intTypePromotion=1

Luận văn tốt nghiệp Vật lí: Xây dựng ba kịch bản ứng phó sự cố bức xạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

0
44
lượt xem
6
download

Luận văn tốt nghiệp Vật lí: Xây dựng ba kịch bản ứng phó sự cố bức xạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp Vật lí: Xây dựng ba kịch bản ứng phó sự cố bức xạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sau đây bao gồm những nội dung về tổng quan lý thuyết; kết quả tìm hiểu thực tế Đồng Nai; kết quả xây dựng ba kịch bản. Mời các bạn tham khảo luận văn để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp Vật lí: Xây dựng ba kịch bản ứng phó sự cố bức xạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA VẬT LÝ ĐẶNG KHÁNH ĐOAN TRÂM Tên đề tài: XÂY DỰNG BA KỊCH BẢN ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA VẬT LÝ ĐẶNG KHÁNH ĐOAN TRÂM Tên đề tài: XÂY DỰNG BA KỊCH BẢN ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ Mã ngành: 102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN VĂN HÙNG Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
  3. i Lời cảm ơn Mọi người thường bảo thời gian sinh viên là quãng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời đi học. Đến giờ phút này, khi đã bước những bước chân cuối cùng chạm đích, kết thúc hành trình bốn năm đại học, em mới thấm thía điều đó. Trong quãng thời gian tươi đẹp trên, sự chỉ dạy tận tâm, quan tâm chân thành của các thầy cô đã giúp em bước những bước chân thật vững vàng, tự tin vào tương lai với hành trang mang theo không chỉ là kiến thức mà còn có cả kĩ năng sống. Em muốn gửi tới tất cả quý thầy cô trong trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh nói chung; trong khoa Vật Lý và các thầy cô hướng dẫn thực tập sư phạm nói riêng tấm lòng biết ơn sâu sắc. Cảm ơn các thầy cô đã luôn sát cánh bên sinh viên chúng em, giúp chúng em hoàn thiện bản thân rất nhiều. Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt tới thầy Nguyễn Văn Hùng – người thầy mà em có cơ hội tiếp xúc nhiều nhất; cho em những lời khuyên kịp thời, hữu ích để định hướng hành động và hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Trên mỗi chặng đường đã đi, em cảm thấy thật may mắn và biết ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, quan tâm, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nhất là khi thực hiện đề tài này. Những mùa kí ức trôi qua, trong em vẫn sẽ lưu giữ những kỉ niệm đẹp về thầy cô, bạn bè, mái trường thân thương. Chúc cho tất cả mọi người đều có được sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
  4. ii MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn ................................................................................................................... i Mục lục ........................................................................................................................ii Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... iv Danh mục các bảng ..................................................................................................... v Danh mục các hình vẽ ................................................................................................. v MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT .................................................................... 7 1.1. Các khái niệm và định nghĩa cơ bản ....................................................................7 1.1.1. Nguồn bức xạ ..........................................................................................7 1.1.2. Hoạt độ phóng xạ ....................................................................................7 1.1.3. Liều hấp thụ ............................................................................................8 1.1.4. Liều tương đương ...................................................................................8 1.1.5. Nguồn phóng xạ kín ................................................................................8 1.1.6. Nguồn phóng xạ hở .................................................................................8 1.1.7. Hiệu ứng tất nhiên...................................................................................8 1.1.8. Hiệu ứng ngẫu nhiên ...............................................................................9 1.1.9. Nhóm nguồn phóng xạ ............................................................................9 1.1.10. Nhóm nguy cơ gây ra sự cố ....................................................................9 1.1.11. Mức báo động .......................................................................................11 1.2. Cơ cấu tổ chức ƯPSC bức xạ cấp tỉnh ...............................................................13 1.3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia ƯPSC bức xạ cấp tỉnh ............14 1.3.1. Trách nhiệm chung ...............................................................................14 1.3.2. Trách nhiệm của Ban chỉ huy ƯPSC bức xạ cấp tỉnh ..........................14 1.3.3. Trách nhiệm của các Sở ngành tham gia ƯPSC ...................................16 1.3.4. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp ................................................18 1.3.5. Trách nhiệm của các đơn vị kĩ thuật tham gia ƯPSC và tư vấn về ATBX....................................................................................................19
  5. iii 1.4. Quy trình ứng phó ..............................................................................................19 1.4.1. Các nguyên tắc chung ...........................................................................19 1.4.2. Các mục tiêu ứng phó thực tế ...............................................................20 1.4.3. Các giai đoạn ƯPSC cơ bản .................................................................20 Chương 2: KẾT QUẢ TÌM HIỂU THỰC TẾ ĐỒNG NAI...................................... 25 2.1. Tình hình các cơ sở bức xạ hoạt động trong lĩnh vực y tế .................................27 2.2. Tình hình các cơ sở bức xạ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp ...................36 Chương 3: KẾT QUẢ XÂY DỰNG BA KỊCH BẢN .............................................. 40 3.1. Kết quả xây dựng kịch bản 1: ƯPSC đối với tình huống nguồn hở bị đổ vỡ và phát tán ra ngoài môi trường. .............................................................................40 3.1.1. Mô tả sự cố............................................................................................40 3.1.2. Danh sách phân vai ...............................................................................41 3.1.3. Kịch bản chi tiết ....................................................................................41 3.1.4. Quy trình ứng phó .................................................................................44 3.2. Kết quả xây dựng kịch bản 2: ƯPSC đối với tình huống vận chuyển nguồn phóng xạ kín .......................................................................................................46 3.2.1. Mô tả sự cố............................................................................................46 3.2.2. Danh sách phân vai ...............................................................................46 3.2.3. Kịch bản chi tiết ....................................................................................47 3.2.4. Quy trình ứng phó .................................................................................51 3.3. Kết quả xây dựng kịch bản 3: ƯPSC đối với tình huống nguồn phóng xạ bị phát hiện tại một cơ sở thu mua sắt thép phế liệu ......................................................53 3.3.1. Mô tả sự cố............................................................................................53 3.3.2. Danh sách phân vai ...............................................................................53 3.3.3. Kịch bản chi tiết ....................................................................................55 3.3.4. Quy trình ứng phó .................................................................................66 KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI ...................................68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 69 CÁC PHỤ LỤC......................................................................................................... 70
  6. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT • IAEA (International Atomic Energy Agency): Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế. • INES (International Nuclear Events Scale): Thang phân loại sự kiện hạt nhân quốc tế. • ATBX: An toàn bức xạ. • KCN: Khu công nghiệp. • KH&CN: Khoa học và Công nghệ. • NLNT: Năng lượng nguyên tử. • PCCC: Phòng cháy chữa cháy. • PKĐK: Phòng khám đa khoa. • TNHH: Trách nhiệm hữu hạn. • UBND: Uỷ ban nhân dân. • ƯPSC: Ứng phó sự cố.
  7. v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Mô tả năm nhóm nguy cơ gây ra sự cố. Bảng 1.2: Phân loại đặc điểm, chỉ đạo và quy mô triển khai ƯPSC theo mức báo động. Bảng 1.3: Phân chia vành đai an toàn theo tình huống sự cố. Bảng 2.1: Thống kê tình hình sử dụng thiết bị X-quang ở các cơ sở y tế. Bảng 2.2: Thống kê tình hình sử dụng nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ ở các cơ sở công nghiệp. Bảng 3.1: Danh sách phân vai kịch bản 1. Bảng 3.2: Nội dung chi tiết kịch bản 1. Bảng 3.3: Danh sách phân vai kịch bản 2. Bảng 3.4: Nội dung chi tiết kịch bản 2. Bảng 3.5: Danh sách phân vai kịch bản 3. Bảng 3.6: Nội dung chi tiết kịch bản 3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức, cá nhân tham gia ƯPSC bức xạ cấp tỉnh. Hình 2.1: Bản đồ các đơn vị hành chính, giao thông, khu công nghiệp ở Đồng Nai. Hình 3.1: Quy trình ứng phó với tình huống nguồn phóng xạ hở bị đổ vỡ khi vận chuyển. Hình 3.2: Quy trình ứng phó với tình huống xe vận chuyển nguồn phóng xạ kín gặp tai nạn. Hình 3.3: Quy trình ứng phó với tình huống nguồn phóng xạ được phát hiện tại cơ sở thu mua phế liệu.
  8. 1 MỞ ĐẦU Trong thế giới nhiều biến động như hiện nay thì những sự cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của chúng ta là điều không khó gặp. Vì thế, việc dự đoán trước sự cố là một việc làm cực kì cần thiết và hữu ích; giúp con người có thể chuẩn bị kế hoạch, tâm lý, điều kiện tốt nhất để ứng phó, giảm thiểu tác hại của nó. Trong các sự cố bất ngờ có thể xảy ra tôi nghĩ chúng ta nên lưu tâm đặc biệt đến một sự cố có thể không thường gặp trong cuộc sống hay quá trình nhận biết nó không dễ dàng, xạ lạ với người dân nhưng lại không thể xem thường tầm ảnh hưởng của nó đến cuộc sống của chúng ta. Đó chính là sự cố bức xạ. Theo Khoản 1, Điều 82 của Luật Năng lượng Nguyên tử (NLNT) thì sự cố bức xạ là tình trạng mất an toàn bức xạ và mất an ninh đối với nguồn phóng xạ. Thang phân loại INES đã phân chia các sự kiện hạt nhân theo quy mô và mức độ nguy hiểm tăng dần bắt đầu từ 0 đến 7. Trong đó, các sự kiện ở mức 0 thì không đáng kể, từ mức 1 đến mức 3 được gọi là sự cố và từ mức 4 đến mức 7 gọi là tai nạn. Một số sự cố bức xạ gần đây nhất được cập nhật trong trang tin tức của IAEA [9] như: - Năm 2013: sự cố xảy ra do chất phóng xạ tiếp xúc với vùng da cổ, vượt quá giới hạn quy định hàng năm cho da của một người công nhân làm việc trong nhà máy điện hạt nhân Blayais ở Pháp vào ngày 24 tháng 4. Sự cố này được đánh giá ở mức 2 trong thang phân loại INES. - Vào ngày 18 tháng 10 năm 2012, ba công nhân đã tiếp xúc nhiều lần với nguồn Ir-192 (67 Ci) trong quá trình chụp X-quang công nghiệp tại Phool Nagar gần thành phố Lahore, Pakistan. Trong đó, một công nhân đã bị đau đầu, buồn nôn và bỏng nặng ở chân trái. Sự cố được đánh giá tạm thời ở mức 3 theo thang phân loại INES. - Vào ngày 12 tháng 10 năm 2012, một máy dò dùng trong công nghiệp có chứa nguồn phóng xạ bị mất, sau đó được tìm thấy và chuyển vào thiết bị lưu trữ trong một công ty ở Hy Lạp. Sự cố này được đánh giá tạm thời ở mức 1 trong thang phân loại INES.
  9. 2 Ở Việt Nam đã từng xảy ra những sự cố bức xạ nghiêm trọng như sau: - Sự cố rơi nguồn phóng xạ Ir-192 sử dụng trong kiểm tra khuyết tật kim loại của Công ty Alpha thuộc Công ty tàu biển Hyundai Vinashin, Nha Trang, Khánh Hòa ngày 31/10/2002 làm 2 nhân viên bị chiếu quá liều, dân chúng hoảng loạn. Sự cố rơi nguồn phóng xạ Ir-192 còn xảy ra vào năm 2007 ở Công ty Alpha thuộc Công ty dịch vụ cơ khí Hàng hải, Bà Rịa – Vũng Tàu và năm 2008 là ở Công ty cổ phần LILAMA và EMETC tại Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi. - Sự cố mất nguồn phóng xạ Cs-137 tại Công ty Xi măng Việt Trung, Hà Nam (năm 2003) và tại Công ty Xi măng Sông Đà, Hoà Bình (năm 2006). Năm 2006 còn xảy ra sự cố mất nguồn phóng xạ hở Eu-152 dùng trong nghiên cứu tại Viện Công nghệ Xạ hiếm, Hà Nội. - Vào năm 2011, sự cố các đám mây phóng xạ đã phát tán sang lãnh thổ của nhiều nước trên thế giới sau tai nạn của nhà máy điện hạt nhân tại vùng Fukushima, Nhật Bản vào tháng 3/2011, trong đó có Việt Nam (các nhân phóng xạ Cs-137, Cs-134, I-131, ... – là các sản phẩm phân hạch và kích hoạt, thường có trong các vụ nổ hạt nhân). Các nhân phóng xạ này đã được phát hiện ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (Tp. Hồ Chí Minh), Đà Lạt, Ninh Thuận, Đồng Nai, ... Các sự cố bức xạ điển hình nêu trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người và gây tâm lí hoang mang cho cộng đồng. Nếu như một sự cố bức xạ đã xảy ra và không thể ngăn chặn; vậy thì vấn đề cấp bách trước tiên chính là thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố (ƯPSC). ƯPSC được hiểu là việc áp dụng mọi biện pháp ứng phó nhanh chóng, kịp thời nhằm giảm thiểu hậu quả của sự cố gây ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe của con người, gây thiệt hại về môi trường và tài sản [2]. Dự báo trước, kịp thời sự cố bức xạ được xem như điều kiện cần cho việc ƯPSC. Nhưng khi đối mặt thực tế, sự cố bức xạ xảy ra với những tình huống bất ngờ khiến con người mất bình tĩnh, lúng túng, thiếu kĩ năng và phương tiện ứng phó thì việc tập đối mặt, làm quen, lường trước công việc ứng phó là hết sức cần thiết. Đó là điều kiện đủ để ƯPSC thành công. Điều kiện này thực hiện được khi có các
  10. 3 kịch bản ƯPSC cụ thể và các kịch bản này đã được diễn tập trước. Do đó, việc xây dựng kịch bản ƯPSC bức xạ là hết sức cần thiết, quan trọng, góp phần chuẩn bị cho việc ứng phó được đầy đủ, hệ thống và hiệu quả. Nhìn lại các sự cố rơi nguồn hoặc mất nguồn phóng xạ kể trên ở nước ta, nguyên nhân chính của các sự cố bức xạ này là do không tuân thủ các quy trình đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng các thiết bị bức xạ (như sự cố xảy ra với Công ty Alpha) và mất an ninh các nguồn phóng xạ (như sự cố xảy ra với Viện Công nghệ Xạ hiếm, Công ty xi măng Việt Trung, Sông Đà). Mặc dù hầu hết các nguồn phóng xạ liên quan đến các sự cố trên không lớn nhưng do thiếu kế hoạch ƯPSC thích hợp và không thường xuyên được diễn tập theo kịch bản ứng phó nên khi các sự cố này xảy ra đều gây ra sự hoảng loạn trong dân chúng, lúng túng trong điều hành (trong sự cố của Công ty Alpha năm 2007 có tới 400 người yêu cầu phải được khám bệnh) và chi phí cho các hoạt động khắc phục sự cố là rất lớn (sự cố xảy ra đối với nguồn phóng xạ hở tại Viện Công nghệ Xạ hiếm phải chi phí hàng trăm triệu cho việc tẩy xạ tại cơ sở thu gom phế thải kim loại nơi mua nguồn bị mất). Các sự cố bức xạ xảy ra không chỉ nhận được sự quan tâm đặc biệt của quốc gia gặp nạn mà còn là mối bận tâm của toàn thế giới. Thực tế này một lần nữa khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng kịch bản ƯPSC bức xạ - một phần trong kế hoạch ƯPSC. Tại Điều 83 của Luật NLNT đã quy định Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) hướng dẫn việc lập và phê duyệt kế hoạch ƯPSC bức xạ cấp tỉnh. Để thực hiện quy định này, thời gian qua Bộ KH&CN đã giao cho một số cơ sở như: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân Hà Nội, Trung tâm Hạt nhân Tp. Hồ Chí Minh tổ chức hội thảo, các khoá tập huấn nhằm phổ biến, trao đổi thông tin, hướng dẫn cơ sở lập kế hoạch ƯPSC. Cuối tháng 6/2009, Bộ KH&CN đã tổ chức khoá tập huấn về an toàn bức xạ (ATBX), trong đó có phần hướng dẫn về ƯPSC để cung cấp thông tin chi tiết hơn về lập và phê duyệt kế hoạch ƯPSC cấp tỉnh. Tuy nhiên, đó chỉ là những bước đầu tiên trong tiến trình xây dựng kế hoạch ƯPSC cấp tỉnh. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề xây dựng kế hoạch ƯPSC bức xạ và diễn tập
  11. 4 trên địa bàn tỉnh, trong những năm vừa qua một số tỉnh như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu... đã triển khai xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập ƯPSC với một kịch bản điển hình cho địa phương mình [5]. Trong số các tỉnh thành trên cả nước thì phải nhắc đến Đồng Nai – một tỉnh có vị trí địa lý chiến lược, nền kinh tế phát triển nhưng chưa thực sự có một kế hoạch ƯPSC bức xạ cấp tỉnh cụ thể. Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp với nhiều tỉnh thành và là cầu nối giao thông quan trọng trong vùng. Khi xét đến vấn đề ATBX thì vị trí địa lý này tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra sự cố do việc vận chuyển các nguồn phóng xạ qua địa bàn tỉnh. Ngoài ra, Đồng Nai còn được biết đến là một tỉnh có nền công nghiệp phát triển mạnh với trên 30 khu công nghiệp tập trung và nhiều cụm công nghiệp; hệ thống y tế khá phát triển với tổng cộng 256 cơ sở y tế (Theo báo cáo Tổng kết công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân năm 2011 và kế hoạch năm 2012, số 295/BC-SYT ngày 16/02/2012). Trong điều kiện hoạt động của lĩnh vực công nghiệp và y tế như hiện nay, tỉnh còn đối mặt với nhiều nguy cơ xảy ra sự cố từ các cơ sở sử dụng các thiết bị phát bức xạ và nguồn phóng xạ dùng trong chẩn đoán X-quang ở các cơ sở y tế, kiểm tra khuyết tật sản phẩm ở các cơ sở công nghiệp... Ngoài ra, sự tồn tại các nguồn phóng xạ nằm ngoài tầm kiểm soát (như các điểm thu mua sắt thép phế liệu) cũng là một phần không nhỏ trong nguy cơ xảy ra sự cố trên địa bàn tỉnh. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tôi tập trung vào nghiên cứu việc xây dựng ba kịch bản để ứng phó với ba sự cố bức xạ tương ứng kể trên với nguy cơ xảy ra cao, phổ biến trong cộng đồng mà tầm ảnh hưởng của nó thì không phải là nhỏ, bao gồm: - Kịch bản ƯPSC đối với tình huống nguồn hở bị đổ vỡ và phát tán ra ngoài môi trường. - Kịch bản ƯPSC đối với tình huống vận chuyển nguồn phóng xạ kín. - Kịch bản ƯPSC đối với tình huống nguồn phóng xạ bị phát hiện tại một cơ sở thu mua sắt thép phế liệu.
  12. 5 Vì vậy, đề tài luận văn tôi chọn sẽ mang tên là: “XÂY DỰNG BA KỊCH BẢN ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI”. Nội dung tên mang tính khái quát, nhấn mạnh trọng tâm nghiên cứu là ba kịch bản, mục đích sử dụng là để ƯPSC bức xạ và phạm vi thực hiện là trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm hướng đến mục tiêu cao nhất là ba kịch bản có sức thuyết phục cao và tính khả thi trong thực tế khi xảy ra các sự cố bức xạ kể trên, góp phần vào việc hoàn thiện bản kế hoạch ƯPSC bức xạ ở Đồng Nai, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch ƯPSC bức xạ cấp quốc gia. Luận văn gồm ba chương chính, mỗi chương được hoàn thành với sự kết hợp của nhiều phương pháp nghiên cứu, tiếp cận nội dung khác nhau. Phương pháp đầu tiên được sử dụng là phương pháp nghiên cứu tham khảo các tài liệu hướng dẫn của IAEA, luật NLNT, Thông tư của Bộ KH&CN về ƯPSC để có cái nhìn tổng quát về các sự cố bức xạ, các khái niệm cơ bản, cơ cấu tổ chức, phân công trách nhiệm của các cơ quan liên quan và quy trình chung cho việc ƯPSC. Kết quả của phương pháp nghiên cứu này được trình bày trong Chương 1: “Tổng quan lý thuyết”. Sau đó, phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin sẽ được sử dụng để tìm hiểu các đặc điểm về vị trí địa lý, hiện trạng sử dụng các nguồn năng lượng bức xạ trong lĩnh vực công nghiệp và y tế trên địa bàn tỉnh. Nội dung tìm hiểu được trình bày trong Chương 2: “Kết quả tìm hiểu thực tế Đồng Nai”. Với một nền tảng lý thuyết vững chắc và tổng quát đã tham khảo từ các nguồn tài liệu đáng tin cậy kết hợp với các dữ liệu thực tiễn đã thu thập được về tình hình Đồng Nai, ba kịch bản ƯPSC tương ứng cho ba tình huống nêu trên sẽ được xây dựng cụ thể dựa trên phương pháp phân tích, đánh giá tài liệu. Nội dung mỗi kịch bản gồm các phần: tóm tắt kịch bản, danh sách phân vai, kịch bản chi tiết và quy trình ứng phó cụ thể. Nội dung này thể hiện ở Chương 3: “Kết quả xây dựng ba kịch bản”. Với những phương pháp tiếp cận nêu trên, kết quả mà tôi mong đợi thu được sau khi hoàn thành luận văn là ba kịch bản ƯPSC bức xạ được xây dựng một cách rõ ràng về nội dung, chi tiết các bước thực hiện, cụ thể trong phân công nhiệm vụ
  13. 6 của các tổ chức cá nhân tham gia ứng phó nhằm hướng đến mục tiêu thực tế và cao nhất là ba kịch bản này sử dụng được khi có sự cố bức xạ xảy ra ở Đồng Nai.
  14. 7 Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Trong chương này, tôi xin giới thiệu khái quát một số khái niệm cơ bản về nguồn bức xạ; sự phân biệt giữa nguồn phóng xạ kín và nguồn phóng xạ hở, giữa hiệu ứng tất nhiên và hiệu ứng ngẫu nhiên; các nhóm nguồn phóng xạ khác nhau; đặc điểm năm nhóm nguy cơ gây ra sự cố và ba mức báo động. Bên cạnh các khái niệm, Chương 1 cũng đưa vào một số định nghĩa và đơn vị thường dùng khi khảo sát nguồn bức xạ như hoạt độ phóng xạ, liều hấp thụ, liều tương đương. Để đảm bảo cho việc ƯPSC diễn ra nhanh chóng, tiến hành đồng thời và có sự phối hợp của các lực lượng thì việc quy định rõ nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó là hết sức cần thiết. Vì vậy, nội dung Chương 1 sẽ tiếp tục trình bày về cơ cấu và trách nhiệm của các tổ chức tham gia ứng phó với sự cố bức xạ cấp tỉnh và cuối cùng, nội dung lý thuyết quan trọng nhất là các giai đoạn cơ bản trong quy trình ƯPSC bức xạ. 1.1. Các khái niệm và định nghĩa cơ bản 1.1.1. Nguồn bức xạ Nguồn bức xạ được giải thích trong [4] là nguồn phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ. Trong đó, nguồn phóng xạ là chất phóng xạ được chế tạo để sử dụng, không bao gồm vật liệu hạt nhân và thiết bị bức xạ là thiết bị phát ra bức xạ hoặc có khả năng phát ra bức xạ. 1.1.2. Hoạt độ phóng xạ Hoạt độ phóng xạ A là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ được xác định bằng số hạt nhân phân rã trong đơn vị thời gian. Giả sử trong thời gian dt có dN hạt nhân phân rã thì hoạt độ A của nguồn dN được tính theo công thức (1.1): A = . (1.1) dt Đơn vị đo hoạt độ phóng xạ là beccơren (Bq): 1 Bq = 1 phân rã/giây. Ngoài ra, người ta còn sử dụng đơn vị curi (Ci): 1Ci = 3,7.1010 Bq.
  15. 8 1.1.3. Liều hấp thụ Liều hấp thụ D được định nghĩa theo [1] là năng lượng bức xạ bị hấp thụ bởi dE 1 đơn vị khối lượng môi trường được tính bằng công thức (1.2): D = . (1.2) dm Trong đó dE là năng lượng trung bình của bức xạ truyền cho vật chất có khối lượng là dm trong thể tích nguyên tố. Đơn vị đo liều hấp thụ là Gray (Gy) : 1Gy = 1 J/kg = 100 rad Suất liều hấp thụ là liều hấp thụ tính trong một đơn vị thời gian. 1.1.4. Liều tương đương Liều tương đương H có giá trị bằng liều hấp thụ D nhân với một hệ số gọi là trọng số bức xạ W [1] theo công thức (1.3): H= D.W. (1.3) Trong đó, W là trọng số bức xạ - đại lượng đặc trưng cho mức độ gây ra hiệu ứng của bức xạ lên cơ thể; D là liều hấp thụ trung bình từ bức xạ. Đơn vị đo liều tương đương là Rem: 1 Rem = 0,01 J/kg. Hay Sievert (Sv): 1 Sv = 100 Rem. Suất liều tương đương là liều tương đương tính trong một đơn vị thời gian. 1.1.5. Nguồn phóng xạ kín Nguồn phóng xạ kín là nguồn mà đồng vị phóng xạ được bọc kín trong một lớp vỏ (thường bằng thép không rỉ) có độ bền cơ học đã được thử nghiệm và đạt các tiêu chuẩn quốc gia cũng như quốc tế. Khi bị rơi hoặc có va đập với cường độ vừa phải chất phóng xạ khó có khả năng rơi ra ngoài và phát tán diện rộng [6]. 1.1.6. Nguồn phóng xạ hở Nguồn phóng xạ hở là nguồn mà đồng vị phóng xạ không được bọc kín trong lớp vỏ bảo vệ bền cơ học mà được đựng trong bình chứa có thể mở ra để lấy một phần chất phóng xạ bên trong. Khi bị va đập cơ học, bình chứa có khả năng bị vỡ làm cho chất phóng xạ đổ ra ngoài và phát tán diện rộng [6]. 1.1.7. Hiệu ứng tất nhiên Hiệu ứng tất nhiên (hiệu ứng tất định) là hiệu ứng chắc chắn xảy ra nếu liều chiếu xạ vượt quá một mức ngưỡng nào đó. Chiếu xạ liều cao có thể gây các triệu
  16. 9 chứng như nôn mửa, mẩn đỏ da. Trong trường hợp nghiêm trọng các triệu chứng bệnh lý nguy cấp hơn có thể xuất hiện chỉ trong một thời gian ngắn sau khi bị chiếu xạ [6]. 1.1.8. 1.1.9. Hiệu ứng ngẫu nhiên Hiệu ứng ngẫu nhiên là hiệu ứng có thể xảy ra trong một khoảng thời gian dài sau khi bị chiếu xạ và biểu hiện bệnh lý có thể phát hiện trong cộng đồng dân cư. Hiệu ứng này có thể xảy ra trong toàn bộ dải liều và không có ngưỡng [6]. 1.1.10. Nhóm nguồn phóng xạ Nhóm nguồn phóng xạ là nhóm các nguồn phóng xạ có cùng mức độ nguy hiểm tương đương nhau, được phân thành năm nhóm từ 1 đến 5 căn cứ vào hoạt độ của nguồn phóng xạ, đặc trưng nguy hiểm của đồng vị phóng xạ của nguồn phóng xạ và tình huống sử dụng nguồn phóng xạ theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia QCVN 6: 2010/BKHCN [3]. 1.1.11. Nhóm nguy cơ gây ra sự cố Nhóm nguy cơ gây ra sự cố (nhóm nguy cơ) là tập hợp các cơ sở, các hoạt động có khả năng gây ra sự cố bức xạ, hạt nhân với mức độ nghiêm trọng tương đương nhau và được chia thành 5 nhóm (từ I đến V) theo quy định tại [2], tương ứng với các loại hình cơ sở và công việc bức xạ được mô tả trong Bảng 1.1. Bảng 1.1: Mô tả năm nhóm nguy cơ gây ra sự cố. Nhóm nguy MÔ TẢ cơ Các cơ sở có khả năng gây ra sự cố với các hiệu ứng tất định nghiêm trọng bên ngoài cơ sở. Các cơ sở này bao gồm: - Lò phản ứng với công suất ≥ 100 MW (th) (lò năng lượng, tàu chạy I năng lượng hạt nhân và các lò nghiên cứu). - Bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng có thể chứa các thanh nhiên liệu đã
  17. 10 cháy có tổng lượng hoạt độ lớn hơn 1017 Bq Cs-137 (tương đương với khả năng lưu giữ trong lõi lò phản ứng công suất 3000 MW (th)). - Các cơ sở lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên hiệu ứng tất định nghiêm trọng ngoài khu vực. Các cơ sở có khả năng gây ra sự cố với liều chiếu xạ cao yêu cầu hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài khu vực, bao gồm: - Lò phản ứng với công suất từ 2 MW (th) tới 100 MW (th). - Bể chứa nhiên liệu đã cháy yêu cầu hoạt động làm lạnh. - Các cơ sở có khả năng mất kiểm soát giới hạn trong phạm vi 0,5 km từ II đường biên ngoài khu vực cơ sở. - Các cơ sở lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài khu vực. Nhóm nguy cơ II không bao gồm các cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I. Các cơ sở có khả năng gây ra sự cố dẫn đến liều chiếu xạ yêu cầu hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài khu vực, bao gồm: - Cơ sở có khả năng gây suất liều chiếu ngoài trực tiếp ≥ 100 mGy/h tại khoảng cách 1m nếu che chắn bị mất. - Cơ sở có khả năng mất kiểm soát giới hạn từ 0,5 km trở lên tính từ III biên ngoài khu vực cơ sở. - Lò phản ứng với công suất ≤ 2 MW (th). - Cơ sở có lượng lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp trong khu vực của cơ sở. Nhóm nguy cơ III không bao gồm các cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II. Các hoạt động liên quan sau: - Các hoạt động tiến hành công việc bức xạ được cấp phép như: sử dụng nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ; vận chuyển nguồn phóng xạ và các IV hoạt động khác. - Các hoạt động trái phép như việc buôn bán, tàng trữ bất hợp pháp nguồn phóng xạ; các hành động phá hoại, khủng bố.
  18. 11 - Mảnh rơi của vệ tinh chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc máy phát nhiệt bức xạ. - Các nguồn phóng xạ nằm ngoài kiểm soát (tại các cơ sở/khu vực với khả năng lớn bắt gặp một nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát như: các cơ sở lớn xử lý phế liệu kim loại; dọc biên giới quốc gia). Nhóm nguy cơ IV không bao gồm các cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III. Sản phẩm có khả năng lớn bị nhiễm xạ do sự cố tại các cơ sở trong nhóm nguy cơ I hoặc II (tính cả các cơ sở ở các nước khác) yêu cầu các V mức hạn chế sản phẩm cần thiết theo quy định của pháp luật và công ước quốc tế. 1.1.12. Mức báo động Mức báo động là khái niệm chỉ thị mức độ trầm trọng của tình huống sự cố đang xảy ra nhằm xác định các biện pháp ứng phó phù hợp. Mức báo động được phân loại dựa trên các đặc điểm về nhóm nguồn phóng xạ, mức nhiễm bẩn phóng xạ và phạm vi ảnh hưởng thành ba mức báo động: trắng (thấp nhất), vàng (trung bình) và đỏ (cao nhất). Với các mức báo động khác nhau thì việc phân công chỉ đạo và quy mô triển khai ứng phó cũng khác nhau. Các đặc điểm phân biệt, chỉ đạo và quy mô triển khai ƯPSC của ba mức báo động được trình bày trong Bảng 1.2 [6].
  19. 12 Bảng 1.2: Phân loại đặc điểm, chỉ đạo và quy mô triển khai ƯPSC theo mức báo động. Mức ĐẶC ĐIỂM báo Nhóm nguồn Mức độ Nhiễm bẩn Số người Hiệu ứng động phóng xạ ảnh hưởng phóng xạ bị chiếu xạ tất nhiên Nguồn phóng xạ kín Ở phạm vi Không xảy Ít. Không Trắng ở nhóm 4 và nhóm 5. nhỏ. ra. xuất hiện. Nguồn phóng xạ kín Trên diện Có thể xảy Trung Có thể ở nhóm 2 và nhóm 3 tích trung ra trên phạm bình. xuất hiện. Vàng hoặc nguồn phóng xạ bình. vi hẹp. hở. Nguồn phóng xạ kín Trên diện Xảy ra trên Nhiều. Xuất hiện ở nhóm 1 và nhóm tích rộng. phạm vi nghiêm Đỏ 2 hoặc nguồn phóng rộng. trọng. xạ hở. Mức CHỈ ĐẠO VÀ QUY MÔ TRIỂN KHAI ƯPSC báo Triệu tập thành viên Người chỉ đạo trực tiếp Quy mô huy động động trong Ban chỉ huy lực lượng ƯPSC Trắng Chưa cần. Phó trưởng ban thường trực. Nhỏ. Vàng Một số thành viên. Phó trưởng ban thường trực. Trung bình. Đỏ Tất cả thành viên. Trưởng ban chỉ huy. Lớn.
  20. 13 1.2. Cơ cấu tổ chức ƯPSC bức xạ cấp tỉnh + Trưởng ban chỉ huy. + Phó trưởng ban thường trực. + Các phó trưởng ban. + Các thành viên. Ban chỉ huy Đơn vị kĩ thuật Cơ cấu tổ chức tham gia ƯPSC Các sở ngành ƯPSC bức xạ và tư vấn về tham gia ƯPSC cấp tỉnhbức xạ ATBX + Trung tâm Hạt nhân + Sở KH&CN. Các cơ quan Tp. Hồ Chí Minh + Công an tỉnh. + Trung tâm hỗ trợ kĩ phối hợp + Sở cảnh sát PCCC. thuật ATBX và ƯPSC + Sở y tế. (Cục ATBX và hạt + UBND quận – huyện. + Sở Tài nguyên và nhân. + UBND xã – phường – Môi trường. + Viện Nghiên cứu hạt thị trấn. + Sở thông tin và nhân (Đà Lạt). + Các tổ chức quần truyền thông. chúng khác. Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức ƯPSC bức xạ cấp tỉnh
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2