Sung thằn lằn
Bạn Ngô Nguyễn C. Long Xuyên viết: “Nghe i vịnh Hạ Long có
giới thiệu loại rượu đặc sản chế biến tcây Sung thằn lằn, vậy xin báo giới
thiệu cho biết dược tính và nhng tác dụng tốt của loại dược thảo này”.
Bạn M. không mô tả rõ ng triệu chứng bệnh sưng khớp của bạn và ch
bạn thì m sao trlời dây Trâu c trị được bệnh của bạn hay không. Sưng đau
khớp đến nỗi đi không được thì th là thấp khớp cấp, hoặc do bệnh thống
phong (gout) hoặc đau nhức khớp xương do thấp khớp... Dù sao với kinh nghiệm
của chị và mẹ bạn thì bạn cứ dùng thvậy.
Sung thằn lằn, còn tên dây Thằn lằn (vì m tường như con
Thằn lằn), hoặc dây Trâu cổ (vì dùng thuốc b uống vào mạnh như Trâu đực), tên
khoa học là Ficus pumila L., cùng hDâu tằm (Moraceae) với cây Sung. Là tiểu
mộc, dây non bò sát tường, mtrắng. dị dạng. Khi lên hết cuối bờ tường sẽ
cho nhiều cành nhánh cứng, to, vươn cao cho giả quả gọi là Sung, bên trong có
rất nhiều quả nhỏ li ti như trong quả Sung.
Thường được trồng cho lên tường làm cảnh. Trồng bằng hột hay giâm
cành. Ch cần cắt một nhánh nhỏ, trồng sát tường hoặc trong chậu cho bò lên
tường. Khi nào dây phủ đầy tường thì lấy chậu đi, rễ sẽ tự bám xuống đất để sống.
Quả, thân, đều dùng làm thuốc. Cành, chứa rutin, mesoinositol, beta-
sitosterol, beta-amirin acetat, taraxeryl acetat... Có tác dng bổ, tăng sức đề kháng,
ngừa và trị ung thư. Quả được dùng theo kinh nghiệm dân gian làm thuốc bổ, chữa
di mộng tinh, yếu sinh lý. Liều dùng 10 - 30 g sắc uống. Cànhchữa phong thấp,
đau nhức chân tay, mỏi mệt. Liều dùng 12 - 24 g khô sắc uống hoặc ngâm rượu.
Nghiên cứu tại Ấn Độ, polysaccharid chiết từ quả Trâu cổ tiêm vào chuột
nhắt, cho thấy có tác dụng ức chế các loại tế bào ung thư.
Theo kinh nghim của chúng tôi thì dây Sung thằn lằn còn c dụng trị
bệnh thống phong (gout) rất tốt. Dùng cành lá mang quả, chặt nhỏ, phơi kđể
dành. Khi bđau nhức, sưng chân do thống phong thì dùng 1 nm (20 - 30 g khô)
sắc uống mỗi ngày. Dùng trong 7 ngày. Mỗi năm có thdùng hai đợt như vậy là
thkhống chế được bệnh (không sưng đau) nhưng vẫn không làm giảm được
nồng độ acid uric trong máu.
QuSung thằn lằn thcho món “rau mầm” rất ngon. Cắt giả quả làm
đôi, lấy phần quả sợi bên trong (trông giống rau mầm), trộn dầu giấm sẽ món
“rau mầm” rất ngon.
Bài thuốc chữa thấp khớp, đau nhức mình mẩy thường được dùng như sau:
Cành Trâu cổ, Cỏ xước (hoặc Ngưu tất), Thphục linh, Thiên niên kiện,
thân lốt, cành Dâu tằm, mỗi th20 g. Dược liệu khô, rửa sạch, chặt nhỏ sắc
uống ngày 1 thang, trong 5 - 10 ngày. Ngâm rượu thì mỗi thứ 200 g, xay nhuyễn,
thêm Đương quy, Bạch chỉ, Tiểu hồi mỗi thứ 8 g. Đổ ngập rượu đế ngâm vài tuần
rồi chiết ra để dành uống mỗi bữa cơm 1 chung nhỏ (3 muỗng canh), ngày 2 lần.
DS. PHAN ĐỨC BÌNH
Dược thảo và ung thư tuyến tiền liệt
Thứ bảy, 24/04/2010, 18:43 GMT+7
Rosmarinus officinalis
Một giáo sư Đại học Columbia - New York đã báo cáo Hội nghị ung
thư tiết niệu Hoa Kỳ tại Viện quốc gia y tế Hoa Kỳ, một công thức dược thảo
khnăng làm chết tế bào ung ttuyến tiền liệt trong dĩa cấy. Sau 3 ngày,
78% tế bào chết. Nghiên cu thêm cho thy hợp chất này đã làm cho tế bào
ung thư tự hủy diệt (apoptosis).
Thuốc này do Công ty New Chapter Vermont sản xuất dưới tên biệt dược
Zyflamend. Thuốc gồm một số cây trong y học cổ truyền Trung Quốc như củ Cốt
khí (Polygonum cuspidatum), Hoàng liên (Coptis chinensis), Hoàng liên gai
thường (Berberis vulgaris), Oregano (Origanum vulgaris) và Hoàng cm
(Scutellaria baicalensis). Ngoài ra, còn có những cây chống oxy hóa và ức chế
COX-2 như cây Rosemary (Rosmarinus officinalis), Nghệ, Gừng, Húng quế và É
tía (Ocimum sanctum) và Trà xanh.
Cây Rosemary không di thực trồng Đà Lạt. Củ Cốt khoạt tính
giống estrogen và kh năngm tế o ung thư thủy diệt. Cây Hoàng cm có
nhiều nghiên cứu chứng minh tính chống ung thư. Cây Húng quế, É tía, chúng ta
thường dùng m rau thơm thêm vào canh, khi ăn phở, lại nhiều dược tính như
làm giảm đường trong máu, chữa loét dạ dày, chống viêm do đối kháng leikotrien,
điều hòa chức năng tuyến giáp, bảo vệ chống tia phóng xạ, giúp cơ thể thích ứng
với hoàn cảnh hay adaptogen giống như tác dụng của m. Đại học bang
Michigan Hoa K phân chất được các hợp chất sau đây: circilineol (1),
circimaritin (2), isothymusin (3), isothymonin (4), apigenin (5), rosmarinic acid
(6), và một lượng đáng keugenol. Eugenol và các hợp chất 1, 3, 4 và 6 hoạt
tính chống oxy hóa tốt nồng độ 10 microM. Hoạt tính chống viêm hay ức chế
cyclo-oxygenase cũng được quan sát. Eugenol ức chế 97% hoạt động COX-1
nồng độ 1.000 microM. Hợp chất 1 ức chế 37%, hợp chất 2: 50%, hợp chất 4:
37%, hợp chất 5: 65% và hợp chất 6: 58% nồng độ 1.000 microM. Eugenol và
các hợp chất 1, 2, 5 và 6 ức chế COX-2 mức độ i cao n với nồng độ 1.000
microM. Hoạt động của hợp chất 1 - 6 so sánh với ibuprofen, naproxen và aspirin
ở nồng độ 10, 100 và 1.000 microM.