TH TƯỚNG CHÍNH PH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 773-TTg Hà Ni, ngày 21 tháng 12 năm 1994
QUYT ĐỊNH
V CHƯƠNG TRÌNH KHAI THÁC, S DNG ĐẤT HOANG HOÁ, BÃI BI VEN
SÔNG, VEN BIN VÀ MT NƯỚC CÁC VÙNG ĐỒNG BNG
TH TƯỚNG CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề ngh ca B trưởng các B Nông nghip và công nghip thc phm, Lâm
nghip, Thu sn, Thu li, Lao động - Thương binh và Xã hi, ca Ch nhim U ban
Kế hoch Nhà nước và Giám đốc Trung tâm Khoa hc t nhiên và Công ngh quc gia,
QUYT ĐỊNH:
V CƠ CU KINH T VÀ B TRÍ DÂN CƯ
Điu 1. T nay đến năm 2000 và mt s ít năm tiếp theo, các ngành, các cp cn huy
động ti đa mi ngun lc ca các thành phn kinh tế trong nước và ngun vn ngoài
nước để hoàn thành v cơ bn vic khai thác, s dng có hiu qu qu đất hoang hoá, bãi
bi ven sông, ven bin và mt nước các vùng đồng bng chưa được khai thác, nhm
tăng thêm din tích sn xut, tăng sn lượng hàng hoá nông - lâm - ngư nghip, bo v
phát trin rng phòng h, đặc dng ven bin để bo v môi trường và gi cân bng sinh
thái, tng bước n định và nâng cao đời sng ca đồng bào trên các vùng đất mi. Hướng
khai thác trng tâm là các vùng Đồng Tháp Mười, T giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mâu
và mt s tiu vùng còn đất hoang hoá khác đồng bng sông Cu Long, đồng bng
sông Hng, vùng đầm phá ven bin min trung và min Bc.
Vic bo v rng phòng h, rng đặc dng hin có và vic khai thác, s dng, ph xanh
đất hoang hoá trên các vùng đồi núi trc (ch yếu là trung du, min núi) vn tiếp tc
thc hin theo Quyết định s 327-CT ngày 15-9-1992 ca Ch tch Hi đồng B trưởng
đã được c th hoá ti văn bn s 4785-KTN ngày 29-8-1994 ca Chính ph.
Điu 2. Chương trình khai thác, s dng đất hoang hoá, bãi bi ven sông, ven bin và
mt nước các vùng đồng bào đưc thc hin bng các d án. Các d án phi được xây
dng đồng b, va phát trin kinh tế, hình thành cơ cu kinh tế theo hướng nông, lâm,
ngư nghip kết hp, phù hp vi yêu cu chuyn dch cơ cu kinh tế nông thôn theo
hướng công nghip hoá, hin đại hoá, va b trí li dân cư (di dân, chuyn dân) gii
quyết các nhu cu v xã hi (văn hoá, giáo dc, bo v sc kho) nhm xây dng nông
thôn mi, văn minh, hin đại, bo v và ci thin được môi trường sinh thái chung.
Vic thc hin các d án khai thác, s dng đất hoang hoá, bãi bi, mt nước phi được
tiến hành tng bước, theo định hướng quy hoch có trng đim trong tng thi gian, phù
hp vi kh năng đầu tư ca nhân dân và ca Nhà nước. Ưu tiên đầu tư cho các d án
gii quyết được nhiu vic làm, chuyn, dãn được nhiu dân di cư t nơi thiếu đất; vùng
to ra nhiu sn phm hàng hoá tp trung có giá tr cao, vùng biên gii, hi đảo gi v trí
trng yếu v an ninh, quc phòng.
Điu 3. Các d án sn xut nông, lâm, ngư nghip phi xut phát t đặc đim t nhiên,
kh năng đầu tư và phù hp vi quy hoch phát trin kinh tế - xã hi ca vùng, có th
trường tiêu th, bo đảm s phát trin bn vng, có hiu qu.
Các d án phi kết hp nông nghip- lâm nghip - ngư nghip vi công nghip chế biến
và tiêu th sn phm ; cân đối gia trng trt vi chăn nuôi; bo v rng và trng rng;
nuôi trng thu sn, gia bo v môi trường vi phát trin kinh tế, có bin pháp gii
quyết đồng b t khâu sn xut đến chế biến và các dch v có liên quan.
Thu li là bin pháp quan trng hàng đầu ca mi d án và phi đặt trong mi quan h
trc tiếp vi các công trình khác như ci to đất, m rng din tích canh tác, b trí h
thng giao thông thu, b theo các quy mô phù hp vi kh năng đầu tư.
Điu 4. Chú trng vic phc hi và tăng thêm din tích rng phòng h, ven bin, rng
ngp mn và trng đai rng trong mi d án, nhm gi cân bng sinh thái, đồng thi to
ra ngun vt liu xây dng, cht đốt ti ch. Din tích rng và cây công nghip, cây ăn
qu lâu năm trong mi d án phi bo đảm có độ che ph không thp hơn 20 - 30% din
tích t nhiên.
Điu 5. D án v nuôi trng thu sn cn kết hp vi các d án thu li, d án nông,
lâm nghip, thu đin, cnh quan du lch v.v... để nuôi trng thu sn bng các mô hình
thích hp, nhn khai thác có hiu qu mi tim năng, thế mnh ca tng loi mt nước và
to dng môi trường sinh thái bn vng.
Điu 6. Phát trin hp lý các cơ s công nghip, tiu th công nghip, trước hết là các
đơn v sn xut quy mô va và nh nhưng có trang thiết b, công ngh hin đại để nâng
cao cht lượng sn phm đáp ng yêu cu ngày càng cao ca th trường trong nước và
ngoài nước; chú trng thc hin tp trung hoá và chuyên môn hoá ngay t đầu.
T chc mng lưới thương nghip bo đảm cung ng hàng hoá và dch v cho dân cư
tiêu th sn phm ca các cơ s trên địa bàn sn xut ra.
Điu 7. V áp dng tiến b k thut, đưa công ngh mi vào sn xut:
Vic m rng din tích canh tác, phát trin nông, lâm, ngư nghip phi gn lin vi các
bin pháp sn xut tiên tiến để chng xói mòn, bo v và không ngng nâng cao độ phì
ca đất, chng ô nhim môi trường và ngun nước, tăng năng sut, làm tt công tác
khuyến nông, lâm, ngư để chuyn giao các loi ging và các tiến b k thut bo đảm
cho cây trng, vt nuôi đạt năng sut cao, phm cht tt.
Trong công nghip, áp dng ngay các công ngh mi tiên tiến để sn xut ra các sn
phm hàng hoá có giá tr phc v tiêu dùng trong nước và xut khu.
Điu 8. V b trí dân cư và cơ s h tng văn hoá, xã hi:
Vic b trí khu dân cư phi có quy hoch và theo các d án c th, gn vi định canh
định cư, địa bàn sn xut và quy hoch phát trin cơ s h tng, phúc li công cng, bo
đảm sm n định đời sng ca dân cư, nht là các vùng mà điu kin t nhiên, kinh tế,
xã hi khó khăn như vùng b nhim phèn, nhim mn nng, vùng đầm phá, xóm chài nay
định cư đất lin, vùng thường xuyên b thiên tai và vùng đồng bào dân tc thiu s,
vùng sâu, vùng xa nơi kinh tế chm phát trin.
Các đim dân cư cn được quy hoch toàn din, có bước đi c th, theo hướng xây dng
nông thôn mi văn minh, hin đại b trí theo cm kết hp vi theo tuyến để hình thành
các đơn v hành chính làng, xã mi; tn dng các trc giao thông, trc kênh mương để b
trí dân cư cho phù hp. Chú trng các phương án gii quqyết khung nhà, nn nhà để ch
động phòng, chng lũ lt. Đưa các cm chế biến tiu th công nghip gn vi các đim
dân cư tp trung; chú trng phát huy li thế so sánh ca tng địa bàn, thc hin đa dng
hoá sn phm và ngành ngh ngay t đầu, góp phn tăng thu nhp cho dân cư.
Trong mi d án, các ngành liên quan cn huy động vn ca mình để b trí ngay các cơ
s h tng thiết yếu v văn hoá, xã hi (trường hc, trm xá, đường dân sinh ni vùng...).
Các địa phương phi hp vi các ngành liên quan thc hin các bin pháp để sm chuyn
hết các h dân còn sinh sng trên các đầm, phá và các xóm chài trên mt nước lên định
cư trên đất lin, k c vic quy hoch khu dân cư, xác định phương hướng sn xut và
gii quyết các nhu cu v văn hoá, xã hi cho dân. T chc trường ni trú, thu hút hết các
tr em đến tui được đi hc.
Điu 9. Theo các hướng nói trên, các B chuyên ngành ch trì, phi hp vi các B liên
quan hướng dn, giúp đỡ các địa phương sm hoàn thành vic xây dng đề án tng quan
khai thác s dng đất hoang hoá, mt nước, bãi bi ven sông, ven bin nhm phát trin
kinh tế và b trí n định dân cư đến năm 2000 và 2010 ca các tnh.
Các đề án tng quan ca mi tnh phi gi v B phn thường trc Chương trình này
trước tháng 8 năm 1995 để tng hp trình Chính ph xét duyt và dưa vào kế hoch
chung v phát trin kinh tế - xã hi.
Đựa vào đề án tng quan chung, các ngành hu quan hướng dn các địa phương xây
dng các d án c th để đưa vào cân đối trong kế hoch 5 năm 1996 - 2000 và kế hoch
hàng năm trình Th tướng Chính ph xem xét, quyết định. D án phi tính đến kh năng
vn mà xây dng có trng đim, tp trung, không nên m rng phân tán.
HÌNH THC T CHC SN XUT
Điu 10. Vic thc hin Chương trình này ch yếu là da vào sc dân mi địa
phương. Khuyến khích các thành phn kinh tế t b vn m mang các cơ s sn xut để
khai thác, s dng đất hoang hoá, mt nước, bãi bi ven sông, ven bin, xây dng các
công trình văn hoá, giáo dc, phúc li công cng, bng nhiu hình thc như quc doanh,
tp th, tư nhân, liên doanh (k c liên doanh hoc đầu tư 100% bng vn nước ngoài),
v.v...
Các cơ quan qun lý Nhà nước hướng dn các thành phn kinh tế lp d án theo quy
hoch ca tng vùng vi quy mô thích hp, to điu kin thun li để trin khai thc
hin.
Điu 11. Các t chc, cá nhân là đơn v sn xut được lp ra theo các hình thc phù hp
vi ni dung hot động sn xut, xây dng, kinh doanh ca tng d án, như các Đội
Thanh niên tình nguyn, Thanh niên xung kích, các đơn v thành niên xung phong, các
Công ty khai hoang làm đất; các doanh nghip, các hp tác xã sn xut, chế biến, các t
chc kinh tế, v. v. ... đảm nhn tng phn công vic ca d án hoc c d án. Phát trin
các quan h liên doanh, liên kết gia các đơn v thuc các thành phn kinh tế trên địa bàn,
nhm to ra sc mnh tng hp, phát trin sn xut, xây dng nông thôn mi, đảm bo
li ích bình đằng gia các thành phn kinh tế và làm tròn nghĩa v đối vi Nhà nước.
Trong nông nghip, lâm nghip, nuôi trng thu sn, h sn xut là đơn v kinh tế t ch,
ch yếu là hình thc trang tri nh và va theo hưng sn xut hàng hoá tp trung,
chuyên môn hoá ngay t đầu.
Điu 12. Quy mô d án:
- Đối vi d án nông - lâm - ngư nghip khong t 100-3000 hécta (tu thuc địa hình,
đất đai ca tng vùng và kh năng qun lý), dân cư tương đương vi mt p, mt xã mi
để hình thành mt đơn v hành chính, kết hp kinh tế - xã hi vi an ninh quc phòng,
phù hp vi kh năng đầu tư ca nhân dân và Nhà nước.
- Đối vi d án lâm - nông - ngư nghip khong t 500-5000 hécta.
- Đối vi d án nuôi trng thu sn khong t 100-3000 hécta.
Điu 13.Định mc giao đất, khoán rng cho tng h.
Các h đến vùng đất mi được giao đất, giao mt nước hoc khoán rng theo quy hoch
chung và kế hoch ca ch d án, có s tham gia ca ngành ch qun và ca chính quyn
địa phương, ưu tiên phân b đất cho các h dân ti ch, các h mi chuyn đến chưa có
hoc thiếu đất để sn xut, nht là các h sng mt nước lên định cư đất lin.
Din tích đất giao cho mi h sn xut đến vùng d án được phân b theo điu kin c
th ca tng vùng. Hn mc chung như sau:
- T 1 đến 3 hécta đối vi d án nông - lâm - ngư nghip.
- T 2 đến 10 hécta đối vi d án lâm - nông - ngư nghip và nuôi trng thu sn. Trong
đó:
+ Phn đất th cư và làm kinh tế vườn 500 - 2.000m2.
+ Phn đất trng rng và đai rng trong d án nông - lâm nghip và nuôi trng thu sn
là 10-20%; trong d án lâm - nông nghip là t 70-80%.
Phn còn li là đất phát trin nông nghip hoc nuôi trng thu sn.
nhng vùng đất còn nhiu khó khăn vì h thng giao thông, thu li yếu kém, đất còn
b chua, phèn, mn, ngp lt thường xuyên..., khuyến khích tư nhân và các thành phn
kinh tế khác nhn đất đầu tư xây dng các trang tri sn xut nông - lâm - ngư nghip.
Nghiêm cm các h, các cá nhân t ý to ranh gii bao chiếm rung đất,
hoc da vào luân canh đất rng để bao chiếm đất.
CÁC NGUN VN ĐẦU TƯ
Điu 14. Nhà nước khuyến khích mi thành phn kinh tế trong và ngoài nước t b
vn đầu tư tham gia vào Chương trình này, khai thác mi ngun vn liên doanh, liên kết,
ca địa phương, cá nhân, tp th và các t chc xã hi. Vn ca ngân sách Nhà nước ch
là vn đầu tư h tr, b sung.
Nhà nước đầu tư h tr cho Chương trình này như sau:
a) Ngun vn để xây dng các h thng công trình và kênh to ngun nước, công trình và
kênh tiêu trc, các tuyến giao thông chính liên huyn, liên xã và xây dng các công trình
phúc li ln do các ngành hu quan và địa phương trc tiếp đầu tư theo kế hoch hàng
năm, không tính vào tng vn đầu tư ca mi d án.
b) Ngun vn ngân sách đầu tư trc tiếp cho các d án:
- Đầu tư xây dng đê bao, b bao, kênh mương cp III ni ra các kênh trc để tưới, tiêu
thoát lũ, ngăn mn, ra phèn.
- Các công trình giao thông trong ni vùng đất hoang hoá ca d án.
- Cùng các ngành liên quan, h tr xây dng các trm xá, trường hc cp I, giếng nước,
b nước nơi tht s khó khăn.
- Đầu tư xây dng vườn cây ging, tri ging gia súc, ging thu đặc sn để to ging có
cht lượng tt, cung cp cho vùng d án.