BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------/------------ BỘ NỘI VỤ ----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------/------------ BỘ NỘI VỤ ----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LƯƠNG MINH VIỆT
HÀ NỘI - NĂM 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học
của riêng tôi. Các tài liệu, số liệu trong luận văn này được trích dẫn theo
đúng quy định.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Học viên
Nguyễn Thị Phương Thảo
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học cao học chuyên ngành quản lý công tại Học viện
Hành chính Quốc gia, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám
đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Ban Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa
QLNN về Kinh tế và Tài chính công, các khoa chuyên môn, thư viện của Học
viện, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập và thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Lương Minh
Việt, Giảng viên hướng dẫn khoa học đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo điều
kiện để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Đông Anh, các phòng,
bộ phận liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Dù có nhiều cố gắng nhưng công trình khó tránh khỏi những hạn chế nhất
định do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn khiêm tốn, tôi rất mong nhận được
góp ý của quý thầy cô và các bạn đọc để tôi hoàn thiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Học viên
Nguyễn Thị Phương Thảo
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CBCC Cán bộ, công chức
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐTBD Đào tạo, bồi dưỡng
KT-XH Kinh tế - xã hội
NSNN Ngân sách nhà nước
TTHC Thủ tục hành chính
QLNN Quản lý nhà nước
UBND Uỷ ban nhân dân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN N L NH N C Ề DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................................................................ 13
1.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................... 13
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 13
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................... 17
1.1.3. Sự cần thiết khách quan nhà nước phải quản lý doanh nghiệp nhỏ và
vừa ................................................................................................................... 19
1.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và
vừa ................................................................................................................... 24
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................ 26
1.2.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................................................ 26
1.2.2. Xây dựng, ban hành, phổ biến, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................... 26
1.2.3. Xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa .... 30
1.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ...... 32
1.2.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................. 36
1.2.6. Đảm bảo nguồn lực tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ........... 36
1.2.7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ........................................................................................... 37
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa .................. 37
1.3.1. Tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội .................................................. 37
1.3.2. Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ................................................... 39
1.3.3. Bài học kinh nghiệm .............................................................................. 41
Tiểu kết Chương 1 ........................................................................................... 42
Chương 2. THỰC TRẠNG QU N L NH N C VỀ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI .................................................................................................................. 43
2.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội ................................................................................................................... 43
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh ................ 43
2.1.2. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020 ....................................................... 47
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ........................................................ 56
2.2.1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án liên quan đến việc
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................................................... 56
2.2.2. Tổ chức triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ........... 59
2.2.3. Phối hợp tổ chức thực thi chính sách liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa ....................................................................................................... 63
2.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn huyện Đông Anh ....................................................................................... 68
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn huyện ........................................................................ 71
2.3. Nhận xét thực trạng quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội .................................................. 72
2.3.1. Một số kết quả đạt được ........................................................................ 72
2.3.2. Một số bất cập ....................................................................................... 74
2.3.3. Nguyên nhân bất cập ............................................................................. 76
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................ 78
Chương 3. PH ƠNG H NG VÀ GI I PHÁP QU N LÝ NHÀ NỨ C VỀ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................... 79
3.1. Phương hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội ..................................................................................... 79
3.1.1. Phương hướng ....................................................................................... 79
3.1.2. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025 ........................................................................ 80
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội .................................... 82
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về tầm quan trọng
của quản lý nhà nước về các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện .. 82
3.2.2. Tổ chức thực hiện tốt pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa .............. 82
3.2.3. Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về doanh
nghiệp nhỏ và vừa huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ................................ 84
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đông Anh,
Hà Nội ............................................................................................................. 85
3.2.5. Uỷ ban nhân dân huyện cần minh bạch hoá môi trường đầu tư kinh
doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị, xã hội để thúc đẩy
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn phát triển ........................................... 87
3.2.6. Uỷ ban nhân dân huyện cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ
và vừa theo phân cấp ...................................................................................... 88
3.2.7. Cập nhập kịp thời, chính xác tình hình sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện ................................................. 89
3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ............................................................... 91
3.3. Một số kiến nghị ....................................................................................... 93
3.3.1. Đối với trung ương ................................................................................ 93
3.3.2. Đối với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ........................................ 94
Tiểu kết Chương 3 ........................................................................................... 96
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O ........................................................ 98
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 108
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê tổng doanh nghiệp, số vốn và lao động của doanh nghiệp
đăng ký tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 -2020 .................... 49
Bảng 2.2. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2017 ................................................... 51
Bảng 2.3. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2018 ................................................... 52
Bảng 2.4. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2019 ................................................... 53
Bảng 2.5. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2020 ................................................... 55
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, sự phát triển của
cộng đồng các doanh nghiệp luôn được chính phủ các nước đặc biệt quan tâm
vì các doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thúc đẩy nền
KT-XH của các quốc gia và giải quyết việc làm cho người dân, đảm bảo an
sinh xã hội. Tại Việt Nam trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta hết sức
coi trọng việc phát triển cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
DNNVV nói riêng.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ
thuật của cả nước, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với việc thúc
đẩy phát triển KT-XH của cả nước nói chung và khu vực Bắc Bộ nói riêng.
Trong tiến trình phát triển đi lên của Thủ đô có sự đóng góp không nhỏ của
các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng.
Đông Anh là huyện ngoại thành phía bắc Thành phố Hà Nội, trong
những năm qua tình hình KT-XH, an ninh quốc phòng trên địa bàn Huyện có
nhiều điểm sáng tích cực, địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh của thủ đô
Hà Nội, có vị trí quan trọng đối với sự phát triển chung của Thủ đô.
Theo uy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của Huyện đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt thì “phấn đấu đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030, xây dựng Đông Anh thành trung tâm công nghiệp
công nghệ cao, dịch vụ, tài chính, thương mại và giao dịch quốc tế khu vực
Bắc sông Hồng, đóng vai trò động lực phát triển ở phía Bắc của Thủ đô” [5].
Để đạt được những mục tiêu nêu trên cần có sự chung sức của người dân, của
chính quyền và cộng đồng DNNVV trên địa bàn Huyện.
Trong những năm qua mặc dù đã có nhiều cố gắng để tăng cường
QLNN về DNNVV trên địa bàn Huyện nhưng hiệu quả hoạt động QLNN về
1
DNNVV địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội thời gian qua còn một
số bất cập về tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
DNNVV; tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức bộ máy
QLNN; kiện toàn đội ngũ CBCC; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi
phạm pháp luật của các DNNVV… trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội.
Để đáp ứng những yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, từ một số lý
do trên đây tác giả đã chọn đề tài “ ề doanh nghiệp nhỏ và
vừa trê địa bàn huyệ Đô g A , t p ố Hà Nội” để làm luận văn thạc sỹ
chuyên ngành quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
2.1. Những công trình khoa học liên quan đến đề tài luận văn
ũ Xuân Nam (2018), luận án tiến sĩ kinh tế Nghiên cứu hệ thống quản
lý tri thức doanh nghiệp trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Hà Nội.
Từ nghiên cứu lý thuyết, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng,
luận án thành công trong việc nghiên cứu hệ thống quản lý tri thức trong
DNN tại iệt Nam:
- Luận án đã xác định và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây
dựng, quản lý và ứng dụng thành công thành công hệ thống quản lý tri thức.
Các yếu tố này được dùng làm tiền đề bảo đảm phát triển thành công hệ
thống quản lý tri thức cho các DNN .
- Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng cho các nhà quản lý để
hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh.
- Kết quả nghiên cứu của Luận án cũng mở ra một cách nhìn mới, một
hướng mới trong nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức tại môi trường
doanh nghiệp. Đồng thời, Luận án cũng gợi mở một số hướng nghiên cứu tiếp
theo đối với chủ đề quản lý tri thức trong doanh nghiệp [35].
2
TS. Ninh Thị Minh Tâm, ThS. Lê Ngự Bình (2017), Hiệu quả kinh doanh
của các DNNVV ở Việt Nam hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Các tác giả đã đề cập đến các vấn đề lý luận về DNN , hiệu quả kinh
doanh của DNN ; nghiên cứu thực trạng cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà
nước đối với các DNN ; đặc điểm và đánh giá thực trạng hoạt động của các
DNN ở iệt Nam trong điều kiện gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
(kết hợp với một số nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh doanh của DNN
trước thời điểm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới) theo số lượng gắn với
các tiêu chí cơ bản như loại hình doanh nghiệp, đặc điểm ngành, nghề kinh
doanh và quy mô doanh nghiệp; phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng
như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các DNN , từ đó chỉ
ra những hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của các DNN ở iệt Nam trong điều kiện hội nhập [55].
TS. Ninh Thị Minh Tâm (2020), cuốn sách tham khảo QLNN đối với
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay. Nội dung
cuốn sách gồm 05 chương, trình bày khái quát về tình hình kinh tế tư nhân và
các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân; lý luận cơ bản và thực tiễn,
thực trạng LNN đối với doanh nghiệp thuộc kinh tế tư nhân; cuối cùng đưa
ra mục tiêu, phương hướng và giải pháp tiếp tục tăng cường LNN đối với
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân [56].
Lê Duy Bình (2017), luận án tiến sỹ chuyên ngành uản lý kinh tế,
Tích tụ vốn tại các DNNVV trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt
Nam, iện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội. Tác giả luận án
đã phân tích tổng quan các nghiên cứu liên quan tới tích tụ vốn tại DNN
trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trình bày cơ sở lý luận về tích tụ
vốn và vai trò của nhà nước đối với tích tụ vốn tại các DNN trong ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo. Phân tích thực trạng tích tụ vốn và vai trò của
nhà nước đối với tích tụ vốn tại các DNN trong ngành công nghiệp chế
3
biến, chế tạo tại iệt Nam. Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy tích
tụ vốn tại các DNN trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo iệt Nam
trong thời kỳ tới với 03 giải pháp cụ thể như sau:
- Tạo lập môi trường chính sách, luật pháp, môi trường kinh doanh thuận
lợi cho việc nâng cao năng lực, động cơ tích tụ vốn của của doanh nghiệp;
- Sử dụng hiệu quả các công cụ chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng,
thuế làm đòn bẩy kích thích năng lực, động cơ tích tụ vốn chủ sở hữu của của
DNNVV trong ngành;
- Hỗ trợ về nhận thức, tầm nhìn và thực hiện các chương trình hỗ trợ
DNN nhằm hỗ trợ cho quá trình tích tụ vốn của các DNN [3].
Nguyễn Thị Lan Anh (2012), luận án tiến sỹ kinh tế Phát triển nguồn
nhân lực quản trị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, Học viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội. Tác giả luận án đã đạt
được một số kết quả nghiên cứu quan trọng như sau: Làm rõ cơ sở lý luận về
phát triển nguồn nhân lực quản trị doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa
và nhỏ; Phân tích những bài học kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực
quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trong khu vực; Phân tích
đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản trị trong doanh nghiệp vừa
và nhỏ tỉnh Thái Nguyên. Những mặt tích cực, hạn chế và thách thức về phát
triển nguồn nhân lực quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ của Thái Nguyên
trong giai đoạn tới; Đưa ra những quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường
năng lực cho nguồn nhân lực quản trị trong doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên [1].
Nguyễn Thị Thuỳ Trang (2017), luận văn thạc sỹ chuyên ngành tài
chính ngân hàng tại Học viện Hành chính quốc gia, Phát triển cho vay
DNNVV tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Quảng Ninh, Hà Nội. Tác giả luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về hoạt
động cho vay của Ngân hàng thương mại với DNNVV. Phân tích thực trạng
4
cho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương iệt Nam
– chi nhánh Quảng Ninh. Từ kết quả nghiên cứu tại chương 1 và chương 2
của luận văn tác giả đã đề xuất một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay
DNNVV tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương iệt Nam – chi
nhánh Quảng Ninh trong thời gian tới [54].
Nguyễn Thị Ngân (2017), luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý công,
QLNN đối với DNNVV ở Việt Nam, Hà Nội. Tác giả đã đạt được một số kết
quả nghiên cứu quan trọng sau đây:
- Tác giả luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu về LNN đối với
DNNVV. Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại
Việt Nam, tác giả đã xác định những vấn đề còn khoảng trống mà đề tài luận
án cần tiếp tục nghiên cứu.
- Tác giả phân tích, làm rõ cơ sở khoa học về LNN đối với DNNVV với
03 nôị dung lớn là tổng quan DNN ; LNN đối với DNNVV; Kinh nghiệm
về LNN đối với DNNVV và bài học rút ra có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng QLNN đối với DNNVV ở Việt Nam với nội
dung như thực trạng và đánh giá thực trạng DNNVV ở Việt Nam; trình bày
thực trạng LNN đối với DNNVV ở Việt Nam thời gian qua về hoạch định
sự phát triển, xây dựng, ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn
bản pháp luật, tổ chức bộ máy QLNN và kiểm soát hoạt động của các
DNNVV ở Việt Nam hiện nay.
Ngoài ra, tác giả luận án cũng đã đánh giá thực trạng LNN đối với
DNNVV ở cả những tiêu chí, kết quả đạt được, những bất cập và chỉ ra
nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động LNN đối với DNNVV ở
Việt Nam thời gian qua.
- Từ các kết quả nghiên cứu tại chương 1,2 và 3, tác giả luận án đã
phân tích phương hướng và giải pháp đổi mới LNN đối với DNNVV ở Việt
Nam với 04 giải pháp như: Tiếp tục đổi mới hoạch định phát triển các
5
DNNVV; Tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng, ban hành, phổ biến và hướng
dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về DNN ; Đổi mới bộ máy LNN đối
với DNN và đổi mới kiểm soát hoạt động của các DNNVV. Bên cạnh đó
tại chương 4 tác giả luận án cũng đã trình bày các điều kiện để thực hiện các
giải pháp nêu trên [36].
TS. Phạm Thái Hà (2018), Chính sách tài chính hỗ trợ DNNVV ở một
số quốc gia và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Tài chính, Hà Nội. Trong bài
viết đăng trên Tạp chí Tài chính, tác giả đã phân tích một số chính sách hỗ trợ
DNN của một số quốc gia trên thế giới như:
- Tại Nhật Bản chính sách hỗ trợ chủ yếu hiện nay bao gồm trợ giúp về
vốn, hỗ trợ về công nghệ, pháp lý và các kênh đầu tư trực tiếp.
- Tại Singapore chính sách hỗ trợ tài chính cho DNN gồm các nội
dung nổi bật như: Chủ động thành lập các khoản mục dành riêng cho
DNN trong ngân sách; Thành lập các quỹ để huấn luyện DNN ; Thành
lập các cơ chế khuyến khích, hỗ trợ DNN ; Chính phủ Singapore chú trọng
đến việc phát triển các uỹ Đầu tư mạo hiểm, đặc biệt đầu tư vào các
DNN trong khu vực công nghệ cao; Thành lập và hoàn thiện chính sách
ưu đãi về thuế để khuyến khích xây dựng và phát triển các ngành, lĩnh vực
mũi nhọn của nền kinh tế; Hình thành nhóm kinh tế trong DNN .
- Tại Hàn uốc, hệ thống hỗ trợ tài chính cho DNN bao gồm hệ
thống bảo lãnh tín dụng trực thuộc Ngân hàng Trung ương, các cơ cấu tài
chính khác thuộc Chính phủ và chính sách thuế.
Trên cơ sở phân tích những chính sách hỗ trợ tại một số quốc gia nêu trên,
tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm cho iệt Nam với 05 bài học, bao
gồm: cần nhận thức đúng đắn vai trò và vị trí quan trọng của DNN trong phát
triển kinh tế quốc dân; sử dụng linh hoạt các hình thức hỗ trợ tài chính của Chính
phủ đối với các DNN ; thuế là công cụ tài chính hết sức hữu hiệu trong việc
6
hỗ trợ tài chính với DNN ; nâng cao hiệu quả của uỹ bảo lãnh tín dụng; coi
trọng đầu tư hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các DNN [31].
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020), Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam
năm 2020, Hà Nội.
Phần thứ nhất của sách trắng đã trình bày bối cảnh phát triển doanh
nghiệp năm 2019 gồm 02 nội dung chính là bối cảnh trên thế giới và trong
nước. Ngoài ra, Sách trắng cũng đề cập đến một số kết quả chủ yếu về phát
triển KT-XH năm 2019 với những chỉ tiêu cụ thể về tăng trưởng tổng sản
phẩm trong nước, Xuất, nhập khẩu hàng hóa, Thu hút đầu tư nước ngoài,
Khách quốc tế đến iệt Nam và tình hình kiểm soát lạm phát đạt kết quả thấp
nhất trong 3 năm trở lại đây.
Phần thứ hai của công trình đã phân tích tổng quan phát triển doanh
nghiệp iệt Nam năm 2019 và giai đoạn 2016-2019 với các nội dung lớn như:
- Tình hình doanh nghiệp đang hoạt động và mật độ doanh nghiệp đang
hoạt động bình quân trên 1000 dân;
- Tình hình doanh nghiệp thành lập mới, doanh nghiệp quay trở lại hoạt
động, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và doanh nghiệp giải thể doanh
nghiệp chờ giải thể, doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giải thể, doanh nghiệp
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Phần thứ ba của Sách trắng đã phân tích một số nét chủ yếu về doanh
nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh năm 2018 và giai đoạn
2016-2018 với các nội dung chính như: số lượng, lao động, nguồn vốn, doanh
thu, lợi nhuận và một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp đang
hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh.
Phần thứ tư của công trình đã đề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp
trong tương lai.
Cuối công trình nhóm tác giả đã trình bày bộ chỉ tiêu đánh giá phát
triển doanh nghiệp năm 2019 và giai đoạn 2016 - 2019 (toàn quốc) và bộ
7
chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp năm 2019 và giai đoạn 2016 -
2019 (địa phương) [19].
Chu Thanh Hải (2020), Phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí
Khoa học xã hội iệt Nam, iện Hàn lâm Khoa học xã hội iệt Nam. Tác giả bài
viết đã phân tích những thành tựu và hạn chế phát triển DNN ở các khía cạnh
như số lượng doanh nghiệp thành lập mới và tạm ngừng hoạt động quay trở lại
hoạt động tăng lên. Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp tăng.
Số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới, tổng số vốn đăng ký bổ
sung vào nền kinh tế, xu hướng phát triển các mô hình kinh doanh khởi nghiệp
sáng tạo (startup) diễn ra sôi động, tập trung vào một số lĩnh vực như: xây dựng,
chế biến, chế tạo, công nghiệp ô tô, vận tải hàng không, tài chính, ngân hàng.
Cùng với sự bùng nổ về số lượng, DNN đã góp phần quan trọng trong chuyển
dịch về cơ cấu ngành nghề thông qua tạo việc làm, thu hút lao động từ lĩnh vực
nông nghiệp, tham gia đầu tư vào các thị trường ngách, thúc đẩy phát triển sản
xuất kinh doanh. Khu vực DNN đã thể hiện vai trò và những đóng góp quan
trọng thúc đẩy sự chuyển mình và cất cánh của nền kinh tế. Chỉ ra những hạn chế,
yếu kém của các DNN như có một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp không có
khả năng tồn tại, đứng vững trong cạnh tranh hoặc hoạt động kém hiệu quả. Hiện
nay, các DNN vẫn rất khó tiếp cận các nguồn lực của xã hội để phục vụ cho
sản xuất, kinh doanh. Điểm nổi bật hiện nay là, sự liên kết của các DNN iệt
Nam yếu kém, có rất ít mối liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp
có quy mô lớn hơn. Từ những phân tích trên đây tác giả bài viết đã đề xuất một số
giải pháp phát triển DNN trong bối cảnh mới, bao gồm:
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế, chính sách, hệ thống pháp luật về kinh
doanh minh bạch, công bằng, lành mạnh
Thứ hai, tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách của Chính phủ trong
việc cải cách các mức thuế quan, cắt giảm các thủ tục đăng ký doanh nghiệp
cùng với các “chi phí không chính thức”.
8
Thứ ba, phát huy vai trò của xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp thúc đẩy sự phát triển của DNN , nâng cao ý thức của
cộng đồng xã hội đối với sự phát triển của DNN tại iệt Nam.
Thứ tư, bản thân mỗi DNN phải nêu cao ý thức vươn lên, phát huy
lợi thế, nâng cao sức cạnh tranh của mình.
Thứ năm, trong bối cảnh mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng, iệt
Nam đã ký kết hàng loạt các FTA thế hệ mới, để nâng cao năng lực cạnh
tranh, DNN cần biết tận dụng tối đa những tiềm lực về vốn, nhân lực, thị
trường, văn hóa, kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp [32].
2.2. Những vấn đề mà luận văn cần tiếp tục nghiên cứu
Các công trình khoa học nêu trên liên quan đến đề tài luận văn nghiên
cứu đã đề cập đến một số nội dung như sau:
- Khẳng định vai trò, tầm quan trọng của các doanh nghiệp nói chung
và các DNN nói riêng đối với việc phát triển KT-XH ở cả khía cạnh tăng
trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc làm tăng thu nhập,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân;
- Làm rõ nội hàm khái niệm, tiêu chí phân loại, đặc điểm của doanh
nghiệp nói chung và các DNNVV nói riêng;
- Phân tích thực trạng phát triển DNNVV trong quá khứ, đánh giá
những kết quả đạt được, một số bất cập, chỉ ra nguyên nhân thành công và
hạn chế, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các DNNVV thời
gian qua;
- Đề xuất một số giải pháp liên quan thể chế, quản lý, vận hành DNNVV
để phát huy lợi thế so sánh và khắc phục một số hạn chế của DNN để nâng
cao năng lực và sự phát triển của DNNVV trong thời gian tới.
Tuy nhiên, cho đến nay có thể khẳng định chưa có công trình nào
nghiên cứu liên quan đến QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh,
9
thành phố Hà Nội – địa bàn đang có sự phát triển mạnh mẽ để định hướng lên
quận trong giai đoạn 2021-2025 của thành phố Hà Nội.
Các vấn đề đặt ra luận văn cần tiếp tục nghiên cứu:
Thứ nhất, hệ thống hoá cơ sở lý luận QLNN về DNNVV;
Thứ hai, phân tích thực trạng QLNN về DNN trên địa bàn huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về DNNVV
trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nhận thức lý luận và tổng hợp, phân tích, đánh giá thực tiễn
hoạt động QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội,
luận văn đưa ra những kiến nghị, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường QLNN về
DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận QLNN về DNNVV;
- Đánh giá thực trạng QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội; chỉ ra những thành tựu đạt được và hạn chế trong hoạt động
QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong gian
đoạn từ năm 2016-2020;
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị tăng cường QLNN về DNNVV trên
địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động QLNN về DNNVV
trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm
2016 - 2020.
10
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Từ 2016-2020.
- Về nội dung: QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội. Các DNNVV trong luận văn này được xác định theo Khoản 1,
Điều 4, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Đề tài luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, lịch sử; Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển doanh nghiệp
nói chung, DNNVV nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp được tác giả luận văn
sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu liên quan
đến đề tài luận văn. Phương pháp này giúp tác giả nghiên cứu một cách hệ
thống lý luận DNNVV nói chung và LNN về DNN nói riêng.
Trong quá trình sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tác giả đã
thực hiện những hoạt động sau:
- Sưu tầm, nghiên cứu các giáo trình, sách, bài viết khoa học QLNN về
DNNVV;
- Phân tích, đánh giá, hệ thống các tài liệu đã sưu tầm, nghiên cứu.
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu lí thuyết DNNVV và
QLNN về DNNVV.
Ngoài ra, để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
nêu trên tác giả còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh
trong quá trình thực hiện luận văn.
11
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Về mặt lý luận
Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở lý luận QLNN về DNNVV, khẳng định
vai trò to lớn của cơ quan nhà nước, của cộng đồng các doanh nghiệp nói chung
và DNNVV nói riêng.
6.2. Về mặt thực tiễn
Thông qua việc đề xuất các giải pháp, luận văn góp phần nhỏ bé tăng
cường hiệu quả QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội. Nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội và làm tài
liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề mà luận văn nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn bao gồm 03 chương chính như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận QLNN về DNNVV;
Chương 2. Thực trạng QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông
Anh, thành phố Hà Nội;
Chương 3. Phương hướng và giải pháp tăng cường QLNN về DNNVV
trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
12
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Một số khái niệm ơ b n
1.1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Khoản 10, Điều 4, Chương 1, Luật Doanh nghiệp số
59/2020/ H14 ngày 17/6/2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thì
doanh nghiệp được định nghĩa “là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích kinh doanh”[49].
Ở Việt Nam, khái niệm về DNN được quy định tại Điều 4. Tiêu chí
xác định DNNVV theo Luật Hỗ trợ DNN năm 2017 thì:
- “DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và
doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm
không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
+ Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
+ Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được
xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây
dựng; thương mại và dịch vụ” [46; tr1].
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này [46].
Tại Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNN V thì tiêu chí xác
định DNN là:
DNN được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa:
13
- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không
quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng; Doanh nghiệp siêu
nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã
hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá
10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội
bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá
50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là
doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này; Doanh nghiệp nhỏ
trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội
bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá
100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là
doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội
bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá
200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải
là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này; Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao
động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng
doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá
100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này [27].
Như vậy, khái niệm và tiêu chí phân loại DNN đã được pháp luật
quy định cụ thể, đây là khung pháp lý hết sức quan trọng để Nhà nước quản lý
14
các DNN để định hướng các doanh nghiệp phát triển theo phương hướng,
mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy KT-XH phát triển, hạn chế rủi ro trong quá
trình phát triển của các DNN .
1.1.1.2. Quản lý nhà nước
Theo cuốn Thuật ngữ hành chính: QLNN là thuật ngữ để chỉ:“Hoạt
động nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên
cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất
nước”. Mặt khác trong cuốn sách đó, tác giả cũng đã nêu lên các cách hiểu
khác nhau về quản lý nhà nước (cả theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp) [34]
“QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà
nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con
người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người,
duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội” [34]
Từ những quan niệm về QLNN nêu trên, trong luận văn này tác giả
hiểu theo nghĩa rộng: QLNN là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của
các cơ quan trong bộ máy nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước và sử
dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên các lĩnh
vực của đời sống xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của cá nhân, tổ
chức, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Như vậy, QLNN là một hoạt động phức tạp và bao gồm nhiều chức
năng. Hoạt động QLNN phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các yếu tố đó tác động
đến nội dung phương thức và công cụ để tiến hành quản lý. Một số yếu tố cơ
bản cần chú ý là:
- Yếu tố con người;
- Yếu tố chính trị;
- Yếu tố tổ chức;
- Yếu tố quyền lực;
15
- Yếu tố thông tin.
1.1.1.3. Quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo TS. Nguyễn Thị Ngân thì “QLNN đối với DNNVV là sự tác động
của nhà nước lên DNNVV, thông qua quá trình hoạch định, xây dựng, tổ
chức, chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, chính
sách liên quan đến văn bản quản lý và hỗ trợ DNNVV, kiểm soát hoạt động
DNNVV, tạo ra môi trường phù hợp, công bằng, thuận lợi so cho DNNVV
thực hiện được các sứ mệnh của mình với hiệu lực, hiệu quả cao một cách
bền vững, phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước trong điều
kiện biến động của của môi trường trong nước và quốc tế” [36, tr30].
LNN đối với doanh nghiệp là sự tác động có chủ đích, có tổ chức và
bằng pháp quyền nhà nước lên các doanh nghiệp và vì mục tiêu phát triển
KT-XH của đất nước. QLNN về DNNVV là sự tác động của cơ quan quyền
lực nhà nước bằng các phương thức công quyền đối với quá trình hình thành,
hoạt động và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. LNN đối với doanh
nghiệp còn được hiểu là việc sử dụng quyền lực nhà nước để can thiệp và điều
chỉnh hoạt động của doanh nghiệp. Việc can thiệp và điều chỉnh của nhà nước
được thực hiện bằng công cụ pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, bộ máy cơ quan LNN.
Như vậy, QLNN về DNNVV là sự tác động có tổ chức và bằng quyền
lực của nhà nước thông qua một hệ thống các chính sách kinh tế lên các
DNNVV nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển kinh tế để
đạt được các mục tiêu phát triển doanh nghiệp đã đặt ra.
Cần khẳng định rằng, QLNN về DNNVV không chỉ là các hoạt động
quy hoạch, điều hành, kiểm soát sự phát triển của các DNNVV mà còn bao
hàm cả hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các DNNVV. QLNN
về DNNVV bao gồm cả việc tạo lập môi trường pháp lý ổn định và bình đẳng
cho các doanh nghiệp, xác lập chính sách khuyến khích đầu tư phát triển và
16
biện pháp xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, phối
hợp đồng bộ trong việc cung cấp các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực đảm bảo
thông suốt đầu vào và đầu ra cho doanh nghiệp.
1.1.2. Đặ điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1. Về ưu điểm
- Tính chất hoạt động kinh doanh của DNNVV thường tập trung ở nhiều
khu vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn. Đây chính là
các ngành nghề có xu hướng tạo ra lợi nhuận cao trong quá trình sản xuất, kinh
doanh của các DNNVV.
Trong đó cụ thể là: DNNVV là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho
các doanh nghiệp lớn với tư cách là tham gia vào các sản phẩm đầu tư.
DNNVV thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú trong nền kinh tế
như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương mại hoá, dịch vụ sinh
hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ.
Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuối
cùng với tư cách là nhà sản xuất toàn bộ. Chính nhờ tính chất hoạt động kinh
doanh này mà các DNNVV có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh
hoạt là đặc tính trội của các DNNVV, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả
năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh
doanh được coi là mặt mạnh của các DNNVV.
- Bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao. Do quy mô của
DNNVV nên bộ máy điều hành được tinh gọn tối đa nên có tính linh hoạt cao,
các bộ phận thược được tiết kiệm nhân sự và nguồn lực một cách tối đa để
giảm chi phí về tiền lương và các chi phí hoạt động khác. Do bộ máy điều
hành gọn nhẹ nên việc ra quyết định và thực hiện quyết định trong thực tiễn
rất mau lẹ, đáp ứng được việc phản ứng nhanh nhạy với việc thực hiện các
quy trình sản xuất, kinh doanh và tái cấu trúc doanh nghiệp khi cần.
17
- Khả năng sáng tạo cao và là thành viên chính của công nghiệp phụ trợ.
Các DNNVV khi khởi nghiệp mang trong mình khát vọng đổi thay lớn lao
cũng như ý chí sáng tạo mạnh mẽ để tồn tại, thích nghi với môi trường sản
xuất kinh doanh trong nước. Chính khả năng sáng tạo cao đã là lợi thế cho các
DNNVV trong quá trình nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của mình.
Ngoài ra, do tính chất linh hoạt và hoạt động trong nhiều ngành nghề khác
nhau nên các DNNVV có nhiều lợi thế trong việc tham gia vào hệ thống công
nghiệp phụ trợ của nước nhà.
1.2.2.2. Về nhược điểm
- DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài
chính nhỏ. Điều này đã tạo ra sự bất lợi nhất định cho DNNVV khi vấp phải
sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, đặc biệt là khi cạnh tranh với các doanh
nghiệp có nguồn vốn đầu tư của nước ngoài. Tiềm lực tài chính nhỏ cũng gây
bất lợi cho việc mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị
công nghệ và nâng cao thu nhập cho người lao động tại các DNNVV.
- Chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng
lực cạnh tranh hạn chế. Năng lực kinh doanh còn hạn chế do quy mô vốn nhỏ
nên các DNN không có điều kiện đầu tư để nâng cấp, đổi mới máy móc,
mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động giản đơn, quy mô lao
động nhỏ, trình độ tay nghề chưa cao, đa số là sử dụng lao động hộ gia đình,
thuê và tuyển dụng ở các tỉnh. Lao động thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn.
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế. Đội ngũ quản lý
còn thiếu trình độ, kỹ năng quản lý, sử dụng kinh nghiệm là chủ yếu, chưa có
chuyên môn.
- Hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh
doanh. Dễ khởi nghiệp nhưng chịu rất nhiều rủi ro trong kinh doanh. Thiếu
18
thông tin thị trường, yếu trong hội nhập và khó tham gia chuỗi thị trường của
các ngành hàng.
- Điều hành theo phong cách gia đình và hay xung đột về vấn đề sở
hữu. Một đặc điểm của DNN nước ta hiện nay là sản xuất kinh doanh theo
cách tự phát, tự điều hành, quản lý còn mang tính gia đình.
- Thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức. DNNVV có
nguồn vốn nhỏ, thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế
tư nhân, việc khởi sự kinh doanh và mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công
nghệ, thiết bị được thực hiện chủ yếu bằng một phần vốn tự có và tín dụng
khác như vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính khác
trong xã hội DNN thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời
sống, những sản phẩm có sức mua cao, thị trường tiêu thụ lớn, nên huy động
được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân. DNNVV có
vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh
nghiệp kinh doanh hiệu quả.
- Công nghệ lạc hậu, khó tiếp cận và đổi mới công nghệ sản xuất tiên
tiến, nhất là công nghệ sản xuất xanh. Công nghệ và máy móc thiết bị của các
DNNN thường lạc hậu do chi phí đầu tư công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại
cao nên thường vượt quá khả năng của các DNNVV với qui mô vốn hạn chế.
1.1.3. Sự cần thiết k á q a c ph i qu n lý doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.1.3.1. Xuất phát từ vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, về kinh tế:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Với số lượng đặc biệt lớn thường chiếm
trên 90% tổng số doanh nghiệp trên cả nước, các DNN đã có vai trò hết sức
quan trọng đối với việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Theo Tổng
cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến ngày 31/12/2019, cả nước có
19
758.610 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó tổng số DNN chiếm tới
98%. Năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nước đạt khoảng 7,2%, trong đó
có đóng góp không nhỏ của 758.610 doanh nghiệp trên cả nước.
- Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Các DNNVV với thế mạnh của
mình là hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực của nền KT-XH đã góp phần
quan trọng vào việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
như giảm tỷ trọng nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp-xây dựng
và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế cuả đất nước. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
này cũng sẽ kéo theo sự chuyển dịch về cơ cấu lao động theo hướng tích cực
trong tương lai.
- Gia tăng giá trị xuất khẩu: Với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ, kết hợp với thị trường mở cửa, đa phương hóa, đa dạng hóa.
Nhiều DNNVV đã mạnh dạn chuyển sang sản xuất hàng hóa phục vụ xuất
khẩu, số lượng hàng hóa tham gia xuất khẩu ngày càng tăng, nhiều sản phẩm
được các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc xuất ủy thác qua các doanh
nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài.
- Giúp thu hút vốn và dòng tiền nhàn rỗi trong dân: Vốn đầu tư là một
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò to lớn trong việc đầu tư trang
thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho lao
động cũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp. Trong bối cảnh lạm
phát, việc huy động vốn của ngân hàng chưa hấp dẫn, các cá nhân có tiền nhàn
rỗi có nhu cầu thành lập các cơ sở sản xuất nhỏ là hợp lý, đây là yếu tố tích
cực của việc huy động vốn trong dân cư, do vậy hàng năm đã có hàng trăm
DNN được thành lập.
Thứ hai, về xã hội
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Nhiều DNNVV có thể tạo ra nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao
động. Ở những nước khác, các DNNVV là nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và
20
năng động nhất. Sự xuất hiện ngày càng nhiều DNNNV ở các địa phương, các
vùng nông thôn góp phần giải quyết vấn đề lao động dôi dư, nhàn rỗi trong xã
hội và ổn định KT-XH. Vai trò của các DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị
kinh tế mà nó tạo ra, quan trọng hơn và có ý nghĩa hơn là tạo công ăn việc làm
cho người dân. Các cơ hội tăng thêm việc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả mọi
người, kể cả những người đang thất nghiệp. Xét về số lượng việc làm tạo mới,
các DNNVV luôn chiếm ưu thế, bởi trên thực tế với qui mô trung bình về vốn
nhỏ hơn doanh nghiệp các khu vực khác, các nhà đầu tư DNNVV thường khởi
nghiệp và phát triển từ các ngành thâm dụng lao động hơn là thâm dụng vốn,
đầu tư cho một chỗ làm việc trong các DNNVV lại rất thấp so với doanh
nghiệp lớn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất
lượng cao, hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động,
thúc đẩy quá trình khởi nghiệp kiến quốc
Trong quá trình tổ chức sản xuất, kinh doanh của các DNNVV luôn
cần sử dụng một đội ngũ nhân lực nhất định, để nguồn nhân lực đáp ứng được
nhu cầu sử dụng của các DNNVV thì hoạt động ĐTBD để nâng cao năng lực
(về kiến thức, kỹ năng và thái độ) của đội ngũ nhân sự doanh nghiệp sẽ góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất
lượng cao nói riêng.
- Góp phần vào việc thúc đẩy quá trình đô thị hoá
Việc phát triển các DNNVV ở nông thôn không những góp phần giải
quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch về đời sống giữa thành
thị và nông thôn, mà còn thúc đẩy đô thị hóa các vùng nông thôn. Để nông thôn
thực sự phát triển bền vững theo hướng CNH-HĐH, trước hết phải phát triển
mạnh DNNVV.
1.1.3.2. Xuất phát từ chức năng của nhà nước
Việc QLNN về DNNVV là một tất yếu khách quan vì:
21
QLNN về doanh nghiệp là một chức năng đặc thù của QLNN. Sự hình
thành, tồn tại và phát triển của DNNVV có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
triển nền kinh tế quốc dân. Đồng thời nó chịu sự tác động và chi phối của
nhiều yếu tố như luật pháp, kinh tế, văn hóa xã hội do đó việc QLNN về
DNNVV là cần thiết.
Nhà nước dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có thể
điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi của doanh nghiệp với cộng
đồng, khắc phục những khuyết điểm của cơ chế thị trường, điều chỉnh hoạt
động của các DNNVV tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển ngành công nghiệp có hiệu quả, thúc đẩy quá trình CNH-HĐH đất nước.
Việc QLNN về DNNVV vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện mục
tiêu của họ, vừa hướng mục tiêu của doanh nghiệp vào việc thực hiện tốt nhất
mục tiêu chung của phát triển KT-XH.
Mặt khác, QLNN về DNNVV còn nhằm phát huy ưu điểm và thế mạnh
của doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình hợp tác giữa các doanh nghiệp, nâng cao
sức cạnh tranh của các sản phẩm trong nước. Đồng thời, QLNN về DNNVV
phải nhằm khai thác được các lợi thế của doanh nghiệp về nguồn nhân lực, về
tài nguyên thiên nhiên cũng như những nguồn lực khác của nền kinh tế.
Thông qua việc ban hành các thể lệ, chính sách và giám sát thực thi
các quy định của pháp luật thì đồng thời nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi
để thúc đẩy việc xây dựng và phát triển DNNVV thực hiện thành công chiến
lược CNH–HĐH đất nước.
QLNN về DNNV là điều kiện cần thiết góp phần giúp cho các
DNNVV sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm có hiệu quả, đồng
thời bảo vệ môi trường sinh thái. Bên cạnh đó nhà nước còn tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp phát triển mở rộng đầu tư hợp tác phát triển với nhau thông
qua việc hình thành các chuỗi cung ứng. Chính hoạt động QLNN nhằm đảm
22
bảo cho các doanh nghiệp được phát triển theo quy hoạch đã định, chủ động
phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích chung
của nền kinh tế.
1.1.3.3. Xuất phát từ chính đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong quá trình sản xuất kinh doanh
Các DNNVV trong quá trình thành lập, tổ chứcvà hoạt động sản xuất,
kinh doanh cũng có nhiều những thuận lợi và rất cần nhà nước, với vai trò
định hướng, điều chỉnh và tạo khung pháp lý cho các DNNVV phát triển, phát
huy những lợi thế của DNNVV vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
Bên cạnh đó DNN vẫn còn nhiều bất cập nên rất cần sự điều chỉnh,
định hướng, trợ giúp của nhà nước. Các bất cập mà DNNVV hay gặp phải
trong quá trình hoạt động có thể kể tới như sau: thiếu vốn sản xuất kinh
doanh;khó khăn về mặt bằng sản xuất, kinh doanh; khó khăn về các yếu tố
đầu vào, nguyên vật liệu, chi phí trong hoạt động kinh doanh và nhiều khó
khăn cần tháo gỡ khác.
1.1.3.4. Đáp ứng yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc
tế ngày càng sâu rộng
Trong quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng như hiện nay, Việt Nam đã có mối quan hệ về kinh tế với khoảng 198
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới và đã gia nhập Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO) vào năm 2007. iệt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở lớn
và có quan hệ thương mại với 230 thị trường, trong đó có FTA với 60 nền
kinh tế, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam mở
rộng, tiếp cận thị trường toàn cầu.
Với khoảng 98% tổng số doanh nghiệp trong nước là DNNVV thì việc
hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đón đầu những cơ hội hợp tác
do quá trình toàn cầu hoá và hội nhập này mang lại thì càng cần có sự quản lý
của nhà nước đối với DNN để cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam nói
23
chung và DNN nói riêng phát huy được các tiềm năng, thế mạnh đồng
thời cũng hạn chế được những rủi ro nhất định đối với quá trình tổ chức, hoạt
động và sản xuất, kinh doanh của hệ thống các DNNVV.
1.1.4. Một số yếu tố ở g đến qu c về doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, quan điểm Đảng và pháp luật, chính sách của Nhà nước đối
với DNNVV.
Đây là yếu tố hết sức quan trọng vì Hiến pháp 2013 đã khẳng định
Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội, từ quan
điểm của Đảng, Nhà nước sẽ thể chế hoá thành pháp luật, chính sách để quản
lý các DNNVV.
Hệ thống pháp luật về DNNVV chính là khung pháp lý để Nhà nước
quản lý các DNNVV, nhiều quy định của pháp luật điều chỉnh doanh nghiệp
nói chung nhưng cũng có nhiều quy định điều chỉnh riêng các DNNVV do hệ
thống các DNNVV chiếm tuyệt đại đa số tổng doanh nghiệp trên cả nước.
Chính sách đối với các DNN được xây dựng bao gồm mục tiêu và
giải pháp để thực hiện mục tiêu, chính sách này được xây dựng nhằm phát
huy những tiềm năng, thế mạnh của các DNN đồng thời cũng khắc phục
những bất cập của DNNVV trong quá trình phát triển thông qua hoạt động hỗ
trợ của Nhà nước.
Như vậy, khi Đảng và Nhà nước nhận thức đúng đắn và đánh giá cao
vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế thì sẽ đề ra nhiều chủ trương, pháp
luật và chính sách để thúc đẩy DNNVV phát triển. Đây cũng chính là yếu tố
rất quan trọng ảnh hưởng đến QLNN về DNNVV.
Thứ hai, tổ chức bộ máy QLNN về DNNVV. Tổ chức bộ máy QLNN về
DNN được kiện toàn tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả hay không cũng ảnh
hưởng đến việc thành công hay thất bại của hoạt động QLNN về DNNVV. Ví
dụ điển hình là pháp luật, chính sách về DNN đã ra đời, đã đi vào cuộc
24
sống nhưng tổ chức bộ máy từ trung ương đến địa phương thực hiện chức
năng, nhiệm vụ QLNN về DNN chưa được tốt thì dẫn đến hệ quả là pháp
luật, chính sách về DNNVV chậm đi vào thực tế hoặc đi vào thực tế với nhiều
khiếm khuyết, bất cập.
Thứ ba, chất lượng đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về
DNNVV trong mọi khâu của vòng đời DNN có đáp ứng được yêu cầu
QLNN về DNN trong giai đoạn hiện nay không cũng là yếu tố ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả QLNN về doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói
riêng nhất là trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 khiến các doanh nghiệp
gặp muôn vàn khó khăn, bộn bề.
Thứ tư, ngân sách nhà nước dành cho các hoạt động hỗ trợ DNNVV
cũng ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về DNNVV theo cả hai chiều tích
cực và hạn chế. Sẽ là tích cực nếu ngân sách nhà nước hỗ trợ thoả đáng,
giải ngân nhanh, thủ tục thật sự gọn nhẹ, minh bạch để các DNNVV giảm
bớt chi phí đầu vào đặc biệt là các DNNVV mới thành lập.
Thứ năm, tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị xã hội cũng ảnh
hưởng đến hoạt động QLNN về DNNVV bởi vì khi kinh tế tăng trưởng thì
kéo theo nhu cầu việc làm, sức mua của nền kinh tế sẽ lớn hơn, tăng tổng
cầu từ đó tác động đến các DNN theo hướng mở rộng thị trường, nâng
cao giá trị tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn các DNNVV hoạt
động.
Mặt khác, ổn định chính trị xã hội sẽ tác động đến môi trường sản
xuất kinh doanh của các DNN theo hướng thuận lợi và ngược lại nếu
môi trường chính trị xã hội chưa ổn định sẽ dẫn đến việc e dè khi tiến hành
đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
Thứ sáu, quy mô, năng lực phát triển của chính các DNN cũng ảnh
hưởng đến hoạt động QLNN về DNN vì khi quy mô, năng lực của các
25
doanh nghiệp đó phát triển tương xứng với tiềm năng thế mạnh thì hoạt động
QLNN về DNN này cũng thuận lợi hơn và ngược lại.
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Xây dự g chiế ợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát
triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để các doanh nghiệp nói chung và các DNNVV nói riêng phát triển thì
việc hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển các
DNN có ý nghĩa hết sức quan trọng. Các nội dung của chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch và chính sách này cần có mục tiêu (tổng quát, cụ thể) và kèm
theo đó là hệ thống các giải pháp tương ứng để biến các mục tiêu trở thành
hiện thực.
Các nội dung liên quan phát triển các DNNVV tại các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch và chính sách cần có tính khả thi cao, được tổng kết khoa học
dựa trên lý luận về các DNNVV trong quá khứ, đúc kết bài học kinh nghiệm
qua các giai đoạn phát triển để làm sao thực hiện được nhiều nhất những mục
tiêu đặt ra.
1.2.2. Xây dự g, ban hành, phổ biến, tổ chức thực hiệ á ă b n
quy phạm pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hệ thống pháp luật về doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng
có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động QLNN về DNNVV do hệ thống
này sẽ tạo khung pháp lý, tạo sân chơi với những quy tắc, quy định nhất định
cho các DNNVV.
Luật Doanh nghiệp 2020 là văn bản luật hết sức quan trọng điều chỉnh
các quan hệ xã hội liên quan đến doanh nghiệp trong đó có các DNN . Luật
Doanh nghiệp 2020 được kết cấu thành 10 Chương, 218 Điều, cụ thể như sau:
- Chương I, những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 16);
- Chương II quy định về thành lập doanh nghiệp từ Điều 17 đến Điều 45;
26
- Chương III là những quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn từ Điều
46 đến Điều 87;
- Chương I quy định về doanh nghiệp nhà nước từ Điều 88 đến Điều 110;
- Chương quy định về công ty cổ phần từ Điều 111 đến Điều 176;
- Chương I quy định về công ty hợp danh từ Điều 177 đến Điều 187;
- Chương II quy định về doanh nghiệp tư nhân từ Điều 188 đến
Điều 193;
- Chương III quy định về nhóm công ty từ Điều 194 đến Điều 197;
- Chương IX quy định về tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp
từ Điều 198 đến Điều 214 và Chương X quy định về điều khoản thi hành từ
Điều 215 đến Điều 218 [49].
Luật Hỗ trợ DNN 2017 là văn bản luật đặc biệt quan trọng vì điều
chỉnh trực tiếp đến các DNN , Luật Hỗ trợ DNN 2017 được kết cấu
bao gồm:
- Chương I, những quy định chung được quy định từ Điều 1 đến Điều 7;
- Chương II, nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định
từ Điều 8 đến Điều 20;
- Chương 3 quy định trách nhiệm trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa từ Điều 21 đến Điều 32. Chương I , điều khoản thi hành được
quy định từ Điều 33 đến Điều 35 [46].
Ngoài các luật nêu trên, các văn bản hướng dẫn thi hành luật của Chính
phủ và thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước,
thông tư liên tịch của các bộ, ngành nêu trên cũng được xây dựng, ban hành, tổ
chức thực hiện trên thực tế để điều chỉnh các DNNVV.
Cụ thể có thể liệt kê một số các văn bản sau:
+ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ về việc
thành lập, tổ chức và hoạt động của uỹ bảo lãnh tín dụng cho DNN ;
27
+ Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết về đầu tư cho DNN khởi nghiệp sáng tạo;
+ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNN ;
+ Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ
trợ pháp lý cho DNN ;
+ Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số iệt Nam;
+ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ DNN ;
+ uyết định số 1362/ Đ-TTg ngày 11/10/2019 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư
nhân đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
+ uyết định số 749/ Đ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
"Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030";
+ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/2/2017 của Chính phủ về
tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng
đến năm 2020;
+ Quyết định số 1556/ Đ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
17/10/2012 phê duyệt Đề án “Trợ giúp phát triển DNN trong lĩnh vực
công nghiệp hỗ trợ”;
+ Quyết định số 601/ Đ-TTg ngày 17/04/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển DNNVV;
+ Thông tư số 05/2019/TT-BKH ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNN ;
28
+ Thông tư số 06/2019/TT-BKH ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới tư vấn viên,
hỗ trợ tư vấn cho DNN thông qua mạng lưới tư vấn viên;
+ Quyết định số 844/ Đ-TTg ngày 18/05/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo quốc gia đến năm 2025”;
+ Quyết định số 222/ Đ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển KT-XH thành phố Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
+ Thông tư số 119/2015/TT-BTC ngày 12/08/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ phát triển DNNVV;
+ Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối
tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển DNNVV;
+ Thông tư số 37/2016/TT-BTC ngày 29/02/2016 của Bộ Tài chính quy
định lãi suất cho vay quỹ phát triển DNNVV;
+ Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014
của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV;
+ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà
nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
Hệ thống các văn bản nêu trên sau khi được xây dựng, ban hành sẽ
được tổ chức triển khai trên tực tế. Qua thực tiễn các văn bản này cũng phát
huy được những tác động tích cực đối với các DNN nhưng qua đó cũng
bộc lộ một số bất cập nhất định cần tháo gỡ, bổ sung, hoàn thiện thậm chí huỷ
bỏ một số quy định trong tương lai.
29
1.2.3. Xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Chính sách hỗ trợ DNNVV là tập hợp các quyết định có liên quan với
nhau do nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để hỗ trợ các
DNNVV trong quá trình thành lập, hoạt động, phát triển để DNNVV phát triển
theo định hướng nhất định.
Chính sách hỗ trợ các DNN được quy định cụ thể trong một số văn
bản như sau:
Tại Chương II. Nội dung hỗ trợ DNN theo Luật Hỗ trợ DNN
2017 quy định rõ những hoạt động hỗ trợ chung như sau:
- uỹ bảo lãnh tín dụng DNN ;
- Hỗ trợ thuế, kế toán;
- Hỗ trợ công nghệ;
- Hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung;
- Hỗ trợ mở rộng thị trường;
- Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý;
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.
Ngoài ra, nội dung hỗ trợ DNN chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khởi
nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị bao gồm:
- Hỗ trợ DNN chuyển đổi từ hộ kinh doanh;
- Hỗ trợ DNN khởi nghiệp sáng tạo;
- Đầu tư cho DNN khởi nghiệp sáng tạo;
- Hỗ trợ DNN tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;
- uỹ phát triển DNN .
Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 quy định chi tiết một số
điều của Luật Hỗ trợ DNN gồm 06 Chương với 30 Điều, cụ thể như sau:
Chương I, những quy định chung từ Điều 1 đến Điều 5;
30
Chương II, xác định DNN từ Điều 6 đến Điều 11 trong đó đáng chú
ý là các quy định về:
- Tiêu chí xác định DNN ;
- Xác định lĩnh vực hoạt động của DNN ;
- Xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của
DNNVV;
- Xác định tổng nguồn vốn của DNN ;
- Xác định tổng doanh thu của DNN ;
- Xác định và kê khai DNN ;
Chương III, hỗ trợ thông tin, tư vấn, phát triển nguồn nhân lực được
quy định từ Điều 12 đến Điều 14;
Chương I , hỗ trợ DNN chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp
sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị quy định từ Điều 15 đến
Điều 24. Cụ thể các hỗ trợ tập trung vào các nội dung sau đây: Thứ nhất, hỗ trợ
DNN chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục
thành lập doanh nghiệp; Hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin doanh
nghiệp; Hỗ trợ thẩm định, cấp phép kinh doanh lần đầu; Hỗ trợ lệ phí môn bài;
Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn TTHC thuế và chế độ kế toán; Hỗ trợ DNN khởi
nghiệp sáng tạo; Phương thức lựa chọn DNN khởi nghiệp sáng tạo tham gia
Đề án hỗ trợ DNN ; Nội dung hỗ trợ DNN khởi nghiệp sáng tạo). Thứ ba,
hỗ trợ DNN tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; Tiêu chí lựa chọn
cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; Phương thức lựa chọn DNN tham gia cụm
liên kết ngành, chuỗi giá trị tham gia Đề án hỗ trợ DNN ; Nội dung hỗ trợ
DNN tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
Chương , tổ chức thực hiện từ Điều 25 đến Điều 27 và Chương I,
điều khoản thi hành từ Điều 28 đến Điều 30.
