Video dubbing K thuật dạy học tích cực nhằm cải thiện kỹ năng nghe - nói Tiếng Anh
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mục lục
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
SÁNG KIẾN
Tên đề tài: “VIDEO DUBBING”
K THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NHẰM
CẢI THIỆN K NĂNG NGHE - NÓI TIẾNG ANH
Môn: Tiếng Anh
Mã số: 14
Hà Tĩnh, tháng 12 năm 2022
Video dubbing K thuật dạy học tích cực nhằm cải thiện kỹ năng nghe - nói Tiếng Anh
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
MC LC
MỤC LỤC ............................................................................................................ 1
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
I. Bối cảnh của đề tài ........................................................................................... 1
II. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 2
1. Về phía học sinh: ....................................................................................... 2
2. Về phía giáo viên: ..................................................................................... 2
III. Phạm vi và đối tượng nghiên ....................................................................... 3
IV. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu: ............................................................ 4
NỘI DUNG BIỆN PHÁP .................................................................................... 5
I. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 5
II. Thực trạng của vấn đề .................................................................................. 6
III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề ...................................... 7
1. Đối với giáo viên ....................................................................................... 7
2. Đối với học sinh ........................................................................................ 9
IV. Hiệu quả mang lại của sáng kiến ............................................................... 11
1. Về mặt định tính ...................................................................................... 11
2. Về mặt định lượng .................................................................................. 12
V. Khả năng ứng dụng và triển khai: .............................................................. 14
VI. Ý nghĩa của sáng kiến ................................................................................. 14
KẾT LUẬN BIỆN PHÁP ................................................................................. 16
I. Kết luận ........................................................................................................ 16
II. Đề xuất ........................................................................................................... 16
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 18
Phiếu khảo sát học sinh sau khi thực hiện đề tài ........................................... 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 20
Video dubbing K thuật dạy học tích cực nhằm cải thiện kỹ năng nghe - nói Tiếng Anh
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1
PHN M ĐẦU
I. Bối cảnh của đề tài
Việc đổi mới phương pháp dạy học liên quan đến nhiều yếu tố khách quan như
những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện
về tổ chức, quản yếu tố chủ quan giáo viên. Với kinh nghiệm, sự sáng tạo của
riêng mình, giáo viên cần xác định những phương hướng riêng, mục tiêu riêng để cải
tiến phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể trình độ, năng lực
của học sinh và đặc biệt là yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục.
Năm học 2022- 20023 năm đầu tiên thực hiện “Chương trình giáo dục phổ
thông tổng thể 2018” đối với lớp 10, trong đó mục tiêu giáo dục phổ thông nđã
được xác định trong thông 32/2018/TT-BG ĐT ban hành ngày 26/12/2018 giúp
người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống
tự học suốt đời; định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng
phát triển hài hòa các mối quan hệ hội; tính, nhân cách đời sống tâm hồn
phong phú; nhờ đó được cuộc sống ý nghĩa đóng p tích cực vào sự phát
triển của đất nước và nhân loại”
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực theo thông 32/2018/TT-BG ĐT
1. Hình thành phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
2. Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:
a) Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn
học hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một
số môn học hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán,
năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, ng lực
thể chất.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục
phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh.
Trước yêu cầu đổi mới trong thực hiện chương trình, nhiệm vụ đặt ra cho người
Video dubbing K thuật dạy học tích cực nhằm cải thiện kỹ năng nghe - nói Tiếng Anh
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2
giáo viên bên cạnh bồi dưỡng kiến thức chuyên môn thì phải cải tiến phương pháp dạy
học, nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục tổng
thể 2018.
Trước tình nh trên, một giáo viên dạy Ngoại Ngữ, bản thân đã trăn trở, m
tòi và áp dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất và năng lực
cho học sinh. Giải pháp được nghiên cứu thử nghiệm đối chứng từ đầu năm học
2022- 2023 cho đến hiện tại đã những chuyển biến tích cực trong kết quả thực
nghiệm và đối chứng
II. Lý do chọn đề tài
Tiếng Anh không thể phủ nhận đóng một vai trò then chốt trong xu thế hội nhập
hiện nay. Vì vậy, việc dạy và học Tiếng Anh như thế nào để đáp ứng được nhu cầu của
hội đang vấn đề quan trọng trong trong lĩnh vực giáo dục. Đặc biệt, trong những
năm gần đây, nhằm thực hiện thành công mục tiêu của chương trình Giáo dục tổng thể
2018, việc phát triển kỹ năng giao tiếp (năng nghe, nghe- nói, đọc, viết) là vấn đề quan
tâm hàng đầu trong dạy học Ngoại Ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng. Trong 4 kỹ
năng nói trên, kỹ ng nghe nói hai trong 4 kỹ năng được cho khó đối với học
sinh đa số giáo viên học sinh đều quan tâm nhiều hơn đến mục tiêu học để luyện
đề, học để đạt điểm cao trong kỳ thi THPTQG. Qua quá trình dạy học tôi nhận thấy:
1. Về phía học sinh:
- Phần lớn học sinh rất ngại nghe - nói Tiếng Anh.
- Việc luyện nghe- nói Tiếng Anh không tính liên tục, đang còn nặng về
hình thức hoặc chỉ luyện trên lớp
- Các em chưa tạo được thói quen nghe - nói Tiếng Anh hàng ngày
- Các em chưa ý thức tự luyện nghe - nói hoặc chưa m được hứng thú để
luyện nghe nói
2. Về phía giáo viên:
- Còn nhiều giáo viên còn ngại đa dạng hóa các thủ thuật dạy học tích cực
- Giáo viên chưa tìm được phương pháp phù hợp để phát huy việc tự luyện tập
nghe nói cho học sinh
Video dubbing K thuật dạy học tích cực nhằm cải thiện kỹ năng nghe - nói Tiếng Anh
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3
- Việc đánh giá nghe- nói ch học sinh chưa tiêu chí cụ thể, chưa tạo được
động lực cho học sinh cố gắng
Những điều trên dẫn đến tình trạng học sinh không cải thiện được 2 kỹ năng
này mặc dầu đã học Tiếng Anh trong một thời gian rất dài cho đến thời điểm hiện tại.
Với kinh nghiệm vốn của mình, tôi luôn tìm tòi lựa chọn những phương pháp
dạy học tích cực nhằm cải thiện kỹ năng nghe- nghe- nói Tiếng Anh phát triển
phẩm chất và năng lực cho học sinh , một trong những biện pháp tôi thường sử dụng
thấy họ sinh rất hứng thú đó Video Dubbing. Qua một thời gian áp dụng, tôi
nhận thấy rằng thực sự một công cụ rất hiệu quả trong thực tế giảng dạy của bản
thân. “Video Dubbing” như một hình thức bài tập về nhà, phát triển kỹ năng tự học, tự
đánh giá cho học sinh. Biện pháp tôi đưa ra đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kinh
phí nhưng mang lại hiệu quả cao.
Với những lí do trên, tôi đưa ra biện pháp: Video Dubbing- K thuật dạy học
tích cực nhằm cải thiện kỹ năng nghe - nói Tiếng Anh cho học sinh”.
III. Phạm vi và đối tượng nghiên
- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng thủ thuật dạy học tích cực Video dubbingkết
hợp trong tiết dạy nói hay tiết dạy project Tiếng Anh 10 Global success để đánh
giá tiến bộ của học sinh trong hai kỹ năng nghe nói qua các đơn vị bài học
- Đối tương nghiện cứu: Học sinh lớp 10 năm học 2022- 2023, đang học chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, bộ sách giáo khoa global success
IV. Mục đích nghiên cứu
Thủ thuật dạy học tích cực -Video dubbing được nghiên cứu áp dụng nhằm
cải thiện kỹ năng nghe- nói Tiếng Anh cho học sinh và một số phẩm chất cần thiết cho
học sinh THPT như: chăm chỉ, tự học, sáng tạo trách nhiệm
Ngoài ra, khi áp dụng giải pháp này bản thân tối muốn hình thành phát triển
một số năng lực cốt lõi cho học sinh như năng lực tự chủ sáng tạo, năng lực giao
tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ng tạo bồi dưỡng năng khiếu cho
học sinh