YOMEDIA
Quyết định số 38/2003/QĐ-UB
Chia sẻ: Son Nguyen
| Ngày:
| Loại File: PDF
| Số trang:2
83
lượt xem
7
download
Download
Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Quyết định số 38/2003/QĐ-UB về việc hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách theo Quyết định 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành
AMBIENT/
Chủ đề:
Nội dung Text: Quyết định số 38/2003/QĐ-UB
- ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
****** ********
Số: 38/2003/QĐ-UB Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2003
QUYẾT ĐNNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN
CHÍNH SÁCH THEO QUYẾT ĐNN H 118/TTG N GÀY 27 THÁN G 2 N ĂM 1996
CỦA THỦ TƯỚN G CHÍN H PHỦ KHI ĐƯỢC N HÀ N ƯỚC GIAO ĐẤT TÁI ĐNN H
CƯ ĐỂ GIẢI PHÓN G MẶT BẰN G
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ
về việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện Nhà ở;
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Lao động Thương
binh và Xã hội và Cục Thuế thành phố tại Tờ trình liên ngành số 622/TTr-LV ngày 19
tháng 02 năm 2003,
QUYẾT ĐNNH
Điều 1 : Hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách theo Quyết
định 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ khi được N hà
nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng, như sau :
1. Đối tượng là N gười hoạt động Cách mạng trước ngày 31 tháng 12 năm 1944
(thuộc diện Lão thành Cách mạng) được hỗ trợ tiền sử dụng đất theo qui định tại
Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ
(về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945
cải thiện nhà ở).
2. Đối tượng là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt N am anh hùng,
Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh
binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi
dưỡng hàng tháng được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao,
nhưng tối đa không quá 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).
3. Đối tượng là người hoạt động Cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945; thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ
61% đến 80% được hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao,
nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
- 4. Đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị
mất sức lao động từ 41% đến 60% được hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất đối với diện tích
đất được giao, nhưng tối đa không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
5. Đối tượng là thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng được hưởng trợ
cấp hàng tháng; thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ
trợ 70% tiền sử đất đố với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 30.000.000
đồng (ba mươi triệu đồng).
6. Đối tượng là người hoạt động Cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù
đầy; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ
quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng 1 hoặc Huân chương
Chiến thắng hạng I được hỗ trợ 65% tiền sử đất đố với diện tích đất được giao, nhưng
tối đa không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
Điều 2 : Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà N ội căn cứ Quyết định giao đất
cho các hộ gia đình, khung giá đất qui định hiện hành; xác nhận của Sở Lao động
Thương binh và Xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ chính sách qui định của Quyết
định 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ và qui định tại Điều I Quyết
định này quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho văn bản số
619/UB-N N ĐC ngày 21 tháng 3 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
Các trường hợp đủ điều kiện qui định tại Điều 1 Quyết định này, được giao đất tái
định cư sau ngày 27 tháng 2 năm 1996 nhưng chưa được miễn giảm theo nội dung
văn bản số 619/UB-N N ĐC nêu trên thì được thực hiện theo các chính sách qui định
tại Quyết định này.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐN D và UBN D thành phố, Giám đốc các Sở, Ban,
ngành thành phố; Chủ tịch UBN D các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
KT. CHỦ TNCH
PHÓ CHỦ TNCH
Lê Quý Đôn
Thêm tài liệu vào bộ sưu tập có sẵn:
Báo xấu
LAVA
ERROR:connection to 10.20.1.98:9315 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.98:9315 failed (errno=111, msg=Connection refused)
Đang xử lý...