intTypePromotion=3

Sổ tay cây thuốc và vị thuốc đông y

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:757

4
1.311
lượt xem
404
download

Sổ tay cây thuốc và vị thuốc đông y

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Sổ tay cây thuốc và Vị thuốc Đông Y” là tài liệu tôi sưu tầm và tổng hợp từ một số cuốn sách về Đông Y như Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển, Đông Dược học Thiết Yếu, Hòa Hán Dược Khảo, Việt Nam dược điển, Dược Tài Học, Thiên Gia Diệu Phương, ….

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sổ tay cây thuốc và vị thuốc đông y

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Sổ tay CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y *TÀI LIỆU SƯU TẦM * Lê Đình Sáng Sƣu tầm và biên soạn : Trƣờng Đại Học Y Khoa Hà Nội Email : Lesangmd@gmail.com Trang web : http://ykhoaviet.tk Điện thoại : 0947040443 Ngày hoàn thành : 30-05-2010 LỜI NÓI ĐẦU Cuốn sách này nằm trong quyển sách lớn Bách Khoa Y Học 2010 do Lê Đình Sáng sưu tầm,tổng hợp, dịch và soạn ebook , kế tiếp các phiên bản năm 2009 . Do nhu cầu tra cứu mang tính chất chuyên môn nên Bách Khoa Y Học 2010 sẽ được tách thành các cuốn nhỏ hơn để giảm thiểu dung lượng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bạn đọc .
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com “Sổ tay cây thuốc và Vị thuốc Đông Y” là tài liệu tôi sưu tầm và tổng hợp từ một số cuốn sách về Đông Y như Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển, Đông Dược học Thiết Yếu, Hòa Hán Dược Khảo, Việt Nam dược điển, Dược Tài Học, Thiên Gia Diệu Phương, Đông Dược Học Thiết Yếu, Phương Pháp Bào Chế Đông Dược, Trung Dược Đại Từ Điển, Độc Lý Dữ Lâm Sàng, Y Học Khải Nguyên, Dược Tính Luận,… và một số trang web như Kỳ Bá Linh, Y học cổ truyền, Từ Điển Đông Dược của Bác sĩ-Lương Y Hoàng Duy Tân,… Mỗi loại cây thuốc vị thuốc đều có ảnh minh họa, nói rõ nguồn gốc xuất xứ, tên gọi khác, tên Khoa học,tên Việt Nam, Dược tính,cách Bào chế,Thành phần hóa học, tác dụng Dược lý,tác dụng và chủ trị, liều dùng, thận trọng, chống chỉ định,bàn luận,… Cuốn sách này được biên soạn với mục đích duy nhất là chia sẻ tài liệu học tập,tham khảo cho các sinh viên Y và Nhân viên Y Tế, cũng như cho bất cứ ai có niềm say mê nghiên cứu về Y Học cổ truyền Việt Nam. Tôi không chịu bất cứ trách nhiệm nào đối với việc áp dụng hoặc trích dẫn thông tin trong cuốn sách này gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tiền bạc, sinh mệnh, uy tín,danh dự ,…của bất cứ ai . Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng, chỉnh sửa, sao chép , mua bán cuốn sách này dưới bất cứ hình thức nào, bằng bất cứ phương tiện nào. Nội dung của cuốn sách này có thể được cập nhật hoặc sửa đổi mà không cần thông báo trước. Không được tự ý áp dụng thông tin trong sách để chẩn đoán và điều trị bệnh. Cuối cùng xin cám ơn bạn đã đọc những dòng này, nếu bạn đã sẵn sàng và chấp nhận điều khoản sử dụng , xin mời bạn xem tiếp những trang sau. Bạn có thể tải các cuốn sách Y học khác do tôi sưu tầm và biên soạn : Bách Khoa Y học,Triệu chứng học Nội Khoa,Tâm thần học,… Tất cả đều có trên website của tôi tại http://ykhoaviet.tk . Chúc bạn luôn dồi dào sức khỏe,thành công và hạnh phúc. Hà Nội, Ngày 30/5/2010 Lê Đình Sáng Mục lục tra cứu : A GIAO................................................................................................................................................ 5 AN NAM TỬ ..................................................................................................................................... 13 AN TỨC HƢƠNG ............................................................................................................................. 15 ANH TÚC XÁC ................................................................................................................................ 19
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com BA CHẼ ............................................................................................................................................. 23 BA GẠC ............................................................................................................................................ 25 BA KÍCH THIÊN .............................................................................................................................. 28 BA LA MẬT ...................................................................................................................................... 36 BA TIÊU ............................................................................................................................................ 37 BA ĐẬU ............................................................................................................................................ 41 BÁ TỬ NHÂN ................................................................................................................................... 48 BÁCH BỘ .......................................................................................................................................... 51 BÁN CHI LIÊN ................................................................................................................................. 58 BÁN HẠ ............................................................................................................................................ 59 BÍ ĐAO .............................................................................................................................................. 69 BÍ ĐỎ................................................................................................................................................. 72 BẠC HÀ ............................................................................................................................................ 78 BẠCH BIỂN ĐẬU ............................................................................................................................ 84 BẠCH CHỈ ........................................................................................................................................ 90 BẠCH CƢƠNG TẰM ....................................................................................................................... 98 BẠCH CẬP ...................................................................................................................................... 104 BẠCH GIỚI TỬ .............................................................................................................................. 112 BẠCH HOA XÀ .............................................................................................................................. 116 BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO...................................................................................................... 123 BẠCH HẠC ..................................................................................................................................... 128 BẠCH PHÀN................................................................................................................................... 129 BẠCH THƢỢC ............................................................................................................................... 132 BẠCH TRUẬT ................................................................................................................................ 140 BẠCH TRUẬT ................................................................................................................................ 150 BẠCH VI ......................................................................................................................................... 160 BẠCH ĐẦU ÔNG ........................................................................................................................... 163 BẠCH ĐẬU KHẤU ........................................................................................................................ 166 BẠCH ĐỒNG NỮ ........................................................................................................................... 170 BỐI MẪU ........................................................................................................................................ 172 BỒ CÔNG ANH .............................................................................................................................. 178 BỒ CÔNG ANH NAM .................................................................................................................... 182 BỒ HOÀNG .................................................................................................................................... 187 CAM THẢO .................................................................................................................................... 192 CAM TOẠI ...................................................................................................................................... 207 CAN KHƢƠNG ............................................................................................................................... 211 CAO LƢƠNG KHƢƠNG ............................................................................................................... 