CHƯƠNG 4
LÝ THUYT BN
I. KHÁI NIM
II.NHNG THUYT BN
1.Thuyết bn th nht
2.Thuyết bn th hai
3.Thuyết bn th ba
4.Thuyết bn th tư
5.Thuyết bn Mo
III.V VIC ÁP DNG CÁC THUYT BN
I. KHÁI NIM TOP
Khi kim tra độ bn mt đim ca mt b phn công trình hay chi tiết máy b kéo nén (trng
thái ng sut đơn), b ct hoc xon (trượt thun túy), ta có điu kin sau:
Trong đó nhng ng sut cho phép viết vế phi được suy ra t nhng kết qu thí nghim v
kéo, nén, ct (hay xon), nhng ng sut cho phép được tính bng cách ly ng sut nguy
him chia cho h s an toàn.
Ði vi vt do: ng sut nguy him là (ch, (ch
Ði vi vt liu giòn: ng sut nguy him là (b, (b
Nhng thí nghim để xác định ng sut nguy him kéo, nén, ct (hay xon), thường đơn gin
và có th thc hin được.
Nếu mun kim tra độ bn mt đim ca mt b phn công trình hay chi tiết máy trng thái
ng sut phc tp (phng hoc khi) thì ta cn có nhng kết qu thí nghim phá hoi nhng
mu th trng thái ng sut tương t, tc là t l gia nhng ng sut chính (1, (2 và (3 ca
mu th khi b phá hoi phi bng t l gia nhng ng sut chính ca đim cn kim tra.
Vic thc hin nhng thí nghim như thế rt khó khăn và thc tế có khi không thc hin được
vì:
- S lượng thí nghim phi rt nhiu mi đáp ng được các t l gia nhng ng sut có th
gp trong thc tế.
- Trình độ k thut hin nay chưa cho phép thc hin được tt c nhng thí nghim v trng
thái ng sut phc tp, ví d trường hp kéo theo 3 phương vuông góc nhau.
Ð đơn gin, người ta đưa trng thái ng sut phc tp đang xét v trng thái ng sut đơn
tương đương và vic kim tra bn s tiến hành đối vi trng thái ng sut đơn tương đương
này.
Bây gi ta phi tìm s liên h gia các ng sut chính (1, (2, (3 vi ng sut tương đương (tđ
là như thế nào. Nhng gi thuyết cho phép thiết lp s liên h đó gi là các lý thuyết bn.
Thuyết bn là nhng gi thuyết v nguyên nhân cơ bn gây ra trng thái ng sut gii hn ca
vt liu, cho phép ta đánh giá độ bn ca vt bt k mt trng thái ng sut phc tp nào,
nếu biết độ bn ca vt liu đó t thí nghim kéo nén đúng tâm.
Thc ra độ bn ca vt liu không nhng ch ph thuc vào trng thái ng sut mà còn ph
thuc nhiu nhân t cơ, lý khác như nhit độ , thi gian, cách đặt lc...nh hưởng ca nhng
nhân t này rt phc tp. Hin nay cũng chưa có lý thuyết tng quát nào xét được đầy đủ
nhng nh hưởng đó. Ơí đây, nhng lý thuyết bn ch xét đến mt nhân t là trng thái ng
sut và nghiên cu s làm vic ca vt liu trong gii hn đàn hi. Các thuyết bn được xây
dng trên mi gi thuyết riêng và vì tính chưa hoàn chnh ca các thuyết bn nên kết qu tính
ra s có giá tr khác nhau.
II. NHNG THUYT BN
1. Thuyết bn th nht: Thuyết bn ng sut pháp ln nht TOP
Thuyết bn th nht do Galilê đưa ra năm 1638. Thuyết này cho rng:
Vt liu b phá hoi là do ng sut pháp cc đại ca phân t trng thái ng sut phc tp đạt
ti ng sut nguy him ca phân t trng thái ng sut đơn.
Ta có th phát biu thuyết này như sau:
Hai trng thái ng sut phc tp và đơn sđộ bn tương đương nếu ng sut pháp ln nht
ca chúng bng nhau
Như vy điu kin bn được viết là:
Thiếu sót chính ca thuyết ng sut pháp ln nht là không k đến nh hưởng ca hai ng
sut chính còn li. Thc tế cho thy các ng sut chính đó có nh hưởng nhiu đến độ bn ca
vt liu. Ví d: nếu ta nén mt khi xi-măng hình lp phương theo tt c các mt ca nó bi
mt áp sut phân b đều thì thí nghim cho thy khi xi-măng đó vn chu được lc mà
không b phá hũy mc dù ng sut trong khi xi-mămg đó vựơt quá gii hn bn nhiu ln đi
na.
Ngoài ra thuyết bn th nht còn không thích hp đối vi vt liu do, còn đối vi vt liu
giòn, thuyết này ch cho nhng kết qu phù hp khi có mt ng sut chính rt ln so vi các
ng sut chính còn li.
Hin nay thuyết này không còn được áp dng mà ch có ý nghĩa lch s.
2. Thuyết bn th hai: Thuyết bn biến dng dài tương đối ln nht TOP
Thuyết bn th hai do Marit đưa ra năm 1682. Thuyết này cho rng: vt liu b phá hũy là do
biến dng dài tương đối cc đại ca phân t trng thái ng sut phc tp đạt đến biến dng
dài tương đối trng thái nguy him ca phân t trng thái ng sut đơn.
Ta có th phát biu thuyết này như sau:
Hai trng thái ng sut phc tp và đơn sđộ bn tương đương nếu độ biến dng t đối ln
nht do chúng gây ra bng nhau
Ta có: Ġ
Theo thuyết này thì:
(1 = (tđ
Tc là: Ġ
Ðiu kin bn được viết là:
Ưu đim ca thuyết bn th hai là có k đến nh hưởng ca ba ng sut chính (1, (2 và (3.
Song cũng như thuyết bn th nht, thuyết này cũng không thích hp đối vi vt liu do.
Còn đối vi vt liu giòn thì nó ch cho kết qu phù hp khi (1> 0 và (3 < 0
Trước kia thuyết này được dùng rt rng rãi nhưng ngày nay hu như không còn được dùng
na.
3. Thuyết bn th ba: Thuyết bn ng sut tiếp ln nht TOP
Thuyết bn th ba do Coulomb đưa ra năm 1773. Thuyết này cho rng: vt liu b phá hoi là
do ng sut tiếp cc đại ca phân t trng thái ng sut phc tp đạt đến ng sut tiếp nguy
him ca phân t trng thái ng sut đơn.
Ta có th phát biu thuyết này như sau:
Hai trng thái ng sut phc tp và đơn sđộ bn tương đương nếu ng
sut tiếp ln nht ca chúng bng nhau
Trong trng thái ng sut đơnĠ
Trong trng thái ng sut khi Ġ
Theo lý thuyết này thì
Thuyết bn ng sut tiếp ln nht rt phù hp vi vt liu do nhưng li không thích hp đối
vi vt liu giòn.
Thiếu sót ca thuyết này là không k đến ng sut chính (2. Thc tế cho thy rng (2 có nh
hưởng đến độ bn ca vt liu. Kết qu tính toán theo thuyết này sai t 10(15% so vi thí
nghim.
Thuyết th 3 cho phép gii thích vì sao vt liu b nén đều theo tt c các phương có th chu
được nhng áp sut rt cao, đó là vì trong trường hp này thì (1 = (3=-p do đó dù áp sut p có
ln ti đâu (tđ cũng bng không, cho nên vt liu vn chu được mà không b phá hng.
Nhưng ngược li, khi vt liu chu kéo đều theo 3 phương thì (tđ cũng bng không, tc là vt
liu cũng không b phá hũy, điu này li không thích hp.
Ngày nay thuyết bn th ba được s dng rt rng rãi trong khi tính toán các công trình làm
bng vt liu do. So vi thuyết bn th tư thì thuyết này đưc s dng nhiu hơn, vì công
thc ca nó đơn gin hơn, mc dù nó có phn kém chính xác hơn.
Bây gi ta s thiết lp công thc tính (tđ cho mt trường hp thường gp trong các bài toán
sc bn vt liu, đó là trng thái ng sut phng đặc bit như trên hình v (Hình 4-1)
Ta có:Ġ
Thay vào ta được:
Ðiu kin bn:Ġ (IV-3b)
4. Thuyết bn th tư: Thuyết bn thế năng biến đổi hình dng TOP
Thuyết bn thế năng biến đổi hình dng do Huybe đưa ra năm 1904.
Thuyết này cho rng: vt liu b phá hoi là do thế năng biến đổi
hình dng ca phân t trng thái ng sut phc tp đạt đến thế
năng biến đổi hình dng trng thái ng sut nguy him ca phân t
trng thái ng sut đơn.
Ta có th phát biu thuyết này như sau:
Hai trng thái ng sut phc tp và đơn sđộ bn tương đương nếu thế năng riêng biến đổi
hình dng ca chúng bng nhau.
Trong trng thái ng sut khi:
Trong trng thái ng sut đơn
Theo thuyết này thì:
Rút ra:Ġ
Ðiu kin bn Ġ (IV-4a)
Nếu thiết lp công thc tính (tđ cho trường hp ng sut phng đặc bit ta có:
Lý thuyết thế năng biến đổi hình dng phù hp đối vi vt liu do, nhưng đối vi vt liu
giòn thì cũng không thích hp. Mt khác thuyết này vn chưa gii thích được s phá hoi ca
vt liu khi b kéo đều theo 3 phương.
Hin nay thuyết thế năng biến đổi hình dng được s dng rt rng rãi trong k thut xây
dng và cơ khí.
5. Thuyết bn Mo: Lý thuyết trng thái ng sut gii hn TOP
Thuyết bn Mo da vào đường bao ca h vòng tròn ng sut gii hn để xác định trng thái
ng sut gii hn cho tng trường hp ca trng thái ng sut.
Thuyết này cho rng: vt liu b phá hoi là do trng thái ng sut đang xét vượt quá trng
thái ng sut gii hn tương ng trong h vòng tròn ng sut gii hn.