intTypePromotion=3

Một số cụm tiếng Anh dùng khi nêu ý kiến, sự tán đồng hay bất đồng

Chia sẻ: Sczcz Czczc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
46
lượt xem
4
download

Một số cụm tiếng Anh dùng khi nêu ý kiến, sự tán đồng hay bất đồng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số cụm tiếng Anh dùng khi nêu ý kiến, sự tán đồng hay bất đồng .Khi tham gia cuộc thảo luận, sẽ thật hữu dụng khi ta biết các kĩ thuật thu hút sự chú ý của người khác hay tự cho mình thời gian suy nghĩ trong khi sắp xếp ý tưởng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số cụm tiếng Anh dùng khi nêu ý kiến, sự tán đồng hay bất đồng

  1. Một số cụm tiếng Anh dùng khi nêu ý kiến, sự tán đồng hay bất đồng
  2. Khi tham gia cuộc thảo luận, sẽ thật hữu dụng khi ta biết các kĩ thuật thu hút sự chú ý của người khác hay tự cho mình thời gian suy nghĩ trong khi sắp xếp ý tưởng. Đây là một số cụm hữu ích khi cần đưa ra ý kiến về vấn đề gì. Thân mật: o If you ask me... (Nếu anh hỏi tôi...) o You know what I think? I think that... (Anh biết tôi nghĩ gì không? Tôi nghĩ là...) o The point is... (Vấn đề là...)  Wouldn't you say that...? (Anh sẽ không nói rằng...?)
  3.  Don't you agree that...? (Anh có đồng ý là... không?)  As I see it... (Như tôi hiểu nó...)  I'd just like to say that I think that... (Tôi chỉ muốn nói tôi nghĩ rằng...) Trang trọng:  I'd like to point out that... (Tôi muốn chỉ ra rằng...) Nếu không muốn trình bày ý kiến quá mạnh dẫn đến tranh cãi, bạn có thể diễn đạt ý kiến với ý thăm dò hơn bằng cách dùng các mẫu sau:  I sometimes think that... (Đôi khi tôi nghĩ rằng...)  Well, I've heard that... (À, tôi có nghe là...)  Do you think it's right to say that...? (Anh có nghĩ nó đúng khi nói rằng...?)  It's my feeling that... (Tôi cảm thấy là...) Khi đồng tình với ý kiến người khác nêu ra, bạn có thể dùng các mẫu sau:  Exactly. (Chính xác)  I couldn't agree more. (Tôi không thể đồng ý hơn.)  That's just what I was thinking. (Đó chính là những gì tôi đang nghĩ.)  You know, that's exactly what I think. (Anh biết đấy, đó chính xác là những gì tôi nghĩ.)  That's a good point. (Thật là một ý hay.)
  4. Ngược lại khi không đồng tình bạn sẽ nói:  Yes, that's quite true, but... (Ừ, điều đó khá đúng, nhưng...)  I'm not sure if I agree... (Tôi không chắc là tôi đồng ý...)  Well, you have a point there, but... (Ừm, anh có ý, nhưng...)  Maybe, but don't you think that...? (Có thể, nhưng anh không nghĩ là... sao?) Khi quan hệ rất thân thiết, bạn có thể bày tỏ sự không đồng ý thẳng thắn bằng cách dùng:  Are you kidding? (Anh đùa à?)  Don't make me laugh! (Đừng làm tôi mắc cười chứ!)  Come off it! (Thôi đi, đừng có nói như vậy!) Khi bạn chưa hiểu rõ ý người khác muốn nói, bạn có thể dùng những mẫu bên dưới để nhờ họ giải thích rõ hơn.
  5.  I didn't follow what you said about... (Tôi không theo kịp những gì anh nói về...)  Sorry, I don't see what you mean. (Xin lỗi, tôi không hiểu ý anh.)  I don't exactly see what you're getting at. (Tôi không hiểu chính xác những gì anh đang muốn nói.)  What exactly are you trying to tell me? (Chính xác thì anh đang muốn nói với tôi cái gì?) Khi họ đưa ra lời giải thích, họ có thể dùng các cụm sau:  That's not exactly what I mean... (Điều đó không thật sự là những gì tôi muốn nói...)  Let me put it another way... (Để tôi trình bày nó theo cách khác...)  Sorry, let me explain... (Xin lỗi, để tôi giải thích...)  Let me try that again... (Để tôi thử lại...)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản