intTypePromotion=1

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 10/2015

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:126

0
22
lượt xem
0
download

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 10/2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí với nội dung thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam; gợi mở mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ giai đoạn từ 2016 đến năm 2020; áp dụng thí điểm cân bằng trong quản trị chiến lược kinh doanh cho ngành dịch vụ vận chuyển tại Việt Nam; các yếu tố tác động đến sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối hành chính tỉnh Bình Dương...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 10/2015

ISSN: 0866 - 7802<br /> Số 10<br /> 6 - 2015<br /> 3 THÁNG 1 KỲ<br /> ISSN: 0866 - 7802<br /> SỐ 10<br /> 6 - 2015<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Toøa soaïn & trò söï<br /> 530 ñaïi loä Bình Döông, Phöôøng Hieäp Thaønh, TP.Thuû Daàu Moät, tænh Bình Döông 3 THÁNG 1 KỲ<br /> Email: tapchiktktbd@edu.com<br /> <br /> <br /> MỤC LỤC Trang<br /> Tổng Biên tập<br /> PGS.TS.NB. Nguyễn Thanh Kinh tế - Kỹ thuật<br />  1. Lê Thị Tuyết Hoa: Thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường<br /> Ph́ Tổng Biên tập Chứng khoán Việt Nam ................................................................... 1<br /> TS.NB. Trần Thanh Vũ 2. Đ̀o Duy Huân: Gợi mở mô h̀nh tăng trưởng kinh tế thành phố<br /> Cần Thơ giai đoạn từ 2016 đến năm 2020 ..................................... 7<br /> 3. Bùi Kim Yến, Nguyễn Thị Thanh Hòi: Đánh giá khả năng vỡ nợ<br /> Ḥi đồng Biên tập của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quan hệ tín ḍng ngân hàng .. 15<br /> Chủ tịch: 4. Nguyễn Hòng Lê: Thực trạng cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam<br /> ThS. Bùi Vũ Tùng Chân thông qua ch̉ số năng lực cạnh tranh lữ hành và du lịch (TTCI)..... 27<br /> Các ủy viên: 5. Nguyễn Quang Đại: Áp ḍng th̉ điểm cân bằng trong quản trị chiến<br /> GS.TS.DS. Nguyễn Văn Thanh lược kinh doanh cho ngành dịch ṿ vận chuyển tại Việt Nam .............. 34<br /> GS.TS. Hoàng Văn Châu 6. Đặng Thanh Sơn, La Thị Tr̀ Giang: Đánh giá mức độ hài lòng<br /> GS.TS. H̀ Đức Hùng của khách hàng đối với dịch ṿ th̉ tại ngân hàng thương mại cổ<br /> GS.TS. Hoàng Thị Ch̉nh phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang ................. 42<br /> PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp 7. Đ̀m Trí Cừng: Kiểm định thang đo chất lượng đào tạo đại học<br /> PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế trên góc độ sinh viên tại trường Đại học Văn Lang ..................... 51<br /> PGS.TS. Phạm Văn Dược 8. Nguyễn Thị Trâm Anh, Phù Văn Phứng: Phát triển hoạt động<br /> PGS.TS. Phương Ngọc Thạch tín ḍng bán l̉ tại ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long,<br /> PGS.TS. Võ Văn Nhị chi nhánh Rạch Giá, t̉nh Kiên Giang .......................................... 59<br /> PGS.TS. Phước Minh Hiệp 9. H̀ Kiên Tân: Các yếu tố tác động đến sự gắn kết tổ chức của<br /> PGS.TS. Phùng Đ̀nh Mẫn nhân viên khối hành chính t̉nh B̀nh Dương ................................ 71<br /> PGS.TS. Phạm Minh Tiến 10. Võ Th̀nh Khởi: Phát triển ngùn nhân lực ở trường Cao đẳng<br /> TS. Lê Bích Phương Bến Tre .......................................................................................... 78<br /> TS. DS. Nguyễn Thị H̀ng Hương<br /> TS. Nguyễn Hữu Thân Chính trị - Xã hội<br /> TS. Nguyễn Tường Dũng<br /> 11. Nguyễn Kh́nh Vân: Xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức ở Việt<br /> ThS. Lê Thị Bích Thủy<br /> Nam trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và<br />  hội nhập quốc tế............................................................................ 86<br /> Thư ký Tòa soạn 12. Bùi Thị Ngọc Nga: Biện pháp quản lý nâng cao năng lực ứng ḍng<br /> TS. Nguyễn Thị Ngọc Hương công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên ở các trường THPT<br />  huyện Vĩnh Cửu, t̉nh Đ̀ng Nai.................................................... 93<br /> <br /> Giấy phép hoạt động báo chí in 13. Đỗ Mạnh H̀: Rèn luyện tư duy biện chứng duy vật của học viên<br /> Ś: 36/GP-BTTTT đào tạo ở trường Đại học Ngô Quyền hiện nay.......................... 103<br /> <br /> Cấp ngày 05.02.2013 Nghiên ću – Trao đổi<br /> Ś lượng in: 3000 cún<br /> <br /> 14. Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Lê Thị Mỹ Phương: Một số đặc điểm<br /> từ ngữ biểu đạt không gian và thời gian trong ngôn ngữ lời b̀nh<br /> Chế b̉n và in tại Nhà in: “Mêkông ký sự” .......................................................................... 107<br /> Liên Từng, Quận 6, Tp. HCM<br /> Thông tin Khoa học – Đ̀o tạo<br /> ISSN: 0866 - 7802<br /> No.10<br /> J O UR N A L 6 - 2015<br /> <br /> <br /> ECONOMICS - TECHNOLOGY<br /> Editorial Office and management<br /> 530 Bình Döông Avenu. Hieäp Thaønh Ward. Thuû Daàu Moät City, Bình Döông Province EVERY 3 MONTHS<br /> Email: tapchiktktbd@gmail.com<br /> <br /> <br /> TABLE OF CONTENNTS Page<br /> Editor - in - chief<br /> Assoc.Prof.Dr. Nguyen Thanh Economic – Technical<br />  1. Le Thị Tuyet Hoa: Attracting investment capital in Vietnam<br /> Deputy Editor - in – chief stock maket...................................................................................... 1<br /> Dr. Tran Thanh Vu 2. Đao Duy Huan: Locations open economic growth model<br /> Can Tho city period from 2016 to 2020 .......................................... 7<br /> 3. Bui Kim Yen, Nguyen Thi Thanh Hoai: Evaluation of default<br /> Editorial board ability of sme in the credit relationship with commercial banks...... 15<br /> President: 4. Nguyen Hoang Le: Industry competitive patterns travel Vietnam<br /> MA. Bui Vu Tung Chan through competitiveness indicator travel and tourism (TTCI) ........ 27<br /> Member 5. Nguyen Quang Đai: Applying the balanced scorecard (bsc) in business<br /> Prof.Dr. Nguyen Van Thanh strategic management for transportation service in Vietnam ............... 