216 CHI TỬ ............................................................................................................................................ 220 CHỈ THỰC ...................................................................................................................................... 227 CHỈ XÁC ......................................................................................................................................... 232 CÀ DÁI DÊ ..................................................................................................................................... 238 CÁP GIỚI ........................................................................................................................................ 241 CÁT CÁNH ..................................................................................................................................... 246 CÁT CĂN ........................................................................................................................................ 252 CÂU KỶ TỬ .................................................................................................................................... 261 CÚC HOA........................................................................................................................................ 269 DI ĐƢỜNG ...................................................................................................................................... 275 DIÊN HỒ SÁCH.............................................................................................................................. 277 DIỆP HẠ CHÂU.............................................................................................................................. 282 DÂM DƢƠNG HOẮC .................................................................................................................... 284 DẠ GIAO ĐẰNG ............................................................................................................................ 290 DẠ MINH SA .................................................................................................................................. 292
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com HÀ THỦ Ô....................................................................................................................................... 295 HÀ.................................................................................................................................................... 306 HOÀNG BÁ .................................................................................................................................... 307 HOÀNG CẦM ................................................................................................................................. 317 HOÀNG KỲ .................................................................................................................................... 325 HOÀNG LIÊN ................................................................................................................................. 339 HOÀNG TINH................................................................................................................................. 349 HOÈ HOA........................................................................................................................................ 353 HOẮC HƢƠNG ............................................................................................................................... 359 HUYỀN SÂM .................................................................................................................................. 364 HY THIÊM THẢO .......................................................................................................................... 372 HƢƠNG NHU ................................................................................................................................. 378 HƢƠNG PHỤ TỬ ........................................................................................................................... 384 HẢI PHIÊU TIÊU............................................................................................................................ 392 HẢI SÂM ......................................................................................................................................... 397 HẬU PHÁC ..................................................................................................................................... 402 HỒ ĐÀO .......................................................................................................................................... 411 HỒNG HOA .................................................................................................................................... 413 HỔ CỐT ........................................................................................................................................... 419 KHIÊN NGƢU TỬ .......................................................................................................................... 425 KHIẾM THỰC ................................................................................................................................ 428 KHOẢN ĐÔNG HOA ..................................................................................................................... 431 KHƢƠNG HOẠT ............................................................................................................................ 435 KHẾ ................................................................................................................................................. 438 KHỔ QUA ....................................................................................................................................... 440 KHỔ SÂM ....................................................................................................................................... 442 KIM ANH TỬ.................................................................................................................................. 448 KIM NGÂN ..................................................................................................................................... 450 KIM TIỀN THẢO............................................................................................................................ 457 KINH GIỚI ...................................................................................................................................... 461 KÊ HUYẾT ĐẰNG ......................................................................................................................... 467 KÊ NỘI KIM ................................................................................................................................... 470 LAI PHỤC TỬ ................................................................................................................................. 474 LAI PHỤC TỬ ................................................................................................................................. 478 LINH DƢƠNG GIÁC ...................................................................................................................... 482 LIÊN KIỀU ...................................................................................................................................... 487 LONG NHÃN NHỤC ...................................................................................................................... 492 LONG NÃO ..................................................................................................................................... 496 LONG ĐỞM THẢO ........................................................................................................................ 500 LÔ CĂN ........................................................................................................................................... 504 LÔ HỘI ........................................................................................................................................... 505 LỆ CHI HẠCH ................................................................................................................................ 510 LỘC GIÁC ....................................................................................................................................... 514 LỘC NHUNG .................................................................................................................................. 515 MA HOÀNG .................................................................................................................................... 521 MẠCH MÔN ................................................................................................................................... 528 MỘC HƢƠNG ................................................................................................................................. 533 ĐẠI PHÚC BÌ .................................................................................................................................. 539 NGÔ THÙ DU ................................................................................................................................. 543 NGŨ GIA BÌ .................................................................................................................................... 545 NGŨ VỊ TỬ ..................................................................................................................................... 547 NGƢ TINH THẢO .......................................................................................................................... 550
