intTypePromotion=1

Lý thuyết y khoa: Tên thuốc BONEFOS SCHERING AG

Chia sẻ: Abcdef_51 Abcdef_51 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
75
lượt xem
2
download

Lý thuyết y khoa: Tên thuốc BONEFOS SCHERING AG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'lý thuyết y khoa: tên thuốc bonefos schering ag', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lý thuyết y khoa: Tên thuốc BONEFOS SCHERING AG

  1. BONEFOS SCHERING AG c/o ZUELLIG viên nang 400 mg : hộp 100 viên. dung dịch đậm đặc dùng để pha tiêm truyền tĩnh mạch 60 mg/ml : ống 5 ml, hộp 5 ống. THÀNH PHẦN cho 1 viên Disodium clodronate tetrahydrate 500 mg tương đương : Disodium clodronate khan 400 mg cho 1 ống 5 ml Disodium clodronate khan 300 mg DƯỢC LỰC
  2. Clodronate về mặt hóa học thuộc nhóm bisphosphonate, có tác dụng hóa học trên mô xương. Clodronate ức chế sự tiêu hủy xương. Clodronate, m ột chất bisphosphonate kháng hoạt tí nh của phosphatase nội sinh, có một tác dụng chọn lọc trên xương. Cơ chế tác dụng của thuốc ch ưa được hiểu hết nhưng thuốc có thể can thiệp vào sự tiêu hủy xương bằng một tác dụng trực tiếp trên hoạt tính của hủy cốt bào cũng như ức chế sự hòa tan của các tinh thể hydroxyapatite. DƯỢC ĐỘNG HỌC Sau khi tiêm, khoảng 20-40% thuốc đọng lại ở bộ xương, sau đó được thải trừ theo tốc độ chu chuyển của xương. Thời gian bán hủy trong huyết t ương là 2 giờ. 60-80% clodronate được bài tiết dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu 48 giờ sau khi tiêm một liều tĩnh mạch, v à khoảng 5% bài tiết trong phân. CHỈ ĐỊNH Bonefos được chỉ định điều trị chứng tăng hủy x ương do bệnh ác tính và điều trị tăng canxi máu do bệnh ác tính.
  3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chống chỉ định dùng Bonefos ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn cảm với hoạt chất của thuốc. THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Clodronate được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hóa. Kinh nghiệm dùng thuốc khi có rối loạn chức năng thận ch ưa cho phép hướng dẫn điều trị cụ thể. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Cho đến nay, ch ưa có kinh nghiệm dùng thuốc trong khi chạy thận nhân tạo. Tăng canxi máu có thể gây ra hoặc l àm rối loạn chức năng thận nặng thêm. Bonefos có thể gây tổn thương ống thận gần. Điều quan trọng là phải bảo đảm chức năng thận đủ để chịu đựng tình trạng tăng khối l ượng dịch và bài tiết thuốc qua thận. LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
  4. Nên tránh dùng Bonefos trong khi có thai hoặc cho con bú. Một số ít nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng gây quái thai, nhưng tiếp xúc với thuốc thấp. Không có thông tin về sự bài tiết trong sữa mẹ. Bonefos ch ưa được dùng cho người trong khi có thai. TƯƠNG TÁC THUỐC Một số chất trong thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu Bonefos. Vì vậy, không nên uống viên nang Bonefos cùng m ột lúc với thức ăn (thí dụ nh ư sữa) và thuốc có chứa canxi, sắt, mangan, magnê. Nên uống thuốc cách 2 giờ trước hoặc sau bữa ăn. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Khi uống thuốc có thể xảy ra kích ứng đ ường tiêu hóa, nhưng thường nhẹ và chỉ xảy ra ở 10% số bệnh nhân. Trên vài bệnh nhân thấy có protein niệu thoáng qua ngay sau khi ti êm truyền tĩnh mạch.
  5. Nồng độ hormon cận giáp, creatinin, acid lactic, dehydroge nase và alkaline phosphatase trong huyết thanh tăng tạm thời cũng đã được báo cáo. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Dạng uống : Tăng hủy xương kèm tăng canxi máu : 6-8 viên nang/ngày. Tăng hủy xương nhưng không tăng canxi máu : 4 viên nang/ngày. Liều dùng hàng ngày có thể chia thành 2-3 lần (xem những lưu ý trong phần Tương tác thuốc). Dạng tiêm truyền tĩnh mạch : Tăng canxi máu : 300 mg (1 ống 5 ml) mỗi ngày, pha trong 500 ml dung dịch natri clorua 0,9% goặc glucose 5% và truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong ít n hất là 2 giờ. Bệnh nhân cần được bù đủ nước trước và trong thời gian điều trị. Điều trị liên tục cho đến khi đạt được canxi máu bình thường, thông thường là sau 2- 5 ngày. Không nên điều trị kéo dài quá 7 ngày. Truyền tĩnh mạch liều duy nhất : 1500 mg (5 ống 5 ml) pha trong 500 ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền IV
  6. trong 4 giờ. Sau đó chuyển sang điều trị duy trì bằng Bonefos dạng uống với liều 1600-3200 mg/ngày để duy trì nồng độ canxi huyết thanh bình thường. Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị. N ếu thấy có dấu hiệu rối loạn chức năng thì nên giảm liều. Không nên dùng Bonefos cho trẻ em trừ khi bị tăng canxi máu ác tính đe d ọa đến tính mạng. QUÁ LIỀU Không nhận được báo cáo nào về ngộ độc nặng do clodronate. Nguy cơ tác dụng ngoại ý trên thận tăng sau truyền clodronate quá nhanh (xem Liều lượng và Cách dùng). BẢO QUẢN Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15oC - 25oC). Dung dịch đã pha phải được dùng trong vòng 24 gi ờ.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2