intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Y học: Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của vecto sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:108

1
93
lượt xem
40
download

Luận văn thạc sĩ Y học: Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của vecto sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: mô tả một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của vecto sốt rét tại tỉnh Gia Lai, xác định vai trò truyền bệnh của vecto sốt rét tại địa điểm nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Y học: Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của vecto sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011

  1. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, các số liệu hồi cứu ñược các tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Họ tên tác giả Hồ Đắc Thoàn
  2. i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn và tri ân tới: - Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Lãnh ñạo Viện Sốt rét- KST-CT Quy Nhơn, Phòng sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. - PGS.TS Triệu Nguyên Trung, Viện trưởng, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng- Côn trùng-Quy Nhơn vừa là Lãnh ñạo và cũng người Thầy tâm huyết với nghề nghiệp trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. - TS. Hồ Văn Hoàng, ThS. Nguyễn Xuân Quang, ThS. Nguyễn Thị Duyên, TS.Ngô Thị Hương, các ñồng nghiệp Khoa côn trùng ñã cùng tham gia, thực hiện các kỹ thuật nghiên cứu và ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn. - Ban QLDA Qũy toàn cầu PCSR Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, Lãnh ñạo và các ñồng nghiệp Trung Tâm PCSR tỉnh Gia Lai, Lãnh ñạo Khoa côn trùng, Khoa Sinh học phân tử ñã cho phép tôi sử dụng các số liệu trong quá trình thực hiện luận văn này. - Các ñồng nghiệp Phòng kế hoạch tổng hợp và gia ñình, bè bạn ñã ñộng viên tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tác giả Hồ Đắc Thoàn
  3. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT An. : Anopheles BNSR : Bệnh nhân sốt rét BSR : Bệnh sốt rét c/ñ/ñ : Con/ ñèn/ ñêm c/g/n : Con/ giờ/ người c/n/ñ : Con/người/ ñêm cs : Cộng sự ELISA : Enzyme-link Immunosorben Assay KSTSR : Ký sinh trùng sốt rét MT-TN : Miền Trung và Tây nguyên NCKH : Nghiên cứu khoa học NXB : Nhà xuất bản P.f : Plasmodium falciparum P.v : Plasmodium vivax PCR : Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi cao phân tử) PCSR : Phòng chống sốt rét RH (Relative : Ẩm ñộ tương ñối Humidity) SR : Sốt rét SR-KST-CT : Sốt rét – Ký sinh trùng - Côn trùng SRLH : Sốt rét lưu hành SRLS : Sốt rét lâm sàng TVSR : Tử vong sốt rét RFLD-PCR : Restriction Fragment Length Polymorphism- Polymerase Chain
  4. i Reaction DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1 Thành phần loài Anopheles ở tỉnh Gia Lai. 34 Bảng 3.2 Số lượng trứng ñẻ, tỷ lệ phát triển thành bọ gậy, quăng 35 và con trưởng thành của An.dirus. Bảng 3.3 Thời gian phát triển các giai ñoạn bọ gậy và quăng của 36 An.dirus nuôi trong phòng thí nghiệm. Bảng 3.4 Số lượng trứng ñẻ, tỷ lệ phát triển thành bọ gậy, quăng 37 và con trưởng thành của An.minimus. Bảng 3.5 Thời gian phát triển các giai ñoạn bọ gậy và quăng của 38 An.minimus nuôi trong phòng thí nghiệm. Bảng 3.6 Kết quả xác ñịnh kiểu di truyền của An.dirus bằng kỹ 39 thuật PCR. Bảng 3.7 Số lượng và tỉ lệ các kiểu hình của An.minimus qua các 40 phương pháp. Bảng 3.8 Kết quả xác ñịnh kiểu di truyền của An.minimus bằng 40 kỹ thuật PCR. Bảng 3.9 Số lượng và tỉ lệ các thành viên thuộc nhóm loài 42 An.maculatus thu thập qua các phương pháp. Bảng 3.10 Kết quả thử nhạy cảm của An.minimus với giấy thử 43 Alpha-cypermethrine 30 mg/m2. Bảng 3.11 Kết quả thử nhạy cảm của An.aconitus với giấy thử 43 Alpha-cypermethrine 30 mg/m2. Bảng 3.12 Kết quả thử nhạy cảm của An.maculatus với giấy thử 44 Alpha-cypermethrine 30 mg/m2. Bảng 3.13 Kết quả thử nhạy cảm của An.aconitus với giấy thử 45 Lambda-cyhalothrine 0,05%. Bảng 3.14 Kết quả thử nhạy cảm của An.jeyporiensis với giấy thử 45
  5. i Lambda-cyhalothrine 0,05%. Bảng 3.15 Kết quả thử nhạy cảm của An.maculatus với giấy thử 46 Lambda-cyhalothrine 0,05%. Bảng 3.16 Số lượng và mật ñộ bọ gậy thu thập qua các thủy vực. 48 Bảng 3.17 Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trước và sau 24 giờ. 51 Bảng 3.18 Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trong và ngoài nhà 51 trước và sau 24 giờ. Bảng 3.19 Số lượng, tỉ lệ véc-tơ sốt rét thu thập bằng phương pháp 53 mồi người và soi chuồng gia súc. Bảng 3.20 Chu kỳ tiêu sinh và chu kỳ thoa trùng 54 Bảng 3.21 Tuổi thọ trung bình các quần thể của các véc-tơ sốt rét. 55 Bảng 3.22 Mật ñộ ñốt người và chỉ số truyền nhiễm của các véc-tơ 55 sốt rét tại các ñiểm nghiên cứu.
  6. i DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu ñồ 3.1. Mật ñộ các véc-tơ sốt rét thu thập bằng phương pháp mồi 47 người theo vùng dịch tễ sốt rét. Biểu ñồ 3.2. Mật ñộ các véc-tơ sốt rét thu thập bằng phương pháp bẫy 47 ñèn theo vùng dịch tễ sốt rét. Biểu ñồ 3.3. Tỉ lệ các véc-tơ sốt rét thu thập ñược qua các mùa. 49 Biểu ñồ 3.4. Tỉ lệ bọ gậy của véc-tơ sốt rét thu thập theo mùa. 50 Biểu ñồ 3.5. Hoạt ñộng ñốt mồi của các véc-tơ sốt rét trong ñêm 50 Biểu ñồ 3.6. Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ trong nhà và ngoài nhà 52
  7. i DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1. Vòng ñời của muỗi Anopheles 8 Hình 1.2. Vòng ñời của KSTSR Plasmodium ở người. 9 Hình 1.3. Hình thể muỗi Anopheles cái trưởng thành 16 Hình 1.4. Hình thái hệ thống gân cánh muỗi 17 Hình 1.5. Các ñiểm ñen và ñiểm trắng trên cánh muỗi Anopheles 17 Hình 1.6. Hình thái Quăng Anopheles 18 Hình 1.7. Ngực sau và các ñốt bụng quăng Anopheles 18 Hình 1.8. Hình thái ñầu bọ gậy 19 Hình 1.9. Hình thái các ñốt ngực bọ gậy Anopheles 19 Hình 1.10. Hình thái các ñốt bụng I-IV của bọ gậy Anopheles. 20 Hình 1.11. Dạng cánh (kiểu hình) của An.minimus spp 21 Hình 2.1. Bản ñồ mô tả ñịa ñiểm nghiên cứu ở tỉnh Gia Lai. 22 Hình 3.1. Kết quả ñiện di sản phẩm PCR của An.dirus 39 Hình 3.2. Kết quả ñiện di sản phẩm PCR của An.minimus A và An. 41 harrisoni.
  8. ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn và tri ân tới: - Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Lãnh ñạo Viện Sốt rét- KST-CT Quy Nhơn, Phòng sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. - PGS.TS Triệu Nguyên Trung, Viện trưởng, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng- Côn trùng-Quy Nhơn vừa là Lãnh ñạo và cũng là người Thầy tâm huyết với nghề nghiệp trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. - TS. Hồ Văn Hoàng, ThS. Nguyễn Xuân Quang, ThS. Nguyễn Thị Duyên TS.Ngô Thị Hương, các ñồng nghiệp Khoa côn trùng ñã cùng tham gia, thực hiện các kỹ thuật nghiên cứu và ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn. - Ban QLDA Qũy toàn cầu PCSR Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, Lãnh ñạo và các ñồng nghiệp Trung Tâm PCSR tỉnh Gia Lai, Lãnh ñạo Khoa côn trùng, Khoa Sinh học phân tử ñã cho phép tôi sử dụng các số liệu trong quá trình thực hiện luận văn này. - Các ñồng nghiệp Phòng kế hoạch tổng hợp và gia ñình, bè bạn ñã ñộng viên tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tác giả Hồ Đắc Thoàn
  9. iii MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu ñồ Danh mục các hình Phần nội dung của luận văn ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tình hình SR ở Việt nam và khu vực miền Trung-Tây Nguyên 3 1.1.1. Tình hình SR ở Việt Nam. 3 1.1.2. Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên 4 1.2. Trung gian truyền bệnh sốt rét 4 1.2.1. Điều kiện và tiêu chuẩn ñể một loài Anopheles có thể là véc-tơ SR 4 1.2.2. Véc-tơ sốt rét ở Việt Nam 5 1.2.3. Đặc ñiểm hình thể của véc-tơ sốt rét chính tại khu vực miền 6 Trung – Tây Nguyên 1.3. Vòng ñời muỗi Anopheles 7 1.4. Chu kỳ sinh sản KSTSR hữu giới ở muỗi 9 1.5. Tổng quan về các nghiên cứu 10 1.5.1. Các nghiên cứu về thành phần loài, phân bố, mật ñộ của 10 Anopheles
  10. iii 1.5.2. Các nghiên cứu về tính ña hình của véc-tơ sốt rét 11 1.5.3. Các nghiên cứu vế mùa phát triển, tập tính sinh thái ñốt mồi, trú 13 ẩn tiêu máu và vai trò truyền bệnh của Anopheles 1.5.4. Các nghiên cứu về mức ñộ nhạy cảm của Anopheles ñối với hóa 14 chất diệt côn trùng Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. Địa ñiểm nghiên cứu 22 2.1.1. Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 22 2.1.2. Một vài thông tin về ñiểm nghiên cứu 22 2.2. Đối tượng nghiên cứu 24 2.3. Thời gian nghiên cứu 24 2.4. Phương pháp nghiên cứu 24 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 24 2.4.1.1. Nghiên cứu mô tả 24 2.4.1.2. Nghiên cứu phòng thí nghiệm 25 2.4.2. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 25 2.4.2.1. Kỹ thuật ñịnh loại muỗi và bọ gậy Anopheles 25 2.4.2.2. Kỹ thuật ñiều tra muỗi 26 2.4.2.3. Kỹ thuật ñiều tra bọ gậy 27 2.4.2.4. Kỹ thuật mỗ và quan sát buồng trứng 28 2.4.2.5. Kỹ thuật thử nhạy cảm 28 2.4.2.6. Kỹ thuật nuôi muỗi Anopheles trong phòng thí nghiệm 28 2.4.2.7. Kỹ thuật ELISA phát hiện ký sinh trùng SR trong cơ thể muỗi 29 2.4.2.8. Kỹ thuật PCR xác ñịnh phức hợp loài An.dirus và An.minmus 29 2.4.3 Xử lý mẫu vật 31 2.4.4. Các chỉ số ñánh giá 31 2.4.5. Công cụ thu thập số liệu 33 2.5. Xử lý số liệu. 33