Ngoài các văn bản nêu trên, các Bộ, ngành cũng ban hành các thông tư
và thông tư liên tịch để hướng dẫn quy trình, thủ tục hỗ trợ các DNN .
31
Tại địa phương, chính quyền địa phương tại các tỉnh, thành phố cũng
ban hành các chính sách hỗ trợ DNN theo phân cấp (Nghị quyết của
HĐND tỉnh, thành phố và uyết định của BND tỉnh, thành phố) để cụ thể
hoá chính sách hỗ trợ DNN của trung ương và cũng có nhiều tỉnh, thành
phố ban hành thêm các chính sách riêng cho các DNN hoạt động tại tỉnh,
thành phố đó ( í dụ như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh).
1.2.4. Tổ chức bộ máy qu đối v i doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Tổ chức bộ máy QLNN về DNN được kiện toàn ở cả trung ương và
địa phương, cụ thể là:
- Ở trung ương:
+ Trách nhiệm của Chính phủ bao gồm “Thống nhất QLNN về hỗ trợ
DNNVV. Xây dựng dự toán ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV
trong dự toán NSNN trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật về NSNN. Ban hành theo thẩm quyền chính sách khuyến khích tổ
chức, cá nhân sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước hỗ trợ DNNVV” [46].
+ Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: “Giúp Chính phủ thống
nhất QLNN về hỗ trợ DNNVV. Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về hoạt động hỗ trợ DNNVV; Thực hiện vai trò điều phối, xác định
mục tiêu, đối tượng, trọng tâm hỗ trợ để xây dựng và triển khai các kế hoạch,
chương trình, dự án hỗ trợ DNNVV trên phạm vi toàn quốc; chủ trì, phối hợp
với các Bộ, cơ quan ngang Bộ bố trí nguồn vốn chi đầu tư phát triển để hỗ trợ
DNNVV theo quy định của Luật này; Tổ chức ĐTBD đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV; Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và cơ quan ngang Bộ khác
xây dựng hệ thống thông tin phục vụ xếp hạng tín nhiệm DNNVV” [46].
+ Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về TTHC thuế, chế độ kế
toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ; việc thực hiện các chính sách thuế, phí, lệ
32
phí đối với DNNVV; Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ bố trí
nguồn vốn để hỗ trợ DNN theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan; Công bố thông tin về việc chấp hành pháp luật về
thuế, hải quan và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác của các DNN để
xây dựng hệ thống thông tin phục vụ xếp hạng tín nhiệm DNN [46].
+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm sau đây: Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ DNN ; Tổ chức thực hiện, theo
dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hỗ trợ DNN ; Tổ chức việc thống
kê và công bố thông tin về DNN ; Hướng dẫn DNN tham gia cụm
liên kết ngành, chuỗi giá trị; u tiên bố trí nguồn lực để hỗ trợ DNN .
Ngoài ra, còn có trách nhiệm của các bộ khác như Bộ Công Thương; Bộ
Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà
nước iệt Nam [46].
- Ở địa phương:
+ HĐND cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
“Thực hiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11, Khoản 4, Điều
18 của Luật Hỗ trợ DNNVV; Ban hành chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ
DNNVV tại địa phương; quyết định dự toán ngân sách hỗ trợ DNNVV theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Giám sát việc tuân theo pháp
luật về hỗ trợ DNNVV tại địa phương”[46].
+ UBND cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
Xây dựng và tổ chức triển khai hỗ trợ DNN tại địa phương; kế
hoạch, chương trình hỗ trợ DNN chuyển đổi từ hộ kinh doanh; Kiểm tra,
đánh giá công tác hỗ trợ DNN tại địa phương và báo cáo cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; Tôn vinh DNN có thành tích, đổi mới sáng tạo, góp
phần phát triển KT-XH của địa phương.
33
- Trách nhiệm của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
trong việc hỗ trợ DNN : Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, huy
động các nguồn lực hỗ trợ hội viên là DNN ; Tham gia xây dựng, phản
biện, triển khai chính sách liên quan đến hỗ trợ DNN ; tham gia đánh giá
các chương trình hỗ trợ DNN ; Thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ
DNN theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp; Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp lớn với các
DNNVV.
- Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ DNN : Thực hiện
cung cấp dịch vụ hỗ trợ DNNVV theo các điều kiện, cam kết với cơ quan, tổ
chức hỗ trợ DNNVV theo quy định của Luật này; hỗ trợ DNNVV tuân thủ
các TTHC. Cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác cho cơ
quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV để chứng minh, xác nhận việc cung cấp dịch vụ
hỗ trợ cho DNNVV. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm
với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ
trợ DNNVV. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đầu tư
thành lập, quản lý và vận hành tổ chức thực hiện hỗ trợ DNNVV theo hình
thức đối tác công tư hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
+ Trách nhiệm của DNN : Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh
nghiệp kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ
DNN và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung
cấp. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà
nước. Thực hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNN . Bố trí
nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả
nguồn lực hỗ trợ [46].
Chương , Nghị định số 39 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc hỗ trợ DNN gồm:
34
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất LNN về hỗ trợ
DNN có 07 nhiệm vụ;
- Bộ Tài chính có trách nhiệm có 05 nhiệm vụ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì hướng
dẫn việc hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong DNN quy định
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi
nhiệm vụ quyền hạn của mình, có trách nhiệm có 03 nhiệm vụ;
- Trách nhiệm của BND cấp tỉnh (05 nhiệm vụ) và trách nhiệm của cơ
quan chủ trì Đề án hỗ trợ DNN (05 nhiệm vụ)
Mặt khác, nguyên tắc phối hợp QLNN về DNN cũng được pháp luật
quy định như sau: Trách nhiệm LNN về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan QLNN cụ thể. Các cơ quan nhà
nước quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp, hộ
kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự
quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mọi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt
động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu
cầu trao đổi, cung cấp thông tin phải căn cứ vào nhu cầu QLNN phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. iệc sử dụng thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tuân thủ
theo quy định của pháp luật.
Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,
35
công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung
thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra,
kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình
thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Không làm phát sinh TTHC đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động bình thường.
Như vậy, tổ chức bộ máy LNN về DNN cần được kiện toàn thống
nhất từ trung ương đến địa phương để tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách
về phát triển các DNN . Tổ chức bộ máy này nếu được tinh gọn, bố trí
đúng người, đúng việc thì sẽ nâng cao hiệu quả QLNN về DNN và ngược
lại.
1.2.5. Xây dự g đội gũ á bộ, ô g ứ t ự iệ iệm ụ q
ề doa g iệp ỏ ừa
Đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ LNN về DNN có ý nghĩa
quyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạt động LNN về DNNVV
vì đây là đội ngũ trực tiếp tham mưu ban hành pháp luật, chính sách, tổ chức
phổ biến tuyên truyền pháp luật, chính sách, tổ chức thực hiện, giải quyết các
TTHC liên quan đến DNN trong quá trình tổ chức hoạt động của
DNNVV.
Đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ này cần được bố trí số lượng hợp
lý, khoa học, cơ cấu phù hợp, được tuyển dụng minh bạch, chất lượng, sử
dụng đúng người, đúng việc, được đãi ngộ xứng đáng, được quy hoạch, đề
bạt, bổ nhiệm đúng quy trình để nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phục
vụ DNN được tốt hơn.
1.2.6. Đ m b o g ồ ự t i í ỗ trợ doa g iệp ỏ ừa
DNN trong quá trình thành lập, hoạt động và phát triển còn rất
nhiều khó khăn nên rất cần sự hỗ trợ tài chính của Nhà nước thông qua việc
36
hỗ trợ tài chính, miễn, giảm các loại thuế phí và điều chỉnh lãi suất cho vay
đối với các DNN .
Nguồn tài chính này cần được bố trí đầy đủ, giải ngân nhanh với thủ
tục gọn nhẹ, nhanh chóng và đúng thời điểm, phòng chống tham nhũng, lãng
phí trong quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ các DNN .
Mặt khác, việc giảm thuế phí cần tính đến tính minh bạch và công bằng
cho các DNN hoạt động trong các khu vực khác nhau, việc điều chỉnh lãi
suất cho vay cũng cần tránh việc can thiệp vào quá trình phân bổ vốn tín dụng
cũng như việc tự quyết của các ngân hàng thương mại.
1.2.7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật của các
DNNVV là nội dung quan trọng của QLNN về DNNVV vì hoạt động này sẽ
là cơ hội cho các DNNVV kịp thời phát hiện, điều chỉnh các hạn chế, bất cập
trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chất lượng hoạt động thanh tra phụ thuộc vào hệ thống pháp luật về
thanh tra, sự liêm chính của các thanh tra viên và sự phối hợp của các cơ quan
nhà nước và của chính DNNVV trong quá trình thanh tra.
Giám sát được thực hiện tốt để đảm bảo các DNNVV hoạt động theo
khuôn khổ pháp luật, kịp thời phát hiện những thiếu sót của các DNNVV
trong quá trình hoạt động. Đây cũng là hoạt động đảm bảo thực hiện quyền
làm chủ của Nhân dân và phát huy sự phối hợp của Nhân dân (đặc biệt tại cơ
sở) đối với hoạt động QLNN về DNNVV.
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1. Tại huyệ Só Sơ , t p ố Hà Nội
Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía Bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm
Thành phố hơn 30 km. Phía Nam giáp huyện Mê Linh ( ĩnh Phúc) và huyện
Đông Anh (Hà Nội). Phía Đông giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh) và huyện
37
Hiệp Hoà (Bắc Giang). Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên (Thái Nguyên). Phía
Tây giáp thị xã Phúc Yên ( ĩnh Phúc). Bao quanh huyện là hệ thống sông
Cầu, sông Cà Lồ. Hệ thống giao thông của huyện đa dạng gồm cả đường bộ,
đường sắt, đường không và đường thuỷ.
Huyện có 01 Thị trấn Sóc Sơn và 25 xã gồm: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông
Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh
Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, uang Tiến, Tân
Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, iệt Long,
Xuân Giang, Xuân Thu. Tổng diện tích đất tự nhiên là 304,7 km²; dân số là
348.153 người (số liệu cuối năm 2019).
Năm 2020, Huyện hoàn thành 19/20 chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế đạt 6,6%. Thu ngân sách đạt 1.479,5 tỷ đồng, đạt 118% kế hoạch
năm. Thu nhập bình quân đầu người hiện đạt 52 triệu đồng/năm. Sóc Sơn cũng
đã hoàn thành 9/9 chỉ tiêu huyện nông thôn mới, đang trình các cấp có thẩm
quyền phê duyệt về đích. Công tác an ninh - quốc phòng được giữ vững, ổn
định. Tính đầu năm đến ngày 31/10/2020 huyện Sóc Sơn có 306 doanh nghiệp
đăng ký thành lập với số vốn là 1616,35 tỷ ND, trong số đó có 304
DNNVV.
DNN trên địa bàn huyện Sóc Sơn đã có những đóng góp tích cực vào
sự phát triển KT-XH trên địa bàn huyện, có được những thành tự đó BND
huyện Sóc Sơn đã tích cực triển khai các giải pháp như sau:
Thứ nhất, kiến nghị hoàn thiện hệ thống luật pháp từ phía chính quyền
cấp trên; Thứ hai, tăng cường phân cấp, phân quyền cho chính quyền cấp
huyện; Thứ ba, tăng cường sự phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan LNN đối
với DNNVV trên địa bàn huyện; Thứ tư, hoàn thiện hệ thống thông tin trong
quản lý của chính quyền huyện đến các chủ thể DNNVV trên địa bàn; Thứ
năm, tiếp tục đẩy mạnh cải cách TTHC; Thứ sáu, tiếp tục nâng cao năng lực,
38
trình độ của CBCC làm việc trong bộ máy chính quyền huyện, xã để thực
hiện công tác QLNN đối với DNNVV [95];[97].
1.3.2. Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Thị xã Phổ Yên có 25.886,9 ha diện tích tự nhiên, 158.619 người và 18
đơn vị hành chính cấp xã, gồm 04 phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn,
Đông Tiến và 14 xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Minh Đức, Nam Tiến,
Phúc Tân, Phúc Thuận, Tân Hương, Tân Phú, Thành Công, Thuận Thành,
Tiên Phong, Trung Thành, ạn Phái.
Những năm qua, Phổ Yên đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội. Trong giai đoạn 2015-2020, tốc độ tăng trưởng
bình quân giá trị sản xuất của ngành Công nghiệp đạt 16,9%/năm; Thương
mại - Dịch vụ đạt 16,3%/năm; nông, lâm, thủy sản đạt 5,15%/năm; Thu nhập
bình quân đầu người đạt 60 triệu đồng/năm; Thị xã đã hoàn thành thắng lợi
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và trở thành đô thị
loại III về trước kế hoạch; an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và
tinh thần của người dân được nâng cao... Sự chuyển mình mạnh mẽ đó đã
giúp cho Phổ Yên khẳng định được vị thế để trở thành vùng kinh tế năng
động nơi cửa ngõ thủ đô và dần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng thị xã trở
thành thành phố vào trước năm 2025. Đóng góp quan trọng vào những thành
tựu phát triển KT-XH đó, phải kể đến sự nỗ lực, cố gắng rất lớn của cộng
đồng doanh nghiệp đã và đang đầu tư vào địa bàn.
Chính vì vậy mà các doanh nghiệp trên địa bàn Phổ Yên đã có sự phát
triển nhanh cả về số lượng và quy mô. Tính đến nay, toàn thị xã có 862 doanh
nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực, trong đó số doanh nghiệp do thị xã quản
lý là 562 doanh nghiệp và gần 4.400 hộ kinh doanh. Đặc biệt, kể từ sau Hội
nghị xúc tiến đầu tư năm 2018 của tỉnh Thái Nguyên, đã có 3 dự án lớn được
đầu tư vào địa bàn Phổ Yên với tổng vốn đăng ký trên 44 nghìn tỷ đồng, đó là
các dự án: Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí - thể thao, đô thị
39
sinh thái Đông Tam Đảo và đường kết nối Hồ Núi cốc với cao tốc Hà Nội –
Thái Nguyên; Dự án khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công
nghiệp tại xã Minh Đức và dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại xã
Tiên Phong. Hiện nay Phổ Yên chú trọng kêu gọi, thu hút các dự án có công
nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao; lựa chọn các dự án có quy mô lớn về du
lịch sinh thái, bảo vệ môi trường, đặc biệt là các dự án đầu tư vào vùng hồ
Núi Cốc và sườn Đông Tam Đảo; Thu hút, phát triển các dự án phải gắn với
bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
Trong những năm qua, BND thị xã Phổ Yên tiến hành các giải pháp
như sau để quản lý các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng, cụ thể
như sau: Hỗ trợ rất lớn cho đơn vị chủ đầu tư hoàn thiện công tác giải phóng
mặt bằng để tiến hành san lấp mặt bằng một cách nhanh chóng; Thường
xuyên tổ chức hội nghị tiếp xúc, đối thoại doanh nghiệp định kỳ hàng quý để
thông tin về các cơ chế, chính sách mới của Trung ương, của Tỉnh; Chú trọng
thu hút, hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, những
năm qua, thị xã Phổ Yên cũng có nhiều cơ chế, chính sách để hỗ trợ, khuyến
khích các doanh nghiệp, hợp tác xã phát triển sản xuất nông nghiệp; Kết nối
doanh nghiệp với các ngân hàng trên địa bàn; Thị xã đã cắt giảm tối đa các
TTHC, tránh sự rườm rà và gây khó khăn cho doanh nghiệp. Nhất là các thủ
tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê
đất đều được thực hiện đúng quy định và các chính sách về thuế cho doanh
nghiệp; Nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng dẫn cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp
trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào địa bàn; Tổ chức gặp
mặt, kiểm tra tình hình sản xuất, lắng nghe tâm tư nguyện vọng và kịp bắt giải
quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động của các doanh
nghiệp [96];[98].
40
1.3.3. Bài học kinh nghiệm
Từ kinh nghiệm QLNN về DNNVV tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội và tại
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm
cho QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh như sau:
Một là, nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của các DNNVV trong quá
trình phát triển KT-XH của địa phương để từ đó các cấp uỷ đảng, chính quyền
và người dân sẽ thực hiện các công việc trong thực tế để tạo điều kiện tối đa
cho DNNVV thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tạo việc làm,
tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.
Hai là, tổ chức thực hiện tốt văn bản quy phạm pháp luật về DNNVV
trên địa bàn với trọng tâm là chú trọng khâu tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chính sách hỗ trợ các DNN trên địa bàn huyện.
Ba là, tăng cường phân cấp, phối kết hợp giữa các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện với các cơ quan cấp trên trong việc thực hiện các nhiệm
vụ QLNN về DNNVV.
Bốn là, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh để thu hút các doanh
nghiệp nói chung và các DNN đến đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
Năm là, tăng cường đối thoại giữa UBND huyện với các DNNVV trên
địa bàn để lắng nghe tâm tư nguyện vọng, kịp thời kiến nghị với cấp thẩm
quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các DNN trên địa bàn huyện.
41
Tiểu kết Chương 1
Chương 1 của luận văn đã trình bày cơ sở lý luận QLNN về DNNVV
với các nội dung sau: Trình bày một số khái niệm cơ bản, phân tích đặc điểm
của DNNVV. Làm rõ sự cần thiết khách quan nhà nước phải quản lý
DNNVV. Phân tích nội dung QLNN về DNN ở các khía cạnh xây dựng
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển các DNNVV; xây
dựng, ban hành, phổ biến, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về DNNVV; xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ DNNVV; tổ chức
bộ máy QLNN đối với DNNVV; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
pháp luật của các DNNVV…Trình bày một số yếu tố ảnh hưởng đến QLNN
về DNNVV, nêu kinh nghiệm QLNN về DNNVV tại một số địa bàn và rút ra
bài học cho LNN đối với các DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội.
42
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyệ Đô g A
- Vị trí địa , điều kiện tự nhiên
Đông Anh là huyện ngoại thành nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 18.213,9ha (182,14km2). Đông Anh có ranh
giới tự nhiên với các quận/huyện khác của Hà Nội chủ yếu là các con sông,
đó là sông Hồng, sông Đuống ở phía Nam huyện, là ranh giới giữa Đông Anh
với khu vực nội thành và sông Cà Lồ ở phía Bắc huyện, là ranh giới giữa
Đông Anh với huyện Sóc Sơn. Cụ thể địa giới hành chính của huyện Đông
Anh được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
+ Phía Nam giáp huyện Từ Liêm, quận Tây Hồ và quận Long Biên,
Hà Nội.
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Yên Phong và Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh;
phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội.
+ Phía Tây giáp huyện Mê Linh, Hà Nội.
Đông Anh có diện tích thuộc loại lớn trong các huyện ngoại thành Hà
Nội, đứng thứ bảy, sau huyện Ba ì, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thạch
Thất, Ứng Hòa.
Với diện tích tự nhiên khá rộng, lại nằm hoàn toàn ở khu vực phía Bắc
sông Hồng và tiếp giáp với nội thành nên Đông Anh có vị trí và vai trò chiến
43
lược trong định hướng phát triển đô thị của Thủ đô Hà Nội những năm tới. Vị
trí và vai trò chiến lược của Đông Anh thể hiện ở những điểm sau:
- Vị trí chiến lược về giao thông: Đông Anh là cửa ngõ giao thông của
Hà Nội với các tỉnh phía Bắc. Hiện tại trên địa bàn Đông Anh có 2 tuyến
đường sắt chạy qua, là các tuyến nối trung tâm Hà Nội với Thái Nguyên và
với Lào Cai; có đường cao tốc từ trung tâm Hà Nội đi sân bay quốc tế Nội
Bài, cửa ngõ thông thương với quốc tế; có đường quốc lộ 3 và các tuyến
đường đi các tỉnh phía Bắc. Sự thuận lợi về giao thông sẽ là tiền đề cho sự
phát triển mọi mặt KT-XH của huyện trong tương lai.
- Vị trí chiến lược về phát triển đô thị: Với định hướng phát triển đô thị
dọc hai bờ sông Hồng thì Đông Anh cùng với quận Long Biên trở thành trọng
điểm phát triển đô thị ở bờ Bắc sông Hồng của Hà Nội những năm sắp tới.
Lợi thế của Đông Anh là quỹ đất còn khá lớn nên trên địa bàn Đông Anh sẽ
phát triển các dự án đô thị lớn, tầm cỡ để cùng với nội thành hiện tại và khu
vực phát triển mới ở phía Tây, Tây Nam trở thành khu vực đô thị trung tâm
của Hà Nội trong tương lai.
- Vai trò đặc biệt quan trọng về phát triển KT-XH: Với vị trí chiến lược
trên và tiềm năng to lớn, Đông Anh sẽ là địa bàn trọng điểm trong thu hút đầu
tư phát triển kinh tế với các khu công nghiệp, các trung tâm tài chính, thương
mại, du lịch, thể thao lớn của Thủ đô Hà Nội. Đó sẽ là điều kiện thuận lợi to
lớn để Đông Anh phát triển mạnh mọi mặt KT-XH.
Trong lịch sử, vùng đất Đông Anh đã hai lần được chọn làm kinh đô
đất nước (dưới thời An Dương ương và thời Ngô Quyền). Hiện nay,
Đông Anh lại đang là một trong những trọng tâm trong chiến lược phát
triển đô thị của Hà Nội những thập kỷ đầu thế kỷ XXI. Đó vừa là niềm tự
hào, vừa khẳng định vị trí đặc biệt quan trọng của Đông Anh trong lòng
Thủ đô Hà Nội và cả nước.
44
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Kinh tế của huyện Đông Anh giai đoạn 2016-2020 liên tục tăng trưởng
ở mức cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng định hướng. Hoàn thành
và hoàn thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu KT-XH so với Nghị quyết Đại
hội XX III đề ra, trong đó một số chỉ tiêu vượt ở mức cao. Giá trị sản xuất
các ngành kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 - 2020 (giá so sánh so
với năm 2010) ước đạt 156.075 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt
10,2 % năm, vượt 1,7 % so với chỉ tiêu Đại hội: 8,5 % và cao hơn mức tăng
trưởng bình quân của Thành phố: 7,37 %/năm; trong đó: Thương mại - dịch
vụ tăng 15,2 %, vượt chỉ tiêu Đại hội 2,2 %; Công nghiệp - Xây dựng tăng 10
%, vượt chỉ tiêu Đại hội 1,65 %; Nông Lâm Nghiệp - Thủy sản đạt 0,6 %,
giảm so với chỉ tiêu Đại hội: 1,4 %. Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 60
triệu đồng/người/năm, tăng 10 triệu đồng (Nghị quyết Đại hội 50 triệu đồng).
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng: tăng tỷ trọng ngành Thương
mại - Dịch vụ, duy trì tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng, giảm tỷ trọng
nông nghiệp, cụ thể: ngành Thương mại - Dịch chiếm 9,93 %, tăng 2,27 %;
Công nghiệp - Xây dựng chiếm 88,82 % giảm 1,9 %; Nông Lâm Nghiệp -
Thủy sản chiếm 1,25 %, giảm 0,37 %. Cơ cấu kinh tế thuộc Huyện: Thương
mại - Dịch vụ chiếm 26,11 % tăng 3,44 %; ngành Công nghiệp - Xây dựng:
69,17 %; Nông Lâm Nghiệp - Thủy sản chiếm 4,72 %, giảm 3,81 %. - Công
nghiệp, xây dựng phát huy vai trò chủ lực, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ
cấu các ngành kinh tế. Huyện đã tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện nhiều
giải pháp hỗ trợ, thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp, phát triển sản xuất
kinh doanh ổn định để phát triển công nghiệp: chủ động đối thoại với các
doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn; tạo điều kiện mặt
bằng sản xuất, kinh doanh; thông tin cho các doanh nghiệp biết về quy hoạch
và định hướng phát triển của Huyện; thực hiện tốt công tác cải cách hành
chính và công tác khuyến công. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp liên tục
45
duy trì ở mức năm sau cao hơn năm trước, bình quân đạt 111.920 tỷ
đồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10 % năm, tăng 1,65 % so với chỉ
tiêu Đại hội [5].
Trên địa bàn hiện có trên 4.300 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh ổn định, tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp trẻ có chiều
hướng gia tăng, tỷ lệ doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể giảm dần hàng
năm, trong những năm qua, đã thu hút nhiều doanh nghiệp lớn đầu tư vào
Huyện như: Tập đoàn inGroup, BRG - Sumimoto Corporations, Sun Group,
TH... Khu công nghiệp Thăng Long đã thu hút trên 108 doanh nghiệp, là một
trong những khu Công nghiệp hiện đại hàng đầu cả nước cho hiệu quả kinh tế
cao, cùng với đó các cụm Công nghiệp tại các xã Vân Hà, Liên Hà, Nguyên
Khê đã và đang được đầu tư, cho hiệu quả bước đầu, góp phần thúc đẩy phát
triển công nghiệp của Huyện, giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao
động trong và ngoài Huyện.
Nhiệm kỳ 2015 - 2020, Huyện đề xuất và được Thành phố phê duyệt,
thành lập thêm 4 cụm công nghiệp: Thiết Bình, Liên Hà 2, Dục Tú, Thụy
Lâm. Các cụm Công nghiệp này đang trong quá trình triển khai thực hiện
dự án theo quy hoạch, tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh, thu hút thêm một
số nhà đầu tư, doanh nghiệp và tạo điều kiện để phát triển công nghiệp gắn
với thương mại dịch vụ và du lịch của Huyện. Ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp tại các làng nghề truyền thống tiếp tục được quan tâm đầu tư và
phát triển; các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp được nhiều nơi trong nước và
ngoài nước biết đến
Giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ bình quân đạt 9.705 tỷ
đồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15,2 %, tăng 2,2 % so với chỉ tiêu
Đại hội. Quy mô và chất lượng thương mại dịch vụ ngày càng được nâng cao;
cơ bản hoàn thành chuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh khai thác chợ, một
số chợ sau chuyển đổi cho hiệu quả cao như: chợ Mun, chợ Bắc Hồng, chợ
46
Vân Trì, chợ rau Vân Nội...; nhiều loại hình dịch vụ thương mại theo hướng
chất lượng cao ngày càng phát triển như: các siêu thị mini, cửa hàng tiện ích
(có 34 siêu thị, cửa hàng tiện ích); Huyện đã thu hút được một số nhà đầu tư,
tập đoàn lớn đầu tư vào các dự án như: Công viên văn hóa, du lịch, vui chơi
giải trí Kim Quy, Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia và Quốc tế, Thành
phố thông minh. Các dịch vụ tín dụng, ngân hàng (trên 20 ngân hàng), dịch
vụ thương mại công nghệ tiếp tục được phát triển với tốc độ nhanh. Hoạt
động du lịch gắn với phát triển thương mại dịch vụ được quan tâm đầu tư và
ngày càng phát triển.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 5 năm ước đạt 11.031 tỷ
đồng, tăng bình quân 28,9 %/năm [5].
