TH TƯỚNG CHÍNH PH
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 170/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYT QUY HOCH TNG TH H THNG X LÝ CHT THI RN Y
T NGUY HI ĐẾN NĂM 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PH
Căn cứ Lut T chc Chính phngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Lut Bo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Lut Xây dng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định s 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính ph v
qun lý cht thi rn;
Căn cứ Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2011 ca Thủ tướng Chính
ph v phê duyệt đề án tng th x lý cht thi y tế giai đoạn 2011 đến 2015 và định
hướng đến năm 2020;
Xét đ ngh ca Bộ trưởng B Xây dng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyt Quy hoch tng th h thng x cht thi rn y tế nguy hại đến năm
2025 vi các ni dung cơ bản sau:
1. Phm vi quy hoch
Quy hoch tng th h thng x cht thi rn y tế nguy hại được thc hin trên phm
vi toàn quc.
2. Đối tượng quy hoch
Cht thi rn y tế nguy hi (không bao gm cht thi phóng x cht thi từ cơ sở sn
xut dược phm).
3. Quan đim quy hoch
- Phù hp vi Chiến lưc quc gia v qun cht thi rắn đến năm 2025 tm nhìn
đến 2050, Quy hoch phát trin kinh tế - xã hi, Quy hoch tng th phát trin h thng y
tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 tm nhìn đến 2020 và Quy hoch mạng lưi khám
cha bệnh đến năm 2010 tm nhìn đến năm 2020;
- Gn vi quy hoch khu x cht thi rn vùng liên tnh, vùng tỉnh đã được cp có
thm quyn phê duyt;
- Bảo đm tp trung thu gom, cô lp, gim thiu cht thi rn y tế nguy hi ti ngun và
x triệt để nhm đảm bo vệ sinh môi tng, tiết kim đất;
- Áp dng các công ngh x cht thi rn y tế tiên tiến, thân thin với i trường
phù hp với điều kin c th ca từng địa phương.
4. Mc tiêu quy hoch
a) Mc tiêu tng quát
- Quy hoch tng th h thng x lý cht thi rn y tế nguy hi nhm nâng cao hiu qu
qun lý cht thi rn y tế nguy hi, ci thin chất lượng môi trường, đảm bo sc khe
cộng đồng và góp phn vào s nghip phát trin bn vng đất nước.
- Các cơ sở x cht thi rn y tế nguy hại được đầu tư xây dng phi gn lin vi các
khu x cht thi rn vùng liên tnh, vùng tnh và tạic cơ sở y tế nhm thu gom, x
triệt để bng nhng công ngh tiên tiến, phù hp.
b) Mc tiêu c th
- Giai đoạn đến năm 2015: 100% lưng cht thi rn y tế nguy hi ti các cơ sở y tế được
thu gom, phân loi vn chuyển đến các cơ sở xử lý, trong đó 70% lượng cht thi rn y
tế nguy hại được xử lý đảm bo các tiêu chun về môi trường.
- Giai đoạn đến năm 2025: 100% lưng cht thi rn y tế nguy hi ti các cơ sở y tế được
thu gom, vn chuyn và x đảm bo các tiêu chun về môi trường.
5. Ni dung quy hoch
a) D báo khối lưng cht thi rn y tế nguy hi phát sinh
Căn cứ vào Quy hoch tng th phát trin h thng y tế Việt Nam giai đoạn đến năm
2010 tm nhìn đến 2020; Quy hoch mng lưới khám cha bệnh đến năm 2010 tm nhìn
đến năm 2020 và căn cứ vào các s liu thống kê hàng năm, các nghiên cứu ca Vit
Nam và thế gii - Dbáo lưng cht thi rn y tế nguy hi phát sinh trên đa bàn cnước
như sau:
TT Vùng Khi lượng (kg/ngày)
Năm 2015 Năm 2025
TOÀN QUC 50.071
91.991
1 Vùng đồng bng sông Hng 14.990
28.658
2 Vùng trung du min núi Bc B 4.490
7.648
3 Vùng Trung B 9.290
15.989
4 Vùng Tây Nguyên 1.862
3.287
5 Vùng Đông Nam Bộ 12.839
27.632
6 Vùng đồng bng sông Cu Long 6.600
8.777
b) Công ngh x cht thi rn y tế nguy hi
- Công ngh x cht thi rn y tế nguy hi bao gmng nghệ đốt và không đốt.
+ Công nghệ đốt: Ưu đim vi nhiệt độ cao t cht thi rn y tế nguy hại đưc x trit
để, loi trừ được các mm bnh trong các cht thi lây nhim, gim ti đa thể tích chôn
lp sau khi x . Tuy nhiên đốt nhiệt độ không đủ theo quy đnh th phát sinh k
thi gây ô nhiễm không khí; chi phí đầu tư xây dng và qun vn hành cao;
+ Công nghệ không đốt: Ưu đim là chi p đầu tư xây dựng và chi phí vn hành tương
đối thp. Tuy nhiên s dng công ngh này không loi tr hoàn toàn các mm bnh tim
ẩn nguy cơ gây ô nhiễm, không giảm đưc th tích rác cn chôn lp sau khi x
- Tiêu chí la chn áp dng công ngh x: Để x triệt để lượng cht thi rn y tế
nguy hi phát sinh đồng thi phù hp vi điều kin kinh tế - xã hi ca từng địa phương.
La chn công ngh xử lý (đốt hay không đốt) dựa vào các tiêu chí như sau:
+ Thành phn, tính cht cht thi rn y tế nguy hi;
+ Khả năng phân loi, lp cht thi rn y tế ti ngun thi;
+ Khi lượng cht thi rn y tế nguy hi cn x ;
+ V trí đặt cơ sở x cht thi rn y tế nguy hi;
+ Khả năng tài chính và khả năng quản lý vn hành ca từng đa phương.
c) Mô hình x cht thi rn y tế nguy hi
- Trên cơ sở công tác qun lý cht thi rn y tế nguy hi đề xut 3 mô hình x cht thi
rn y tế nguy hại như sau:
+ Mô hình x tp trung: Các cht thi rn y tế nguy hại được x lý tp trung tại cơ sở
x cht thi y tế nguy hại đưc xây dng trong các khu x lý cht thi rn vùng liên
tnh hoc vùng tnh;
+ Mô hình x theo cm bnh vin: Các cht thi rn y tế nguy hi ca các bnh vin
khong cách vn chuyn hp lý được x ti cơ s x cht thi rn y tế nguy hại đặt
ti bnh vin nm trung tâm cm bnh vin;
+ Mô hình x ti các cơ s y tế: Cht thi y tế nguy hi đưc x lý ngay tại cơ sở y tế
công ngh x phù hp đảm bo các quy chun v vệ sinh môi tng.
- Tiêu chí la chn mô hình x cht thi rn y tế nguy hại: Để la chn mô hình x
cht thi rn y tế nguy hi phù hp cho từng địa phương, đề xuất 6 tiêu c như sau:
+ Mức độ phát sinh tp trung cht thi rn y tế nguy hi.
+ Khi lượng cht thi rn y tế nguy hi phát sinh.
+ Hin trạng cơ sở x cht thi rn.
+ Mức độ thun tin trong vic thu gom, vn chuyn.
+ Định hướng quy hoch x cht thi rn.
+ Năng lc v tài chính.
d) Quy hoạch cơ sở x cht thi rn y tế nguy hi
- Vùng đồng bng sông Hng (bao gm vùng kinh tế trọng điểm Bc B)
Vùng đồng bng sông Hng bao gm 11 tnh/thành ph trc thuộc Trung ương: Hà Nội,
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Qung Ninh, Hi ơng, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam
Định và Ninh Bình.
+ Giai đoạn đến năm 2015: 9 tnh/thành ph áp dng mô hình x lý tp trung, riêng
tnh Hà Nam Bc Ninh áp dng mô hình x theo cm bnh vin;
+ Giai đoạn đến năm 2025: Toàn bộ 11 tnh/thành ph áp dng mô hình x tp trung.
- Vùng trung du và min núi Bc B
Vùng trung du min núi Bc B bao gm 14 tnh/thành ph: Hà Giang, Cao Bng, Bc
Kn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Th,
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La vàa Bình.
+ Giai đoạn đến năm 2015: Áp dụng mô hình x theo cm bnh vin cho 13 tnh, riêng
tnh Lai Châu áp dng mô hình x ti ch;
+ Giai đoạn đến năm 2025: Áp dụng mô hình x tp trung cho toàn b các tnh/thành
ph.
- Vùng Trung B (bao gm vùng kinh tế trọng đim min Trung, vùng Bc Trung B
Duyên hi Nam Trung B)
Vùng Trung B bao gm 14 tnh/thành ph trc thuộc Trung ương: Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Qung Tr, Tha Thiên Huế, Đà Nẵng, Qung Nam, Qung Ngãi,
Bình Đnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thun và Bình Thun.
+ Giai đoạn đến năm 2015: Áp dụng mô hình x tp trung cho 6 tnh (Thanh Hóa,
Ngh An, Tha Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định và Khánh Hòa), 8 tnh còn li áp dng
mô hình x lý theo cm;
+ Giai đoạn đến năm 2025: Áp dụng mô hình x tp trung cho toàn b các tnh/thành
ph.
- Vùng Tây Nguyên
Vùng Tây Nguyên bao gm 5 tnh/thành ph trc thuộc Trung ương: Gia Lai, Đắk Lk,
Lâm Đồng, Kon Tum và Đắk Nông.
+ Giai đoạn đến năm 2015: Áp dụng mô hình x ti ch;
+ Giai đoạn đến năm 2025: Áp dụng mô hình x tp trung ti 3 tỉnh: Gia Lai, Đắk Lk
Lâm Đồng, riêng 2 tnh: Kon Tum và Đắk Nông tiếp tc áp dng mô hình x theo
cm.
- Vùng Đông Nam Bộ (bao gm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam)
Vùng Đông Nam Bộ bao gm 6 tnh/thành ph trc thuc Trung ương: Bình Phước, y
Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Ra - Vũng Tàu và thành ph H Chí Minh.
+ Giai đoạn đến năm 2015: Áp dụng mô hình x tp trung ti 4 tnh/thành ph: Bình
Dương, Đồng Nai, Bà Ra - Vũng Tàu và thành ph H Chí Minh, riêng hai tnh: Bình
Phước và Tây Ninh áp dng mô hình theo cm;
+ Giai đoạn đến năm 2025: Áp dụng mô hình x tp trung cho toàn b 6 tnh.
- Vùng đồng bng sông Cu Long