Ch Nh t, 04 Thang M i Môt 2012 ươ
H tên: Nguy n Văn Lê
L p: CTM3 - K13
Nguyên Lý C t
C PH NG PP XÁC Đ NH NHI T C T. ƯƠ
Qua nghiên c u và t th c t c t g t ta th y r ng nhi t c t có nh h ng r t ế ưở
l n đ n quá trình c t, do v y c n ph i xác đ nh đ c đ l n c a chúng trong nh ng ế ượ
tr ng h p c t g t c th . ườ
Tu thu c vào m c đích nghiên c u ta th c đ nh nhi t c t trên dao,
trên chi ti t, trên phoi ho c môi tr ng chung quanh.ế ườ
S phân tích thuy t v s thu nh n nhi t c a quá trình c t cho kh năng ế
đánh giá đ oc nh h ng c a các thông s c b n có liên quan đ n qtrình c t đ n ượ ơ ế ế
s xu t hi n và s d n nhi t khi c t, tuy nhiên vi c xác đ nh s thu nh n nhi t b ng
tính toán là r t khó và không chính xác nên ch th ng đ c áp d ng khi vi c đo đ c ườ ượ
nhi t đ tr c ti p khó khăn ho c không th ti n hành đ c. ế ế ượ
Ngày nay v i s phát tri n c a các ngành khoa h c, k thu t đo nhi t nói
chung và đo nhi t c t nói riêng ngày ng hoàn h o. Do v y vi c xác đ nh nhi t c t
b ng cách đo là ph bi n. Tuy nhiên v i m c tiêu nghiên c u, ng i ta còn ti n hành ế ườ ế
c đ nh nhi t c t b ng tính toán.
I. Xác đ nh nhi t c t b ng ph ng pháp đo. ươ
Vi c đo nhi t c t có th th c hi n theo nhi u ph ng pháp. ươ
1. Đo nhi t c t thông qua đo nhi t l ng phoi c t. ượ
Ph ng pháp y đ n gi n, d s d ng th c hi n nh ng k t qu đo ítươ ơ ư ế
chính xác.
D a vào đ nh lu t b o toàn năng l ng: trong h cân b ng v nhi t thì l ng ượ ượ
nhi t to ra b ng l ng nhi t thu vào, tay d ng h th ng tnghi m nh sau: ượ ư
ng bình đ ng n c 1 có ng 2 đ h ng phoi khi c t. nh đ c cách nhi t ướ ượ
v i môi tr ng nh l p chân không gi a bình 3. N c trong bình 1 đ c c ườ ướ ượ
đ nh có kh i l ng m ượ n, t nhi t c n v i nhi t đ ban đ u θ0. nh đ c đ t sát vào vượ
trí c t tr c ti p h ng l y phoi c t r i xu ng. Nhi t l ng t phoi s to ra m ế ơ ượ
cho nhi t đ n c trong bình tăng lên khi h n b ng v nhi t ta đo đ c nhi t đ ướ ượ
c a toàn h b ng nhi t k 4. Đ đ m b o nhi t đ trong nh đ ng đ u dùng cánh ế
khu y 5 đ khu y n c. ướ
N u g i nhi t đ c a phoi khi c t c n c đ nh là ế θf và nhi t đ nhi t k đo ế
đ c khi h cân b ng ượ θk, kh i l ng phoi trong bình h ng đ c là m ượ ượ f, t nhi t c f.
Theo nguyên cân b ng nhi t l ng thì nhi t l ng phoi to ra b ng nhi t l ng ượ ượ ượ
n c nh n đ c, do v y ta có:ướ ượ
Suy ra:
2. Đo nhi t c t d a theo nguyên lý pin nhi t đi n (c p ng u nhi t)
Nguyên c a ph ng pháp này d a trên hi n t ng nhi t đi n. Khi nung ươ ượ
ng đ u n i c a hai y d n t hai kim lo i khác nhau thì xu t hi n trên đ u cu i
t do c a dây d n m t l c nhi t đi n đ ng t l thu n v i nhi t đ c a ch n i.
T đó suy ra b ng vi c đo l c nhi t đi n đ ng có th c đ nh nhi t đ t i ng
ti p c c a hai kim lo i y. T i đ u dây đ u n i b nung nóng làm cho s traoế
đ i đi n ch nên trong dây d n xu t hi n các đi n tích khác d u, n u n i kín m ch ế
thì trong m ch s sinh m t dòng nhi t đi n; ta th dùng mili volt k đ đo đi n ế
th trong m ch.ế
Theo nguyên lý này, vi c đo nhi t c t có th theo nhi u ph ng án khác nhau. ươ
a. Ph ng án pin nhân t o (hai kim lo i riêng bi t). ươ
Khoan vào d ng c m t l có đ ng kính kho ng 1-2mm sát mũi dao và cách ườ
m t tr c dao kho ng f=0,2mm. Đ t o đáy l khoan đ u nóng c a c p pin nhi t ướ
đi n d nh c p kim lo i s t konstantan. C p pin nhi t đi n đ c cách đi n ư ượ
v i dao. Hai đ u ngu i đ c n i v i đ ng h mV k . Thông qua hi u đi n th đ c ượ ế ế
đ c trên đ ng h ta xác đ nh đ c nhi t đ t i đi m sát đáy l .ượ ượ
Ph ng án y u đi m là đo đ c nhi t đ t i b t kỳ đi m o trên dao,ươ ư ượ
chi ti t. Nh ng có nh c đi m l n là vi c chu n b ng phu và ph c t p, s l n thíế ư ượ
nghi m b h n ch do m t tr c b n, nhi t đ đo đ c không ph i trên m t ế ướ ượ
tr c dao nh mong mu n.ướ ư
b. Ph ng án pin n a nn t o (có m t kim lo i ngo i lai)ươ
c. Ph ng án pin t nhiên.ươ
Trong ph ng án y c hai thành ph n c a pin đ u do v t li u dao v tươ
li u gia công t o n. L c nhi t đi n đ ng xu t hi n t l thu n v i nhi t đ trung
bình c a c đi m ti p xúc gi a v t li u gia ng v t li u dao. Ph ng án này ế ươ
c n ph i cách đi n d ng c và chi ti t đ ng th i chú ý đ nhi t đ c a nh ng đi m ế
gi a v t li u gia công và v t li u làm dao, n i n i máy đo, trong su t th i gian đo là ơ
h ng s .
Nh ng d ng c tho mãn t t nh t đi u ki n đo này d ng c nguyên kh i
v t li u, n u dùng d ng c có g n c m nh h p kim c ng thì n i n i v t li u dao ế ơ
và than dao b nung nóng và xu t hi n “ng u nhi t ký sinh” làm cho k t qu đo b saiế
l ch. Tuy nhiên ph ng án này có nh c đi m là đ i v i m t c p v t li u dao và chi ươ ượ
ti t đ u ph i l p s đ chu n tr c khi đo.ế ơ ướ
th đi u ch nh đo nhi t đ b ng ng u nhi t tr c ti p (pin t nhiên) b ng ph ng án ế ươ
hai dao. C p ng u nhi t đ c t o thành b ng hai v t li u làm dao khác nhau c a hai dao ượ
cùng vào c t. V t li u gia công t o gi a hai dao m t c u d n đi n. Các dao s d ng ph i
đ c cách đi n, cách nhi t. Khi c t ph i đ m b o cůng ch đ c t ph i gi hai đi mượ ế
ngu i nhi t đ nh nhau không đ i. Ph ng án này ch c n ti n hành l p đ th ư ươ ế
chu n khi thay c p dao, còn khi thay chi ti t thì không c n. ế
d. Đo nhi t c t theo nguyên lý quang h c.
ph ng pháp y khi c t tia nhi t phát ra t m t đi m nh t đ nh c a tr ng nhi t đ ươ ườ
c a chi ti t hay d ng c đ c b t b i hai th u kính các thi t b t p trung tia nhi t, ế ượ ế
nh n c ng đ tia quang nhi t, pin nhi t và đ ng h đo. ườ
Thu n l i chính c a ph ng pháp này là có th cho phép đ t đ c tính t ng quan v nhi t ươ ượ
đ c a nh ng v trí khác nhau c a chi ti t gia công, dao phoi, khi các ph ng pháp ế ươ
tr c đây không đo đ c. Nh ng ph ng pháp này có nh c đi m khó đi u ch nh, l pướ ượ ư ươ ượ
đ t khó khăn và d ng c t ng đ i ph c t p. ươ
Ngoài ra ta th đo nhi t b ng t bào quang. dây ph n t nh n nhi t t bào quang ế ế
d PbS (sunfit chì), th c ch t đi n tr khi l sáng phóng x thì thay đ i đi n
tr không đáng k .
Tr c h t t bào nhìn th y qua l trên ngu n sáng. Ngu n sáng đ c đ t kho ng cáchướ ế ế ượ
khá xa đ đ m b o các tia sáng song song. d ng c ti n v phía tr c do đó b m t ế ướ
tr t đi đ n đúng l và b t nó phía trên, c t m t ngu n s ng và t o ra s thay đ i đi n thượ ế ế
trong t bào quang.ế