MỤC LỤC
TRANG
1. LỜI GIỚI THIỆU……………………………………………………………3
2. TÊN SÁNG KIẾN……..……………………………………………………..5
3. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN………………………………………………….......5
4. CHỦ ĐẦU TẠO RA SÁNG KIẾN………………………......................6
5. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN………………………………………6
6. NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG……………………………………6
7. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN…………………………………...6
Chương I: Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chỉ
đạo tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông
Nguyễn Thái Học
1. Cơ sở lý luận ………………………………………………………………….7
2. Cơ sở pháp lý ………………………………………………………………....9
3. Cơ sở thực tiễn ………………………………………………………………10
Chương II: Công tác chỉ đạo tố chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở
trường trung học phổ thông Nguyễn Thái Học
1. Một số đặc điểm chung của nhà trường …………………………………….11
2. Công tác chỉ đạo tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường
trung học phổ thông Nguyễn Thái Học ………………………………………..11
2. 1 Mục tiêu …………………………………………………………………...12
2. 2 Nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp …………………………………….12
2. 3 Kết quả triển khai thực hiện ………………………………………………15
Chương III: Một số giải pháp chỉ đạo tổ chức hoạt động ngoài giờ
lên lớp ở trường trung học phổ thông Nguyễn Thái Học
1. Nâng cao nhận thức về hoạt động ngoài giờ lên lớp ………………………..19
2. Công tác xây dựng kế hoạch chỉ đạo tổ chức hoạt động ngoài gi
lên lớp ………………………………………………………………………….19
1
3. Tổ chức chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp ……………………………….21
4. Làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết thi đua về việc tổ chức
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp..…………………………………………22
5. Tăng cường xây dựng các điều kiện trọng việc chỉ đạo tổ chức hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường THPT Nguyễn Thái Học………….22
*
8. NHỮNG THÔNG TIN CẦN BẢO MẬT………………………………...24
9. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN…………..24
10. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC ……………………………………..24
11. DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP
DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU (nếu có)………..25
TÀI LIỆU THAM KHẢO…...….…………………………………………….27
2
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1/ LỜI GIỚI THIỆU:
Nghị quyết Hội nghị Trung ương XIII khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh:Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng
tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo
đức, lối sống, tri thức pháp luật ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị
bản của văn hóa, truyền thống đạo dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại,
giá trị cốt lõi nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin tưởng Hồ Chí Minh.
Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh hướng
nghiệp… xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng
chống bạo lực học đường thực hiện tốt vệ sinh trường học; tăng cường giáo
dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học
sinh trong các cơ sở giáo dục”.
Điểm mới của quan điểm này trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XII của Đảng đề xuất hệ thống phẩm chất năng lực của người học
với những tiêu chí rất cụ thể: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt
làm việc hiệu quả. Mục tiêu giáo dục theo tinh thần đổi mới là: Phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học; chú trọng phát triển cả phẩm chất và
năng lực con người, dạy chữ, dạy người, dạy nghề. Giáo dục đào tạo phải
thấm nhuần phương châm học đi đôi với hành; luận gắn với thực tiễn; giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình giáo dục hội. Giáo dục
đào tạo phải tạo ra những con người phẩm chất, năng lực cần thiết như trung
thực, nhân văn, tự do sáng tạo, hoài bão tưởng phục vụ Tổ quốc, cộng
đồng. Đồng thời phải phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi
nhân, làm chủ bản thân, làm chủ đất nước làm chủ hội; hiểu biết kỹ
3
năng bản để sống tốt làm việc hiệu quả đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh
từng mong muốn: Một nền giáo dục s đào tạo các em nên những người công
dân hữu ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn
những năng lực sẵn của các em. “Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt
Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” mục tiêu tổng quát của sự nghiệp
phát triển giáo dục đào tạo nước n trong những năm tới. Mục tiêu này
hướng đến xây dựng một nền giáo dục hiện đại, nhân văn đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ xây dựng bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mở cửa hội nhập quốc tế. Đây
cũng quan điểm thấm nhuần tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục mang triết
hướng đích nhân văn của việc học học để làm người. Đồng thời cũng
điều Người hằng mong muốn: Nền giáo dục mới của nước nphải đào tạo
ra những con người mà sánh vai cùng các cường quốc năm châu, phải hướng tới
đào tạo ra những thế hệvừa hồng vừa chuyên”, đủ cả “đứci” để kế tục
xứng đáng sự nghiệp cách mạng của cha anh. Xây dựng con người Việt Nam
phát triển toàn diện đòi hỏi hướng các hoạt động văn hóa giáo dục đào tạo vào
việc xây dụng con người phát triển v trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng
tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật; làm cho văn hóa trở thành nhân tố thúc
đẩy con người phát triển hoàn thiện nhân ch; làm cho yếu tố con người
thực sự trở thành nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của đất
nước.
Chiến lược Giáo dục đào tạom 2010 - 2020 ng chỉ: “Mục tiêu
nhiệm vụ của Giáo dục đào tạo đào tạo con người Việt Nam đáp ứng
yêu cầu y dựng bảo vệ Tổ quốc. Con người nguồn nhân lực, là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước”. Mục tiêu của giáo dục phổ thông thực hiện giáo dục toàn diện
về Đức - T - Thể - Mỹ, cung cấp kiến thức phổ thông bản, hệ thống
hướng nghiệp cho học sinh; giúp học sinh tiếp cận trình độ các nước phát triển
trong khu vực và toàn thế giới; xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp
học tập tích cực, sáng tạo, lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng
lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4
Như vậy đào tạo con người phát triển toàn diện đã được cụ thể hóa trong
Nghị quyết và chiến lược phát triển của Đảng cũng như chủ trương của Bộ Giáo
dục đào tạo. Để làm được điều đó, trong chương trình đào tạo các cấp học,
ngành học Bộ Giáo dục đào tạo xây dựng, ngoài các môn học cung cấp
kiến thức hàn lâm còn các hoạt động bổ trợ trong đó phải kể đến hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với
lứa tuổi học sinh sự tiếp nối hoạt động văn hóa bằng các hình thức sinh hoạt
hấp dẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện
kỹ năng, bồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh thần tự chủ, phát
triển tình đoàn kết của học sinh. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp còn
một hoạt động phù hợp với yêu cầu của các em như vui chơi, giải trí, văn hóa
văn nghệ, thể dục thể thao. Nhu cầu giao lưu, nhu cầu được sinh hoạt với c
bạn cùng lứa tuổi hoạt động hội của học sinh trung học phổ thông rất lớn.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong trường ngoài trường tạo môi
trường cho học sinh được hoạt động phù hợp với lứa tuổi.
Hiện nay, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một bộ phận quan trọng
trong hoạt động giáo dục trường phổ thông nhằm góp phần hoàn thiện mục
tiêu giáo dục; đặc biệt đào tạo nhân cách học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa
dạng của đời sống xã hội. Thông qua hoạt động này, học sinh hòa nhập vào cuộc
sống cộng đồng. Đối với học sinh trung học phổ thông, hoạt động ngoài giờ lên
lớp một ý nghĩa cùng quan trọng bởi đó một chương trình mục tiêu,
nội dung góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người Việt Nam thời kỳ
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã được triển khai tổ chức thực hiện
các trường THPT; tuy nhiên một số trường vẫn chưa chú trọng đầu đúng
mức, tổ chức còn tản mạn, quy trình và cách thức tổ chức còn hạn chế mang tính
hình thức, chưa phát huy vai trò tác dụng trong việc hình thành những phẩm
chất nhân cách toàn diện của người công dân chân chính tương lai, dẫn đến việc
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của năm học còn hạn chế. Xuất phát từ những
5