BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---------------------------------------
Nguyễn Thị Lương NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Hà Nội – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---------------------------------------
Nguyễn Thị Lương NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG
Hà Nội – Năm 2015
MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn năm 2011 - 2012 thực sự là một giai đoạn đầy khó khăn và thử thách. Việc thực hiện chính sách “thắt lưng, buộc bụng” của Chính phủ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng. Là một trong số những doanh nghiệp được thành lập từ rất sớm, hoạt động trên địa bàn huyện Phúc Thọ, công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Những năm 2011-2012, công ty vẫn duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện kinh tế thế giới, trong nước và Thủ đô còn gặp nhiều khó khăn. Đây cũng là một điều đáng nói, đáng phân tích trong giai đoạn này.
Với những kiến thức về tài chính và quản trị, cùng với việc tìm tòi, nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm của các thầy, cô và anh chị đi trước tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình”
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
"Hiệu quả SXKD là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định" [6, tr. 2]. 1.1.2. Vai trò và yếu tố cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của DN
Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động SXKD nào.
* Yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN Có thể đề cập đến một số yếu tố chủ yếu sau: - Tăng cường quản trị kinh doanh - Phát triển trình độ đội ngũ lao động - Cải thiện công tác quản trị và tổ chức sản xuất - Xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong DN - Vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiến tiến phục vụ
SXKD
- Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa DN với xã hội - Cải thiện môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, cơ sở hạ
tầng
1.2. CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.2.1. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh chung
* Tỷ suất sinh lời của tài sản:"Tỷ suất sinh lời của tài sản = lợi
nhuận trước thuế và lãi vay / Giá trị tài sản bình quân"[6, tr.57]
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
"Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận
trước thuế / Vốn kinh doanh bình quân"[6, tr.57]
"Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận
sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân"[6, tr.57]
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: "Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu bình quân"[6, tr57]
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: "Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên DT = Lợi nhuận trước thuế /
DT thuần"[6, tr.58]
"Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên DT = Lợi nhuận sau thuế / DT
thuần"[6, tr.58] 1.2.2. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả của từng loại hoạt động kinh doanh 1.2.2.1. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nhóm các chỉ tiêu này gồm có : - Số vòng quay của hàng tồn kho được xác định theo công thức sau: "Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân"[6, tr.62]
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:"Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay hàng tồn kho"[6, tr.62]
- Vòng quay các khoản phải thu được xác định theo công thức: "Vòng quay các khoản phải thu = DT thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu"[6, tr.63]
- Kỳ thu tiền trung bình được xác định theo công thức: "Kỳ thu tiền trung bình = 360 /Vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu x 360/DT thuần"[6, tr.67]
- Vòng quay vốn lưu động. Công thức được xác định như sau: "Vòng quay vốn lưu động = DT thuần / Vốn lưu động bình quân "[6, tr.67]
- Số ngày một vòng quay vốn lưu động. Công thức được xác định như sau: "Số ngày một vòng quay vốn lưu động = 360 (ngày) / Số vòng quay vốn lưu động"[6, tr.67]
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: "Hiệu suất sử dụng vốn cố
định = DT thuần / Vốn cố định bình quân"[6, tr.68] - Vòng quay toàn bộ vốn, công thức như sau: "Vòng quay vốn kinh doanh = DT thuần / Vốn kinh doanh bình
quân"[6, tr.69]
1.2.2.2. Chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán - Chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát: Công thức tính như
sau : Hệ số thanh toán tổng quát = tổng tài sản/nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, được xác định theo công thức: "Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn "[7, tr.469]
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh được xác định theo công thức: "Khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – Vật tư hàng hoá tồn kho) / Tổng số nợ ngắn hạn" [7, tr.470]
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nhanh (tức thời): "Khả năng thanh toán nhanh (tức thời) = (Tiền + Tương đương tiền)/ Nợ ngắn hạn" [7, tr.470]
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ dài hạn được xác định theo công thức: "Khả năng thanh toán nợ dài hạn = Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành bằng nợ vay / Nợ dài hạn"[7, tr.470]
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay: "Khả năng thanh toán lãi
vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Lãy vay phải trả" [7, tr.470] 1.2.2.3. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức
sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương.
- Năng suất lao động được xác định theo công thức: "Năng suất lao động bình quân năm = Giá trị sản lượng / Số
lượng lao động bình quân năm"[6, tr71]
- Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động được xác định theo công thức:"Lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra = Lợi nhuận sau thuế / Số lượng lao động bình quân năm"[6,tr.71]
- Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương được tính theo công thức : "Hiệu suất tiền lương = Lợi nhuận sau thuế / Tổng quỹ tiền lương và các khoản có tính chất lương"[6, tr.71]. 1.2.3. Nội dung phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
* Phương pháp phân tích chi tiết: * Phương pháp so sánh
1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.3.1. Nhân tố khách quan
* Thị trường * Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân * Chính trị và pháp luật. * Điều kiện tự nhiên gồm:
1.3.2. Nhân tố chủ quan
* Vốn kinh doanh * Bộ máy tổ chức, quản lý và lao động * Kỹ thuật công nghệ * Nghệ thuật kinh doanh * Mạng lưới kinh doanh * Đòn bẩy kinh tế trong DN.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH 2.1.1. Giới thiệu chung
Tên: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình Địa chỉ trụ sở: Cụm 8, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành
phố Hà Nội
Điện thoại: 04.62815083 Fax: 04.62815083 Năm thành lập: Ngày 22/8/2003 theo Quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, có đăng ký kinh doanh số 0500591262 cấp lần 3 ngày 25/10/2011. Giám đốc: Nguyễn Văn Lai
Điện thoại: 04.62815083/0983908976
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính: Đầu tư xây dựng hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị, khu thương mại giao thông vận tải, thuỷ lợi, thuỷ điện, công nghiệp khu du lịch; các công trình viễn thông. Tư vấn về kỹ thuật, thiết kế các hệ thống kỹ thuật, kết cấu thép thiết bị cơ khí, cần trục cho các công trình thủy lợi, thủy điện. Sản xuất, mua bán vật tư, vật liệu máy móc thiết bị, cấu kiện bê tông, cấu kiện bằng kim loại. Sản xuất và mua bán các vật liệu xây dựng.
Năng lực của công ty: Vốn điều lệ của công ty: 30.000.000.000 đồng. Vốn vay ngắn hạn và dài hạn ngân hàng theo giá trị hợp đồng xây lắp. Nhân lực: 850 người Công ty đã xây dựng các trụ sở làm việc, trường học, các công trình giao thông, đường bê tông, các công trình kênh mương.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh * Tổ chức nhân sự: Tổng số cán bộ và công nhân lành nghề từ bậc 4 trở lên là 850 người trong đó: Kỹ sư, kiến trúc sư : 40 người; Trung cấp: 90 người; Cử nhân tài chính, kế toán: 20 người; Công nhân kỹ thuật bậc 4 trở lên: 300 người; Công nhân gián tiếp: 400 người
* Tổ chức bộ máy quản lý được thể hiện qua Sơ đồ cơ cấu tổ
chức của Công ty (phụ lục 1)
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm * Kết quả chung. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4 năm của công ty được thể hiện qua bảng cân đối kế toán (2.1) và bảng kết quả kinh doanh dưới đây :
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
STT CHỈ TIÊU MS Năm 2011
Đơn vị tính: Triệu đồng Năm Năm Năm 2014 2013 2012
1 01 178.950 200.117 268.607 283.187 Doanh thu bán hàng và cung cấp và dịch vụ
2 02 0 0 0 0
3 10 178.950 200.117 268.607 283.187
4 11 161.323 178.369 243.258 249.273
5 20 17.627 21.748 25.349 33.914
6 21 1.188 916 1.134 319 Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính 22 4.166 1.647 6.866 13.448
23 4.098 1.647 6.866 13.448 Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng 24 0 0
9 Chi phí QLDN 25 8.765 13.103 14.127 14.694
10 30 5.884 7.914 5.490 6.091
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
31 11 Thu nhập khác 507 1.013 4.178 2.404
32 12 Chi phí khác 741 419 1.416 185
13 Lợi nhuận khác 40 272 3.759 988 322
50 14 toán 6.206 8.186 9.249 7.079
51 15 852 1.010 1.156 1.313
16 52
17 60 5.354 7.176 8.093 5.766 Tổng lợi nhuận kế trước thúê Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CPTVĐTXD An Bình)
* Kết quả hoạt động thuế nộp ngân sách và trách nhiệm đối
với người lao động của công ty qua các năm:
Bảng 2.3: Bảng kết quả nộp NSNN:
STT Chỉ tiêu Năm 2011
Đơn vị tính: Triệu đồng Năm Năm Năm 2014 2013 2012
1 Thuế GTGT hàng bán nội địa 1.913 3.759 4.758 2.449
2 Thuế TNDN 750 1.009 1.270 1.904
3 Thuế thu nhập cá nhân 36 88 26 34
4 Thuế tài nguyên 101 76 652 771
5 50 206 Thuế nhà đất
6 Các khoản phí, lệ phí 12 50 65 65
7 Các loại thuế khác 4 68 8 8
Tổng 2.816 5.050 6.829 5.437
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CPTVĐTXD An Bình)
Do hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng nên việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước ngày một tăng lên. Điều này góp phần không nhỏ cho phát triển kinh tế xã hội địa phương và là doanh nghiệp tiêu biểu trong công tác đóng góp nguồn thu cho Nhà nước.
Trách nhiệm của công ty đối với người lao động cũng được thể hiện qua các khoản chi phí cho lao động từ năm 2011-2014 thông qua Bảng 2.4: Bảng chi phí cho người lao động. 2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH
* Vốn - Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu: Qua số liệu của bảng 2.5 có thể thấy trong các năm từ 2011 đến 2014 nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã có sự tăng trưởng. Từ chỗ năm 2011 tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 18,6% trong tổng nguồn vốn đến năm 2013 tăng
lên 19,1% và đến năm 2014 thì tỷ lệ đó chiếm 15,2% tổng nguồn vốn do công ty có sự mở rộng quy mô kinh doanh.
- Cơ cấu nợ phải trả: Về mặt tỷ trọng có xu hướng tăng dần lên, năm 2011 tỷ lệ nợ phải trả trên tổng vốn là 81,2%, năm 2012 tăng lên 84,31%, đến năm 2013 tỷ lệ này giảm chỉ còn 80,89% và năm 2014 lại tăng lên là 84,71 %.
* Tài sản của Công ty được thể hiện qua Bảng 2.6. Bảng cơ cấu
tài sản của công ty.
Để đánh giá chính xác hơn về thực trạng tài sản của công ty, ta
đi phân tích cụ thể từng chỉ số đánh giá tài sản.
- Thực trạng tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn của công ty qua các năm từ 2011 – 2014
chiếm tỷ lệ từ 82,6% đến 84,76% trong tổng tài sản.
- Thực trạng về tài sản dài hạn Công ty hiện đang sở hữu hệ thống xe, thiết bị thi công hiện đại, đủ năng lực để đáp ứng thực hiện những gói thầu lớn có điều kiện thi công phức tạp. Năm 2011, nguyên giá TSCĐ hữu hình là 62.724 triệu đồng đến năm 2014 từ vốn góp của các thành viên, công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm một số thiết bị nhằm nân cao năng lực thi công với giá trị trên 20 tỷ đồng.
* Thực trạng về nguồn nhân lực Đến cuối năm 2014 toàn công ty có 850 người lao động, trong đó có 400 người là lao động gián tiếp, 450 người là lao động trực tiếp. Ngoài ra là 150 cán bộ công tác tại các phòng ban chuyên môn của công ty. Thời gian tới công ty cũng đã có kế hoạch đào tạo thêm và tuyển dụng mới để bổ sung lao động có chuyên ngành xây dựng nhằm đảm bảo cân đối nguồn nhân lực với khối lượng công việc đảm nhận thi công.
Tóm lại, đối chiếu với phương pháp và tiêu chí đánh giá hiệu quả trình bày ở chương 1, xét về cơ cấu tài sản của công ty là tương đối hợp lý, tuy có những chỉ số đánh giá năm chưa đạt được theo tiêu chuẩn ngành (tỷ lệ hàng tồn kho, nợ ngắn hạn...) song tính theo quy mô kinh doanh và đặc thù ngành nghề thì một số chỉ tiêu này vẫn
được đánh giá là khá ổn định. Riêng về đánh giá thực trạng lao động thì đội ngũ lao động của công ty cũng còn nhiều hạn chế, do vậy công ty cần có nhiều chính sách đào tạo và chính sách ưu đãi hơn nữa với người lao động từ đó tận dụng được nguồn chất xám và sức lao động này để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2.2.1. Hiệu quả chung về hoạt động kinh doanh
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân: Theo bảng 2.7 ta thấy năm 2011 cứ 100 đồng vốn bỏ ra thì công ty thu được 5,16 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 tăng 0,32 đồng so với năm. Riêng năm 2013 và 2014, do có sự biến động về kinh tế đồng thời nguồn vốn lại tăng lên; do đó có sự biến động giảm vào 2 năm này so với các năm trước, nhưng mức tăng tuyệt đối lại cao hơn cụ thể: Năm 2013, công ty cứ sử dụng 100 đồng vốn kinh doanh bình quân thì tạo ra được 4,04 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm so với năm 2012 là 1,44 đồng (tỷ lệ giảm là 26,28%), năm 2014 tỷ lệ này tiếp tục giảm hơn, sử dụng 100 đồng vốn kinh doanh thì tạo ra được 2,14 đồng lợi nhuận. Sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân chậm lại do năm 2013, 2014 công ty mở rộng quy mô kinh doanh, bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu và được giao nhiều công trình lớn với giá trị gói thầu cao nên mọi chỉ tiêu đều tăng trưởng một cách đột biến, tỷ lệ lợi nhuận tăng cao hơn năm 2012 nhưng so với tỷ lệ vốn bổ sung vẫn chưa đạt được theo yêu cầu do đó chỉ tiệu lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh của hai năm này thấp hơn các năm trước về giá trị tương đối. Bảng 2.7. Các chỉ tiêu sinh lời giai đoạn 2011-2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2012 Năm 2013 NỘI DUNG Năm 2011 Năm 2014
5.354 7.176 8.093 5.766 1 Lợi nhuận sau thuế Đơn vị tính Triệu đồng
DT thuần 178.950 200.117 268.607 283.187 2 Triệu đồng
22.103.50 35635 45887 3 18.991.5 0 Vốn chủ sở hữu bình quân Triệu đồng
103740 131.006.00 200.393.00 4 269.512. 50 Vốn kinh doanh bình quân Triệu đồng
5 % 5,16% 5,48% 4,04% 2,14%
6 0.32 -1.44 -1.90 Đồng Tỷ suất LNST/Vốn kinh doanh Mức tăng tuyệt đối
7 6.20 26.28 47.03 %
8 % 28,19% 32,47% 22,71% 12,57%
9 Đồng 4.27 -9.75 -10.15 Mức tăng tương đối Tỷ suất LNST/Vốn CSH Mức tăng tuyệt đối
10 % 15.15 -30.04 -44.67 Mức tăng tương đối
11 % 2,99% 3,59% 3,01% 2,04% Tỷ suất LNST/ DT
12 Đồng 0.59 -0.57 -0.98 Mức tăng tuyệt đối
13 % 19.87 -15.96 -32.42 Mức tăng tương đối
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CPTVĐTXD An Bình) Kết quả trên đã nói lên sự cố gắng nỗ lực của một tập thể lao động. Tuy nhiên, do sự tăng trưởng về quy mô, sản lượng quá nhanh nên có một số mặt vẫn còn tồn tại.
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu Phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, ta thấy: Năm 2011 cứ sử dụng 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân để SXKD thì tạo ra được 28,19 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2014 là 12,57 đồng. Xét về xu hướng của lợi nhuận ta thấy năm 2012 mức tăng tương đối của chỉ tiêu này là 15,15% tương đương mức tăng tuyệt đối là 4,27 đồng, năm 2014 tình hình lại giảm tương đối so với năm 2013 là 44,67% tương đương với mức giảm tuyệt đối là 10,15 đồng. Công ty cần có những giải pháp hợp lý để phấn đấu chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng trưởng và đem lại lợi ích cho công ty cũng như tạo uy tín với nhà đầu tư và bạn hàng.
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Từ bảng 2.7 cho thấy năm 2011 cứ 100 đồng DT được thực hiện thì tạo ra 2,99 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012 chỉ tiêu này đã
tăng tuyệt đối là 0,59 đồng và mức tương đối tăng với 19,87% so với năm 2011. Năm 2013 có tăng so với năm 2011 nhưng so với 2012 thì lại giảm nhẹ mức tuyệt đối là 0,57 đồng tương đương giảm 15,96%; năm 2014 đầy biến động, tỷ lệ này giảm so với năm 2013 mức tuyệt đối là 0,98 đồng tương đương với 32,42 %, tỷ lệ này thấp hơn so với cả năm 2011. Với tỷ suất lợi nhuận trên DT thuần mà công ty đạt được trong giai đoạn từ 2011 – 2014 là tương đối khả quan.
Doanh thu của công ty chủ yếu từ thực hiện thi công và cung cấp dịch vụ. Lợi nhuận mà công ty đạt được qua các năm cũng chủ yếu được tạo ra từ khu vực SXKD chính của công ty. 2.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của hoạt động
* Hiệu quả về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể
hiện qua bảng; Bảng 2.8: Các chỉ số về hoạt động giai đoạn 2011-2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
NỘI DUNG Năm 2011 Năm 2012 Năm 2014 Năm 2013
Giá vốn hàng bán 161.323 178.369 243.258 249.273 Đơn vị tính Triệu đồng
43.638,5 58.653,5 64.319,0 101.147,5 Triệu đồng Hàng tồn kho bình quân
Vòng 3,70 3,04 3,78 2,46
97 118 95 146 Ngày Số vòng quay hàng tồn kho (3=1/2) Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho (4=360 ngày /3)
DT thuần 180.645 202.046 273.919 285.910 Triệu đồng
30.795 31.427 82.744 110.782 Triệu đồng
Vòng 5,87 6,43 3,31 2,58
Ngày 61 56 109 139
86.836 105.657 159.199 222.019 Triệu đồng Số dư bình quân các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu(7=5/6) Kỳ thu tiền trung bình (8=360 ngày /7) Vốn lưu động bình quân
Vòng 2,08 1,91 1,72 1,29
Ngày 173 188 209 280
16.905 25.350 41.194 47.494 Triệu đồng
% 9,36% 12,55% 15,04% 16,61%
103.741,5 131.006,0 200.393,0 269.512,5 Vòng quay vốn lưu động (10=5/9) Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động (11=360 ngày /10) Vốn cố định bình quân Hiệu suất sử dụng vốn cố định(13=12/5) Vốn kinh doanh bình quân Triệu đồng
Vòng 1,74 1,54 1,37 1,06 Vòng quay vốn kinh doanh(15=5/14)
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CPTVĐTXD An Bình)
- Số vòng quay hàng tồn kho Năm 2011 số vòng quay hàng tồn kho của công ty là 3,7 vòng, năm 2012 đạt 3,04 vòng, năm 2013 đã nâng cao được số vòng quy hàng tồn kho lên 3,78 lần. Năm 2014 số vòng quay hàng tồn kho lại giảm xuống còn 2,46 vòng.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: trong 4 năm có sự biến động không đồng đều, năm 2011 là 97 ngày; năm 2012 là 118 ngày; năm 2013 là 95 ngày và năm 2014 là 146 ngày. Điều này là không thể tránh khỏi bởi các mặt hàng xây dựng – là những mặt hàng có sự biến động giá rất lớn điều đó sẽ mang đến rủi ro trong kinh doanh của công ty.
- Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình: Năm 2011 vòng quay các khoản phải thu mà công ty đạt được là 5,87 vòng tức là cứ 61 ngày thì thu được khoản nợ phải thu. Năm 2012 tăng lên 6,43 vòng tương đương cứ 56 ngày thì thu được các khoản phải thu. Năm 2013 vòng quay các khoản phải thu của Công ty giảm xuống còn 3,31 vòng tương đương 109 ngày. Năm 2014 số vòng quay các khoản phải thu giảm còn 2,58 vòng tương ứng 139 ngày. Công ty cần có những giải pháp hữu hiệu để đẩy mạnh thu hồi công nợ nhằm tránh được rủi ro về công nợ, tiết kiệm chi phí lãi vay và nâng cao hiệu quả SXKD của DN.
- Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu
động :
Năm 2011 vòng quay của vốn lưu động bình quân là 2,08 lần tương đương với 173 ngày thì vốn lưu động quay được 1 vòng. Năm 2012 tương ứng 188 ngày, năm 2013 tương ứng 209, đến năm 2014 số vòng quay vốn lưu động bình quân của công ty đạt 1,29 vòng tương đương 280 ngày để vốn lưu động quay được 1 vòng. DT qua các năm mặc dù có tăng trưởng nhưng không tương xứng với vốn lưu động bình quân. Công ty cần có giải pháp để nâng cao mức độ luân chuyển vốn lưu động nhằm gia tăng DT và lợi nhuận trong hoạt động SXKD.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Từ bảng 2.7 cho thấy năm 2011, Công ty cứ đầu tư 1 đồng vốn cố định thì tạo ra được 9,36 đồng DT, năm 2012, 2013, 2014 tỷ lệ lần lượt là: 1/12,55 đồng DT, 1/15,04, 1/16,61 đồng. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty ngày càng hiệu quả hơn, điều đó cho thấy sự đầu tư vào vốn cố định của công ty là bước đi đúng đắn.
- Vòng quay vốn kinh doanh: Năm 2011 vốn kinh doanh của công ty quay được 1,74 vòng, đến năm 2012 số vòng này đạt mức 1,54 vòng/năm. Trong khi đó năm 2013 vòng quay đã giảm xuống còn 1,37 vòng/năm. Đến năm 2014 giảm xuống còn 1,06 vòng/ năm. *Hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2011-2014
Đơn vị tính: triệu đồng
STT CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2014 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Triệu đồng 5.354 7.176 8.093 5.766 1 Lợi nhuận sau thuế
Triệu đồng 178.950 200.117 268.607 283.187 2 Giá trị sản xuất
Số lao động Người 650 700 800 850 3
Triệu đồng 16.012 30.697 36.857 44.309 4 Tổng quỹ lương
5 24,63 43,85 46,07 52,13 Triệu đồng/người /năm
6 275,31 285,88 335,76 333,16 Triệu đồng/người/năm Lương bình quân/ người/ năm Năng suất lao động (6=2/3)
7 10,57 49,88 -2,60 Tăng tuyệt đối Triệu đồng/người /năm
8 % 3,84 17,45 -0,77
9 8,24 10,25 10,12 6,78 Triệu đồng/người/năm
10 2,01 -0,14 -3,33 Tăng tương đối Mức sinh lời bình quân của 1 người lao động (9=1/3) Tăng tuyệt đối Triệu đồng/người/năm
11 % 24,46 -1,32 -32,94
12 Lần 11,18 6,52 7,29 6,39
13 -4,66 0,77 -0,90 Tăng tương đối Hiệu suất tiền lương (12=2/4) Tăng tuyệt đối Triệu đồng/người/năm
14 % -41,67 11,79 -12,30 Tăng tương đối

