Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương Động lực học chất điểm Vật lí lớp 10 trung học phổ thông để Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:51

9
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề xuất giải pháp thực hiện đề tài nghiên cứu "Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 trung học phổ thông để Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh” với việc thiết kế một số bài học thuộc chương “Động lực học chất điểm” theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh nhờ ứng dụng công nghệ thông tin và vận dụng quy trình đã đề xuất vào dạy học để tiến hành thực nghiệm tổ chức dạy học tại trường THPT Hà Huy Tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương Động lực học chất điểm Vật lí lớp 10 trung học phổ thông để Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

  1. Phần I:  PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Luật Giáo dục (2019) quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy   tính tích cực, tự  giác, chủ  động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng   từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp   tự học, hứng thú học tập, khả năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển   toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường  ứng dụng công   nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”.  Xác định tầm quan trọng đặc biệt của đổi mới giáo dục trong giai đoạn  mới của đất nước, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng  sản Việt Nam khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 29­NQ/TW về “Đổi mới căn   bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại   hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập   quốc tế”, trong đó nêu rõ: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí   tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng   năng khiếu, định hướng nghề  nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo   dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,   ngoại ngữ, tin học, năng lực và khả  năng thực hành, vận dụng kiến thức vào   thực tiễn,…”. Có thể nói đây là vấn đề  mang tính thời sự và cấp bách của giáo  dục hiện nay.  Căn cứ vào những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và của Ngành, nhận  thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học và ý nghĩa   của phát triển năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng của học sinh   thông qua quá trình dạy học, nhằm góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy   học Vật Lý  ở  trường THPT, chúng tôi xin mạnh dạn đề  xuất đề  tài:  “  Ứng   dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật   lí lớp 10 trung học phổ thông để Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh”. 2
  2. Tuy nhiên, với khả năng có hạn của bản thân, việc khai thác đề tài có thể  chưa đầy đủ và còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các quý  thầy cô giáo và đồng nghiệp! 3
  3. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là hoạt động dạy và học môn Vật Lý trên địa bàn  thành phố Vinh và các vùng phụ cận.  Phạm vi nghiên cứu là hoạt động dạy học vật lí chương Động lực học   chất điểm ­ Vật lí 10 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ­ Phân tích cơ  sở  lí luận về  việc tổ  chức dạy học nhằm góp phần phát  triển năng lực hợp tác cho học sinh nhờ ứng dụng công nghệ thông tin. ­ Nghiên cứu thực trạng về  việc tổ  chức dạy học theo hướng phát triển  năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ  thông  ở  thành phố  Vinh và vùng  phụ cận. Trên cơ sở đó phân tích các nguyên nhân, khó khăn để đề xuất hướng   giải quyết của đề tài. ­ Đề  xuất giải pháp thực hiện đề  tài nghiên cứu: ”Ứng dụng công nghệ   thông tin trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 trung   học phổ  thông để  Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh”  với việc thiết kế  một số bài học thuộc chương “Động lực học chất điểm” theo hướng phát triển  năng lực hợp tác cho học sinh nhờ   ứng dụng công nghệ  thông tin và  vận dụng  quy trình đã đề xuất vào dạy học để tiến hành thực nghiệm tổ chức dạy học tại   trường THPT Hà Huy Tập. 4. Đóng góp mới của đề tài ­ Điều tra được thực trạng dạy học Vật lý theo theo định hướng phát triển   Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh nhờ   ứng dụng công nghệ  thông tin ở  một số trường THPT trên địa bàn thành phố Vinh và vùng phụ cận, phân tích các   nguyên nhân, khó khăn, đưa ra hướng khắc phục, giải pháp để  nâng cao chất   lượng dạy học Vật lý, áp dụng thực nghiệm có hiệu quả  tại trường THPT Hà  Huy Tập.  ­ Thiết kế  được một số  tiến trình dạy học chương “Động lực học chất  điểm” Vật lí 10 trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho  học sinh  nhờ   ứng dụng công nghệ  thông tin  và tiến hành áp dụng tại trường  THPT Hà Huy Tập. ­ Tổ chức dạy học một số tiết tại trường phổ thông phù hợp với điều kiện  dạy học của nhà trường và thu được những kết quả thiết thực nhằm nâng cao chất   lượng dạy học bộ môn Vật lý, góp phần vào phong trào thi đua đổi mới sáng tạo  trong dạy học đáp ứng với yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018.  4
  4. Phần II:   NỘI DUNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH 1.1. Khái niệm về năng lực hợp tác Chương trình giáo dục phổ  thông tổng thể  2018 của Bộ  Giáo dục và Đào  tạo đưa ra, năng lực được hiểu như sau: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được   hình thành, phát triển nhờ  tố  chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho   phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng  và các thuộc tính cá   nhân khác như  hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt   động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”  Theo từ  điển tiếng Việt, “Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ  nhau trong   một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung” Theo chúng tôi,  Năng lực hợp tác được hiểu là thuộc tính của cá nhân   được hình thành và phát triển dựa trên tố  chất sẵn có kết hợp với quá trình   tương tác xã hội trên cơ  sở  tin tưởng, bình đẳng, cùng có lợi, trong đó, các   thành viên biết chia sẻ  trách nhiệm, hỗ  trợ, giúp đỡ  lẫn nhau nhằm huy động   tổng hợp các kiến thức, kỹ  năng, thái độ, động cơ  để  có thể  hoàn thành công   việc một cách hiệu quả.  1.2. Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh  Theo từ  điển triết học: “Phát triển là một phạm trù dùng để  khái quát quá   trình vận động từ  thấp tới cao, từ  đơn giản đến phức tạp, từ  kém hoàn thiện   đến hoàn thiện hơn” Khái niệm năng lực luôn gắn liền với một hành động hay một hoạt động cụ  thể. Qua đó, phát triển năng lực có thể  được hiểu là khả  năng vận dụng kiến  thức, kỹ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm của bản thân một cách chủ động vào một  hoạt động nhất định nhằm giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề  trong những tình  huống có ý nghĩa. Từ việc phân tích các khái niệm về phát triển và năng lực hợp tác nêu trên,  có thể hiểu: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh là quá trình năng lực hợp   tác được hình thành, cải thiện và nâng cao thông qua học tập, rèn luyện của   học sinh 5
  5. Dạy học là quá trình hai chiều trong đó giáo viên và học sinh cùng tham  gia để làm tăng giá trị và lợi ích của nhau. Vì thế, tương tác của giáo viên và học  sinh là tồn tại tất yếu trong quá trình dạy học. Song sự tương tác trong dạy học   là quá trình tương tác nhiều mặt, do đó, không chỉ có sự tương tác giữa giáo viên   và học sinh mà còn bao gồm có cả  sự  tương tác giữa học sinh với nhau trong   hình thức học nhóm, nghiên cứu theo nhóm, thảo luận lớp, tổ,…. Mọi hoạt động  dạy học hướng vào phát triển tối đa năng lực vốn có của người học, chú ý tới   nhu cầu và hạnh phúc của người học. Trong đó giáo viên đóng vai trò là người  trọng tài, cố  vấn, người hướng dẫn, người tổ  chức, người kiểm tra, đánh giá   hoạt động học tập của học sinh. Học sinh là người tự tổ chức, tự điều khiển, tự  đánh giá hoạt động học tập của mình. Học sinh là chủ  thể  của hoạt động học   tập có ý thức, chủ  động, tích cực và sáng tạo chung sức, giúp đỡ, động viên,  khuyến khích, ràng buộc lẫn nhau cùng nhau đạt mục đích học tập của nhóm. Ở  đây, tính chất hợp tác, giao lưu của học sinh – học sinh được coi trọng, thông   qua phương thức này để  khai thác các nguồn lực, mà trong dạy học truyền   thống bị coi nhẹ. Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Dạy học theo hướng phát triển năng   lực hợp tác là quá trình dạy học, trong đó, dưới sự chủ đạo của người dạy (tổ   chức, cố   vấn, tham  gia, kiểm  tra,  đánh giá,…),  người  học   được  chia  thành   những nhóm nhỏ  tích cực cùng nhau tiến hành các hành động hợp tác để  hoàn   thành nhiệm vụ  học tập, qua đó, vừa tiếp thu được kiến thức, vừa góp phần   hình thành và phát triển năng lực hợp tác. Như vậy, dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác là một quá trình  xã hội gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học mang tính hợp tác rất cao,  nhằm tới mục tiêu kép đó là vừa tìm hiểu kiến thức, vừa góp phần phát triển  năng lực hợp tác cho học sinh. Trên cơ sở đó, sáu biện pháp nhằm góp phần phát  triển năng lực hợp tác cho học sinh nhờ ứng dụng công nghệ thông tin được đề  xuất như sau: 6
  6. + Biện pháp 1: Trang bị kiến thức, khuyến khích nhu cầu và giáo dục giá trị  của việc bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh  nhờ   ứng dụng công nghệ  thông tin.  + Biện pháp 2: Tạo môi trường học tập, trao đổi và hợp tác hiệu quả  nhờ  ứng dụng công nghệ thông tin.  + Biện pháp 3: Tăng cường tổ  chức dạy học theo hình thức seminar nhờ  ứng dụng công nghệ thông tin.  + Biện pháp 4: Tăng cường sử dụng thí nghiệm theo nhóm  nhờ ứng dụng  công nghệ thông tin.  +  Biện pháp 5: Tăng cường giao nhiệm vụ  về  nhà theo nhóm  nhờ   ứng  dụng công nghệ thông tin.  + Biện pháp 6: Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo   hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh nhờ ứng dụng công nghệ thông  tin.  1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác Để  đánh giá năng lực hợp tác đòi hỏi phải có những tiêu chí đánh giá rõ  ràng, chúng tôi mạnh dạn đề xuất tiêu chí đánh giá theo phương án sau:  Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của học sinh Tiêu chí  Mức  Kí hiệu Mô tả mức độ chất lượng đánh giá độ Mức  Không biết cách thành lập nhóm, cần GV hướng dẫn  TC1 M1 1 hoàn toàn. Mức  Thực hiện được nhiệm vụ  tạo nhóm với sự  hỗ  trợ  1. Tổ chức  TC1 M2 2 của GV. nhóm  hợp  Mức  Phối hợp với các bạn tạo nhóm phù hợp, phân chia   tác TC1 M3 3 được vai trò cho mỗi thành viên. Mức  Chủ  động phối hợp việc tạo nhóm hiệu quả, các  TC1 M4 4 thành viên hoán đổi được vai trò cho nhau. 2. Lập kế  Mức  Chưa   dự   kiến   được   các   nhiệm   vụ   cần   làm   cho  TC2 M1 hoạch  1 từng thành viên trong nhóm. hợp tác Mức  TC2 M2 Còn lúng túng trong việc dự  kiến được các công  2 việc cần phải làm. 7
  7. Dự  kiến  được các công việc phải làm cho từng  Mức  TC2 M3 thành viên theo trình tự  nhưng chưa xác định được  3 thời gian hợp lí. Mức  Dự  kiến các công việc phải làm cho từng thành  TC2 M4 4 viên theo trình tự và thời gian hợp lí. Mức  TC3 M1 Chưa thực hiện được nhiệm vụ được giao. 1 3.   Thực  Mức  TC3 M2 Tham gia một phần nhiệm vụ được giao. hiện  2 nhiệm vụ  Mức  TC3 M3 Hoàn thành các nhiệm vụ được giao. được giao 3 Mức  Hoàn thành nhiệm vụ được giao và hỗ trợ các thành  TC3 M4 4 viên khác trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Mức  TC4 M1 Chưa trình bày được ý kiến cá nhân. 4.   Diễn  1 đạt   ý  Mức  Trình  bày   được   một  số   ý  kiến   cá   nhân  riêng  lẻ  TC4 M2 kiến   cá  2 trong hoạt động nhóm. nhân ­ kết  Mức  Trình bày ý kiến cá nhân một cách mạch lạc, có hệ  TC4 M3 quả   thực  3 thống. hiện  Trình bày ý kiến cá nhân một cách có hệ  thống,   Mức  nhiệm vụ TC4 M4 chứng minh được quan điểm của mình một cách  4 thuyết phục. Mức  TC5 M1 Không tập trung, chú ý người khác phát biểu. 1 Mức  Có lắng nghe ý kiến của các thành viên khác trong  TC5 M2 5.   Lắng  2 nhóm. nghe   và  Mức  Có lắng nghe, có phản hồi ý kiến của một số thành  TC5 M3 phản hồi 3 viên khác trong nhóm. Tập trung chú ý lắng nghe một cách chăm chú, đưa ra  Mức  TC5 M4 phản hồi ý kiến của các thành viên một cách nhanh  4 chóng và phù hợp. 6.   Giải  Mức  Chưa đề  xuât đ ́ ược phương án giải quyết khi có  TC6 M1 quyết  1 mâu thuẫn trong nhóm. mâu  Mức  Đề   xuât́   được   phương   án   giải   quyết   mâu   thuẫn  TC6 M2 thuẫn 2 nhưng chưa có sự đồng thuận trong tranh luận. Mức  TC6 M3 Đề xuât đ ́ ược phương án giải quyết mâu thuẫn và  3 có sự  đồng thuận trong tranh luận nhưng còn khó  khăn trong điều chỉnh công việc để  đảm bảo sự  đồng thuận. 8
  8. Đề   xuât́   được   phương   án   giải   quyết   mâu   thuẫn  một cách hiệu quả  và nhận được sự  đồng thuận  Mức  TC6 M4 trong tranh luận, nhanh chóng điều chỉnh công việc  4 của cá nhân nhằm đảm bảo sự  đồng thuận trong  nhóm. Mức  Chưa ghi chép, tổng hợp được các ý kiến của các  TC7 M1 1 thành viên trong nhóm để viết báo cáo 7.   Ghi  Mức  Ghi chép, tổng hợp được một vài ý kiến của các  TC7 M2 chép,  2 thành viên trong nhóm để viết báo cáo. tổng   hợp  Mức  Ghi chép, tổng hợp các ý kiến của những thành viên  TC7 M3 kết   quả  3 trong nhóm để viết bản báo cáo đầy đủ nội dung. hợp tác Ghi chép, tổng hợp các ý kiến của những thành viên  Mức  TC7 M4 trong nhóm để  viết bản báo cáo đầy đủ  nội dung,   4 cấu trúc logic, có hệ thống. Mức  Chưa đánh giá đúng kết quả các hoạt động của bản   TC8 M1 1 thân và các thành viên khác trong nhóm. So sánh được mức độ thực hiện nhiệm vụ của bản   Mức  thân với bảng tiêu chí khi tham gia hoạt động nhóm  8.   Tự  TC8 M2 2 nhưng   chưa   đánh   giá   được   mức   độ   thực   hiện  đánh   giá  nhiệm vụ của các thành viên khác trong nhóm. và   đánh  So sánh được mức độ thực hiện nhiệm vụ của bản   giá   lẫn  Mức  TC8 M3 thân và các thành viên khác trong nhóm với bảng  nhau 3 tiêu chí khi tham gia hoạt động nhóm. Đánh giá chính xác mức độ  thực hiện nhiệm vụ  Mức  TC8 M4 của bản thân và các thành viên trong nhóm thông  4 qua bảng tiêu chí khi tham gia hoạt động nhóm. Dựa trên những tiêu chí cụ  thể  đã được xây dựng  ở  trên, giáo viên có thể  thiết kế  phiếu quan sát và xây dựng đề  kiểm tra hay nhiệm vụ  học tập nhằm   đánh giá năng lực hợp tác của học sinh.  2.   THỰC   TIỄN   CỦA   VIỆC   ỨNG   DỤNG   CÔNG   NGHỆ   THÔNG   TIN  TRONG DẠY HỌC ĐỂ HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC  Ở MỘT SỐ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Đề tài thực hiện trong giai đoạn dịch covis diễn ra phức tạp trên thế giới   nói chung và ở Việt nam nói riêng nên việc sử dụng mạng internet và các thiết bị  truyền thông thông tin diễn ra nhiều và thường xuyên. Thực trạng cho thấy giáo  9
  9. viên đã có sự  quan tâm đúng mức đến việc phát triển năng lực cho học sinh,   trong đó có năng lực hợp tác, các phương pháp dạy học tích cực cũng được giáo  viên sử dụng linh hoạt hoạt hơn trong quá trình dạy học. Việc khai thác những   ứng dụng công nghệ  thông tin vào hỗ  trợ  cho quá trình dạy học, nhất là việc   hợp tác, trao đổi giữa giáo viên – học sinh và giữa học sinh với nhau để  giải  quyết nhiệm vụ học tập được thực hiện thường xuyên hơn.  Bên cạnh đó, ý thức của học sinh về việc phát triển năng lực nói chung và   năng lực hợp tác nói riêng cũng đã có những thay đổi theo hướng tích cực hơn.   Các em quan tâm và mong muốn được bồi dưỡng năng lực trong quá trình học  tập, trong đó, việc hợp tác cùng nhau thực hiện nhiệm vụ cũng diễn ra thường   xuyên hơn với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. 2.1. Bồi dưỡng việc  ứng dụng công nghệ  thông tin để  phát triển năng lực  hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật lí.  2.1.1. Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí * Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ trong việc mô phỏng các hiện  tượng vật lí Ứng dụng công nghệ thông tin giúp mô phỏng, minh họa nhiều quá trình,   hiện tượng trực quan và sinh động mà con người không thể thực hiện hay quan   sát trực tiếp được, giúp giáo viên có thể tránh được các thí nghiệm nguy hiểm,  vượt qua hạn chế về thời gian, không gian hay chi phí, ví dụ: Chuyển động ném  ngang của một vật, chuyển động rơi tự  do, chuyển động của các vệ  tinh nhân  tạo ngoài không gian, chuyển động của viên đạn khi bắn ra khỏi súng, chuyển   động của tên lửa, quá trình phân rã hạt nhân, phóng xạ,… Đây cũng là công cụ  đóng vai trò tích cực trong việc hỗ  trợ  học sinh xây dựng kiến thức, tăng hứng  thú học tập và tạo sự chú ý học tập của học sinh. Ví dụ:  1. Trong bài “Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn” Vật lí lớp 10  THPT, giáo viên có thể  mô phỏng chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời  hoặc các vệ tinh nhân tạo bay xung quanh Trái đất bằng phần mềm Powerpoint.  10
  10. Nhờ đó, học sinh có thể đưa ra các dự đoán, nhận xét về đặc điểm của lực hấp  dẫn. Mô phỏng chuyển động của vệ tinh bay xung quanh Trái đất 2.   Phần   mềm  Crocodile   Physics  là  phần   mềm  ứng  dụng   dùng  để   mô  phỏng các thí nghiệm Vật lí bằng hình  ảnh. Nó có khả  năng mô phỏng được   hầu hết các thí nghiệm trong chương trình Vật lí phổ  thông, cung cấp một số  chủ đề có sẵn theo chương trình và có thể tạo ra được các chủ đề mới theo từng  nội dung thí nghiệm. Khi xây dựng thí nghiệm  ảo bằng phần mềm Crocodile  Physics, người sử dụng có thể đưa vào các hình ảnh được chụp lại vào chương   trình, sắp xếp các dụng cụ  thí nghiệm trong một hoạt cảnh giống như  không  gian của một phòng thí nghiệm. Mô phỏng chuyển động của con lắc lò xo Ngoài   khả   năng   mô   phỏng   một   cách   trực   quan   và   chính   xác   các   hiện   tượng, quá trình vật lí, qua mô phỏng, máy vi tính còn có thể tạo điều kiện cho  người nghiên cứu đi sâu vào và tìm ra các mối quan hệ có tính bản chất của các   11
  11. hiện tượng, quá trình vật lí. Sở  dĩ thực hiện được điều đó là do các chức năng  ưu việt trong việc tính toán và xử lí số liệu của máy vi tính. * Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ các thí nghiệm vật lí   Ứng dụng công nghệ thông tin thông qua máy vi tính có thể ghép nối với  thiết bị  điện tử  chuyên dụng để  thực hiện các thí nghiệm biểu diễn (cả  thí   nghiệm khảo sát, nghiên cứu lẫn thí nghiệm minh họa).  Sơ đồ hệ thống thiết bị thí nghiệm ghép nối với máy vi tính Mỗi một “bộ  cảm biến” khác nhau sẽ  chuyển các tương tác khác nhau   (dưới dạng cơ, nhiệt, điện, quang,…) thành tín hiệu điện. Vì vậy, tùy thuộc vào  mục đích và yêu cầu của thí nghiệm thì người nghiên cứu sẽ sử dụng những bộ  cảm biến khác nhau. Tín hiệu điện nêu trên sẽ  truyền tới “thiết bị  ghép tương  thích” và được số hóa nhằm đưa vào máy vi tính để xử lý. Trong quá trình này, học sinh phải thực hiện các hoạt động tư duy để cùng  tham gia xây dựng kiến thức. Ứng dụng công nghệ thông tin cũng có thể đóng vai   trò của người giáo viên trong một số khâu của quá trình dạy học, chẳng hạn giáo  viên ứng dụng công nghệ thông tin để lần lượt đưa ra những hình ảnh minh họa  hoặc nêu các bài tập để học sinh giải quyết rồi xử lý kết quả và quyết định hoạt   động tiếp theo của quá trình dạy học. Tuy nhiên, xét toàn bộ  quá trình thì việc   ứng dụng công nghệ thông tin cũng chỉ là công cụ của người giáo viên chứ không   thể thay thế hoàn toàn người giáo viên được. * Sử dụng phần mềm trong dạy học vật lí nhằm hỗ trợ việc tổ chức   hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của học sinh Ứng dụng công nghệ thông tin có nhiều chức năng ưu việt hơn so với các   phương tiện dạy học vật lí truyền thống, cụ thể như: ­ Dựa trên các phương trình mô tả các mối quan hệ của các đại lượng vật   lí trong quá trình, hiện tượng nghiên cứu. Sử  dụng các phần mềm thích hợp có   thể  mô phỏng các mối quan hệ  này bằng các hình  ảnh tĩnh hay động một cách   chính xác, trực quan và thẩm mĩ. Các phần mềm có thể  hỗ  trợ  các thí nghiệm  12
  12. vật lí để có thể tự động hóa thu thập, lưu trữ số liệu thí nghiệm, phân loại, sắp  xếp chúng và trình bày kết quả  dưới dạng bảng số  liệu hay đồ  thị  hết sức   nhanh chóng và như ý muốn. ­ Các phần mềm hữu ích có khả  năng tính toán cực nhanh, có thể  hỗ  trợ  việc kiểm tra những mô hình đưa ra là đúng hay sai (trên cơ  sở  tính toán trong   các điều kiện cụ thể và so sánh kết quả  với các số  liệu thực nghiệm thu được   dưới dạng đồ thị). Các khả  năng hỗ  trợ  của công nghệ  thông tin, với các phần mềm thích  hợp được sử dụng trong một số giai đoạn của chu trình nhận thức sáng tạo như  đã phân tích trên, sẽ  tạo cơ  sở  cho việc đưa thêm các nội dung mới, đối tượng  nghiên cứu mới  vào trong chương trình vật lí  phổ  thông cũng như   đổi mới   phương pháp dạy học nhằm tích cực, tự lực hoá quá trình học tập của học sinh   trong dạy học vật lí. Ngoài ra, học sinh có thể   ứng dụng công nghệ  thông tin kết hợp một số  công cụ học tập khác như: giấy, bút, bảng đen, bảng trắng,... để cùng nhau xây   dựng, chia sẻ ý tưởng về một chủ đề cụ thể. Điều này làm cho người học cảm   thấy hứng thú với việc sử dụng công nghệ  thông tin để  xây dựng kiến thức và  khuyến khích tinh thần học tập theo hướng hợp tác. Ứng dụng công nghệ thông tin được kết nối Internet có ưu điểm nổi trội  là giúp học sinh tra cứu, khai thác và sử  dụng dữ  liệu điện tử, sách điện tử, từ  điển, thư viện điện tử,... Bên cạnh đó, internet có thể hỗ trợ quá trình tương tác  giữa học sinh với giáo viên và giữa học sinh với nhau trong hoạt động nhóm  thông qua việc tham gia các diễn đàn học tập trên mạng như WebQuest, Google  Meet, Trans, email hoặc mạng xã hội (Facebook, Zalo,...),... Qua đó, học sinh có  thể  trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn học về  các vấn đề  học tập mà  ở  lớp chưa có thời gian giải quyết hoặc các vấn đề phát sinh sau giờ học.  Điều mà giáo viên quan tâm nhất chính là làm thế  nào để  tất cả  các học   sinh đều tích cực tham gia đóng góp ý kiến và cùng nhau giải quyết vấn đề. Tuy  nhiên, có những học sinh luôn tỏ  ra thụ  động, thiếu tinh thần trách nhiệm, đùn  13
  13. đẩy trách nhiệm cho một số ít những học sinh khá giỏi của nhóm trong khi bản  thân mình ít đóng góp cho hoạt động chung. Để thúc đẩy tinh thần học tập của   học sinh, giáo viên có thể sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin như một công  cụ  hỗ  trợ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng cách  cho điểm thông qua các phần mềm hỗ trợ quản lý học sinh. Ví dụ: Ứng dụng Classdojo được thiết kế để giúp giáo viên quản lý học sinh   một cách dễ dàng hơn, giáo dục thái độ, hành vi cho học sinh cũng như nâng cao   khả  năng giao tiếp giữa học sinh với phụ  huynh. Người dùng có thể  sử  dụng  lớp học hữu ích này bằng máy vi tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông  minh. ClassDojo chú trọng tới quá trình phát triển nhận thức và hành vi của học  sinh.  Ứng dụng sử  dụng điểm số   ảo (point) để  đánh giá các em. Giáo viên có   thể  linh hoạt điều chỉnh các yếu tố  khuyến khích, tiêu chí thưởng điểm cũng  như theo dõi các sự kiện dễ dàng. Giáo viên cũng có thể thêm hoặc trừ điểm của  học sinh dựa trên những hành vi của các em hoặc quá trình tham gia vào lớp học. Điểm nổi bật nhất của ClassDojo là khả  năng kết nối gia đình và nhà  trường. Giáo viên dễ  dàng nắm bắt cũng như  biết được sự  thay đổi trong hành  vi của học sinh và gửi thông tin tới phụ huynh thường xuyên bằng cách ghi lại  từng hành vi của các em trong lớp học (được chia thành 2 dạng là Positive ­ tích   cực và Negative ­ tiêu cực).  Các thông tin trong hồ  sơ  cá nhân của học sinh không những rất chi tiết  mà còn được cập nhật thường xuyên, giúp các em nhận thức được điểm tốt để  tiếp tục phát huy và những mặt còn hạn chế nhằm liên tục cải thiện. 14
  14. Hình 2.6. Giao diện của ứng dụng Classdojo Ngoài ra, hình thức này cũng có thể áp dụng cho việc ôn tập, kiểm tra và  đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh. Đây là lĩnh vực mà việc ứng   dụng công nghệ thông tin có nhiều ưu điểm và được áp dụng phổ biến trong các  nhà trường. Trong đó, giáo viên có thể  kết hợp vận dụng khả năng mô phỏng,  minh họa bằng hình vẽ, thực hiện thí nghiệm với sự  hỗ  trợ  của công nghệ  thông tin, sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan, Các phần mềm ứng dụng  công nghệ thông tin hiện nay có thể đưa ra hệ thống các câu hỏi để học sinh lựa   chọn phương án trả  lời đúng nhất hoặc cũng có thể  soạn câu trả  lời của mình   với một hệ thống câu hỏi gợi mở có kèm theo biểu đánh giá tương ứng,… , có  thể thực hiện đánh giá và cho điểm một cách khách quan, cũng không quên đưa   ra lời động viên, khích lệ khích lệ khi học sinh trả lời đúng, hoặc đưa ra những   lời nhận xét không quá gay gắt với học sinh khi làm bài chưa tốt. Kết quả đánh   giá được lưu trữ làm cơ sở cho việc cung cấp thông tin hai chiều giữa giáo viên  và học sinh một cách nhanh chóng để làm căn cứ cho việc điều chỉnh hoạt động  dạy học. 2.1.2. Sự  hỗ  trợ  của công nghệ  thông tin trong dạy học Vật lí theo hướng phát   triển năng lực hợp tác cho học sinh Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học nói chung và dạy học vật lí  nói riêng. Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này, chỉ tập trung khai thác việc  ứng dụng  chủ  yếu thông qua hai đối tượng là Internet và các phần mềm dạy   học nhằm phục vụ cho quá trình tìm hiểu kiến thức, trao đổi, hợp tác với nhau   trong quá trình thực hiện kế  hoạch chung của nhóm, hướng tới việc năng lực  15
  15. hợp tác sẽ dần được hình thành và phát triển theo các mức độ khác nhau từ thấp  đến cao. Cụ thể: * Chức năng hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm tạo môi trường học tập  trong dạy học Vật lí ­ Trong giờ lên lớp: Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, thí nghiệm   đóng một vai trò cực kỳ quan trọng và có thể sử dụng trong tất cả các giai đoạn  của tiến trình dạy học. Tuy nhiên, ở các trường phổ  thông có nhiều thí nghiệm  chưa được trang cấp hoặc một số  nghiệm không thể  thực hiện ngay tại lớp   học, nên giáo viên có thể  sử  dụng những thí nghiệm dựa vào việc  ứng dụng  công nghệ thông tin (thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, phim thí nghiệm,…)  để  hỗ  trợ  cho việc tổ  chức dạy học theo nhóm. Đồng thời, các  ứng dụng của   công nghệ  thông tin hỗ  trợ  tạo môi trường hợp tác thông qua việc tổ  chức các   trò chơi bằng các phần mềm như Microsoft Powerpoint, Violet,… hoặc sử dụng   các website như Google meet, Get kahoot,…  ­ Ngoài giờ lên lớp: Tạo môi trường học tập, trao đổi và hợp tác ngoài giờ  lên lớp với sự hỗ trợ của việc ứng dụng công nghệ thông tin thông qua mạng xã   hội như Facebook, Zalo,… hoặc website Google meet, Get kahoot,… Dựa vào đó,  giáo viên có thể giao nhiệm vụ, hỗ trợ và đánh giá quá trình hoạt động của các   nhóm. * Chức năng hỗ trợ của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiến  trình hợp tác nhóm ­ Tổ  chức nhóm và lập kế  hoạch hợp tác: Việc tổ  chức nhóm và lập kế  hoạch có tác động trực tiếp đến hiệu quả làm việc nhóm của học sinh. Theo đó,  việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ trong việc thành lập nhóm thông qua  mạng xã hội hoặc các trang web học tập đối với những nhiệm vụ được giao về  nhà. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hỗ trợ lập kế hoạch hợp  tác một cách rõ ràng, chi tiết thông qua các phần mềm như  Microsoft office  (biểu đồ Gantt), Get Organized, Microsoft Project, Project Plan,… Việc xây dựng  16
  16. kế hoạch chi tiết sẽ giúp các nhóm phân chia công việc hợp lí, giúp hoàn thành  nhiệm vụ đúng hạn và đạt hiệu quả cao.  ­ Tham gia hoạt động hợp tác: Việc ứng dụng công nghệ thông tin để thu   thập và xử  lí thông tin một cách hiệu quả  góp phần quan trọng trong quá trình  thực hiện nhiệm vụ  được giao, tuy nhiên, những thông tin thu thập được cần  đảm bảo tính tin cậy và tính cập nhật tại thời điểm khảo sát. Khi đã thu thập   được thông tin thì việc xử  lí những thông tin đó sẽ  quyết định chất lượng của  kết quả hoạt động nhóm, trong trường hợp này, việc ứng dụng công nghệ thông  tin có nhiều chức năng để hỗ trợ quá trình xử lí thông tin một cách chính xác và   hiệu quả. Máy vi tính có kết nối Internet góp phần vào việc lắng nghe và phản  hồi, giải quyết mâu thuẫn hiệu quả  thông qua việc phản hồi  ở  các nhóm học   tập được tạo ra từ mạng xã hội Facebook, Zalo hoặc website Google meet, Get  kahoot,… giúp việc phản hồi, tranh luận không bị  bó hẹp trong thời gian hạn   chế ở lớp, qua đó, vấn đề tranh luận được giải quyết hiệu quả. Đồng thời, việc  ứng dụng công nghệ thông tin cũng hỗ trợ cho học sinh trong việc lưu trữ những  thông tin, kết quả hoạt động của các thành viên trong nhóm nhằm mục đích tổng  hợp thành một bản báo cáo logic, có hệ  thống thông qua các phần mềm trình  chiếu như Powerpoint, Violet, Google Presentation,…  * Chức năng hỗ  trợ  của  việc  ứng dụng công nghệ  thông tin  trong  đánh giá năng lực hợp tác của học sinh ­ Đánh giá hoạt động hợp tác: Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng và là  khâu quan trọng để đánh giá kết quả hợp tác của nhóm hoặc học sinh có thể tự  đánh giá năng lực hợp tác của mình cũng như các thành viên khác, từ đó học sinh   tự điều chỉnh quá trình hợp tác nhằm đạt hiệu quả cao hơn. Với việc ứng dụng  công nghệ thông tin, giáo viên có thể yêu cầu các nhóm gửi lại đường link trang   nhật kí hoạt động để  có căn cứ  kiểm tra lại những hoạt động của nhóm. Dựa  vào đó, để  kiểm tra đánh giá được mức độ  hoạt động của các thành viên trong   nhóm, đồng thời học sinh có thể theo dõi lại những nội dung đã xem, đã tải, đã  17
  17. trao đổi thảo luận nhóm,... Từ  đó, học sinh có thể  tự  ôn tập, tự  kiểm tra lại   được kiến thức cho bản thân. Đồng thời, dựa vào các chức năng ưu việt trong  việc tính toán và xử lí số liệu của máy vi tính sẽ  giúp giáo viên tổng hợp, đánh  giá năng lực hợp tác cho học sinh đã hình thành và phát triển ở mức độ  nào. Từ  đó, đưa ra phương án điểu chỉnh nhằm góp phần phát triển năng lực hợp tác cho  học sinh và giúp nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí. 2.2. Quy trình tổ  chức dạy học với việc  ứng dụng công nghệ  thông tin để   góp phần phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học vật lí  2.2.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị bài học với các ứng dụng của công nghệ thông tin * Nghiên cứu nội dung kiến thức và xác định mục tiêu bài dạy học ­ Nghiên cứu nội dung kiến thức bài dạy học Căn cứ vào chương trình và kế hoạch dạy học, giáo viên tiến hành nghiên  cứu nội dung bài học, dựa vào những nội dung chính của bài học để  từ  đó đưa  ra những phương pháp dạy học và biện pháp hiệu quả giúp bồi dưỡng năng lực  hợp tác cho học sinh. Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành tố  cơ  bản, trong đó, hai thành tố  quan trọng nhất là việc dạy của giáo viên và việc học của học, hai thành tố này   cùng với nội dung bài học kết hợp chặt chẽ, tác động qua lại, bổ sung cho nhau   xuyên suốt quá trình dạy học. Bên cạnh đó, chương trình dạy học theo định  hướng phát triển năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng giúp quản lý   chất lượng theo kết quả đầu ra, hướng đến việc vận dụng kiến thức vào thực  tiễn của học sinh. Tuy nhiên, việc vận dụng đó cần phải dựa trên nội dung bài  học, nếu không kiến thức có thể sẽ bị hổng và thiếu mạch lạc.  ­ Xác định mục tiêu bài dạy học Việc xác định mục tiêu dạy học cần dựa vào chuẩn kiến thức, năng lực   cần đạt, từ  đó có phương hướng để  có thể  chọn lựa hình thức, phương pháp,   phương tiện dạy học và biện pháp phù hợp, đây cũng là thước đo quan trọng  trong quá trình kiểm tra đánh giá. Mục tiêu dạy học phải được mô tả chi tiết, có  18
  18. thể quan sát, đánh giá được, đồng thời, phải thể hiện được mức độ tiến bộ của   học sinh qua từng giai đoạn một cách liên tục. * Xác định phương án  ứng dụng công nghệ  thông tin để  bồi dưỡng  năng lực hợp tác cho học sinh ­ Xác định đặc điểm của học sinh Nhằm đảm bảo tính hiệu quả, khả  thi và thực tiễn thì việc xây dựng, áp  dụng quy trình dạy học cần phải dựa trên đặc điểm tâm sinh lý, năng lực hiện tại  của học sinh cũng như chương trình giáo dục hiện hành để có thể đạt được những  kết quả như mục tiêu đã đề ra. ­ Xác định các chỉ số hành vi và những biện pháp phù hợp Sau khi xác định được nội dung kiến thức, mục tiêu dạy học và năng lực  hiện có của học sinh  thì giáo viên sẽ  lựa chọn một số  chỉ  số  hành vi của các  năng lực hợp tác có thể chú trọng bồi dưỡng trong bài dạy, đồng thời, đưa ra các  biện pháp phù hợp. Ngoài ra, để  định hướng mức độ  cần đạt của các chỉ  số  hành vi sau quá trình dạy học, người dạy phải biết được mức độ của các chỉ số  hành vi của học sinh  ở  hiện tại. Việc xác định các chỉ  số  hành vi và các biện   pháp phải dựa vào những yêu cầu sau đây: + Các chỉ  số  hành vi được lựa chọn nhằm tập trung bồi dưỡng chủ yếu   phải phù hợp với nội dung kiến thức đã được xác định. + Biện pháp bồi dưỡng phải phù hợp với các chỉ  số  hành vi được lựa  chọn, phù hợp với năng lực hiện tại của học sinh và điều kiện cơ  sở  vật chất  của nhà trường. + Mức độ cần đạt được của chỉ số hành vi sau quá trình dạy học phải phù  hợp với trình độ của học sinh. + Việc dạy học phải đảm bảo về  nội dung và mục tiêu đã đặt ra, tránh   tình trạng lạm dụng các biện pháp và áp đặt các năng lực thành tố  vào mọi nội   dung của bài học. * Xác định phương pháp dạy học có thể sử  dụng với việc  ứng dụng  công nghệ thông tin 19
  19. ­ Xác định phương pháp dạy học Có rất nhiều phương pháp dạy học khác nhau, tùy vào từng đối tượng và  mục tiêu dạy học cụ  thể  mà lựa chọn phương pháp dạy học và các biện pháp   phù hợp. Tuy nhiên, không có phương pháp dạy học nào là thích hợp với mọi   đối tượng và mục tiêu dạy học. Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên cần  kết hợp các phương pháp dạy học và các biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác   một cách linh hoạt để có thể phát huy hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu dạy học. Bên cạnh đó, với các biện pháp đã được đưa ra ở trên nhằm góp phần phát  triển năng lực hợp tác cho học sinh thì trong quá trình phối hợp những phương  pháp dạy học  và các biện pháp đó phải đảm bảo tiến trình dạy học diễn ra   thuận tiện cho cả  giáo viên và học sinh nhưng vẫn nhắm tới việc hình thành  kiến thức và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. ­ Xác định việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học Sau khi xác định được phương pháp dạy học phù hợp, đồng thời, căn cứ  vào nội dung bài học cũng như  các giai đoạn tổ  chức dạy học, giáo viên sẽ  xác  định ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế tiến trình dạy học sao cho  đảm bảo cấu trúc bài dạy học được sắp xếp một cách hợp lý, hiệu quả  và đạt   được yêu cầu của bài học nhằm góp phần phát triển năng lực hợp tác cho học   sinh. ­ Chuẩn bị cơ sở vật chất phù hợp Sau khi xác định được  phương pháp dạy học  cũng như  việc  ứng dụng  công nghệ  thông tin trong bài dạy học, giáo viên tiến hành chuẩn bị  cơ  sở  vật   chất, phương tiện dạy học dựa vào yêu cầu, mục tiêu của bài học, đồng thời,   đảm bảo những kiến thức đưa ra phải gần gũi với đời sống, liên quan chặt chẽ  với thực tiễn và phù hợp với môi trường sống hàng ngày của học sinh, giúp các  em cải thiện khả năng giao tiếp, góp phần phát triển năng lực hợp tác. * Soạn thảo tiến trình dạy học sử dụng các ứng dụng của công nghệ  thông tin để góp phần phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2