34<br /> Prof.Dr. Hoang Van Chau 6. Đang Thanh Son, La Thi Tra Giang: Assessing the satisfaction of<br /> Prof.Dr. Ho Duc Hung customer service for cards in stock commercial bank for foreign trade<br /> Prof.Dr. Hoang Thi Chinh of Vietnam - Kien Giang branch ............................................................ 42<br /> Assoc.Prof.Dr. Đo Linh Hiep 7. Đam Tri Cuong: Scale testing of higher education quality based<br /> Assoc.Prof.Dr. Nguyen Quoc Te on the student’s perspective at Van Lang university .............................. 51<br /> Assoc.Prof.Dr. Pham Van Duoc<br /> 8. Nguyen Thi Tram Anh, Phu Van Phưong: Development of retail<br /> Assoc.Prof.Dr. Phuong Ngoc Thach credit operations in Commercial Banking Shares Kien Long, Branch<br /> Assoc.Prof.Dr. Vo Van Nhi Rach Gia, Kien Giang Province............................................................. 59<br /> Assoc.Prof.Dr. Phuoc Minh Hiep<br /> 9. Ha Kien Tan: The factors impacting on organisational commitment<br /> Assoc.Prof.Dr. Phung Minh Man of the ofice workers in Binh Duong province....................................... 71<br /> Assoc.Prof.Dr. Pham Minh Tien<br /> 10. Vo Thanh Khoi: The solutions to the development of human resource<br /> Dr. Lê Bích Phuong<br /> in Ben Tre college ................................................................................... 78<br /> Dr. Nguyen Thị Hong Huong<br /> Dr. Nguyen Huu Than Politics - Society<br /> Dr. Nguyen Tuong Dung 11. Nguyen Khanh Van: Construction and development of the<br /> MA. Le Thi Bich Thuy intelligentsia in Vietnam in boost phase of industrialization,<br />  modernization and international integration ......................................... 86<br /> Managing Editor 12. Bui Thi Ngoc Nga: A management measure for improving capacity of<br /> Dr. Nguyen Thi Ngoc Huong applying information technology for high school teachers in Vinh Cuu<br /> <br /> <br /> district, Dong Nai province .................................................................... 93<br /> 13. Đo Manh Ha: The practice of materialistic dialectics thinking of<br /> Publishing licence student Ngo Quyen university in the present........................................ 103<br /> No: 36/GP-BTTTT<br /> Date 05/02/2013 Research - Exchange<br /> In number: 3000 copies 14. Nguyen Thi Hong Hanh, Le Thi My Phuong: Language of the<br />  journalese sketch is shown in words that express space and time<br /> in a piece of work entitled “Mekong catalog record” ......................... 107<br /> Printing at: Liên Từng printing,<br /> District 6, HCM city Information Science - Training<br /> Thu hút vốn đầu tư . . .<br /> <br /> <br /> Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG<br /> CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM<br /> Lê Thị Tuyết Hoa*<br /> <br /> T́M T́T<br /> Về phương diện lý luận và từ kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới, có thể khẳng<br /> định rằng, trong số các kênh tạo vốn trong nước, thị trường chứng khoán (TTCK) là một trong những<br /> kênh có vị trí quan trọng nhất. Tuy nhiên, TTCK là một định chế tài chính trực tiếp, có cơ chế vận hành<br /> rất phức tạp và có mức độ ảnh hưởng rất sâu rộng, tới hầu hết các lĩnh vực hoạt động khác của nền<br /> kinh tế xã hội. Do vậy, con đường phát triển TTCK phải trên nguyên tắc hội nhập nhưng thận trọng,<br /> cân nhắc kỹ lưỡng điều kiện trong nước và hoàn cảnh quốc tế để có biện pháp phù hợp.<br /> Một trong những vấn đề mang tính nguyên tắc, pháp lý, thu hút sự quan tâm đặc biệt của<br /> các nhà đầu tư đối với một TTCK nào đó, chính là quyền hạn tham gia đầu tư chứng khoán của các<br /> nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK đó. Nội dung của bài viết tập trung vào viêc bàn về những lợi ích<br /> và bất lợi của việc tăng dòng vốn ngoại vào TTCK, kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia và sự<br /> cần thiết của việc thu hút dòng vốn ngoại trên TTCK Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở lý luận và thực<br /> tiễn, bài viết cũng đề xuất một số giải pháp trước mắt và lâu dài cho vấn đề này.<br /> <br /> T̀ kh́a: thị trừng ch́ng khón, v́n đ̀u tư nức ngòi trong giao dịch ch́ng khón<br /> <br /> ATTRACTING INVESTMENT CAPITAL IN VIETNAM STOCK MAKET<br /> <br /> ABSTRACT<br /> In theory and based on the pratical experiences from all of the world, we can afirm that,<br /> among the national capital channels, the Stock Exchange (SEs) is one of the most important channels.<br /> However, the SE is the direct inancial institution which has the complex operating mechanism and<br /> indepth inluence level toward all the ields of socio-economic operations. So, the road of developing<br /> SE should be based on the integration principles, but we must be careful with weghing-up the national<br /> conditions and international environments in order to have the appropriate solutions.<br /> One of the problems with the principle and legal characteristics atttracting the special<br /> considerations of the investors with respect to a Stock Exchange is mainly the authority of participating<br /> in the SE investment of the foreign investors into that SE. The reseach focuses on the advantages and<br /> disadvantages of increasing foreign capital low into SE; pratical exeriences from some countries;<br /> and the needs of attracting foreign capital into Vietnam SE at the present time. Based on the theory<br /> and practices, the research also proposes some present and long- run solutions to this problem.<br /> Keywords: the Stock market, foreign capital low into Stock Exchange<br /> <br /> * PGS.TS. Trường Đại học Ngân hàng TP. H̀ Chí Minh<br /> <br /> <br /> 1<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> 1. Ṃt ś quan đỉm các qúc gia chậm phát triển và đang thiếu<br /> Các nhà nghiên cứu soạn thảo chính sách, v́n. Do đó c̀n mạnh dạn cho phép các chủ<br /> liên quan t́i l̃nh ṿc thu h́t v́n đ̀u tư nức thể nức ngoài được ṭ do đ̀u tư v́n vào<br /> ngoài trên tḥ trừng chứng khoán, đã bàn luận TTCK trong nức. Chính điều này s̃ đem lại<br /> nhiều về vấn đề này và có thể quy tụ thành hai một ś lợi ích sau:<br /> loại quan điểm trái ngược nhau như sau: - Cho phép tḥc hiện được mục tiêu tăng<br /> nguồn v́n đ̀u tư từ nức ngoài<br /> ● Loại quan điểm thứ nhất - Học tập được kinh nghiệm và khoa học<br /> Cho dù nguồn v́n nức ngoài là hết sức kỹ thuật tiên tiến của các nức trong l̃nh ṿc<br /> c̀n thiết cho ṣ phát triển kinh tế qúc gia. tḥ trừng chứng khoán<br /> Nhưng trong điều kiện TTCK ḿi hình thành - Mở rộng ḿi quan hệ giao lưu kinh tế<br /> và phát triển, không thể mở rộng cho ngừi trên các l̃nh ṿc.<br /> nức ngoài tham gia đ̀u tư vào TTCK trong<br /> nức. Bởi vì: 2. Kinh nghiệm thực tiễn<br /> - Nhà đ̀u tư nức ngoài thừng có tiềm Quá trình hình thành và phát triển của<br /> ḷc về v́n mạnh, có ṣ hiểu biết và kinh TTCK một ś nức trên thế gíi cho thấy, quy<br /> nghiệm hoạt động trên TTCK. Do vậy khả đ̣nh về ṣ tham gia của các nhà đ̀u tư nức<br /> năng dẫn dắt tḥ trừng, kiểm soát hệ th́ng ngoài trên TTCK ở mỗi nức và mỗi th̀i kỳ<br /> tài chính là rất có thể nếu họ nắm giữ một tỷ khác nhau. Nhưng đại đa ś các nức khi ḿi<br /> trọng cổ phiếu đáng kể; thành lập TTCK, đều hạn chế khả năng tham<br /> - Kinh nghiệm của các nức cho thấy, gia của các nhà đ̀u tư nức ngoài trên TTCK.<br /> mức độ qúc tế hóa tḥ trừng càng cao, thì Tḥ trừng chứng khoán Hàn Qúc, thành<br /> bên cạnh những mặt tích c̣c cũng có những lập năm 1956, sau 36 năm ḿi chính thức mở<br /> mặt tiêu c̣c khôn lừng. Ḿi quan hệ kinh tế cửa tḥ trừng cổ phiếu cho ngừi nức ngoài<br /> qua lại giữa TTCK các nức đã dẫn t́i việc v́i gíi hạn 10% trên tổng ś cổ ph̀n của<br /> chuyển những rủi ro kinh tế từ nức này sang một công ty.<br /> nức khác, trong đó các nức càng chậm phát Tḥ trừng chứng khoán Indonesia bắt đ̀u<br /> triển càng gánh cḥu rủi ro nhiều hơn; được thành lập và đi vào hoạt động từ năm<br /> - Nguồn vồn nức ngoài trên TTCK có 1912. Nhưng cho đến tháng 10/1988 (ngh̃a<br /> thể làm hỗn loạn tḥ trừng trong trừng hợp là sau 76 năm), chính phủ ḿi thông qua quy<br /> nhà đ̀u tư nức ngoài bán tháo cổ phiếu và ồ chế cho phép tổ chức nức ngoài tham gia<br /> ạt ŕt v́n khỏi tḥ trừng (như đã từng xảy ra vào hoạt động của TTCK, nhưng hạn chế nhà<br /> trong th̀i gian khủng hoảng tài chính châu Á đ̀u tư nức ngoài chỉ được sở hữu t́i đa 49%<br /> năm 1997). trong một công ty.<br /> Tḥ trừng chứng khoán Philippines<br /> ● Loại quan điểm thứ hai cũng chỉ cho phép ngừi nức ngoài được<br /> Ṣ tham gia của các nhà đ̀u tư nức quyền nắm giữ 49% v́n cổ ph̀n của một<br /> ngoài trên TTCK là vô cùng quan trọng, công ty đ̣a phương. Nhưng không phải tất cả<br /> đ́i v́i ṣ phát triển của nền kinh tế và tḥ các ngành, mà có một ś ngành công nghiệp<br /> trừng v́n trong nức, đặc biệt là đ́i v́i cụ thể không cho phép ngừi nức ngoài<br /> <br /> <br /> 2<br /> Thu hút vốn đầu tư . . .<br /> <br /> được đ̀u tư. Ngoài ra, việc hạn chế nhà đ̀u đã kéo theo ṣ quan tâm của các nhà đ̀u tư<br /> tư nức ngoài còn được tḥc hiện bằng cách trong nức, từ đó làm cho TTCK càng phát<br /> phát hành hai loại chứng khoán A và B hoặc triển mạnh hơn. Ngay từ cúi năm 2005 và<br /> bằng việc khức từ đăng ký chuyển nhượng. đ̀u năm 2006, v́i ṣ tăng mạnh các giao ḍch<br /> Bên cạnh đó, còn có một loại cổ phiếu dành của chủ thể nức ngoài trên TTCK, đã góp<br /> riêng cho các quỹ đ̀u tư nức ngoài mà ph̀n đ̉y nhanh t́c độ tăng trưởng cả về kh́i<br /> ngừi nắm giữ có thể thu lợi nhuận nhưng lượng giao ḍch và quy mô niêm yết, tạo đà<br /> không được quyền bỏ phiếu. cho VN-Index tăng mạnh.<br /> Tuy nhiên, cũng có một ś qúc gia, ngay<br /> khi TTCK ḿi thành lập, đã mạnh dạn cho 3. Sự cần thiết mở ṛng đầu tư nước<br /> phép các nhà đ̀u tư nức ngoài được tư do ngoài trên thị trường chứng khoán Việt<br /> tham gia hoạt động trên tḥ trừng này, chẳng Nam trong giai đoạn hiện nay<br /> hạn như trừng hợp TTCK ở Đức. Tḥ trừng chứng khoán Việt Nam đã có<br /> ̉ Việt Nam, TTCK đã được chính thức th̀i gian hình thành và phát triển g̀n 15<br /> thành lập và hoạt động từ cách đây g̀n 15 năm. Tuy th̀i gian không phải là dài so v́i<br /> năm, trong b́i cảnh nền kinh tế các nức ḷch sử, nhưng cũng đủ để khẳng đ̣nh ṣ c̀n<br /> đang phát triển theo hứng mở cửa, hứng thiết và quan trọng của TTCK- kênh đ̀u tư<br /> ngoại; cùng v́i xu thế mạnh m̃ của toàn và huy động v́n hữu hiệu cho nền kinh tế.<br /> c̀u hóa và hội nhập kinh tế qúc tế. Do đó Thông qua TTCK, Chính phủ đã huy động<br /> việc tḥc hiện cơ chế tḥ trừng đóng, ngh̃a được 1.200.000 tỷ đồng v́n bằng trái phiếu<br /> là một tḥ trừng không có ṣ tham gia của chính phủ, các doanh nghiệp và các thành<br /> nhà đ̀u tư nức ngoài là điều không thể. ph̀n kinh tế khác huy động được 800.000<br /> Nhưng cũng chưa thể phù hợp nếu tḥc hiện tỷ đồng v́n bằng cổ phiếu và chứng chỉ quỹ<br /> ngay một TTCK hoàn toàn mở cửa và hứng qua tḥ trừng này. “V́i quy mô v́n hóa<br /> ngoại. Do đó trong giai đoạn đ̀u, khi TTCK 31 đến 32% GDP, TTCK Việt Nam không<br /> Việt Nam ḿi thành lập (7/2000), Việt Nam thể nói là còn nhỏ, mà đã đ̣nh hình là một<br /> đã chọn con đừng trung gian - ngh̃a là vẫn kênh huy động v́n trong nền kinh tế”(3).<br /> cho phép ṣ tham gia của các nhà đ̀u tư Đã đến ĺc Việt Nam c̀n mạnh dạn mở rộng<br /> nức ngoài trên TTCK, nhưng có ṣ kh́ng hoạt động đ̀u tư của chủ thể nức ngoài<br /> chế gíi hạn tham gia thông qua các quy đ̣nh trên TTCK, xuất phát từ những cơ sở tḥc<br /> của pháp luật- theo quy đ̣nh, khi ḿi thành tiễn sau:<br /> lập là 30% và hiện nay là 49%. Thứ nhất, Điều kiện kinh tế thuận lợi<br /> Mặc dù có những quy đ̣nh hạn chế, Điều mà các nhà đ̀u tư nức ngoài quan<br /> nhưng trong th̀i gian qua, ṣ tham gia của tâm nhiều nhất khi đ̀u tư trên TTCK Việt nam<br /> nhà đ̀u tư nức ngoài trên TTCK Việt Nam đó là ṣ ổn đ̣nh và tăng trưởng của nền kinh<br /> đã và đang có những đóng góp to ĺn cho ṣ tế. Cho đến nay, Việt Nam đã vượt qua giai<br /> phát triển của TTCK. Bên cạnh ṣ đóng góp đoạn kém phát triển để vươn lên t̀m qúc gia<br /> nguồn ḷc tài chính dứi hình thức ngoại tệ, có t́c độ tăng trưởng kinh tế cao. Năm 2014,<br /> chính ṣ tham gia của nhà đ̀u tư nức ngoài, các chỉ ś kinh tế ṽ mô đã có những chuyển<br /> v́i kiến thức, kinh nghiệm và tiềm ḷc về v́n biến tích c̣c.<br /> <br /> <br /> 3<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> H̀nh 1: T̀nh h̀nh ch̉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và giá bán l̉ xăng dầu<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Nguồn; SSI (1)<br /> <br /> Mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2015 chính phủ Việt Nam đặt ra là 6,2% , ổn đ̣nh chỉ ś giá<br /> cả hàng hóa tiêu dùng (CPI) ở mức thấp hơn 5% và ổn đ̣nh Việt Nam đồng (VND) đặt mục tiêu<br /> 2% cho ṣ trượt giá của VND. Theo Ủy ban Kinh tế-Xã hội khu ṿc châu Á-Thái Bình Dương<br /> (ESCAP) của Liên Hợp Qúc đánh giá, năm 2015 và năm 2016, tăng trưởng kinh tế của Việt<br /> Nam ḍ báo s̃ tăng vào khoảng 6,1 đến 6,2% (2).<br /> Đánh giá chung về triển vọng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, ESCAP cho rằng, kinh tế s̃ tiếp<br /> tục tăng trưởng, hòa nhập t́t vào b́i cảnh toàn c̀u, lạm phát s̃ giảm do giá d̀u thế gíi thấp.<br /> Đây là cơ hội t́t để Việt Nam có thể thu h́t nguồn v́n nức ngoài đ̀u tư trên TTCK Việt Nam.<br /> B̉ng 1: Một số ch̉ tiêu tiền tệ tín ḍng của hệ thống tài chính Việt Nam<br /> Đơn vị tính: % GPD<br /> Nguồn: vietbao.vn (3)<br /> Ch̉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014<br /> M2 114,85 99,8 106,45 117,03 -<br /> Tín dụng 124,66 110,22 104,91 108,23 100<br /> Chứng khoán 39 27,3 26 31 32,23<br /> <br /> Thứ hai, Yêu c̀u phát triển nguồn v́n cho nền kinh tế từ TTCK<br /> Không thể phủ nhận ṣ phát triển của TTCK Việt Nam trong th̀i gian qua, đã góp ph̀n<br /> quan trọng trong việc cung ứng kh́i lượng v́n đ̀u tư rất ĺn cho ṣ phát triển kinh tế Việt<br /> Nam. Tuy nhiên, nguồn v́n cung ứng cho nền kinh tế từ TTCK vẫn còn chiếm một tỷ trọng khá<br /> khiêm t́n, so v́i nhu c̀u v́n cho đ̀u tư phát triển . Tḥc tế cho thấy, đến nay nguồn cung ứng<br /> v́n cho nền kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc rất ĺn (g̀n 70%) vào nguồn v́n từ hệ th́ng các<br /> đ̣nh chế tài chính trung gian.<br /> V́i mục tiêu phát triển cân bằng, lành mành và toàn diện tḥ trừng tài chính bao gồm cả<br /> tḥ trừng v́n và tḥ trừng tiền tệ, đòi hỏi phải ch́ trọng hơn nữa đ́i v́i các dòng v́n chảy<br /> vào TTCK. Đánh giá về vấn đề này, Ủy ban Giám sát Tài chính Qúc gia cũng cho rằng, để<br /> <br /> <br /> 4<br /> Thu hút vốn đầu tư . . .<br /> <br /> TTCK phát triển bền vững c̀n có ṣ tham gia Điều đặc biệt là trong hơn 17 ngàn tài<br /> tích c̣c của cả dòng tiền ngoại và dòng tiền khoản nhà đ̀u tư nức ngoài, có t́i 40% là<br /> trong nức. của các nhà đ̀u tư Nhật Bản.Trong khi đó,<br /> Thứ ba, góp ph̀n th́c đ̉y nhanh tiến nếu xét về quy mô, TTCK Việt nam nhỏ hơn<br /> trình cổ ph̀n hóa doanh nghiệp rất nhiều so v́i TTCK Nhật Bản. Điều này<br /> Theo kế hoạch cổ ph̀n hóa doanh nghiệp cho thấy kỳ vọng của nhà đ̀u tư nức ngoài<br /> nhà nức đã được Chính phủ phê duyệt, trong vào TTCK Việt Nam.<br /> giai đoạn 2014 – 2015, Việt Nam s̃ tḥc hiện Tuy nhiên, dòng v́n ngoại chảy vào<br /> cổ ph̀n hóa 432 doanh nghiệp. Trong năm TTCK Việt Nam vẫn còn hạn chế. Một trong<br /> 2014 vừa qua, ch́ng ta đã tḥc hiện cổ ph̀n những nguyên nhân là do gíi hạn tỷ lệ sở<br /> hóa được 143 doanh nghiệp. hữu đ́i v́i nhà đ̀u tư ngoại. Hiện nay có<br /> Như vậy, ph̀n nhiệm vụ kế hoạch còn lại nhiều cổ phiếu được nhiều nhà đ̀u tư nức<br /> phải hoàn thành trong năm 2015 là 289 doanh ngoài quan tâm nhưng đã hết room trong đó<br /> nghiệp. Đây là chỉ tiêu nhiệm vụ vô cùng tập trung vào những doanh nghiệp ĺn, đ̀u<br /> nặng nề, khó có khả năng hoàn thành, bởi l̃ ngành, ví dụ như: Hàng tiêu dùng (VNM,<br /> tính đến hết quý I/2015, cũng ḿi chỉ có 29 EVE, KMR, PNJ, TCM, BBC, MWG), Dược<br /> doanh nghiệp được phê duyệt phương án cổ (DHG, DMC, JVC), và một ś cổ phiếu khác<br /> ph̀n hóa, tương đương v́i 10% kế hoạch cả FPT, REE, CTD, BMP, VNS, GMD…<br /> năm được tḥc hiện. V́i một ph̀n tư quỹ Đại đa ś các nhà đ̀u tư nức ngoài đều<br /> th̀i gian đã trôi qua, song chỉ tiêu kế hoạch mong mún, Việt Nam nâng tỷ lệ tr̀n sở hữu<br /> ḿi chỉ tḥc hiện được 10%; lại thêm những hoặc dỡ bỏ hoàn toàn mức tr̀n 49% của kh́i<br /> khó khăn ḿi xuất phát từ nguồn v́n trên tḥ ngoại. Nếu việc tăng room được tḥc hiện, có<br /> trừng hạn chế. Đây quả là một thách thức ngh̃a là cơ hội để cho nhà đ̀u tư nức ngoài<br /> không nhỏ, trong việc tḥc hiện nhiệm vụ kế tham gia vào TTCK Việt Nam càng cao, từ đó<br /> hoạch cổ ph̀n hóa năm 2015. thu h́t thêm dòng v́n ngoại và tăng khả năng<br /> Có thể thấy, kế hoạch cổ ph̀n hóa trong thanh khoản cho TTCK Việt Nam.<br /> năm nay s̃ được hoàn thành đến mức độ nào,<br /> phụ thuôc vào nhiều yếu t́, trong đó yếu t́ 5. Ṃt ś đề xuất<br /> quan trọng mang tính quyết, chí là khả năng V́i các phân tích về lý luận và tḥc tiễn<br /> hấp thụ của TTCK. Vì vậy, ṣ tham gia tích trên cho thấy, trong th̀i gian t́i, bên cạnh việc<br /> c̣c của dòng v́n ngoại vào TTCK trong giai tiếp tục duy trì và đ̉y mạnh khai thác nguồn<br /> đoạn này là hết sức c̀n thiết và có ý ngh̃a rất v́n từ các nhà đ̀u tư trong nức, c̀n nghiên<br /> quan trọng. cứu áp dụng những chính sách, biện pháp phù<br /> Thứ tư, ṣ quan tâm của các nhà đ̀u tư hợp, để gia tăng việc thu h́t dòng v́n đ̀u tư<br /> nức ngoài nức ngoài qua kênh TTCK Việt Nam.<br /> Tính đến ngày 30/4/2015, Trung tâm Lưu Tác giả có một ś suy ngh̃ đề xuất v́i các<br /> ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) đã cấp mã nhà nghiên cứu, các chuyên gia hoạch đ̣nh<br /> ś giao ḍch chứng khoán cho 17.776 nhà đ̀u chính sách về l̃nh ṿc TTCK như sau:<br /> tư nức ngoài, trong đó có 2.654 nhà đ̀u tư tổ Thứ nhất, trức mắt c̀n tiến hành xem xét<br /> chức và 15.122 nhà đ̀u tư cá nhân (4) và phân loại doanh nghiệp để tḥc hiên nâng<br /> tỷ lệ sở hữu của nhà đ̀u tư nức ngoài tại<br /> 5<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> doanh nghiệp Việt Nam. Có thể tăng từ 49% Tuy nhiên, vấn đề quan trọng và có tính<br /> lên khoảng từ 55% đến 70% theo từng mức dài hạn hơn, đó là việc nghiên cứu để tìm giải<br /> độ cho từng loại hình doanh nghiệp, tùy theo pháp nâng cao chất lượng của các cổ phiếu<br /> từng l̃nh ṿc hoạt động sản xuất kinh doanh niêm yết trên TTCK Việt Nam, thông qua tái<br /> không thuộc l̃nh ṿc cấm kinh doanh và Nhà cấu tŕc và nâng cao năng ḷc hoạt động của<br /> nức không c̀n nắm cổ ph̀n chi ph́i; các doanh nghiệp niêm yết. Có như vậy ḿi<br /> mở rộng được đ́i tượng cổ phiếu chất lượng<br /> Thứ hai, trong dài hạn, tiến d̀n đến việc<br /> t́t mà các nhà đ̀u tư nức ngoài quan tâm;<br /> ṭ do hóa đ́i v́i các nhà đ̀u tư nức ngoài<br /> Thứ năm, để khuyến khích các nhà đ̀u tư<br /> trên TTCK Việt Nam trong l̃nh ṿc ngành<br /> nức ngoài tham gia vào TTCK Việt Nam, vấn<br /> nghề không thuộc l̃nh ṿc cấm kinh doanh<br /> đề nâng tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của nhà đ̀u tư<br /> và Nhà nức không c̀n nắm cổ ph̀n chi ph́i.<br /> nức ngoài tại các ngân hàng thương mại cổ<br /> Tuy nhiên, vấn đề này c̀n tḥc hiện các bức<br /> ph̀n niêm yết cũng c̀n được xem xét lại cho<br /> đi thận trọng và có lộ trình để đề phòng những<br /> phù hợp v́i tḥc trạng quá trình tái cấu tŕc hệ<br /> rủi ro có thể;<br /> th́ng ngân hàng hiện nay. Tuy nhiên, do tính<br /> Thứ ba, Bên cạnh loại cổ phiếu thừng<br /> chất đặc biệt của ngành ngân hàng, do đó việc<br /> của doanh nghiệp, cho phép các doanh nghiệp<br /> mở room c̀n hết sức thận trọng v́i các bức<br /> phát hành loại cổ phiếu không có quyền biểu<br /> đi không vội vã. Trức mắt có thể nâng tỷ lệ sở<br /> quyết, tạo điều kiện đáp ứng nhu c̀u v́n đ̀u<br /> hữu của nhà đ̀u tư nức ngoài từ 30% lên 35%;<br /> tư cho doanh nghiệp (nhưng không ḅ chia x̉<br /> Tóm lại, đ̉y mạnh thu h́t nhà đ̀u tư<br /> quyền tham gia quản lý); đồng th̀i đáp ứng<br /> nức ngoài tham gia vào TTCK trức mắt<br /> nhu c̀u đ̀u tư của các nhà đ̀u tư nức ngoài;<br /> cũng như lâu dài là một đ̣nh hứng đ́ng.<br /> Thứ tư, tḥc tiễn cho thấy, các loại cổ<br /> Nó mang lại những lợi ích thiết tḥc cho ṣ<br /> phiếu mà nhà đ̀u tư nức ngoài quan tâm<br /> phát triển của tḥ trừng tài chính, cũng như<br /> nhiều đều là loại cổ phiếu t́t và luôn trong<br /> nền kinh tế Việt Nam nói chung. Tuy nhiên<br /> tình trạng hết room trong các phiên giao ḍch<br /> bên cạnh mặt tích c̣c của TTCK cũng có thể<br /> . Vì vậy nghiên cứu để áp dụng biện pháp ńi<br /> phát sinh những tiêu c̣c, rủi ro. Do đó rất c̀n<br /> room cho các nhà đ̀u tư nức ngoài là vấn đề<br /> những bức đi thận trọng và ṣ chủn ḅ kỹ<br /> quan trọng đ́i v́i việc gia tăng thu h́t dòng<br /> các yêu c̀u về pháp lý trong quá trình triển<br /> v́n đ̀u tư nức ngoài trên TTCK.<br /> khai tḥc hiện đ̣nh hứng này./.<br /> <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO:<br /> (1) Kinh tế Việt Nam năm 2015 vươn t̀m cao ḿi<br /> (http://cafef.vn/vi-mo-dau-tu/kinh-te-viet-nam-nam-2015-vuon-tam-cao-moi20150227101840829.chn)<br /> (2) Kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhẹ<br /> (http://baodientu.chinhphu.vn/)<br /> (3) Thiếu chính sách th́c đ̉y tḥ trừng chứng khoán phát triển<br /> (Tin nhanh Việt Nam ra thế gíi vietbao.vn )<br /> (4) Nhà đ̀u tư ngoại s̃ dễ dàng tham gia chứng khoán Việt hơn<br /> (http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/chung-khoan/2015-04-15/nha-dau-tu-ngoai-se-de-dang-tham-<br /> gia-chung-khoan-viet-hon-19874.aspx)<br /> (5) Neil F Stapley (1994) The stock market<br /> (6) Nasser Arshadi & Gordon V.Karels (1997) Modern Financial Intermediaries and Markets<br /> <br /> <br /> 6<br /> Gợi mở mô hình . . .<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> GỢI MỞ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ<br /> CẦN THƠ GIAI ĐOẠN TỪ 2016 ĐẾN NĂM 2020<br /> Đ̀o Duy Huân*<br /> T́M T́T<br /> Bài viết nhấn mạnh, trong nền kinh tế toàn cầu hóa, mỗi quốc gia, địa phương cần thiết phải<br /> chuyển đổi mô h̀nh tăng trưởng kinh tế để tạo cơ sở cho hội nhập sâu, rộng vào kinh tế thế giới. TP.<br /> Cần Thơ được xác định là trung tâm kinh tế, xã hội và khoa học và công nghệ của vùng Tây Nam<br /> Bộ, 10 năm qua, bên cạnh những kết quả tích cực đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây<br /> dựng mô h̀nh tăng trưởng kinh tế, th̀ cũng còn bộc lộ các hạn chế là chưa có một mô h̀nh tăng<br /> trưởng kinh tế tối ưu. V̀ vậy, cần tiếp ṭc chuyển đổi mô h̀nh tăng trưởng kinh tế thành phố Cần<br /> Thơ giai đoạn 2016-2020, theo hướng tăng trưởng chiều sâu, đảm bảo bền vững, thật sự là trung<br /> tâm Công nghiệp - Thương mại - Dịch ṿ của vùng Tây Nam Bộ, với các ch̉ số TFP đạt 27,28%.<br /> ICOR: 2,0-2,5.<br /> <br /> T̀ kh́a: Tăng trưởng kinh tế, C̀n Thơ<br /> <br /> <br /> LOCATIONS OPEN ECONOMIC GROWTH MODEL CAN THO CITY<br /> PERIOD FROM 2016 TO 2020<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The article emphasized that during the economic globalization, every country, city need<br /> to transform their economic growth model to provide a basis for integrating deeply into the world<br /> economy. Can Tho City is identiied as the center of economic, social, scientiic and technological of<br /> South west region. Over the past 10 years, in addition to the positive gain in economic restructuring,<br /> building the economic growth model, it also reveals the limitation is notanoptimal economic growth<br /> model. So, during 2015-2020 period, Can Tho city should continue to transform their economic<br /> growth model more deeply, ensuring sustainability, make Can Tho city become truly industrial-<br /> trade-services center of South west region, with the ICOR from1-1.5; TFP from 50-60%.<br /> <br /> Keyworrds: Conomic growth, Cantho.<br /> <br /> *<br /> PGS.TS. GV. Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học<br /> <br /> 7<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ và xây ḍng 58,55% và ḍch vụ 33,97%. Tuy<br /> Thành ph́ C̀n Thơ, là trung tâm kinh tế - vậy, nếu xem xét kỹ lưỡng trên các khía cạnh<br /> xã hội - khoa học công nghệ của khu ṿc Tây của mô hình tăng trưởng kinh tế thì thành ph́<br /> Nam Bộ, trung tâm của chuỗi cung ứng ḍch vụ C̀n Thơ vẫn đang chủ yếu tăng trưởng kinh tế<br /> ra các khu ṿc khác của cả nức, có những thế theo chiều rộng ḍa trên khai thác tài nguyên<br /> mạnh đặc biệt về công nghiệp chế biến, công đất, ḷc lượng lao động trình độ tay nghề chưa<br /> nghiệp phụ trợ, sản xuất nông nghiệp, nuôi cao, chưa đảm bảo tính bền vững. V́i lý do đó,<br /> trồng thủy hải sản, du ḷch, giáo dục - đào tạo. nghiên cứu này mún phác họa mô h̀nh tăng<br /> Ngḥ quyết 45-NQ/TW đã nêu “xây ḍng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ giai đoạn<br /> và phát triển thành ph́ trở thành thành ph́ 2016 đến năm 2020 là phải chuyển sang phát<br /> đồng bằng cấp qúc gia văn minh, hiện đại, triển theo chiều sâu, với hiệu quả sử ḍng vốn<br /> xanh, sạch, đẹp, xứng đáng là thành ph́ cửa (ICOR) cao và năng suất tổng hợp (TFP) phải<br /> ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông; là đạt từ 35- 40%.