  11. iii 2.6 Vấn ñề Y ñức. 33 Nội dung nghiên cứu 34 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 3.1. Thành phần loài Anopheles ở tỉnh Gia Lai. 35 3.2. Một số ñặc ñiểm sinh học của véc-tơ SR ở tỉnh Gia Lai. 36 3.2.1. Đặc ñiểm sinh học của An. dirus nuôi trong phòng thí nghiệm 36 3.2.2. Đặc ñiểm sinh học của An. minimus nuôi trong phòng thí nghiệm 38 3.2.3. Đặc ñiểm kiểu di truyền của An.dirus. 40 3.2.4. Đặc ñiểm kiểu hình và kiểu di truyền của An.minimus. 40 3.2.4.1. Kiểu hình của muỗi An.minimus. 40 3.2.4.2. Kiểu di truyền của An.minimus. 41 3.2.5. Đặc ñiểm kiểu hình các thành viên thuộc nhóm loài 42 An.maculatus. 3.2.6. Mức ñộ nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất ñang sử dụng 43 trong Chương trình PCSR hiện nay. 3.2.6.1. Sự nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Alpha-cypermethrine. 43 3.2.6.2. Sự nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Lambda-cyhalothrine. 44 3.3. Một số ñặc ñiểm sinh thái học của véc-tơ sốt rét ở tỉnh Gia Lai. 46 3.3.1. Sự phân bố các véc-tơ SR theo vùng dịch tễ SR ở các ñiểm NC. 46 3.3.2. Sinh thái ổ bọ gậy của các véc-tơ sốt rét trên các thủy vực. 47 3.3.3. Sự phân bố và phát triển của vec-tơ sốt rét theo mùa 48 3.3.4. Sự phân bố và phát triển của bọ gậy sốt rét theo mùa 48 3.3.5. Tập tính ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trong ñêm. 49 3.3.6. Tập tính lựa chọn vật chủ của các véc-tơ sốt rét. 51 3.3.7. Tập tính trú ñậu tiêu máu trong nhà. 52 3.4 .Vai trò truyền bệnh của các véc-tơ sốt rét . 52 3.4.1. Chu kỳ tiêu sinh và chu kỳ thoa trùng của các vét-tơ sốt rét 52 3.4.2 Tuổi thọ trung bình quần thể của các véc-tơ SR tại ñiểm NC 53
  12. iii 3.4.3. Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng SR của các véc-tơ sốt rét 54 3.4.4 Mật ñộ ñốt người và chỉ số truyền nhiễm của các véc-tơ sốt rét 55 Chương 4: BÀN LUẬN 56 4.1. Thành phần loài Anopheles ở Gia Lai 56 4.2. Một số ñặc ñiểm sinh học của véc-tơ sốt rét ở tỉnh Gia Lai. 56 4.2.1. Đặc ñiểm sinh học của An.dirus và An.minimus nuôi trong 56 phòng thí nghiệm 4.2.2. Đặc ñiểm kiểu hình và kiểu di truyền của véc-tơ sốt rét 57 4.2.3. Mức ñộ nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Alpha- 61 cypermethrine, và Lambda-cyhalothrin 4.2.4. Phân bố của véc-tơ SR theo sinh cảnh của vùng dịch tễ SR 62 4.2.5. Sinh thái ổ bọ gậy trên các thủy vực 63 4.2.6. Sự phân bố và phát triển của véc-tơ sốt rét theo mùa 65 4.2.7. Sự phân bố bọ gậy sốt rét theo mùa 66 4.2.8. Tập tính ñốt mồi của véc-tơ sốt rét 67 4.2.9. Tập tính lựa chọn vật vật chủ của các véc-tơ sốt rét 67 4.2.10. Tập tính sinh thái trú ñậu tiêu máu trong nhà của các véc-tơ SR 69 4.3. Vai trò truyền bệnh của các véc-tơ sốt rét ở Gia Lai. 69 4.3.1 Chu kỳ tiêu sinh và chu kỳ thoa trùng. 69 4.3.2 Tỉ lệ ñẻ, xác suất sống sót hàng ngày và tuổi thọ trung bình quần 70 thể của các véc-tơ sốt rét. 4.3.3 Tỉ lệ nhiễm KSTSR của các véc-tơ sốt rét tại ñiểm nghiên cứu. 71 4.3.4 Mật ñộ ñốt người và chỉ số truyền nhiễm của các véc-tơ sốt rét 72 KẾT LUẬN 74 KHUYẾN NGHỊ 76 Tài liệu tham khảo: tiếng Việt và tiếng Anh Phụ lục
  13. iii
  14. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh sốt rét hiện nay vẫn là một vấn ñề sức khỏe quan trọng trên thế giới, bệnh phổ biến và ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe, tính mạng của cộng ñồng thuộc nhiều vùng, quốc gia ở các châu lục. Đến năm 2008, Tổ chức y tế thế giới ñã thống kê có 109 nước và lãnh thổ nằm trong vùng có SR lưu hành (SRLH) với khoảng 246 triệu ca bệnh SR, trong ñó 85% ở các nước châu Phi, 9% ở các nước Đông Nam Á. Xấp xỉ 900.000 ca tử vong sốt rét (TVSR), 91% trường hợp tử vong thuộc về các nước ở châu Phi và 85% ở trẻ em dưới 5 tuổi [13]. Ở Việt Nam, bệnh SR vẫn là một bệnh phổ biến với gần 40 triệu người sống trong vùng nguy cơ SR, khoảng 15 triệu người sống trong vùng SRLH. Bệnh lan truyền và gây tỷ lệ mắc cao chủ yếu ở vùng rừng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều cộng ñồng dân tộc ít người sinh sống và dân di cư từ vùng không có SRLH tới vùng SRLH, ñặc biệt tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên [13], [38]. Trong những năm qua, nỗ lực phòng chống sốt rét (PCSR) ñã làm giảm thấp tỷ lệ mắc, tử vong do SR trong cả nước và SR không còn là mối ñe dọa thường xuyên ñến sức khỏe cộng ñồng. Tuy nhiên với ñặc thù SR phức tạp và di biến ñộng dân cư lớn nhưng chưa có biện pháp phòng chống khả thi, khả năng cắt ñứt lan truyền SR còn hạn chế tại khu vực biên giới, biện pháp cấp thuốc tự ñiều trị chưa hiệu quả với người ñi rừng, ngủ rẫy… .Miền Trung - Tây Nguyên vẫn là khu vực có nguy cơ SR cao nhất so với các khu vực khác trong nước. Hàng năm bệnh nhân SR (BNSR) chiếm 50%, ký sinh trùng SR (KSTSR) chiếm 75%, SR ác tính (SRAT) và TVSR chiếm trên 80% so với cả nước [2]. Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm về phía bắc của khu vực Tây Nguyên, ñộ cao so với mặt nước biển 800 - 900 mét. Tỉnh nằm ở 13008 - 14042 vĩ ñộ bắc, 107042 - 109000 kinh ñông. Năm 2009, Gia Lai có 4.221 bệnh nhân sốt rét (BNSR), KSTSR trên lam 2.04%, số tử vong do sốt rét 3 ca, các chỉ số sốt rét này ñều chiếm vị trí cao nhất trong cả nước. Số BNSR trên 1.000 dân số tăng 31.25%, KSTSR trên lam tăng 86.03% so với cùng kỳ năm 2008 [2]. Sự gia
  15. 2 tăng số ca mắc và KSTSR tại tỉnh Gia Lai là sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong ñó sự gia tăng và biến ñộng các véc-tơ sốt rét ñóng vai trò quan trọng. Trong chương trình phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt Nam hiện nay, các biện pháp chính phòng chống muỗi truyền bệnh bằng phun tồn lưu hoá chất diệt lên tường vách và sử dụng màn ngủ tẩm bằng hóa chất Fendona và Icon ñã mang lại nhiều kết quả khả quan trong công tác phòng chống véc tơ sốt rét [38]. Tuy nhiên, sau nhiều năm áp dụng các hóa chất diệt côn trùng rộng rãi trong PCSR và sự thay ñổi thời tiết, biến ñổi môi trường sinh thái (rừng tự nhiên bị thu hẹp, thủy ñiện, thủy lợi, xây dựng vùng kinh tế mới…...). Những tác ñộng này có dẫn ñến sự thay ñổi một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của véc-tơ SR ? Có hay không hiện tượng tăng sức chịu ñựng hoặc kháng của véc-tơ với hóa chất cũng như vai trò truyền bệnh chúng có thay ñổi hoặc giảm ñi? Nhằm ñánh giá, bổ sung những dẫn liệu liên quan ñến ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, mức ñộ truyền nhiễm của véc-tơ sốt rét nhằm góp phần nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng chống muỗi SR tại miền Trung - Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng chúng tôi thực hiện nghiên cứu ”Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011” với các mục tiêu: 1. Mô tả một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của véc-tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai. 2. Xác ñịnh vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại ñịa ñiểm nghiên cứu.
  16. 3 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU 1.1. Tình hình SR ở Việt nam và khu vực miền Trung-Tây Nguyên: 1.1.1. Tình hình SR ở Việt Nam. Do ñất nước bị chia cắt nên chương trình tiêu diệt sốt rét (TDSR) ñược tiến hành riêng biệt ở hai miền Nam -Bắc [13],[53]:  Giai ñoạn 1958-1975: - Miền Bắc: 1958-1960 chuẩn bị; 1961-1964: tấn công; 1965-1975 cuối tấn công. Kết quả 5 KSTSR trên một vạn dân. - Miền Nam: 1958-1959 chuẩn bị; 1960-1964: tấn công; 1965-1975 bỏ dở tấn công. Kết quả: SR tăng cao, dịch nổ ra ở nhiều nơi vào năm 1975.  Giai ñoạn 1976-1990: Chương trình TDSR chuyển sang thanh toán sốt rét (TTSR) trong cả nước theo loại hình mục tiêu 4 của WHO. Đến những năm ñầu thập kỉ 1980, chương trình TTSR bắt ñầu gặp một số khó khăn về kĩ thuật và thực hành làm cho tình hình SR gia tăng một cách nhanh chóng. Năm 1991, tình hình SR diễn biến xấu, có hơn 1 triệu ca mắc và 4.646 ca chết [13].  Giai ñoạn 1991 ñến nay: Từ năm 1991, mục tiêu TTSR ñã ñược thay thế bằng mục tiêu của chiến lược PCSR. Sự tăng trưởng kinh tế của ñất nước ñã cho phép Chính phủ tăng cường ñầu tư cho chương trình Quốc gia PCSR. Artemisinin tỏ ra là lọai thuốc có hiệu quả, ñược sử dụng rộng rãi trong ñiều trị SR. Chính sách khuyến khích người dân nằm màn và sử dụng màn tẩm hóa chất diệt muỗi làm cho tình hình SR ñược cải thiện, tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, số vụ dịch giảm dần. Đến năm 1998, ñặc biệt trong những năm gần ñây trên phạm vi toàn quốc bệnh SR giảm dần từng năm, tỷ lệ lưu hành bệnh SR thấp nhất trong khu vực và Việt Nam ñược xem là nước có nhiều thành công trong chương trình PCSR. Năm 2008 tỷ lệ mắc và chết do SR giảm từ 3,07/1.000 và 0,12/100.000 dân trong năm 2001 xuống còn 0,70/1.000 dân và 0,03/100.000 [13]. Tuy nhiên qua báo cáo kết quả PCSR toàn quốc năm 2009 cho thấy rằng số BNSR tăng 0,73%, số KSTSR tăng
  17. 4 42,1%, số ca SRAT tăng 37,59%, số tử vong SR 26 ca tăng 4% ca so với cùng kỳ năm 2008 [1]. 1.1.2. Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên Sau gần 35 năm PCSR (1976-2011), tình hình SR ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên ñã cải thiện một cách ñáng kể, nhưng nguy cơ SR quay trở lại vẫn còn rất lớn. Dân sống trong môi trường thường xuyên có sự lan truyền SR còn quá lớn. Dân trí thấp, còn du canh, ngủ rẫy, không có thói quen nằm màn. Di biến ñộng dân từ ñồng bằng lên miền núi, từ phía Bắc vào Tây Nguyên còn quá lớn ngoài sự kiểm soát của ngành y tế [38], dân giao lưu giữa 2 vùng biên giới: Việt – Lào, Việt- Cambodia. Đặc biệt trong 2 năm 2008 và 2009 tình hình SR của khu vực miền Trung – Tây Nguyên có xu hướng gia tăng và quay trở lại. Theo số liệu báo cáo tại các Hội nghị ñánh giá công tác PCSR năm 2009 của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, cho thấy tỷ lệ mắc SR năm 2009 tăng 14,61%, số KSTSR tăng 55,72%, số ca SRAT tăng 32,94%, số tử vong SR 16 ca tăng 2 ca so với cùng kỳ năm 2008 [2]. 1.2. Trung gian truyền bệnh sốt rét: Trung gian truyền bệnh SR là muỗi Anopheles ñược mô tả phân loại như sau: - Ngành chân khớp : Arthropoda. - Lớp côn trùng : Insecta. - Bộ 2 cánh : Diptera. - Phân bộ râu dài : Nematocera. - Họ muỗi : Culicidae. - Phân họ muỗi SR : Anophelinae. - Giống : Anopheles Ở Việt Nam có 2 phân giống: phân giống Anopheles Meigen 1818 và phân giống Cellia Theobald, 1901. 1.2.1. Điều kiện và tiêu chuẩn ñể một loài Anopheles có thể là véc-tơ SR  Điều kiện cần ñể một loài Anopheles có thể là véc-tơ SR - Có sự tương hợp di truyền giữa muỗi với KSTSR có mặt ở ñịa phương;
  18. 5 - Có tuổi thọ ñủ dài ñể ký sinh trùng sốt rét hoàn thành chu kỳ thoa trùng trong cơ thể muỗi; - Có xu hướng ưa ñốt người.  Tiêu chuẩn ñể xác ñịnh véc-tơ SR: - Sự có mặt của thoa trùng trong tuyến nước bọt của muỗi (mổ tuyến nước bọt hoặc sử dụng kỹ thuật ELISA ñể xác ñịnh); - Tỷ lệ muỗi ñốt người cao; - Có sự trùng hợp giữa diễn biến mật ñộ của loài muỗi ñó với diễn biến của bệnh sốt rét; - Trong ñiều kiện thực nghiệm, KSTSR có thể phát triển ñến giai ñoạn thoa trùng trong cơ thể muỗi [4], [56]. 1.2.2. Véc-tơ sốt rét ở Việt Nam: Trên thế giới có khoảng 420 loài Anopheles, 70 loài là véc-tơ truyền bệnh SR. Trong số 60 loài Anopheles ở Việt Nam, có 15 loài ñã ñược xác ñịnh là véc-tơ SR chính, véc-tơ phụ và véc-tơ nghi ngờ [4]. Các véc-tơ chính: An. minimus sống trong rừng, bìa rừng, savan, bọ gậy sống ven suối quang, nước chảy chậm, muỗi phân bố khu vực rừng núi trên toàn quốc. An. dirus sống ở rừng rậm, bìa rừng, rừng thưa, bọ gậy sống ở vũng nước ñọng, dưới bóng râm trong rừng, muỗi phân bố từ 20 ñộ vĩ Bắc trở vào. An. sundaicus (An. epiroticus) phân bố ở vùng ven biển nước lợ miền Duyên hải Nam bộ và châu thổ sông Mê – Kông. Các véc-tơ phụ: An. jeyporiensis, An. maculatus, An. aconitus (vùng ñồi núi toàn quốc), An. subpictus, An. sinensis, An. vagus, An. indefinitus (vùng ven biển miền Bắc), An.subpictus, An.sinensis, An.campestris (ven biển miền Nam). Véc-tơ nghi ngờ An.culicifacies (Vùng núi rừng miền Bắc, miền Trung - Tây Nguyên), An.interruptus (Vùng núi rừng Đông Nam Bộ), An.nimpe (Vùng ven biển miền Nam). Véc-tơ nghi ngờ: An.culicifacies (vùng rừng núi phí Bắc, miền Trung – Tây Nguyên; An.imterrruptus (vùng rừng níu Đông nam Bộ); An.lesteri (vùng ven biển miền Bắc) và An.nimpe (vùng ven biển Nam Bộ) [36].
  19. 6 1.2.3. Đặc ñiểm hình thể của véc-tơ sốt rét chính tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên: 1.2.3.1. Muỗi Anopheles dirus Peyton và Harrison, 1979: An. dirus có kích thước lớn hơn một số loài Anopheles khác trong bảng phân loại ở Việt Nam. Cánh muỗi có nhiều vảy trắng ñen, toàn thân muỗi có nhiều ñốm ñen trắng. Đặc ñiểm dễ phân biệt với các loài muỗi khác là ở khớp nối cẳng bàn chân sau có băng trắng rõ rệt, có thể nhìn thấy bằng mắt thường [49].  Các ñặc ñiểm chính của muỗi cái An. dirus trưởng thành Bờ trước cánh có trên 4 ñiểm ñen, tấm bên ngực trước có lông, pan có trên 4 băng trắng, thùy trước tấm lưng ngực trước có vẩy. Khớp cẳng bàn chân sau có băng trắng rộng, nửa vòi ngoài không có vẩy ánh vàng. Điểm ñen presector trên gân L1 thường kéo dài về phía gốc cánh, ít nhất cũng ñến giữa ñiểm trắng presector.  Các ñặc ñiểm ñịnh loại bọ gậy An. dirus tuổi IV. Lông môi trong xa nhau, lông thân anten ñơn. Lông môi ngoài ñơn hoặc chia nhánh ngắn, không có hình chổi. Tấm kitin trước các ñốt bụng IV- VII nhỏ, chiều rộng không vượt quá gốc lông lá cọ. Cả 3 lông dài cụm lông bờ ngực trước ñơn. Các lông bờ ngực không hoàn toàn ñơn. Lông vai trong và lông vai giữa không chung gốc, tấm lược có các răng dài không có sắc tố, sắp xếp không ñều. Nghiên cứu các dấu hiệu hình thái, di truyền, di truyền tế bào, Baimai và cs (1988) [55], Peyton và cs (1988) [63] cho thấy An. dirus là một phức hợp loài bao gồm 7 loài khác nhau: - An. dirus (An. dirus A) phân bố rộng rãi ở vùng Đông Á- có mặt ở Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam và ñảo Hải Nam (Trung Quốc). - An. cracens (An. dirus B) có ở miền Nam bán ñảo Thái Lan, bán ñảo Malaysia và Sumatra (Indonesia). - An. scanloni (An. dirus C) có mặt ở một vùng tương ñối hẹp dọc theo biên giới Nam Myanmar, phía Tây và Nam Thái Lan, có liên kết mật thiết với môi trường ñá vôi. - An. baimaii (An. dirus D) có mặt từ các vùng Tây Nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam), tây Thái Lan, Myanmar và Bangladesh ñến Đông Bắc và ñảo Andaman Ấn Độ.
  20. 7 - An. elegans (An. dirus E) giới hạn ở vùng rừng có nhiều ñồi núi của Tây Nam Ấn Độ. - An. nemophilous (An. dirus F) phân bố rải rác dọc theo bán ñảo Thái Lan và Malaysia và vùng biên giới Thái Lan với Myanmar và Campuchia. - An. takasagoensis có ở Đài Loan, Trung Quốc, phía Bắc Việt Nam. 1.2.3.2. Muỗi Anopheles minimus Theobald, 1901.  Các ñặc ñiểm chính của muỗi cái An. minimus trưởng thành Muỗi Anopheles minimus kiểu hình A có thân nhỏ, màu ñen, xúc biện có 3 băng trắng, cánh có một ñiểm trắng gián ñoạn ở gần gốc cánh, vòi muỗi nhỏ thanh, màu ñen nhạt, ñầu mút vòi có màu vàng nâu, gân cánh L6 có 2 ñiểm ñen, L5 có 3 ñiểm ñen, diềm cánh gián ñoạn ở tất cả các gân trừ gân L6 [49].  Bọ gậy Anopheles minimus tuổi IV - Phần ñầu: có lông môi trong xa nhau, lông ăng ten ñơn, lông môi ngoài và lông môi trong không phân nhánh. - Phần bụng: từ ñốt IV - ñốt VII có khánh lưng lớn (rộng hơn khoảng cách giữa gốc các ñôi lông lá cọ). Bờ dưới khánh lưng ñốt bụng II nhẵn; lông số 0 từ ñốt bụng ñốt IV - ñốt VII thường chia nhánh và nằm ngoài khánh. Muỗi An.minimus trưởng thành rất ña dạng về hình thái. Tác giả Harrison B.A (1980) [60] ñã phân biệt các kiểu hình (dạng cánh) của muỗi An.minimus như sau (Hình 1.11): - An.minimus kiểu hình A : có gián ñoạn gốc cánh tại ñiểm presector trên gân costa, không có ñiểm trắng humeral. - An.minimus kiểu hình B: không có gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm presector và humeral trên gân costa. - An.minimus kiểu hình C: có gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm presector và humeral trên gân costa. 1.3. Vòng ñời muỗi Anopheles : Vòng ñời của Anopheles có 4 giai ñoạn khác nhau: trứng, bọ gậy, quăng và muỗi. Muỗi cái ñốt máu ñể phát triển trứng, trứng thường ñược ñẻ trước khi muỗi ñốt máu lần sau, hình thành các chu kỳ sinh thực trong ñời sống của muỗi. Thời

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản