
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 01/2010/QĐ-UBND Tân An, ngày 04 tháng 01 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ
Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng
kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số
941/TTr-STTTT ngày 15/12/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Thông tin - Truyền thông triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin - Truyền thông,
thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ TTTT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Phòng NC-KT;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu: VT, STTTT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Dương Quốc Xuân
QUY CHẾ
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm
2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)

Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định việc quản lý và thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin đối với:
a) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước do các sở, ngành cấp tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (được xác định trong Luật Ngân sách
nhà nước), UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Long An (sau đây gọi chung là
huyện) và UBND cấp xã quản lý;
b) Dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác
nhau trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất
trong tổng mức đầu tư của dự án;
c) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước phải thu hồi vốn mà chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả vốn đầu
tư;
d) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong
các dự án đầu tư xây dựng công trình và các dự án đầu tư không có xây dựng công
trình được quản lý như đối với một dự án công nghệ thông tin độc lập (theo khoản
d điểm 1 Điều 1 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP);
đ) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (gọi tắt là ODA), Chủ đầu tư thực hiện theo thỏa thuận tín dụng, cùng

các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, và các quy định hiện
hành về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA;
e) Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, việc sử dụng kinh phí thực
hiện theo đề cương và dự toán chi tiết được người có thẩm quyền thẩm định và
phê duyệt.
g) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin khác có sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước không quy định tại quy chế này, thực hiện theo Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đồng
thời khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định của quy chế
này.
Điều 2. Trình tự đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1. Trình tự đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm 3 giai đoạn:
a) Chuẩn bị đầu tư;
b) Thực hiện đầu tư;
c) Kết thúc đầu tư, đưa vào khai thác sử dụng.

2. Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư có thể thực
hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, và do
người có thẩm quyền quyết định đầu tư xác định.
Điều 3. Phân loại các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin
1. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ bản,
hoặc vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản:
a) Các dự án đầu tư mới về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan Đảng, nhà nước, các
tổ chức đoàn thể.
b) Các dự án được bố trí nguồn vốn này cần mang tính chất đồng bộ (bao gồm đầu
tư phần cứng, đường truyền, phần mềm ứng dụng và đào tạo).
2. Các hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự
nghiệp:
a) Đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng.
b) Đầu tư duy trì, bảo dưỡng và nâng cấp hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ
thống công nghệ thông tin (bao gồm việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, cải
tạo cơ sở vật chất và các dịch vụ liên quan khác).
c) Đầu tư triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn,
nghiệp vụ…(thông tin điện tử; từng bước hình thành và khai thác các kho dữ liệu
điện tử; xây dựng hệ thống thông tin điện tử phục vụ cải cải cách hành chính nhà
nước và cung cấp dịch vụ công cho xã hội; cải tiến quy trình quản lý, nâng cao
năng suất và chất lượng công việc chuyên môn,…).
d) Đầu tư đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

