intTypePromotion=1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SINH HỌC BIỂN: ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chia sẻ: Nhu Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

0
147
lượt xem
24
download

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SINH HỌC BIỂN: ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở ĐBSCL” được thực hiện ở 3 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 11 năm 2011. Kết quả khảo sát cho thấy, sản lượng trung bình tôm sú trong các ao nuôi tôm quảng canh cải tiến tại Cà Mau là 269 kg/năm và tại Bạc Liệu là 261 kg/năm. Đối với mô hình nuôi tôm lúa tại Bạc Liêu sản lượng tôm sú là 206 kg/năm và tại Sóc...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SINH HỌC BIỂN: ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN PHÁT ĐẠT ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SINH HỌC BIỂN Năm 2011
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN PHÁT ĐẠT ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SINH HỌC BIỂN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGs. Ts: TRẦN NGỌC HẢI Ths: TRẦN NGUYỄN HẢI NAM Năm 2011
  3. LỜI CẢM TẠ Trước hết, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học và kinh nghiệm quý báu của mình trong suốt thời gian em học tại trường. Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị thuộc phòng nông nghiệp tại các huyện mà tôi đã đến phỏng vấn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quảng thời gian thực hiện đề tài. Thành thật biết ơn các cô, chú, anh, chị thuộc nông hộ các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng đã hỗ trợ tôi rất nhiều thông tin khi thực hiện điều tra. Cảm ơn lãnh đạo trường Đại Học Cần Thơ, lãnh đạo Khoa Thủy Sản, quý thầy cô trong bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Hải Sản - Khoa Thủy Sản - Đại Học Cần Thơ. Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với hai thầy hướng dẫn PGs.Ts. Trần Ngọc Hải và Thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Nam đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt và truyền đạt kiến thức nuôi trồng thủy sản cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và viết luận văn này. Cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Anh và cô Ngô Thị Thu Thảo và tất cả các bạn lớp Sinh Học Biển khóa 34 đã hết lòng giúp đỡ tôi để đề tài của tôi có thể hoàn thành. Sau cùng, xin kính chúc quý thầy cô, anh, chị và các bạn lời chúc sức khỏe, may mắn và thành công trong cuộc sống!.
  4. TÓM TẮT “Điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở ĐBSCL” được thực hiện ở 3 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 11 năm 2011. Kết quả khảo sát cho thấy, sản lượng trung bình tôm sú trong các ao nuôi tôm quảng canh cải tiến tại Cà Mau là 269 kg/năm và tại Bạc Liệu là 261 kg/năm. Đối với mô hình nuôi tôm lúa tại Bạc Liêu sản lượng tôm sú là 206 kg/năm và tại Sóc Trăng 1013 kg/năm. Một số loài thực vật thủy sinh thường xuất hiện trong các ao nuôi tôm như rong bún (Enteromorpha spp.), rong đá (Najas), rong mền (Cladophoraceae), rong nhớt (Spirogyra) và cỏ năng (Scrippus). Hầu hết các loại rong phát triển nhiều ở độ mặn thấp 6-16 ppt và chỉ xuất hiện theo mùa vụ, phân bố chủ yếu trong ao, kênh cạn, nước tĩnh và trong. Khi rong và thực vật thủy sinh phát triển ở mức độ thích hợp (20-32% diện tích ao) thì có lợi cho ao nuôi. Khi phát triển mạnh thì gây nhiều tác hại cho tôm, cá, cua. Đặc biệt, khi chết có thể làm thối nguồn nước nuôi. Theo ý kiến người dân thì các loài rong và thực vật thủy sinh thường xuất hiện nhiều trong ao nuôi tôm QCCT vào mùa mưa, trong khi đó chúng xuất hiện trong ao nuôi tôm lúa chủ yếu vào mùa nắng. Kết quả khảo sát thực nghiệm cho thấy có thể kết hợp một số loài thực vật thủy sinh như rong bún, rong đá, cỏ năng để làm thức ăn, cải thiện chất lượng nước… trong các mô hình nuôi tôm góp phần làm tăng năng suất và thu nhập cho người dân.
  5. MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ .............................................................................................. i TÓM TẮT .................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................... iii DANH SÁCH BẢNG .................................................................................. vi DANH SÁCH HÌNH .................................................................................... vii CHƯƠNG I................................................................................................. 1 GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................................... 1 1.1. Giới thiệu........................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu đề tài ................................................................................... 2 1.3. Nội dung đề tài .................................................................................. 2 1.4. Thời gian thực hiện ............................................................................ 2 1.5. Địa điểm thực hiện ............................................................................ 2 CHƯƠNG II ............................................................................................... 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 3 A. Đặc điểm sinh học ............................................................................... 3 2.1. Vị trí phân loại................................................................................... 3 2.1.1 Rong Nhớt ....................................................................................... 3 2.1.2. Rong Mền ....................................................................................... 4 2.1.3. Rong bún ........................................................................................ 4 2.1.4. Rong Đá ......................................................................................... 5 2.1.5. Cỏ năng .......................................................................................... 6 2.2. Vai trò của rong biển ......................................................................... 6 2.2.1 Làm thực phẩm ................................................................................ 6 2.2.2. Chống lại sự ấm lên của trái đất ...................................................... 7 2.2.3. Xử lí môi trường nước .................................................................... 7 2.2.4. Nhiên liêu sinh học ......................................................................... 7 2.2.5. Chỉ thị môi trường .......................................................................... 7 B. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng thủy sản vùng khảo sát ...................... 8
  6. 2.3. Tỉnh Cà Mau...................................................................................... 8 2.4. Tỉnh Bạc Liêu .................................................................................... 9 2.5. Tỉnh Sóc Trăng .................................................................................. 11 CHƯƠNG III.............................................................................................. 13 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................... 13 3.1. Phương pháp thu số liệu..................................................................... 13 3.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu ............................................... 13 CHƯƠNG IV .............................................................................................. 14 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................... 14 4.1 Hiện trạng kỹ thuật và vai trò của rong biển trong mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT) ..................................................................... 14 4.1.1. Thông tin chung về ao nuôi ....................................................................... 14 4.1.1.1 Cải tạo ................................................................................................ 15 4.1.1.2. Con giống .......................................................................................... 16 4.1.1.3 Thả giống ........................................................................................... 16 4.1.1.4 Thay nước .......................................................................................... 16 4.1.1.5 Sản lượng và năng suất ....................................................................... 17 4.1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế ................................................................ 17 4.1.2.1 Giá bán ............................................................................................... 17 4.1.2.2 Chi Phí ............................................................................................... 18 4.1.2.3 Thu nhập ............................................................................................ 18 4.1.3 Đánh giá tác động của Rong biển trong ao nuôi QCCT .................... 19 4.1.3.1 Điều kiện sinh trưởng của Rong biển ............................................ 19 4.1.3.2 Vai trò của các loài rong biển ............................................................. 22 4.1.3.3 Tác hại của Rong biển ........................................................................ 23 4.1.3.4 Cách quản lý của Rong biển ............................................................... 25 4.1.4. Ý kiến người dân...................................................................................... 26 4.2. Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế và vai trò của rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa luân canh ........................................................................................................... 27 4.2.1 Thông tin chung về ao nuôi.............................................................. 27 4.2.1.1 Cải tạo ................................................................................................ 28
  7. 4.2.1.2 Con giống ........................................................................................... 28 4.2.1.3 Thả giống ........................................................................................... 28 4.2.1.4 Thay nước .......................................................................................... 29 4.2.1.5 Sản lượng và năng suất ....................................................................... 29 4.2.2 Hiệu quả kinh tế............................................................................... 29 4.2.2.1 Giá bán ......................................................................................... 29 4.2.2.2 Chi Phí ............................................................................................... 29 4.2.2.3 Thu nhập ............................................................................................ 30 4.2.3 Đánh giá tác động của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa .................. 31 4.2.3.1 Điều kiện sinh trưởng của Rong biển .................................................. 41 4.2.3.2 Vai trò của Rong biển ......................................................................... 34 4.2.3.3 Tác hại của Rong Biển ........................................................................ 35 4.2.3.4 Cách quản lý ....................................................................................... 36 4.2.4. Ý kiến người dân...................................................................................... 37 CHƯƠNG V ............................................................................................... 38 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................................ 38 5.1 Kết Luận:............................................................................................ 38 5.2 Đề Xuất .............................................................................................. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 39
  8. DANH SÁCH BẢNG Bảng 4.1 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong mô hình nuôi quảng canh cải tiến (QCCT) ...................................................................................................................... 14 Bảng 4.2: Độ mặn và độ sâu thích hợp cho rong biển phát triển trong ao nuôi QCCT theo kiến nông dân........................................................................................... 20 Bảng 4.3: Sự hiện diện, cơ cấu và sinh lượng của rong biển theo ước lượng của nông dân (QCCT) ....................................................................................................... 21 Bảng 4.4: Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong mô hình nuôi tôm lúa .............................. 27 Bảng 4.5: Độ mặn và độ sâu thích hợp cho rong biển phát triển theo kiến nông dân (tôm lúa)............................................................................................................... 32 Bảng 4.6: Sự kiện diện, cơ cấu và sinh lượng của rong biển theo ước lượng của nông dân (tôm lúa) .....................................................................................................33
  9. DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1: Rong Nhớt.............................................................................................. 3 Hình 2.2: Rong mền ............................................................................................... 4 Hình 2.3: Rong bún................................................................................................ 4 Hình 2.4: Rong đá.................................................................................................. 5 Hình 2.5: Cơ năng.................................................................................................. 6 Hình 2.6 : Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Cà Mau ......................................................... 8 Hình 2.7 : Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu ........................................................... 9 Hình 2.8: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng .......................................................... 11 Hình 4.1: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT ở Cà Mau và Bạc Liêu ........... 18 Hình 4.2: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi QCCT ............................ 19 Hình 4.3 Vai trò của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT ............................ 22 Hình 4.4: Tác hại của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT........................... 23 Hình 4.5 Cách quản lý sự phát triển của các loài Rong biển trong ao QCCT .......... 25 Hình 4.6: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT .............................................. 29 Hình 4.7: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa .......................... 31 Hình 4.8: Vai trò của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa........................................... 34 Hình 4.9: Tác hại của Rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa ................................. 35 Hình 4.10: Cách quản lý sự phát triển của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa ........... 36 vii
  10. PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. Giới thiệu Đồng bằng sông Cửu Long là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm quan trọng của nước ta với diện tích bề mặt vùng ven biển vào khoảng 600.000 ha, trong đó diện tích nuôi tôm đã chiếm 552.551ha, phần lớn dùng để nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh và quảng canh. Hiện nay, mô hình nuôi tôm kết hợp đang được chú trọng phát triển ở khu vực ĐBSCL. Nhiều nghiên cứu nuôi tôm kết hợp với các loài thủy sản có giá trị kinh tế khác nhằm tận dụng diện tích mặt nước và rong biển cũng là một trong những đối tượng đang được hướng tới. Rong biển có 3 nhóm lớn là rong đỏ (Rhodophyta), rong nâu (Phaeophyta) và rong lục (Chlorophyta). Chúng là một hợp phần quan trọng của nguồn lợi sinh vật biển, chúng là bãi đẻ và nơi cư trú cho các loài động vật biển, có khả năng hấp thụ khả năng hấp thu mạnh các chất dinh dưỡng trong môi trường, chế biến và sử dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, y dược, mỹ phẩm, nông nghiệp... và có thể cân bằng sinh thái bền vững. Trong các ao nuôi tôm rong biển thường có vai trò rất quan trọng như là nguồn thức ăn tự nhiên, tạo dựng nền đáy và làm nơi cư trú cho các đối tượng nuôi…( Đinh Thị Phương Anh và Hoàng Thị Ngọc Hiếu, 2010). Hiện nay, nghề nuôi tôm ở khu vực ĐBSCL phát triển rất mạnh, diện tích nuôi ngày càng được mở rộng, đặc biệt là diện tích nuôi thâm canh. Do đó, vấn đề xử lí nguồn nước thải có hàm lượng dinh dưỡng cao từ ao nuôi tôm để tránh ô nhiễm nguồn nước nuôi, cũng như tránh tình trạng lây lan dịch bệnh từ việc xả nước thải ra kênh, sông đang là vấn đề cấp bách. Rong biển là đối tượng cũng được nghiên cứu về tác động môi trường, khả năng xử lý ô nhiễm, giá trị kinh tế và sinh trưởng của rong biển trong các điều kiện khác nhau. Cho đến nay, rong biển được nghiên cứu chủ yếu là rong sụn, rong câu và một số loài rong khác nhằm tìm ra được loài nuôi mới kết hợp với nuôi tôm để sử dụng những chất dinh dưỡng dư thừa trong ao tôm chuyển thành sinh khối như vai trò lọc sinh học, giúp cải thiện chất lượng của nước… Tuy nhiên, ở nước ta, các loài rong biển và thực vật thủy sinh phát triển trong ao nuôi tôm chưa được nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu về chúng hiện rất ít. Để tìm hiểu thêm về đối tượng này và khả năng phát triển của mô hình nuôi kết hợp với tôm trong ao nuôi, đề tài: “Điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở ĐBSCL” được thực hiện nhằm xây dựng mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp đạt hiệu quả kinh tế và tìm hiểu những tác động của rong biển và thực vật thủy sinh trong ao nuôi tôm. 1
  11. 1.2. Mục tiêu đề tài Tìm hiểu sự phân bố của một số loài rong biển và thực vật thủy sinh trong các mô hình nuôi tôm, làm cơ sở cho việc nuôi sinh khối và phát triển mô hình nuôi tôm biển kết hợp ở các tỉnh ĐBSCL. 1.3. Nội dung đề tài Thu thập các thông tin của nông dân địa phương về sự phân bố, mùa vụ xuất hiện, vai trò của rong biển và thực vật thủy sinh trong các mô hình nuôi tôm sú ở các tỉnh vùng ven biển khu vực ĐBSCL, thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân. 1.4. Thời gian thực hiện Từ tháng 10/2011 – 11/2011 1.5. Địa điểm thực hiện Điều tra tại 3 tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng theo từng mô hình nuôi: + Mô hình nuôi quảng canh: Đầm Dơi, Cái Nước, Trần Văn Thời (Cà Mau) và Đông Hải (Bạc Liêu). + Mô hình 1 vụ lúa – 1 vụ tôm: Phước Long (Bạc Liêu) và Mỹ Xuyên (Sóc Trăng). 2
  12. CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Đặc điểm sinh học của thực vật thủy sinh 2.1. Vị trí phân loại 2.1 Rong Nhớt Ngành: Chlorophyta Lớp: Zygnematophyceae Bộ: Zygnematles Họ: Zygnemataceae Giống: Spirogyra (Link in C.G. Nees) Hình 2.1: Rong Nhớt (Nguồn: www.google.com.vn/imgres?q=Spirogyra&hl=vi&sa) Rong Nhớt (Spirogyra) phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt và lợ, trong các nguồn nước bị ô nhiễm rong Nhớt vẫn có thể sống được và có dạng sợi dài 1 – 10cm, được kết nối với nhau bằng những tế bào hình trụ có màu xanh. Màng tế bào có 2 lớp: lớp pectin và lớp cellulose, pectin là lớp ngoài cùng có thể hòa tan trong nước nên sẽ sinh ra chất nhầy.Tế bào chất tạo thành một lớp màng mỏng giữa các thành tế bào và không bào bao quanh. Các lục lạp là băng hình, răng cưa hoặc vỏ sò, và sắp xếp thành vòng xoắn, kết quả là màu xanh lá cây đặc trong xoắn ốc và nổi bật trên từng sợi. Rong Nhớt có thể sinh sản hữu tính hoặc vô tính (www.answers.com/topic/spirogyra). Rong nhớt dạng sợi, một hàng tế bào, tập trung thành những búi rối, thường chia nhánh theo kiểu chạc hai hoặc chia cách. Bám vào vật bám nhờ rễ giả, cài quấn vào nhau, chia nhánh hoặc không, mọc ra từ gốc. Sinh trưởng bằng cách chia cắt tế bào từ khắp mội chỗ trên thân, không có vùng sinh trưởng chuyên hóa (Nguyễn Hữu Dinh & ctv, 1993). 3
  13. 2.1.2. Rong Mền Ngành: Chlorophyta Lớp: Ulvophyceae Bộ: Cladophorales Họ: Cladophoraceae Giống: Cladophora (Kützing, 1843) Hình 2.2: Rong mền (Nguồn: www.google.com.vn/search?q=cladophora+sp&hl) Rong Mền (Cladophora) dạng sợi, chi nhánh nhiều theo kiểu mọc bên, đối nhau, chạc hai, chạc ba, mọc về một bên, hình lược hay mọc vòng thành chùm. Rong sinh trưởng ở đỉnh. Bám bằng tế bào gốc lóe ra hay gễ giả. Rong sống một hay nhiều năm, bám, trôi dạt thành bè, mảng hay phủ trên bùn. Màu lục, kích thước tùy loài từ 4-20 cm ( Nguyễn Hữu Dinh và ctv., 1993). Rong thường phân bố ở ao, hồ, thủy vực nước ngọt, lợ, mặn. Sinh trưởng trong điều kiện pH > 7 và có ánh sáng tốt. Rong Mền thường mọc ở những thủy vực có độ sâu thấp (< 1m) (Nguyễn Văn Tròn, 2011). 2.1.3. Rong Bún Ngành: Chlorophyta Lớp: Chlorophyceace Bộ: Ulotrichales Họ: Ulvaceae Giống: Enteromorpha sp. Hình 2.3: Rong bún (Nguồn: www.google.com.vn/search?q=Enteromorpha&hl=vi&sa) Trên thế giới có 135 loài được Enteromorpha mô tả (Index Nominum Algarum, 2002). Enteromorpha sống trong khoảng độ mặn từ 0 - 32‰, tăng trưởng kém ở độ mặn ≤ 3‰ và chết khi độ mặn nhỏ hơn 1‰. Sự phát triển của Enteromorpha có liên quan đến yếu tố về ánh sáng, độ mặn, nhiệt độ và chất dinh dưỡng bên trong đạm và photpho (Kirby, 2001). 4
  14. Enteromorpha phân bố trong môi trường nước lợ, mặn trên khắp thế giới. Phát triển tốt ở nhiệt độ từ 15 - 33oC, độ mặn: 10 - 35 ‰, pH: 7.5 - 8.5. Sinh trưởng rất nhanh trong môi trường giàu dinh dưỡng, làm thức ăn tốt cho tôm cá, phân bón và nhiên liệu sinh học. Chúng thường được tìm thấy tại các cửa sông, ven biển và tạo ra một màu xanh rất đặc trưng ở khu vực có chúng xuất hiện (Hayden et al, 2003). 2.1.4. Rong Đá Bộ: Alismatales Họ: Hydrocharitaceae Giống: Najas Hình 2.4: Rong đá (Nguồn: www.google.com.vn/imgres?q=Najas&hl=vi&sa) Thân rong trụ tròn hay trụ dẹp, chi nhánh nhiều hay ít tùy từng loài, ở phần thân thường có thân bó, từ đó mọc lên các thân cứng. Rong mọc thành bụi rậm hay từng đám, màu dỏ lục hoặc đỏ nâu (Nguyễn Hữu Dinh & ctv., 1993). Rong Đá (Najas sp) thuộc nhóm rong biển có kích thước lớn, chiều dài có thể lên đến 120cm phổ biến ở môi trường nước ngọt, lợ. Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của rong đá là từ 21 – 29oC, pH từ 6 – 7.2. Rong đá thường mọc ở những thủy vực nước tĩnh hoặc dòng chảy yếu. Đây là loài phân bố rộng, được tìm thấy nhiều ở nước ta (www.plantedtank.net/forums/191-Najas_sp_Roraima_Najas.html). 5
  15. 2.1.5. Cỏ Năng Ngành: Tracheobionta Lớp: Liliopsida Bộ: Cyperales Họ: Cyperaceae Giống: Scirpus Hình 2.2: Năng tượng (Nguồn: www.google.com.vn/imgres?q=Scirpus&hl=vi&sa) Đây là cây họ Lác (Cyperaceae) mọc tự nhiên trong các đầm lầy vùng ven biển. Thân hình trụ tròn, màu xanh lục, cao đến một mét hay hơn, khi khô có màu vàng rơm. Cây mọc tự nhiên bằng hạt trôi theo nước hoặc từ gốc mùa trước. Chu kỳ phát triển của loài cỏ này là mọc vào đầu mùa mưa, ra hoa khoảng tháng 11 - 12 và rụi dần vào khoảng tháng 3 - 4. Có khả năng chịu được độ mặn lên đến 20‰ và ngập sâu đến 0.5m. Trong hệ sinh thái ao nuôi tôm, cỏ Năn tượng giúp ổn định nhiệt độ nước và làm giảm các chất ô nhiễm do thức ăn tôm dư thừa gây ra, do đó làm tăng nồng độ khí oxy trong ao nuôi tôm. Năn tượng là nhóm cây có thể dùng để cải thiện độ mặn trong đất vì có thể hấp thu được muối và tích lũy trong thân (Lê Minh Đảm, 2010). 2.2. Vai trò của rong biển 2.2.1 Làm thực phẩm Rong biển là loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe và đang được sử dụng rất phổ biến trên nhiều nước trên thế giới. Rong biển là nguồn cung cấp các chất iốt, vitamin K, vitamin B2 (thường có trong thịt, cá, sữa, rau xanh), axit pantotenic, magiê, sắt, canxi. Ngoài ra nó còn chứa lượng lớn lignans, hợp chất thực vật ngăn ngừa tế bào ung thư. (http://ciao.vn/hoi_dap/tac_dung_cua_rong_bien_la_gi82725) Ở Nhật Bản, việc tiêu thụ sản phẩm từ rong biển đã trải qua thời kì lịch sử lâu dài và đây cũng là quốc gia rất nổi tiếng sản xuất và xuất khẩu rong biển. (http://ciao.vn/hoi_dap/tac_dung_cua_rong_bien_la_gi82725) Rong biển là một thực phẩm dưỡng sinh tốt, thường được dùng phối hợp trong thực đơn của người bệnh béo phì, người đái tháo đường do thành phần alga alkane mannitol cho một lượng calo rất thấp, làm thực phẩm cho người bị tăng 6
  16. huyết áp nhờ khả năng chống vón tiểu cầu, cung cấp iôt, cung cấp canxi. (www.dacsandatphanrang.com) 2.2.2. Chống lại sự ấm lên của trái đất Theo một số chuyên gia, tốc độ quang tổng hợp của rong rêu biển là yếu tố chính đem lại hiệu quả cho việc hấp thu carbon. Có những loại rong biển có thể mọc trải dài ba tới sáu mét chỉ trong 3 tháng và cũng có những loại rong biển khác có thể hấp thu carbon dioxide nhiều gấp 5 lần các cây cối mọc trên đất liền. 2.2.3. Xử lí môi trường nước Rong biển có thể làm giảm ô nhiễm môi trường nước do có khả năng làm giảm hàm lượng nitơ và photpho trong nước thải. Rong biển có khả năng hấp thụ photpho nhiều hơn nhu cầu cho sự phát triển của chúng. Enteromorpha loài được sử dụng rộng rãi như máy lọc sinh học ở các vùng nước ven biển ô nhiễm, E. linza và E. intestinalis hấp thu nitrat từ môi trường cao hơn các loài rong biển khác (Harlin, 1978). E. linza và E. intestinalis có khả năng hấp thụ niken, coban và crom trong nước (Martin and Marques, 2002). Burkholder et al. (2007) Ulva là loài chiếm ưu thế trong thảm cỏ biển và có thể hấp thu chất dinh dưỡng dư thừa trong các tầng nước, do đó ngăn ngừa sự phát triển quá mức của thực vật phù du. Một số loại rong biển có khả năng hấp thu kim loại nặng, do đó sử dụng chúng để loại bỏ kim loại nặng trong nước thải để làm sạch nước. Theo Fujita (1985), điều tra vai trò của các loài tảo lớn có khả năng hấp thu và tích lũy đạm trong cơ thể. Thấy rằng, chúng sẽ tích lũy đạm rất cao ở môi trường giàu đạm. Điều này rất quan trọng trong việc cải tạo chất lượng nước. 2.2.4. Nhiên liêu sinh học Theo Aresta et al. (2003), cho rằng tảo là nguồn năng lượng phong phú, giá trị năng lượng của tảo phụ thuộc vào số lượng các hợp chất chiết xuất, có thể sử dụng làm nhiên liệu sinh học. Maceiras et al (2008) (Trích dẫn Nguyễn Văn Tròn, 2011), chiết suất diesel sinh học tiên tiến từ một số loài tảo ở biển như: Fucus spiralis, Saccorhiza polyschides, Sargassum muticum, Codium tomentosum, Rigida ulva, Enteromorpha intestinalis, Ascophyllum nodosum, Pelvetia canaliculata ở bãi biển Galician (phía đông bắc Tây Ban Nha). 2.2.5. Chỉ thị môi trường Bởi vì nhiều loài Enteromorpha phát triển mạnh trong điều kiện dinh dưỡng cao, thành phần loài của chúng rất đa dạng và là sinh vật chỉ thị cho hiện tượng phú 7
  17. dưỡng. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ của nước biển nitơ vô cơ và các mô lân và nitơ và phốt pho, tương ứng. Điều này có liên quan đến nồng độ nước biển và nồng độ các mô trong Enteromorpha tức là thành phần chất dinh dưỡng trong mô phản ánh mức độ của hiện tượng phú dưỡng trong nước, nơi các loài tảo phát triển. Lợi thế của việc sử dụng Enteromorpha như một sinh vật chỉ thị cho mức độ các thành phần chất dinh dưỡng các kết quả của quá trình xâm nhập và tích lũy lâu ngày từ các yếu tố bên ngoài vào trong nước. Một mẫu nước chỉ hiển thị các nồng độ tương đối đặc biệt trong thời gian lấy mẫu. Phân bố của rong Enteromorpha trên toàn cầu, hình thái đơn giản và dễ dàng đánh giá tăng trưởng, chịu đựng được các điều kiện bất lợi và thích ứng nhanh với các chất ô nhiễm tất cả làm cho Enteromorpha sinh vật chỉ thị môi trường tốt (Nguyễn Văn Tròn, 2011). B. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng thủy sản vùng khảo sát 2.3. Tỉnh Cà Mau Địa điểm khảo sát Hình 2.6: Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Cà Mau (http://www.camau.gov.vn) 8
  18. Cà Mau là tỉnh nằm ở tận cùng phía Nam, Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu, phía Ðông và phía Nam giáp biển Ðông, phía Tây giáp vịnh Thái Lan. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.211km2, chiếm 1,58% diện tích cả nước và chiếm 13,6% diện tích của đồng bằng sông Cửu Long.. Ðịa hình: Cà Mau là tỉnh vùng thấp, thường xuyên bị ngập nước, có tới 90% diện tích đất ngập mặn có chứa phèn. Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định và mang tính đặc trưng phân mùa rõ rệt. Mùa mưa có từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình khoảng 2.400 mm. Nhiệt độ trung bình trong năm là 26 0C, số giờ nắng trung bình năm đạt 2.500 giờ. Lợi thế hàng đầu của tỉnh Cà Mau là thuỷ sản, với chiều dài bờ biển khoảng 252 km, có nhiều cửa sông ăn thông ra biển như: Gành Hào, Bồ Ðề, Ông Ðốc, Ông Trang,... Do vậy rất thận lợi cho việc hình thành các trung tâm nghề cá và các khu trung tâm kinh tế biển. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện nay khoảng 202.000 ha. Các mô hình nuôi phổ biến hiện nay là nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh, nuôi tôm kết hợp với trồng rừng, trồng lúa. Nuôi tôm công nghiệp một số diện tích nuôi tôm công nghiệp ở Ngọc Hiển, Cái Nước, Ðầm Dơi đạt năng suất từ 4 - 5 tấn/ha/vụ. Hàng năm Cà Mau sản xuất từ 23 tỷ con giống, đã giải quyết một phần về nhu cầu con giống cho nghề nuôi trồng thuỷ sản. (www.camau.gov.vn) 2.4. Tỉnh Bạc Liêu Địa điểm khảo sát Hình 2.7 : Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (www.baclieu.gov.vn) 9
  19. Bạc Liêu là tỉnh thuộc Khu vực Đồng bằng Sông cửu Long nằm phía Đông Bắc của bán đảo Cà Mau. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau, Đông và Đông Nam giáp biển Đông. Diện tích tự nhiên tự nhiên toàn tỉnh là 2.542 km 2. Địa hình: Bạc Liêu có địa hình khá bằng phẳng, không có đồi, núi. Địa hình cơ bản là đồng bằng với các cánh đồng rộng mênh mông, sông rạch và kênh đào chằng chịt. Khí hậu: Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 10 - 11 năm trước đến tháng 4 - 5, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4-5 đến tháng 10 - 11. Nhiệt độ trung bình năm 28.5oC. Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km. Biển Bạc Liêu có nhiều loài tôm, cá, ốc, sò huyết,...Hàng năm, sản lượng khai thác đạt gần 100 nghìn tấn cá, tôm. Trong đó, sản lượng tôm gần 10 nghìn tấn. Bờ biển thấp và phẳng rất thích hợp để phát triển nghề làm muối, trồng trọt hoặc nuôi tôm, cá. Hàng năm, sự bồi lấn biển ở Bạc Liêu ngày một tăng. Đây là điều kiện lý tưởng cho Bạc Liêu phát triển thêm quỹ đất, đồng thời là yếu tố quan trọng đưa kinh tế biển của Bạc Liêu phát triển. Theo báo cáo của chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liêu thì trong năm 2009, tổng sản lượng NTTS đạt 700 tấn đạt 107,05% với các mô hình thâm canh, bán thâm canh và quảng canh. Trong đó mô hình nuôi tôm quảng canh cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất với các hình thức nuôi tôm kết hợp: Mô hình tôm Quảng canh cải tiến – kết hợp: Diện tích nuôi toàn tỉnh là: 80.753 ha tập trung ở các huyện: Giá Rai (16.828 ha), Đông Hải (36.878ha), Hòa Bình (11.560 ha), Phước Long (9.587 ha). Mô hình Tôm sú– Lúa: Năm 2009 diện tích được người dân thực hiện sản xuất trong mô hình này ở Phước Long (8.063 ha), Giá Rai (2.990 ha), Vĩnh Lợi (731 ha), Đông Hải (232 ha). Mô hình Tôm càng xanh – Lúa: Trong năm 2009 diện tích thả nuôi tập trung nhiều nhất ở các huyện: Phước Long (5.190 ha), huyện Giá Rai (245 ha). Mô hình Tôm – rừng: Năm 2009, diện tích được nông dân canh tác theo mô hình này là 2.354 ha, tập trung ở các huyện: Đông Hải (1.573 ha), Hòa Bình (781 ha). Năm 2009 Bạc Liêu có 127.000 ha nuôi tôm quảng canh, trong đó mô hình nuôi tôm sú kết hợp với cua, cá đem lại hiệu quả kinh tế cao và chiếm diện tích 10
  20. nhiều nhất, trong đó Giá Rai gần 16.900 ha, Đông Hải 36.900 ha, Hòa Bình 11.560 ha, Phước Long 9.800 ha. Năng suất tôm bình quân của mô hình là 370 kg/ha/năm, năng suất cua 140 kg/ha/năm. So với năm 2006 thì sản lượng bình quân các đối tượng nuôi trong mô hình này đều tăng tôm tăng 20kg, cua tăng 30kg, cá tăng 100kg/ha/năm. (www.baclieu.gov.vn/pages/dktn.aspx) 2.5. Tỉnh Sóc Trăng Địa điểm khảo sát Hình 2.8: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng (www.soctrang.gov.vn) Sóc Trăng là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long thuộc Việt Nam, nằm ở bờ phải sông Hậu. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.223 km2. Địa hình: địa hình của Sóc Trăng khá bằng phẳng. Đại bộ phận lãnh thổ của tỉnh là thuộc vùng đất liền. Phần nhỏ còn lại kẹp giữa hai nhánh sông Hậu là một dải cù lao với diện tích hàng trăm kilomet vuông. Địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo với độ cao trung bình từ 0.5 - 1m so với mực nước biển. Hướng dốc chính của địa hình từ 3 phía là sông Hậu, biển Đông và kênh Quản Lộ thấp dần vào trung tâm. Do địa hình lòng chảo nên khu vực thấp nhất ở phía Nam huyện Mỹ Tú và Thạnh Trị khó thoát nước, bị ngập úng kéo dài. Hiện nay, tỉnh Sóc Trăng có gần 51.000 ha tôm nuôi, trong đó có 41.136 ha diện tích nuôi tôm sú, mỗi năm thu khoảng 23.500 tấn tôm nguyên liệu, đạt hơn 300 triệu USD kim ngạch xuất khẩu. Những vùng thuận lợi, nông dân còn nuôi tăng vụ, lấp vụ, đưa tổng diện tích nuôi thả tôm lên 67.246 ha. Nghề nuôi tôm ở Sóc Trăng có nhiều phương thức: Nuôi tôm quảng canh cải tiến, năng suất 450 kg/ha, nuôi bán thâm canh năng suất 3 tấn/ha và nuôi thâm canh (quy trình công nghiệp) năng suất bình quân 6 tấn/ha, có hộ từng đạt 10 tấn/ha. Năm 2003, dịch bệnh xảy ra làm thiệt 11
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2