Ngân hàng và khoảng trắng quản lý rủi ro môi
trường - xã hi
Các nút thắt rủi ro
Hầu hết các t chci chính ca có chính sách và quy trình hay h thống
chính thức để quản lý các rủi ro vi trường - xã hội của khách hàng.
Nguyên nhân bn là do thiếu hướng dn của Ngân hàng Nnước v
đánh giá và quản lý rủi ro môi trường - xã hội trong hoạt động tín dụng”,
Nguyễn Thục Quyên, chuyên gia IFC nhấn mạnh.
Cũng theo khảot của IFC, DN hoạt động trong ngành khai khoáng chịu
mức độ rủi ro môi trường - xã hội cao nhất, tới 61%; kế tiếp là nhóm DN
vừanh (chịu mc độ rủi ro là 48%); DN trong ngành chế biến là 37%;
DN ngành xây dng là 30%; ngành nông - lâm nghiệp là 20%. Mc dù nhóm
DN vừa nh có rủi ro môi trường - xã hội rất lớn, nhưng trong s các
ngân hàng được khảot, có ti 22 ngân hàng hin cung cp dịch v vi t
trọng lớn cho khách hàng DN vừa và nhỏ; 10 ngân hàng phân b 30% tng
vốn vay cho danh mục khách hàng DN vừa và nhỏ; 10 ngân hàng phân b
30 - 60% tng vốn vay cho danh mục khách hàng DN va nhỏ; 1 ngân
hàng có danh mục khách hàng DN vừa và nh chiếm 70% tng danh mục
vốn vay và 1 ngân hàng dành 100% vốn vay cho danh mục khách hàng này.
Những rủi ro tín dụng vi nhóm khách hàng này, theo IFC, có th xếp vào
các nhóm: Th nhất, dòng tiền của khách hàng b thiếu hụt như chi phí d án
tăng cao (b chậm trễ, ng đầu tư...). Th hai, tài sản thế chấp b hỏng do
gi gìn kém. Th ba, rủi ro trách nhim do tranh chấp quyn s hui sản
thế chấp trong trường hợp khách hàng không tr được nợ… Th tư, rủi ro v
danh tiếng do công tác qunyếum.
Các ngân hàng cn áp dụng các chuẩn mực đánh giá rủi ro môi trường -
hội trong hoạt động tài tr của mình. Kh năng tn ti của một khách hàng
không ch ph thuộc vào tình trạngi chính mà còn ph thuộc vào hiệu qu
quản lý các tác động của hoạt động sn xuất - kinh doanh”, ông Simon
Andrews, Giám đốc IFC ph trách khu vực Đông Nam Á nhn mnh và nói
thêm:Phát trin bn vng môi trường - hội s mang lại cho các ngân
hàng hi kinh doanh mi, nhưi tr tiết kiệm năng ngng ng
tái tạo”.
Vẫn còn nhiều thách thc
Các TCTD đang phải đối mặt vi nhiu thách thức trong việc áp dụng
thực hiện quản lý rủi ro môi trường - xã hội như: thiếu năng lực th chế,
thiếu thông tin v khách hàng và cam kết t đội ngũ qun lý cấp cao...
Để qun lý rủi ro môi trường - xã hội, các ngân hàng cn phải phát triển
năng lực ni b đểth xác định, đánh giá và qun lý các rủi ro v môi
trường - hội trong tài tr d án. Các ngân hàng cũng cn giúp khách hàng
hiểu và quản lý những rủi ro môi trường - hội của d án và m việc với
nhau để xnhữngkhong trng” trong kế hoạchnh động.
Bên cạnh đó, các TCTD cũng s phải chịu một s chi phí trong việc thực
hiện qun lý rủi ro môi trường - xã hội trong ngắn hạn như phí hành chính để
phát triển môi trường tốth thống qunxã hội; chi phí thuê chuyên gia
vn, chi pđào tạo cán b qun lý cho các d án có nguy rủi ro cao…
Tuy nhiên, chi phí này s được hoàn li t kh năng tăng li thế cạnh tranh
và nâng cao uy tín trên th trường của TCTD. Nhưng quan trọng hơn cả, v
lâu dài, điu này s giúp TCTD hạn chế rủi ro, bảo toàn được nguồn vn cho
vay.