intTypePromotion=3

Tác động của chính sách tài khóa đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng từ 2008-2014

Chia sẻ: ViVatican2711 ViVatican2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
3
lượt xem
0
download

Tác động của chính sách tài khóa đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng từ 2008-2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này phân tích tác động của chính sách tài khóa đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng 2008-2014. Qua đó, dựa trên hàm co giãn của chính sách tài khóa đối với dòng vốn FDI để xem xét sự phản ứng của vốn FDI trong hai thời kỳ trước và sau khủng hoảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác động của chính sách tài khóa đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng từ 2008-2014

  1. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 26 (51) - Thaùng 03/2017 Tác động của chính sách tài khóa đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng từ 2008-2014 The impact of fiscal policy on foreign direct investment: Evidence from Vietnam in the context of crisis from 2008 to 2014 Nguyễn Quyết Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan Nguyen Quyet The College of Finance and Customs Tóm tắt Bài viết này phân tích tác động của chính sách tài khóa đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng 2008-2014. Qua đó, dựa trên hàm co giãn của chính sách tài khóa đối với dòng vốn FDI để xem xét sự phản ứng của vốn FDI trong hai thời kỳ trước và sau khủng hoảng. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện trên dữ liệu chuỗi thời gian, kết quả nghiên cứu cho thấy khủng hoảng tài chính ảnh hưởng tiêu cực lên dòng vốn FDI và phản ứng của vốn FDI đối với chính sách tài khóa trong thời kỳ khủng hoảng chậm hơn so với thời kỳ không khủng hoảng. Từ khóa: chính sách tài khóa, đầu tư trực tiếp nước ngoài, hàm co giãn, khủng hoảng. Abstract This paper aims to analyze the impact of fiscal policy on foreign direct investment (FDI) with evidence from Vietnam in the context of financial crisis from 2008 to 2014. An elasticity function is created to examine whether and to what extent the inflow of FDI responses to changes in fiscal policy before and after the crisis. Using the quantitative method for time series, the analysis shows that financial crisis is a negative factor to the attraction of FID capital, and that the FDI inflow responses to fiscal policy during crisis more slowly than during the non-crisis period. Keywords: fiscal policy, foreign direct investment, elasticity function, crisis. 1. Giới thiệu cuộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu đến Trong hai thập niên trở lại đây, nhiều nay vẫn chưa chấm dứt đã để lại nhiều hậu nước trên thế giới đã phải trải qua nhiều quả lâu dài và rất nghiêm trọng. Cuộc bất ổn bởi các cuộc khủng hoảng tài khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ bắt đầu từ chínhvới phạm vi, mức độ tác động ngày tháng 8 năm 2007, ngày càng trở nên trầm càng lớn và tần suất ngày càng tăng. Gần trọng hơn sau sự sụp đổ của Lehman nhất là cuộc khủng hoảng tài chính toàn Brothers-ngân hàng đầu tư lớn nhất của cầu nổ ra từ cuối năm 2007 ở Hoa Kỳ và Hoa Kỳ vào tháng 9 năm 2008, đã lan rộng 128
