intTypePromotion=3

Nortriptiline

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
65
lượt xem
3
download

Nortriptiline

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tên thường gọi: Nortriptiline Biệt dược: PAMELOR, AVENTYL Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA). Trầm cảm là cảm giác buồn bã và ảm đạm. ở bệnh nhân trầm cảm có sự thay đổi nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Nortriptiline làm tǎng thần kinh (chống trầm cảm) bằng cách tǎng nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong mô não. Dạng dùng: Viên nang long, 25mg, 50mg, và 75mg Bảo quản: ở nhiệt độ thường, tránh ánh sáng Chỉ định: Làm tǎng tinh thần bệnh nhân trầm cảm. Nortriptiline cũng có tác...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nortriptiline

  1. Nortriptiline Tên thường gọi: Nortriptiline Biệt dược: PAMELOR, AVENTYL Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA). Trầm cảm là cảm giác buồn bã và ảm đạm. ở bệnh nhân trầm cảm có sự thay đổi nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Nortriptiline làm tǎng thần kinh (chống trầm cảm) bằng cách tǎng nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong mô não. Dạng dùng: Viên nang long, 25mg, 50mg, và 75mg Bảo quản: ở nhiệt độ thường, tránh ánh sáng Chỉ định: Làm tǎng tinh thần bệnh nhân trầm cảm. Nortriptiline cũng có tác dụng an thần và có tác dụng ở bệnh nhân trầm cảm bị mất ngủ, khó ở, và lo sợ. Nó cũng dùng đề điều trị đau mạn tính và đau thần kinh. Liều dùng và cách dùng: Liều thay đổi cho từng bệnh nhân,.thường bắt đầu với liều tương đối thấp 25mg x 31ần/ngày để giảm nguy cơ an thần quá mức khi bắt đầu sử dụng; sau đó tǎng dần liều dùng. Sau vài tuần điều trị cho đến khi đạt tác dụng đầy đủ. Một số thầy thuốc thường chỉ định dùng ngày 1 lần vào lúc đi
  2. ngủ để lợi dụng tác dụng an thần của thuốc. Giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi và người mắc bệnh gan. Tương tác thuốc: Nortnptiline làm tǎng tác dụng của các thuốc làm chậm hoạt động của não như rượu, barbiturate, các benzodiazepine và các thuốc giảm đau gây nghiện. Dùng đồng thời reserpine và nortriptiline gây tác dụng kích thích. Không dùng phối hợp nortriptiline và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng khác với các chất ức chế monoaminooxidase vì có thể xảy ra sốt cao, co giật. Cimetidine làm tǎng nồng độ nortriptiline trong máu. Các thuốc khác như propafenone, flecainide, quinidine và fluoxetine cũng có thể làm tǎng nồng độ nortriptiline trong máu. Đối với phụ nữ có thai: Có rất ít thông tin về tác dụng của thuốc trên thai nhi của người mẹ dùng nortriptiline. Vì vậy cần rất thận trọng khi dùng nortriptiline cho thai phụ Đối với phụ nữ cho con bú: Không được biết nortriptiline có tiết và sữa mẹ hay không. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là nhịp nhanh, mờ mắt, ứ tiểu, khô miệng, táo bón, tǎng hoặc giảm cân, hạ huyết áp tư thế đứng. Hiếm khi xảy ra phát ban, dị ứng và viêm gan. Nortriptiline cũng có thể làm tǎng nhãn áp ở một số bệnh nhân mắc bệnh tǎng nhãn áp. Quá liều nortriptiline có thể gây loạn nhịp hoặc co giật.
  3. Ofloxacin Tên gốc: Ofloxacin Tên thương mại: FLOXIN Nhóm thuốc và cơ chế: ofloxacin là một kháng sinh làm ngừng sự nhân lên của vi khuẩn do ức chế sao chép và sửa chữa chất liệu di truyền (AND) của vi khuẩn. Kê đơn: Có Dạng dùng: viên nén 200mg, 300mg, 400mg. Bảo quản: Nên bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC. Chỉ định: Ofloxacin được dùng điều trị viêm phổi và viêm phế quản do Haemophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae gây ra. Thuốc cũng được dùng điều trị nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Ofloxacin được dùng điều trị bệnh lây qua đường tình dục, như lậu và chlamydia, nhưng không có tác dụng chống giang mai. Ofloxacin thường được dùng điều trị nhiễm trùng tiết niệu và nhiễm trùng tuyến tiền liệt do E. coli. Một số chủng liên cầu, cầu khuẩn ruột và vi khuẩn kị khí kháng ofloxacin. Cách dùng: Không nên uống ofloxacin cùng đồ ǎn. Ofloxacin được chuyển hóa một phần ở gan và được bài xuất nhờ thận. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân
  4. có bất thường chức nǎng gan hoặc thận nặng. Chất chống acid, muối khoáng và vitamin có sắt ức chế hấp thu ofloxacin và không nên uống cùng nhau. Tương tác thuốc: Dùng ofloxacin cùng theophyllin có thể làm tǎng nồng độ theophyllin trong máu. Theophyllin được dùng để làm giãn đường hô hấp trong điều trị hen. Nếu bắt buộc phải dùng theophyllin cùng với ofloxacin, cần xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi nồng độ theophyllin trong máu. Thận trọng khi dùng ofloxacin ở những bệnh nhân có bệnh ở hệ thần kinh trung ương như động kinh, vì cơn động kinh hiếm gặp nhưng đã xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc này. Nên tránh dùng ofloxacin cho trẻ em và người dưới 18 tuổi, vì chưa xác định được độ an toàn khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này. Nhiều kháng sinh, kể cả ofloxacin, có thể làm thay đổi vi khuẩn bình thường trong đại tràng và tạo điều kiện tǎng sinh loại vi khuẩn gây viêm đại tràng giả mạc. Viêm đại tràng giả mạc có thể gây sốt, đau bụng, ỉa chảy và thậm chí sốc. Bệnh nhân dùng ofloxacin có thể bị mẫn cảm với ánh nắng chiếu trực tiếp trên da. Ofloxacin có thể làm tǎng hoạt tính của thuốc chống đông warfarin (COUMADIN) và làm tǎng nguy cơ chảy máu. Đã có báo cáo về tǎng và giảm đường huyết ở bệnh nhân đái đường dùng ofloxacin cùng với insulin hoặc các thuốc khác được dùng để làm giảm đường huyết. Do đó cần theo dõi chặt chẽ được huyết khi dùng những thuốc này đồng thời.
  5. Đối với phụ nữ có thai: Không dùng ofloxacin cho phụ nữ có thai vì chưa xác định được độ an toàn ở những bệnh nhân này. Đối với bà mẹ cho con bú: Không dùng ofloxacin cho bà mẹ nuôi con bú vì chưa xác định được độ an toàn ở những bệnh nhân này. Tác dụng phụ: Những tác dụng phụ hay gặp nhất bao gồm buồn nôn, nôn, ỉa chảy, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, ngứa và viêm âm đạo ở phụ nữ. Phản ứng dị ứng hiếm gặp, bao gồm mày đay và sốc phản vệ. Cũng có báo cáo về triệu chứng kích thích hệ thần kinh, như lo âu, hưng phấn và hoang tưởng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản