyết trình hiệu quả; Thuyết phục, đàm phán hiệu quả trong kinh doanh. Kỹ năng lãnh đạo và tổ chức nhóm hiệu quả: Hình thành nhóm, đa nhóm và tổ chức; Điều hành thảo luận và hoạt động nhóm, nhiều nhóm, liên nhóm hay một tổ chức; Tự học hỏi, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác
9
10
trong một môi trường làm việc nhóm đa dạng; Nghiên cứu, đưa ra những ý kiến đóng góp, xây dựng nhằm đạt được mục tiêu công việc của nhóm và tổ chức; Lãnh đạo và quản trị các mô hình doanh nghiệp hiện đại trong một môi trường toàn cầu luôn vận động; Xác định, lựa chọn, vận dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại để nâng cao chất lượng môi trường làm việc và sự hài lòng của nhân viên, tổ chức thực hiện thông qua việc thiết lập mục tiêu của nhóm, các nhân tố thúc đẩy, động lực nhóm, giao tiếp, ra quyết định khéo léo, giải quyết xung đột, việc đánh giá văn hóa tổ chức và xây dựng chiến lược Chuẩn đầu ra tiếng Anh là bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT. Chuẩn đầu ra tiếng Nhật của học viên tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh là JLPT N5 hoặc tương đương.
3) Đánh giá về Chuẩn Mức tự chủ và chịu trách nhiệm STT
Nội dung đánh giá
a. 1 2
Mức độ đánh giá (1) (2) (3) (4) (5)
3
b. 4 5
6
7 8
9 10
11
Trách nhiệm công dân Yêu nước, tự tôn dân tộc, có trách nhiệm với cộng đồng; Có ý thức và tuân thủ các giá trị đạo đức, là công dân tốt trong xã hội; Tuân thủ pháp luật cũng như các quy định của tổ chức, cơ quan công tác Ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ Có ý chí làm giàu và quyết tâm khởi nghiệp Tự tin, linh hoạt, có chí tiến thủ, sẵn sàng đương đầu với khó khăn Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực và khách quan với các kết quả đạt được Có niềm đam mê trong công việc và nghiên cứu Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa văn hoá Luôn tự tin, năng động, nhiệt tình, tập trung cao độ Chấp nhận rủi ro và có khả năng thích nghi nhanh với hoàn cảnh mới Không ngừng tự học nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với sự vận động thay đổi toàn cầu.
Phần 3: Đánh giá các Chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo MBA do tác giả đề xuất bổ sung để đáp ứng thời đại 4.0 Câu hỏi 1: Theo tác giả đề xuất, cần bổ sung các CĐR sau để chương trình đào tạo MBA của VJU đáp ứng thời đại 4.0 tốt hơn. Thầy/Cô vui lòng đánh dấu (x) vào sự lựa chọn của Thầy/Cô. Mức độ đánh giá:(1) Không hài lòng (loại bỏ và thay thế); (2) Kém (cần cải tiến càng sớm càng tốt); (3) Trung bình (nên điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kịp thời); (4) Tốt; (5) Rất tốt.
STT
Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá (4) (3) (2)
(5)
(1)
a. 1
2
b. 1
2
Kiến thức Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về CNTT&TT, CMCN 4.0 (dự liệu lớn, điện toán đám mây, công nghệ mới nổi, …), tích hợp dữ liệu, truyền thông và công nghệ nhằm phát triển chiến lược và kinh doanh số trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, QTDK và ứng dụng vào thực tiễn quản lý, đáp ứng yêu cầu của công việc, nhà tuyển dụng và sự phát triển không ngừng của xã hội. Khái quát hóa và vận dụng kiến thức về khoa học giáo dục & sức khỏe (cả về trí tuệ, tinh thần và thể chất) nhằm tăng khả năng tái tạo và tự phát triển bản thân để bắt kịp tốc độ phát triển của CMCN 4.0. Kỹ năng Sử dụng các công cụ CNTT để phân tích, xử lý thông tin (phân biệt và chọn lọc TT quan trọng), dữ liệu; khả năng tương tác với giao diện hiện đại (người máy, robot) và ứng dụng các CN mới nổi nhắng tặng tính hiệu quả trong công tác học tập, nghiên cứu và công việc thuộc lĩnh vực QTKD. Có kỹ năng tự quản lý, tự nhận thức ở mới tối đa, tự phát triển cá nhân và hiểu biết về khoa học sức khỏe và giáo dục để đáp ứng
sự phát triển nhanh chóng của xã hội trong bối cảnh CMCN 4.0.
c. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm 1
2
3
4
Tin tưởng vào công nghệ mới, tích cực chủ động cập nhật và tiếp cận nhanh các ứng dụng CNTT, khoa học kỹ thuật mới; tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và dữ liệu trong lĩnh vực QTKD Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm và tự tin giải quyết công việc dựa trên các phân tích khoa học, có tinh thành trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm trước mọi quyết định Phát triển thành công dân toàn cầu: Có ý thức về trách nhiệm đối với bản thân và trách nhiệm đối với xã hội và tư duy về phát triển bền vững; Hòa đồng, cởi mở, khoan dung, trách nhiệm, hiểu biết đa văn hóa, tôn trọng môi trường và bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Xử lý hài hoà mối quan hệ trong xã hội và tổ chức làm việc đa văn hóa Có kỹ năng định hướng con người, định hướng kinh doanh, định hướng dịch vụ theo phương pháp tiếp cận đa ngành trong QTKD
Câu hỏi 2: Ý kiến khác hoặc nhận xét, góp ý ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
Phần 4: Biện pháp phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Câu hỏi: Nhằm phát triển CTĐT MBA của VJU đáp ứng thời đại 4.0, thầy/cô vui lòng cho biết tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp thực hiện trong bảng hỏi sau. Thầy/cô vui lòng đánh dấu (x) vào phần đánh giá.
Các biện pháp
Tính cần thiết
Tính khả thi
ST T
Không khả thi (1)
Rất cần thiết (3)
Cần thiết (2)
Không cần thiết (1)
Rất khả thi (3)
Khả thi (2)
1
2
3
4
5
6
Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA trong nhà trường đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng đề cương học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Đề xuất khác: …………………………… ……………………………
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy/Cô!
Phụ lục 3 : Phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên MBA tại VJU