  2. NGUYỄN QUYẾT thành một cuộc khủng hoảng tài chính toàn 2. Chính sách tài khóa và vốn FDI cầu ảnh hưởng không nhỏ tới hầu hết các của Việt Nam quốc gia trên thế giới trên nhiều lĩnh vực Chính sách tài khóa là những quyết khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực thu hút đầu định của chính phủ về thu và chi tiêu, giúp tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong bối chính phủ duy trì sản lượng và việc làm ở cảnh đó, các quốc gia đã phải sử dụng mức mong đợi. Chính sách tài khóa có hai nhiều giải pháp, công cụ chính sách nhằm công cụ chủ yếu là chi tiêu chính phủ và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng nguồn thu. Nguồn thu của chính phủ bao hoảng này. Một trong những giải pháp gồm thu từ thuế, các khoản thu khác và được chính phủ các nước ưu tiên lựa chọn hiện nay là nguồn tài chính phát triển lớn là chính sách tài chính. Theo Supriyo De nhất tại Việt Nam. Trong hai thập kỷ qua, (2012), Adina Dornean et al. (2014), chính nguồn thu này đã tăng lên nhanh chóng sách tài khóa bao gồm chính sách thuế, chi cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh tiêu, chiến lược đầu tư, các chính sách mẽ. Hình 1 mô tả tăng trưởng của ngân quản lý nợ và thặng dư kinh tế của quốc sách nhà nước tính theo phần trăm GDP đã gia. Milan Brahmbhatt và Otaviano Canuto cho thấy trong giai đoạn từ 1990 tới 2007 (2012) cho rằng, thông qua chính sách tài tăng trưởng ngân sách khá ấn tượng. Việt chính có thể tác động đến hầu hết các hoạt Nam từng là một trong những nước có tỷ lệ động của nền kinh tế: phân bố lại thu nhập, nguồn thu/GDP cao nhất trong khu vực, phân bổ lại nguồn lực xã hội tạo sự phát lên tới gần 30% vào giữa những năm 2006, triển ổn định và bền vững. Nhìn chung, nhưng sau đó đã giảm xuống mức thấp từ chính sách tài khóa thay đổi sẽ kéo theo sự khi khủng hoảng tài chính xảy ra vào năm thay đổi của các biến số vĩ mô như GDP, 2008 và khoảng 22,1% vào năm 2014. ngân sách chính phủ, nợ chính phủ và đặc Điều này do bị tác động bởi nhiều yếu tố, biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài. trong số đó khủng hoảng tài chính là một Mục đích của bài viết này là phân tích trong nhiều nhân tố ảnh hưởng tiêu cực lên tác động của chính sách tài khóa (đo bởi chỉ tiêu này. Để ứng phó dưới tác động của thu và chi tiêu chính phủ) của Việt Nam cuộc suy thoái kinh tế thế giới đi kèm với đến đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai các áp lực của suy giảm kinh tế trong nước, đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu gần Chính phủ đã thực hiện một loạt các biện đây. Để lượng hóa sự tác động đó, bài viết pháp nhằm kích thích tổng cầu của nền này xây dựng hàm co giãn của FDI đối với kinh tế chẳng hạn như miễn, giảm, giãn, chính sách tài khóa trong hai giai đoạn hoãn thuế cho các tổ chức, cá nhân và đặc (trước và sau khủng hoảng) nhằm so sánh biệt là chính sách hỗ trợ 4% lãi suất vay sự phản ứng của dòng vốn này với chính vốn lưu động cho khu vực doanh nghiệp sách tài khóa trong thời kỳ trước và sau (Đỗ Thiên Anh Tuấn, 2014). khủng hoảng xảy ra. 129
  3. TÁC Đ NG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VI T NAM… Hình 2.1: Thu, chi tiêu và vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 1990-2014 40 35 30 25 20 15 10 5 0 90 92 94 96 98 00 02 04 06 08 10 12 14 E: Chi R: Thu FDI Nguồn: Ngân hàng ADB (2014) Về chi tiêu chính phủ, với mô hình chiến lược phát triển, và phân cấp quá tăng trưởng thâm dụng vốn, Việt Nam mức, dẫn đến một cách tiếp cận phân tán đang duy trì mức chi tiêu công ở mức khá trong phát triển cơ sở hạ tầng. Đây là một cao nhằm thúc đẩy tăng trưởng. Hình 1 cho trong những trở ngại lớn trong việc thu hút thấy, giai đoạn từ 1990-2014 chi tiêu hầu vốn đầu tư FDI. như lớn hơn thu, đặc biệt là sau năm 2008 Trong thời gian qua, đầu tư trực tiếp chi tiêu tăng vọt, đỉnh điểm vào năm 2011 nước ngoài đã có nhiều biến động. Vốn chiếm trên 35% GDP. Chi lớn hơn thu FDI tăng từ 2,8% năm 1990 lên hơn 10% khiến ngân sách thường xuyên bị thâm hụt. vào năm 2014. Vốn FDI là nhân tố quan Khi đó chính phủ đã phải thực hiện các giải trọng góp phần tăng nguồn thu ngân sách pháp kiểm soát thâm hụt ngân sách, chủ và cân đối cán cân thanh toán, tạo việc yếu là bằng cách cắt giảm chi đầu tư. Chi làm, đây là động lực chính giúp giảm tiêu chính phủ về định hướng vẫn chủ yếu nghèo. Từ khi khủng hoảng xảy ra, dòng là hướng tới người nghèo (Chương trình hỗ vốn này có chiều hướng giảm xuống và trợ đối thoại chiến lược Việt Nam-EU, thấp nhất vào năm 2011 khoảng 5,5%. 2014). Tuy nhiên, rất khó để đánh giá được Tuy nhiên, chúng có xu hướng tăng trở lại mức đóng góp thực sự của các chương trong những năm gần đây. Hiện nay, bên trình này vào công cuộc xóa đói giảm cạnh một số xu thế tích cực, Việt Nam nghèo. Mặt khác, trong cơ cấu chi của vẫn còn nhiều rào cản trong việc thu hút chính phủ, chi đầu tư đã và đang đối diện FDI chất lượng cao: cơ sở hạ tầng kém, với những thách thức không nhỏ: thiếu sự thiếu thị trường đầu vào nội địa và các liên kết giữa khâu ra quyết định đầu tư và vấn đề liên quan tới khung pháp lý. Hơn 130
  4. NGUYỄN QUYẾT nữa, rủi ro thường trực khác là khi mức hút đầu tư nước ngoài thì cần phải duy trì lương trong khu vực FDI tăng lên thì các mức thuế hợp lý và sử dụng nó để tái đầu tư nhà đầu tư sẽ chuyển hướng sang các thị cho cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực trường khác cạnh tranh hơn (Báo cáo hơn là chi cho tiêu dùng. Tuy nhiên, Le và đánh giá khu vực tài chính Việt Nam của Suruga (2005) nghiên cứu về tác động của Ngân Hàng Thế Giới, 2014; Chương trình chi tiêu chính phủ, đầu tư FDI lên tăng hỗ trợ đối thoại chiến lược Việt Nam-EU, trưởng và đã cảnh báo nếu chi tiêu chính 2014). phủ quá mức, kế hoạch không hợp lý sẽ có 3. Tổng quan lý thuyết nguy cơ làm giảm dòng vốn đầu tư nước 3.1. Chính sách tài khóa và FDI ngoài và cản trở tăng trưởng. Trong chính sách tài khóa, chính sách 3.2. Khủng hoảng tài chính và FDI thuế được xem là công cụ quan trọng và Từ năm 1930 trở lại đây, kinh tế thế sắc bén nhất mà hầu hết các quốc gia sử giới đã trải qua ít nhất ba lần khủng hoảng dụng để điều tiết các hoạt động của nền với quy mô, cường độ tác động khác nhau, kinh tế. Trên phương diện quốc gia, chính tùy thuộc từng giai đoạn, vào khả năng hội sách thuế là một trong những công cụ nhập kinh tế quốc tế và chính sách của mỗi nhằm đảm bảo nguồn thu của chính phủ, quốc gia. Theo Urata (1999), khủng hoảng thu hút đầu tư quốc gia. IEO-IMF (2003) tài chính ảnh hưởng tiêu cực tới dòng vốn nghiên cứu về đầu tư FDI trong các quốc FDI bởi sự bất ổn trong chính sách kinh tế gia có nền kinh tế mới nổi đã rút ra kết vĩ mô của nước đầu tư cũng như nước tiếp luận rằng cơ sở hạ tầng, mức thuế hợp lý nhận đầu tư. Khủng hoảng ảnh hưởng tới và khung pháp lý ổn định là những nhân tố kế hoạch đầu tư của các nước trong dài quan trọng thu hút nhà đầu tư. Ngoài ra, hạn, làm nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn Morriset và Pirnia (1999) phân tích mối trong khi ra quyết định. Theo UNCTAD quan hệ của chính sách thuế và vốn FDI (2008), trêntoàn cầu chỉ có khoảng 21% nhận định rằng chính sách thuế là nhân tố doanh nghiệp rót vốn vào các dự án FDI, tác động mạnh nhất trong việc thu hút đầu giảm khoảng 11% so với những năm trước tư nước ngoài và các nhà đầu tư sẽ có phản đó. Tuy nhiên, những nghiên cứu thực ứng mỗi khi chính sách thuế thay đổi. nghiệm cho thấy sự tác động của khủng Mặc dù vậy, theo Clausing and hoảng tài chính đến việc thu hút vốn FDI Dorobantu (2005), ưu đãi thuế cũng không trên mỗi quốc gia hoàn toàn khác nhau. thể bù đắp nỗi nếu môi trường đầu tư của Athukorala (2003) nghiên cứu thu hút nước sở tại quá kém cõi, chẳng hạn chính vốn FDI trên các nước khu vực Đông Nam sách không ổn định, cơ sở hạ tầng thấp kém Á cho thấydòng vốn FDI tương đối ổn định và chi phí vận chuyển quá cao. Do vậy, trong thời kỳ khủng hoảng. Tương tự, ngoài thuế, chi tiêu chính phủ, cơ sở hạ tầng Loungani và Razin (2001) nghiên cứu về cũng tác động không nhỏ tới việc thu hút lợi ích của FDI đối với các nước đang phát dòng vốn FDI. Bellak, Damijan, and triển, các tác giả kết luận rằng FDI có sự co Leibrecht (2009), Goodspeed et al. (2007) giãn đối với môi trường đầu tư tuy nhiên trong nghiên cứu về chủ đề mối quan hệ khá ổn định trong thời kỳ khủng hoảng tài giữa chi tiêu chính phủ và dòng vốn FDI đã chính Châu Á năm 1997. Graham và Wada khuyến nghị rằng, những quốc gia muốn thu (2000) phân tích chính sách thu hút vốn 131
  5. TÁC Đ NG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VI T NAM… FDI của Mexico trong gian đoạn 1995 (giai trị với 0 không khủng hoảng, 1 ngược lại. đoạn khủng hoảng tại Mexico), cho thấy Từ mô hình (1) xây dựng hàm co giãn dòng vốn chủ yếu đến từ thị trường Mỹ và thể hiện sự thay đổi của FDI đối với sự khá ổn định, hầu như không bị ảnh hưởng biến động của chính sách tài khóa như sau. bởi khủng hoảng. Trong không gian số thực (tập R) xét hàm Tuy nhiên, một vài nghiên cứu khác lại số f(x, k) :[0, +)  R,f(x, k) = a 0 + x(a1 + a 2k) (2) khẳng định rằng khủng hoảng tài chính gây Trong đó: f(x, k) là hàm hồi quy từ (1), cản trở đối với sự luân chuyển dòng vốn x là biến chính sách tài khóa, k là biến FDI. Urata (1999), Edgington và Hayter khủng hoảng nhận hai giá trị 0, 1 và (2001) phân tích tác động của khủng hoảng a 0  0  3FDIt 1 . Mục đích của chúng ta tài chính Châu Á năm 1997 tới dòng vốn là xem xét sự thay đổi của FDI đối với sự FDI Nhật Bản đã kết luận rằng, nữa sau biến động của chính sách tài khóa với giả năm 1997 dòng vốn này đã giảm mạnh trên định các yếu tố khác không đổi. Do đó, giả thị trường Châu Á, đặc biệt là trong khu vực sản xuất. Tương tự, Hui và Shang Jin sử FDIt 1  FDI, a1  1 , a 2  2 , mặt khác (2009) nghiên cứu sự thay đổi dòng vốn theo Sydsæter và Hammond (2008) thì FDI trước và sau thời kỳ khủng hoảng, hàm số co giãn có dạng mẫu nghiên cứu gồm 3823 doanh nghiệp x df E x [f(x, k)] = . trên 24 quốc gia có nền kinh tế mới nổi. f(x, k) dx Kết quả cho thấy những doanh nghiệp FDI x trở nên khó khăn hơn từ khi xảy ra khủng = .(a1 + a 2 k) (3) a 0 + x(a1 + a 2 k) hoảng. Cùng chủ đề này, Thangavelu et al. (2009), Ezirim và Muoghalu (2006) cũng = 1- a0 chỉ ra rằng khủng hoảng là nguyên nhân a 0 + x(a1 + a 2 k) chính gây tổn thương nghiêm trọng trong Trong đó: chiến lược thu hút vốn từ nước ngoài trên a 0 a 0  x(a1 , a 2 k)  0  x  , a1  a 2 k  0 . các quốc gia thuộc khu vực Nam Á và a1  a 2 k Châu Phi. a 0 a 0 3.3. Mô hình kinh tế lượng Nếu  0 thì là một tiệm a1  a 2 k a1  a 2 k Cơ sở xây dựng mô hình cho nghiên cận đứng của hàm Ex[f(x,k)]. Vậy miền xác cứu này được phát triển và mở rộng từ định của Ex[f(x,k)] là nghiên cứu của Tieubout (1956) và Adina a 0 a 0 Dornean et al. (2014), có dạng như sau: E x [f (x, k)]:[0; )( ; )  [0; ) (4) a1  a 2 k a1  a 2 k FDIt = α0 + α1FPt + α3Cr *FPt + α3FDI t-1 + ε t (1) Từ hàm số (3) và điều kiện (4) có thể Trong đó: FDIt, FDIt-1 là vốn đầu tư xây dựng hàm co giãn của FDI đối với sự trực tiếp nước ngoài tại thời điểm t, t-1. FPt thay đổi của chính sách tài khóa trong cả là chính sách tài chính tại thời điểm t, hai giai đoạn khủng hoảng và không Cr*FPt là biến tương tác thể hiện sự tác khủng hoảng. động của chính sách tài chính trong giai 4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đoạn khủng hoảng, trong đó Cr là biến đo Để đánh giá ảnh hưởng của chính sách lường khủng hoảng (biến giả) nhận hai giá tài khóa tới đầu tư trực tiếp nước ngoài 132
  6. NGUYỄN QUYẾT chúng tôi sử phương pháp định lượng, các bảng 1 cho biết các biến nghiên cứu được biến nghiên cứu gồm FDIt (% GDP), chính thu thập trong khoảng thời gian 25 năm sách tài khóa (FPt) được đo bởi thu (R), chi (1990-2014). Giá trị độ lệch chuẩn tiêu (E) của Chính phủ (% GDP). Biến (Std.Dev) cho thấy chi tiêu chính phủ có khủng hoảng (Cr) là biến nhị phân nhận hai biến động lớn hơn so với các biến còn lại, giá trị 0 (trước năm 2008) và 1 (giai đoạn chỉ số độ nhọn của các phân phối khủng hoảng 2008-2014) (Vũ Quang Việt, (Kurtosis) có sự khác biệt nhưng không 2009). Ngoại trừ biến Cr, các biến còn lại đáng kể, ngoại trừ biến FDI có độ nhọnlớn được thu thập theo năm trong giai đoạn hơn hai biến còn lại. Chỉ số độ lệch 1990-2014 từ các nguồn Ngân Hàng Thế (Skewness) của biến R mang giá trị âm Giới (World Bank) và Ngân Hàng Phát điều này cho biết phân phối của chúng lệch Triển châu Á (ADB). về hướng bên trái, phân phối các biến còn Phân tích thống kê mô tả nhằm cung lại đều lệch sang phải vì tất cả hệ số độ cấp những thông tin khái quát về bộ số liệu lệch của chúng đều lớn hơn không. nghiên cứu. Thật vậy, kết quả thống kê Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả FDI R E Mean 6.3835 22.5520 25.1664 Median 6.1411 22.7000 23.5000 Maximum 12.2300 28.3000 38.3000 Minimum 2.7800 13.1000 14.2000 Std. Dev. 2.8129 3.8474 5.4217 Skewness 0.5028 -0.5625 0.7215 Kurtosis 2.1832 3.1443 3.3792 Jarque-Bera 1.7483 1.3402 2.3190 Probability 0.4172 0.5116 0.3136 Observations 25 25 25 FDI 1.0000 ---- ---- R 0.0437 1.0000 ---- E 0.3534 0.7333 1.0000 Nguồn: Tính từ phần mềm Eviews 8.0 133
  7. TÁC Đ NG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VI T NAM… Mặt khác, kết quả cũng cho thấy thu nhất, ước lượng mô hình (1) với biến chính và chi tiêu chính phủ có tương quan khá sách tài khóa được đo bởi hai biến thu (R) mạnh (hệ số tương quan gần bằng 0.7333). và chi tiêu chính phủ (E). Tuy nhiên, theo Thống kê Jarque-Bera dùng để kiểm định kết quả bảng 1 cho thấy E và R có tương các biến có phải phân phối chuẩn hay quan khá mạnh và mô hình xảy ra hiện không. Giá trị xác suất (probability) của tượng đa cộng tuyến. Do đó, việc ước các biến đều lớn hơn 0,05. Chứng tỏ rằng lượng mô hình (1) được tiếp cận theo từng tất cả các biến nghiên cứu có phân phối biến riêng biệt. Phần thứ hai, ước lượng chuẩn. hàm co giãn phản ánh biến động của FDI 5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận khi biến chính sách tài khóa thay đổi trong Kết quả xử lý thống kê của mô hình hai giai đoạn không khủng hoảng kinh tế kinh tế lượng chia thành hai phần. Phần thứ và có khủng hoảng kinh tế xảy ra. Bảng 5.1: Kết quả ước lượng mô hình Mô hình 1: FDIt = α0 + α1E t + α2Cr *E t + α3FDIt-1 + ε t Variables Coefficient Std. Error T-Statistic Prob. C 6.459174 2.854233 2.263016 0.0349 Et -0.174125 0.080787 -2.15535 0.0222 Cr*Et 0.069414 0.034619 2.00502 0.0435 FDIt-1 0.629320 0.183209 3.434987 0.0026 Diagnostic test R2 0.526199** 0.00159 Normality test 5.392293 0.06746 Serial correlation: LM test 0.643022 0.5374 Heteroscedasticity: ARCH 0.619042 0.4402 Mô hình 2: FDIt = β0 + β1R t + β2Cr *R t + β3FDIt-1 + γ t Variables Coefficient Std. Error T-Statistic Prob. C -0.326445 3.162858 -0.103212 0.9188 Rt -0.116905 0.043322 -2.698476 0.0390 Cr*Rt 0.022159 0.010933 2.026799 0.0427 FDIt-1 0.655751 0.188033 3.487430 0.0023 134
  8. NGUYỄN QUYẾT Variables Coefficient Std. Error T-Statistic Prob. Diagnostic test R2 0.492688** 0.00306 Normality test 3.996046 0.1356 Serial correlation: LM test 0.745034 0.4888 Heteroscedasticity: ARCH 0.378846 0.5448 Nguồn: Kết quả từ Eviews 8.0, dấu (**) chỉ thống kê có ý nghĩa mức 5%. Kết quả bảng 5.1 cho thấy biến tương này có thể lý giải là trong cơ cấu chi của tác Cr*Et và Cr*Rt có ý nghĩa thống kê chính phủ chưa hợp lý, còn dàn trải nhiều mức 5%. Do đó, có thể khẳng định rằng khoản mục, chưa thật sự ưu tiên chi đầu tư chính sách tài khóa trong giai đoạn khủng phát triển cơ cở hạ tầng để thu hút FDI. hoảng kinh tế có ảnh hưởng tới nguồn vốn Kiểm định chẩn đoán của hai mô hình FDI. Hai biến thu và chi tiêu chính phủ có (Diagnostic test) cho thấy mô hình nghiên tác động tiêu cực tới nguồn vốn FDI (biến cứu không vi phạm giả định tự tượng quan, Rt và Et có ý nghĩa thống kê mức 5%). Hơn phương sai thay đổi và phân phối chuẩn nữa, lượng vốn FDI của năm trước cũng là của phần dư. Mặt khác, kiểm định F của một trong những nhân tố góp phần làm gia hai mô hình có ý nghĩa mức 5%, hệ số xác tăng dòng vốn này vào năm sau (FDIt-1 có định tương ứng là R2=0.526199 và ý nghĩa mức 5%). Theo lý thuyết nếu tăng 0.492688 ngụ ý rằng mô hình nghiên cứu chi tiêu chính phủ thì có thể thu hút đầu tư phù hợp với mẫu 52.6199% và 49.2688% FDI tăng lên nhưng thực tế trong nghiên biến động của dòng vốn FDI được giải cứu này không cho kết quả như vậy. Điều thích bởi các biến độc lập. Bảng 5.2: Hàm co giãn của FDI đối với biến E Giai đoạn khủng hoảng Giai đoạn không khủng hoảng Ex[f(x,k)]: [0;100.053)  (100.053; ) Ex[f(x,k)]: [0;60.168)  (60.168;  ) 10.4766 10.4766 E x [f(x, k)] = 1- E x [f(x, k)] = 1- 10.4766 - 0.10471.x 10.4766 - 0.174125.x E x f  50.03 =1 E x f  30.08  1 Nguồn: Tính toán dựa trên kết quả bảng 4 và phương trình (3), (4) 135
  9. TÁC Đ NG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VI T NAM… Hình 5.1: Đồ thị hàm co giãn của FDI đối với biến E Khủng hoảng Không khủng hoảng Ex %GDP Nguồn: Hình vẽ từ phần mềm R Đồ thị trong hình 5.1 cho thấy biến là trong giai đoạn không khủng hoảng nếu động của dòng vốn FDI đối với chi tiêu chi tiêu chính phủ thay đổi (x) đơn chính phủ trong giai đoạn khủng hoảng vị (x  30,08) thì lượng vốn FDI thay đổi kinh tế chậm hơn trong giai đoạn không có lớn hơn (x) (đơn vị). Trái lại trong thời xảy ra khủng hoảng. Thời kỳ không khủng kỳ khủng hoảng thì con số này lên tới hoảng, nếu chi tiêu chính phủ vượt 30.08% 50.03% GDP. GDP thì co giãn của FDI lớn hơn 1. Nghĩa Bảng 5.3: Hàm co giãn của FDI đối với biến R Giai đoạn khủng hoảng Giai đoạn không khủng hoảng Ex[f(x,k)]: [0;40.74)  (40.74;  ) Ex[f(x,k)]: [0;33.016)  (33.016; ) 3.8598 3.8598 E x [f(x, k)] = 1- E x [f(x, k)] = 1- 3.8598 - 0.0947.x 3.8598 - 0.116905.x E x f  20.38 =1 E x f 16.51  1 Nguồn: Tính toán dựa trên kết quả bảng 4 và phương trình (3), (4) 136