Công tác xây dựng nông thôn mới đạt kết quả toàn diện, nổi bật, hoàn
thành xây dựng Nông thôn mới về đích trước 2 năm. Tập trung quyết liệt
khoa học, đồng bộ xây dựng Đề án và triển khai thực hiện Đề án đầu tư xây
dựng huyện Đông Anh trở thành quận và các xã, thị trấn thành phường.
Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, môi trường,
trật tự xây dựng đô thị, công tác giải phóng mặt bằng được quan tâm chỉ đạo
và đạt kết quả rõ nét. Giáo dục và Đào tạo được quan tâm đầu tư, đạt nhiều
kết quả quan trọng. Phát triển văn hoá, xã hội, xây dựng người Hà Nội thanh
lịch, văn minh gắn với thực hiện hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa” có nhiều khởi sắc tích cực [5].
2.1.2. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trê địa bàn huyệ Đô g
Anh, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020
2.1.2.1. Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội giai
đoạn 2016 – 2020
Tính từ đầu năm đến ngày 31/12/2020, thành phố Hà Nội đã cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 26.578 doanh nghiệp thành lập mới
với số vốn đăng ký là 409.291 tỷ đồng (giảm 2% về số lượng doanh nghiệp và
47
tăng 6% vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước), thực hiện thủ tục giải thể
cho 2.529 doanh nghiệp (tăng 19% so với cùng kỳ năm trước), 10.201 doanh
nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động (tăng 38% so với cùng kỳ năm trước).
Nâng tổng số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội lên 303.705 doanh
nghiệp. Số doanh nghiệp hoạt động trở lại là 6.062 doanh nghiệp (tăng 16%
so với cùng kỳ năm trước) [53].
Về tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo lĩnh vực
hoạt động chính: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực bán
buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn,
thiết kế; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Xây dựng tiếp tục dẫn đầu với 17.549
doanh nghiệp và thấp nhất là khối doanh nghiệp Khai khoáng; Nông nghiệp,
lâm nghiệp và thuỷ sản; Y tế và trợ giúp xã hội; Nghệ thuật vui chơi và giải
trí chỉ có 566 doanh nghiệp.
Về tình hình đăng ký doanh nghiệp theo quận, huyện: Xét về số
lượng doanh nghiệp, các quận Hà Đông, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Nam Từ
Liêm có số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới nhiều nhất, trong
đó: quận Cầu Giấy, Hà Đông (trên 2.600 doanh nghiệp/quận), quận Nam
Từ Liêm, Hoàng Mai, (gần 2.300 doanh nghiệp/quận); Huyện Phú Xuyên,
Mỹ Đức có số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới ít nhất (dưới 90
doanh nghiệp/huyện); về quy mô vốn đăng ký lớn nhất có quận Hai Bà
Trưng (hơn 60.000 tỷ), (Nam Từ Liêm (hơn 49.000 tỷ), Ba Đình (hơn
45.000 tỷ), Hoàn Kiếm (hơn 39.000 tỷ đồng), huyện Mỹ Đức có số vốn
đăng ký thấp nhất (430 tỷ đồng) [53].
Trong giai đoạn 2016 – 2020 tổng số doanh nghiệp đăng ký và số vốn
của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
48
Bảng 2.1. Thống kê tổng doanh nghiệp, số vốn và lao động của doanh
nghiệp đăng ký tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 -2020
STT Năm Số lượng Số vốn (tỷ VND) Số lao động
1 2016 22.617 230.000 140.118
2 2017 24.519 213.162 150.216
3 2018 25.187 392.870 156.223
4 2019 27.711 510.732 175.452
5 2020 26.441 409.291 162.007
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội giai đoạn 2016-2020)
Từ bảng thống kê này chúng ta nhận thấy, giai đoạn từ năm 2016 đến năm
2020 về cơ bản có sự gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới, số vốn đăng
ký và số lao động cũng có sự gia tăng. Tuy nhiên, đến năm 2019 và 2020 có xu
hướng chững lại và giảm số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động, số vốn đăng
ký và số lao động đăng ký do tác động của đại dịch Covid 19 đã tác động không
nhỏ đến nền KT-XH cả nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng.
Năm 2016, thành phố Hà Nội có khoảng 22.617 doanh nghiệp đăng ký
thành lập mới với số vốn đăng ký là 230.000 tỷ VND, số lao động đăng ký là
140.118 lao động. Trong số đó, tổng số DNNVV chiếm tới khỏang 97,9%
tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới. Năm 2017 có 24.519 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới với 213,162 tỷ ND đăng ký và 150.216 lao
động đăng ký. Trong số đó số lượng DNNVV chiếm khoảng 98% tổng số
doanh nghiệp đăng ký. Năm 2018, toàn thành phố có 25.187 doanh nghiệp
đăng ký thành lập mới với 392.870 tỷ VND vốn đăng ký và 156.223 lao động.
Trong số đó số lượng DNNVV chiếm tới trên 97% tổng số doanh nghiệp mới
được thành lập tại Hà Nội. Năm 2019 là năm bùng nổ về số lượng doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới với 27.711 doanh nghiệp, số vốn đăng ký cao
kỷ lục là 510.732 tỷ VND, số lao động đăng ký là 175.452 lao động. Trong số
này tổng số các DNNVV chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành
49
lập mới năm 2019 của thành phố Hà Nội. Năm 2020 do tác động của đại dịch
Covid 19 nên số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tại Hà Nội giảm
xuống còn 26.441 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 409.291 tỷ VND và số
lao động là 162.007 lao động. Trong số này có đến 97,1% là các DNNVV
[50];[51];[52];[53];[84].
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đã có
những bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, số doanh nghiệp thành lập
mới liên tục tăng qua các năm, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNN ), chiếm 97% trên tổng số doanh nghiệp của Thành phố. Tính đến
tháng 12/2020, tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn Hà Nội trên
300 nghìn doanh nghiệp (trong đó khoảng 97% là DNN ), các doanh nghiệp
thành lập mới liên tục tăng trong các năm, trong đó: năm 2016 là 22.617 doanh
nghiệp; năm 2017 là 24.519 doanh nghiệp; năm 2018 là 25.187 doanh nghiệp;
năm 2019 là 27.711 doanh nghiệp; năm 2020 là 26.441 doanh nghiệp.
Như vậy, trong 5 năm, từ năm 2016 đến nay có hơn 126 nghìn doanh
nghiệp thành lập mới (cao gấp 1,5 lần so với giai đoạn 2011-2015). Bình quân
khoảng 35 người dân Thủ đô có 1 doanh nghiệp được đăng ký thành lập, cao gấp
3,2 lần mức bình quân chung của cả nước. Đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân
trên địa bàn Thành phố đã có những bước phát triển mạnh, năng lực cạnh tranh
cấp độ doanh nghiệp được nâng cao; đã hình thành nhiều doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, tham gia các hoạt động
xuất nhập khẩu quốc tế; doanh nghiệp dân doanh đã có đóng góp tích cực cho
thu ngân sách Thành phố (tăng 26,7% so với năm 2016). Cộng đồng doanh
nghiệp đã tạo việc làm cho gần 2,5 triệu lao động, mỗi năm tạo thêm khoảng hơn
250 nghìn việc làm mới (số lao động có đóng BHXH trên thực tế có thể thấp
hơn), tạo ra lực lượng đông đảo các doanh nghiệp tham gia đóng góp vào tăng
trưởng kinh tế. Khu vực DNN đã và đang ngày càng khẳng định vai trò nòng
cốt, tiên phong trong công cuộc xây dựng và phát triển Thủ đô.
50
2.1.2.2. Thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện
Đông Anh giai đoạn 2016 – 2020
Bảng 2.2. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2017
Đông Anh
STT Tháng Số vốn đăng ký Số lượng doanh nghiệp (tỷ VND)
1 Tháng 1 276,09 54
2 Tháng 2 394,00 77
3 Tháng 3 638,25 126
4 Tháng 4 512,04 133
5 Tháng 5 708,31 208
6 Tháng 6 912,07 231
7 Tháng 7 1846,20 318
8 Tháng 8 2914,07 421
9 Tháng 9 3355,12 474
10 Tháng 10 4288,15 563
11 Tháng 11 4403,20 579
12 Tháng 12 5004,05 605
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, 2017)
Nhìn vào bảng số liệu chúng ta nhận thấy tháng 1/2017 trên địa bàn
huyện Đông Anh có 54 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn là
hơn 276 tỷ đồng, tháng 2/2017 tăng lên 77 doanh nghiệp với 394,00 tỷ đồng,
tháng 3 cớ 126 doanh nghiệp với vốn đăng ký là 638,25 tỷ đồng, tháng 4/2017
với lần lượt là 133 doanh nghiệp đăng ký và 512,04 tỷ đồng đăng ký, tháng
5/2017 với 208 doanh nghiệp đăng ký và 708,31 tỷ đồng vốn đăng ký, sang
tháng 6/2017 có 231 doanh nghiệp đăng ký với số vốn là 912,07 tỷ đồng.
51
Sáu tháng cuối năm 2017, số lượng doanh nghiệp và số vốn đăng ký
cũng có sự thay đổi theo tháng, cụ thể tháng 7 có 318 doanh nghiệp đăng ký
với số vốn là 1846,20 tỷ đồng, tháng 8/2017 có 421 doanh nghiệp đăng ký với
số vốn là 2914,07 tỷ đồng, tháng 9 với 474 doanh nghiệp đăng ký và số vốn
3355,12 tỷ đồng, tháng 4288,15 tỷ đồng đăng ký cho 563 doanh nghiệp trên
địa bàn. Tháng 11 có 579 doanh nghiệp đăng ký hoạt động với số vốn là
4403,20 tỷ đồng, tháng 12 với 605 doanh nghiệp đăng ký hoạt động và
5004,05 tỷ đồng tiền vốn đăng ký.
Bảng 2.3. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2018
Đông Anh
STT Tháng Số vốn đăng ký Số lượng doanh nghiệp (tỷ VND)
213,08 1 Tháng 1 40
264,11 2 Tháng 2 59
325,42 3 Tháng 3 71
700,05 4 Tháng 4 163
1200,89 5 Tháng 5 247
2737,00 6 Tháng 6 342
4003,59 7 Tháng 7 506
4309,55 8 Tháng 8 523
5033,14 9 Tháng 9 547
5338,26 10 Tháng 10 566
4028,33 11 Tháng 11 603
3845,00 12 Tháng 12 611
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, 2018)
52
Nhìn bảng số liệu trên chúng ta thấy rằng tháng 1/2018 trên địa bàn
huyện Đông Anh có 40 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đạt
213,08 tỷ đồng, tháng 2/2018 có 59 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với
số vốn là 264,11 tỷ đồng, tháng 3/2018 có 71 doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới với số vốn là 325,42 tỷ đồng, tháng 4/2018 tăng lên 163 doanh nghiệp
đăng ký với số vốn là 700,05 tỷ đồng, tháng 5/2018 có 247 doanh nghiệp
đăng ký với 1200,89 tỷ đồng về vốn. Tháng 6/2018 có 342 doanh nghiệp đăng
ký và số vốn là 2737,00 tỷ đồng.
Sáu tháng cuối năm 2018 số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập và
số vốn đăng ký lần lượt như sau: Tháng 7/2018 có 506 doanh nghiệp đăng ký
với số vốn là 4003,59 tỷ đồng, tháng 8 có 523 doanh nghiệp đăng ký với số
vốn là 4309,55 tỷ đồng, tháng 9 lần lượt là 547 doanh nghiệp và 5033,14 tỷ
đồng, tháng 10 với 566 doanh nghiệp đăng ký và 5338,26 tỷ đồng tiền vốn,
tháng 11 và 12 lần lượt là 603 và 611 doanh nghiệp đăng ký về số lượng cùng
với đó là 4028,33 và 3845,00 tỷ đồng về vốn đăng ký.
Bảng 2.4. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2019
Đông Anh
STT Tháng Số vốn đăng ký Số lượng doanh nghiệp (tỷ VND)
1 Tháng 1 31 146,00
2 Tháng 2 27 230,45
3 Tháng 3 88 435,12
4 Tháng 4 156 867,00
5 Tháng 5 239 1356,39
6 Tháng 6 322 2800,54
7 Tháng 7 436 3211,99
53
8 Tháng 8 478 3422,15
9 Tháng 9 502 3677,12
10 Tháng 10 645 4094,00
11 Tháng 11 677 4126,53
12 Tháng 12 489 3566,21
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, 2019)
Từ bảng 2.4 chúng ta nhận thấy như sau, tháng 1/2019 số doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới là 31 doanh nghiệp, số vốn đăng ký là
146,00 tỷ VND, tháng 2/2019 số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 27
doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 230,45 tỷ VND, tháng 3/2019 số doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới tăng lên 88 doanh nghiệp với số vốn đăng ký
là 435,12 tỷ VND, tháng 4/2019 số doanh nghiệp mới thành lập là 156, số
vốn đăng ký là 867,00 tỷ VND, tháng 5/2019 số doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Anh đăng ký thành lập mới là 239 doanh nghiệp với số vốn
đăng ký là 1356,39 tỷ VND. Sang tháng 6/2019 số lượng doanh nghiệp
đăng ký thành lập mới là 322 doanh nghiệp với số vốn 2800,54 tỷ VND,
tháng 7/2019 có 436 doanh nghiệp thành lập mới với vốn đăng ký là
3211,99 tỷ VND, tháng 8/2019 có 478 doanh nghiệp thành lập mới với số
vốn đăng ký là 3422,15 tỷ ND. Tính đến tháng 9/2019 có 502 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới trên địa bàn huyện Đông Anh với số vốn
đăng ký là khoảng 3677,12 tỷ VND, tháng 10/2019 số doanh nghiệp đăng
ký tăng lên 645 và số vốn vọt lên 4094,00 tỷ VND, tháng 11/2019 tổng số
doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 677 doanh nghiệp với số vốn lên tới
4126,53 tỷ VND và sang tháng 12/2019 số doanh nghiệp thành lập mới và
số vốn đăng ký lần lượt là 489 và 3566,21 tỷ VND.
54
Bảng 2.5. Số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp theo tháng trên địa
bàn huyện Đông Anh năm 2020
Đông Anh
STT Tháng Số lượng doanh Số vốn đăng ký
nghiệp (tỷ VND)
1 Tháng 1/2020 46 220,25
2 Tháng 2/2020 104 439,09
3 Tháng 3/2020 178 804,33
4 Tháng 4/2020 220 912,83
5 Tháng 5/2020 280 1249,63
6 Tháng 6/2020 Không có doanh nghiệp đăng ký
7 Tháng 7/2020 443 2050,05
8 Tháng 8/2020 512 2674,90
9 Tháng 9/2020 559 2901,27
10 Tháng 10/2020 639 3670,65
11 Tháng 11/2020 688 3983,63
12 Tháng 12/2020 559 3474,27
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, 2020)
Nhìn vào bảng 2.5 chúng ta nhận thấy số lượng doanh nghiệp đăng ký
thành lập mới và số vốn đăng ký trên địa bàn huyện Đông Anh về cơ bản có
sự gia tăng. ề số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tháng 1/2020 có 46
doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 220,25 tỷ VND, tháng 2/2020 có 104
doanh nghiệp đăng ký với số vốn tăng lên là 439,09 tỷ VND, tháng 3/2020 số
doanh nghiệp đăng ký mới tăng lên 178 doanh nghiệp với số vốn đăng ký
tăng vọt lên 804,33 tỷ VND. Sang tháng 4/2020 số doanh nghiệp đăng ký
thành lập mới là 220 doanh nghiệp, số vốn đăng ký là 912,83 tỷ VND, tháng
5/2020 số doanh nghiệp đăng ký là 280 doanh nghiệp, số vốn đăng ký vọt lên
55
1249,63 tỷ VND, tháng 7/2020 số doanh nghiệp đăng ký mới là 443 doanh
nghiệp, số vốn đăng ký là 2050,05 tỷ VND, tháng 8/2020 có 512 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới với 2674,90 tỷ ND đăng ký, tháng 9/2020 có
559 doạnh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đăng ký là 2901,27 tỷ
VND. Tháng 10/2020 số doanh nghiệp đăng ký mới trên địa bàn huyện Đông
Anh là 639 doanh nghiệp với số vốn đăng ký mới là 3670,65 tỷ VND, tháng
11/2020 số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 688 doanh nghiệp với số
vốn đăng ký là 3983,63 tỷ VND. Tháng 12/2020 số doanh nghiệp đăng ký
thành lập mới là 559 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 3474,27 tỷ VND.
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
2.2.1. Tổ chức thực hiện các kế hoạ , ơ g trì , đề án liên quan
đến việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sau khi Luật Doanh nghiệp và Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 có hiệu lực,
UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày
9/5/2018 triển khai thi hành Luật Hỗ trợ DNN trên địa bàn thành phố Hà
Nội với nhiều nội dung quan trọng. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch số 106/KH- BND trên địa bàn huyện Đông Anh. BND huyện Đông
Anh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc UBND
huyện, các xã, thị trấn trên địa bàn tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch số
106/KH- BND trên địa bàn Huyện.
Hàng năm BND huyện Đông Anh báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch số 106/KH-UBND với các nội dung hỗ trợ các DNN trên địa bàn
huyện theo phân cấp về các nội dung hỗ trợ tiếp cận tín dụng, thuế, kế toán,
mặt bằng sản xuất, công nghệ, cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc
chung, mở rộng thị trường, thông tin, tư vấn và pháp lý, phát triển nguồn nhân
lực, hỗ trợ DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, hỗ trợ DNNVV khởi
nghiệp sáng tạo, hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị và
56
kiến nghị một số vấn đề hỗ trợ DNN trên địa bàn huyện đối với UBND
thành phố Hà Nội. Cụ thể tại các báo cáo sau: Báo cáo số 254/BC-UBND
ngày 23/12/2018, báo cáo số 278/BC-UBND của UBND huyện Đông Anh
ngày 24/12/2019, báo cáo số 321/BC-UBND ngày 21/12/2020 của UBND
huyện Đông Anh về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 106/KH-UBND
ngày 9/5/2018 của UBND thành phố Hà Nội triển khai thi hành Luật Hỗ trợ
DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Sau khi Luật Hỗ trợ DNN 2017 được ban hành và có hiệu lực, các
chính sách hỗ trợ DNN quy định tại Luật Hỗ trợ DNN đã được thành
phố Hà Nội ban hành và triển khai đầy đủ có tác động tích cực tới sự phát
triển doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội nói chung và huyện Đông Anh nói
riêng. Có thể kể đến một số quyết sách như: HĐND Tp. Hà Nội ban hành
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 về việc thông qua chủ
trương ban hành Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn Thành phố giai đoạn
2018-2020; BND Thành phố đã ban hành uyết định số 4665/ Đ-
UBND ngày 05/9/2018 của BND Thành phố về việc thông qua chủ trương
ban hành Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2018-
2020, trong đó triển khai nhiều chính sách hỗ trợ DNN chung và hỗ trợ hộ
kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp như: Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp; Hỗ trợ về phí,
lệ phí và công tác kế toán cho DNN khởi sự; Hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho
các DNN ; Hỗ trợ cung cấp thông tin, xúc tiến, mở rộng thị trường; Hỗ trợ
nghiên cứu, chuyển giao và đổi mới công nghệ; Hỗ trợ thông tin, tư vấn pháp
lý về thủ tục thành lập doanh nghiệp; Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các
DNN và DNN chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
Đặc biệt, BND thành phố Hà Nội đã ban hành uyết định số
5742/ Đ- BND ngày 29/12/2020 phê duyệt đề án “Hỗ trợ DNNVV trên địa
bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025” với tổng kinh phí là 957,6 tỷ
57
ND trong số ngân sách nhà nước đảm bảo là 832,5 tỷ ND, kinh phí các tổ
chức, cá nhân đối ứng là 125,1 tỷ ND. Thời gian thực hiện từ năm 2021 đến
năm 2025 [84].
Đề án “Hỗ trợ DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-
2025” có mục tiêu cụ thể như sau: Đẩy mạnh cải cách TTHC và ứng dụng
dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4. Phấn đấu đến năm 2025 đạt
100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp gia nhập thị trường, góp phần cải thiện chỉ số PCI của Thành
phố; Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của DNN , phấn đấu tốc độ
phát triển doanh nghiệp mới bình quân khoảng 10%/năm (bình quân khoảng
30.000 doanh nghiệp mới/năm), phấn đấu trong giai đoạn 2021-2025 Thành
phố có thêm 150.000 doanh nghiệp thành lập mới; Giai đoạn 2021 -2025,
doanh nghiệp nhỏ và vừa phấn đấu đạt được các chỉ tiêu: Tạo thêm khoảng
1,5 triệu việc làm mới cho người lao động; Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của
khu vực DNN chiếm trên 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của Thủ đô;
Đóng góp trên 40% GRDP và trên 30% ngân sách Thành phố;
Củng cố, nâng cấp các mô hình sản xuất tập trung, liên kết sản xuất
hiện có để phát triển hình thành khoảng 10 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
thuộc 5 ngành tiềm năng phát triển gồm: Công nghệ thông tin; Công nghiệp
điện tử; Cơ khí chế tạo; Nông nghiệp công nghệ cao; Bảo quản và chế biến
nông sản, thực phẩm;
Hỗ trợ ít nhất 500 DNN trong lĩnh vực sản xuất, chế biến thuộc các
ngành: Công nghệ thông tin; Công nghiệp điện tử; Cơ khí chế tạo; Nông
nghiệp công nghệ cao; Bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm tham gia
cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thành công.
Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2021 đến hết năm 2025 với đối tượng
được thụ hưởng là các DNN được xác định theo quy định tại Điều 6, Nghị
định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một
58
số điều của Luật Hỗ trợ DNN , thành lập và hoạt động trên địa bàn Hà Nội;
Các doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, các hộ kinh doanh
đăng ký hoạt động trên địa bàn Hà Nội; Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên
quan đến công tác hỗ trợ DNN .
Sau khi Đề án được ban hành, BND huyện Đông Anh đã ban hành kế
hoạch và tổ chức tuyên truyền cho các DNN trên địa bàn huyện thông qua
các phương tiên thông tin đại chúng do huyện quản lý, thông qua email gửi
các doanh nghiệp và qua việc gửi các văn bản điện tử để tuyên truyền nội
dung, đối tượng, phạm vi, nguyên tắc hỗ trợ của Đề án “Hỗ trợ DNN trên
địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025” để đảm bảo quyền lợi cho
các doanh nghiệp trên địa bàn huyện. Ngoài ra, BND huyện cũng là cầu nối
để ghi nhận phản hồi từ các DNN trên địa bàn liên quan đến việc triển
khai các nội dung liên quan đến Đề án trên địa bàn huyện Đông Anh.
BND huyện Đông Anh cũng đã ban hành Kế hoạch số 03/KH-UBND
triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2021-2025” của BND thành phố Hà Nội để thực hiện được tốt hơn
các hoạt động hỗ trợ hơn 4300 doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
2.2.2. Tổ ứ triể k ai t i á ă b q y p ạm p áp ật ề
doa g iệp ỏ ừa trê địa b yệ Đô g A , t p ố H Nội
BND huyện Đông Anh đã tích cực thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến DNN trên địa bàn Huyện theo đúng quy định của
pháp luật được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn
bản pháp lý có liên quan.
BND huyện tổ chức phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm
pháp luật về DNN trên địa bàn huyện, cụ thể là hệ thống các văn bản sau:
- Đối với các văn bản của Trung ương:
+ Luật Doanh nghiệp 2020;
+ Luật Hỗ trợ DNN năm 2017;
59
+ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ về việc
thành lập, tổ chức và hoạt động của uỹ bảo lãnh tín dụng cho DNN ;
+ Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết về đầu tư cho DNN khởi nghiệp sáng tạo;
+ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNN ;
+ Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ
trợ pháp lý cho DNN ;
+ Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số iệt Nam;
+ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ DNN ;
+ uyết định số 1362/ Đ-TTg ngày 11/10/2019 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư
nhân đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
+ uyết định số 749/ Đ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
"Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030";
+ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/2/2017 của Chính phủ về
tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng
đến năm 2020;
+ Quyết định số 1556/ Đ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
17/10/2012 phê duyệt Đề án “Trợ giúp phát triển DNN trong lĩnh vực
công nghiệp hỗ trợ”;
+ Quyết định số 601/ Đ-TTg ngày 17/04/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển DNNVV;
60
+ Thông tư số 05/2019/TT-BKH ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNN ;
+ Thông tư số 06/2019/TT-BKH ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới tư vấn viên,
hỗ trợ tư vấn cho DNN thông qua mạng lưới tư vấn viên.
+ Quyết định số 844/ Đ-TTg ngày 18/05/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo quốc gia đến năm 2025”;
+ Quyết định số 222/ Đ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển KT-XH thành phố Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
+ Thông tư số 119/2015/TT-BTC ngày 12/08/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ phát triển DNNVV;
+ Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối
tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển DNNVV;
+ Thông tư số 37/2016/TT-BTC ngày 29/02/2016 của Bộ Tài chính quy
định lãi suất cho vay quỹ phát triển DNNVV;
+ Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014
của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV;
+ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà
nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
- Đối với các văn bản của BND thành phố Hà Nội:
+ Quyết định 2261/ Đ-UBND ngày 25/5/2012 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hà
Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
61
+ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 về việc thông qua
chủ trương ban hành Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn Thành phố giai
đoạn 2018-2020
+ uyết định số 4665/ Đ-UBND ngày 05/9/2018 của BND Thành
phố về việc thông qua chủ trương ban hành Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa
bàn Thành phố giai đoạn 2018-2020
+ uyết định số 5742/ Đ- BND ngày 29/12/2020 phê duyệt đề án
“Hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025”
+ Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 9/5/2018 của UBND thành phố Hà
Nội triển khai thi hành Luật Hỗ trợ DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội
+ Quyết định số 91/ Đ-UBND ngày 11/01/2016 của UBND thành phố
Hà Nội phê duyệt Kế hoạch phát triển DNNVV thành phố Hà Nội giai đoạn
2016-2020
+ Chương trình số 03-Ctr/TU ngày 28/6/2016 của Thành ủy về đẩy
mạnh tái cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế, phát triển Thủ đô nhanh, bền vững giai đoạn 2016-2020;
+ Kế hoạch số 147/KH-UBND ngày 30/7/2016 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc triển khai Nghị quyết số 19- 2016/NQ-CP ngày 28/4/2016;
+ Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 13/8/2013 của UBND thành phố
Hà Nội về trợ giúp phát triển DNN trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên
địa bàn thành phố giai đoạn 2013-2020;
+ Quyết định 673/ Đ-UBND ngày 24/01/2014 của UBND Thành phố
phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung
cấp nghề, trung tâm dạy nghề thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030;
+ Quyết định 2261/ Đ-UBND ngày 25/5/2012 của UBND Thành phố
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hà Nội đến
năm 2020 tầm nhìn 2030;
62
+ Quyết định số 1613/ Đ-UBND của UBND Thành phố ngày
08/4/2016 về việc thành lập ban chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
+ Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 31/3/2017 của UBND Thành phố
về việc phát triển doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố năm
uyết định số 09/2017/ Đ- BND ngày 23/03/2017 của BND thành
phố Hà Nội ban hành uy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong
LNN đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
BND thành phố Hà Nội, uyết định số 5742/ Đ-UBND ngày
29/12/2020 của BND thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án hỗ trợ DNNVV trên
địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025, Hà Nội.
Ngoài việc tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến các DNN nêu trên, BND huyện cũng đã ban hành nhiều văn
bản liên quan đến việc cung cấp thông tin về tình hình KT-XH trên địa bàn,
quyết định điều chỉnh, phê duyệt các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của
BND huyện, quyết định công bố công khai dự toán và quyết toán ngân
sách nhà nước hàng năm…
2.2.3. Phối hợp tổ chức thự t i í sá iê q a đến hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa
UBND huyện Đông Anh đã phối hợp tốt với các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND thành phố Hà Nội để thực hiện việc hỗ trợ các DNN trên địa
bàn huyện. Nội dung hỗ trợ liên quan đến các hoạt động như:
- Nhóm nhiệm vụ hỗ trợ chung cho các DNNVV:
+ Cải cách TTHC
+ Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
+ Hỗ trợ thuế, kế toán
63
+ Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
+ Hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ cơ sở ươm tạo, có sở kỹ thuật
+ Hỗ trợ mở rộng thị trường
+ Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý
+ Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV
+ Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
- Nhóm nhiệm vụ hỗ trợ cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh
nghiệp, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
+ Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp
+ Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
Ngoài ra, UBND thành phố Hà Nội cũng ban hành cơ chế riêng để hỗ
trợ DNNVV, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp cho các doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố
+ Thúc đẩy chuyển đổi số trong các DNN để nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế Thủ đô
+ Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu cho DNN trong lĩnh vực sản xuất, chế biến
+ Khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi thành lập
doanh nghiệp.
- Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
UBND huyện Đông Anh đã có văn bản phối hợp với BIDV Đông Anh
triển khai các gói hỗ trợ DNNVV trên địa bàn huyện, cụ thể là chương trình
tiếp tục đồng hành cùng DNNVV vượt qua khó khăn do đại dịch COVID-19,
BIDV triển khai Gói tín dụng ngắn hạn lãi suất ưu đãi với quy mô lên đến
10.000 tỷ đồng dành cho DNNVV kinh doanh xuất nhập khẩuvới thời gian
thực hiện từ ngày 24/02/2021 đến hết ngày 30/9/2021, khi tham gia Gói tín
64
dụng của BID , khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cho vay ưu đãi theo từng
kỳ hạn như sau:
- Kỳ hạn đến 3 tháng: từ 3,8%/năm đến tối đa 5,5%/năm;
- Kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng: từ 4,0%/năm đến tối đa 6,0%/năm;
- Kỳ hạn trên 6 tháng đến 9 tháng: từ 4,5%/năm đến tối đa 6,5%/năm.
Trước đó, từ ngày 01/01/2021, BID đã triển khai các gói tín dụng
ngắn hạn và trung dài hạn ưu đãi dành cho khách hàng DNN với quy mô
lên đến hơn 100.000 tỷ đồng.
Trên địa bàn huyện Đông Anh, số lượng DNN tham gia chương
trình này của BID là 321 DNN với dư nợ lên tới gần 900 tỷ ND.
UBND huyện Đông Anh đã triển khai tới toàn bộ các doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 20/5/2014 của UBND Thành
phố Hà Nội về thực hiện Chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp với
mục đích: Gắn kết giữa cơ quan LNN, doanh nghiệp và ngân hàng thương
mại dưới hình thức ký kết hỗ trợ vốn vay, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
Huyện Đông Anh đã tổ chức đối thoại doanh nghiệp. Theo đó, các ngân hàng
thương mại trên địa bàn thực hiện nhiều đợt cắt giảm lãi suất. Hàng loạt các
ngân hàng như Ngân hàng Ngoại thương iệt Nam (Vietcombank), Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID ), Ngân hàng Công Thương iệt Nam
( ietinbank) … đã phát thông báo giảm lãi suất và áp trần lãi suất cho vay
với doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng.
- Hỗ trợ thuế, kế toán
Theo Quyết định số 110/ Đ-BTC của Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuế quận, huyện,
thị xã, thành phố và chi cục thuế khu vực trực thuộc cục thuế tỉnh, thành phố
(Chi cục thuế) có hiệu lực kể từ ngày 14/01/2019 thì Chi cục thuế huyện
Đông Anh là tổ chức trực thuộc Cục thuế thành phố Hà Nội, có chức năng tổ
chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân
65
sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa
bàn huyện Đông Anh theo quy định của pháp luật.
Chi cục Thuế huyện Đông Anh thường xuyên có các hoạt động hỗ trợ
thuế, kế toán đối với các DNN trên địa bàn huyện. Cụ thể Chi cục Thuế
huyện đã ban hành Kế hoạch số 1733/CCT-TTTBTK ngày 4/3/2021 triển
khai hỗ trợ người nộp thuế quyết toán thuế năm 2020 và tiếp nhận hồ sơ quyết
toán thuế tại cơ quan thuế với nội dung hỗ trợ:
- Hướng dẫn các nội dung chính sách thuế hiện hành (đặc biệt về Quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2020);
- Hướng dẫn lập tài khoản giao dịch thuế điện tử đối với cá nhân. Hướng
dẫn sử dụng ứng dụng kê khai thuế HTKK, iHTKK, ứng dụng quyết toán thuế,
đăng ký thuế TNCN, Hệ thống thuế điện tử Etax http://thuedientu.gdt.gov.vn, hỗ
trợ, hướng dẫn khắc phục các lỗi thường gặp cho hơn 4300 doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Đông Anh.
- Hỗ trợ mở rộng thị trường
UBND huyện hết sức chú trọng đến việc hỗ trợ các DNNVV trong việc
thực hiện việc tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ trên
địa bàn huyện và các địa phương lân cận, đặc biệt trong bối cảnh làn sóng
Covid 19 đã và đang gây rất nhiều khó khăn cho các DNN trên địa bàn.
Trong giai đoạn 2016 – 2020, UBND huyện Đông Anh đã phối hợp với
Sở Công thương thành phố Hà Nội tổ chức 04 triển lãm giới thiệu hàng hoá
và dịch vụ mà các DNN trên địa bàn huyện sản xuất và cung cấp tại Sân
vận động huyện Đông Anh thu hút hàng chục nghìn người tham gia. Năm
2020 do dịch Covid 19 diễn biến phức tạp nên UBND huyện không thực hiện
được triển lãm như thường lệ. Ngoài ra, các công trình trên địa bàn huyện đặc
biệt là các dự án xây dựng tỷ lệ trúng thầu của các DNN trên địa bàn
huyện có tỷ lệ rất cao [93].
66
- Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý
Trong giai đoạn 2016 – 2020, UBND huyện Đông Anh đã thực hiện hỗ
trợ thông tin và pháp lý cho khoảng hơn 2500 DNN trên địa bàn huyện về
các vấn đề liên quan đến quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn huyện, kế
hoạch sử dụng đất của huyện, quy hoạch phát triển hạ tầng huyện, quy hoạch
các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Về pháp lý các thông tin hỗ trợ chủ
yếu liên quan đến việc thực hiện các chế độ, quyền lợi của các DNN được
hưởng theo các chính sách hỗ trợ chung của thành phố Hà Nội.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Trong giai đoạn 2016 – 2020 huyện Đông Anh thực hiện được 03 phiên
giao dịch việc làm quy mô lớn trên địa bàn huyện. Năm 2021, BND huyện
đã phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức Phiên giao
dịch việc làm huyện Đông Anh với sự tham gia của 56 doanh nghiệp, cơ sở
dạy nghề, đơn vị xuất khẩu đăng ký tham gia với 2.467 chỉ tiêu tuyển dụng,
trong đó có 35 doanh nghiệp trên địa bàn huyện và 21 doanh nghiệp tại địa
bàn các quận, huyện lân cận. Phiên giao dịch việc làm có ý nghĩa quan trọng
tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, người sử dụng lao động trên địa
bàn huyện Đông Anh và các vùng lân cận được hỗ trợ về thông tin thị trường
lao động, học nghề, xuất khẩu lao động đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu của
người dân chuyển đổi từ lao động sản xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
trên địa bàn huyện là rất lớn và trong năm 2020 và quý I năm 2021, đại dịch
Covid-19 còn diễn biến phức tạp khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn
trong sản xuất, thu hẹp quy mô, người lao động bị mất việc làm nhiều.
Các doanh nghiệp tuyển nhiều chỉ tiêu có chất lượng cùng quyền lợi và
mức lương bình quân từ 6 - 13 triệu đồng/tháng tạo điều kiện thuận lợi cho
người lao động chưa có công việc tìm kiếm được việc làm phù hợp; người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sớm quay trở lại có việc làm. Ngoài ra,
tại Phiên giao dịch việc làm có 800 chỉ tiêu du học – xuất khẩu lao động các
67
nước Đài Loan, Nhật Bản, Đức sẽ mang lại thêm những lựa chọn công việc
cho người lao động tại địa phương [94].
- Cải cách TTHC
Thời gian qua, cải cách TTHC của huyện Đông Anh đã đạt được nhiều
thành tựu, góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH của
huyện và thu hút đầu tư. Thực hiện cải cách hành chính, các cấp, các ngành
huyện Đông Anh đã rà soát và niêm yết công khai các TTHC, hoàn thành cơ
chế một cửa, một cửa liên thông về tiếp nhận, giải quyết TTHC.
Năm 2019, UBND huyện Đông Anh đã chỉ đạo tiến hành cắt giảm thời
gian giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết đối với 160
thủ tục cấp Huyện, tỷ lệ cắt giảm trung bình 32,2% thời gian giải quyết và
103 thủ tục cấp xã, tỷ lệ cắt giảm trung bình 20,4% thời gian giải quyết; Đã
hoàn thiện và đi vào hoạt động Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã theo đúng
Nghị định 161/2018/NĐ-CP và Quyết định 18/ Đ-UBND của UBND Thành
phố Hà Nội. Đồng thời chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
chỉ đạo điều hành từ Huyện đến các xã - thị trấn đạt hiệu quả. Thực hiện
nghiêm túc việc tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3
và thực hiện phần mềm 1 cửa dùng chung 3 cấp, đảm bảo các thủ tục đều
được giải quyết kịp thời cho công dân. Chỉ số cải cách hành chính của Huyện
từng bước được nâng lên, xếp hạng cao so với các quận, huyện khác trên địa
bàn Thành phố.
2.2.4. Tổ chức bộ máy qu c về doanh nghiệp nhỏ và vừa
trê địa bàn huyệ Đô g A
Pháp luật hiện hành quy định trách nhiệm của UBND cấp huyện trong
LNN đối với các doanh nghiệp có một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh
doanh, hợp tác xã hoạt động trên địa bàn; hàng năm báo cáo Sở Kế hoạch và
Đầu tư về tình hình đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh, hợp tác xã trên
68
địa bàn; Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, cơ
quan, đơn vị có liên quan cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động trên
địa bàn; Phối hợp xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát
hoạt động của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của BND cấp huyện;
Xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đơn vị trực thuộc tại địa
bàn quản lý có hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận
theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư; BND cấp huyện thực hiện tuyên
truyền, vận động hộ kinh doanh chấp hành quy định của pháp luật, trường hợp
hộ kinh doanh có sử dụng từ 10 (mười) lao động trở lên phải đăng ký thành
lập doanh nghiệp. Khuyến khích và tạo điều kiện để hộ kinh doanh đăng ký
chuyển sang các loại hình doanh nghiệp; Tổ chức thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
Chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong
ngành, lĩnh vực LNN được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ
trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các
cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ LNN
của mình. Thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định. Tăng cường trao đổi thông tin doanh
nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp. BND cấp huyện có trách
nhiệm công khai doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện
theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc, hành vi vi phạm pháp luật,
hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. BND cấp huyện chỉ đạo
BND cấp xã, các cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp, xác minh thông
69
tin về doanh nghiệp; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp vi
phạm quy định về hoạt động kinh doanh.
BND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo BND Thành phố tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian gửi báo cáo:
trước ngày 15/01 hàng năm. Nội dung báo cáo về LNN về doanh nghiệp, hộ
kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập gồm các
nội dung sau:
- Tình hình công tác QLNN về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập.
- Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội
dung sau:
+ Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp
+ Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
+ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
+ Xử lý doanh nghiệp
+ Các nội dung khác.
Hiện nay tổ chức bộ máy LNN về DNN trên địa bàn huyện Đông
Anh bao gồm:
- BND huyện thống nhất LNN về doanh nghiệp theo phân cấp;
- Phòng Kinh tế tham mưu, giúp BND huyện thực hiện chức năng
LNN về công thương; khoa học và công nghệ; nông nghiệp; lâm nghiệp;
thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại
nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng
nghề nông thôn trên địa bàn.
Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện; đồng
thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
lĩnh vực công thương của Sở Công Thương; lĩnh vực khoa học, công nghệ
70
của Sở Khoa học và Công nghệ; lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là cơ quan chuyên môn giúp
BND huyện LNN về lĩnh vực tài chính, kế hoạch, đầu tư và đăng ký kinh
doanh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của BND
huyện; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố.
Ngoài các cơ quan nêu trên, bộ máy LNN về DNN trên địa bàn
huyện còn có sự phối hợp giữa các cơ quan kể trên với các phòng liên quan
trên địa bàn, với BND các xã, thị trấn, với Chi cục Thuế huyện và với Công
an huyện trong việc quản lý địa bàn.
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trê địa bàn huyện
Thanh tra huyện Đông Anh là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thuộc địa bàn. Trước ngày 15/11 hàng năm
BND huyện Đông Anh gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của
cơ quan, đơn vị mình cho Thanh tra Thành phố Hà Nội. BND huyện Đông
Anh có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tại địa bàn quản lý; Xác minh doanh nghiệp ngừng hoạt động
kinh doanh 01 (một) năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh
doanh và cơ quan thuế; BND xã, thị trấn có trách nhiệm xác minh việc tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh tại địa bàn quản lý;
BND huyện kiểm tra, xử lý nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã tiếp tục hoạt động sau khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận.
Trong công tác thanh tra, kiểm tra đối với DN N sau đăng ký kinh
doanh, UBND huyện phối hợp với các Sở, ngành để QLNN về doanh nghiệp
sau thành lập trên địa bàn huyện đảm bảo nguyên tắc phân cấp.
71
UBND huyện Đông Anh có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hành vi vi
phạm hành chính đối với DNVVN vi phạm trong hoạt động kinh doanh. Hàng
năm, BND huyện lập kế hoạch kiểm tra DNVVN và phối hợp với các cơ
quan quản lý chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn.
Trước ngày 31/10 hàng năm, BND huyện đã xây dựng kế hoạch kiểm tra
doanh nghiệp của năm sau và tiến hành kiểm tra ít nhất 5% số lượng doanh
nghiệp trên địa bàn.
Trong giai đoạn 2016 – 2020, UBND huyện Đông Anh đã tiến hành
thực hiện 9 cuộc thanh tra về việc thực hiện pháp luật lao động đối với các
DNN trên địa bàn huyện về các nội dung như thỏa ước, nội quy lao động,
nội dung hợp đồng lao động; quy chế trả lương, thưởng cho người lao động
theo qui định; tổ chức tập huấn, huấn luyện về công tác an toàn lao động, vệ
sinh lao động và tình trạng nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội của các DNNVV
trên địa bàn huyện.
Năm 2020 hoạt động thanh tra được UBND Huyện đẩy mạnh thực
hiện, đã triển khai 12 cuộc thanh tra hành chính đối với (05 cuộc thường
xuyên và 07 cuộc đột xuất) đối với 25 đơn vị. Ban hành 11 kết luận thanh tra,
thu hồi nộp ngân sách Nhà nước số tiền 2,045 tỷ đồng, giảm trừ trong quyết
toán số tiền 206 triệu đồng [95].
2.3. Nhận xét thực trạng quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
2.3.1. Một số kết qu đạt đ ợc
Trong giai đoạn 2016 – 2020, UBND huyện Đông Anh đã tổ chức thực
hiện khá tốt các chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển, hỗ trợ DNNVV trên
địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và tại huyện Đông Anh nói riêng. Các
chiến lược, chương trình, đề án này đã góp phần gia tăng nguồn lực hỗ trợ cho
cộng đồng các DNN trên địa bàn huyện tiếp cận nguồn vốn đầu tư sản
xuất, kinh doanh, được hỗ trợ về lãi suất, thủ tục tiếp cận vốn, hỗ trợ mặt
72
bằng, chi phí đăng ký doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, đào tạo nguồn
nhân lực…Có thể nói những hỗ trợ này là rất quý giá đặc biệt trong bối cảnh
DNNVV mới thực hiện việc khởi nghiệp nên còn bộn bề khó khăn, thử thách.
Tuyên truyền, giáo dục và tổ chức thực hiện pháp luật về hỗ trợ
DNN được coi là một điểm sáng trên địa bàn trong giai đoạn 2016 -2020,
nhờ có thành tựu này mà hàng nghìn DNN trên địa bàn huyện nắm được
các quy định của pháp luật về hỗ trợ DNN , được đảm bảo quyền lợi hợp
pháp chính đáng và gia tăng sự gắn kết giữa nhà nước và cộng đồng doanh
nghiệp trên địa bàn huyện trong quá trình phát triển KT-XH.
Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV thông qua việc phối
hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội như: Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Trung tâm Hỗ trợ DNN và các cơ quan
khác góp phần làm cầu nối để các chính sách hỗ trợ của Thành phố đến được
doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
Kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông
Anh theo quy định của pháp luật và có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan
nhà nước cấp trên theo quy định tại uy chế phối hợp giữa các cơ quan chức
năng trong LNN về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm
theo uyết định số 09/2017/ Đ- BND ngày 23/03/2017 của BND thành
phố Hà Nội.
KT-XH trên địa bàn tiếp tục có sự phát triển khởi sắc trong giai đoạn
2016-2020, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện vượt chỉ tiêu đề ra, thu
từ bán đấu giá quyền sử dụng đất cũng có sự gia tăng nhanh chóng. Sự phát
triển nhanh chóng của KT-XH trên địa bàn huyện cũng đã tạo thế và lực mới
cho ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện nhằm củng cố nguồn lực tài chính
để hỗ trợ các DNN trên địa bàn thời gian qua.
73
Năng lực đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về DNNVV trên
địa bàn huyện Đông Anh đã được cải thiện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ
đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu QLNN về DNN trong giai đoạn mới.
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo, hàng năm BND huyện Đông
Anh đều có văn bản báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của các DNNVV
trên địa bàn huyện để gửi UBND thành phố Hà Nội trong đó có nhiều đề xuất,
kiến nghị để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các DNN đang
hoạt động trên địa bàn huyện.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật của
các DNN trên địa bàn huyện được thực hiện khá nghiêm túc theo hướng
sai đến đâu, xử lý đến đó, không gây phiền hà, sách nhiễu, tốn kém và gây trì
trệ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
2.3.2. Một số bất cập
Việc tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, đề án về hỗ trợ
DNNVV trên thực tế kết quả thu được còn khiêm tốn do thủ tục hành chính
còn rườm rà nên các DNNVV có sự băn khoăn nhất định khi thực hiện thủ tục
để nhận sự hỗ trợ. Mặc khác, các chương trình, đề án mục tiêu đã rõ, lộ trình
đã cụ thể nhưng giải ngân chậm dẫn đến các mục tiêu đề ra ban đầu khi xây
dựng các chiến lược, chương trình, đề án chưa được trọn vẹn.
Tuyên truyền, tổ chức thực hiện pháp luật về DNN trên địa bàn còn
đôi khi chưa sâu sát, việc quản lý theo địa bàn đối với các DNNVV có những
bất cập nhất định chẳng hạn như nhiều DNN sau đăng ký không tiến hành
hoạt động thường xuyên tại nơi đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, hình thức, nội dung tuyên truyền còn chưa đa dạng, dài dòng và chưa
đi vào trọng tâm là các chính sách quyền lợi và thủ tục hỗ trợ cho các
DNNVV dẫn đến hệ quả là nhiều DNN trên địa bàn huyện không mặn mà
với các gói, các chính sách hỗ trợ.
74
Số lượng DNNVV hoạt động thực tế sau đăng ký thành lập nhỏ hơn rất
nhiều so với khi doanh nghiệp tiến hành đăng ký thành lập cả về quy mô, vốn
và lao động. Điều này cho thấy môi trường khởi nghiệp nói chung của các
doanh nghiệp còn rất gian nan và ngân sách nhà nước thì cũng ảnh hưởng do
doanh nghiệp không hoạt động thì không thể tạo ra công ăn việc làm, tạo thu
nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân và thất thu thuế.
Việc phối hợp giữa các phòng, ban thuộc UBND huyện và sự phối hợp
với Chi cục Thuế huyện Đông Anh cũng như sự phối hợp giữa UBND huyện
Đông Anh với các cơ quan chuyên môn của UBND thành phố Hà Nội như Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính…trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
QLNN về DNNVV trên thực tế còn chồng chéo và hiệu quả chưa thật sự như
mong muốn. Đặc biệt trong những khâu liên quan đến việc kiểm tra, thanh
tra, xử lý DNNVV.
Việc thu thập thông tin, xây dựng báo cáo tình hình sản xuất kinh
doanh hàng năm của DNN trên địa bàn huyện Đông Anh còn rất nhiều
khó khăn do nhiều mảng việc và nhiều nghiệp vụ các DNNVV ngại công khai
hoặc công khai không đầy đủ trong khi việc sử dụng các số liệu của Chi cục
Thuế huyện Đông Anh cũng có những bất cập nhất định mặc dù Chi cục đóng
trên địa bàn huyện Đông Anh nhưng lại thuộc quản lý về mặt chuyên môn,
nghiệp vụ của Cục Thuế Hà Nội (theo ngành dọc). Các báo cáo chưa đầy đủ
này dẫn đến hệ quả là bức tranh tình hình sản xuất kinh doanh của các
DNNVV trên địa bàn huyện có sự khuyết thiếu các mảnh ghép từ đó việc
QLNN về DNN trên địa bàn ảnh hưởng không nhỏ và đôi khi có những
mảng việc thiếu tính khả thi, giảm sự sâu sát với DNNVV trong quá trình
nắm địa bàn. Ngoài ra, việc các báo cáo thường xuyên phải cập nhật tình hình
sản xuất kinh doanh của các DNN trên địa bàn huyện cũng tạo thêm
TTHC cho DNN trên địa bàn và gia tăng thêm chi phí thời gian khi
DNNVV phải tiến hành xử lý các báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh để
75
gửi UBND huyện, điều này sẽ gây lãng phí thời gian rất lớn do trên địa bàn
huyện hiện nay đang có khoảng 4300 doanh nghiệp đang hoạt động trong đó
có tới 98% là các DNNVV.
Đội ngũ CBCC nói chung và công chức thực hiện nhiệm vụ QLNN về
DNN trên địa bàn huyện Đông Anh nói riêng còn có những hạn chế nhất
định về năng lực nên kỹ năng tham mưu cho BND huyện những giải pháp
để tăng cường QLNN về DNN trên địa bàn huyện còn chưa theo kịp thực
tế. Ngoài ra, sự khác nhau về tư duy giữa các CBCC (khu vực công) với các
DNNVV (khu vực tư) cũng tạo những khác biệt nhất định trong việc phối hợp
thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền QLNN của UBND
huyện về DNN trên địa bàn.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật của
các DNN trên địa bàn huyện Đông Anh còn nhiều bất cập đặc biệt là việc
nắm thông tin về tình hình hoạt động của các DNNVV sau khi tiến hành đăng
ký thành lập, sự phối hợp liên ngành trong quá trình thanh tra, kiểm tra và xử
lý các DNNVV vi phạm cũng bộc lộ nhiều hạn chế làm giảm hiệu quả của
hoạt động thanh tra, kiểm tra theo địa bàn.
2.3.3. Nguyên nhân bất cập
Hệ thống pháp luật về hỗ trợ DNNVV còn bộc lộ một số bất cập dẫn
đến hệ quả là các chính sách triển khai trên thực tế chậm đi vào cuộc sống,
tính khả thi của một số quy định còn thấp, chẳng hạn như các quy định về
quản lý DNN sau quá trình đăng ký thành lập, việc triển khai các dự án, đề
án hỗ trợ DNN đôi khi nhiều mục tiêu còn nặng tính lý thuyết, khả năng
triển khai trên thực tế rất khó khăn.
Tổ chức bộ máy QLNN về DNNVV trên thực tế còn chồng chéo về chức
năng, nhiệm vụ nhưng khi xảy ra sự cố lại khó xác định trách nhiệm cụ thể nên
quá trình QLNN về DNNVV còn tạo nhiều khoảng trống đặc biệt là sự phối hợp
76
giữa UBND huyện với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội
hoặc các cơ quan theo ngành dọc như Chi cục Thuế chẳng hạn.
TTHC mặc dù đã được cắt giảm và điện tử hoá tối đa nhưng vẫn còn
tình trạng phải sử dụng nhiều văn bản giấy dẫn đến lãng phí thời gian, công
sức cho cả cơ quan LNN về DNNVV và cả cộng đồng DNNVV. TTHC vẫn
còn rườm rà đặc biệt trong việc thực hiện các thủ tục giải ngân để hỗ trợ
DNN trên địa bàn.
Nhận thức của một bộ phận đội ngũ CBCC về tầm quan trọng cua hoạt
động QLNN về DNN trên địa bàn huyện có nơi, có lúc còn chưa đúng đắn
dẫn đến việc đôi khi còn tồn tại tình trạng gây khó khăn cho DNN nhất là
các vấn đề liên quan đến việc xác nhận theo địa bàn. Ngoài ra, từ nhận thức
đôi khi chưa đúng đắn này đã dẫn đến tình trạng chậm tham mưu cho lãnh
đạo UBND huyện thực hiện các biện pháp, giải pháp để tăng cường QLNN về
DNN trên địa bàn huyện.
77
Tiểu kết chương 2
Chương 2 của luận văn đã nghiên cứu thực trạng QLNN về DNNVV
trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội với các nội dung:
Khái quát về DNNVV ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (phân tích
điều kiện tự nhiên và KT-XH của huyện Đông Anh; phân tích tình hình
DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 –
2020). Phân tích thực trạng QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội với các nội dung: Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương
trình, đề án liên quan đến việc hỗ trợ DNNVV; Tổ chức triển khai thi hành
các văn bản quy phạm pháp luật về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội; Phối hợp tổ chức thực thi chính sách liên quan đến hỗ trợ
DNNVV; Tổ chức bộ máy QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh;
Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của các DNN trên địa bàn
huyện.
Nhận xét thực trạng QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội thông qua việc trình bày một số kết quả đạt được, chỉ ra bất
cập và xác định nguyên nhân bất cập trong hoạt động QLNN về các DNNVV
trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội.
Những nội dung nghiên cứu tại Chương 2 của luận văn đã tạo thuận lợi
cho việc nghiên cứu phương hướng, mục tiêu và đề xuất một số giải pháp cơ
bản hoàn thiện QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh thời gian tới.
78
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NỨỚC VỀ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Phương hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.1.1. P ơ g ng
- u tiên phát triển mạnh công nghiệp phụ trợ, các ngành dịch vụ; các
sản phẩm truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu và tiêu
dùng trong nước. Khuyến khích thu hút phát triển doanh nghiệp một số ngành
công nghiệp chủ lực, mũi nhọn; góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH,
đảm bảo tăng nhanh giá trị sản xuất, GDP, kim ngạch xuất khẩu, thu ngân
sách của doanh nghiệp trong nền kinh tế thành phố.
- Khuyến khích khởi sự doanh nghiệp, phát triển mạnh số lượng doanh
nghiệp, tạo nhiều việc làm cho người lao động. Cải thiện tình trạng thiếu mặt
bằng sản xuất, phát triển các khu công nghiệp, hỗ trợ di dời các doanh nghiệp
gây ô nhiễm.
- Nâng cao sản xuất, chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp. Khuyến
khích doanh nghiệp tham gia vào các ngành nghề sử dụng ít nguyên vật liệu
nhập khẩu, sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và giá trị tăng cao.
- Tăng cường việc hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa các doanh nghiệp
có qui mô khác nhau, phát triển có hiệu quả các chương trình nghiên cứu có
khả năng ứng dụng thương mại.
- Cải thiện việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp.
- Cải cách TTHC nhằm tạo đuợc môi trường đầu tư kinh doanh bình
đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng cho doanh nghiệp.
79
- Khuyến khích phát triển các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp. Tăng
cường công tác điều phối thực hiện các hoạt động trợ giúp phát triển doanh
nghiệp, phân định trách nhiệm giữa các sở ban ngành và sự phối hợp giữa các
cơ quan. Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tôn vinh doanh
nghiệp, doanh nhân kinh doanh giỏi, phát huy ý chí kinh doanh và làm giàu
chính đáng [4].
3.1.2. Mụ tiê p át triể doa g iệp ỏ ừa trê địa b
t p ố H Nội giai đoạ 2021 – 2025
3.1.2.1. Mục tiêu tổng thể
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ
DNN của Trung ương và Thành phố nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển, tạo
môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, ổn định để các
DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội phát triển;
- Thúc đẩy DNN phát triển, tăng trưởng chất lượng và hiệu quả, tạo
nền tảng vững chắc, động lực quan trọng cho phát triển KT-XH Thủ đô;
- Thúc đẩy hình thành liên kết giữa các DNN , giữa DNN và các
doanh nghiệp dẫn dắt trong chuỗi (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
doanh nghiệp lớn trong nước); Hỗ trợ DNN tham gia thành công cụm liên
kết, chuỗi giá trị trong khu vực và toàn cầu, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh và hội nhập quốc tế của DNN Thành phố;
- Phát triển và gia tăng số lượng, chất lượng các cụm liên kết ngành,
chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến có lợi thế cạnh tranh của thành
phố Hà Nội;
- Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa của thành phố Hà Nội nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đóng góp
hiệu quả vào phát triển KT-XH Thủ đô;
80
- Hỗ trợ hình thành và phát triển mạnh các doanh nghiệp khởi nghiệp
ứng dụng công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo về công
nghệ số và các doanh nghiệp “Make in iệt Nam” [84].
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đẩy mạnh cải cách TTHC và ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức
độ 3, mức độ 4. Phấn đấu đến năm 2025 đạt 100% dịch vụ công trực tuyến
mức độ 4, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp gia nhập thị trường,
góp phần cải thiện chỉ số PCI của Thành phố;
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của DNN , phấn đấu tốc
độ phát triển doanh nghiệp mới bình quân khoảng 10%/năm (bình quân
khoảng 30.000 doanh nghiệp mới/năm), phấn đấu trong giai đoạn 2021-2025
Thành phố có thêm 150.000 doanh nghiệp thành lập mới;
- Giai đoạn 2021-2025, doanh nghiệp nhỏ và vừa phấn đấu đạt được
các chỉ tiêu:
+ Tạo thêm khoảng 1,5 triệu việc làm mới cho người lao động;
+ Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực DNN chiếm trên 25%
tổng kim ngạch xuất khẩu của Thủ đô;
+ Đóng góp trên 40% GRDP và trên 30% ngân sách Thành phố.
- Củng cố, nâng cấp các mô hình sản xuất tập trung, liên kết sản xuất
hiện có để phát triển hình thành khoảng 10 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
thuộc 5 ngành tiềm năng phát triển gồm: Công nghệ thông tin; Công nghiệp
điện tử; Cơ khí chế tạo; Nông nghiệp công nghệ cao; Bảo quản và chế biến
nông sản, thực phẩm;
- Hỗ trợ ít nhất 500 DNN trong lĩnh vực sản xuất, chế biến thuộc
các ngành: Công nghệ thông tin; Công nghiệp điện tử; Cơ khí chế tạo; Nông
nghiệp công nghệ cao; Bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm tham gia
cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thành công [84].
81
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội gũ á bộ, công chức về tầm
quan trọng của qu c về các doanh nghiệp nhỏ và vừa trê địa
bàn huyện
Nhận thức của đội ngũ CBCC trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội về tầm quan trọng của các DNNVV trong quá trình phát triển KT-XH
của huyện nhà có ý nghĩa rất quan trọng vì chỉ khi nhận thức được đúng đắn
thì mới nâng cao chất lượng tham mưu, tổ chức thực hiện pháp luật, chính
sách cho các DNN trên địa bàn huyện được tốt và ngược lại.
Để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBCC về tầm quan trọng của QLNN
về các DNN trên địa bàn huyện cần thực hiện các biện pháp sau:
- Tuyên truyền, phổ biến cho đội ngũ CBCC về vai trò của các DNVVV
đối ở góc độ kinh tế, góc độ xã hội và môi trường trên địa bàn huyện;
- Phổ biến pháp luật, chính sách của nhà nước về các DNN trên địa
bàn huyện;
- Quán triệt chủ trương của cấp có thẩm quyền liên quan đến QLNN về
các DNNVV;
- Phân tích sự thay đổi từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính
phục vụ, lấy doanh nghiệp và người dân là trung tâm để phục vụ, tạo những
thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp phát triển và người dân được thực hiện
quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Sau khi nhận thức thay đổi, kết quả công việc thực hiện nhiệm vụ trên
thực tế sẽ là thước đo sự thay đổi nhận thức của đội ngũ CBCC trên địa bàn
đối với việc thực hiện nhiệm vụ QLNN về DNNVV.
3.2.2. Tổ chức thực hiện tốt pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối với UBND huyện Đông Anh theo chức năng nhiệm vụ được quy
đinh tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 nói chung và các quy
82
định liên quan thì việc tuyên truyền, giáo dục về tổ chức triển khai thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về DNN trên địa bàn huyện là việc quan
trọng và cần phải thực hiện tốt.
Trên cơ sở tổng kết rút nghiệm hoạt động tuyên truyền, giáo dục và tổ
chức thực hiện pháp luật về DNN trong giai đoạn vừa qua. Trong thời
gian tới để nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh cần phải thực hiện các
biện pháp sau:
- Đa dạng hoá hoạt động tuyên truyền các văn bản pháp luật về DNNVV
theo hướng gọn nhẹ, đơn giản nhưng hiểu quả cao. Thông thường UBND huyện
thường phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND thành phố Hà Nội để
tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về DNN trên địa bàn huyện thông
qua hình thức tập huấn, hội nghị có mời các báo cáo viên đến để dễ phổ biến.
Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợp khi xã hội không có hoặc chưa có quy
định phải giãn cách xã hội theo quy định để phòng chống dịch bệnh. Hiện nay
trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid 19 thì cách thức tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về DNN đặc biệt là các quy định liên quan trực tiếp đến quyền
lợi sát sườn của doanh nghiệp thì cần được UBND huyện Đông Anh phổ biến
thông qua hình thức phù hợp hơn. í dụ như gửi thông báo tóm tắt các quy định
mới của pháp luật qua hòm thư điện tử của DNNVV. Ngoài ra, có thể phối hợp
với kênh thông tin của chi cục Thuế huyện Đông Anh để tiến hành phổ biến cho
DNN trên địa bàn huyện.
- Niêm yết ngắn gọn, công khai các quy trình, thủ tục hành chính liên
quan hoạt động hỗ trợ DNN để các DNN trên địa bàn nắm được nội
dung các chính sách hỗ trợ và thực hiện đúng quy định để đảm bảo quyền lợi
cho các DNNNVV trong quá trình tiếp cận nguồn hỗ trợ.
Rà soát thường xuyên hệ thống quy định của pháp luật về DNN ; sửa
đổi những quy định còn chồng chéo, trùng lắp; nâng cao năng lực soạn thảo,
83
thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở các cấp, các ngành
nhằm bảo đảm hiệu lực và tính khả thi của các văn bản. Đồng thời, thiết lập
các thể chế còn thiếu để điều chỉnh các quan hệ KT-XH mới phát sinh theo
tiến trình phát triển của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Từng bước tiến tới xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, hoàn
chỉnh, đồng bộ, thống nhất, minh bạch, dễ đoán trước và phù hợp với luật lệ
quốc tế.
3.2.3. Nâng cao chất ợng hoạt động của bộ máy qu c
về doanh nghiệp nhỏ và vừa huyệ Đô g A , t p ố Hà Nội
Tiếp tục đổi mới phương pháp chỉ đạo điều hành theo hướng 5 rõ: “rõ
người, rõ việc, rõ quy trình, rõ trách nhiệm và rõ kết quả”, siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị thuộc Huyện, UBND các xã, thị
trấn. Thường xuyên tiến hành kiểm tra các đơn vị về thực hiện kỷ luật, kỷ
cương hành chính; kiểm tra công trên cơ sở đó nhắc nhở, phê bình đối với các
đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc.
Tổ chức bộ máy QLNN về DNN được kiện toàn theo quy định của
pháp luật nhưng để đánh giá hiệu quả thì cần qua thực tiễn công việc cụ thể.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh
thì các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện cần có sự phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội. Ngoài ra, các
cơ quan chuyên môn của UBND huyện cũng cần có sự phối hợp với Chi cục
Thuế huyện Đông Anh để nắm tình hình sản xuất, kinh doanh và việc thực
hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn.
Cải thiện cách thức làm việc của tổ chức bộ máy QLNN về DNNVV
phù hợp với bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và phù hợp với điều kiện,
bối cảnh dịch bệnh Covid 19 tiếp tục có diễn biến hết sức phức tạp trên địa
bàn huyện. Để thực hiện được cải tiến này thì cần đầu tư hạ hầng CNTT phù
hợp, cơ sở vật chất phù hợp để tổ chức làm việc trực tuyến. Đối với những
84
quy trình công việc không thể thực hiện việc làm việc trực tuyến thì cần bố trí
giãn cách và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch Covid 19 trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt uyết định số 09/2017/ Đ-UBND ngày 23/03/2017
của BND thành phố Hà Nội ban hành uy chế phối hợp giữa các cơ quan
chức năng trong LNN về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong
thời gian tới.
Việc thực hiện quy chế phối hợp cần đảm bảo sự phân cấp cho chính
quyền huyện Đông Anh trong thực hiện nhiệm vụ QLNN về DNN trên địa
bàn huyện, tránh trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, thực hiện Quy chế này cũng
cần đảm bảo quy tắc tức bậc hành chính tức là những nội dung thuộc thẩm
quyền quyết định của UBND thành phố thì UBND huyện Đông Anh phải
nghiêm túc tiếp thu và thực hiện nghiêm túc.
3.2.4. Nâng cao chất ợ g đội gũ á bộ, công chức thực hiện
nhiệm vụ qu c về doanh nghiệp nhỏ và vừa trê địa bàn
huyệ Đô g A , H Nội
Con người là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt
động QLNN nói chung và QLNN về DNNVV nói riêng. Chất lượng đội ngũ
CBCC phụ thuộc vào:
- Tính minh bạch, công khai, chuẩn xác trong quá trình thực hiện tuyển
dụng CBCC. Hiện nay quy trình tuyển dụng được thực hiện theo quy định
chung được áp dụng trên toàn quốc. Tuy nhiên, quá trịnh xây dựng vị trí việc
làm, yêu cầu về văn bằng chứng chỉ lại được thực hiện từ dưới lên, tức là các
đơn vị có nhu cầu tuyển dụng sẽ xây dựng biểu quy định về vị trí việc làm cần
tuyển dụng rồi gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, để đội ngũ CBCC
có kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp thì ngay từ đầu khi xây dựng điều
85
kiện, tiêu chuẩn cần đưa các yêu cầu về trình độ, ngành, chuyên ngành và
trường tốt nghiệp để nâng cao chất lượng nguồn tuyển dụng đầu vào.
- Chất lượng hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC. Để nâng cao chất lượng
hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về DNNVV trên
địa bàn huyện Đông Anh thời gian tới cần tích cực thay đổi nội dung, chương
trình, cách thức ĐTBD theo hướng sát với vị trí việc làm đảm nhiệm, có tính
ứng dụng cao trong thực tiễn và khuyến khích việc tự học, tự trau dồi kiến
thức, kỹ năng.
- Sự ham học hỏi, cầu thị của chính đội ngũ CBCC. Đây là điều hết sức
quan trọng vì sự ham học hỏi, lắng nghe, cầu thị của chính đội ngũ CBCC
thực hiện nhiệm vụ QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh sẽ tạo
động lực cho chính họ năng đọc, năng thực hành và quyết liệt thay đổi về tư
duy, hành động thực tiễn, cố gắng hoàn thành tốt nhất các nhiệm vụ được giao
trong thực tiễn.
- Tính đơn giản, dễ áp dụng, dễ hiểu của các quy trình, TTHC;
- Môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và các chế độ liên quan lương
thưởng, phúc lợi. Đây là yếu tố hết sức quan trọng vì môi trường làm việc tốt
sẽ tạo hưng phấn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cải thiện văn hoá giao
tiếp, tăng cường tính năng động, chủ động, sáng tạo trong quá trình thực hiện
các công việc được giao. Cơ hội thăng tiến cũng tạo động lực làm việc cho
CBCC vì đây là sự ghi nhận những cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ của đội
ngũ CBCC trong suốt quá trình dài. Chế độ lương thưởng nếu có sự cải thiện
cũng sẽ tạo động lực để đội ngũ CBCC làm việc tốt hơn. Tuy nhiên, đây là
vấn đề khó vì chế độ liên quan lương thưởng được thực hiện thống nhất theo
quy định của pháp luật trên cả nước.
Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về
DNN trên địa bàn huyện Đông Anh thời gian tới cần thực hiện một số giải
pháp như sau:
86
Thứ nhất, minh bạch hoá, công bằng trong quá trình tuyển dụng đầu
vào, việc tuyển dụng chú trọng đến kỹ năng, nghiệp vụ gắn liền với vị trí việc
làm cụ thể, chú trọng đếm việc kiểm tra thực hành của người dự tuyển.
Thứ hai, bố trí CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về DNN trên địa
bàn huyện một cách hợp lý, cương quyết nói không với tình trạng kiêm nhiệm
và lao động hợp đồng thực hiện chuyên môn nghiệp vụ QLNN về DNNVV
trên địa bàn;
Thứ ba, nâng cao chất lượng tập huấn, các hoạt động ĐTBD cần gắn
liền với vị trí việc làm đang đảm nhận, tránh tình trạng ĐTBD tràn lan gây
lãng phí ngân sách và thời gian của các cơ quan nhà nước và của cả chính đội
ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ này. Các khoá tập huấn, bồi dưỡng cũng nên
chú trọng đến việc trang bị các kỹ năng như lập kế hoạch, quản lý thời gian,
quản lý sự xung đột, quản trị cảm xúc, quản lý sự thay đổi, kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng xử lý khủng hoảng, kỹ năng phân tích thông tin, dự báo, kỹ năng
tham mưu tổng hợp, kỹ năng phân tích, kỹ năng phát hiện vấn đề, kỹ năng
làm việc nhóm, kỹ năng quản trị sự thay đổi…và nhấn mạnh vai trò của tự
học trong quá trình nâng cao năng lực cho đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ
QLNN về DNN trên địa bàn huyện.
Thứ tư, cải thiện môi trường làm việc thân thiện, cởi mở để nâng cao
năng suất, chất lượng công việc được giao.
Thứ năm, thực hiện khen thưởng kịp thời đối với các CBCC thực hiện
tốt nhiệm vụ QLNN về DNN trên địa bàn đồng thời kỷ luật nghiêm minh
các CBCC có vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
3.2.5. Uỷ ban nhân dân huyện cần minh bạ oá môi tr ờ g đầ t
kinh doanh, t ú đẩy tă g tr ởng kinh tế, ổ định chính trị, xã hội để thúc
đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa trê địa bàn phát triển
Minh bạch hoá môi trường đầu tư kinh doanh sẽ thu hút các nhà đầu tư,
các doanh nghiệp về huyện Đông Anh thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
87
doanh. Minh bạch hoá môi trường đầu tư kinh doanh được thể hiện ở việc
công khai hoá các quy hoạch, kế hoạch đặc biệt là quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội, quy hoạch
mạng lưới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, các làng nghề
và các chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn huyện Đông Anh
để các nhà đầu tư, các doanh nghiệp có thông tin trước khi ra quyết định đầu
tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện để tăng thu ngân sách
nhà nước, dùng nguồn ngân sách hợp pháp để hỗ trợ các DNN trên địa
bàn, tăng trưởng kinh tế giúp tạo ra nhiều việc làm, tăng nhu cầu tiêu dùng
trong xã hội, thúc đẩy tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ do các DNNVV trên địa
bàn huyện tiến hành sản xuất, kinh doanh.
Ổn định chính trị xã hội giúp các DNN trên địa bàn yên tâm hoạt
động, sản xuất kinh doanh tạo lợi nhuận và đóng góp vào ngân sách nhà nước
của huyện. Để ổn định chính trị xã hội UBND huyện cần nắm chắc địa bàn,
đặc biệt là tại các khu công nghiệp, các địa điểm phức tạp về an ninh trật tự,
phát huy vai trò của chính quyền cơ sở trong việc ổn định trật tự xã hội.
3.2.6. Uỷ ban nhân dân huyện cần tă g ờng hỗ trợ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo phân cấp
Có thể nói DNNVV trong quá trình khởi nghiệp gặp rất nhiều khó khăn
về vốn, tín dụng, mặt bằng sản xuất, công nghệ, nhân lực, thị trường... Chính
vì vậy UBND huyện cần thực hiện nhiều biện pháp để hỗ trợ DNNVV trên
địa bàn. Có thể kể tới một số biện pháp cụ thể như sau:
- Hỗ trợ DNNVV tìm kiếm thị trường, tạo đầu ra cho sản phẩm, hàng
hoá của các DNNVV sản xuất ra. u tiên sử dụng các hàng hoá, dịch vụ mà
các DNN trên địa bàn huyện đã và đang có thể mạnh.
88
- Hỗ trợ các DNNVV trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực,
mặt bằng sản xuất, công nghệ, tín dụng phù hợp với năng lực của huyện và
đúng pháp luật cho phép.
- Hỗ trợ các DNNVV xúc tiến các thủ tục đầu tư; tìm kiếm đối tác sản
xuất, kinh doanh.
- Tổ chức các sàn giao dịch việc làm để kết nối giữa DNNVV với nguồn
lực của huyện để mà giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân lại vừa
hỗ trợ được DNNVV tìm kiếm được lao động tại chỗ, giúp doanh nghiệp
giarm chi phí về ăn ở cho đội ngũ lao động của mình.
Giảm thiểu chi phí không chính thức cho các DNN : Thường xuyên
tiến hành sửa đổi các quy trình, TTHC cho các DNN theo hướng ngày một
hiệu quả dựa trên thông tin thu được từ các kênh tiếp xúc khác nhau với doanh
nghiệp. Đối với các hồ sơ phải yêu cầu bổ sung, hồ sơ trễ hẹn, huyện cần có
những quy định về giải trình nội bộ. Nâng cao chất lượng tiến tới chuẩn hóa
trình độ, kỹ năng và thái độ đội ngũ CBCC và xây dựng quy định luân chuyển
cụ thể đối với CBCC giải quyết các TTHC cho DNNVV.
Tạo thuận lợi cho việc gia nhập thị trường của DNNVV, cải thiện chỉ
số chi phí thời gian cho DNNVV, nâng cao cơ hội cạnh tranh bình đẳng cho
DNNVV.
Hạn chế tình trạng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện, đặc biệt là
các tổ chức đoàn thể xin hỗ trợ từ các DNNVV cho các hoạt động của các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn để giúp giảm gánh nặng về chi phí hoạt động cho
các DNNVV nhất là trong bối cảnh dịch Covid 19 đã, đang và sẽ còn nhiều
diễn biến phức tạp, khó lường.
3.2.7. Cập nhập kịp thời, chính xác tình hình s n xuất, kinh doanh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trê địa bàn huyện
Cập nhập kịp thời, chính xác tình hình sản xuất, kinh doanh của các
DNN trên địa bàn huyện để có những điều chỉnh phù hợp trong quá
89
trình QLNN nhằm tạo thuận lợi tối đa cho các DNN trên địa bàn huyện
phát triển.
Để cập nhật kịp thời, chính xác tình hình sản xuất kinh doanh cần lưu
tâm 02 vấn đề:
- Số hiệu sản xuất, kinh doanh do các DNNVV cung cấp;
- Thời điểm thu thập số liệu về sản xuất, kinh doanh của các DNNVV.
Đây là 02 vấn đề quan trọng vì thực tiễn cho thấy việc cập nhật tình
hình sản xuất kinh doanh của DNN trên địa bàn huyện khó sát thực tiễn
do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau. Ví dụ như có
nhiều doanh nghiệp ngại hoặc không muốn công khai số hiệu về sản xuất,
kinh doanh. Thực tế nhiều DNNVV sau khi thành lập xong thì hoạt động
không đúng với địa chỉ nơi đăng ký, không đúng với giấy phép. Các số
hiệu sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp là hết sức quan trọng nhưng vì
liên quan đến nghĩa vụ với nhà nước nên nhiều DNNVV ngại công bố các
thông tin này.
Chính vì vậy để nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của hơn 4300
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh là rất khó khăn đòi hỏi sự tận tâm
của đội ngũ CBCC, sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa phòng kinh tế huyện và
các phòng liên quan với chi cục Thuế huyện Đông Anh và UBND các xã, thị
trấn trên địa bàn huyện.
Bên cạnh đó, do đặc điểm vốn ít, trình độ nguồn nhân lực thấp nên
ngoài các chính sách ưu đãi chung như những doanh nghiệp lớn, để khuyến
khích hỗ trợ phát triển loại hình DNNNV này, rất cần có những văn bản
hướng dẫn thực hiện đơn giản, dễ hiểu đồng thời có thể cho phép kéo dài thời
gian nộp thuế so với các DNNNV lớn.
Tạo điều kiện cho các DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội tiếp cận chính sách đất đai, mặt bằng sản xuất
90
3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn huyệ Đô g A , t p ố Hà Nội
Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật của các
DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cần được tăng
cường thực hiện trong thời gian tới vì:
- Để thực hiện chức năng của nhà nước;
- Đảm bảo công bằng, minh bạch trong quá trình hoạt động của các
DNNVV;
- Đảm bảo kỷ cương phép nước;
- Phát huy những tích cực trong quá trình hoạt động của các DNNVV
trên địa bàn huyện và khắc phục những bất cập hạn chế trong quá trình tổ
chức và hoạt động của các DNNVV;
- Đảm bảo ổn định chính trị, xã hội trên địa bàn, kịp thời giải quyết các
điểm nóng;
- Đảm bảo các DNNVV phát triển đúng định hướng, đúng mục tiêu do
nhà nước đề ra;
- Thực hiện quyền làm chủ của người dân, tăng cường vai trò, sự tham
gia của người dân trong quá trình QLNN về DNN trên địa bàn huyện.
Quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật của các
DNN trên địa bàn được thực hiện có hiệu qủa hay không sẽ phụ thuộc vào
các vấn đề sau:
- Sự nghiêm minh của hệ thống pháp luật thanh tra và qúa trình tuyên
truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện pháp luật thanh tra nói chung và thanh
tra DNN nói riêng trên địa bàn huyện Đông Anh;
- Sự liêm chính, mẫu mực, công tâm, tuân thủ pháp luật của đội ngũ
thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra các DNNVV hoạt động trên địa
bàn huyện;
91
- Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, DNNVV trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Để hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật
của các DNN trên địa bàn huyện Đông Anh thời gian tới chúng ta cần
thực hiện một số biện pháp cơ bản như sau:
Một là, tăng cường tập huấn, mở lớp đào tạo nghiệp vụ, góp phần nâng
cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ của cán bộ thanh tra nhằm nâng
cao hiệu quả và rút ngắn thời gian thanh tra.
Hai là, cần có kế hoạch thanh tra hàng năm cụ thể, chi tiết và khả thi.
Ba là, phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan thanh tra các cấp, tránh trùng
lặp nội dung thanh tra, hạn chế tối đa tình trạng DNNVV phải tiếp quá nhiều
đoàn thanh tra về cùng một nội dung, hạn chế tối đa việc chồng chéo trong
thanh tra, kiểm tra, giám sát. Ví dụ như thời gian qua huyện Đông Anh có sự
chồng chéo trong việc thanh tra thực hiện pháp luật về lao động giữa thanh tra
huyện Đông Anh và thanh tra Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố
Hà Nội.
Bốn là, các khâu thanh tra được minh bạch hoá và công khai (trừ các
nội dung liên quan bí mật nhà nước) tránh việc úp mở thông tin để tạo kẽ hở
cho cán bộ thanh tra thoái hoá biến chất trục lợi hoặc gây khó khăn cho
DNNVV;
Năm là, có chế độ đãi ngộ cao đối với cán bộ thanh tra để họ yên tâm
công tác và hạn chế những tiêu cực, gắn chế độ đãi ngộ cao với những biện
pháp kỷ luật nghiêm khắc đối với những cán bộ thanh tra vi phạm pháp luật.
Cán bộ thanh tra làm sai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường
thiệt hại cho doanh nghiệp.
Sáu là, UBND huyện Đông Anh cần tăng cường kiểm tra các doanh
nghiệp nói chung, các DNN nói riêng đã đăng ký kinh doanh nhưng đến
92
nay vẫn chưa hoạt động, đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho các
DNNVV yên tâm sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Đối v i tr g ơ g
Rà soát, sửa đổi hệ thống pháp luật về DNN có ý nghĩa quan trọng
đối với việc tạo khung pháp lý cho hoạt động QLNN về DNNVV. Các văn
bản quy phạm pháp luật về DNNVV cần được xây dựng có tính thực tiễn,
khả thi cao, dễ đi vào cuộc sống để phát huy vai trò của mình. Các văn bản
quy phạm pháp luật về DNN cũng cần phải cởi trói cho DNN được tự
do sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà pháp luật không cấm,
giảm các TTHC không cần thiết, các chi phí không đáng, có trong quá trình
tổ chức và hoạt động của DNNVV. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
DNNVV còn cần phải được xây dựng theo hướng tạo động lực cho các
DNNVV tiến hành khởi nghiệp kiến quốc thông qua việc thiết lập các ưu đãi,
hỗ trợ về vốn, tín dụng, mặt bằng sản xuất, thuế, phí, nguồn nhân lực để
DNNVV tiết kiệm chi phí trong quá trình khởi nghiệp qua đó có thể nâng cao
năng lực hoạt động nhất là trong bối cảnh khởi nghiệp hết sức gian nan hiện
nay.
Sau khi xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
DNNVV thì khâu tổ chức thực hiện cũng hết sức cần chú trọng vì pháp luật
chỉ khi đi vào cuộc sống thì mới bộc lộ những ưu điểm hoặc hạn chế của hệ
thống pháp luật đó.
Sửa đổi, bổ sung Luật Hỗ trợ DNN 2017 và các văn bản hướng dẫn thi
hành luật vì thời gian qua dù Luật đã đi vào cuộc sống nhưng theo đánh giá của
các chuyên gia, nhà khoa học và cộng đồng DNNVV thì Luật Hỗ trợ DNNVV
2017 bộc lộ rất nhiều hạn chế mà điển hình là một số chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp theo quy định của Luật vẫn chưa được triển khai thực hiện như:
93
- Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp cho DNN ;
- Hướng dẫn thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung
cho DNNVV;
- Hướng dẫn thành lập hoặc tham gia thành lập chuỗi phân phối sản
phẩm theo hình thức đối tác công tư;
- Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang hoạt động
theo mô hình doanh nghiệp đã được hướng dẫn, song, chính sách miễn thuế
môn bài 3 năm, miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật chưa đủ
lợi ích, hấp dẫn để thu hút hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp;
- TTHC để nhận các khoản hỗ trợ theo quy định của Luật Hỗ trợ
DNNVV 2017 còn nặng tính xin cho, quy trình thủ tục nhiều tầng nấc trong khi
mức hỗ trợ rất thấp so với chi phí đầu vào của doanh nghiệp.
Các thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng
Nhà nước…và các bộ, ngành khác liên quan đến hoạt động hỗ trợ DNNVV
cần được nghiêm túc rà soát lại cho đồng bộ, tính khả thi cao, hạn chế tối đa
việc tạo thêm các TTHC không đáng có cho DNN , để cộng đồng DNNVV
yên tâm sản xuất, kinh doanh.
Bổ sung cơ chế giám sát và chế tài xử phạt nặng hơn các doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh với số vốn khủng để đánh bóng tên tuổi sau đó không
thực hiện nghĩa vụ góp vốn, các DNN được giao đất, cho thuê đất nhưng
không thực hiện cam kết đầu tư sản xuất kinh doanh theo đăng ký gây lãng
phí tài nguyên đất đai và các hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và xã hội liên quan.
3.3.2. Đối v i Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 5742/ Đ-UBND ngày 29/12/2020
của UBND thành phố Hà Nội ban hành Đề án Hỗ trợ DNN trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025 vì quy trình quản lý và thực hiện
kinh phí hỗ trợ trong Đề án rất khó có thể triển khai được trong thực tế. Sự
94
phức tạp trong quy trình thực hiện, hồ sơ thanh quyết toán nhiều loại giấy tờ
đã kéo theo hệ quả là tạo ra các trở lực không nhỏ đối với các DNNVV tiếp
cận với sự hỗ trợ từ Đề án này. Phân bổ cụ thể hơn nguồn kinh phí hỗ trợ theo
các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cần chính xác hoá, minh bạch hoá các
số liệu thống kê về các DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội và thống kê
cụ thể hơn các chỉ tiêu khác nhau, khắc phục tình trạng vênh nhau giữa các
báo cáo liên quan tình hình đăng ký của các DNN trên địa bàn thành phố
Hà Nội từ chính Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
- Sửa đổi uyết định số 09/2017/ Đ-UBND ngày 23/03/2017 của
BND thành phố Hà Nội ban hành uy chế phối hợp giữa các cơ quan chức
năng trong QLNN đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội vì một số quy
định liên quan việc phối hợp giữa BND quận, huyện với các Sở, ngành
thuộc BND thành phố có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính và đơn giản hoá các thủ tục quản lý
DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục
xác nhận, quản lý để DNN yên tâm sản xuất kinh doanh, hạn chế tối đa chi
phí phát sinh liên quan các TTHC. Tuy nhiên cần nhấn mạnh thêm rằng đơn giản
hoá các thủ tục quản lý DNN trên địa bàn không có nghĩa là buông lỏng quản
lý mặc cho doanh nghiệp muốn làm gì thì làm mà vẫn phải bám sát địa bàn quản
lý. Tiếp tục cải thiện TTHC liên quan đến vấn đề đăng ký doanh nghiệp, đẩy
nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử; cắt giảm thời gian, chi
phí thực hiện các thủ tục trong quy trình khởi sự kinh doanh thông qua việc tích
hợp các thủ tục như đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng công bố thông tin
đăng ký doanh nghiệp, công bố mẫu dấu, đăng ký tài khoản ngân hàng, đăng ký
mã số bảo hiểm xã hội. Tập trung rà soát, loại bỏ những quy định, thủ tục không
phù hợp, gây khó khăn cho tổ chức, DNN và nhân dân.
95
Tiểu kết Chương 3
Chương 3 của luận văn nghiên cứu nội dung phương hướng và giải
pháp QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội với
các nội dung như sau: Trình bày phương hướng và mục tiêu QLNN về doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phân tích một số giải pháp tăng cường
QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội thời
gian tới với các giải pháp: Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBCC về tầm
quan trọng của QLNN về DNN trên địa bàn huyện; Tổ chức thực hiện tốt
pháp luật về DNNVV; Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy QLNN về
DNNVV huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh,
Hà Nội; UBND huyện cần minh bạch hoá môi trường đầu tư kinh doanh, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị, xã hội để thúc đẩy DNNVV trên
địa bàn phát triển; UBND cần tăng cường hỗ trợ các DNNVV theo phân cấp;
Thanh tra, kiểm tra, giám sát DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội.
Nêu một số kiến nghị với trung ương và với UBND thành phố Hà Nội
để nâng cao chất lượng QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh
trong thời gian tới.
96
KẾT LUẬN
Luận văn LNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội đã triển khai nghiên cứu 03 nội dung bao gồm: Cơ sở lý luận QLNN
về DNNVV; Thực trạng QLNN về DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội; Phương hướng và giải pháp tăng cường QLNN về
DNNVV trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Đề tài luận văn giải quyết vấn đề nghiên cứu trên địa bàn đang có sự phát
triển KT-XH mạnh mẽ, được trung ương và thành phố Hà Nội định hướng đầu
tư phát triển lên quận trong thời gian gần. QLNN về DNN trên địa bàn huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội trong thời gian tới cần thực hiện đồng bộ một số
giải pháp để thúc đẩy 4200 DNN trên địa bàn huyện phát triển, phát huy tiềm
năng, thế mạnh, khắc phục những hạn chế của DNN trên địa bàn để thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tăng thu ngân sách và ổn
định chính trị, xã hội của địa phương hiện tại và thời gian tới.
QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
cần đặc biệt chú trọng đến yếu tố con người (đội ngũ CBCC, các chủ doanh
nghiệp) và tổ chức bộ máy vì đây là hai sợi chỉ có ảnh hưởng rất lớn đến việc
thành công hay thất bại của hoạt động QLNN về DNN trên địa bàn. Chính
quyền huyện quan tâm, định hướng, tạo điều kiện nhưng không can thiệp thô
bạo vào tổ chức và hoạt động của DNNVV trên địa bàn, DNN trên địa bàn
được tự do sản xuất kinh doanh theo những lĩnh vực mà pháp luật không cấm
nhưng không có nghĩa là tự tung tự tác, đi chệch các định hướng phát triển
DNN trên địa bàn huyện.
Chính vì vậy, tăng cường QLNN về DNN trên địa bàn huyện Đông
Anh có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển
KT-XH trên địa bàn huyện, thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển
văn hoá, giáo dục, y tế, đảm bảo ổn định chính trị xã hội trên địa bàn huyện
trong thời gian tới.
97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Lan Anh (2012), luận án tiến sỹ kinh tế Phát triển nguồn nhân
lực quản trị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, Học viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội
2. Nguyễn ăn Bảy (2010), luận án tiến sĩ kinh tế, Các giải pháp tín dụng
nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Hà Nội
3. Lê Duy Bình (2017), luận án tiến sỹ chuyên ngành uản lý kinh tế, Tích tụ
vốn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo ở Việt Nam, iện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội
4. BCH Đảng bộ thành phố Hà Nội (2020), Nghị quyết đại hội lần thứ XVII và
tham luận của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình bày tại Đại hội, Hà Nội
5. BCH Đảng bộ huyện Đông Anh (2020), Báo cáo chính trị đại hội đại biểu
đảng bộ huyện Đông Anh lần thứ XXIX, nhiệm kỳ 2020 – 2025, Hà Nội
6. Lê Quang Bốn (2016), luận án tiến sĩ kinh tế, Phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế, Hà Nội
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội
10. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 119/2015/TT-BTC ngày 12/08/2015 của
Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
11. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 37/2016/TT-BTC ngày 29/02/2016 của
Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa, Hà Nội
98
12. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), Thông tư liên tịch số
04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Kế
hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
13. Bộ Tài chính (2019), Thông tư số 47/2019/TT-BTC chế độ thu nộp quản lý
và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, Hà Nội
14. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày
28/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu
tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
15. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019), Thông tư số 06/2019/TT-BKHĐT ngày
29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy chế tổ chức và hoạt
động của mạng lưới tư vấn viên, hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa thông qua mạng lưới tư vấn viên, Hà Nội
16. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019), Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, Hà Nội
17. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019), Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT ngày
29/03/2019 Hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019), Xu hướng đô thị hóa ở Việt Nam giai
đoạn 2021 - 2030 và một số hệ lụy, Hà Nội
19. Bộ Kế hoạch Đầu tư (2020), Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2020,
Hà Nội
20. Chính phủ (2016), Nghị quyết về hỗ trợ và phát triển Doanh nghiệp đến
năm 2020, Hà Nội
21. Chính phủ (2016), Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính
phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Hà Nội
99
22. Chính phủ (2017), Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25/7/2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội
23. Chính phủ (2017), Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/2/2017 của
Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm
2017, định hướng đến năm 2020, Hà Nội
24. Chính phủ (2018), Nghị định số 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp, Hà Nội
25. Chính phủ (2018), Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 8/3/2018 của
Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín
dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
26. Chính phủ (2018), Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 quy định
chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo, Hà Nội
27. Chính phủ (2018), Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa, Hà Nội
28. Chính phủ (2019), Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của
Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
29. Cục Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và đầu tư (2014), Sách hướng
dẫn chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
30. Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2009), sách chuyên khảo, Tăng cường
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hà Nội
31. TS. Phạm Thái Hà (2018), Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Tài chính, Hà Nội
32. Chu Thanh Hải (2020), Phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí
Khoa học xã hội iệt Nam, iện Hàn lâm Khoa học xã hội iệt Nam
100
33. Học viện Hành chính Quốc gia (2013), Giáo trình quản lý nhà nước về
Kinh tế, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội
34. Học viện Hành chính Quốc gia (2009), Thuật ngữ Hành chính, Hà Nội
35. ũ Xuân Nam (2018), luận án tiến sĩ kinh tế, Nghiên cứu hệ thống quản
lý tri thức doanh nghiệp trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Hà Nội
36. Nguyễn Thị Ngân (2017), luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý công,
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Hà Nội
37. Ngân hàng Nhà nước (2016), Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội
38. Quốc hội (2008), Luật Cán bộ, công chức, Hà Nội
39. Quốc hội (2013), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội
40. Quốc hội (2013), Hiến pháp, Hà Nội
41. Quốc hội (2014), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội
42. Quốc hội (2014), Luật Hải quan, Hà Nội
43. Quốc hội (2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Hà Nội
44. Quốc hội (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Hà Nội
45. Quốc hội (2015), Luật Ngân sách nhà nước, Hà Nội
46. Quốc hội (2017), Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
47. Quốc hội (2019), Luật Quản lý thuế, Hà Nội
48. Quốc hội (2019), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức, Hà Nội
49. Quốc hội (2020), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội
50. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (2016, 2017), Báo cáo tình hình đăng ký
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố năm 2016, 2017, Hà Nội
51. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (2018), Báo cáo tình hình đăng ký doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố năm 2018, Hà Nội
101
52. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (2019), Báo cáo tình hình đăng ký doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố năm 2019, Hà Nội
53. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (2020), Báo cáo tình hình đăng ký doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố năm 2020, Hà Nội
54. Nguyễn Thị Thuỳ Trang (2017), luận văn thạc sỹ chuyên ngành tài chính
ngân hàng tại Học viện Hành chính quốc gia, Phát triển cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt
Nam – chi nhánh Quảng Ninh, Hà Nội
55. TS. Ninh Thị Minh Tâm, ThS. Lê Ngự Bình (2017), Hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội
56. TS. Ninh Thị Minh Tâm (2020), sách tham khảo, Quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay
57. Đinh ăn Tiến, Lương Minh iệt (1997), Những vấn đề cải cách hành
chính doanh nghiệp, Nxb. Thống kê, Hà Nội
58. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày
22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
Hà Nội
59. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1556/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 17/10/2012 phê duyệt Đề án “Trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ”, Hà Nội
60. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày
17/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
61. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 265/QĐ-TTg ngày 02/3/2015
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực đơn vị
thực hiện trợ giúp DNNVV, Hà Nội
102
62. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày
18/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”, Hà Nội
63. Thủ tướng Chính phủ (2018), Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của
Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
64. Thủ tướng Chính phủ (2019), Quyết định số 1362/QĐ-TTg ngày
11/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát
triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2030, Hà Nội
65. Thủ tướng Chính phủ (2020), Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam,
Hà Nội
66. Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2020
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030", Hà Nội
67. Tổng cục Thống kê (2014), Niên giám thống kê, Nxb. Thống kê
68.https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-doanh-
nghiep-nho-va-vua-tao-dong-luc-phat-trien-kinh-te-tu-nhan-tu-thuc-tien-
thanh-pho-ho-chi-minh-72434.htm
69. UBND Thành phố Hà Nội (2012), Quyết định 2261/QĐ-UBND ngày
25/5/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển
công nghiệp Thành phố Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn 2030, Hà Nội
70. UBND Thành phố Hà Nội (2012), Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND
ngày 30/10/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế hỗ trợ
các Doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội xây dựng và phát triển thương
hiệu, Hà Nội
103
71. UBND Thành phố Hà Nội (2012), Quyết định 6109/QĐ-UBND ngày
26/12/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt quy hoạch phát triển
Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030, Hà Nội
72. UBND Thành phố Hà Nội (2013), Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày
02/01/2013 của UBND Thành phố về việc phê duyệt quy hoạch phát triển
nghề, làng nghề Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm
2030, Hà Nội
73. UBND Thành phố Hà Nội (2013), Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày
13/8/2013 của UBND thành phố Hà Nội về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành
phố giai đoạn 2013-2020, Hà Nội
74. UBND thành phố Hà Nội (2014), Quyết định 673/QĐ-UBND ngày
24/01/2014 của UBND Thành phố phê duyệt quy hoạch phát triển mạng
lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề
thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội
75. UBND thành phố Hà Nội (2016), Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày
11/01/2016 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Kế hoạch phát triển
DNNVV thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020, Hà Nội
76. UBND Thành phố Hà Nội (2016), Kế hoạch số 147/KH-UBND ngày
30/7/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai Nghị quyết số
19- 2016/NQ-CP ngày 28/4/2016, Hà Nội
77. UBND Thành phố Hà Nội (2016), Quyết định số 1613/QĐ-UBND của
UBND Thành phố ngày 08/4/2016 về việc thành lập ban chỉ đạo tháo gỡ
khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Nội, Hà Nội
104
78. UBND Thành phố Hà Nội (2017), Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày
31/3/2017 của UBND Thành phố về việc phát triển doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố năm 2017, Hà Nội
79. BND thành phố Hà Nội (2017), Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày
23/03/2017 ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng
trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
80. UBND thành phố Hà Nội (2018), Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 5/10/2018
về việc tổ chức triển khai Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội
81. UBND thành phố Hà Nội (2018), Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày
9/5/2018 của UBND thành phố Hà Nội triển khai thi hành Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
82. BND thành phố Hà Nội (2018), Quyết định số 4665/QĐ-UBND ngày
05/9/2018 của UBND Thành phố về việc thông qua chủ trương ban hành
Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2018-2020,
Hà Nội
83. UBND Thành phố Hà Nội (2020), Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày
17/8/2020 của UBND Thành phố Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021, Hà Nội
84. BND thành phố Hà Nội (2020), Quyết định số 5742/QĐ-UBND ngày
29/12/2020 phê duyệt “Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025”, Hà Nội
85. UBND huyện Đông Anh (2018), Báo cáo số 568/BC-UBND ngày
04/12/2018 kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2019, Hà Nội
105
86. UBND huyện Đông Anh (2019), Báo cáo số 523/BC-UBND ngày
04/12/2019 kết quả phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an
ninh năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2020, Hà Nội
87. UBND huyện Đông Anh (2020), Báo cáo số 771/BC-UBND ngày
03/12/2020 kết quả phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an
ninh năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2021, Hà Nội
88. UBND huyện Đông Anh (2016), Báo cáo số 214/BC-UBND về tình hình
sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm 2016,
Hà Nội
89. UBND huyện Đông Anh (2017), Báo cáo số 183/BC-UBND về tình
hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm
2017, Hà Nội
90. UBND huyện Đông Anh (2018), Báo cáo số 202/BC-UBND về tình hình
sản xuất kinh doanh và quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm
2018, Hà Nội
91. UBND huyện Đông Anh (2019), Báo cáo số 91/BC-UBND về hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh
năm 2019, Hà Nội
92. UBND huyện Đông Anh (2020), Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh
và hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch bệnh Covid
19 trên địa bàn huyện, Hà Nội
93. UBND huyện Đông Anh (2020), Tham luận của UBND huyện trình bày
tại Đại hội đảng bộ huyện, Hà Nội
94. UBND huyện Đông Anh (2021), Báo cáo kết quả thực hiện phiên giao
dịch việc làm năm 2021 tại huyện Đông Anh, Hà Nội
95. UBND huyện Sóc Sơn (2019, 2020), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và
thu ngân sách trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2019, 2020, Hà Nội
106
96. UBND thị xã Phổ Yên (2020), Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu thị
xã Phổ Yên lần thứ II, Thái Nguyên
97. Website của UBND huyện Sóc Sơn
98. Website của UBND thị xã Phổ Yên
99. ăn phòng uốc hội (2020), Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp, Hà Nội.
107
Phụ lục số 1
TỜ KHAI XÁC ĐỊNH
DOANH NGHIỆP SIÊ NHỎ, DOANH NGHIỆP NHỎ, DOANH NGHIỆP ỪA
(Kèm theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP
ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ)
1. Thông tin chung về doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………
Loại hình doanh nghiệp: ………………………………………………….…
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
uận/huyện: ……………………tỉnh/thành phố: …………………………..
Điện thoại:………………….. Fax:………………………Email: …….……
2. Thông tin về tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp:
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: ………………………………….……
Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm:……………………..
Tổng nguồn vốn: ……………………………………………………………
Tổng doanh thu năm trước liền kề:………………………………………….
3. Doanh nghiệp tự xác định thuộc quy mô (tích X vào ô tương ứng):
□ Doanh nghiệp siêu nhỏ
□ Doanh nghiệp nhỏ
□ Doanh nghiệp vừa
Tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm hoàn toàn
trước pháp luật về việc kê khai trên./.
…..., ngày ….tháng….năm….
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
108
Phụ lục số 2
PHÂN CÔNG N L THEO CH YÊN NG NH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm
2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Mã ngành Điều kiện
(Giấy phép, Cơ quan Cơ quan GCN đủ STT Tên ngành, nghề kinh doanh Cấp Cấp chủ trì phối hợp điều kiện 1 4
KD)
Sở Nông Các Sở, nghiệp ngành, NÔNG NGHIỆP, LÂM và Phát A A UBND NGHIỆP VÀ THỦY SẢN triển cấp Nông huyện thôn
0111 Trồng lúa 1
Trồng ngô và cây lương thực có 0112 2 hạt khác
0113 Trồng cây lấy củ có chất bột 3
0114 Trồng cây mía 4
0115 Trồng cây thuốc lá, thuốc lào 5
0116 Trồng cây lấy sợi 6
0117 Trồng cây có hạt chứa dầu 7
Trồng rau, đậu các loại và trồng 0118 8 hoa, cây cảnh
0119 Trồng cây hàng năm khác 9
10 0121 Trồng cây ăn quả
109
11 0122 Trồng cây lấy quả chứa dầu
12 0123 Trồng cây điều
13 0124 Trồng cây hồ tiêu
14 0125 Trồng cây cao su
15 0126 Trồng cây cà phê
16 0127 Trồng cây chè
17 0128 Trồng cây gia vị, cây dược liệu
18 0129 Trồng cây lâu năm khác
Nhận và chăm sóc cây giống 19 0130 nông nghiệp
20 0141 Chăn nuôi trâu, bò
21 0142 Chăn nuôi ngựa, lừa, la
22 0144 Chăn nuôi dê, cừu
23 0145 Chăn nuôi lợn
24 0146 Chăn nuôi gia cầm
25 0149 Chăn nuôi khác
26 0150 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
27 0161 Hoạt động dịch vụ trồng trọt
28 0162 Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
29 0163 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
30 0164 Xử lý hạt giống để nhân giống
Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động 31 0170 dịch vụ có liên quan
32 0210 Trồng rừng và chăm sóc rừng
33 0221 Khai thác gỗ
34 0222 Khai thác lâm sản khác trừ gỗ
110
Thu nhặt sản phẩm từ rừng 35 0230 không phải gỗ và lâm sản khác
36 0240 Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp
37 0311 Khai thác thủy sản biển
38 0312 Khai thác thủy sản nội địa
39 0321 Nuôi trồng thủy sản biển
40 0322 Nuôi trồng thủy sản nội địa
41 0323 Sản xuất giống thủy sản
Các Sở, Sở Tài ngành, nguyên B B KHAI KHOÁNG UBND và Môi cấp trường huyện
42 0510 Khai thác và thu gom than cứng
43 0520 Khai thác và thu gom than non
44 0610 Khai thác dầu thô
45 0620 Khai thác khí đốt tự nhiên
46 0710 Khai thác quặng sắt
Khai thác quặng uranium và 47 0721 quặng thorium
Khai thác quặng kim loại khác 48 0722 không chứa sắt
Khai thác quặng kim loại quí 49 0730 hiếm
50 0810 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
Khai thác khoáng hóa chất và 51 0891 khoáng phân bón
111
52 0892 Khai thác và thu gom than bùn
53 0893 Khai thác muối
Khai khoáng khác chưa được 54 0899 phân vào đâu
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai 55 0910 thác dầu thô và khí tự nhiên
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai 56 0990 thác mỏ và quặng khác
Các Sở,
ngành, CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, Sở Công C C UBND CHẾ TẠO thương cấp
huyện
Chế biến, bảo quản thịt và các 57 1010 sản phẩm từ thịt
Chế biến, bảo quản thủy sản và 58 1020 các sản phẩm từ thủy sản
59 1030 Chế biến và bảo quản rau quả
60 1040 Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
Chế biến sữa và các sản phẩm từ 61 1050 sữa
62 1061 Xay xát và sản xuất bột thô
Sản xuất tinh bột và các sản 63 1062 phẩm từ tinh bột
64 1071 Sản xuất các loại bánh từ bột
65 1072 Sản xuất đường
66 1073 Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo
112
Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản 67 1074 phẩm tương tự
Sản xuất món ăn, thức ăn chế 68 1075 biến sẵn
Sản xuất thực phẩm khác chưa 69 1079 được phân vào đâu
Sản xuất thức ăn gia súc, gia 70 1080 cầm và thủy sản
Chưng, tinh cất và pha chế các 71 1101 loại rượu mạnh
72 1102 Sản xuất rượu vang
Sản xuất bia và mạch nha ủ men 73 1103 bia
Sản xuất đồ uống không cồn, 74 1104 nước khoáng
75 1200 Sản xuất sản phẩm thuốc lá
76 1311 Sản xuất sợi
77 1312 Sản xuất vải dệt thoi
78 1313 Hoàn thiện sản phẩm dệt
Sản xuất vải dệt kim, vải đan 79 1321 móc và vải không dệt khác
Sản xuất hàng may sẵn (trừ 80 1322 trang phục)
81 1323 Sản xuất thảm, chăn đệm
82 1324 Sản xuất các loại dây bện và lưới
Sản xuất các loại hàng dệt khác 83 1329 chưa được phân vào đâu
113
May trang phục (trừ trang phục 84 1410 từ da lông thú)
Sản xuất sản phẩm từ da lông 85 1420 thú
Sản xuất trang phục dệt kim, đan 86 1430 móc
Thuộc, sơ chế da; sơ chế và 87 1511 nhuộm da lông thú
Sản xuất vali, túi xách và các 88 1512 loại tương tự, sản xuất yên đệm
89 1520 Sản xuất giày dép
90 1610 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép 91 1621 và ván mỏng khác
92 1622 Sản xuất đồ gỗ xây dựng
93 1623 Sản xuất bao bì bằng gỗ
Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ;
94 1629 sản xuất sản phẩm từ tre, nứa,
rơm, rạ và vật liệu tết bện
95 1701 Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, 96 1702 bao bì từ giấy và bìa
Sản xuất các sản phẩm khác từ
97 1709 giấy và bìa chưa được phân vào
đâu
98 1811 In ấn
99 1812 Dịch vụ liên quan đến in
114
100 1820 Sao chép bản ghi các loại
101 1910 Sản xuất than cốc
Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh 102 1920 chế
103 2011 Sản xuất hóa chất cơ bản
Sản xuất phân bón và hợp chất 104 2012 ni tơ
Sản xuất plastic và cao su tổng 105 2013 hợp dạng nguyên sinh
Sản xuất thuốc trừ sâu và sản
106 2021 phẩm hóa chất khác dùng trong
nông nghiệp
Sản xuất sơn, véc ni và các chất
107 2022 sơn, quét tương tự; sản xuất mực
in và ma tít
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng,
108 2023 chất tẩy rửa, làm bóng và chế
phẩm vệ sinh
Sản xuất sản phẩm hóa chất 109 2029 khác chưa được phân vào đâu
110 2030 Sản xuất sợi nhân tạo
Sản xuất thuốc, hóa dược và 111 2100 dược liệu
Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và 112 2211 tái chế lốp cao su
Sản xuất sản phẩm khác từ cao 113 2212 su
115
114 2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic
Sản xuất thủy tinh và sản phẩm 115 2310 từ thủy tinh
116 2391 Sản xuất sản phẩm chịu lửa
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất 117 2392 sét
118 2393 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
Sản xuất xi măng, vôi và thạch 119 2394 cao
Sản xuất bê tông và các sản 120 2395 phẩm từ xi măng và thạch cao
121 2396 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
Sản xuất sản phẩm từ chất
122 2399 khoáng phi kim loại khác chưa
được phân vào đâu
123 2410 Sản xuất sắt, thép, gang
Sản xuất kim loại màu và kim 124 2420 loại quý
125 2431 Đúc sắt thép
126 2432 Đúc kim loại màu
127 2511 Sản xuất các cấu kiện kim loại
Sản xuất thùng, bể chứa và dụng 128 2512 cụ chứa đựng bằng kim loại
Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi 129 2513 trung tâm)
130 2520 Sản xuất vũ khí và đạn dược
131 2591 Rèn, dập, ép và cán kim loại;
116
luyện bột kim loại
Gia công cơ khí; xử lý và tráng 132 2592 phủ kim loại
Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm 133 2593 tay và đồ kim loại thông dụng
Sản xuất sản phẩm khác bằng
134 2599 kim loại chưa được phân vào
đâu
135 2610 Sản xuất linh kiện điện tử
Sản xuất máy vi tính và thiết bị 136 2620 ngoại vi của máy vi tính
137 2630 Sản xuất thiết bị truyền thông
Sản xuất sản phẩm điện tử dân 138 2640 dụng
Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm 139 2651 tra, định hướng và điều khiển
140 2652 Sản xuất đồng hồ
Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị
141 2660 điện tử trong y học, điện liệu
pháp
Sản xuất thiết bị và dụng cụ 142 2670 quang học
Sản xuất băng, đĩa từ tính và 143 2680 quang học
Sản xuất mô tơ, máy phát, biến
144 2710 thế điện, thiết bị phân phối và
điều khiển điện
117
145 2720 Sản xuất pin và ắc quy
Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang 146 2731 học
Sản xuất dây, cáp điện và điện 147 2732 tử khác
Sản xuất thiết bị dây dẫn điện 148 2733 các loại
149 2740 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
150 2750 Sản xuất đồ điện dân dụng
151 2790 Sản xuất thiết bị điện khác
Sản xuất động cơ, tua bin (trừ
152 2811 động cơ máy bay, ô tô, mô tô và
xe máy)
Sản xuất thiết bị sử dụng năng 153 2812 lượng chiết lưu
Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi 154 2813 và van khác
Sản xuất bi, bánh răng, hộp số,
155 2814 các bộ phận điều khiển và truyền
chuyển động
Sản xuất lò nướng, lò luyện và 156 2815 lò nung
Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và 157 2816 bốc xếp
Sản xuất máy móc và thiết bị
158 2817 văn phòng (trừ máy vi tính và
thiết bị ngoại vi của máy vi tính)
118
Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy 159 2818 bằng mô tơ hoặc khí nén
160 2819 Sản xuất máy thông dụng khác
Sản xuất máy nông nghiệp và 161 2821 lâm nghiệp
Sản xuất máy công cụ và máy 162 2822 tạo hình kim loại
163 2823 Sản xuất máy luyện kim
Sản xuất máy khai thác mỏ và 164 2824 xây dựng
Sản xuất máy chế biến thực 165 2825 phẩm, đồ uống và thuốc lá
Sản xuất máy cho ngành dệt, 166 2826 may và da
167 2829 Sản xuất máy chuyên dụng khác
168 2910 Sản xuất xe có động cơ
Sản xuất thân xe có động cơ, rơ 169 2920 moóc và bán rơ moóc
Sản xuất phụ tùng và bộ phận
170 2930 phụ trợ cho xe có động cơ và
động cơ xe
171 3011 Đóng tàu và cấu kiện nổi
Đóng thuyền, xuồng thể thao và 172 3012 giải trí
Sản xuất đầu máy xe lửa, xe 173 3020 điện và toa xe
174 3030 Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và
119
máy móc liên quan
Sản xuất xe cơ giới chiến đấu 175 3040 dùng trong quân đội
176 3091 Sản xuất mô tô, xe máy
Sản xuất xe đạp và xe cho người 177 3092 tàn tật
Sản xuất phương tiện và thiết bị
178 3099 vận tải khác chưa được phân vào
đâu
179 3100 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
Ngân
hàng
Nhà Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết 180 3211 nước - liên quan Chi
nhánh
Hà Nội
Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi 181 3212 tiết liên quan
182 3220 Sản xuất nhạc cụ
Sản xuất dụng cụ thể dục, thể 183 3230 thao
184 3240 Sản xuất đồ chơi, trò chơi
Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế,
185 3250 nha khoa, chỉnh hình và phục
hồi chức năng
186 3290 Sản xuất khác chưa được phân
120
vào đâu
Sửa chữa các sản phẩm kim loại 3311 187 đúc sẵn
3312 Sửa chữa máy móc, thiết bị 188
Sửa chữa thiết bị điện tử và 3313 189 quang học
3314 Sửa chữa thiết bị điện 190
Sửa chữa và bảo dưỡng phương
191 3315 tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe
máy và xe có động cơ khác)
3319 Sửa chữa thiết bị khác 192
Lắp đặt máy móc và thiết bị 3320 193 công nghiệp
Các Sở, SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ngành, ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC Sở Công D D UBND NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU thương cấp HÒA KHÔNG KHÍ huyện
Sản xuất, truyền tải và phân phối 194 3510 điện
Sản xuất khí đốt, phân phối
195 3520 nhiêu liệu khí bằng đường ống
Sản xuất, phân phối hơi nước,
nước nóng, điều hòa không khí 196 3530 và sản xuất nước đá
121
Các Sở, Sở Tài CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ngành, nguyên E E ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ UBND và Môi RÁC THẢI, NƯỚC THẢI cấp trường huyện
Khai thác, xử lý và cung cấp 197 3600 nước
198 3700 Thoát nước và xử lý nước thải
199 3811 Thu gom rác thải không độc hại
200 3812 Thu gom rác thải độc hại
Xử lý và tiêu hủy rác thải không 201 3821 độc hại
Xử lý và tiêu hủy rác thải độc 202 3822 hại
203 3830 Tái chế phế liệu
Xử lý ô nhiễm và hoạt động 204 3900 quản lý chất thải khác
Các Sở,
ngành, Sở Xây F F XÂY DỰNG UBND dựng cấp
huyện
205 4100 Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình đường sắt 206 4210 và đường bộ
207 4220 Xây dựng công trình công ích
208 4290 Xây dựng công trình kỹ thuật
122
dân dụng khác
4311 Phá dỡ 209
4312 Chuẩn bị mặt bằng 210
4321 Lắp đặt hệ thống điện 211
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát
212 4322 nước, lò sưởi và điều hòa không
khí
213 4329 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
214 4330 Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng chuyên 215 4390 dụng khác
Các Sở, BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; ngành, SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, Sở Công G G UBND XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG thương cấp CƠ KHÁC huyện
Bán buôn ô tô và xe có động cơ 216 4511 khác
Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi 217 4512 trở xuống)
Đại lý ô tô và xe có động cơ 218 4513 khác
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe 219 4520 có động cơ khác
Bán phụ tùng và các bộ phận
220 4530 phụ trợ của ô tô và xe có động
cơ khác
123
221 4541 Bán mô tô, xe máy
Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, 222 4542 xe máy
Bán phụ tùng và các bộ phận 223 4543 phụ trợ của mô tô, xe máy
224 4610 Đại lý, môi giới, đấu giá
Bán buôn nông, lâm sản nguyên
225 4620 liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động
vật sống
226 4631 Bán buôn gạo
227 4632 Bán buôn thực phẩm
228 4633 Bán buôn đồ uống
Bán buôn sản phẩm thuốc lá, 229 4634 thuốc lào
Bán buôn vải, hàng may sẵn, 230 4641 giày dép
Bán buôn đồ dùng khác cho gia 231 4649 đình
Bán buôn máy vi tính, thiết bị 232 4651 ngoại vi và phần mềm
Bán buôn thiết bị và linh kiện 233 4652 điện tử, viễn thông
Bán buôn máy móc, thiết bị và 234 4653 phụ tùng máy nông nghiệp
Bán buôn máy móc, thiết bị và 235 4659 phụ tùng máy khác
236 4661 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng,
124
khí và các sản phẩm liên quan
Bán buôn kim loại và quặng kim 237 4662 loại
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp 238 4663 đặt khác trong xây dựng
Bán buôn chuyên doanh khác 4669 239 chưa được phân vào đâu
240 4690 Bán buôn tổng hợp
Bán lẻ lương thực, thực phẩm,
đồ uống, thuốc lá, thuốc lào 241 4711 chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa
hàng kinh doanh tổng hợp
Bán lẻ khác trong các cửa hàng 242 4719 kinh doanh tổng hợp
Bán lẻ lương thực trong các cửa 243 4721 hàng chuyên doanh
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa 244 4722 hàng chuyên doanh
Bán lẻ đồ uống trong các cửa 245 4723 hàng chuyên doanh
Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc
246 4724 lào trong các cửa hàng chuyên
doanh
Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong 247 4730 các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại 248 4741 vi, phần mềm và thiết bị viễn
125
thông trong các cửa hàng
chuyên doanh
Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong 249 4742 các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và
250 4751 hàng dệt khác trong các cửa
hàng chuyên doanh
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và
thiết bị lắp đặt khác trong xây 251 4752 dựng trong các cửa hàng chuyên
doanh
Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn,
rèm, vật liệu phủ tường và sàn 252 4753 trong các cửa hàng chuyên
doanh
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường,
tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương
tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng 253 4759 gia đình khác chưa được phân
vào đâu trong các cửa hàng
chuyên doanh
Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn
254 4761 phòng phẩm trong các cửa hàng
chuyên doanh
Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình
255 4762 ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong
các cửa hàng chuyên doanh
126
Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục,
256 4763 thể thao trong các cửa hàng
chuyên doanh
Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong 257 4764 các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ hàng may mặc, giày dép,
258 4771 hàng da và giả da trong các cửa
hàng chuyên doanh
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ
259 4772 phẩm và vật phẩm vệ sinh trong
các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong 260 4773 các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng
261 4774 trong các cửa hàng chuyên
doanh
Bán lẻ lương thực, thực phẩm,
262 4781 đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu
động hoặc tại chợ
Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày 263 4782 dép lưu động hoặc tại chợ
Bán lẻ hàng hóa khác lưu động 264 4789 hoặc tại chợ
Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng 265 4791 qua bưu điện hoặc internet
Bán lẻ hình thức khác chưa được 266 4799 phân vào đâu
127
Các Sở,
Sở Giao ngành,
H H VẬN TẢI KHO BÃI thông UBND
vận tải cấp
huyện
267 4911 ận tải hành khách đường sắt
268 4912 ận tải hàng hóa đường sắt
269 4920 ận tải bằng xe buýt
ận tải hành khách đường bộ
270 4931 trong nội thành, ngoại thành (trừ
vận tải bằng xe buýt)
ận tải hành khách đường bộ 271 4932 khác
272 4933 ận tải hàng hóa bằng đường bộ
273 4940 ận tải đường ống
ận tải hành khách ven biển và 274 5011 viễn dương
ận tải hàng hóa ven biển và 275 5012 viễn dương
ận tải hành khách đường thủy 276 5021 nội địa
ận tải hàng hóa đường thủy nội 277 5022 địa
278 5110 ận tải hành khách hàng không
279 5120 ận tải hàng hóa hàng không
280 5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
281 5221 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực
128
tiếp cho vận tải đường sắt và
đường bộ
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực 282 5222 tiếp cho vận tải đường thủy
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực 283 5223 tiếp cho vận tải hàng không
284 5224 Bốc xếp hàng hóa
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác 285 5229 liên quan đến vận tải
286 5310 Bưu chính
287 5320 Chuyển phát
Các Sở,
ngành, DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN I I UBND UỐNG cấp
huyện
UBND
Sở Du quận, 288 5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày lịch huyện, thị
xã
UBND
Sở Du quận, 289 5590 Cơ sở lưu trú khác lịch huyện, thị
xã
Nhà hàng và các dịch vụ ăn 290 5610 uống phục vụ lưu động
291 5621 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo Sở Y tế UBND
129
hợp đồng không thường xuyên quận,
với khách hàng (phục vụ tiệc, huyện, thị
hội họp, đám cưới...) xã
UBND
quận, 292 5629 Dịch vụ ăn uống khác Sở Y tế huyện, thị
xã
UBND
quận, 293 5630 Dịch vụ phục vụ đồ uống Sở Y tế huyện, thị
xã
Sở Các Sở,
Thông ngành, THÔNG TIN VÀ TRUYỀN tin và UBND J J THÔNG Truyền cấp
thông huyện
294 5811 Xuất bản sách
Xuất bản các danh mục chỉ dẫn 295 5812 và địa chỉ
Xuất bản báo, tạp chí và các ấn 296 5813 phẩm định kỳ
297 5819 Hoạt động xuất bản khác
298 5820 Xuất bản phần mềm
Hoạt động sản xuất phim điện
299 5911 ảnh, phim video và chương trình
truyền hình
300 5912 Hoạt động hậu kỳ
130
Hoạt động phát hành phim điện
301 5913 ảnh, phim video và chương trình
truyền hình
302 5914 Hoạt động chiếu phim
Hoạt động ghi âm và xuất bản 303 5920 âm nhạc
304 6010 Hoạt động phát thanh
305 6021 Hoạt động truyền hình
Chương trình cáp, vệ tinh và các 306 6022 chương trình thuê bao khác
307 6110 Hoạt động viễn thông có dây
308 6120 Hoạt động viễn thông không dây
309 6130 Hoạt động viễn thông vệ tinh
310 6190 Hoạt động viễn thông khác
311 6201 Lập trình máy vi tính
Tư vấn máy vi tính và quản trị 312 6202 hệ thống máy vi tính
Hoạt động dịch vụ công nghệ
313 6209 thông tin và dịch vụ khác liên
quan đến máy vi tính
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các 314 6311 hoạt động liên quan
315 6312 Cổng thông tin
316 6321 Hoạt động thông tấn
Dịch vụ thông tin khác chưa
317 6329 được phân vào đâu
131
Các Sở,
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, ngành,
K K NGÂN HÀNG VÀ BẢO UBND
HIỂM cấp
huyện
Ngân
hàng nhà
Hoạt động ngân hàng trung nước - 318 6411 ương Chi
nhánh Hà
Nội
Ngân
hàng nhà
Hoạt động trung gian tiền tệ nước - 319 6419 khác Chi
nhánh Hà
Nội
Ngân
hàng nhà
Hoạt động công ty nắm giữ tài nước - 320 6420 sản Chi
nhánh Hà
Nội
Ngân
Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ hàng nhà 321 6430 và các tổ chức tài chính khác nước -
Chi
132
nhánh Hà
Nội
Ngân
hàng nhà
nước - 322 6491 Hoạt động cho thuê tài chính Chi
nhánh Hà
Nội
Ngân
hàng nhà
nước - 323 6492 Hoạt động cấp tín dụng khác Chi
nhánh Hà
Nội
Ngân
Hoạt động dịch vụ tài chính hàng nhà
khác chưa được phân vào đâu nước - 324 6499 (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã Chi
nhánh Hà hội)
Nội
Sở Tài
chính (Bộ 325 6511 Bảo hiểm nhân thọ Tài
chính)
Sở Tài
326 6512 Bảo hiểm phi nhân thọ chính (Bộ
Tài chính)
133
Sở Tài
chính (Bộ 327 6520 Tái bảo hiểm Tài
chính)
Bảo hiểm
xã hội 328 6530 Bảo hiểm xã hội Thành
phố
Sở Tài 329 6611 uản lý thị trường tài chính chính
Môi giới hợp đồng hàng hóa và Sở Tài 330 6612 chính chứng khoán
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài Sở Tài 331 6619 chính chưa được phân vào đâu chính
Sở Tài 332 6621 Đánh giá rủi ro và thiệt hại chính
Hoạt động của đại lý và môi giới Sở Tài 333 6622 chính bảo hiểm
Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo Sở Tài 334 6629 chính hiểm và bảo hiểm xã hội
Sở Tài 335 6630 Hoạt động quản lý quỹ chính
Các Sở,
ngành, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Sở Xây UBND L L BẤT ĐỘNG SẢN dựng cấp
huyện
134
Kinh doanh bất động sản, quyền
336 6810 sử dụng đất thuộc chủ sở hữu,
chủ sử dụng hoặc đi thuê
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất
337 6820 động sản, đấu giá quyền sử dụng
đất
Các Sở,
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN ngành,
M M MÔN, KHOA HỌC VÀ UBND
CÔNG NGHỆ cấp
huyện
Hoạt động pháp luật (đại diện, Sở Tư 338 6910 tư vấn pháp luật, công chứng và pháp chứng thực, khác)
Hoạt động liên quan đến kế Sở Tư 339 6920 toán, kiểm toán và tư vấn về pháp thuế
Sở Tư 340 7010 Hoạt động của trụ sở văn phòng pháp
Sở Tư 341 7020 Hoạt động tư vấn quản lý pháp
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ Sở Tư 342 7110 pháp thuật có liên quan
Sở Khoa
học Công 343 7120 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật nghệ
135
Nghiên cứu và phát triển thực Sở Khoa
344 7210 nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ học Công
thuật nghệ
Nghiên cứu và phát triển thực Sở Khoa
345 7220 nghiệm khoa học xã hội và nhân học Công
văn nghệ
Sở ăn
346 7310 uảng cáo hóa Thể
thao
Sở Khoa Nghiên cứu thị trường và thăm 347 7320 học Công dò dư luận nghệ
Sở Khoa
348 7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng học Công
nghệ
Sở ăn
349 7420 Hoạt động nhiếp ảnh hóa Thể
thao
Hoạt động chuyên môn, khoa Sở Khoa
350 7490 học và công nghệ khác chưa học Công
được phân vào đâu nghệ
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển 351 7500 Hoạt động thú y Nông
thôn
136
Các Sở,
ngành, HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH N N UBND VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ cấp
huyện
Sở ăn
352 7710 Cho thuê xe có động cơ hóa Thể
thao
Sở ăn Cho thuê thiết bị thể thao, vui 353 7721 hóa Thể chơi giải trí thao
Sở ăn
354 7722 Cho thuê băng, đĩa video hóa Thể
thao
Sở ăn Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia 355 7729 hóa Thể đình khác thao
Sở ăn Cho thuê máy móc, thiết bị và 356 7730 hóa Thể đồ dùng hữu hình khác thao
Sở ăn Cho thuê tài sản vô hình phi tài 357 7740 hóa Thể chính thao
Hoạt động của các trung tâm, Sở Lao
358 7810 đại lý tư vấn, giới thiệu và môi động,
giới lao động, việc làm TBXH
359 7820 Cung ứng lao động tạm thời Sở Lao
137
động,
TBXH
Sở Lao Cung ứng và quản lý nguồn lao 360 7830 động, động TBXH
Sở Du 361 7911 Đại lý du lịch lịch
Sở Du 362 7912 Điều hành tua du lịch lịch
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến Sở Du 363 7920 quảng bá và tổ chức tua du lịch lịch
Công an 364 8010 Hoạt động bảo vệ cá nhân TP
Dịch vụ hệ thống bảo đảm an Công an 365 8020 toàn TP
Công an 366 8030 Dịch vụ điều tra TP
Công an 367 8110 Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp TP
Sở Tài
nguyên 368 8121 ệ sinh chung nhà cửa và Môi
trường
Sở Tài
ệ sinh nhà cửa và các công nguyên 369 8129 trình khác và Môi
trường
138
Sở Tài
Dịch vụ chăm sóc và duy trì nguyên 370 8130 cảnh quan và Môi
trường
Sở Tài
Dịch vụ hành chính văn phòng nguyên 371 8211 tổng hợp và Môi
trường
Sở Tài Photo, chuẩn bị tài liệu và các nguyên 372 8219 hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc và Môi biệt khác trường
Sở Thông
Hoạt động dịch vụ liên quan đến tin và 373 8220 Truyền các cuộc gọi
thông
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến Sở Công 374 8230 thương thương mại
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh Sở Tài 375 8291 chính toán, tín dụng
Sở Công
376 8292 Dịch vụ đóng gói thương
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh khác còn lại chưa được Sở Công 377 8299 phân vào đâu thương
139
Các sở,
Sở Giáo ngành,
P P GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO dục và UBND
Đào tạo cấp
huyện
378 8510 Giáo dục mầm non
379 8520 Giáo dục tiểu học
Giáo dục trung học cơ sở và 380 8531 trung học phổ thông
381 8532 Giáo dục nghề nghiệp
382 8541 Đào tạo cao đẳng
383 8542 Đào tạo đại học và sau đại học
384 8551 Giáo dục thể thao và giải trí
385 8552 Giáo dục văn hóa nghệ thuật
Giáo dục khác chưa được phân 386 8559 vào đâu
387 8560 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
Các Sở,
ngành, Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ Q Q UBND GIÚP XÃ HỘI cấp
huyện
Hoạt động của các bệnh viện, 388 8610 Sở Y tế trạm xá
Hoạt động của các phòng khám
389 8620 đa khoa, chuyên khoa và nha Sở Y tế
khoa
140
390 8691 Hoạt động y tế dự phòng Sở Y tế
Hoạt động của hệ thống cơ sở 391 8692 Sở Y tế chỉnh hình, phục hồi chức năng
Hoạt động y tế khác chưa được 392 8699 Sở Y tế phân vào đâu
Sở Lao Hoạt động của các cơ sở nuôi 393 8710 động & dưỡng, điều dưỡng TBXH
Hoạt động chăm sóc sức khoẻ Sở Lao
394 8720 người bị thiểu năng, tâm thần và động &
người nghiện TBXH
Hoạt động chăm sóc sức khỏe Sở Lao người có công, người già và 395 8730 động & người tàn tật không có khả năng TBXH tự chăm sóc
Sở Lao Hoạt động chăm sóc tập trung 396 8790 động & khác TBXH
Hoạt động trợ giúp xã hội không Sở Lao tập trung đối với người có công, 397 8810 động & thương bệnh binh, người già và TBXH người tàn tật
Sở Lao
Hoạt động trợ giúp xã hội không động & 398 8890 tập trung khác TBXH
141
Các Sở,
Sở Văn ngành, NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI hóa Thể UBND R R VÀ GIẢI TRÍ thao cấp
huyện
Hoạt động sáng tác, nghệ thuật 399 9000 và giải trí
400 9101 Hoạt động thư viện và lưu trữ
401 9102 Hoạt động bảo tồn, bảo tàng
Hoạt động của các vườn bách thảo, 402 9103 bách thú và khu bảo tồn tự nhiên
Hoạt động xổ số, cá cược và 403 9200 đánh bạc
Hoạt động của các cơ sở thể 404 9311 thao
Hoạt động của các câu lạc bộ thể 405 9312 thao
406 9319 Hoạt động thể thao khác
Hoạt động của các công viên vui 407 9321 chơi và công viên theo chủ đề
Hoạt động vui chơi giải trí khác 408 9329 chưa được phân vào đâu
Các Sở,
Sở Lao ngành, HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ S S động UBND KHÁC TBXH cấp
huyện
142
Sửa chữa máy vi tính và thiết bị 409 9511 ngoại vi
410 9512 Sửa chữa thiết bị liên lạc
Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện 411 9521 tử gia dụng
Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia 412 9522 đình
Sửa chữa giày, dép, hàng da và 413 9523 giả da
Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và 414 9524 đồ nội thất tương tự
Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia 415 9529 đình khác
Dịch vụ tắm hơi, massage và các
416 9610 dịch vụ tăng cường sức khỏe
tương tự (trừ hoạt động thể thao)
Giặt là, làm sạch các sản phẩm 9620 417 dệt và lông thú
9631 Cắt tóc, làm đầu, gội đầu 418
Hoạt động dịch vụ phục vụ tang 9632 419 lễ
Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn 420 9633 lễ
Hoạt động dịch vụ phục vụ cá
nhân khác còn lại chưa được 421 9639 phân vào đâu
143
HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ Các Sở, CÁC CÔNG VIỆC TRONG Sở Lao ngành, CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN T T động UBND XUẤT SẢN PHẨM VẬT TBXH cấp CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU huyện DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Hoạt động làm thuê công việc 422 9700 gia đình trong các hộ gia đình
Hoạt động sản xuất các sản
423 9810 phẩm vật chất tự tiêu dùng của
hộ gia đình
Hoạt động sản xuất các sản
424 9820 phẩm dịch vụ tự tiêu dùng của
hộ gia đình
144