<br /> trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại 2. KHÁI QUÁT CÁC MÔ HÌNH TĂNG<br /> - ḍch vụ, du ḷch, trung tâm giáo dục - đào tạo TRƯỞNG KINH TẾ TRONG LỊCH SỬ<br /> và khoa học - công nghệ, trung tâm y tế và Cho đến nay trên thế gíi đã có nhiều mô<br /> văn hoá, là đ̀u ḿi quan trọng về giao thông hình tăng trưởng kinh tế. Các mô hình tăng<br /> vận tải nội vùng và liên vận qúc tế; là đ̣a trưởng kinh tế đều hứng t́i lý giải nguồn<br /> bàn trọng điểm giữ ṿ trí chiến lược về qúc ǵc, hệ th́ng các nhóm yếu t́ quyết đ̣nh của<br /> phòng, an ninh của vùng đồng bằng sông Cửu tăng trưởng kinh tế, để từ đó các nhà hoạch<br /> Long và của cả nức”. đ̣nh chính sách, chọn ḷa mô hình tăng trưởng<br /> Qua mừi năm xây ḍng và phát triển kinh kinh tế phù hợp. Cụ thể như:<br /> tế - xã hội, thành ph́ C̀n Thơ đã đạt được Mô hình ḍa vào tài nguyên của D.Ricardo:<br /> những thành quả tích c̣c trong chuyển đổi cơ cho rằng, đất đai là nguồn ǵc của tăng trưởng<br /> cấu kinh tế theo hứng công nghiệp - ḍch vụ - kinh tế. Vì thế, khu ṿc đóng góp quan trọng<br /> nông nghiệp công nghệ cao. T́c độ tăng trưởng cho tăng trưởng kinh tế là nông nghiệp. Của<br /> GDP (theo giá so sánh 2010) bình quân giai cải, hay sản lượng qúc gia có được là từ đất.<br /> đoạn 2004-2013 đạt 14,5%/năm, tổng GDP. Nhưng đất thì có gíi hạn, sử dụng quá nhiều<br /> Tổng giá tṛ tăng thêm năm 2013 đạt 62.600 tỷ thì đất s̃ bạc màu, làm cho năng suất giảm, vì<br /> đồng gấp 3,38 l̀n so v́i năm 2004 là 18.502 tỷ vậy mức giá s̃ tăng, tức lạm phát tăng.<br /> đồng; GDP bình quân đ̀u ngừi (theo giá hiện Mô hình nḥ nguyên (mô hình hai khu<br /> hành) tăng 6,1 l̀n, từ 10,3 triệu đồng năm 2004 ṿc): lý giải rằng, ngùn gốc của tăng trưởng<br /> lên 62,9 triệu đồng năm 2013; kim ngạch xuất dựa vào hai yếu tố chính là lao động và vốn.<br /> kh̉u hàng hóa và ḍch vụ thu ngoại tệ tăng gấp Tăng trưởng kinh tế dựa vào hai khu vực<br /> 4,7 l̀n, từ mức 317,6 triệu USD năm 2004 lên chính là nông nghiệp và công nghiệp. Tiêu<br /> 1.500 triệu USD năm 2013; thu ngân sách theo biểu cho mô h̀nh Lewis của trường phái Tân<br /> chỉ tiêu trung ương giao tăng 4,25 l̀n so v́i cổ điển và Harry T.Oshima.<br /> năm 2004. Năm 2013, giá tṛ sản xuất theo giá Mô hình Kaldor: lại cho rằng tăng trưởng<br /> hiện hành phân theo khu ṿc kinh tế Nông, lâm kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặc<br /> nghiệp và thủy sản bằng 7,48%, Công nghiệp trình độ công nghệ.<br /> <br /> <br /> 8<br /> Gợi mở mô hình . . .<br /> <br /> Mô hình Sung Sang Park: Từ tình hình hình này nhấn mạnh đến vai trò của chính phủ<br /> tḥc tế trong quá trình tăng trưởng kinh tế của và chính sách khuyến khích khu ṿc tư nhân<br /> các nức như Nhật Bản, Hàn Qúc, Brazil, trong việc nâng cao năng suất. Kinh tế tri thức<br /> … nhà kinh tế học ǵc Hàn Qúc lại cho rằng - như trong l̃nh ṿc công nghệ thông tin, sinh<br /> nguồn ǵc của tăng trưởng kinh tế là tăng hóa - trở thành quan trọng đ́i v́i các nền<br /> cừng v́n đ̀u tư qúc gia cho đ̀u tư con kinh tế đang phát triển. Các nội dung chính<br /> ngừi, để có thể có nguồn nhân ḷc trình độ của thuyết tăng trưởng nội sinh bao gồm:<br /> cao, nhằm tiếp thu và phát triển những công chính sách khuyến khích cạnh tranh trong tḥ<br /> nghệ hiện đại nhất của nhân loại mà không trừng th́c đ̉y đổi ḿi qui trình sản xuất và<br /> c̀n đ̀u tư nghiên cứu và phát triển. Hay nói sản ph̉m; có kinh tế qui mô trong v́n đ̀u tư;<br /> cách khác, v́i nguồn nhân ḷc trình độ cao, đ̀u tư của khu ṿc tư nhân trong nghiên cứu<br /> một qúc gia có thể “đi tắt, đón đ̀u” công và phát triển; bảo vệ bằng sáng chế và sáng<br /> nghệ của thế gíi. kiến; đ̀u tư vào nâng cao chất lượng nguồn<br /> Mô hình Harrod Domar: mô hình tăng nhân ḷc.<br /> trưởng ḍa vào tiết kiệm tư bản và hiệu suất Mô hình Kim cương và Kim cương đôi<br /> của đ̀u tư (ICOR). Gíi hạn và vấn đề của của M. Porter: Trong b́i cảnh toàn c̀u hóa,<br /> mô hình là (1) tăng tiết kiệm khó tḥc hiện ở M. Porter đã xác đ̣nh rằng, mô hình tăng<br /> các nền kinh tế đang phát triển (2) hệ th́ng trưởng kinh tế cạnh tranh của một qúc gia,<br /> tài chính chưa phát triển (3) v́n nhân ḷc còn hay vùng lãnh thổ ḅ ảnh hưởng bởi 4 biến<br /> yếu (4) đ̀u tư vào nghiên cứu/phát triển để (yếu t́) nội sinh gồm: Điều kiện các yếu t́<br /> giảm ICOR hạn chế. sản xuất; Các ngành công nghiệp hỗ trợ, có<br /> Mô hình tăng trưởng Solow: tăng trưởng liên quan; Chiến lược - cơ cấu và mức độ<br /> kinh tế đến từ tăng yếu t́ đ̀u vào cho nền cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp; điều<br /> kinh tế, đó là v́n đ̀u tư, nhân ḷc và đổi ḿi kiện về c̀u và 2 biến (yếu t́) ngoại sinh là<br /> công nghệ. Mô hình Solow tin rằng tăng v́n chính sách của chính phủ, của đ̣a phương và<br /> đ̀u tư chỉ đem lại tăng trưởng tạm th̀i vì tỉ cơ hội nảy sinh trong từng th̀i kỳ.<br /> ś v́n trên lao động tăng lên. Tuy nhiên, sản Như vậy, có nhiều nghiên cứu đánh giá<br /> lượng tăng thêm từ tăng thêm một đơn ṿ v́n mô hình tăng trưởng kinh tế và đề xuất giải<br /> có thể giảm và nền kinh tế có xu hứng trở pháp chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế<br /> về mức tăng trưởng dài hạn ở đó GDP có t́c v́i qui mô cả nức. Các nghiên cứu ph̀n ĺn<br /> độ tăng trưởng bằng tổng của t́c độ tăng của ḍa trên khảo hứng hạch toán đ̣nh lượng<br /> nguồn nhân ḷc và nhân t́ hiệu suất. Khác tăng trưởng để phân tích theo đóng góp của<br /> nhau về t́c độ đổi ḿi công nghệ giữa các việc tích lũy yếu t́ đ̀u vào sản xuất là v́n,<br /> nức giải thích ṣ khác nhau về t́c độ tăng lao động và đóng góp của việc tăng TFP.<br /> trưởng. Như vậy, mô hình Solow cho rằng 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TĂNG<br /> nhân t́ năng suất là nhân t́ bên ngoài độc lập TRƯỞNG KINH TẾ Ở CẦN THƠ<br /> v́i lượng v́n đ̀u tư. Giai đoạn 2001-2012, TP. C̀n Thơ tăng<br /> Mô hình tăng trưởng nội sinh cho rằng cải trưởng kinh tế ổn đ̣nh ở mức cao (cao hơn<br /> thiện hiệu suất quan hệ tṛc tiếp đến đổi ḿi so v́i khu ṿc ĐBSCL, các thành ph́ tṛc<br /> công nghệ và đ̀u tư vào nguồn nhân ḷc. Mô thuộc Trung ương khác và cả nức). Từ năm<br /> <br /> <br /> 9<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> 2012, kinh tế thành ph́ C̀n Thơ có dấu hiệu chững lại do tác động của suy giảm kinh tế của cả<br /> nức và thế gíi. Nền kinh tế chuyển từ tăng trưởng cao (do quy mô kinh tế nhỏ, đ̀u tư ĺn khi<br /> thành ph́ tṛc thuộc Trung ương) sang tăng trưởng ổn đ̣nh ở mức thấp (do quy mô kinh tế trở<br /> nên ĺn hơn). Khu ṿc 1 tăng trưởng thấp và kém ổn đ̣nh, trong khi đó khu ṿc 2 tăng trưởng<br /> ổn đ̣nh ở mức cao (trên 17%/năm), khu ṿc này giảm tăng trưởng từ năm 2011. Khu ṿc 3<br /> đóng góp ĺn nhất cho tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2012, hiện tại khu ṿc này vẫn tăng<br /> trưởng khá ổn đ̣nh và duy trì ở mức cao (trên 15%/năm). Cụ thể:<br /> B̉ng 1: Tăng trưởng kinh tế qua các giai đoạn (%/năm, giá SS94)<br /> Khu vực kinh tế 01-05 06-10 01-10 2011 2012<br /> Khu vực 1 7,46 1,42 4,40 4,92 4,57<br /> Khu vực 2 17,30 18,16 17,73 10,42 9,56<br /> Khu vực 3 13,86 17,20 15,52 18,77 14,18<br /> Toàn thành ph́ 13,46 15,14 14,30 14,12 11,55<br /> <br /> Nguồn: Niên giám thống kê 2005, 2010 và 2012. C̣c Thống kê TP. Cần Thơ<br /> <br /> Tăng trưởng GDP của TP. C̀n Thơ (giá SS1994) th̀i kỳ2001-2005 là 13,5%/năm; 2006-<br /> 2012 là 15,1%/năm và bình quân cả giai đoạn 2001-2012 là 14,3%/năm. T́c độ tăng trưởng này<br /> cao hơn nhiều t́c độ tăng trưởng kinh tế cùng kỳ của cả nức (giai đoạn 2001-2005 là 7,51%;<br /> 2006-2010 là 7,01%); của khu ṿc ĐBSCL (giai đoạn 2001-2005 là 10,50%; 2006-2010 là<br /> 12%); và của các thành ph́ tṛc thuộc Trung ương khác như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.<br /> H̀nh 1: Tăng trưởng kinh tế của TP. Cần Thơ phân theo khu vực<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Nguồn: Niên giám thống kê 2005, 2010 và 2012. C̣c thống kê TP. Cần Thơ<br /> <br /> Kinh tế khu ṿc 1 tăng trưởng bình quân 7,46%/năm trong giai đoạn 2001-2005, giảm xúng<br /> còn 1,42%/năm trong giai đoạn 2006-2012. Các năm g̀n đây, kinh tế khu ṿc 1 hồi phục và duy trì ở<br /> mức tăng trưởng bình quân 4,5-5%/năm. Kinh tế khu ṿc 2 tăng trưởng ổn đ̣nh ở mức cao (17-18%/<br /> năm) trong giai đoạn 2001-2012. Tuy nhiên, các năm g̀n đây, kinh tế khu ṿc 2 có dấu hiệu cḥng<br /> lại và duy trì ở mức xung quanh 10% vào năm 2011 và 2012. Kinh tế khu ṿc 3 tăng trưởng bình<br /> 10<br /> Gợi mở mô hình . . .<br /> <br /> quân 13,86%/năm trong giai đoạn 2001-2005 khu ṿc I giảm 2,64%, khu ṿc II giảm 5,01%;<br /> và 17,20%/năm trong giai đoạn 2006-2012, khu ṿc III tăng 7,65% trong cơ cấu GDP từ<br /> các năm g̀n đây, kinh tế khu ṿc 3 có dấu hiệu 2011 đến 2014. T́c độ tăng trưởng GDP bình<br /> cḥng lại nhưng vẫn duy trì tăng trưởng ở mức quân giai đoạn 2004-2013 đạt 14,5%/năm.<br /> cao nhất so v́i 2 khu ṿc còn lại. Trong đó: khu ṿc nông nghiệp - thủy sản<br /> Xét ở cấp độ ngành cấp hai nhận thấy các tăng 2,86%, khu ṿc công nghiệp - xây ḍng<br /> ngành có t́c độ tăng trưởng (giá SS94) vượt tăng bình quân 17,22% và khu ṿc ḍch vụ<br /> trội trong đoạn 2001-2012 l̀n lượt là: kinh tăng bình quân 17,54%. Như vậy, ngành ḍch<br /> doanh bất động sản, công nghiệp chế biến, tài vụ vẫn là ngành có t́c độ tăng trưởng nhanh<br /> chính tín dụng, thủy sản, phục vụ cộng đồng, nhất, các ngành công nghiệp có t́c độ tăng<br /> khách sạn nhà hàng, y tế, giáo dục đào tạo và trưởng cũng khá cao.<br /> hoạt động khoa học công nghệ (chủ yếu thuộc Năm 2013, thành ph́ C̀n Thơ dẫn đ̀u<br /> khu ṿc 2 và 3). Giai đoạn 2001-2005, các trong khu ṿc về thu nhập bình quân đ̀u<br /> ngành thủy sản, kinh doanh bất động sản, công ngừi. Chỉ tiêu này của thành ph́ C̀n Thơ<br /> nghiệp chế biến tăng trưởng vượt trội. Đến giai (theo giá hiện hành) đạt 62,9 triệu đồng, tương<br /> đoạn 2006-2012, các ngành kinh doanh bất đương 2.989 USD, tăng 357 USD so v́i năm<br /> động sản và công nghiệp chế biến không còn 2012. Để đạt được kết quả này, thành ph́<br /> duy trì tăng trưởng cao như giai đoạn trức, các C̀n Thơ đã tḥc hiện thắng lợi nhiều chương<br /> ngành giáo dục và đào tạo, y tế, ḍch vụ phục trình kinh tế, đưa tổng giá tṛ GDP năm 2013<br /> vụ cá nhân và cộng đồng tăng trưởng vượt trội. đạt 62.600 tỷ đồng, tăng 11,6% so năm 2012,<br /> 10 năm qua, thành ph́ C̀n Thơ đã đưa ra trong đó khu ṿc công nghiệp-xây ḍng và<br /> nhiều chính sách để th́c đ̉y chuyển đổi cơ thương mại chiếm 90% trong cơ cấu GDP.<br /> cấu nền kinh tế theo hứng tăng d̀n tỷ trọng Tḥc hiện đổi ḿi máy móc, thiết ḅ đi<br /> của ngành ḍch vụ, công nghiệp, giảm d̀n tỷ đôi v́i giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản<br /> trọng của ngành nông nghiệp (cơ cấu ḍch vụ ph̉m công nghiệp, đưa giá tṛ sản xuất công<br /> - công nghiệp – nông nghiệp). Việc nâng cao nghiệp đạt trên 87.000 tỷ đồng. Tḥc hiện t́t<br /> tỷ trọng của các ngành ḍch vụ, công nghiệp, kế hoạch nâng cao sức cạnh tranh của hàng<br /> giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp là để xuất kh̉u, hội nhập qúc tế, đưa kim ngạch<br /> hứng t́i gia tăng hiệu quả sử dụng v́n đ̀u tư xuất kh̉u năm 2013 đạt trên 1,5 tỷ USD.<br /> (ICOR) và gia tăng năng suất tổng hợp (TFP). T́c độ tăng trưởng ngành công nghiệp<br /> Cơ cấu ngành kinh tế đã tác động tích thành ph́ đạt mức khá, trên 18%/năm (giai<br /> c̣c đến tăng trưởng kinh tế. Nếu như năm đoạn 2006 - 2010); Trong các năm từ 2011 đến<br /> 2008, nông nghiệp - thủy sản chiếm 16,74%, 2013, t́c độ này tiếp tục được giữ vững và<br /> công nghiệp - xây ḍng chiếm 38,37%, ḍch ổn đ̣nh. Theo đó, giá tṛ sản xuất ngành công<br /> vụ chiếm 44,89% trong cơ cấu GDP thì đến nghiệp năm 2012 đạt 23.600 tỷ đồng, năm 2013<br /> năm 2009, tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản đạt trên 30.000 tỷ đồng (tăng gấp 5 l̀n so v́i<br /> là 14,02%, công nghiệp - xây ḍng 42,48%, năm 2004). Theo ś liệu của Sở Công thương<br /> ḍch vụ 43,5% trong cơ cấu GDP. Năm 2013, C̀n Thơ, trong 6 tháng đ̀u năm 2014, giá tṛ<br /> tỷ lệ tương ứng ở ba l̃nh ṿc này là 11,07%, sản xuất công nghiệp trên đ̣a bàn thành ph́<br /> 44,32% và 44,61%. So v́i năm 2010, tỷ trọng đạt trên 8.000 tỷ đồng, nâng tổng giá tṛ sản<br /> <br /> <br /> 11<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> xuất công nghiệp 6 tháng đ̀u năm đạt 48.349 để sau năm 2020, thành ph́ C̀n Thơ trở thành<br /> tỷ đồng, tăng 11,4% so cùng kỳ năm 2013, dẫn trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại<br /> đ̀u các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. - ḍch vụ, du ḷch, trung tâm giáo dục - đào tạo<br /> C̀n Thơ hiện có 6 KCN tập trung: KCN và khoa học - công nghệ, trung tâm y tế và văn<br /> Trà Nóc I và Trà Nóc II, KCN Hưng Ph́ I, hoá, là đ̀u ḿi quan trọng về giao thông vận<br /> Hưng Ph́ II A, Hưng Ph́ II B và KCN Th́t tải nội vùng và liên vận qúc tế.<br /> Ńt và đang quy hoạch xây ḍng thêm KCN Tuy nhiên, giai đoạn từ 2016- 2020, c̀n<br /> Ô Môn có diện tích 600 ha và KCN Bắc Ô phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu<br /> Môn có diện tích 400 ha. là ṣ phát triển hợp lý các ngành, các l̃nh ṿc<br /> 4. GỢI MỞ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG có lợi thế; còn ngành nào, l̃nh ṿc nào chưa đủ<br /> KINH TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI điều kiện thì chuyển d̀n d̀n. Bởi l̃, để chuyển<br /> ĐOẠN 2016 ĐẾN 2020 sang phát triển theo chiều sâu thì phải đ̀u tư<br /> Chuyển nhanh từ mô hình tăng trưởng các thiết ḅ công nghệ ḿi nhằm sản xuất ra các<br /> theo chiều rộng sang mô hình tăng trưởng theo sản ph̉m v́i năng suất, chất lượng cao, có giá<br /> chiều sâu để tạo cơ sở kinh tế - kỹ thuật, để tṛ gia tăng ĺn, phát triển công nghiệp hỗ trợ,...<br /> nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng ḷc cạnh và như vậy phải có một quá trình tích tụ v́n và<br /> tranh; giải quyết t́t từng bức ḿi quan hệ tích tụ năng ḷc công nghệ chứ không phải ngày<br /> giữa t́c độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, một ngày hai là có thể chuyển được ngay ở mọi<br /> giữa tăng trưởng kinh tế v́i tiến bộ, công bằng ngành sản xuất. Tḥc trạng trình độ của nguồn<br /> xã hội và bảo vệ môi trừng và đến năm 2020 lao động của thành ph́ C̀n Thơ còn thấp, phải<br /> đạt mức t́p khá của vùng ĐBSCL. Năng suất mất nhiều th̀i gian đào tạo và đào tạo lại để<br /> các yếu t́ tổng hợp (TFP) đến 2015 là 24,31% ngừi lao động có kỹ năng nhất đ̣nh tiếp cận<br /> và th̀i kỳ 2016 - 2020 là 27,28 %. ICOR là được v́i trình độ công nghệ cao… Vì vậy, trong<br /> 4,59 (2012), năm 2015, ICOR là 3,5 và 2020, th̀i gian ngắn, thành ph́ C̀n Thơ không thể<br /> ICOR là 2,5 trở thành thành ph́ đồng bằng cấp chuyển hẳn nền kinh tế sang mô hình phát triển<br /> qúc gia, trung tâm của vùng đồng bằng sông theo chiều sâu mà phải chuyển hợp lý, có ngh̃a<br /> Cửu Long trên nhiều l̃nh ṿc v́i mô hình tăng là ngành nào, l̃nh ṿc nào chuyển được thì phải<br /> trưởng kinh tế theo chiều sâu, đảm bảo chất chuyển ngay, ngành nào, l̃nh ṿc nào chưa đủ<br /> lượng, hiệu quả và năng ḷc cạnh tranh của nền điều kiện thì chuyển d̀n d̀n. Việc làm này còn<br /> kinh tế, giữ vững ổn đ̣nh chính tṛ, đảm bảo an nhằm giải quyết việc làm cho ś lao động không<br /> ninh qúc phòng và trật ṭ an toàn xã hội. có điều kiện học tập nâng cao trình độ, tay nghề<br /> Ngh̃a là mô hình phát triển theo chiều sâu trong th̀i gian ngắn, để bảo đảm an sinh xã hội,<br /> cho phép khai thác t́t nhất tiềm năng, lợi thế, nhất là ṣ ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn<br /> nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng ḷc cạnh c̀u vẫn còn. Song, điều này không có ngh̃a là<br /> tranh; giải quyết hài hòa ḿi quan hệ giữa t́c thiếu quyết liệt chuyển nhanh sang phát triển<br /> độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, giữa tăng theo chiều sâu ở những l̃nh ṿc mà khoa học<br /> trưởng kinh tế v́i tiến bộ, công bằng xã hội và công nghệ, nguồn ḷc lao động, v́n đã đáp ứng<br /> bảo vệ môi trừng. Th́c đ̉y phát triển công yêu c̀u chuyển sang chiều sâu mà thành ph́<br /> nghiệp hóa, hiện đại hóa v́i t́c độ nhanh hơn, C̀n Thơ có lợi thế. Điều này được thể hiện qua<br /> śm hơn so v́i v́i th̀i hạn chung của cả nức mô hình ŕt gọn sau:<br /> <br /> <br /> 12<br /> Gợi mở mô hình . . .<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> H̀nh 2. Mô h̀nh tăng trưởng kinh tế giai đoạn từ 2016- 2020<br /> <br /> 5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN lượng cao; thu h́t các nguồn v́n đ̀u tư nức<br /> Thứ nhất, tḥc hiện t́t công tác tuyên ngoài xây ḍng các cơ sở đào tạo chất lượng<br /> truyền, vận động làm chuyển biến nhận thức cao, đa ngành tại thành ph́ C̀n Thơ;<br /> của các chủ thể kinh tế về chủ trương chuyển Thứ tư, đ̉y mạnh huy động các nguồn ḷc:<br /> đổi mô hình tăng trưởng kinh tế gắn v́i phát nguồn ḷc v́n, nguồn ḷc con ngừi, nguồn<br /> triển kinh tế xanh. Bởi l̃, các chủ thể kinh ḷc từ truyền th́ng văn hoá, ḷch sử... Tận<br /> tế là ngừi tṛc tiếp sử dụng các nguồn ḷc dụng và khai thác t́i đa ṿ trí đ̣a chiến lược<br /> phát triển kinh tế (khoa học - công nghệ, v́n, của thành ph́ C̀n Thơ; khai thác có hiệu quả<br /> nguồn ḷc lao động, tài nguyên thiên nhiên) truyền th́ng, văn hoá, ḷch sử, cảnh quan; các<br /> và nâng cao trình độ quản lý của các doanh sản ph̉m đặc trưng; truyền th́ng cách mạng;<br /> nghiệp. Nếu ḷc lượng này không nhận thức thái độ niềm nở, vui v̉ c̀u tḥ của mỗi ngừi<br /> và ṭ giác tḥc hiện thì chủ trương có t́t đẹp dân thành ph́ C̀n Thơ;<br /> đến mấy cũng chỉ dừng lại trên chủ trương; Thứ năm, đ̉y mạnh xây ḍng kết cấu hạ<br /> Thứ hai, làm t́t công tác lập, quản lý và t̀ng đồng bộ, trong đó trức hết là tạo bức<br /> tḥc hiện quy hoạch gồm: quy hoạch phát đột phá xây ḍng các công trình có tính chất<br /> triển không gian kinh tế - xã hội; quy hoạch động ḷc như giao thông đô tḥ, sân bay, hệ<br /> đô tḥ và hạ t̀ng; quy hoạch tài nguyên thiên th́ng bến cảng, hạ t̀ng một ś thiết chế văn<br /> nhiên và đất đai; quy hoạch về phát triển khoa hoá mang tính khác biệt để phát triển du ḷch.<br /> học công nghệ; quy hoạch đào tạo phát triển Ngoài ra, xây ḍng cơ chế để thu h́t đ̀u tư<br /> nguồn nhân ḷc; quy hoạch bảo vệ môi trừng; hạ t̀ng đô tḥ, hạ t̀ng khu kinh tế - khu công<br /> Thứ ba, đ̉y mạnh công tác đào tạo nguồn nghiệp, hạ t̀ng thương mại, hạ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2