intTypePromotion=3

Luận văn tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm he chân trắng tại Bình Thuận

Chia sẻ: Nguyendinh Vuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:62

0
419
lượt xem
180
download

Luận văn tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm he chân trắng tại Bình Thuận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tập thể trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất giúp tôi hoàn thành báo cáo này. Lời cảm ơn tới gia đình đã tạo điều kiện vật chất và tinh thần giúp con hoàn thành báo cáo này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm he chân trắng tại Bình Thuận

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỈ THUẬT CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN === === NGUYỄN ĐÌNH VƯƠNG TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931) TẠI VĨNH TÂN – TUY PHONG – BÌNH THUẬN BÁO CÁO CUỐI KHÓA Ngành Nuôi trồng Thủy sản, khóa 2008 - 2011 Bình thuận, tháng 06 năm 2011
  2. i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu Trường cao đẳng kỉ thuật công nghệ vạn xuân, cùng với khoa NTTS đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chú : KS Nguyễn Văn Dương người đã tận tình định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện báo cáo cuối khoa này. Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tập thể trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất giúp tôi hoàn thành báo cáo này. Lời cảm ơn tới gia đình đã tạo điều kiện vật chất và tinh thần giúp con hoàn thành báo cáo này. Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn Bình thuận: tháng 06 năm 2011 Nguyễn đình vương
  3. ii MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƯƠNG I: TỔNG LUẬN .....................................................................................3 1.1. Vài nét về đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 3 1.1.1. Hệ thống phân loại .................................................................................... 3 1.1.2. Đặc điểm về hình thái ............................................................................... 3 1.1.3. Đặc điểm phân bố ..................................................................................... 4 1.1.4. Đặc điểm về sinh thái ............................................................................... 4 1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng ............................................................................... 5 1.1.6. Đặc điểm dinh dưỡng ............................................................................... 5 1.1.7. Đặc điểm sinh sản và hoạt động giao vĩ .................................................. 6 1.2. Các giai đoạn phát triển vòng đời ....................................................................................... 8 1.3 Tình hình nuôi tôm He Chân trắng trên thế giới và Việt Nam ......................................10 1.3.1. Trên thế giới............................................................................................ 10 1.3.2. Tại Việt Nam .......................................................................................... 11 CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................13 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................13 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 13 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................... 13 2.2. Nội dung nghiên cứu .........................................................................................................13 2.3. Phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu.......................................................15 2.3.1. Phương pháp gián tiếp ............................................................................ 15 2.3.2. Phương pháp trực tiếp ............................................................................. 15 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 16 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................18 3.1. Điều kiện tự nhiên và hệ thống công trình trại sản xuất ................................................18 3.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 18
