Nguyên tố hóa học Lantan
57
bari lantan xeri
La
Ac
Tổng quát
Tên, Ký hiệu, S lantan, La, 57
Phân loại nhóm Lantan
Nhóm, Chu k, Khối 3, 6, f
Khối lượng riêng, Độ cứng
6.162 kg/m³, 2,5
Bề ngoài trắng bạc
Tính chất nguyên t
Khối lượng nguyên t 138,90547(7) đ.v.C
Bán kính nguyên t (calc.) 195 (169) pm
Bán kính cộng hoá trị ? pm
Bán kính van der Waals ? pm
Cấu hình electron [Xe]5d16s2
e- trên mức năng lượng 2, 8, 18, 18, 9, 2
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 3 (bazơ mạnh)
Cấu trúc tinh thể lục giác
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn
Điểm nóng chảy 1.193 K (1.688 °F)
Điểm sôi 3.737 K (6.267 °F)
Trạng thái trật tự từ không có số liệu
Thể tích phân tử ? ×10-6 m³/mol
Nhiệt bay hơi 402,1 kJ/mol
Nhiệt nóng chảy 6,2 kJ/mol
Áp suất hơi 100 k Pa tại 3.726 K
Vận tốc âm thanh 2.475 m/s tại 293 K
Thông tin khác
Độ âm điện 1,1 (thang Pauling)
Nhiệt dung riêng 195,17 J/(kg·K)
Độ dẫn điện 1,63x106 /Ω·m
Độ dẫn nhiệt 13,4 W/(m·K)
Năng lượng ion hóa 1. 538,1 kJ/mol
2. 1.067,0 kJ/mol
3. 1.850,3 kJ/mol
Chất đồng vị ổn định nhất
Bản mẫu:Đồng vị La
Đơn vị SI và STP được dùng trkhi có ghi chú.
Lantan (tiếng Latinh: Lanthanum) là một nguyên tố hóa học với ký hiệu La
số nguyên t 57.
Đặc trưng
Lantan.
Lantan là kim loại màu trắng bạc, thuộc về nhóm 3 trong bảng tuần hoàn và là
nguyên tố thuộc nhóm Lantan. Nó được tìm thấy trong một số khoáng vật đất
hiếm, thường trong tổ hợp với xeri và các nguyên tố đất hiếm khác. Lantan dẻo, dễ
uốn và mềm đủ để cắt bằng dao. Nó là một trong những kim loại đất hiếm hoạt
động hóa học mạnh nhất. Nó phản ứng trực tiếp với cacbon, nitơ, bo, selen, silic,
phốtpho, lưu huỳnh, các halogen. Nó bị ôxi hóa nhanh khi lộ ra ngoài không khí.
Nước lạnh tấn công lantan chậm nhưng nước nóng thì phân hủy nó nhanh hơn
nhiều.
Lịch sử
Lantan được nhà hóa học người Thụy ĐiểnCarl Gustav Mosander phát hiện
năm 1839, khi ông phân hủy một phần mẫu nitrat xeri bằng nhiệt và xlý muối
thu được bằng axít nitric loãng. Tdung dịch nhận được, ông cô lập ra một
nguyên tố đất hiếm mới mà ông gọi là lantana. Lantan được cô lập ở dạng tương
đối tinh khiết vào năm 1923.
Tlantan có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp λανθανω [lanthanō] = nằm ẩn nấp.