intTypePromotion=1

Nghiên cứu sử dụng chế phẩm EM (BIO - TMT) làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà tại tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
55
lượt xem
7
download

Nghiên cứu sử dụng chế phẩm EM (BIO - TMT) làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà tại tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả sử dụng chế phẩm EM làm đệm lót sinh học cho gà tại tỉnh Thái Nguyên cho kết quả tốt trong việc cải thiện môi trường chăn nuôi, làm giảm mùi hôi của chuồng nuôi. Lượng khí thải NH3 giảm 4,15 - 5,72 lần; khí H2S giảm từ 1,96 – 3,79 lần so với đối chứng. Hàm lượng N, P, K trong phân gà tăng, cụ thể: Nitơ tổng số tăng 1,30 – 1,91 lần; Photpho tổng số tăng 3,45 - 4,77 lần; Kali tổng số tăng 1,29 – 1,94 lần, điều này làm tăng chất lượng phân bón. Trong khi đó, độ ẩm và hàm lượng các chủng vi sinh vật trong chuồng nuôi lại có xu hướng giảm mạnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu sử dụng chế phẩm EM (BIO - TMT) làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà tại tỉnh Thái Nguyên

Hoàng Thị Lan Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 99(11): 45 - 49<br /> <br /> NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM EM (BIO –TMT) LÀM ĐỆM LÓT<br /> SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI GÀ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Hoàng Thị Lan Anh1, Dư Ngọc Thành1, Đặng Văn Minh2*, Phùng Đức Hoàn1<br /> 1<br /> <br /> Trường Đại học Nông lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> 2<br /> Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Kết quả sử dụng chế phẩm EM làm đệm lót sinh học cho gà tại tỉnh Thái Nguyên cho kết quả tốt<br /> trong việc cải thiện môi trường chăn nuôi, làm giảm mùi hôi của chuồng nuôi. Lượng khí thải NH3<br /> giảm 4,15 - 5,72 lần; khí H2S giảm từ 1,96 – 3,79 lần so với đối chứng. Hàm lượng N, P, K trong<br /> phân gà tăng, cụ thể: Nitơ tổng số tăng 1,30 – 1,91 lần; Photpho tổng số tăng 3,45 - 4,77 lần; Kali<br /> tổng số tăng 1,29 – 1,94 lần, điều này làm tăng chất lượng phân bón. Trong khi đó, độ ẩm và hàm<br /> lượng các chủng vi sinh vật trong chuồng nuôi lại có xu hướng giảm mạnh. Sử dụng chế phẩm EM<br /> trong chăn nuôi gà mang lại hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người dân cao hơn so với đối chứng. Đây<br /> có thể coi là một trong những giải pháp phát triển chăn nuôi bền vững trong giai đoạn hiện nay.<br /> Từ khóa: chế phẩm sinh học EM, đệm lót sinh học, chăn nuôi gà.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Trong những năm gần đây, vấn đề đảm bảo<br /> môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm<br /> tại các khu dân cư đang được các cấp, các<br /> nghành đặc biệt quan tâm vì hầu hết các hộ<br /> chăn nuôi đều chưa có biện pháp xử lý ảnh<br /> hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường<br /> (Nguyễn Thị Liên và cộng sự, 2010) [2].<br /> Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và môi<br /> trường tỉnh Thái Nguyên cho thấy mức độ<br /> nhiễm khuẩn trong không khí ở chuồng nuôi<br /> gia súc, gia cầm cao gấp từ 30 - 40 lần so với<br /> không khí bên ngoài (UBND tỉnh Thái<br /> Nguyên, 2012) [4]. Chất thải chăn nuôi chưa<br /> qua xử lý gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức<br /> khỏe con người, giảm sức đề kháng của vật<br /> nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, tăng các chi phí<br /> phòng trừ bệnh dẫn đến năng suất, chất lượng,<br /> hiệu quả kinh tế giảm. Sức đề kháng của gia<br /> súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ gây bùng<br /> phát dịch bệnh. Tìm kiếm giải pháp cho việc<br /> giảm thiểu ảnh hưởng môi trường gây ô<br /> nhiễm nguồn không khí tại các hộ chăn nuôi<br /> gia súc, gia cầm đang là một vấn đề được đặt<br /> ra đối với toàn thể xã hội (Bùi Xuân An,<br /> 2007) [1]. Hiện nay, biện pháp sử dụng chế<br /> phẩm sinh học làm đệm lót chăn nuôi là một<br /> giải pháp mới đang được sử dụng trên thế<br /> giới và Việt Nam (Nguyễn Quang Thạch,<br /> 2001) [3].<br /> *<br /> <br /> Tel: 0912 334310, Email: dangminh08@gmail.com<br /> <br /> Từ những yêu cầu cấp bách của việc bảo vệ<br /> môi trường trong chăn nuôi nông nghiệp<br /> chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài<br /> “Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm EM<br /> (Bio – TMT) trong xử lý môi trường chăn<br /> nuôi gà tại Thái Nguyên”. Với mục tiêu góp<br /> phần xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường<br /> trong chăn nuôi.<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Nghiên cứu được tiến hành tại một số cơ sở<br /> chăn nuôi gà đẻ giống ISA SHAVER giai<br /> đoạn từ 20 – 40 tuần tuổi trên địa bàn huyện<br /> Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Sử dụng đệm lót<br /> sinh học EM thứ cấp (Bio – TMT) do khoa<br /> Tài nguyên Môi trường trường Đại học Nông<br /> lâm, Đại học Thái Nguyên pha chế từ EM<br /> nguyên chủng. Thí nghiệm gồm 5 công thức:<br /> Công thức 1: KU1 (đối chứng không sử dụng<br /> chế phẩm)<br /> Công thức 2: ĐB (làm đệm lót sinh học<br /> dạng bột)<br /> Công thức 3: ĐL (làm đệm lót sinh học<br /> dạng lỏng)<br /> Công thức 4: ĐBU (làm đệm lót sinh học<br /> dạng bột + cho gà uống chế phẩm pha loãng<br /> với tỷ lệ 30/00 ).<br /> Công thức 5: ĐLU (làm đệm lót sinh học<br /> dạng lỏng + cho gà uống chế phẩm pha loãng<br /> với tỷ lệ 30/00 )<br /> Các chỉ tiêu theo dõi gồm: đánh giá khả năng<br /> xử lý khí độc H2S, NH3 trong chất thải chăn<br /> 45<br /> <br /> Hoàng Thị Lan Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 99(11): 45 - 49<br /> <br /> nuôi; đánh giá hàm lượng chất dinh dưỡng N,<br /> theo phương pháp và tiêu chuẩn tại phòng thí<br /> P, K tổng số, độ ẩm trong chất thải chăn nuôi;<br /> nghiệm viện Khoa học Sự sống của Đại học<br /> đánh giá hàm lượng vi sinh vật trong chất thải<br /> Thái Nguyên, phòng thí nghiệm của Khoa Tài<br /> chăn nuôi như Ecoli, Coliform, sammonella.<br /> nguyên và Môi trường – Đại học Nông lâm<br /> Phân tích các chỉ tiêu hóa học và sinh học<br /> Thái Nguyên.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Khả năng xử lý khí độc NH3 trong chất thải chăn nuôi<br /> Bảng 1. Hàm lượng khí NH3 tại khu vực chuồng nuôi<br /> (Đơn vị tính: ppm)<br /> Công thức<br /> <br /> Tuần thứ<br /> 30<br /> 47,33<br /> 11,00<br /> 10,00<br /> 7,00<br /> 6,00<br /> 1,64<br /> 6,90<br /> <br /> 20<br /> 36,33<br /> 5,67<br /> 5,33<br /> 4,00<br /> 3,00<br /> 1,40<br /> 7,10<br /> <br /> KU1(đối chứng)<br /> ĐB (đệm bột)<br /> ĐL (đệm lỏng)<br /> ĐBU (đệm bột + uống)<br /> ĐLU (đệm lỏng + uống)<br /> LSD05<br /> CV %<br /> <br /> QCVN<br /> <br /> 40<br /> 55,33<br /> 13,33<br /> 11,00<br /> 10,67<br /> 9,67<br /> 2,00<br /> 5,30<br /> <br /> 10,00<br /> 10,00<br /> 10,00<br /> 10,00<br /> 10,00<br /> <br /> Kết quả thí nghiệm ở bảng 1 cho thấy: hàm lượng khí Amoniac (NH3) cao nhất ở công thức<br /> đối chứng (gấp 5,5 lần quy chuẩn cho phép ở tuần thứ 40), thấp nhất ở công thức ĐLU (sử<br /> dụng đệm lót dạng lỏng kết hợp bổ sung chế phẩm vào nước uống) ở tuần thứ 40 là 9,67<br /> ppm, nằm trong quy chuẩn cho phép. Điều này chứng tỏ khi bổ sung chế phẩm EM vào thì<br /> hàm lượng khí NH3 giảm đi đáng kể. Hàm lượng NH3 cao sẽ gây ra ô nhiễm môi trường và đây<br /> là một trong những nguyên nhân gây bùng phát dịch bệnh.<br /> Khả năng xử lý khí độc H2S trong chất thải chăn nuôi<br /> Bảng 2. Hàm lượng khí H2S tại khu vực chuồng nuôi<br /> (Đơn vị tính: ppm)<br /> Công thức<br /> KU1(đối chứng)<br /> ĐB (đệm bột)<br /> ĐL (đệm lỏng)<br /> ĐBU (đệm bột + uống)<br /> ĐLU (đệm lỏng + uống)<br /> LSD05<br /> CV %<br /> <br /> Tuần thứ<br /> 30<br /> 14,66<br /> 7,00<br /> 6,66<br /> 6,33<br /> 3,66<br /> 1,14<br /> 7,90<br /> <br /> 20<br /> 11,00<br /> 6,33<br /> 5,33<br /> 5,00<br /> 3,00<br /> 0,84<br /> 7,30<br /> <br /> 40<br /> 17,66<br /> 9,00<br /> 8,66<br /> 6,66<br /> 4,66<br /> 1,35<br /> 7,70<br /> <br /> QCVN<br /> 5,00<br /> 5,00<br /> 5,00<br /> 5,00<br /> 5,00<br /> <br /> Hàm lượng khí H2S trong các công thức thí nghiệm ở các tuần khác nhau cho kết quả khác nhau,<br /> cao nhất ở công thức đối chứng. Điều này chứng tỏ thời gian nuôi càng lâu hàm lượng khí H2S<br /> trong chuồng càng cao, đặc biệt tuần thứ 40 hàm lượng khí H2S cao gấp 3.5 lần quy chuẩn cho<br /> phép ở công thức đối chứng và thấp nhất ở công thức ĐLU là 4.66 ppm nằm trong quy chuẩn cho<br /> phép (Bảng 2).<br /> Hàm lượng Đạm (N) tổng số trong chất thải chăn nuôi<br /> Bảng 3. Hàm lượng N tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi<br /> (Đơn vị tính: %)<br /> Công thức<br /> KU1(đối chứng)<br /> ĐB (đệm bột)<br /> ĐL (đệm lỏng)<br /> ĐBU (đệm bột + uống)<br /> ĐLU (đệm lỏng + uống)<br /> LSD05<br /> CV<br /> <br /> 46<br /> <br /> 20<br /> 0,50<br /> 0,66<br /> 1,13<br /> 1,16<br /> 1,23<br /> <br /> Tuần thứ<br /> 30<br /> 0,70<br /> 0,83<br /> 1,16<br /> 1,20<br /> 1,40<br /> <br /> 40<br /> 0,80<br /> 1,07<br /> 1,40<br /> 1,43<br /> 1,53<br /> 0,13<br /> 5,60<br /> <br /> Hoàng Thị Lan Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 99(11): 45 - 49<br /> <br /> Hàm lượng N tổng số khác nhau ở các công thức và các tuần khác nhau ở mức độ tin cậy 95%.<br /> Tuần thứ 40 hàm lượng N tổng số cao nhất ở công thức ĐLU 1,53 và thấp nhất ở công thức đối<br /> chứng 0,80. Sự gia tăng hàm lượng nitơ tổng số có thể do quá trình phân hủy mạnh các chất hữu<br /> cơ. Ngoài ra có thể do sự hiện diện của các vi sinh vật cố định đạm mà phần lớn chúng sống<br /> trong điều kiện hiếm khí. Như vậy, bổ sung chế phẩm EM vào đường uống kết hợp làm đệm sinh<br /> học làm tăng hàm lượng nitơ tổng số trong phân gà (Bảng 3).<br /> Đánh giá hàm lượng Phốtpho (P) tổng số trong chất thải chăn nuôi<br /> Bảng 4. Hàm lượng P tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi<br /> (Đơn vị tính: %)<br /> Công thức<br /> KU1(đối chứng)<br /> ĐB (đệm bột)<br /> ĐL (đệm lỏng)<br /> ĐBU (đệm bột + uống)<br /> ĐLU (đệm lỏng + uống)<br /> LSD05<br /> CV<br /> <br /> 20<br /> 0,48<br /> 1,79<br /> 2,08<br /> 2,15<br /> 2,25<br /> <br /> Tuần thứ<br /> 30<br /> 0,51<br /> 1,81<br /> 2,23<br /> 2,30<br /> 2,25<br /> <br /> 40<br /> 0,53<br /> 1,83<br /> 2,26<br /> 2,35<br /> 2,53<br /> 0,14<br /> 4,10<br /> <br /> Hàm lượng P tổng số cũng tăng lên ở các công thức sử dụng đệm sinh học. Hàm lượng P tổng số<br /> thấp nhất khi không sử dụng chế phẩm là 0,53% ở tuần thứ 40 và cao nhất là 2,53 % ở công thức<br /> ĐLU. Nguyên nhân có thể là do sự có mặt của các vi sinh vật làm tăng sự chuyển hóa dẫn đến<br /> lượng N tổng số và P tổng số tăng (Bảng 4).<br /> Đánh giá hàm lượng Kali (K) tổng số trong chất thải chăn nuôi<br /> Bảng 5. Hàm lượng K tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi<br /> (Đơn vị tính: %)<br /> Công thức<br /> KU1(đối chứng)<br /> ĐB (đệm bột)<br /> ĐL (đệm lỏng)<br /> ĐBU (đệm bột + uống)<br /> ĐLU (đệm lỏng + uống)<br /> LSD05<br /> CV<br /> <br /> 20<br /> 0,31<br /> 0,40<br /> 0,45<br /> 0,47<br /> 0,52<br /> <br /> Tuần thứ<br /> 30<br /> 0,36<br /> 0,43<br /> 0,47<br /> 0,49<br /> 0,52<br /> <br /> 40<br /> 0,34<br /> 0,44<br /> 0,48<br /> 0,62<br /> 0,66<br /> 0,34<br /> 3,50<br /> <br /> Hàm lượng K tổng số cao nhất ở công thức sử dụng đệm lỏng + bổ sung chế phẩm EM vào nước<br /> uống là 0,66% và thấp nhất ở công thức đối chứng 0,34%, các công thức còn lại có sự sai khác<br /> không đáng kể giá trị đạt được tương đương nhau ở mức độ tin cậy là 95% (Bảng 5).<br /> Đánh giá độ ẩm không khí trong chất thải chăn nuôi<br /> Kết quả nghiên cứu ở bảng 6 cho thấy ẩm độ không khí trong chất thải chuồng nuôi gà có xu<br /> hướng tăng dần lên qua các tuần tuổi. Các công thức sử dụng đến chế phẩm EM làm đệm sinh<br /> học, ẩm độ trong phân giảm đáng kể từ 12 - 15% so với công thức đối chứng. Điều này góp phần<br /> làm cho chuồng nuôi luôn khô thoáng, giảm được nguy cơ nhiễm bệnh cho gà.<br /> Bảng 6. Độ ẩm của phân gà tại khu vực chuồng nuôi<br /> (Đơn vị tính: %)<br /> Công thức<br /> KU1(đối chứng)<br /> ĐB (đệm bột)<br /> ĐL (đệm lỏng)<br /> ĐBU (đệm bột + uống)<br /> ĐLU (đệm lỏng + uống)<br /> LSD05<br /> CV<br /> <br /> 20<br /> 45,80<br /> 40,30<br /> 38,20<br /> 35,00<br /> 33,00<br /> <br /> Tuần thứ<br /> 30<br /> 50,70<br /> 46,80<br /> 47,50<br /> 45,90<br /> 43,00<br /> <br /> 40<br /> 60,20<br /> 48,36<br /> 48,35<br /> 47,05<br /> 44,72<br /> 2,01<br /> 2,10<br /> <br /> 47<br /> <br /> Hoàng Thị Lan Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 99(11): 45 - 49<br /> <br /> Đánh giá hàm lượng vi sinh vật trong chất thải chăn nuôi<br /> Bảng 7. Số lượng một số loại vi sinh vật có trong phân sau 20 tuần xử lý<br /> (Đơn vị tính: MPN/100mg)<br /> Chỉ tiêu<br /> Công thức<br /> KU1(đối chứng)<br /> ĐB<br /> ĐL<br /> ĐBU<br /> ĐLU<br /> QCVN 01-15:2010/ BNNPTNT<br /> <br /> Ecoli<br /> (MPN/100ml)<br /> 3432<br /> 550<br /> 528<br /> 402<br /> 398<br /> <br /> Samonella<br /> (MPN/100ml)<br /> 32<br /> 6<br /> 4<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 500<br /> <br /> KPH<br /> <br /> Coliform<br /> (MPN/100ml)<br /> 7030<br /> 4276<br /> 3560<br /> 3432<br /> 3224<br /> 5000<br /> <br /> Kết quả bảng 7 cho thấy tổng số vi sinh vật có hại trong chất thải gia cầm giảm đi đáng kể khi<br /> chúng ta bổ sung thêm chế phẩm EM. Việc sử dụng đệm lót sinh học làm giảm hàm lượng các<br /> chủng vi sinh vật có hại. Điều này góp phần làm giảm khả năng mắc bệnh cho gà.<br /> Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà<br /> Kết quả hạch toán kinh tế cho đàn gà thí nghiệm 200 con ở tuổi từ 20 - 40 tuần cho thấy: Lô đối<br /> chứng có tiền lãi thấp nhất là 16.910.000 đồng và cao nhất là ở lô thí nghiệm làm đệm bột kết<br /> hợp uống và làm đệm lỏng kết hợp uống thu được tiền lãi cao hơn so với đối chứng lần lượt là<br /> 5.600.000 đồng, 5.500.000 đồng (Bảng 8).<br /> Bảng 8. Sơ bộ tính toán chi phí cho đàn gà từ 20 - 40 tuần tuổi<br /> (Đơn vị tính: VNĐ)<br /> TN1 đối<br /> chứng<br /> <br /> ĐB (đệm bột)<br /> <br /> Giống<br /> <br /> 3.000.000<br /> <br /> Thức ăn<br /> <br /> 3.000.000<br /> <br /> ĐL (đệm<br /> lỏng)<br /> 3.000.000<br /> <br /> ĐBU (đệm bột<br /> +uống)<br /> 3.000.000<br /> <br /> ĐLU (đệm<br /> lỏng + uống)<br /> 3.000.000<br /> <br /> 36.300.000<br /> <br /> 36.300.000<br /> <br /> 36.300.000<br /> <br /> 35.200.000<br /> <br /> 35.200.000<br /> <br /> Thú y<br /> <br /> 150.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 70.000<br /> <br /> 70.000<br /> <br /> Điện + nước<br /> <br /> 150.000<br /> <br /> 150.000<br /> <br /> 150.000<br /> <br /> 150.000<br /> <br /> 150.000<br /> <br /> Lao động<br /> <br /> 5000.000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Dụng cụ<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> Khấu hao chuồng<br /> trại<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> 100.000<br /> <br /> Chi phí khác<br /> <br /> 50.000<br /> <br /> 50.000<br /> <br /> 50.000<br /> <br /> 50.000<br /> <br /> 50.000<br /> <br /> 0<br /> 44.850.000<br /> <br /> 600.000<br /> 40.400.000<br /> <br /> 600.000<br /> 40.400.000<br /> <br /> 700.000<br /> 39.370.000<br /> <br /> 800.000<br /> 39.470.000<br /> <br /> Bán trứng gà<br /> <br /> 60.760.000<br /> <br /> 60.760.000<br /> <br /> 60.760.000<br /> <br /> 61.880.000<br /> <br /> 61.880.000<br /> <br /> Bán phân<br /> <br /> 1.000.000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 61.760.000<br /> <br /> 0<br /> 60.760.000<br /> <br /> 0<br /> <br /> Tổng thu<br /> <br /> 0<br /> 60.760.000<br /> <br /> 61.880.000<br /> <br /> 61.880.000<br /> <br /> 16.910.000<br /> <br /> 20.360.000<br /> <br /> 20.360.000<br /> <br /> 22.510.000<br /> <br /> 22.410.000<br /> <br /> ±3.450.000đ<br /> <br /> ±3.450.000đ<br /> <br /> ±5.600.000đ<br /> <br /> ± 5500.000đ<br /> <br /> Nội dung<br /> 1. Chi phí<br /> <br /> Mua EM<br /> Tổng chi<br /> 2. Thu<br /> <br /> Chênh lệch (Thu chi)<br /> So sánh TN/ĐC<br /> (lần)<br /> <br /> 48<br /> <br /> Hoàng Thị Lan Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Bổ sung chế phẩm EM trong chăn nuôi gà có<br /> tác dụng làm giảm mùi hôi của chuồng nuôi.<br /> Lượng khí thải NH3 giảm 4,15 – 5,72 lần; khí<br /> H2S giảm từ 1,96 – 3,79 lần so với đối chứng.<br /> Hàm lượng N, P, K trong chất thải chăn nuôi<br /> có xu hướng tăng lên ở các công thức sử dụng<br /> đệm lót sinh học. Độ ẩm và hàm lượng các<br /> chủng vi sinh vật có hại trong chuồng nuôi<br /> cũng có xu hướng giảm mạnh. Điều này rất<br /> có ý nghĩa trong chăn nuôi. Như vậy, việc bổ<br /> sung chế phẩm sinh học EM trong chăn nuôi<br /> không những làm hạn chế mức độ ô nhiễm<br /> môi trường mà còn giúp nâng cao giá trị kinh<br /> tế như: hạn chế chi phí thuê nhân công lao<br /> động; hạn chế được dịch bệnh dẫn đến chi phí<br /> thú y giảm hẳn.<br /> <br /> 99(11): 45 - 49<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Bùi Xuân An (2007), Nguy cơ tác động đến<br /> môi trường và hiện trạng quản lý chất thải trong<br /> chăn nuôi vùng Đông Nam Bộ, Nxb Đại học Nông<br /> lâm, thành phố Hồ Chí Minh.<br /> [2]. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Quang Tuyên,<br /> Nguyễn Mạnh Cường (2010), Kết quả ứng dụng vi<br /> sinh vật hữu hiệu EM (Efectiver Microorganims)<br /> chăn nuôi gà tại tỉnh Thái Nguyên, Đại học Nông<br /> lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên.<br /> [3]. Nguyễn Quang Thạch (2001), Báo cáo tổng<br /> kết nghiệm thu đề tài nghiên cứu độc lập cấp nhà<br /> nước năm 1998 - 2000, Hà Nội.<br /> [4]. UBND tỉnh Thái Nguyên (2011), “Báo cáo<br /> kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã<br /> hội năm 2011và phương hướng, nhiệm vụ phát<br /> triển kinh tế - xã hội năm 2012”<br /> <br /> SUMMARY<br /> RESEARCH IN USING PREPARATION EM (BIO-TMT) TO<br /> BIOLOGICAL PADDING IN CHICKEN RAISING AT THAI NGUYEN<br /> <br /> MAKE<br /> <br /> Hoang Thi Lan Anh1, Du Ngoc Thanh1, Dang Van Minh2*, Phung Duc Hoan1<br /> 1<br /> <br /> College of Agriculture and Forestry – TNU,<br /> 2<br /> Thai Nguyen University<br /> <br /> Using Effective Microoganisms pads in raising chicken to improve environment in Thai Nguyen<br /> Province, which also to reduce bad odor of the coop. NH3 emissions is down 4,15 – 5,72 times;<br /> H2S gas decrease from 1,96 to 3,79 times compared with no using Effective Microoganisms pads.<br /> Increasing levels of N, P, K in chicken compost, in which total Nitrogen increase 1.3 - 1.91 times;<br /> Phosphorus 3,45 – 4,77 times; Kali 1,29 – 1,94 times, meanwhile humidity and micro - organisms<br /> tend to strongly decline. By using Effective Microoganisms pads, increasingly economic<br /> efficiency and income for the breeders. This can be considered as one of the solutions to develop<br /> sustainable breeding farm in the current.<br /> Keywords: Effective Microoganisms, Bio pads, raising chicken.<br /> <br /> Ngày nhận bài: 16/10/2012, ngày phản biện:02/11/2012, ngày duyệt đăng:10/12/2012<br /> *<br /> <br /> Tel: 0912 334310, Email: dangminh08@gmail.com<br /> <br /> 49<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2