  4. iii 3.1.2. Điều kiện khí hậu .................................................................................... 19 3.1.3. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................ 19 3.1.4. Tình hình kính tế và xã hội ..................................................................... 20 3.1.5. Tình hình kin doanh ................................................................................ 20 3.2. Nguồn nước và xử lý nước phục vụ sản xuất..................................................................20 3.3. Hệ thống bể nuôi ................................................................................................................24 3.4. Kỹ thuật cho đẻ tôm He Chân trắng.................................................................................25 3.4.1. Nguồn gốc tôm bố mẹ............................................................................. 25 3.4.2. Kỹ thuật nuôi thành thục tôm bố mẹ ...................................................... 25 3.4.3. Thức ăn và khẩu phần cho ăn ................................................................. 27 3.4.4. Bắt tôm cho đẻ ........................................................................................ 28 3.5. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng .............................................................................................30 3.5.1. Chuẩn bị bể ương ấu trùng ..................................................................... 30 3.5.2. Kỹ thuật thả Nauplius ............................................................................. 31 3.5.3. Chế độ chăm sóc và quản lý ................................................................... 32 3.5.4. Theo dõi một số yếu tố môi trường ........................................................ 35 3.6. Kết quả ương nuôi ấu trùng tôm He Chân trắng.............................................................40 3.7. Công tác phòng và trị bệnh ...............................................................................................41 3.7.1. Phòng bệnh ............................................................................................. 41 3.7.2. Trị bệnh ................................................................................................... 42 3.8. Kỹ thuật nuôi cấy tảo làm thức ăn tươi sống cho ấu trùng ...........................................42 3.8.1. Trang thiết bị........................................................................................... 42 3.8.2. Môi trường nuôi cấy ............................................................................... 43 3.8.3. Cách tiến hành ........................................................................................ 44 3.9. Kỹ thuật sản xuất artemia……………………….……………………………..45 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN .....................................................................48 1. Kết luận ..................................................................................................................................48 1.1. Nước và xử lý nước trong quy trình sản xuất ............................................ 48
  5. iv 1.2. Hệ thống công trình ................................................................................... 48 1.3. Kỹ thuật cho đẻ tôm bố mẹ ........................................................................ 48 1.4. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng ...................................................................... 48 1.5. Một số bệnh gặp trong quá trình sản xuất và cách phòng trị .............................. 48 1.6. Kỹ thuật nuôi cấy tảo ................................................................................. 49 1.7. Kỹ thuật sản xuất artemia………….……………………………………..49 2. Đề xuất ý kiến ........................................................................................................................49
  6. v DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Các yếu tố môi trường ở điều kiện tự nhiên của tôm ................................ 5 Bảng 1.2: Tỷ lệ protein tối ưu trong thức ăn của một số loài tôm ............................. 6 Bảng 2.1: Các yếu tố môi trường ............................................................................. 17 Bảng 3.1: Chuẩn nước tôm mẹ................................................................................. 24 Bảng 3.2: Khối lượng và kích thước tôm bố mẹ ...................................................... 28 Bảng 3.3: Các loại thức ăn và tỉ lệ cho ăn................................................................ 30 Bảng 3.4: Môi trường nuôi ....................................................................................... 31 Bảng 3.5: Kết quả sinh sản qua 5 lần cho đẻ ........................................................... 33 Bảng 3.6: Mật độ ương, sản lượng ấu trùng và TLS................................................ 44 Bảng 3.7: Thời gian biến thái của ấu trùng.. ….. . ................................................... 45 Bảng 3.8: Nồng độ formol ....................................................................................... 46 Bảng 3.9: Môi trường và cách pha ........................................................................... 48 Bảng 3.10: Các yếu tố thủy lý .................................................................................. 49 Bảng 3.11: Các thông số môi trường ART .............................................................. 50
  7. vi DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1: Hình dạng ngoài của tôm He Chân trắng ............................................................. 3 Hình 1.2: Vòng đời tôm he ngoài tự nhiên ........................................................................... 3 Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung ng hiên cứu ........................................................................ 20 Hình 3.1: Bản đồ tự nhiên tỉnh bình thuận .......................................................................... 20 Hình 3.2: Quy trình xử lý nước tôm bố mẹ......................................................................... 23 Hình 3.3: Môi trường nước cho tôm bố mẹ ........................................................................ 24 Hình 3.4: Quy trình xử lí nước ương nuôi ấu trùng............................................................ 24 Hình 3.5: Thùng lọc cát ........................................................................................................ 25 Hình 3.6: Lọc tinh ................................................................................................................. 26 Hình 3.7: Cắt mắt .................................................................................................................. 28 Hình 3.8: Tôm giao vỹ và bố mẹ ......................................................................................... 29 Hình 3.9: Thả nauplius ......................................................................................................... 32 Hình 3.10: Bể nuôi và cấp nước .......................................................................................... 34 Hình 3.11: Thùng chứa nauplius và thả nauplius ............................................................... 36 Hình 3.12: Các loại thức ăn.................................................................................................. 35 Hình 3.13: Cấp nước và thay nước ...................................................................................... 36 Hình 3.14: Biến động nhiệt độ theo thời gian ương tại bể 7 .............................................. 35 Hình 3.15: Biến động nhiệt độ theo thời gian ương tại bể 8 .............................................. 36 Hình 3.16: Biến động nhiệt độ theo thời gian ương tại bể 9 .............................................. 36 Hình 3.17: Biến động nhiệt độ theo thời gian ương tại bể 10 ............................................ 37 Hình 3.18: Diễn biến độ mặn trong bể ương ...................................................................... 41 Hình 3.19: Biến động pH theo thời gian ương tại bể 7 ...................................................... 41 Hình 3.20: Biến động pH theo thời gian ương tại bể 8 ...................................................... 42 Hình 3.21: Biến động pH theo thời gian ương tại bể 9 ...................................................... 42 Hình 3.22: Biến động pH theo thời gian ương tại bể 10 .................................................... 43 Hình 3.23: Các loại chất sử dụng nuôi cấy tảo ................................................................... 46 Hình 3.24: Hệ thống giàn nuôi sinh khối tảo ...................................................................... 49
  8. vii Hình 3.25: ART và hệ thống bể ấp ...................................................................................... 44 Hình 3.26: Thu và tẩy vỏ ART ............................................................................................ 52
  9. viii GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT N: Giai đoạn Nauplius Z: Giai đoạn Zoea M: Giai đoạn Mysis PL: Giai đoạn Postlarvae NTTS: Nuôi trồng Thủy sản TLS: Tỷ lệ sống V: Thể tích h: Giờ TB: Trung bình L: Lít B : bước G: gam
  10. 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm vừa qua nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta đã có những bước tiến vượt bậc, góp phần đáng kể vào bức tranh phát triển kinh tế sôi động của nước nhà.Hiện nay trong tất cả các đối tượng nuôi phổ biến thì tôm thẻ chân trắng đang được ưu tiên phát triển bởi nó có giá trị kinh tế cao, đang còn tiềm năng để phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. Tuy nhiên do lợi nhuận của nghề nuôi tôm đem lại là khá lớn nên hầu hết các vùng nuôi tôm hiện nay đều phát triển quá nóng ngoài sự quản lý của cơ quan chức năng, chính điều này đang đưa nghề nuôi tôm của chúng ta tiềm ẩn nhiều mối nguy phát triển không bền vững: Đó là hiện tượng ô nhiễm môi trường sinh thái dẫn đến tôm nuôi bị dịch bệnh và chết hàng loạt trong nhưng năm gần đây. Như là hiện trạng sử dụng hoá chất, kháng sinh bừa bãi dẫn đến tôm bị còi cọc, tồn dư kháng sinh…Có nhiều nguyên nhân khiến nghề nuôi tôm phải đối mặt với những nguy cơ trên nhưng đáng cảnh báo và lo ngại nhất hiện nay là chất lượng tôm giống chưa đảm bảo, trong vấn đề sản xuất con giống đại trà hiện nay còn nhiều điều phải quan tâm. Thực tế sản xuất hiện nay cho thấy, do tốc độ phát triển nghề nuôi tôm thương phẩm rất nhanh nên yêu cầu về số lượng tôm giống hàng năm tăng nhanh. Để đáp ứng được nguồn cung cấp tôm giống cho thị trường, hàng loạt các trại sản xuất giống đã ra đời, nhưng để đạt được lợi nhuận tối đa họ đã sử dụng hàng loạt các loại hoá chất, kháng sinh nguy hiểm để phòng trị bệnh nhằm nâng cao tỷ lệ sống của ấu trùng… và dĩ nhiên hậu quả là tôm giống sẽ bị còi cọc, chậm lớn và tồn dư lượng thuốc kháng sinh.Trong nuôi tôm thương phẩm sẽ phải sử dụng kháng sinh liều cao, dẫn đến tồn dư kháng sinh trong thịt tôm, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng. Trong bối cảnh nước ta đang vào sâu WTO thì điều này sẽ là trở ngại lớn cho mặt hàng tôm xuất khẩu vào các thị trường đầy tiềm năng nhưng khó tính như EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ…
  11. 2 Đứng trước thực trạng đó, việc sản xuất ra nguồn tôm giống đủ về số lượng, đảm bảo chất luợng sạch bệnh và hạn chế tối đa kháng sinh, hoá chất đang là đòi hỏi bức thiết của nghề nuôi tôm công nghiệp đối với các nhà nghiên cứu và sản xuất tôm giống. Để sản xuất được nguồn tôm giống có chất lượng tốt và sạch bệnh.Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Khoa Nuôi trồng Thủy sản – Trường Cao Đẳng Kỉ Thuật Công Nghệ Vạn Xuân, và tình cấp thiết yêu cầu của gia đình nên tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm He Chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) tại vĩnh tân - tuy phong - bình thuận”.Mục tiêu là tìm hiểu được các biện pháp kỹ thuật tối ưu và có hiệu quả nhất trong công tác sản xuất giống tôm He Chân trắng. Đề tài cần tìm hiểu với các nội dung cụ thể sau: + Nguồn gốc tôm bố mẹ và kỹ thuật nuôi vỗ, cho đẻ. + Các loại thức ăn sử dụng và chế độ chăm sóc quản lý tôm bố mẹ. + Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng. + Phòng và trị bệnh cho ấu trùng. + Cách nuôi cấy tảo Cheatoceros, Artemia làm thức ăn tươi sống cho ấu trùng. Trong thời gian thực tập mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực của bản thân song do thời gian thực hiện đề tài ngắn, vốn kiến thức và kinh nghiệm bản thân về lĩnh vực còn hạn chế nên trong báo cáo không thể tránh khỏi sai sót.Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn đồng học để báo cáo được hoàn chỉnh hơn. Bình thuận, tháng 06 năm 2011 Sinh viên: Nguyễn đình vương
  12. 3 CHƯƠNG I: TỔNG LUẬN 1.1. Vài nét về đối tượng nghiên cứu 1.1.1. Hệ thống phân loại Ngành chân khớp: Arthropoda Ngành phụ có mang: Branchiata Lớp giáp xác: Crustacea Bộ mười chân: Decapoda Bộ phụ bơi lội: Natantia Họ tôm he: Penaeidae Giống tôm he: Penaeus Loài: Penaeus vannamei (Boone, 1931) Tên Việt Nam: Tôm He Chân trắng Tên tiếng Anh: Whiteleg shrimp Tên FAO: Camaron patiplanco Tên khoa học: Litopenaeus vannamei. Hình 1.1: Hình dạng ngoài của tôm He Chân trắng 1.1.2. Đặc điểm về hình thái a. Cấu tạo cơ thể Chia làm 2 phần:
  13. 4 • Phần đầu ngực Phần đầu ngực có các đôi phần phụ, một đôi mắt kép có cuống mắt, 2 đôi râu (Anten 1 và Anten 2), 3 đôi hàm (đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và đôi hàm nhỏ 2), 3 đôi chân hàm giúp cho việc ăn và bơi lội, 5 đôi chân ngực giúp cho việc ăn và bò trên mặt đáy.Ở tôm cái, giữa các gốc chân ngực 4 và 5 có thelycum.Phần đầu ngực được bảo vệ bởi giáp đầu ngực.Trên giáp đầu ngực có nhiều gai, gờ, sóng, rãnh. • Phần bụng Bụng chia làm 7 đốt, 5 đốt đầu mỗi đốt mang một đôi chân bơi.Mỗi chân bụng có một đốt chung bên trong, đốt ngoài chia thành 2 nhánh: nhánh trong và nhánh ngoài.Đốt bụng thứ 7 biến thành telson hợp với đôi chân đuôi phân nhánh tạo thành đuôi, giúp tôm bơi lội lên xuống và búng nhảy.Ở tôm đực, 2 nhánh trong của đôi chân bụng 1 biến thành petasma và 2 nhánh trong của đôi chân bụng 2 biến thành đôi phụ bộ đực, là các bộ phận sinh dục bên ngoài. b. Màu sắc Vỏ tôm He Chân trắng mỏng, có màu trắng bạc, nhìn vào cơ thể tôm thấy rõ đường ruột và các đốm nhỏ dày đặc từ lưng xuống bụng, chân bò màu trắng ngà, chân bơi có màu vàng nhạt, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh, râu tôm có màu đỏ và chiều dài gấp 1,5 lần chiều dài thân. 1.1.3. Đặc điểm phân bố Tôm He Chân Trắng chủ yếu phân bố tự nhiên ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới của vùng Đông Thái Bình Dương. Hiện nay, tôm He Chân trắng được đưa sang nuôi ở Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan và nhiều nước khác. 1.1.4. Đặc điểm về sinh thái • Môi trường sống: Tôm He Chân trắng sống ở các vùng biển tự nhiên có các đặc điểm sau: Nền đáy Nhiệt độ Độ mặn (‰) Độ sâu (m) Ph nước(oC) Bùn 25 ÷ 32 28 ÷ 43 0 ÷ 72 7,7 ÷ 8,3
  14. 5 Bảng 1.1: Các yếu tố môi trường ở điều kiện tự nhiên của tôm Tôm trưởng thành sống ở các vùng nước xa bờ có độ trong cao, Tôm con ưa sống ở những khu vực cửa sông giàu sinh vật. Trong điều kiện môi trường như vậy chúng có tập tính vùi mình vào ban ngày để lẩn tránh kẻ thù.Tôm lột xác về đêm, thời gian lột xác lúc nhỏ nhanh hơn lúc lớn, thường 15 ngày tôm lột xác 1 lần. • Khả năng thích ứng môi trường Tôm He Chân trắng được xem là loài có sức chịu đựng cao, Có sự thích nghi rất mạnh với sự thay đổi của môi trường sống.Chúng sống được ở những vùng nước mặn và nước ngọt hoàn toàn. 1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng Quá trình lột xác là nguyên nhân làm cho sự tăng trưởng về kích cỡ không liên tục.Kích thước cơ thể giữa hai lần lột xác hầu như không tăng hoặc tăng không đáng kể và sẽ tăng vọt sau mỗi lần lột xác.Tôm He Chân trắng có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh.Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển, giới tính và điều kiện môi trường, dinh dưỡng. Tôm He Chân trắng lớn nhanh trong giai đoạn đầu sau đó lớn chậm lại dần. Trong điều kiện ao nuôi thương phẩm với mật độ nuôi 100 con/m2, tôm lớn nhanh ở trong 3 tuần đầu tiên, tới cỡ 30 gam/con tôm lớn chậm dần và con cái lớn nhanh hơn tôm đực. 1.1.6. Đặc điểm dinh dưỡng • Tính ăn tôm he Tôm He Chân trắng là loài động vật ăn tạp nhưng thiên về ăn động vật.Ngoài tự nhiên tôm tích cực bắt mồi vào ban đêm, vào kỳ nước cường lúc thủy triều lên.Tính ăn của tôm thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển.Tôm có thể ăn thịt lẫn nhau khi lột xác hoặc khi thiếu thức ăn. • Nhu cầu dinh dưỡng
  15. 6 Protein là thành phần quan trọng nhất trong thức ăn của tôm. Tôm He Chân trắng không cần thức ăn có hàm lượng protein cao như tôm Sú, 35% protein được coi là thích hợp hơn cả.Tôm He Chân trắng có khả năng chuyển hóa thức ăn rất cao. Loài Tỷ lệ protein thích hợp (%) Tôm He Nhật bản (Penaeus japonicus) 40 Tôm He Chân trắng (Penaeus vannamei) 35 Tôm Sú (Penaeus monodon) 46 Bảng 1.2: Tỷ lệ protein tối ưu trong thức ăn của một số loài tôm 1.1.7. Đặc điểm sinh sản và hoạt động giao vĩ a. Đặc điểm sinh sản Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong những vùng biển có độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26 - 28oC, độ mặn khá cao 35o/oo .Trứng nở ra ấu trùng và vẫn loanh quanh ở khu vực sâu này.Tới giai đoạn Postlarvae, chúng bơi vào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn. Nơi đây điều kiện môi trường rất khác biệt: thức ăn nhiều hơn, độ mặn thấp hơn, nhiệt độ cao hơn ... Sau một vài tháng, tôm con trưởng thành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sống giao hợp, sinh sản làm trọn chu kỳ. Tôm He Chân trắng có thời gian sinh sản tương đối dài.Sống ở vùng nhiệt đới, mùa vụ sinh sản của tôm He Chân trắng có thể kéo dài quanh năm.Còn ở vùng ôn đới tôm có thể mang trứng từ tháng 3 đến tháng 11. Tôm He Chân Trắng thuộc loại sinh sản túi tinh mở(open thelycum). Trình tự của loại hình sinh sản này là: Tôm mẹ → Lột vỏ → Thành thục Error! Not a valid link. Giao vỹ Error! Not a valid link. Đẻ trứng Túi tinh chỉ được đính vào thelycum hở, không được bảo vệ chắc chắn dễ bị rớt và tôm có thể giao vỹ trở lại.Vì vậy, một tôm cái có thể giao vỹ nhiều lần trong một chu kỳ lột xác. b. cơ quan sinh dục
  16. 7 - Cơ quan sinh dục đực: Gồm các cơ qua bên trong và bên ngoài, bên trong gồm 2 tinh hoàn, 2 ống dẫn tinh và 2 túi chứa tinh.Bên ngoài gồm petasma và một đôi bộ phụ đực.Tinh trùng có dạng hình cầu nhỏ gồm 2 phần, phần đầu rộng hình cầu, phần đuôi ngắn và dày, nhìn vào túi tinh có màu trắng đục. - Cơ quan sinh dục cái: Cơ quan bên trong bao gồm một đôi buồng trứng, một đôi ống dẫn trứng, bên ngoài là thelycum hở nằm ở gốc chân bò 5.Ở những cá thể thành thục, buồng trứng kéo dài từ tâm dạ dày đến đốt bụng 6.Trong vùng giáp đầu ngực buồng trứng có một đôi thùy trước thon dài và 5 thùy bên, đôi thùy bụng nằm ở các đốt trên ruột. - Sự phát triển của buồng trứng chia làm 5 giai đoạn: + Giai đoạn chưa phát triển: Buồng trứng mềm, nhỏ trong, không nhìn thấy qua vỏ kitin, giai đoạn này chỉ có ở tôm chưa trưởng thành. + Giai đoạn phát triển: Buồng trứng lớn hơn kích thước ruột, có màu trắng đục, hơi vàng, rãi rác có các sắc tố đen trên bề mặt. + Giai đoạn gần chín: Kích thước buồng trứng tăng nhanh, màu vàng đến vàng cam, có thể nhìn thấy qua vỏ kitin. + Giai đoạn chín: Kích thước buồng trứng đạt cực đại, căng tròn, màu xanh xám đậm nét.Ở đốt bụng thứ nhất buồng trứng phát triển lớn. + Giai đoạn đẻ rồi: Kích thước buồng trứng vẫn lớn, buồng trứng mềm và nhăn nheo.Các thùy không căng như giai đoạn 4.Buồng trứng có màu xám nhạt.Trong buồng trứng vẫn còn trứng không đẻ. c. Hoạt động giao vỹ Ban đầu một hoặc nhiều con đực cùng đuổi theo con cái ở phía sau, con đực thường dùng chủy và râu đẩy nhẹ dưới đuôi con cái.Sau đó, tôm đực lật ngữa thân và ôm tôm cái theo hướng đầu đối đầu, đuôi đối đuôi.Thời gian giao vĩ xảy ra nhanh, từ lúc rượt đuổi đến lúc kết thúc lâu nhất là 7 phút, nhanh nhất là 3 phút. d. Sức sinh sản Tôm He Chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, tôm cái có khối lượng 30 – 40g là có thể tham gia sinh sản.Sức sinh sản thực tế khoảng 10 – 15
  17. 8 vạn trứng/tôm mẹ. Sau khi đẻ buồng trứng lại phát dục tiếp, thời gian giữa 2 lần đẻ liên tiếp cách nhau 2 – 3 ngày (đầu vụ chỉ khoảng 50 giờ), con đẻ nhiều nhất có thể lên đến 10 lần/năm, thường 2 – 3 lần đẻ liên tiếp thì có 1 lần lột xác. e. Cơ sở khoa học của kỹ thuật cắt mắt tôm mẹ Phức hệ cơ quan X - tuyến nút (X organ - Sinus gland) nằm ở cuống mắt trực tiếp điều khiển tổng hợp hormone ức chế sự phát triển tuyến sinh dục (Gonad Inhibiting Hormone - GIH) và hormone ức chế lột xác (Moulting Inhibiting Hormone - MIH) ở cả tôm đực và cái.Cắt cuống mắt nhằm loại bỏ bớt phức hệ cơ quan X - tuyến sinus từ đó làm giảm tác nhân ức chế GIH.Kết quả quá trình cắt mắt là thúc đẩy nhanh sự chín muồi tuyến sinh dục, tăng số lượng trứng trong một chu kỳ lột xác bởi nó làm tăng tần suất đẻ trứng.Tuy nhiên việc cắt mắt có thể làm giảm MIH, đẩy nhanh tiến trình lột xác của tôm. Sau cắt mắt tôm có thể thành thục sinh dục hoặc lột xác tùy thuộc vào tôm đang ở vào thời điểm nào trong chu kỳ lột xác. 1.2. Các giai đoạn phát triển vòng đời Tôm He Chân trắng trải qua 3 giai đoạn phát triển chính là: ở nhiệt độ 27 - 29oC Nauplius (kéo dài 1,5 ngày), Zoea (5 ngày), Mysis (3 ngày), và hậu ấu trùng Postlarvae.
  18. 9 Hinh 1.2: vòng đời tôm he chân trắng ngoài tự nhiên - Giai đoạn ấu trùng không đốt (Nauplius): Nauplius không cử động được trong khoảng 30 phút đầu, sau đó bắt đầu bơi và rất dễ lôi cuốn bởi ánh sáng.Nauplius thay vỏ 6 lần (Nauplius1 ÷ Nauplius 6), mỗi lần kéo dài khoảng 6 giờ.Trong thời kỳ này ấu trùng bơi không liên tục và dinh dưỡng bằng noãn hoàng. - Giai đoạn ấu thể Zoea: Giai đoạn này Zoea bơi liên tục, Zoea ăn thực vật phù du, đặc biệt là các loài tảo khuê (Cheatoceros sp và Skeletonema costatum).Zoea thay vỏ 3 lần (Zoea 1 ÷ Zoea 3) trong 5 ngày, mỗi lần kéo dài khoảng 36 giờ.Sự nhận dạng chuyển giai đoạn là cần thiết, thời gian chuyển giai đoạn nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhiệt độ và chất lượng nước, khả năng bắt mồi của ấu trùng. - Giai đoạn Mysis: Thời kỳ này ấu trùng trải qua 3 giai đoạn phụ (Mysis1 ÷ Mysis3), mỗi giai đoạn kéo dài khoảng 14 ÷ 28 giờ, tất cả là 3 ngày sau đó chuyển sang Postlarvae.Ấu trùng Mysis ăn cả thực vật lẩn động vất phù du.Mysis có khuynh hướng bơi xuống sâu và đuôi đi trước, đầu đi sau, khi bơi ngược đầu Mysis dùng 5 cặp chân bò dưới bụng tạo ra những dòng nước nhỏ đẩy khuê tảo vào miệng và đẩy động vât phù du về phía cặp chân bò để tóm lấy dễ dàng hơn. - Giai đoạn Postlarvae: Giai đoạn này ấu trùng bơi thẳng, có định hướng về phía trước.Bơi lội chủ yếu nhờ vào chân bụng, hoạt động nhanh nhẹn, bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi. + Thời kì ấu niên: Postlarvae 5 - Postlarvae 20 tôm chuyển sang sống đáy, bắt đầu bò bằng chân bò, bơi bằng chân bơi. + Thời kì thiếu niên: Tôm bắt đầu ổn định về tỉ lệ thân, bắt đầu có thelycum ở con cái và petasma ở con đực nhưng chưa hoàn chỉnh. + Thời kì tôm sắp trưởng thành: Đặc trưng bởi sự chín sinh dục, ở tôm đực bắt đầu có tinh trùng, tôm cái lên trứng.
  19. 10 + Thời kì trưởng thành: Đây là giai đoạn chín sinh dục hoàn toàn, tôm bắt đầu tham gia sinh sản. 1.3 Tình hình nuôi tôm He Chân trắng trên thế giới và Việt Nam 1.3.1. Trên thế giới Sản lượng tôm He Chân trắng ngày càng chiếm thị phần rất lớn trong tổng sản lượng nuôi tôm.Các quốc gia Châu Mỹ như Ecuado, Mehico, Panama….là những nước có nghề nuôi tôm He Chân trắng từ lâu đời, Trong đó Ecuado là nước đứng đầu về sản lượng. Trước đây thông tin về các đợt dịch bệnh, đặc biệt là hội chứng virut Taura gây giảm sút sản lượng nghiêm trọng ở các quốc gia Châu Mỹ, đã gây tâm lo ngại cho các nhà quản lý ở các quốc gia có ý định nhập nội thử nghiệm và phát triển nghề nuôi tôm He Chân trắng. Tuy nhiên những thành công của các công trình nghiên cứu, tạo đàn tôm sạch bệnh và cải thiện chất lượng di truyền ở các quốc gia Châu Mỹ đã mở ra hy vọng cho việc duy trì và phát triển nghề nuôi tôm Chân Trắng nói riêng và nghề nuôi tôm biển nói chung ở các vùng sinh thái trên thế giới. Trung Quốc, Đài Loan, Indonexia, Philippin, Malaixia đã tiến hành nhập và thuần hóa loài tôm He Chân trắng.Đi đầu là Trung Quốc, họ đã nhập về nuôi ở tỉnh Sơn Đông.Năm 1998 sản xuất được 150 triệu giống thuần chủng, sạch bệnh.Năng suất nuôi bình quân 2 tấn/ha/vụ và sẵn sàng chuyển giao công nghệ cho bất cứ quốc gia nào muốn nhập nuôi đối tượng này. Theo số liệu của FAO (2002), năm 2003 sản lượng nuôi tôm của Châu Á ước đạt 1,35 triệu tấn, tăng 11% so với sản lượng ước tính năm 2002 và 15% sản lượng ước tính năm 2001.Riêng Trung Quốc ước đạt 390.000 tấn, tăng 15% sản lượng ước đạt năm 2002.Tiếp đến là Thái Lan 280.000 tấn, giảm 9% sản lượng năm 2000.Sản lượng của Indonexia tăng ước đạt 160.000 tấn.Sản lượng Ấn Độ năm 2003 có thể đạt 150.000 tấn.Thực tế trong năm 2003 các nước Châu Á dẫn đầu về sản lượng nuôi tôm thế giới, chiếm khoảng 86% sản lượng toàn cầu.Riêng tôm He Chân trắng chiếm 42% sản lượng, tương đương với tôm Sú.Trong đó Trung Quốc là nước dẫn đầu về sản lượng, tiếp đến là Thái Lan, Indonexia, Ấn Độ,….
  20. 11 Vậy nhìn chung sản lượng nuôi tôm He Chân trắng đã không ngừng tăng kể từ năm 2000.Theo thống kê của tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), tổng sản lượng tôm He Chân trắng năm 2006 ước đạt 2,13 triệu tấn, tăng 15 lần so với năm 2000.Tôm He Chân trắng chiếm 31% tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng trên thế giới, theo dự báo sản lượng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới do hiện nay có nhiều nước đang đẩy mạnh phát triển đối tượng nuôi mới này. 1.3.2. Tại Việt Nam Tôm chân trắng được di nhập vào việt nam từ năm 2001 từ nhiều quốc gia, vùng lảnh thổ khác nhau như mỹ, đài loan, trung quốc thái lan… từ đó đến nay nghề nuôi tôm chân trắng tại việt nam đã phát triển mạnh mẽ và chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu. theo vụ nuôi trồng thủy sản trước năm 2005, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng của việt nam không đáng kể đến năm 2009, chỉ trong 8 tháng đầu năm, diện tích nuôi tôm chân trắng cả nước đạt 15.300ha, sản lượng đạt 33.500 tấn chiếm gần 20% tổng sản lượng tôm cả nước. Ông lê trí viễn vụ phó vụ nuôi troogf thủy sản cho biết: trong 8 tháng đầu năm 2010, diện tích nuôi tôm chân trắng đã tăng lên 21.000ha, tăng 30% so với năm trước và nó trở thành đối tượng nuôi pổ biến tại các tỉnh miền trung. Theo thống kê của viên nghiên cưu nuôi trồng thủy sản III, năm 2009 cả nước có 490 trại sản xuất giống tôm chân trắng, mỗi năm sản xuất được khoảng 10 tỷ con giống. tuy nhiên với diện tích thả nuôi như hiên nay thì mỗi năm nước ta cần khoảng 20-25 tỷ con giống, đến năm 2012, dự báo nhu cầu con giống lên tới khoảng 50 tỷ con, như vậy nguồn con giống chân trắng sản xuất tại việt nam mới chỉ đáp ứng được rất ít so với nhu cầu thực tế.Trong khi đó, BỘ NN-PTNT đã có quy định với con tôm chân trắng là chỉ cho nhập khẩu và xuất bán tôm chân trắng bố mẹ, tôm giống sạch từ cá cơ sở sản xuất được bộ công nhận. Để đảm bảo an ninh sinh học, các trại sản xuất tôm giống không được sản xuất giống tôm chân trắng tại các trại sản xuất giống tôm sú và các loại khác.Tôm bố mẹ nhập khẩu phải được kiểm dịch, cách ly kiểm dịch theo đúng quy định.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản