Một số lưu ý khi mắc chứng
Rối loạn tiền đình
A- Rối loạn tiền đình gì? Tiền đình vùng nằm phía sau ốc tai, l
à
một hệ thống vai trò quan trọng trong duy trì thăng b
ằng, phối hợp cđộng
mắt, đầu và thân mình.
Cấu trúc tiền đình ốc tai
Khnăng gi thăng bằng thể tùy thuộc vào các cảm giác đến từ ba v
ùng
chính mắt, tai trong và các ththịt, khớp xương. Bộ phận mê đạo và tiền đình
tai trong trách nhiệm cung cấp cho não bcác cảm giác về tư thế, vtrí và s
xoay của thể cũng như sự hiện diện các vật chung quanh. Các chuyển động nh
ư
quay mình, nghiêng qua phải qua trái, tới phía trước phía sau, lên trên hay xu
ống
dưới đều được các bộ phận này ghi nhận.
Não btiếp nhận, phân tích, phối hợp các tín hiệu này để giữ vững th
ể.
Khi não bkhông sử dụng được các tín hiệu này hoặc các tín hiệu không rõ r
ệt,
trái ngược nhau thì ta sbị mất thăng bằng. Say sóng khi đi tàu biển, chóng m
khi ngồi xe là do ng nguyên tắc. Ngồi trong máy bay gặp gió b
ão, máy bay
chòng chành, ta không nhìn thấy thay đổi n ngoài nhưng tai ti
ếp thu sự giao
động, ta thấy choáng váng, xây xẩm.
B- Biểu hiện của chứng rối loạn tiền đình
Các triệu chứng mà bệnh nhân tả đều rất chung chung, h
về mức
độ nặng nhẹ và thi gian mắc bệnh. Một số than phiền thường gặp là:
- Cảm giác cơ thể mình hoặc sự vật chung quanh đang quay hoặc di động
- Mất thăng bằng, đi đứng không vững
- Phải vịn vào vật tựa nào đó mới đứng lên và bước tới được
- Đầu nhẹ lâng lâng
- Muốn xỉu, ngã
- Yếu, mệt
- Kém tập trung
- Mắt mờ khi quay cổ, cử động đầu
- Buồn nôn, ói mửa
Các triệu chứng xuất hiện bất thường trong một thời gian ngắn hoặc kéo d
ài
lâu hơn.
Chú ý: Rối loạn tiền đình ch là một trong những nguyên nhân c
ủa biểu
hiện mất thăng bằng, xây xẩm, chóng mặt.
C- Nguyên nhân
rất nhiều nguyên nhân, một số chưa rõ, tu
theo triệu chứng. Một số
nguyên nhân thường gặp như sau:
1. Viêm thn kinh snão s8, nhánh tin đình
(vestibular neuritis). Đây
một tình trạng lành tính, hay tái phát thường do virus, hay gặp ngư
ời trẻ tuổi
hoặc trung niên. Lúc đầu thể b nôn, ói, rung giật nhãn c
ầu (nystagmus) về phía
bên tai bị. Sau đó là nôn ói. Chứng này s tự khỏi nhưng hay tái phát. B
ệnh nhân
không bù tai, mất thính giác (hearing loss).
Xét Nghim: Ngoài việc khám lâm sàng thần kinh kỹ lưỡng n
ên m thêm:
caloric testing: nhnước lạnh, ấm vào tai để kích thích phản ứng rung giật nh
ãn
cầu (nystagmus), điện ký rung giật nhãn c
ầu (electronystagmography), chụp MRI
tai não đloại trcác bệnh nặng như: u
ớu, u thần kinh thính giác (acoustic
neuroma), nhồi máu thân não, tiểu não
Điều trị: Thường do virus nên không có điều trị đặc hiệu.
Thuốc trị chóng mặt :
- Antivert (meclizine), các thu
ốc antihistamine khác, +Anticholinergic
(scopolamine)
- Tanganil (acetyl-DL-leucine)
- Nootropyl (piracetam)
- Serc (betahistine)…
** Những thuốc nêu trên ch
có tính cách tham khảo, cần tham khảo ý kiến
bác sĩ trước khi sử dụng.
2. Chóng Mặt thế L
ành nh (Benign Paroxysmal Positional