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com NHỤC THUNG DUNG ................................................................................................................... 551 PHỤ TỬ ........................................................................................................................................... 556 SƠN TRA ........................................................................................................................................ 561 SỬ QUÂN TỬ ............................................................................................................................... 565 THIÊN MÔN ................................................................................................................................... 570 THÔNG BẠCH ............................................................................................................................... 575 THĂNG MA .................................................................................................................................... 576 THƢƠNG TRUẬT .......................................................................................................................... 580 THẠCH CAO .................................................................................................................................. 586 THẢO QUẢ ..................................................................................................................................... 590 THỎ TY TỬ .................................................................................................................................... 593 THỤC ĐỊA HOÀNG ....................................................................................................................... 597 TOAN TÁO NHÂN ......................................................................................................................... 602 TRẠCH TẢ...................................................................................................................................... 606 TRẦN BÌ.......................................................................................................................................... 611 TÂN DI ............................................................................................................................................ 615 TẮC KÈ (CÁP GIỚI) ...................................................................................................................... 616 UẤT KIM ........................................................................................................................................ 618 VIỄN CHÍ ........................................................................................................................................ 623 VỪNG ĐEN..................................................................................................................................... 629 XUYÊN KHUNG ............................................................................................................................ 632 XẠ CAN .......................................................................................................................................... 641 ÍCH MẪU ........................................................................................................................................ 645 ÁC TI SÔ ...................................................................................................................................... 653 ÍCH TRÍ ........................................................................................................................................... 655 Ô DƢỢC .......................................................................................................................................... 659 Ô MAI .............................................................................................................................................. 664 Ý DĨ ................................................................................................................................................. 668 ĐÀO NHÂN .................................................................................................................................... 673 ĐƠN BÌ ............................................................................................................................................ 680 ĐẠI HOÀNG ................................................................................................................................... 686 ĐẠI KÍCH ........................................................................................................................................ 697 ĐẠI KẾ ............................................................................................................................................ 702 ĐẠI TÁO ......................................................................................................................................... 707 ĐẢNG SÂM .................................................................................................................................... 714 ĐỊA CỐT BÌ .................................................................................................................................... 723 ĐỊA DU............................................................................................................................................ 729 ĐỊA LONG ...................................................................................................................................... 732 ĐỊA PHỦ TỬ ................................................................................................................................... 740 ĐỖ TRỌNG ..................................................................................................................................... 742 ĐỘC HOẠT ..................................................................................................................................... 749 PHẦN NỘI DUNG A GIAO
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Xuất Xứ: Sách Bản Kinh. - Tên Khác: A giao nhân, A tỉnh giao, A tỉnh lƣ bì giao, Bồ hoàng sao A giao (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển), Bì giao, Bồn giao, Hiển minh bả, Ô giao, Phó tri giao, Phú bồn giao (Hòa Hán Dƣợc Khảo), Cáp sao a giao, Châu a giao, Hắc lƣ bì giao, Sao a giao, Sao a giao châu, Thanh a giao, Thƣợng a giao, Trần a giao (Đông Dƣợc học Thiết Yếu), Lƣ bì giao (Thiên Kim). - Tên Khoa Học: Colta Asini, Gelantinum Asini, Gelantina Nigra. - Mô Tả: A giao là keo chế từ da con lừa (Equus Asinus L.). Thƣờng A giao đƣợc làm dƣới dạng miếng keo hình chữ nhật, dài 6cm, rộng 4cm, dầy 0,5cm, mầu nâu đen, bóng, nhẵn và cứng. Khi trời nóng thì mềm, dẻo, trời khô thì dòn, dễ vỡ, trời ẩm thì hơi mềm. Mỗi miếng nặng khoảng 20g. vết cắt nhẵn, mầu nâu đen hoặc đen, bóng, dính (Dƣợc Tài Học). - Bào Chế: a - Theo Trung Quốc. * Chọn loại da gìa, dầy, lông đen. Vào mùa đông - xuân (khoảng tháng 2 -3 hàng năm, lấy da lừa ngâm vào nƣớc 2-5 ngày cho mềm ra rồi cạo lông, cắt thành từng miếng mỏng (để nấu cho dễ tan) . Nấu 3 ngày 3 đêm, lấy nƣớc cũ ra, thay nƣớc mới, làm nhƣ vậy 5-6 lần để lấy hết chất keo của da lừa. Lọc qua rây bằng đồng có lỗ nhỏ rồi khuấy với nƣớc lọc có ít phèn chua, chờ vài giờ sau cho các tạp chất lắng xuống, gạn lấy 1 lớp nƣớc trong ở trên và cô đặc lại. Trƣớc khi lấy ra chừng 2 giờ thì thêm đƣờng và rƣợu vào (cứ 600g da lừa thêm 4 lít rƣợu và 9kg đƣờng), nửa giờ trƣớc khi lấy ra lại thêm dầu đậu nành cho đỡ dính (600kg thêm 1kg dầu). Đổ ra,để nguội, cắt thành phiến dài 10cm, rộng 4-4.5cm, dầy 0.8 - 1.6cm (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). * Sao Với Cáp Phấn: Lấy chừng 1kg bột Cáp phấn cho vào chảo rang cho nóng rồi bỏ các miếng A giao vào rang cho đến khi A giao nở dòn không còn chỗ cứng nữa thì dùng rây ray bỏ bột Cáp phấn đi (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). * Sao Với Bồ Hoàng: Cho Bồ hoàng vào chảo, rang nóng rồi cho A giao xắt mỏng vào, rang cho đến khi A giao nở dòn thì bỏ Bồ hoàng đi (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). * Ngâm với rƣợu hoặc nấu với nƣớc cho tan ra (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). b- Theo Việt Nam: Lấy khăn vải sạch lau cho hết bẩn, thái nhỏ bằng hạt bắp, cho vào chảo, sao với bột Cáp phấn hoặc Mẫu lệ (20%) cho phồng đều (Phƣơng Pháp Bào Chế Đông Dƣợc). - Thành Phần Hóa Học: + Trong A giao chủ yếu là chất keo (Collagen). Khi thủy phân Collagen sẽ cho ra các Axit Amin bao gồm: Lysin 10%, Acginin 7%, Histidin 2%, Xystin 2%, Glycin 2%. Lƣợng Nitơ
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com toàn phần là 16.43 - 16.54% , Can xi 0.079 - 0,118%, Sunfua 1,10 - 2,31%, độ tro 0,75 - 1,09% (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Glycine, Proline, Glutamic acid, Alanine, Arginine, Asparíc acid, Lysine, Phenylalanine, Serine, Histidine, Cysteine, Valine, Methionine, Isoleucine, Leucine, Tyrosine, Trytophan, Hydroxyproline, Threonine (Lƣu Lƣơng Sơ, Trung Thành Dƣợc Nghiên Cứu 1983, (1): 36). - Tác Dụng Dược Lý: 1+ Tác Dụng Tạo Máu: Rút máu của chó để gây thiếu máu rồi chia làm 2 lô, 1 lô dùng A giao, 1 lô không dùng A giao. Lô dùng A giao: dùng dung dịch A giao (30g/ 1 lít) rót vào bao tử chó. Sau đó xét nghiệm hồng cầu và các yếu tố khác của máu thấy A giao làm tăng nhanh lƣợng hồng cầu và các sắc tố của máu (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). 2+ Tác Dụng Đối Với Chứng Loạn Dƣỡng Cơ Dần Dần: Cho chuột bạch ăn theo 1 chế độ đặc biệt để gây loạn dƣỡng cơ dần dần: nhẹ thì què, nặng thì tê liệt không đi đứng đƣợc . Sau đó cho ăn dung dịch A giao thì sau hơn 100 ngày, đa số các con vật hết các triệu chứng tê liệt (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). 3- Tác Dụng Chống Choáng: Gây choáng đối với mèo rồi dùng dung dịch A giao 5% thêm muối (để gây đẳng trƣơng và kiềm hóa), lọc, nấu sôi khoảng 30-40 phút, đợi nhiệt độ hạ xuống 38o thì tiêm từ từ vào tĩnh mạch thấy huyết áp trở lại bình thƣờng và con vật đƣợc cứu sống (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). 4- Ảnh Hƣởng Chuyển Hoá Đối Với Chất Canxi: Cho chó uống dung dịch A giao đồng thời cho ăn Canxi Carbonat, thấy lƣợng Can xi trong huyết thanh tăng cao. Cho uống dung dịch A giao khả năng đông máu không tăng nhƣng nếu tiêm dung dịch 5% A giao đã tiệt trùng thì khả năng đông máu tăng (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). 5- Tác Dụng Chống Ngất: Tinh chất A giao chế thành dịch có tác dụng chống chảy máu, ngất. Tiêm 5-6% dung dịch A giao (8ml/kg) có tác dụng làm cho huyết áp thấp tăng lên (Trung Dƣợc Dƣợc Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng). 6- Tác dụngchuyển hóa tế bào Lympho: A giao có tác dụng chuyển hóa tế bào Lympho. A giao dùng chung với bài Phúc Phƣơng Nhân Sâm Thanh Phế Thang có tác dụng nâng cao sự chuyển hóa tế bào Lympho nơi ngƣời bị mụn nhọt sƣng (Trung Dƣợc Dƣợc Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng). + Tác dụng cầm máu: Có thể do tác dụng tăng Canxi máu, giữ đƣợc sự cân bằng eủa Canxi (Trung Dƣợc văn Kiện Trích Yếu 1965, (304) nhƣng chỉ với chảy máu nhẹ, không có tác dụng đối với chảy máu nặng (Trung Dƣợc Ứng Dụng Lâm Sàng). + A giao có tác dụng chuyển dạng Lympho bào đối với nguời khỏe (Trung Dƣợc Học) + Cho chó uống A giao làm cho Canxi huyết thanh tăng trên 10% nhƣng thời gian máu đông không thay đổi. Nếu tiêm dung dịch 5% A giao đã tiệt trùng thì khả năng đông máu tăng (Trung Dƣợc Học). + A giao cũng có tác dụng nhuận trƣờng (Trung Dƣợc Dƣợc Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng). - Tính Vị:
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Vị ngọt, tính bình (Bản Kinh). +Vị hơi ấm, không độc (Biệt Lục). +Vị nhạt tính bình (Y Học Khải Nguyên) . + Vị ngọt, cay, tính bình (Thang Dịch Bản Thảo). - Quy Kinh: +Vào kinh Thủ Thái dƣơng Tam tiêu, Túc Thiếu âm Thận và Túc Quyết âm Can (Thang Dịch Bản Thảo). +Vào kinh Thủ Thiếu âm Tâm, Túc Thiếu âm Thận và Túc Quyết âm Can (Bản Thảo Hối Ngôn). + Vào kinh Can, Phế, Thận, Tâm (Bản Thảo Cầu Chân). +Vào 3 kinh Can, Phế, Thận (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). - Tác Dụng, Chủ Trị: + Ích khí, an thai.Trị lƣng, bụng đau, tay chân đau nhức, lao nhọc gây ra chứng giống nhƣ sốt rét, rong huyết, mất ngủ (Bản Kinh). + Dƣỡng Can khí. Trị bụng dƣới đau, hƣ lao, gầy ốm, âm khí không đủ, chân đau không đứng đƣợc (Biệt Lục). + Làm mạnh gân xƣơng, ích khí, chỉ lỵ (Dƣợc Tính Luận). + Trị đại phong (Thiên Kim). + Tiêu tích.Trị các chứng phong độc, khớp xƣơng đau nhức, giải độc rƣợu (Thực Liệu Bản Thảo). + Trị các chứng phong, mũi chảy nƣớc, nôn ra máu, tiêu ra máu, lỵ ra máu, băng trung, đới hạ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo). + Hòa huyết, tƣ âm, trừ phong, nhuận táo, lợi tiểu tiện, điều đại trƣờng. Trị nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu buốt, tiểu ra máu, tiêu ra máu, lỵ, phụ nữ bị các chứng về huyết gây ra đau, huyết khô, kinh nguyệt không đều, không có con, đới hạ, các chứng trƣớc khi có thai và sau khi sinh, khớp xƣơng đau nhức, phù thũng, hƣ lao, ho suyễn cấp, ho khạc ra máu, ung nhọt thủng độc (Bản Thảo Cƣơng Mục). + Làm mạnh gân cơ, sáp tinh, cố Thận. Trị lƣng đau do nội thƣơng (Bản Thảo Cƣơng Mục Thập Di). +Tƣ âm, bổ huyết, an thai (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). +Tƣ âm, dƣỡng huyết, nhuận phế, chỉ huyết (cầm máu), an thai (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Tự Điển). - Liều Dùng:
  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Ngày dùng 8 - 24g, uống với rƣợu hoặc cho vào thuốc hoàn, tán. - Kiêng Kỵ : + Kỵ dùng chung với vị Đại hoàng (Bản Thảo Kinh Tập Chú). +Vị (bao tử) yếu, nôn mửa: không dùng. Tỳ Vị hƣ, ăn uống không tiêu không nên dùng (Bản Thảo Kinh Sơ). +Vị hƣ, nôn mửa, có hàn đàm, lƣu ẩm, không nên dùng (Bản Thảo Hối Ngôn). +Tiêu chảy không nên dùng (Bản Thảo Bị Yếu). + Ngƣòi tỳ vị hƣ yếu (tiêu chảy, ói mửa, tiêu hóa kém...) không dùng (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Rêu lƣỡi béo bệu, ăn không tiêu, tiêu chảy: không dùng (Trung Dƣợc Dƣợc Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng). - Phƣơng Thuốc Kinh Nghiệm: * Về Huyết: + Trị Nôn ra máu không cầm: A giao (sao) 80g, Bồ hoàng 40g, Sinh địa 120g. Sắc với 600ml nƣớc còn 200ml, chia làm 2 lần uống (Thiên Kim Dực Phƣơng). + Trị ho ra máu: A giao (sao) 12g, Mộc hƣơng 4g, Gạo nếp 40g. Tán bột, ngày uống 3 lần mỗi lần 4g. (Phổ Tế phƣơng). + Trị có thai ra máu: 1- A giao sao vàng,tán nhỏ. Ngày uống 16g với nƣớc cháo, trƣớc bữa ăn (Thánh Huệ phƣơng) . 2- A giao 120g, sao, sắc với 200ml rƣợu cho tan ra rồi uống (Mai sƣ phƣơng). + Trị kinh nguyệt máu ra nhiều: 1- A giao sao vàng. Ngày uống 16g với rƣợu (Bí Uẩn Phƣơng). - A giao, Đƣơng quy, Bạch thƣợc, Sinh địa, Cam thảo, Xuyên khung, Ngải diệp. Các vị thuốc sau khi sắc xong, lọc bỏ bã rồi mới cho A giao vào, quấy đều uống (Giao Ngải Thang - Kim Quỹ Yếu Lƣợc). + Trị nôn ra máu: A giao (sao với Cáp phấn) 40g, thêm 2g Thần sa, tán bột. Uống chung với nƣớc cốt Ngó sen và Mật ong (Nghiệm phƣơng). + Trị nôn ra máu, Mũi chảy máu, Tai ra máu: A giao,sao chung với 20g Bồ hoàng. Ngày uống 2 lần mỗi lần dùng 8g pha với 200ml nƣớc và 200ml nƣớc cốt Sinh Địa, uống (Thánh Huệ phƣơng). * Về Hô Hấp:
  10. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Trị ho lâu ngày: 1- A giao (sao)40g, Nhân sâm 80g, Tán bột. Mỗi lần dùng 12g uống với nƣớc sắc Thông bạch (A Giao Ẩm - Thánh Tế Tổng Lục). 2- A giao (chƣng cách thủy )12g, Mã đâu linh 8g, Ngƣu bàng tử 8g, Hạnh nhân 12g, Nhu mễ 16g, Cam thảo 4g. Sắc uống (Bổ Phế A Giao Thang - Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Trị suyễn (do phong tà nhập Phế): A giao (loại tốt), sao. Dùng Tử tô và Ô mai, sao, tán bột, sắc uống (Nhân Trai Trực Chỉ phƣơng). + Trị trẻ nhỏ Phế bị hƣ, khí suyễn: A giao 40g (sao), Thử niêm tử (sao thơm) 10g, Mã đâu linh (sấy) 20g, Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao) 7 hột, Cam thảo (nƣớng) 10g, Gạo nếp (sao) 40g. Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, sắc uống ấm (A Giao Tán - Tiểu Nhi Dƣợc Chứng Trực Quyết). * Về Thai-Sản . + Tri có thai mà bụng đau, hạ lỵ: Hoàng liên 120g, Thạch lựu bì 120g, Đƣơng quy 120g, A giao (nƣớng) 80g, Ngải diệp 60g . Sắc uống (Kinh Hiệu Sản Bảo). + Trị thai động không yên: A giao 80g, Ngải diệp 80g, Thông bạch 20g, nƣớc 800ml, sắc còn 200ml chia 2 lần uống ( Sản Bảo phƣơng). + Trị hai động làm tiểu són, trong ngƣời bứt rứt: A giao 120g, sắc với 400ml nƣớc còn 80ml, uống nóng (Thiên Kim). * Về Tiêu Hóa. + Trị táo Bón (nơi ngƣời lớn tuổi, hƣ yếu): A giao (sao) 8g, Thông bạch 12g, Sắc chung với rƣợu cho tan ra, thêm 8ml mật ong vào uống nóng (Trực Chỉ phƣơng). + Trị khí ở trƣờng vị bị hƣ: A giao 80g, Hoàng liên (sao) 120g, Phục linh 80g. Tán bột, làm viên, ngày uống 12 - 16g (Hòa Tễ Cục phƣơng) * Về Gân Cơ. + Trị gân cơ co quắp, tay chân run giật (do nhiệt làm tổn thƣơng tân dịch): A giao 12g, Bạch thƣợc (sống) 12g, Thạch quyết minh 12g, Câu đằng 12g, Sinh địa 16g, Phục thần 12g, Lạc thạch đằng 12g, Mẫu lệ (sống) 16g. Trừ A giao, các vị thuốc sắc, lọc bỏ bã, thêm A giao vào cho chảy ra, rồi cho Kê tử hoàng 1 trái vào, quấy đều, uống nóng (A Giao Kê Tử Hoàng Thang - Thông Tục Thƣơng Hàn Luận). + Trị lao phổi, ho ra máu: dùng A giao tán bột mịn, mỗi lần uống 20-30g, ngày 2-3 lần với nƣớc sôi ấm hoặc sắc nấu thành hồ uống. Trƣờng hợp ho ra nhiều máu không cầm, cho tiêm Pituitrin 5-10 đơn vị hoặc các loại thuốc Tây cầm máu khác cho ho ra máu bớt đi rồi dùng A giao uống. Trƣờng hợp ho ra máu ít và vừa, chỉ dùng A giao cầm máu. Có kết hợp thuốc chống lao. Trị 56 ca, kết quả tốt 37 ca, có kết quả 15 ca, không kết quả 4 ca, tỷ lệ có kết quả 92,7% (Trƣơng Tâm Nhƣ, A Giao Điều Trị 56 Ca Lao Phổi, Ho Ra Máu, Liêu Ninh Tạp Chí Trung Y 1987, 9: 39).
  11. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Trị xuất huyết tử cung cơ năng: A giao là vị thuốc thƣờng dùng, thƣờng kết hợp với bài Tứ Vật Thang, dùng bài Giao Ngải Tứ Vật Thang: A giao 20g (hòa tan), Ngải diệp 20g, Đƣơng qui 16g, Thụcđịa 20g, Bạch thƣợc 12g, Xuyên khung 12g, Chích thảo 4g, sắc uống. Tùy chứng có thể gia giảm(Giao Ngải Tứ Vật Thang - Kim Qũy Yếu Lƣợc). + Trị suy nhƣợc thần kinh, mất ngủ, huyết hƣ tâm phiền, mạch Tế Sác: A giao 20g (hòa tan), Hoàng ìiên 8g, Hoàng cầm 8g, Bạch thƣợc 8g, sắc nƣớc uống, gia thêm lòng đỏ trứng gà (Kê Tử Hoàng) 2 cái, khuấy đều, chia 2 lần, uống nóng trong ngày (Hoàng Liên A Giao Thang - Thƣơng Hàn Luận). + Trị chứng âm hƣ co giật: thƣờng gặp trong các bệnh di chứng não, di chứng màng não, động kinh thể âm huyết hƣ:: A giao, Bạch thƣợc (sống), Thạch quyết minh, Câu đằng, Phục thần, mỗi thứ 12g, Sinh địa, Mẫu lệ (sống), Qui bản, mỗì thứ 16g. A giao, Kê tử hoàng (để riêng), các thuốc khác sắc lấy nƣớc, bỏ bã, lúc nƣớc đang sôi, cho A giao rồi cho Kê tử hoàng vào, khuấy đều uống lúc còn nóng (A Giao Kê Tử Hoàng Thang – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dƣợc). + Trị cẳng chân loét (mạn tính): Rửa vô trùng vùng loét, chiếu tia hồng ngoại 10-15 phút, cho A giao vào l chén đổ 70ml nƣớc, sắc nhỏ lửa cho thành cao rồi phết cao vào miếng gạc độ 2- 3g, tùy diện tích to nhỏ của vết loét, mỗi ngày đắp l lần, thƣờng khoảng 20 lần là khỏi. Đã trị 24 ca đều khỏi (Duẫn Hồng Nhƣ và cộng sự, Dùng Tia Hồng Ngoại Kết Hợp A Giao Trị Loét Cẳng Chân 24 Ca, Tạp Chí Trung Tây Y Kết Hợp 1987, 4: 24). + Trị chứng bạch cầu giảm và thiếu máu nhƣợc sắc: dùng cao lỏng A giao (A giao, Nhân sâm, Thục địa, Đảng sâm, Sơn tra...), có tác dụng tăng bạch cầu, bổ huyết và tăng miễn dịch. Đã trị bạch cầu giảm 179 ca, tỷ lệ kết quả 79,33%, thiếu máu nhƣợc sắc 230 ca, tỷ lệ kết quả 6',8% (Lý Thƣợng Ngọc, Kết Quả Nghiên Cứu A Giao, Báo Công Nghiệp Sơn Đông, 1986, 3: 21). + Trị động thai: Thuốc có tác dụng an thai. Dùng A giao 12g, Trứng gà 2 quả, đƣờng đỏ 30g. Trị 36 ca, khỏi 30 ca, tỷ lệ khỏi 83,3% (Vƣơng Tâm Hảo, Tự Chế A Giao Kê Tử Hoàng Thang Trị Động Thai, Hoạt Thai, báo Trung Y Sơn Tây 1987, 2: 35). - Tham Khảo: +―A Tỉnh, nay ở 30 dặm về phía Đông-Bắc huyện Dƣơng Cốc, phủ Đoài Châu tỉnh Sơn Đông (huyện Đông A xƣa) nơi đó là cấm địa của quan ở. Ly Đạo Nguyên trong ‗Thủy Kinh Chú ‗ ghi: ―Huyện Đông A có cái giếng to nhƣ bánh xe ngựa, sâu hơn 20 mét, hàng năm lấy nƣớc giếng đó nấu cao dâng cho triều đình. Nƣớc trong giếng này bắt nguồn từ sông Tế chảy xuống, lấy nƣớc này nấu cao. Khi quậy, nƣớc (đang) trọc đục thì trong lại, vì vậy dùng vào việc thông quan cách, làm cho tiêu đờm, cầm nôn mửa. Vì nƣớc sông Tế trong mà nặng, tính của nó hƣớng xuống, do đó chữa đƣợc ứ đọng, bẩn đục và đờm nghịch đi lên vậy ― (Bản Thảo Cƣơng Mục). +―Nay tại tỉnh Sơn Đông cũng làm đƣợc nhƣ vậy. Loại da xử dụng có loại gìa loại non, loại cao thì có loại thanh loại trọc. Khi nấu phải bỏ vào 1 miêng sừng hƣơu (Lộc giác) thì sẽ thành đƣợc keo, nếu không làm nhƣ vậy thì không đƣợc .Về cao có 3 loại: + Loại trong mà mỏng là loại các họa sĩ thƣờng dùng . + Loại trong mà dầy gọi là Phúc Bồn Giao
  12. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com 2 loại này thƣờng dùng làm thuốc. + Loại trọc đục mà đen thì không dùng làm thuốc nhƣng có thể làm keo dán dụng cụ‖ (Thực liệu bản thảo). +―...Ngày nay các nhà bào chế thuốc dùng Hoàng minh giao, đa số là da trâu, bò. A giao trong ‗Bản Kinh‘ cũng là da trâu,bò. Dù là da lừa hoặc trâu bò đều có thể dùng đƣợc . Nhƣng hiện nay cách chế da trâu bò không đƣợc tinh xảo nên chỉ dùng vào việc dán dụng cụ... không thể dùng vào việc làm thuốc đƣợc . Trần Tàng Khí nói rằng:‖ Các loại ‗giao‘ đều có thể chữaphong,cầm tiết, bổ hƣ vì vậy cao da lừa chuyên chữavề phong là vậy‖. Đây là điều cho thấy rằng A giao hơn các loại cao khác vậy - Chác Nhai nhận định: ―Nghe nói cách chế keo ngày xƣa là trƣớc tiên lấy nƣớc ở khe suối tên Lang ( Lang Khê) ngâm da sau đó lấy nƣớc giếng A Tỉnh nấu thành cao. Lang Khê phát nguồn từ suối Hồng Phạm, tính nó thuộc Dƣơng, còn nƣớc giếng A Tỉnh thuộc Âm, ý là lấy Âm Dƣơng phối hợp với nhau. Dùng lửa cây dâu tằm luyện thành cao, sau 4 ngày 4 đêm thì thành A giao. Lại nói rằng ngƣời dùng A giao kỵ nhất là rƣợu, nên cố gắng phòng tránh . Đây là điều ngƣời xƣa chƣa từng nói, vì vậy ghi lại để biết vậy - Vị A giao chủ yếu bổ huyết dịch, vì vậy nó có khả năng thanh phế, ích âm, chữa đƣợc các chứng bệnh. Trần -Tự-Minh cho rằng:‖ Bổ hƣ thì dùng Ngƣu bì giao, trừ phong thì dùng Lƣ bì giao (keo da lừa)‖. Thành-Vô-Kỷ lại cho rằng:‖Phần âm bị bất túc thì bổ bằng thuốc có vị đậm đặc, vị ngọt của A giao để bổ âm huyết‖. Dƣơng Sĩ Doanh cho rằng: ―Hễ trị chứng ho suyễn, bất luận Phế bị hƣ hoặc thực, nếu dùng phép hạ hoặc phép ôn đều phải dùng đến A giao để an và nhuận Phế. Tính của A giao bình hòa,là thuốc cần thiết cho kinh Phế. Trẻ nhỏ sau khi bị động kinh, cơ thể co rút, dùng A giao, tăng gấp đôi vị Nhân Sâm sắc uống là tốt nhất (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Tự Điển). +― Giếng A Tỉnh là con mắt của sông Tế Thủy. Sách Nội Kinh cho rằng Tế Thủy cũng nhƣ cái gan của trời đất cho nên phần nhiều có công dụng nhập vào tạng Can. Da con lừa mầu đen, mầu sắc hợp với hành Thủy ở phƣơng Bắc, là giống vật hiền lành mà đi khỏe, cho nên nhập vào Thận cũng nhiều. Khi Thận thủy đầy đủ thì tự nhiên chế đƣợc hỏa, hỏa tắt thì không sinh ra phong, cho nên chứng Mộc vƣợng làm động phong, tâm hỏa thịnh, Phế kim suy, không gì là không thấy kiến hiệu. Lại nói: A giao thứ thật khó mà có đƣợc thì dùng Hoàng Minh Ngƣu Giao, nhƣng da trâu thƣờng chế không đúng phép, mình tự chế lấy thì tốt. Khi nấu phải cho vào 1 miếng gạc hƣơu, nếu không thì không thành cao. Cao da trâu gọi là Ngƣu Bì Giao hoặc Thủy Giao, có tác dụng nhuận táo, lợi đại tiểu trƣờng, là thuốc chủ yếu để chữa đau, hoạt huyết của ngoại khoa, trị tất cả các chứng về huyết của nam và nữ. Mọi thứ cao đều bổ huyết, dƣỡng hƣ, mà A giao lại là da lừa đen nấu thành với nƣớc giếng A Tỉnh, tức là nƣớc sông Tế Thủy ngâm vào, mầu sắc chính biếc, tính thì chạy xuống gấp, trong mà lại nặng, hoàn toàn âm tính, rất khác với nƣớc ở các sông khác, do đó càng có khả năng để nhuận Phế, dƣỡng Can và tƣ bổ Thận‖ (Dƣợc Phẩm Vậng Yếu) + ― A giao là vị thuốc phải gia công chế biến . Dùng da lừa đen, lấy nƣớc giếng Đông A ở tỉnh Sơn Đông nấu thành cao để chữa ho lao, là vị thuốc chủ yếu chỉ (cầm) huyết của các chứng về huyết. Dùng loại trong, sáng, dòn, không tanh hôi, không mềm nhũn là tốt. Khi dùng vị thuốc này phải làm cho chảy ra rồi hòa với thuốc khác mà uống, không nên sắc chung với các vị thuốc khác vì sắc nó khó tan ra nƣớc cốt, hiệu quả điều trị không cao‖ (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu) + ―A giao gặp đƣợc lửa rất tốt‖ (Bản Thảo Kinh Tập Chú).
  13. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com +‖A giao có Thự Dự (Hoài Sơn) làm sứ thì tốt ( Dƣợc Tính Luận) +‖ Thứ keo nấu bằng da lừa loại tốt đƣợc gọi là ‗Cống Giao‘ (dùng để cống cho nhà vua) còn thứ nấu bằng da trâu, bò gọi là Minh Giao (Phƣơng Bào Chế Đông Dƣợc Việt Nam). +A giao và Lộc giác giao là những vị thuốc đại bổ, rất có liên hệ với huyết. Cả 2 đều có tác dụng tƣ âm, dƣỡng huyết, chỉ huyết. Nhƣng A giao vị ngọt, tính bình thiên về bổ huyết, chỉ huyết. Kiêm tƣ Phế, an thai, cầm huyết hƣ ra nhiều. Còn Lộc giác giao vị ngọt, mặn, tính ấm, thiên về ôn bổ Can,Thận, cố tinh. Phần hỏa suy nhiều phải dùng Lộc giác giao‖ (Trung Dƣợc Lâm Sàng Giám Dụng Chỉ Mê). + Thục địa và A giao có tác dụng tƣ âm, bổ huyết nhƣng Thục địa thiên về bổ Thận âm, trấn tinh tủy mà bổ huyết còn A giao thiên về nhuận Phế, dƣỡng Can, bổ huyết mà tƣ âm, chỉ huyết. Hễ âm hƣ, bất túc thì hƣ hỏa bốc lên gây ra hƣ phiền, mất ngủ, thai động không yên, dễ bị xẩy thai. Dùng bài Tứ Vật Thang Gia Vị trị 19 trƣờng hợp dọa xẩy thai đạt kết quả tốt. Bài thuốc dùng: A giao, Ngải diệp, Bạch thƣợc, Đƣơng quy, Cam thảo, Xuyên khung, Thục địa (tức là bài Tứ Vật Thang thêm A giao, Cam thảo, Ngải diệp). Tùy chứng gia giảm thêm (Trung Dƣợc Dƣợc Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng). + A giao có đầy đủ tác dụng dƣỡng âm, bổ huyết và nhuận Phế, chỉ khái. Lại do chất keo dính, béo, có thể ngƣng cố huyết lạc cho nên tốt về chỉ huyết. Thƣờng dùng trong các chứng thổ huyết, chảy máu cam, tiêu ra huyết, cũng nhƣ phụ nữ bị băng huyết, lậu huyết. A giao có thể nhuận Phế, chỉ khái lại trị ho ra máu, cho nên nó là thuốc chính để trị phế lao. A giao không những dùng cho nội thƣơng mà còn dùng cho những trƣờng hợp sau khi bị nhiệt bệnh nhƣ tâm phiền, mất ngủ do nhiệt làm tổn thƣơng phần âm huyết, có thể dùng chung với thuốc thanh nhiệt. Trƣờng hợp bệnh âm dịch hao tổn, huyết hƣ sinh phong thì có thể dùng chung với thuốc tức phong, trấn kinh, thanh nhiệt. Vị này dùng sống hoặc sao đều có công dụng chỉ huyết, bổ huyết. Chỉ có dùng sống thì công hiệu tƣ âm mới tốt, dùng sao thì công dụng chỉ huyết mới mạnh (Thực Dụng Trung Y Học). AN NAM TỬ Tên Việt Nam: Cây Lƣời ƣơi, Đƣời ƣơi, Cây thạch, Cây Ƣơi Tên Hán - Việt khác: Bàng đại hải, An nam tử (Cƣơng Mục Thập Di). Hồ đại hải (Tục Danh), Đại hải tử (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). Lịch sử: An Nam là tên của ngƣời Trung Quốc gọi tên nƣớc Việt Nam trƣớc đây. Vì cây này có ở nƣớc ta dùng làm thuốc tốt hơn cả nên gọi là An Nam tử (An Nam: tên nƣớc có vị thuốc, tử, hạt). Tên khoa học:
  14. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Sterclia lyhnophora Hance hoặc Sahium lychnporum (Hance) Kost. Họ khoa học: Sterculiacae Mô tả: Cây to, cao 20-25cm, cành có góc, lúc non có lông màu hung, về sau nhẵn. Lá mọc tập trung đỉnh cành, lá to dày, nguyên hay sẻ ra 3-5 thùy dạng bàn tay, cuống lá to, mập, nhăn. Lá non có màu nâu tím, lá gìa rụng vào mùa khô. Hoa nhỏ, quả nặng, mặt ngoài màu đỏ, mặt trong màu bạc, hạt to bằng ngón tay, hình bầu dục hay thuôn, dính ở gốc qủa. Ra hoa từ tháng 1đến tháng 3, có quả tháng 6-8. Phân biệt chống nhầm lẫn: Có một vài tài liệu nói An Nam tử là hạt của cây Trái xuống (Sterculia scapphigela Wall) cùng một họ với cây trên. Cây này ít thấy ở nƣớc ta, mặc dù hạt loại này ngâm vào nƣớc cũng có chất nhờn nhày và nở ra nhƣ hạt Đƣời ƣơi. Ở các nƣớc khác vẫn dùng thay cho An nam tử và thƣờng dùng bằng cách cho 4~5 hạt vào 1 lít nƣớc nóng thì sẽ có nƣớc sền sệt nhƣ thạch, trộn đƣờng vào uống. Thƣờng dùng trong trƣờng hợp ho khan không có đàm, viêm niệu đạo, đau họng. Địa lý: Có ở Trảng bom, Tây Ninh, Biên Hòa, Bình Định, Bà Rịa, Bình Thuận, Phú Yên, Quảng Trị. Thƣờng ngƣời ta cho loại mọc ở Việt Nam là loại tốt nhất. Phần dùng làm thuốc: Dùng hạt. Thu hái, sơ chế: Thu hoặc vào tháng 4-5, phơi hay sây khô, có màu nâu Tính vị: + Vị ngọt đậm, không độc (Trung Dƣợc Học). + Vị đậm, ngọt, tính mát (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). Quy Kinh: + Vào kinh Phế (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). Tác dụng: + Uất hỏa, tán bế (Trung Dƣợc Học). + Thanh Phế nhiệt, làm trong tiếng (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). Chủ trị: + Trị ho khan, sƣng đau cổ họng, nôn ra máu, chảy máu cam (Trung Dƣợc Học). + Trị khan tiếng, mất tiếng, họng sƣng đỏ đau (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu).
  15. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Cách dùng: Sau khi lấy hạt, ngâm nƣớc nở to gấp 8-10 lần thể tích của hạt thành một chat nhầy màu nâu nhạt trong, vị hơi chat và mát. Vì vậy ở miền nam hay dùng làm thuốc uống giải khat. Gốc cuống lá và vỏ trong của hạt, ngâm nƣớc cho chất nhày rất nhiều nên hạt thƣờng đƣợc ngâm nƣớc cho đƣờng vào làm thạch để giải khát. Lá non nấu canh ăn đƣợc. Chất nhày của hạt dùng làm thuốc trị các chứng đau ruột và các bệnh về đƣờng đại tiện. Kiêng Kỵ: + Phế có phong hàn hoặc đờm ẩm: không dùng (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). Liều Dùng: 2~3 đến 5~6 trái. Đơn Thuốc Kinh Nghiệm: + Trị khan tiếng, tắc tiếng, mất tiếng, ho không long đờm: Bàng đại hải, 2 trái, ngâm với nƣớc sôi, uống thay nƣớc trà (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). Tham khảo: + Xuất xứ từ núi Đại đổng của đất An Nam nơi chỗ đất chí âm, tính của nó thuộc thuần âm, vì vậy có khả năng chữa đƣợc hỏa của lục kinh. Dân địa phƣơng gọi nó là An nam tử, lại gọi là Đại đổng. Quả nó hình nhƣ trái Thanh quả khô, vỏ màu vàng đen, có nếp nhăn, ngâm với nƣớc nó phình to ra từng lớp nhƣ mây trôi vậy. Trong có hạt vỏ mềm, trong hạt có nhân 2 cánh, vị ngọt nhạt. Chữa đậu sởi không mọc ra đƣợc do hỏa tà, uống thuốc vào đậu sởi mọc ra ngay. Thuốc cũng có tác dụng chữa tất cả các chứng nhiệt, lao thƣơng, nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiêu độc, trừ thử, đau mắt đỏ lây lan, đau răng do phong hỏa, giun lãi, trùng tích, trĩ sang, rò, ho khan không có đờm, nóng âm ỉ trong xƣơng, các chứng ghẻ lở, hỏa của tam tiêu đều có hiệu quả, công hiệu thƣờng khó nói hết (Triệu Thứ Hiên). + Bị khan tiếng do phong hàn bế tắc ở Phế, dùng vị Ma hoàng, lấy vị cay, tính ôn để khai thông. Nếu bị khan tiếng do phong nhiệt ngăn trở ở Phế, dùng Bàng đại hải, lấy vị đạm, tính hàn để khai thông (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). AN TỨC HƢƠNG
  16. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Xuất Xứ: Đƣờng Bản Thảo. Tên Khác: An tức hƣơng chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hƣơng, Tịch tà, Tiện khiên ngƣu (Hòa Hán Dƣợc Khảo), Chuyết bối la hƣơng (Phạn Thƣ). Tên Khoa Học: Styrax Tonkinensis (Pier.) Craib. Thuộc họ Styracaceae. Mô Tả: Cây nhỏ, cao chừng 15~20cm. Búp non phủ lông mịn, mầu vàng nhạt. Lá mọc so le, có cuống, dài khoảng 6~15cm rộng 22,5cm. Phiến lá nguyên hình trứng, tròn ở phía dƣới, nhọn dài ở đầu, mặt trên mầu xanh nhạt,mặt dƣới mầu trắng nhạt do có nhiều lông mịn. Hoa nhỏ, trắng, thơm, mọc thành chùm, ít phân nhánh, mang ít hoa.Quả hình cầu, đƣờng kính 10~16mm, phía dƣới mang đài còn sót lại, mặt ngoài quả có lông hình sao. Địa Lý: Có ở Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu, Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh. Thu Hoạch: Vào giữa tháng 6~7, chọn cây từ 5~10 tuổi, rạch vào thân hoặc cành để lấy nhựa. Đem về chia thành 2 loại: . Loại tốt: mầu vàng nhạt, mùi thơm vani. . Loại kém: mầu đỏ, mùi kém hơn, lẫn nhiều tạp chất (vỏ cây, đất cát. ..). -Phần Dùng Làm Thuốc: Dùng nhựa của cây (Benzoinum). Thƣờng là khối nhựa mầu vàng nhạt hoặc nâu, đỏ nhạt, mặt bẻ ngang có mầu trắng sữa nhƣng xen kẽ mầu nâu bóng mƣợt, cứng nhƣng gặp nóng thì hóa mềm, có mùi thơm. Bào Chế: Lấy nhựa ngâm vào rƣợu rồi nấu sôi 2~3 lần cho đến khi nhựa chìm xuống, lấy ra, thả vào nƣớc, khi nhựa cứng là đƣợc. Phơi cho khô. Thành Phần Hóa Học: + An Tức Hƣơng của Trung quốc chủ yếu gồm Acid Sumaresinolic, Coniferyl Cinnamate, Lubanyl Cinnamate, Phenylpropyl Cinnamate 23%, Vanillin 1%, Cimanyl Cinnamate 1%, Styracin, Styrene, Benzaldebyde, Acid Benjoic, tinh dầu quế 10~30%, chất keo 10~20%. + An Tức Hƣơng của Việt Nam có chất keo 70~80%, Acid Siaresinolic, Coniferyl Benzoate, Lubanyl Benzoate 11,7%, Cinnamyl Benzoate, Vanillin 0,3%, Phenylpropyl Cinnamate 2,3%.
  17. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Tính Vị: + Vị cay, đắng, tính bình, không độc(Đƣờng Bản Thảo). + Vị cay, đắng, hơi ngọt, tính bình, không độc (Bản Kinh Phùng Nguyên). +Vị cay, đắng, tính ấm (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Vị cay, đắng, tính ấm (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). Quy Kinh: + Vào thủ Thiếu âm Tâm kinh (Bản Thảo Kinh Sơ). +Vào thủ Thái âm Phế, túc Quyết âm Can kinh (Ngọc Quyết Dƣợc Giải). +Vào kinh Tâm và Tỳ (Bản Thảo Tiện Độc). + Vào kinh Tâm, và Tỳ (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). +Vào kinh Tâm, Can, Tỳ (Trung Dƣợc Học). Tác Dụng: + Hành khí huyết, trừ tà, khai khiếu, an thần (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Tuyên hành khí huyết, phá phục, hành huyết, hạ khí, an thần (Bản Thảo Tùng Tân). + Khai khiếu, thanh thần, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). + Làm ấm Thận, trừ ác khí (Hải Dƣợc Bản Thảo). Chủ Trị: + Trị ngực và bụng bị ác khí(Đƣờng Bản Thảo). + Tri di tinh (Hải Dƣợc Bản Thảo). + Trị huyết tà, hoắc loạn, đau nhức do phong, sinh xong bị huyết vận (Nhật Hoa Tử Bản Thảo) + Trị trúng phong, phong thấp, phong giản, hạc tất phong, lƣng đau, tai ù (Bản Thảo Thuật). + Trị tim thình lình đau, ói nghịch (Bản Thảo Phùng Nguyên). + Trị trẻ nhỏ bị động kinh, kinh phong (Trung Dƣợc Tài Thủ Sách). + Trị thình lình bị trúng ác khí, hôn quyết, ngực và bụng đau, sinh xong bị chứng huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong, động kinh, phong thấp, lƣng đau (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Trị trúng phong, đờm quyết, khí uất, hôn quyết, trúng ác khí bất tỉnh, ngực bụng đau, sản hậu bị huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). Liều Dùng:
  18. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com . Dùng uống: 2g 4g. . Dùng ngoài: Tùy theo vùng bệnh mà dùng. Kiêng Kỵ: + Khí hƣ, ăn ít, âm hƣ hỏa vƣợng không dùng(Bản Thảo Phùng Nguyên). + Bệnh không liên hệ đến ác khí, không dùng (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Âm hƣ hỏa vƣợng không dùng (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). Đơn Thuốc Kinh Nghiệm: + Trị phong thấp, các khớp xƣơng đau nhức: Lấy thịt heo nạc 160g, thái ra, trộn với 80g An tức hƣơng, cho vào ống hoặc bình để lên lò, đốt lửa lớn nhƣng phải để 1 miếng đồng để An tức hƣơng cháy ở phía trên, để bánh có lỗ hƣớng về phía đau mà xông ( Thánh Huệ Phƣơng). + Trị trúng phong, trúng ác khí: An tức hƣơng 4g, Quỷ cửu 8g, Tê giác 3,2g, Ngƣu hoàng 2g, Đơn sa 4,8g, Nhũ hƣơng 4,8g, Hùng hoàng 4,8g. Tán bột. Dùng Thạch xƣơng bồ và Sinh khƣơng đều 4g, sắc lấy nƣớc uống thuốc (Phƣơng Mạch Chính Tông). + Trị tim bỗng nhiên đau, tim đập nhanh kinh niên: An tức hƣơng, tán bột. Mỗi lần uống 2g với nƣớc sôi (Thế Y Đắc Hiệu Phƣơng). + Trị hàn thấp, lãnh khí, hoắc loạn thể âm: An tức hƣơng 4g, Nhân sâm 8g, Phụ tử 8g. Sắc uống (Bản Thảo Hối Ngôn). + Trị phụ nữ sinh xong bị huyết vận, huyết trƣớng, cấm khẩu: An tức hƣơng 4g, Ngũ linh chi ( thủy phi) 20g. Tán bột, trộn đều. Mỗi lần uống 4g với nƣớc Gừng sao (Bản Thảo Hối Ngôn). + Trị trẻ nhỏ bụng đau, chân co rút, la khóc: An tức hƣơng chƣng với rƣợu thành cao. Đinh hƣơng, Hoắc hƣơng, Mộc hƣơng, Trầm hƣơng, Bát giác hồi hƣơng đều 12g, Hƣơng phụ tử, Súc sa nhân, Cam thảo (chích) đều 20g. Tán nhuyễn, trộn với cao An tức hƣơng và mật làm hoàn. Ngày uống 8g với nƣớc sắc lá Tía tô (An Tức Hƣơng Hoàn - Toàn Ấu Tâm Giám). + Trị trẻ nhỏ bị kinh phong do tà: An tức hƣơng to bằng hạt đậu, đốt xông cho đứa trẻ (Kỳ Hiệu Lƣơng Phƣơng). + Trị vú bị nứt nẻ: An tức hƣơng 20g, ngâm với 100g cồn 80o trong 10 ngày, thỉnh thoảng lắc cho đều thuốc. Dùng cồn này hòa thêm nƣớc bôi lên cho nứt nẻ (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Tham Khảo: + ―Diệp Đình Khuê, trong tác phẩm ‗Hƣơng Phổ‘ ghi: ―Nhựa cây này có hình dạng và mầu sắc giống nhƣ trái Hồ đào, không nên đốt, nó có thể phát mùi thơm. Uông Cơ viết: Hoặc nói rằng khi đốt lên có khả năng quy tụ chuột lại là thứ tốt‖ (Y Học Cƣơng Mục). + ―An tức hƣơng mầu nâu (đỏ đen), hơi vàng, giống nhƣ Mã não, đập ra có sắc trắng là thứ tốt. Loại mầu đen bên trong lẫn cát, đất là loại xấu, do cặn bã kết lại. Dù là vụn hoặc thành khối cũng là thứ xấu, vì sợ là có mùi hƣơng và tạp chất khác. Khi chế biến lại, rất kỵ lửa‖ (Bản Thảo Phùng Nguyên).
  19. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Theo Tây Dƣơng Tạp Trở của ĐoạnThànhThức nói rằng: cây An tức hƣơng xuất xứ từ nƣớc Inran đƣợc gọi là cây trừ tà, cao khoảng 6,5 9,5m, vỏ mầu vàng đen, lá có 4 gốc, chịu lạnh không bị héo, tháng 2 hoa nở, mầu vàng, nhụy hoa hơi xanh biếc, không kết trái, đõe khoét vỏ cây thì có chất keo chảy ra nhƣ kẹo mạch nha, gọi là An tức hƣơng. Tháng 67 keo đông cứng lại thì lấy dùng . Đốt nó có công hiệu thông thần, trừ các mùi hôi thối (ChƣởngVũTích). Sách TQYHĐT.Điển chỉ có 1 bài mang tên An Tức Hoàn. Sách TTP.Thang giới thiệu 1 bài mang tên An Tức Hƣơng Hoàn. ANH TÚC XÁC Xuất xứ: Bản Thảo Phát Huy.
  20. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dƣợc Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phƣơng), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên đầu đầu, Nha phiến yên quả quả (Trung Dƣợc Chí). Tên khoa học: Fructus paraveris Deseminatus Mô tả: Anh túc xác là qủa ( trái) cây A phiến (Thuốc phiện). Qủa là một nang hình cầu hoặc trụ dài 4~7cm, đƣờng kính 3~6cm, khi chín có mầu vàng xám, cuống qủa phình to ra, đỉnh qủa còn núm. Trong qủa chín có nhiều hạt nhỏ hơi giống hình thận, trên mặt có vân hình mạng mầu xám trắng hoặc xám đen. Khi hái để làm Anh túc xác thƣờng thấy trên mặt qủa có các vết ngang hoặc dọc tùy theo cách lấy nhựa, mỗi vết gồm 3~4 đƣờng. Thu hái: Vào tháng 4~5, lúc trời khô ráo. Bào chế: + Rửa sạch, loại bỏ hết hạt và gân màng , chỉ lấy vỏ ngoài, xắt mỏng, sấy khô hoặc tẩm mật ong (sao qua) hoặc sao với dấm cho hơi vàng, tán nhuyễn để dành dùng (Bản Thảo Cƣơng Mục). + Lấy nƣớc rửa ƣớt rồi bỏ tai và gân màng, chỉ lấy vỏ màng ngoài, phơi trong râm, xắt nhỏ, tẩm dấm, sao hoặc tẩm mật sao (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). + Rửa sạch bụi, bỏ hết hột, bỏ tai và gân màng, chỉ lấy vỏ ngoài, xắt nhỏ, phơi trong râm cho khô để dùng hoặc tẩm mật sao qua hoặc tẩm giấm sao vàng (Phƣơng Pháp Bào Chế Đông Dƣợc). Thành phần hóa học: +Trong Anh túc xác có Morphin, Codein, Thebain, Narcotin, Narcotolin, Cedoheptulose, DMannoheptulose, Myoinositol, Erythritol, Sanguinarin, Norsanguinarin, Cholin, Cryptopl, Protopine (Trung Dƣợc Học). +Trong Anh túc xác có Narcotoline, Sedoheptulose, D-Mannoheptulose, Myoinositol, Erythritol, Sanguinarine, Norsanguinarine, Cryptoplne (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Tác dụng dƣợc lý: Theo sách 'Trung Dƣợc Học': - Tác dụng giảm đau: Morphin là 1 chất giảm đau rất mạnh. Nó nâng ngƣỡng chịu đau và cũng làm dịu đau. Codein có gía trị giảm đau bằng 1/4 của Morphin. - Tác dụng thôi miên:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản