intTypePromotion=1

Ngữ dụng học với việc dạy đọc hiểu một văn bản bằng tiếng nước ngoài

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
116
lượt xem
17
download

Ngữ dụng học với việc dạy đọc hiểu một văn bản bằng tiếng nước ngoài

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đọc hiểu một văn bản không chỉ đơn thuần là quá trình giải mã ngôn ngữ để tìm kiếm ý niệm trong cú pháp và ngữ nghĩa. Để thực sự đọc hiểu được một văn bản, cần thiết phải hiểu được ý niệm mà người tạo ra văn bản muốn biểu đạt trong ngữ cảnh đặc thù và ngữ cảnh đó ảnh hưởng như thế nào đến những gì được đề cập đến. Điều đó có nghĩa là không chỉ vỏ ngôn ngữ mà cả tình huống trong đó ngôn ngữ được sử dụng cũng phải được tính đến. Giúp người học đọc và hiểu sâu, ý thức sâu về ngôn ngữ dùng trong văn bản, làm cho họ sẵn sàng khi tiếp cận văn bản cũng như có được phương pháp đọc hiểu hiệu quả là những công việc cần làm của người giáo viên ngoại ngữ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ngữ dụng học với việc dạy đọc hiểu một văn bản bằng tiếng nước ngoài

  1. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 25 (2009) 107-111 Ng d ng h c v i vi c d y c hi u m t văn b n b ng ti ng nư c ngoài Ph m Th Hòa* Khoa Ngôn ng và Văn hóa Anh - M , Trư ng i h c Ngo i ng , i h c Qu c gia Hà N i, ư ng Ph m Văn ng, C u Gi y, Hà N i, Vi t Nam Nh n ngày 30 tháng 5 năm 2008 Tóm t t. c hi u m t văn b n không ch ơn thu n là quá trình gi i mã ngôn ng tìm ki m ý ni m trong cú pháp và ng nghĩa. th c s c hi u ư c m t văn b n, c n thi t ph i hi u ư c ý ni m mà ngư i t o ra văn b n mu n bi u t trong ng c nh c thù và ng c nh ó nh hư ng như th nào n nh ng gì ư c c p n. i u ó có nghĩa là không ch v ngôn ng mà c tình hu ng trong ó ngôn ng ư c s d ng cũng ph i ư c tính n. Giúp ngư i h c c và hi u sâu, ý th c sâu v ngôn ng dùng trong văn b n, làm cho h s n sàng khi ti p c n văn b n cũng như có ư c phương pháp c hi u hi u qu là nh ng công vi c c n làm c a ngư i giáo viên ngo i ng . ư c s p x p theo trình t (cú pháp), và nghiên 1. Th nào là c hi u m t văn b n b ng ti ng nư c ngoài? * c u các m i quan h gi a các hình th c ngôn ng v i các th c th c a th gi i khách quan Lâu nay, khi d y c m t văn b n b ng xem các t g n v i các s v t hi n tư ng ra sao ti ng nư c ngoài, nhi u giáo viên cho r ng (ng nghĩa)" - Yule [1]. C hai c p này u nhi m v c a h là làm cho h c sinh hi u ư c b qua m t y u t quan tr ng là ngư i s d ng văn b n ó ch y u thông qua vi c phân tích, ngôn ng . gi ng gi i các y u t ngôn ng mà ngư i t o Tuy nhiên, ý ni m không ch là hình th c văn b n dùng bi u t nh ng ý tư ng c a h . thu c cú pháp và ng nghĩa. Ý ni m ng d ng Công vi c mà ph n l n các giáo viên làm là h c là cái gì ó xu t phát t ng c nh ch gi ng gi i t m i, c u trúc, các cách di n t, không ph i t cú pháp và ng nghĩa (Hatch và sau ó ưa ra các câu h i ho c bài t p ki m [2]). th c s c hi u ư c m t vă n b n, tra m c c hi u c a h c sinh i v i vă n c n thi t ph i hi u ư c ý ni m mà ngư i t o ra b n ó. " c hi u" văn b n ây ư c coi là văn b n mu n bi u t trong m t ng c nh c quá trình gi i mã ngôn ng , t c là ch d ng l i thù và ng c nh ó nh hư ng như th nào n cp tìm ki m ý ni m trong cú pháp nh ng gì ư c c p n. i u ó có nghĩa là (syntax) và ng nghĩa (semantics). Công vi c không ch v ngôn ng mà c tình hu ng trong ch y u là "nghiên c u các m i quan h gi a ó ngôn ng ư c s d ng cũng c n ph i ư c các hình th c ngôn ng , xem cách th c chúng tính n. Tình hu ng ây bao g m ngư i t o ra văn b n và ngư i lĩnh h i văn b n, m i quan ______ h gi a h , hoàn c nh, th i gian... Hi u ư c * T: 84-4-37545445. nh ng m i quan h gi a hình th c ngôn ng và E-mail: hoapt@hotmail.com 107
  2. 108 P.T. Hòa / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 25 (2009) 107-111 ngư i s d ng các hình th c ngôn ng ó giúp khác nhau (xem Ph m Th Hoà [5]). Ho t ng chúng ta hi u ư c các ý ni m ã nh c do v y, bao g m hai quá trình quan tr ng: (intended meaning), các gi nh, m c ích và quá trình ph n h i thông tin t cu n sách lên óc các lo i hành ng ư c th c hi n c a ngư i s ngư i c, t c là ngôn ng t văn b n và quá d ng ngôn ng . Ví d : "I lost my purse" - (Tôi trình d i t trên xu ng, t c nh ng gì i t óc m t ví r i) - ư c nói v i m t ngư i b n có th ngư i c xu ng văn b n. Chúng có th g m mang ý ni m ng d ng h c là m t ch th , m t ki n th c v ch văn b n, cách th c, k năng l i yêu c u ư c vay ti n c a ngư i b n ó c, kinh nghi m i v i m t th lo i vă n b n (Hatch [2]). Cùng m t l i nói: "I'll see you c th . Ví d : Vi c thi u ki n th c n n v vă n later" - (Tôi s g p anh sau) - ư c dùng trong hoá, t nư c h c c a ngư i c có th làm cho các ng c nh khác nhau có th mang các hi u h hi u sai và không th u áo m t thông tin l c t i l i (illocutionary forces) khác nhau; ó m c dù h bi t rõ t ng t và c u trúc trong vă n có th là m t l i h a, m t l i e do , m t d b n. Th lo i vă n b n xa l , n i dung quá khó tính... (Yule [1]). Rõ ràng là m t ph n ý nghĩa ho c thi u k thu t c thích h p cũng gây c n c a t /câu c a văn b n n m trong tình hu ng tr l n n quá trình c hi u văn b n. Vì v y, mà nó ư c s d ng (xem Halliday [3,4]). hi u m t văn b n y , ngư i c còn c n ph i thông hi u m i y u t thu c văn hoá, t M t y u t n a cũng không kém ph n quan nư c h c hi n di n trong văn b n cũng như tr ng trong vi c giúp hi u sâu và hi u th c s ph i có ki n th c v th lo i văn b n và tìm m t văn b n là ph i xem xét và tìm hi u cách ư c cách th c c văn b n có hi u qu . th c ngư i t o văn b n dùng t ch c nh ng gì c n bi u t cho phù h p v i i tư ng giao ti p, tác ng c a i tư ng giao ti p i v i 2. Nên d y c hi u m t văn b n như th nào? hình th c ngôn ng mà ngư i t o văn b n s d ng. Ví d : Nghiên c u ngôn ng ư c dùng Vai trò c a ngư i d y gi ây rõ ràng trong m t b c thư ư c vi t cho ngư i l ho c không ch d ng l i c p cú pháp ng nghĩa m t ơn t , ta s th y m t lo i văn phong trang mà ph i i xa hơn n a, giúp ngư i h c hi u sâu, tr ng, hình th c và khuôn sáo so v i văn phong hi u nhi u hơn nh ng gì hình th c ngôn ng có c a m t b c thư ư c vi t g i cho gia ình th bi u t. Các g i ý sau ây có th ph n nào ho c m t ngư i b n thân. giúp giáo viên th c hi n ư c m c ích ó: Vi c có c hi u m t văn b n th c s hay a) C n giúp ngư i h c s n sàng v i văn b n không còn ư c quy t nh m t ph n b i ý mà h c và khai thác ki n th c thông tin n n mà ni m v văn b n có s n trong u ngư i c. h có v văn b n nh m gi m n m c t i thi u Theo nh ng ngư i mang quan i m nh n th c nh ng khó khăn mà h có th b t g p và làm tăng thì m t văn b n không ch a ng m t ý ni m kh năng hi u văn b n càng nhi u càng t t. c nh mà ngư c l i, quá trình giao ti p c a ý Giáo viên có th t ư c m c ích này ni m là m t quá trình tương h ba chi u gi a ý b ng nhi u cách, trong ó vi c i u khi n vă n ni m trong u c a ngư i vi t, ngôn ng ư c b n và ngư i c là hai cách th c cơ b n. Giáo dùng nh m bi u t ý ni m c a văn b n và ý viên có th kh ng ch t v ng c u trúc và n i ni m trong u c a ngư i c. T t nhiên, thông dung văn b n sao cho phù h p v i trình và thư ng mà nói thì các ý ni m này có liên quan kh nă ng ti p thu c a ngư i h c. Bên c nh ó, v i nhau và ngư i vi t cũng như ngư i c u c n cung c p cho ngư i h c ki n th c thông tin c g ng ý ni m c a h càng g n sát nhau n n và xem xét trư c n i dung (preview càng t t. Tuy nhiên, m i ngư i c s nhìn content). Xem xét trư c n i dung là m t bư c nh n m t vă n b n c th và hi u nó m t cách quan tr ng c a ho t ng d y c. Nó có th khác nhau vì h d a trên các cách s p t m t bao g m vi c gi ng gi i m t khái ni m cơ b n cách có t ch c các thông tin n n (schema)
  3. 109 P.T. Hòa / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 25 (2009) 107-111 thu c văn hoá, t nư c h c mà bài c cp expensive - not if we get a small one - they don't eat a lot. Oh please, can we?" (Th t không t i, ưa ra các g i ý, các câu h i d n d t v n công b ng. Andrew có m t con r i. Nhà mình giúp ngư i h c khai thác và s d ng nh ng cũng có m t con i, m ! Con s chă m sóc nó. ki n th c liên quan n văn b n mà h có. Xem Con xin h a. M s ch ng ph i làm gì âu. Con xét trư c n i dung cũng có th là gi i thi u m t có th cho nó i ra ngoài khi con i h c v . s c u trúc ho c t v ng c bi t mà ngư i d y Mua i m . Ch c không t âu - n u như nhà tiên oán là có th s gây khó khăn cho ngư i mình mua m t con nh thôi - chúng không ăn h c. Ngoài ra, giáo viên c n cung c p cho nhi u âu. Mình nuôi m t con i, m nhé). ngư i h c các phương pháp và k nă ng c (ví V i văn b n trên, ngoài vi c phân tích d như cách c l y ý chính t ng th , cách c hi u v ng nghĩa, c u trúc n m trong ng c nh l y n i dung chi ti t, cách c suy di n tìm c a văn b n, ngư i h c c n ph i ư c giúp thêm n i dung...) nh m giúp cho quá trình c t làm sáng t các câu h i như: văn b n nói c a ngư i h c tr nên d dàng và t hi u qu v cái gì, thu c văn nói hay văn vi t, có th cao hơn. ư c trích d n ra t ngu n nào, ai là ngư i nói b) Cũng nên lưu ý r ng m i khái ni m ho c vi t văn b n này, ai là ngư i nghe ho c tư ng ch ng như ơn gi n nh t cũng có th xa c văn b n... (S. Haines, B. Stewart [6]). l i v i ngư i h c ngo i ng và gây c n tr Phân tích văn b n trên, ngư i h c có th có n kh năng c hi u c a h . Khó có th tìm câu tr l i như: ây là m t o n văn nói (dùng ư c s tương ng tuy t i gi a các khái nhi u d ng vi t t t, câu ng n, t v ng c thù ni m c a hai th ti ng ư c dùng cùng ch c a văn nói, văn phong không trang tr ng), m t th c th ; ngay khái ni m ơn gi n nh t v ư c nói b i m t bé gái ho c bé trai, kh n nài ngôi nhà, chè trong ti ng Vi t và a house, tea m ư c nuôi m t con mèo (không có t trong ti ng Anh cũng không gi ng nhau do ý mother/mum, cat trong bài nhưng có th oán ni m v các th c th này trong tâm trí c a ư c qua văn c nh nh các t it, one, các c m ngư i Anh và ngư i Vi t không gi ng nhau t a small one, don't eat a lot, look after, (khái ni m v ti n nghi, cách b trí c a ngôi please, I promise). nhà, khái ni m chè en (trong ti ng Anh) và chè xanh (trong ti ng Vi t)..., chưa k n các khái d) Phát tri n kh năng nh n th c sâu v ni m h u như không t n t i Vi t Nam và vô vàn ngôn ng c a vă n b n là m t vi c làm c n thi t. các khái ni m, các l i di n t mà có l chúng ch Nó "giúp ngư i h c hi u rõ ràng và y là nh ng gì mơ h g n v i âm thanh l và ngư i nh ng gì h bi t còn chưa rõ ràng v m t ngôn h c không th hi u chúng m t cách tư ng t n. ng , nó khuy n khích s nhìn nh n th u su t vào các ho t ng c a m t ngôn ng và nâng cao Có l cách t t nh t có th giúp cho ngư i nh n th c v các h th ng c a ngôn ng ... phát h c hi u m t cách y là có cơ h i ti p xúc tri n nh n th c sâu v các nguyên t c ph bi n th c s . Song i u ó khó có th th c hi n c a vi c s d ng ngôn ng " (Tomlinson [7]). ư c hoàn c nh như nư c ta. Vì v y, gi i pháp h u hi u và ti n l i cho v n này có l M t trong nh ng i u giáo viên c n ph i là tranh nh, phim, băng hình, và s gi i thi u, làm giúp ngư i h c nh n th c sâu v ngôn mô t c th c a ngư i d y ngay t u. ng là làm cho h t p trung tìm hi u các phương pháp ng d ng h c mà ngư i t o vă n c) Nên cho ngư i h c th o lu n, nghiên c u b n ã s d ng t ư c hi u l c t i l i k v vă n b n, khai thác tư duy sâu c a h v (illocutionary force), làm cho ngư i h c chú ý văn b n. Ví d : ta có văn b n sau ây: hơn n a n các c i m ng d ng h c trong các "It's not fair. Andrew's got one. Why can't văn b n mà h s c sau này, ng th i giúp h we have one? Please. I'll look after it. I phát tri n các k năng như: bi t cách liên h , khái promise. You won't have to do a thing! I can quát hoá, ưa ra gi thuy t và ánh giá. take it out when I get home. Go on! It won't be
  4. 110 P.T. Hòa / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 25 (2009) 107-111 S phát tri n kh năng nh n th c sâu v cô y không ph i Liz Taylor nhưng l i mu n là ngôn ng c a ngư i h c s không th t ưc Liz Taylor. n u như vi c phân tích các y u t ngôn ng c a - Vi c s d ng các c m t , c u trúc như I'm văn b n b tách r i kh i ng c nh c a văn b n. not sure, I doubt, I guess, Perhaps... g i ý m t Nói m t cách khác, ch có th hi u m t cách s không ch c ch n, thă m dò, không qu quy t, tr n v n nghĩa c a m t t hay câu khi hi u không cam k t c a ngư i phát ngôn văn b n. ư c ng c nh mà chúng ư c s d ng. Yule [1] ưa ra ví d v s thay i c a khái ni m c a t ball (qu bóng) trong ti ng Anh như sau: 3. K t lu n "He kicked the ball into the net". (Anh ta á Trên ây là m t vài suy nghĩ ban u v qu bóng vào lư i). Khái ni m qu bóng ây vi c áp d ng ng d ng h c trong vi c d y c ch qu bóng á. hi u các văn b n b ng ti ng nư c ngoài. c "She dribbled the ball down the court and hi u m t văn b n không ch d ng l i c p shot a basket". (Cô y r ê bóng trên sân và ném cú pháp và ng nghĩa b i nó chưa và chưa vào trong r ). Khái ni m qu bóng ây ch th là c và hi u th c s , chưa n m b t ư c qu bóng r . cái "h n" - ý ni m th c s - mà ngư i t o vă n "She putted the ball in from two feet away". b n mu n bi u t qua vi c s d ng các hình (Cô y ánh nh qu bóng vào h t kho ng th c ngôn ng . Giúp ngư i h c c và hi u sâu, cách xa hai feet). Khái ni m qu bóng ây là ý th c sâu v ngôn ng dùng trong vă n b n, bóng chơi gôn. làm cho h s n sàng v i vă n b n cũng như có Trên th c t , ây là ba lo i bóng hoàn toàn ư c phương pháp c hi u qu là m t công khác nhau và như v y trong ba ng c nh, ba vi c không d dàng nhưng c n thi t ph i th c khái ni m khác nhau v cùng m t t ã ư c hi n ư c c a ngư i giáo viên ngo i ng . hình thành. * Khái ni m văn b n ây ư c dùng M t ví d khác là: n u không chú ý, ngư i h c ch t t c các o n văn, bài vi t, o n h i tho i s không th cho r ng "It's stuffy in here" ( ây hay l i nói ư c th hi n dư i d ng ch vi t mà ng t ng t quá) ư c nói b i m t ngư i v trí cao ta có th c ư c. hơn v i c p dư i c a mình l i có hi u l c c a m t m nh l nh có th bao hàm ý là "Hãy m c a s làm thông thoáng phòng!". Tài li u tham kh o e) M t vi c khác mà giáo viên cũng c n [1] G. Yule, Pragmatics, Oxford University Press, 1997. ph i làm là giúp cho ngư i h c nh n th c ư c các hình th c ti n gi nh (preassumption) [2] E. Hatch, Discourse and Language Education, Cambridge University Press, Cambridge, 1992. thư ng g n li n v i m t s l n các t , c m t [3] M.A.K. Halliday, An Introduction to Functional và c u trúc dùng trong các văn b n. Grammar, Holder and Stoughton, London, 1985. Ví d : [4] M.A.K. Halliday, Explorations in the Functions of - Survive (s ng qua ư c, s ng sót) thư ng g i Language, Edward Arnold, London, 1973. ý m t ý ni m là "suýt n a b g p n n, ho c b gi t [5] Ph m Th Hòa, Thuy t Schema v i v n dy c ch t hay là h y di t b i m t cái gì ó, trư c ó". cho sinh viên ngo i ng , N i san ngo i ng 2 (1996) 17. - Claim (nói rõ ho c tuyên b (cái gì) là s [6] S. Haines, B. Stewart, First Certificate Master th t mà không th ch ng minh ư c). Class, Oxford University Press, Oxford, 1994. - When did he leave? (anh y i bao gi ) [7] B. Tomlinson, Language Awareness - Paper given at bao hàm ý "anh y ã i". Material Writing Workshop, College of Foreign Languages, Vietnam National University, Hanoi, 1998. - She imagined that she was Liz Taylor. (cô y tư ng tư ng mình là Liz Taylor) bao hàm ý
  5. 111 P.T. Hòa / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 25 (2009) 107-111 Pragmatics and the teaching of reading foreign language texts Pham Thi Hoa Department of English - American Language and Culture, College of Foreign Languages, Vietnam National University, Hanoi, Pham Van Dong Street, Cau Giay, Hanoi, Vietnam Reading comprehension does not only mean decoding language - finding meaning that derives from syntax and semantics. Real understanding of a text involves interpretation of what the text-writer means to convey when he/she uses a particular structure in context. Facilitating learners’ reading through previewing contents, both linguistically and culturally, eliciting their background knowledge of the text, developing their language awareness as well as providing them with effective reading strategies are the main tasks of a foreign language teacher in teaching reading.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2