  10. NGUYỄN QUYẾT Hình 5.2: Đồ thị hàm co giãn của FDI đối với biến R Ex Khủng hoảng Không khủng hoảng %GDP Nguồn: Hình vẽ từ phần mềm R Tương tự đối với chi tiêu chính phủ, đồ tài khóa vẫn chưa thật sự đủ mạnh, chưa thị trong hình 5.2 cũng cho thấy trong giai phát huy hết hiệu quả trong việc thu hút đoạn khủng hoảng kinh tế biến động của dòng vốn FDI. dòng vốn FDI đối với thu chính phủ chậm 6. Kết luận hơn so với giai đoạn không khủng hoảng. Kết quả phân tích tác động của chính Thật vậy, nếu trong giai đoạn khủng hoảng sách tài khóa đến đầu tư trực tiếp nước thu chính phủ vượt quá 20.38% GDP thì co ngoài trong giai đoạn khủng hoảng cho giãn của FDI sẽ lớn hơn 1. Nhưng trong thấy, khủng hoảng tài chính ảnh hưởng tiêu thời kỳ không khủng hoảng thì tình huống cực lên dòng vốn FDI và phản ứng của vốn này xảy ra khi thu của chính phủ lớn FDI đối với chính sách tài khóa trong thời 16.51% GDP. Nghĩa là trong giai đoạn kỳ khủng hoảng chậm hơn so với thời kỳ không khủng hoảng nếu thu chính phủ thay không khủng hoảng. Kết luận này tương tự đổi (x) đơn vị (x  16,51) thì lượng vốn nghiên cứu của Hajkova et al. (2006). Từ FDI thay đổi lớn hơn (x) (đơn vị). kết quả nghiên cứu với kỳ vọng thu hút Vậy, phản ứng của vốn FDI với chính nguồn vốn FDI trong thời gian tới hiệu quả sách tài khóa trong thời kỳ khủng hoảng hơn chúng tôi gợi ý những chính sách sau: chậm hơn so với thời kỳ không khủng Thứ nhất, từ kết quả xử lý mô hình 1 hoảng. Qua đó cũng cho thấy trong thời kỳ (bảng 4) cho thấy hệ số biến Et âm, nghĩa khủng hoảng tài chính xảy ra thì chính sách là nếu gia tăng Et thì FDI sẽ giảm. Do đó 137
  11. TÁC Đ NG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VI T NAM… trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế xảy ra for Asian and the Pacific”. Retrievied 10 chính phủ không nên khuyến khích áp February, 2015 from dụng chính sách tài khóa mở rộng (tức http://adb.org/publications/series/key- giảm thuế và tăng chi tiêu) để thu hút FDI indicators-for-asia-and-the-pacific. 3. Athukorala, P. C. (2003). “Foreign direct mà cần phải gián tiếp thông qua bằng investment in crisis and recovery: Lessson những phương thức khác; tư vấn hỗ trợ from the 1997 - 1998 Asian crises”. pháp lý trong suốt hoạt động dự án, cung Australian economic history review 43(2), cấp các gói can thiệp để hỗ trợ những pp. 197-213. ngành hoặc thị trường như cơ sở hạ tầng, 4. Bellak, C., Damijan, J., & Leibrecht, M. đào tạo nghề nâng cao chất lượng nguồn (2009). “Infrastructure endowment and nhân lực, nâng cao năng suất lao động đặc corporate income taxes as determinants of biệt là chú trọng phát triển lực lượng lao foreign direct investment in Central and động có kỹ năng. Eastern European countries”. The World Thứ hai, khủng hoảng tài chính gây Economy, 32, 267-290. ảnh hưởng tiêu cực tới dòng vốn FDI bởi 5. Clausing, K. A., & Dorobantu, C. L. (2005). “Re-entering Europe: Does European Union sự bất ổn trong chính sách kinh tế vĩ mô. candidacy boost foreign direct investment?”. Do đó để thu hút FDI trong bối cảnh khủng Economics of Transition, 13,77-103. hoảng Chính phủ cần tiếp tục cải thiện môi 6. Edgington, D. W., Hayter, R. (2001). trường đầu tư bao gồm thể chế chính sách, “Japanese foreign direct investment and the chính sách pháp luật phải đồng bộ, rõ ràng Asian financial crisis”. Geoforum 32(1), có tính thực thi cao ở tất cả các cấp và cần pp.103-120. phổ biến chính sách đường lối của nhà 7. Ezirim, C. B., Moughalu, M. I. (2006). nước đến các nhà đầu tư đảm bảo thông tin “Exchange rate determination, foreign direct chính xác nhấtvới độ trễ nhỏ nhất. investment burden and external debt crisis in Thứ ba, đối với chính sách tài khóa less developed countries: Negerian trong những năm gần đây chưa tận dụng experiece”. International journal of business and economics perspectives 1(1), pp. 1-15. hết ưu thế tác động trực tiếp có trọng tâm 8. Giàu V. N (2014). “Giám sát hệ thống tài mà phân bổ dàn trải manh mún và phối hợp chính: Chỉ tiêu và mô hình định lượng”. Nhà thiếu đồng bộ. Do đó, Nhà nước cần có Xuất bản Tri Thức. chiến lược xây dựng và thực thi chính sách 9. Graham, E. M., Wada, E. (2000). “Domestic tài khóa một cách hợp lý, truyền thông một reform, trade and investiment liberalization, cách hiệu quả và minh bạch hơn nữa, hạn financial crisis and foreign direct investment chế sử dụng các mệnh lệnh hành chính in to Mexico”. The world economy 23(6), trong thi hành thay vào đó là phải dựa trên pp. 777-797. công cụ thị trường. 10. Goodspeed, T., Vazquez, J. M., & Zhang, L. (2006). Are other government policies more TÀI LIỆU THAM KHẢO important than taxation in attracting FDI? Andrew young school of policy studies. 1. Adina Dornean, Dumitru - Cristian Oanea Research Paper Series (working paper 28), (2014). “The impact of financial policy on pp. 56-63. FDI in the context of crisis: Evidence from 11. Hajkova, D. Nicoletti, G.Vartia, L.,Yoo, K. Central and Easterm European Countries”. (2006). “Taxation, Business environment and Procedia Economics and Finance 15, FDI location in OECD countries”.Working pp. 407-413. paper No 102, pp. 13-20. 2. Asian Development Bank. “Key indicators 12. Hui, T., Shang - Jin, W. (2009). “The 138
  12. NGUYỄN QUYẾT composition matters: Capital flows and Trends and Trajectory”. Applying Economy, liquidity crush during a global economic 34 (7), p.877-884. crisis International Money Fund”. IMF 19. Sydsæter, K., and Hammond, P. (2008). working papers, No. 09, pp. 164-170. “Essential mathematics for economic 13. IEO-IMF (2003). “Foreign direct invest in analysis”. 3rd edition, Prentice-Hall, United emerging market countries”. Report of Kingdom. working group of the capital markets 20. Tiebout, C., (1956). “A pure theory of local consultative group (CMCG) expenditures”. Journal of Political economy, 14. Le, M., Suruga, T. (2005). “Foreign direct vol. 64, No 05, pp.416-424. investment, public expenditure and 21. Tuấn Đ. T. A (2014).“Chính sách tài khóa”. economic growth: empirical evidence for Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. the period 1970-2001”. Applied economics 22. Thangavule, S. M., Yong, Y. W, letters, vol. 12, No 1, pp. 45-49. Chongvilaivan, A. (2009). “FDI, growth and 15. Loungani, P., Razin, A. (2001). “How Asian financial crisis: the experience of benifical is foreign direct investment for selected Asian countries”. World economy developing countries?”. Finance and 32(10), pp. 61-77. development 38(2), pp. 6-9. 23. UNCTAD (2008). “World Investment 16. Morriset, J. and Pirnia, N. (1999). “How tax Prospects Survey: 2008-2010”. New York policy and incentives affect foreing direct and Geneva: United Nations. investment”. A review, The world bank 24. Urata, S (1999). “The east Asian economic elibrary. crisis and japanese foreign direct investment 17. Milan Brahmbhatt and Otaviano Canuto in Asia”. ASEME regional economic’ work (2012). “Fiscal Policy for Growth and shop, Bali, Indonesia, September 15-17, Development”. Poverty reduction and pp.1-33. economic management network (prem), 25. Việt V. Q (2009). “Viet Nam's economic World Bank. crisis policy follies and the role of state- 18. Ngân Hàng Thế Giới (2014). “Báo cáo owned conglomerates”. Southeast Asian đánh giá khu vực tài chính Việt Nam”. Văn Affairs. phòng phó chủ tịch phụ trách phát triển tài 26. World Bank. “Featured Indicators”. chính và tư nhân ấn hành. Retrievied 10 February, 2015 from 22. Supriyo De (2012). “Fiscal Policy in India: http://data.worldbank.org/indicator. Ngày nhận bài: 08/9/2015 Biên tập xong: 15/3/2017 Duyệt đăng: 20/3/2017 139

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản