NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
22
1. Đặt vấn đề
Trong những năm vừa qua, công tác phát triển
nhà hội nói chung và nhà cho ng nn i
riêng đã được đẩy mạnh, đặc biệt từ sau khi Chính
phủ giao Ngân hàng Nhà nước chủ trì, chỉ đạo các
ngân hàng thương mại nhà nước hình thành khoản
cho vay từ nguồn tái cấp vốn 30.000 tỷ đồng để cho
vay ưu đãi đối với lĩnh vực nhà hội. Tuy nhiên,
so với yêu cầu thì kết quả đầu xây dựng nhà
cho công nhân, NLĐ tại các KCN mới đạt được hơn
¼ nhu cầu; đó chưa tính đến nhu cầu về nhà
cho công nhân NLĐ tại các cụm công nghiệp vừa
nhỏ cũng như các nhà máy, xí nghiệp, sở sản
xuất ngoài KCN tại các đô thị, nhất đối với các
tỉnh, thành tốc độ công nghiệp hóa (CNH)
nhanh. Thực tế hiện nay, tại các KCN mới chỉ
khoảng 20% tổng số công nhân lao động chỗ
ổn định, số còn lại vẫn đang phải thuê chỗ tạm.
Đa số công nhân ngoại tỉnh làm việc tại các KCN
trên cả nước đều phải thuê nhà trọ của người dân
trong vùng với diện rất chật hẹp, điều kiện vệ sinh,
môi trường cũng như hạ tầng kỹ thuật chưa đảm
bảo. Việc phát triển nhanh lực lượng công nhân tập
trung đông tại các KCN đang đặt ra vấn đề về an
sinh, đảm bảo điều kiện chỗ ở ổn định, cùng với các
nhu cầu sinh hoạt đời sống thiết yếu để tái tạo sức
lao động cho phát triển mở rộng ổn định tình
nh an ninh trật tự, an toàn hội.
Tổng Ln đn Lao động Việt Nam là tchức
bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của đoàn viên,
NLĐ, gắn bó, thấu hiểu những thiếu thốn, bức c
của NLÐ, đã xây dựng "Ðề án xây dựng thiết chế
ng đoàn phục vụ ng nhân, NLÐ tại khu chế
xuất, KCN" với 50 thiết chế công đoàn, ướcnh đáp
ứng t2% đến 10% những nhu cầu tối thiểu về nhà
ở, nhà trẻ, mua sắm các vật dụng thiết yếu, vấn
pháp luật, trợ giúp pháp lý, các hoạt động văn hóa
ththao... Đng cao hiệu quả sdụng nguồn i
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN: GÓC NHÌN Từ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN dỰ ÁN THIẾT CHẾ CÔNG ĐOÀN TạI KHU CÔNG NGHIỆP yÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Ngày nhận: 15/3/2025
Ngày phản biện: 02/4/2025
Ngày duyệt đăng: 15/4/2025
Tóm tắt: Tài chính công đoàn là điều kiện bảo đảm cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động
của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn. Theo đó, quản lý tài chính công đoàn cần tuân theo các nguyên tắc quản lý tài chính
nói chung cũng như phù hợp với đặc trưng trong tổ chức công đoàn nói riêng. Quản lý tài chính công đoàn cần chú trọng đến cả công
tác thu và chi tài chính, đảm bảo nguồn thu đúng, thu đủ và hiệu quả sử dụng các nguồn thu này. Dự án thiết chế công đoàn là một
trong những dự án phát triển nhà ở cho công nhân, phản ánh vai trò to lớn của tổ chức công đoàn trong chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần cho người lao động. Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công đoàn, cần hoàn thiện công tác quản lý các dự
án thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp (KCN).
Từ khóa: hiệu quả quản lý tài chính công đoàn; tài chính công đoàn; thiết chế công đoàn; khu công nghiệp; Bắc Ninh.
IMPROVING THE EFFICIENCY OF TRADE UNION FINANCIAL MANAGEMENT: AN ANALYIS OF COMPLETED TRADE UNION
INSTITUTION PROJECT MANAGEMENT IN YEN PHONG INDUSTRIAL PARK, BAC NINH PROVINCE
Abstract: Trade union finance is a condition to ensure the implementation of trade union rights and responsibilities and maintain
the operation of the trade union system according to the Trade Union Law. As a result, trade union financial management must
comply with the principles of financial management in general as well as be consistent with the characteristics of trade union
organizations in particular. Trade union financial management must focus on both financial collection and expenditure, ensuring
correct and sufficient revenue sources and effective use of these revenue sources. The trade union institutional project is one of the
housing development projects for workers, reflecting the important role of trade union organizations in caring for the material and
spiritual lives of workers. To improve the efficiency of using trade union financial resources, it is necessary to improve the
management of trade union institutional projects in industrial parks.
Keywords: Trade union finance; trade union financial management; trade union institutional; industrial parks; Bac Ninh.
——————
* Trường Đại học Công đoàn
TS. Thùy DƯơnG - TS. Đinh ThnGọc mAi*
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
23
chính ng đoàn cho c d án thiết chế công
đoàn, cần tập trung vào công tác quản lý c dự án
thiết chếng đoàn theo một quy trình, nhằm đảm
bảo hiệu qucủa các khoản chi, đảm bảo chi đúng
mục đích, đối ợng, tránh lãng phí [14].
Bắc Ninh một tỉnh có k nhiều KCN hoạt
động, trong đó tiêu biểu KCN n Phong. Thc
hin Quyết đnh s 1054b/-TLĐ ny 07/6/2017
của Tổng Ln đoàn Lao động Việt Nam về việc phê
duyệt chủ tơng đầu tư d án xây dng Thiết chế
của ng đoàn tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh,
Ban quản dự án thiết chế ng đn tiến hành
kho sát thực tế và c đu đi o tổ chức thc
hin [16]. Tuy nhiên, D án thiết chế ng đn
ng là một hoạt động đầu nhằm thiết lập mô
nh kinh doanh tn một khu đất để cung cấp
dịch vụ bt đng sản, do đó đ phát trin d án
cần phải đảm bảo trình tự c ớc tquản tổ
chc xây dựng, giám sát đến vận hành khai thác
kinh doanh. Cnh vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Ban
qun dự án thiết chế ng đoàn cần nghiên
cứu một quy trình qun d án với những bước
triển khai d án tối ưu đđảm bo mục tu pt
triển htầng hội KCN lợi ích kinh tế của dự
án, đm bảo hiu quả sử dụng các nguồn i cnh
ng đoàn.
2. sở thuyết quảni cnhng đoàn
quản lý dán thiết chế công đn trong khu
công nghiệp
2.1. Quản i cnh công đn
Quản i chính công đn một hoạt động
quan trọng trong việc bảo đảm s phát triển bền
vững của tổ chức ng đn, từ việc huy động,
phân bổ đến kiểm soát và s dụng i chính một
cách hiệu quả nhằm phục vụ lợi ích của người lao
động. Việc quản tài chính công đoàn đòi hỏi sự
minh bạch, chặt chẽ có kế hoạch để đảm bảo các
nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích
và đạt hiệu quả cao nhất.
Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau
đây:
1. Đoàn phí công đoàn;
2. Kinh phí công đoàn;
3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
4. Nguồn thu khác.
Tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ
hoạt động công đoàn bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
- Việc quản sử dụng tài chính công đoàn
phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, ng khai,
minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, pn công, pn
cấp quản lý, gắn quyền hạn trách nhiệm của
ng đoàn c cấp;
- Tchức công đoàn c cấp thực hiện công tác
kế toán, thống kê, o o, quyết toán i chính
ng đoàn theo quy định của pp luật về kế toán,
thống kê;
- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính
ng đoàn theo quy định của pháp luật và quy định
của Tổng Ln đoàn Lao động Việt Nam.
2.2. Quản d án thiết chế công đoàn trong
khu công nghiệp
nhiều quan niệm khác nhau về dự án. Theo
đó, một dán một mục tu cần thực hiện, bởi
nhng thành phần tham gia, trong mt bối cảnh rõ
ng, trong một thời gian nhất định với những
phương tiện được xác định, cn sdụng các ng
cụ thích hợp. Một d án cần phải hội tđủ 3 yếu t
cần thiết: nhu cầu của ni dân, ý định của chủ
dự án và khả năng thc hiện của chủ d án (kh
năng chuyên n, kh năng tài chính...), nếu
không hội đnhững yếu t này t không nên
dự án hoặc nếu có thì d án sẽ thất bi, y ng
phí ích.
Theo điu 3 - Lut đu thu 2023: D án đu
tư là tp hp các đ xut đ thc hin mt phn
hay toàn b công vic nhm đt đưc mc tiêu
hay yêu cu nào đó trong mt thi gian nht
đnh da trên ngun vn xác đnh, hay nói cách
khác d án đu tư là mt lĩnh vc hot đng đc
thù, mt nhim v cn phi đưc thc hin vi
phương pháp riêng, ngun lc riêng và theo mt
kế hoch tiến đ nhm to ra mt th thc mi.
D án đu tư có các đc đim, gm có: có mc
đích, kết qu xác đnh; có chu k phát trin riêng
và thi gian tn ti hu hn; có s tham gia ca
nhiu bên liên quan [8].
Quản lý dán (QLDA) đầu tư xây dựng một
quá trình phức tạp, mang nh duy nhất không
sự lặp lại, khôngc định ràng và không có dự
án nào giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác
nhau, không gian và thời gian khác nhau, quy mô
khác nhau, u cầu vsợng và chất ợng kc
nhau, tiến độ kc nhau, con người cũng khác
nhau,... thậm c trong q tnh thực hiện dự án
n sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng tChđầu tư.
Cho nên việc điều nh QLDA ng luôn thay đổi
linh hoạt, không có công thức nhất định.
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
24
Dự án Thiết chế công đoàn trong KCN thuộc về
dự án đầu xây dựng sở hạ tầng hội. Thiết
chế công đoàn tổ hợp các khu nhà với đầy đủ
c cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bao gồm:
nhà ở, siêu thị công đoàn, nhà trẻ, phòng khám,
nhà thuốc, n đa năng, quảng trường phục vụ
sinh hoạt cộng đồng, c khu thể dục thể thao, n
chơi, vườn hoa... được đầu xây dựng tại các địa
điểm thuận tiện đáp ng tốt nhất nhu cầu ở, sinh
hoạt làm việc của công nhân tại các KCN, khu
chế xuất (KCX). Sự nh thành của thiết chế ng
đoàn s m chất lượng sống của công nhân nói
riêng và NLĐ nói chung được nâng lên và pt triển
bền vững, địa pơng thiết chế sẽ ng tính hấp
dẫn môi trường đầu tư.
2.3. Quá tnh thực hiện dán Thiết chế công
đoàn trong khu công nghiệp nội dung quản
dự án thiết chế ng đoàn trong khu công nghiệp
Quy tnh thực hiện dự án xây dựng thiết chế
công đoàn xét về bản chất kỹ thuật thì nó thuộc về
quy trình xây dựng. Do đó, loại dự án này cũng
cần phải thực hiện đầy đủ 4 giai đoạn: (1) Giai đoạn
xác định tổ chức dự án; (2) Giai đoạn lập kế
hoạch dự án; (3) Giai đoạn quản thực hiện dự án;
(4) Giai đoạn kết thúc dự án.
QLDA thiết chế công đoàn (sau đây gọi tắt là
Ban quản lý dự án) có một quá tnh bao gồm nhiều
ng việc. Ban quản lý dự án trực tiếp hoặc gián
tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị
đầu tư đến ku kết tc xây dựng, đưa o khai
thác sử dụng với mục đích cuối cùng tạo ra
những sản phẩm đáp ứngu cầu đề ra, sử dụng có
hiệu quả. Để làm được điều này, cơ quan được giao
nhiệm vụ QLDA phải m tốt các công việc sau: Lập
và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư, lập
Dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu; chỉ định
thầu; các thủ tục cần thiết đủ điều kiện khởi công
công trình; quản chất lượng công trình; thanh
toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng.
Đối với mỗi Dán có quy , tính chất kc nhau
nên công tác QLDA cũng khác nhau, sự phối hợp
với các quan ban ngành khác nhau.
Do đc đim ca sn phẩm xây dng chi phối
trong các dự án Thiết chế công đoàn, cho nên
hoạt đng đầu tư xây dng đòi hi phải tuân th
tnh tc bưc theo từng giai đon của d án. Vi
phạm trình tđầu tư và xây dng sgây ra lãng
p, tht tht và tạo sơ hở cho tham nhũng trong
hoạt đng đu tư và xây dng. Trên cơ sở quy
hoạch được phê duyt, trình tthực hin và quản
lý d án đầu tư đưc thc hin theo các bước
trong tng giai đoạn c thể, gồm có: (i) Qun lý
khảo t, thiết kế y dựng công trình: Qun lý
thực hiện khảo sát xây dng; Qun lý các bước
thiết kế, thẩm đnh, phê duyt thiết kế và d toán
xây dng công trình; (ii) Qun lý thi công y dựng
công trình: Quản lý chất lưng xây dng công
trình; Quản tiến độ thi công xây dựng; Quản
khối lượng thi ng xây dng; Qun lý chi phí đầu
tư xây dng công trình; Qun lý hợp đồng xây
dựng; Qun lý an toàn lao động, i trường xây
dựng; (iii) Qun lý kết thúc xây dựng, đưa ng
tnh của d án vào khai thác s dụng: Nghim thu
đưa công trình o khai thác sdụng; Kết thúc xây
dựng công tnh; Vnnhng trình xây dựng d
án đầu tư xây dựng.
3. sở thực tiễn về ng c quản dự án
thiết chế công đn tại Khu ng nghiệp n
Phong, tỉnh Bắc ninh và những thách thức đặt ra
Bắc Ninh hiện có tổng số 16 KCN tập trung được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung. Tuy là tỉnh có diện tích nhỏ, nhưng tổng diện
ch các KCN ng n quy trung bình một KCN
đều mức cao, chỉ đứng sau Quảng Ninh và Hải
Phòng (trong vùng Kinh tế trọng điểm pa Bắc).
Cùng với định hướng phát triển các KCN trên địa
bàn Tỉnh, số lượng các dự án đầu của các doanh
nghiệp trong ngoàiớc cũng tăng, kéo theo đó
s lượng lao động tăng n đáng k theo từng
năm. Theo thống năm 2023, hiện có trên 150.000
lao động trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
nhu cầu về nhà ở, phần lớn (73,81%) NLĐ trong
các KCN đang thuê nhà trọ do người dân tự xây
dựng, với khoảng 25.000 phòng, diện tích trung
nh t 15-20 m2, đáp ng được cho tn 40.000
NLĐ (2-3 người thuê chung một phòng). Trước
những áp lực vvấn đề n , để đảm bảo an sinh
cho NLĐ, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ch đạo Sở Xây
Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện dự án
Nguồn: Nhóm tác giả nghiên cứu và sơ đồ hóa
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
25
dựng ch t y dựng phát triển n cho công
nhân tại các KCN. Hiện nay, toàn tỉnh có 21 dự án đã
đang triển khai với tổng diện tích 106 ha, với hơn
29.300 căn hộ, tương ứng 2,4 triệu m2 n. Trong
đó, 7 dự án đã có công trình đưa vào sử dụng với
tổng diện tích 444.000 m2, tương đương với 5.252
n hộ, đáp ng ch cho hơn 20.000 ng nhân.
Song nhìn chung, các dự án triển khai còn chậm so
với tốc đng lên vsợng NLĐ ng năm. H
thống hạ tầng xã hội, như: các sy tế, go dục,
n hóa - thể thao... ca đồng bộ, chưa đáp ng
được nhu cầu của lao động trong KCN.
Dự án thiết chế Công đn địa điểm đầu
tại KCN n Phong, tỉnh Bắc Ninh do Cơ quan Chủ
quản đầu là Tổng Liên đn Lao động Việt Nam
quan Chđầu Ban Quản dán thiết
chế ng đoàn. Mục tu đầu của Dự án xây
dựng thiết chế Công đoàn tại KCN Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh là đầu y dựng n ở, nhà trẻ, siêu thị
c công trình văn a, ththao tại KCN.
Trên khu đất khu đất quy hoạch 4,23963 ha đất
được cấp, dự kiến bố trí quy hoạch với quy mô bao
gồm c pn khu chức ng chính: (1) Khối nhà
ng nhân 5 tầng (07 khối để bán và 03 khối cho
th), tầng 1 tại các khối nhà được s dụng làm
thương mại, dịch vụ. (2) Khối nhà thương mại 5
tầng (01 khối), tầng 1 tại khối nhà được sử dụng làm
siêu thị Công đoàn. (3) Nhà văn a đa ng sức
chứa khoảng 500 nời (có bố trí trsng đoàn
KCN n phòng tư vấn pháp luật) gắn với Quảng
trường trung m; (4) N trẻ, n thuốc h
thống dịch vụ phục vụ đời sống, văn hóa, xã hội của
ng nhân được btrí tại tầng 1 của các chung cư;
(5) Hệ thống vườn hoa, cây xanh, sân thể thao; (6)
c công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội khác phục
vụ khu thiết chế.
Nhìn chung, quản dán thiết chế công đoàn
tại KCN n Phong, Bắc Ninh được tuẩn thu theo
quy tnh quản lý, đó :
Về khâu chuẩn bđầu
Trong công tác chuẩn bị đầu y dựng dán
thiết chế công đoàn tại KCN Yên Phong vẫn n
nhiều bất cập dẫn đến chưa đáp ng được tiến đ
u cầu của dự án, công tác chuẩn bị đầu tư thường
chậm hoặc bị kéo dài, điều đó thhiện chthời
gian Ban Quản dự án đxuất phương án đầu tư
đến khi quyết định pduyệt dự án đầu tư tờng
o dài so với kế hoạch đầu tư đ ra t 03 tng
đến 01 năm. Nguyên nhân chủ yếu do đơn vị vấn
quá tải đồng thời nhiều hợp đồng với c loại
dự án kc nhau, ngi ra còn do năng lực của Ch
đầu tư còn hạn chế. Hơn nữa, đơn vị vấn kng
muốn bnhiều chi phí cho khảo t, do đó ca
sự phối hợp hiệu qu với các đơn v tư vấn trong
việc lựa chọn phương án thích hợp nhất nên phải
điều chỉnh nhiều lấn. Một shạng mục của dự án
do thời gian thẩm định tại c quan thẩm quyền
thẩm định và trình Đoàn Chtịch Tổng Ln đoàn
phê duyệt bị kéo i dẫn đến công trình chậm tiến
độ thực hiện.
n cạnh đó, công c đền bù giải phóng mặt
bằng (GPMB) công tnh, từ khâu c định mốc giới
tại thực địa, kiểm, áp g đền , thỏa thuận với
c hộ dân, xác nhận của các địa pơng, lập trình
duyệt pơng án đền bù, thẩm tra phê duyệt của
địa phương, trtiền đền bù một chuỗi công việc
phức tạp, đi lại nhiều lần, chiếm rất nhiều thời gian,
o i quá trình thực hiện dự án. Đây là một trong
những ngun nn cnh m chậm tiến độ công
trình. Để thực hiện dán, UBND tỉnh Bắc Ninh
quyết định số: 463/-UBND, về việc giao đất cho
Ban quản lý khu vực phát triển đô thBắc Ninh đ
y dựng h tầng kỹ thuật Khu thiết chế n hóa
ththao của ng nhân (Thiết chế của công đoàn)
tại KCN Yên Phong, huyện Yên Phong. Theo đó,
giao 42.396,4m2 đt (đã thc hin xong bi
thường, giải phóng mặt bằng, gồm: 34.337,2m2 đất
trng lúa; 2,4m2 đt nghĩa trang, nghĩa đa;
Bảng 1. Quy hoạch tổng mặt bằng d án
đầu
Nguồn: Ban Quản lý dự án thiết chế Công đoàn [1]
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
26
4.936,1m2 đất giao thông; 3.120,7m2 đất thuỷ lợi
cho Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh
để xây dựng hạ tầng Khu thiết chế văn hoá thể thao
của công nhân tại KCN Yên Phong theo Dự án đầu
được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
1127/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 [18].
Về khâu thực hiện đầu
ng c thi công là một khâu quan trọng nhất,
phức tạp nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến việc
phát huy hiệu quả của vốn đầu tư. Tuy nhiên, trong
những m gần đây, tại n Phong, vẫn còn nhiều
hạng mục của d án o dài so với tiến độ được
duyệt, nhất các hạng mục khối lượng công
việc lớn. Số hạng mục công trình của dự án kéo dài
so với quy định có xu hướng tăng, theoo cáo của
Phòng Kỹ thuật - Thẩm định năm 2022 đã có 8 hạng
mục công trình bị chậm tiến độ. Nguyên nhân
chính do bố trí vốn dàn trải vướng mắc trong
ng c GPMB, điều chỉnh dự án nhiều lần. Điều
này ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư; ảnh hưởng
đến chất lượng và tuổi thọ của công trình.
Công tác thi công của các đơn vị thi công xây
lắp nn chung đạt chất lượng song vẫn còn một s
đơn vị y lắp thing chậm và chất ợng kém, do
khi nh toán bthầu n khi bắt tay vào thi công
gặp k khăn trong việc huy động nhân lực và
phương tiện thi công. Công tác giám sát thi công
quyết định đến chất lượng công trình, đảm bảo
công tác thi công đúng tiến độ. Trên thực tế, công
c giám sát dự án thiết chế ng đoàn tại Yên
Phong ca được coi trọng, s gm sát không
thường xuyên, liên tục, hệ thống, thậm chí
những công trình không thực hiện giám sát theo
quy định. Đội ngũ n bộ đủ tnh độ năng lực
thực hiện công tác này ở Yên Phong còn thiếu, làm
ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
Về khâu kết thúc đầu
Nhìn chung, công tác nghiệm thu kỹ thuật
công trình được các ban QLDA tổ chức nghiệm
thu theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
tại nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1
năm 2021 của Chính phủ. Tuy nhiên, vẫn còn một
số hạng mục công trình của dự án thi công, công
tác nghiệm thu còn chậm dẫn đến quyết toán
chậm bố trí kế hoạch vốn thiếu cho hạng mục
công trình nên phải kéo dài sang năm kế hoạch
của năm sau [7].
Ngi ra, công c thanh quyết toán, giải ngân
đang thiếu các chế tài đủ mạnh để thực hiện, dẫn
đến gp nhiu khó khăn. Theo thông tư s
10/2020/TT-BTC của Bộ Tài Chính, các công trình dự
án hn thành đưa vào sdụng chậm nhất sau 6
tháng phải quyết tn. Tính đến nay, công c
thanh quyết toán cho hầu hết các ng tnh hoàn
thành đã p duyệt quyết tn được đảm bảo [3].
Như vậy, công tác quản dự án thiết chế công
đoàn tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh bước đầu đã
đảm bảo đung quy trình, song để d án này đạt
hiệu quả cao, nhanh cng đi o hoạt động, đáp
ứng nhu cầu nhà và môi trường sống thiết yếu
cho công nhân, NLĐ trong các KCN, KCX, cần giải
quyết các thách thức như sau:
Một là, cnh ch phân cấp đầu tư xây dựng cơ
bản của Tổng Liên đoàn chưa chặt chẽ, dẫn đến
phê duyệt nhiều hạng mục ng trình cùng c.
ng c kiểm tra giám sát của các Phòng chức
năng chưa đảm bảo, chưa kịp thời chấn chỉnh
những vi phạm ngay từ đầu.
Hai là, năng lực quảndự án sử dụng NSNN của
các chđầu còn hạn chế, nên phó mặc cho nhà
thầu thực hiện tất ccác khâu của đầu tư xây dựng
cơ bản. Ngoài ra, năng lực của nhà thầu tư vấn thiết
kế nthầu y lắp chưa đáp ứng u cầu, thậm
chí thiếu trách nhiệm dẫn đến sai t lớn phải điều
chỉnh nhiều lần (qua thẩm định các ngành) làm
kéo dài thời gian và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.
Ba , ng c đốc thúc, chỉ đạo chưa đủ mạnh:
Các phòng chức năng của Ban QLDA tham mưu cho
ch đầu để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế
hoạch xây dựng bản chưa thường xun; ng
lực quản lý chỉ đạo thực hiện d án ln quan
đến nhiều ngành, đã phần nào làm hạn chế vai trò
của chủ đầu tư.
4. Giải pháp nâng cao hiệu qu quản tài
chính ng đn thông qua công c quản lý dự
án thiết chế ng đoàn tại Khu ng nghiệp n
Phong, tỉnh Bắc ninh
Để thúc đẩy nhanh tăng trưởng phát triển Dự
án Thiết chế công đn tại KCN n Phong, đcho
ng đn viên, người lao động thu nhập thấp có
điều kiện để mua được nhà hoặc thuê nhà với
giá thấp hơn các dự án y dựng n hội kc,
cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây:
Thứ nhất, hoàn thiện nâng cao năng lực Chủ
đầu tư và Ban quản lý dự án