intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 24/2018

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:142

0
2
lượt xem
0
download

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 24/2018

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số bài viết trên tạp chí gồm: các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên nghiên cứu ứng dụng tại bưu điện thành phố Hồ Chí Minh; hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng ở Việt Nam thực trạng và giải pháp; các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty cổ phần vận tải thủy Tân cảng, chi nhánh Thốt Nốt...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 24/2018

  1. Tạp chí ISSN: 0866 - 7802 SỐ: (24) KINH TEÁ - KYÕ THUAÄT 12 - 2018 Tòa soạn & trị sự: 530 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương 3 THÁNG 1 KỲ Email: tapchiktktbd@gmail.com Tổng Biên tập MỤC LỤC Trang PGS.TS.NB. Nguyễn Thanh Kinh tế  Phó Tổng Biên tập 01. Tôn Thất Viên, Phan Thiện Tâm: các yếu tố ảnh hưởng đến 1 TS.NB. Trần Thanh Vũ ý định nghỉ việc của nhân viên – nghiên cứu ứng dụng tại bưu điện thành phố Hồ Chí Minh Hội đồng Biên tập 02. Phan Thị Huyền: Nghiên cứu tác động của đặc điểm ban 12 Chủ tịch: kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính: bằng TS.NB. Lê Bích Phương chứng thực nghiệm tại Việt Nam 03. Hà Nam Khánh Giao, Đinh Lê Thuý Vy: Sự thỏa mãn 21 Các ủy viên: khách hàng tại sàn thương mại điện tử Sendo.vn GS.TS.DS. Nguyễn Văn Thanh 04. Lê Trương Hải Hiếu: Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam 36 GS.TS. Hoàng Văn Châu 05. Võ Thị Thuý Hằng: Hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng ở 47 GS.TS. Hồ Đức Hùng Việt Nam: thực trạng và giải pháp GS.TS. Hoàng Thị Chỉnh 06. Nguyễn Duy Mậu: Giải pháp hoàn thiện năng lực cạnh 54 tranh của các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ cà phê trên PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hùng địa bàn tỉnh Lâm Đồng PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp 07. Trần Minh Hiếu, Nguyễn Hồng Đặng: Các yếu tố tác động 64 PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty cổ PGS.TS. Phạm Văn Dược phần vận tải thủy Tân cảng, chi nhánh Thốt Nốt PGS.TS. Phương Ngọc Thạch 08. Ngô Cao Hoài Linh: Nâng cao khả năng thu hút du khách 70 PGS.TS. Võ Văn Nhị của các điểm đến du lịch sinh thái tại Đồng Nai PGS.TS. Phước Minh Hiệp 09. Trần Thị Diệu, Đoàn Thị Nhiệm: Nghiên cứu mức độ vận 78 PGS.TS. Phùng Đình Mẫn dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Yên PGS.TS. Phạm Minh Tiến 10. Đỗ Thị Thanh Trâm, Nguyễn Khánh Duy: Mối quan hệ 88 TS. Nguyễn Hữu Thân giữa chất lượng, giá trị dịch vụ, sự hài lòng và hành vi của TS. Nguyễn Tường Dũng khách hàng sử dụng dịch vụ: một nghiên cứu trong ngành TS. DS. Trịnh Việt Tuấn thông tin di động tại Tp Hồ Chí Minh  Nghiên cứu – Trao đổi Thư ký Tòa soạn: ThS. Trịnh Hoàng Xuân Phúc 11. Đặng Thị Thu Phương: Bàn luận về chính sách tiền lương 102  đối với viên chức ngành lưu trữ ở việt nam hiện nay 12. Nguyễn Hoàng Phúc: Tổ chức thực hiện chính sách về hiến, 109 Giấy phép Hoạt động Báo chí in lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người ở Việt Nam và vấn đề Số: 36/GP-BTTTT cấp ngày đặt ra hiện nay 05/02/2013 Số lượng in: 2.000 cuốn 13. Bùi Nghĩa, Nguyễn Hữu Hoàng: Nhượng quyền dịch vụ 118 chăm sóc người cao tuổi - vấn đề mới đối với chính sách  người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay Chế bản và in tại Nhà in: 14. Bùi Xuân Thanh: Tính đa dạng – dung hợp trong văn hóa 127 Liên Tường, Quận 6, Tp.HCM vật chất thành thành phố Hồ Chí Minh từ góc nhìn triết học
  2. JOURNAL ISSN: 0866 - 7802 ECONOMICS - TECHNOLOGY No: (24) 12 - 2018 Editorial Office and management: 530 Binh Duong Avenu, Hiep Thanh Ward, Thu Dau Mot City, Binh Duong Province EVERY 3 MONTHS Email: tapchiktktbd@gmail.com Editor - in - chief TABLE OF CONTENNTS Page Assoc.Prof.Dr. Nguyen Thanh Economic  Deputy Editor - in – chief 01. Ton That Vien, Phan Thien Tam: Factors affecting the 1 Dr. Tran Thanh Vu definition of employees - research on application at ho chi minh city postage 02. Phan Thi Huyen: impact of the characteristics of the 12 Editorial board supervisory board to qualifying information financial Director: statements: certificates in vietnam Dr. Le Bich Phuong 03. Ha Nam Khanh Giao, Đinh Le Thuy Vy: Customer 21 Member: satisfaction at sendo.vn e-commercial room Prof.Dr. Nguyen Van Thanh 04. Le Truong Hai Hieu: Model of economic growth in Vietnam 36 Prof.Dr. Hoang Van Chau under the impact of the industrial network 4.0 05. Vo Thi Thuy Hang: Banking challenge activities in Vietnam: 47 Prof.Dr. Ho Đuc Hung situation and solutions Prof.Dr. Hoang Thi Chinh 06. Nguyen Duy Mau: Solutions to improve the 54 Prof.Dr. Manh Hung Nguyen competitiveness of coffee production and consumption Assoc.Prof.Dr. Do Linh Hiep enterprises in Lam Dong Assoc.Prof.Dr. Nguyen Quoc Te 07. Tran Minh Hieu, Nguyen Hong Đang: Factors affecting 64 Assoc.Prof.Dr. Pham Van Duoc employees’ satisfaction at work in Saigon newport Assoc.Prof.Dr. Phuong Ngoc Thach corporation, Thotnot branch Assoc.Prof.Dr. Vo Van Nhi 08. Ngo Cao Hoai Linh: Enhance the attractiveness of 70 destinations Assoc.Prof.Dr. Phuoc Minh Hiep 09. Tran Thi Dieu, Doan Thi Nhiem: research application 78 Assoc.Prof.Dr. Phung Dinh Man management accounting practices in small and medium Assoc.Prof.Dr. Pham Minh Tien enterprises in Phuyen province Dr. Nguyen Huu Than 10. Đo Thi Thanh Tram, Nguyen Khanh Duy: the relationship 88 Dr. Nguyen Tuong Dung between quality, service value, satisfaction and consumer Dr. Trinh Viet Tuan behaviors using the service: a study in the mobile information  sector in Ho Chi Minh city Managing Editor: Research – Exchange MBA. Trinh Hoang Xuan Phuc  11. Đang Thi Thu Phuong: Discussion policy on salary 102 Publishing licence: Studying policies in vietnam's current sector and following the No: 12. Nguyễn Hoàng Phúc: Organizing the implementation of 109 36/GP-BTTTT Date 05/02/2013 policies on donation, removal and transplantation of human In number: 2.000 copies tissues and organs in Vietnam and the current issues. 13. Bui Nghia, Nguyen Huu Hoang: Senior citizens care 118  services - new issues for senior citizens in Vietnam today Printing at: Lien Tuong printing, 14. Bùi Xuân Thanh: Diversity - combination in Ho Chi Minh 127 District 6, HCM city city cultural heritage with a philosophical perspective
  3. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1. GIỚI THIỆU Henneberger, 2002) và là một tiền thân trực tiếp Nếu như trước đây sức lao động được xem dẫn đến nghỉ việc thực tế. Ý định nghỉ việc còn như là chi phí đầu vào, thì giờ đây họ được xem được định nghĩa là “ý thức sẵn sàng và cố tình như là tài sản, nguồn lực vô cùng quý giá quyết rời bỏ tổ chức” (Tett & Meyer, 1993). định sự thành bại của tổ chức. Do đó tổ chức Theo Chew (2004) ý định nghỉ việc là ý định ngày càng chú trọng hơn vấn đề xây dựng nguồn rời khỏi môi trường làm việc hiện tại để chuyển nhân lực. Tuy nhiên, chọn được đúng người sang môi trường làm việc khác. Ý định nghỉ mình cần đã khó, giữ được người đó lại càng việc được đo lường liệu một nhân viên có kế khó hơn. Điều này đang được xem là bài toán hoạch rời bỏ vị trí công việc của họ hay không. khó giải của các tổ chức. Thực tế cho thấy, các Ý định nghỉ việc, giống như chính bản chất của doanh nghiệp luôn phải đối mặt với hiện tượng việc nghỉ việc, có thể là tự nguyện hay không tự “nhảy việc” của các nhân viên giỏi hoặc thậm nguyện. Việc rời bỏ tổ chức một cách tự nguyện chí là các cán bộ quản lý giỏi. Hiện tượng này sẽ diễn ra khi mà nhân viên quyết định rời bỏ đang dần trở thành một vấn đề nhức nhói không tổ chức của mình. Hành động này xuất hiện khi chỉ với các doanh nghiệp Việt Nam mà còn xảy nhân viên nhận được cơ hội công việc khác tốt ra tại nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Gần đây hơn vị trí công việc hiện tại. Điều này cũng bao theo thống kê của Bưu điện thành phố Hồ Chí gồm cả lý do được trả cao hơn, được ghi nhận Minh (HCM Post) đã có một số lượng lớn nhân hơn hoặc tới một tổ chức có địa điểm thuận lợi viên của bưu điện xin thôi việc, từ năm 2015 hơn. Nó cũng có thể xảy ra vì lý do sức khỏe trở lại đây, hàng năm có khoảng 14% nhân viên hay yếu tố gia đình của nhân viên. Nếu một nhân khối sản xuất xin nghỉ việc. Phần lớn các nhân viên có kế hoạch rời bỏ vị trí công việc, thì hiển viên này chuyển sang làm cho các công ty đối nhiên là họ có ý định rời bỏ tự nguyện (Dess & thủ cạnh tranh hoặc chuyển hẳn sang công việc Shaw, 2011). khác. Hiện tượng nghỉ việc số lượng lớn đã tạo Ý định nghỉ việc như là bước cuối cùng ra lỗ hổng trong việc bố trí nhân sự, đồng thời trong quá trình ra quyết định trước khi một người cũng như sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến năng thực sự rời khỏi nơi làm việc (Horn, Griffeth & lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một thị Salaro, 1984; Mobley, 1982; Mowday, Steers và trường ngày một khó khăn, thậm chí có thể làm Porter, 1979; Steers, 1977), do đó ý định nghỉ gián đoạn và phá vỡ mục tiêu chiến lược của việc có thể được mô tả như ý định hoặc hành doanh nghiệp. Trước tình hình thực tế về tỷ lệ vi của một cá nhân. Không giống như nghỉ việc nghỉ việc ngày càng cao của bưu điện thành phố. thực tế, ý định nghỉ việc thì không rõ ràng, nó Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự nghỉ chỉ mới được hình thành, xem xét trong suy việc của nhân viên trong điều kiện hiện nay là nghĩ và chưa biểu hiện bằng hành động cụ thể rất cần thiết cho các doanh nghiệp nói chung và cho thấy nhân viên từ bỏ công việc hiện tại, đây các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính cũng là một khó khăn để nhà quản lý nhận biết nói riêng trong việc xây dựng những chính sách ý định nghỉ việc của nhân viên và có biện pháp phù hợp trong việc quản lý nhân sự. hạn chế. Ý định nghỉ việc là tiền đề cho quyết 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT định rời khỏi môi trường làm việc hiện tại để 2.1. Các khái niệm chuyển sang môi trường làm việc khác (Mobley, Ý định nghỉ việc được định nghĩa là sự phản 1982), nó nằm trong kế hoạch từ bỏ công việc ánh “khả năng (mang tính chủ quan) mà một cá hiện tại và tìm kiếm một công việc khác trong nhân có thể sẽ thay đổi công việc của mình trong tương lai gần, là một chủ ý có ý thức và cố tình một khoảng thời gian nhất định” (Sousa-Poza & rời khỏi tổ chức để tìm kiếm cho mình những gì 2
  4. Các yếu tố ảnh hưởng đến... mà chủ thể cho là có giá trị hơn so với công việc chức…và các yếu tố đầu vào như sự đóng góp hiện tại. Đó là kết quả của quá trình nhận thức trình dộ, kinh nghiệm, mức độ cố gắng…của và học hỏi dưới sự ảnh hưởng của thái độ và tích người lao động trong các doanh nghiệp và tổ cách của mỗi cá nhân trong thời gian làm việc chức. Trong thuyết này, J.S.Adams cho rằng tại tổ chức mà cá nhân cho rằng nó chưa đáp ứng nếu trong tổ chức tạo được sự công bằng sẽ được nhu cầu của bản thân. giúp thắt chặt mối quan hệ của mỗi cá nhân 2.2. Các lý thuyết liên quan đến ý định với tổ chức, động viên và làm gia tăng sự hài nghỉ việc lòng của họ. Từ đó, nhân viên sẽ làm việc 2.2.1. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social hiệu quả và gắn bó hơn với tổ chức. Ngược Exchange Theory) lại, khi mỗi các nhân cảm thấy những gì họ Lý thuyết về sự trao đổi này dựa trên ý đóng góp nhiều hơn những gì họ nhận được, tưởng là việc trao đổi mang tính xã hội là một họ sẽ mất đi sự hào hứng, nhiệt tình đối với quá trình mà trong đó người thực hiện việc trao công việc. Khi đó, mỗi cá nhân sẽ thể hiện sự đổi mong muốn tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu bất mãn của mình bằng nhiều cách như giảm hóa chi phí. Một trong những người khơi mào sự hào hứng trong công việc, thiếu sự nỗ lực, cho giả thiết này là nghiên cứu của Kelley và làm việc đối phó…Trong những trường hợp Thibaut, 1969. Sự trao đổi ở đây bao gồm cả các nghiêm trọng, họ có thể có những hành động yếu tố vật chất và phi vật chất. Thông qua giả phá rối hay nghỉ việc để tìm nơi làm việc mới. thiết này, mọi mối quan hệ của con người trong Adams cho rằng, để tạo sự công bằng trong đó có mối quan hệ về công việc được đánh giá tổ chức, người quản lý cần xem xét, đánh giá là mối quan hệ lợi ich – chi phí. Một người khi mức độ cân bằng giữa những gì mà mỗi cá nhân bỏ ra nhiều chi phí sẽ mong đợi nhận được lại trong tổ chức đóng góp và kết quả mà họ nhận những lợi ích tương xứng với những chi phí họ được. Nhà quản lý phải tìm mọi biện pháp để đã bỏ ra. Do đó con người có xu hướng chấm cân bằng chúng. Chỉ khi nào mỗi các nhân cảm dứt một mối quan hệ ngay khi mức chi phí chi thấy có sự công bằng thì họ mới nỗ lực làm việc trả quá lớn so với lợi ích họ nhận được. Đối với vì mục tiêu chung của tổ chức. người lao động chi phí họ bỏ ra là thời gian, sức Thuyết công bằng đòi hỏi sự tương xứng khỏe, tâm trí họ dành cho công việc. Lợi ích họ giữa cống hiến và hưởng thụ. Nguyên tắc nhận được đó chính là lương thưởng, phúc lợi, “Quyền lợi và nghĩa vụ tương xứng” phải được sự ghi nhận của tổ chức dành cho họ, vì thế khi tôn trọng trong mỗi tổ chức. Khi quyền lợi mỗi người lao động đánh giá rằng những giá trị họ các nhân được tôn trọng sẽ có tác dụng động nhận được không tương xứng với những chi phí viên khuyến khích rất lớn. Quyền lợi cần được họ bỏ ra, họ sẽ có xu hướng thay đổi công việc phân chia công bằng dựa trên năng lực, trình độ, hiện tại để tìm kiếm những công việc tốt hơn sự nỗ lực, nhiệt tình, sự chăm chỉ, linh hoạt, sự (Farmer và Fedor, 1999). hy sinh bản thân, lòng trung thành, hiệu suất và 2.2.2. Lý thuyết về sự công bằng hiệu quả trong công việc, sự đóng góp của mỗi (Equilibrium Theory) cá nhân đối với tổ chức. Quyền lợi tùy theo mỗi Lý thuyết về sự cân bằng được đặt theo tên cá nhân có thể là tiền lương, tiền thưởng, tiền của nhà tâm lý học hành vi John Stacey Adams, phúc lợi, được tạo điều kiện học tập nâng cao người đã phát triển lý thuyết này từ năm 1963. trình độ, sự công nhận hay thăng tiến… Ông đưa ra khái niệm công bằng trong tổ 2.2.3. Lý thuyết mối liên hệ giữa động lực chức bằng cách so sáng tỷ số của các yếu tố làm việc và ý định nghỉ việc đầu ra như tiền lương, tiền thưởng, sự thăng Kế thừa và phát huy từ các học thuyết tạo 3
  5. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật động lực, Ebrahimi và Watchel (1995) cho rằng và 208 nam (52%); về trình độ học vấn: trung cấp, động lực có khả năng thay đổi hành vi, nó là cốt cao đẳng chiếm 50,25%, đại học 40%, sau đại lõi hướng một hành động vì hành vi của con học 1,5% và trình độ khác chiếm 8,25%; về vị trí người đến mục tiêu bao gồm động lực từ bên công tác bộ phận kinh doanh chiếm 52%,bộ phận trong dựa trên lợi ích cá nhân, mong muốn, nhu sản xuất 7,5%, bộ phận tổng hợp 15,5% và các bộ cầu thực hiện và động lực bên ngoài như thưởng, phận khác 5%; về tình trạng hôn nhân số đáp viên khen ngợi và các hình thức khích lệ cũng ảnh đã kết hôn chiếm 54,75%, và chưa kết hôn chiếm hưởng đến động lực làm việc, mặt khác động lực 45,25%. Tiến hành mã hóa và làm sạch dữ liệu làm việc cũng có tác động không nhỏ đến mức độ phân tích trên SPSS 20.0 theo các bước sau: (i) gắn kết của nhân viên với tổ chức, làm nảy sinh ý Kiểm định độ tin cậy của các thang đo; (ii) Phân định rời khỏi tổ chức nếu nó bị mất đi. Dysvik & tích nhân tố khám phá; (iii) Kiểm định tự tương Kuvaas (2010) cũng có cùng quan điểm khi nhấn quan, phân tích hồi quy, đánh giá độ phù hợp của mạnh rằng, ý định nghỉ việc của nhân viên có xu mô hình hồi quy thông qua R2 và R2 hiệu chỉnh, hướng tăng khi động lực làm việc giảm và ngược kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình, lại khi động lực làm việc tăng lên, ý định nghỉ kiểm định phân phối chuẩn của phần dư, kiểm việc sẽ mất dần, điều này đồng nghĩa với việc khi định đa cộng tuyến, kiểm định phương sai thay tạo đủ một động lực nhất định thông qua việc đáp đổi. Ngoài ra nghiên cứu còn xem xét sự khác ứng các nhu cầu thì ý định nghỉ việc sẽ không biệt của các yếu tố nhân khẩu học về ý định nghỉ còn. Oyetola Solomon Olusegun (2012) thì chỉ việc của nhân viên tại HCM Post theo: giới tính, ra rằng các nhân viên đều có động lực làm việc vị trí công tác, trình độ học vấn và tình trạng hôn mặc dù mức độ của động lực không phải là quá nhân bằng kiểm định T-test và ANOVA. cao nhưng ý định nghỉ việc của nhân viên cũng sẽ 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU xuất hiện nếu các tổ chức tương tự trả lương cao 4.1. Phân tích Cronbach’s Alpha hơn trong khi nhân viên cũng không thỏa mãn Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha với thu nhập nhằm đảm bảo cuộc sống ở nơi làm với tổng kích thước mẫu n = 400 gồm 7 thành việc hiện tại, do vậy việc tạo động lực làm việc phần với 31 biến quan sát để xác định lại hệ số cho nhân viên sẽ giúp hạn chế được ý định nghỉ tin cậy của thang đo. Trong đó, thang đo các việc, nhân viên tập trung làm việc với năng suất biến độc lập có 6 thành phần với 27 biến quan cao hơn, hiệu quả công việc tốt hơn từ đó gắn bó sát cho kết quả phân tích hệ số tin cậy các thang với tổ chức hơn. đo thành phần cho thấy các thang đo đều có hệ 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU số tin cậy tốt nằm trong khoảng biến thiên [0,70 Để đảm bảo tính đại diện của mẫu nghiên - 0,90] và hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh cứu, tác giả đã cố gắng lựa chọn các đơn vị đều lớn hơn 0,30. Như vậy, 31 biến đề xuất đủ mẫu trên các địa bàn khác nhau của TP.HCM tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá chứ không chỉ tập trung vào các quận nội thành. để đánh giá các giá trị của thang đo theo 2 thành Tổng số phiếu phát ra là 450 phiếu, kết quả thu phần biến gồm thành phần 6 biến độc lập với 27 về 400 phiếu trả lời hợp lệ sau khi loại đi những biến quan sát và thành phần 1 yếu tố phụ thuộc phản hồi không đạt yêu cầu, gồm 192 nữ (48%) với 4 biến quan sát (bảng 1). 4
  6. Các yếu tố ảnh hưởng đến... Bảng 1: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha Scale Scale Mean Corrected Cronbach’s Biến Variance Nhân tố if Item Item-Total Alpha if Item quan sát if Item Deleted Correlation Deleted Deleted TN1 18.31 19.593 .647 .820 Thu nhập TN2 18.39 19.252 .661 .817 TN3 18.31 19.361 .646 .820 (Cronbach’s Alpha = TN4 18.33 20.155 .574 .833 0.848) TN5 18.30 19.515 .611 .826 TN6 18.31 19.479 .640 .821 Điều kiện làm việc DKLV1 10.72 8.320 .615 .691 DKLV2 10.71 8.336 .568 .716 (Cronbach’s Alpha = DKLV3 10.69 8.831 .493 .755 0.769) DKLV4 10.75 8.376 .609 .694 Đào tạo và thăng tiến DTTT1 10.58 9.603 .681 .758 DTTT2 10.55 9.952 .623 .785 (Cronbach’s Alpha = DTTT3 10.44 10.026 .634 .780 0. 821) DTTT4 10.47 10.259 .639 .778 HVLD1 14.06 14.766 .609 .782 Hành vi lãnh đạo HVLD2 14.07 14.546 .637 .773 HVLD3 14.09 15.469 .554 .798 (Cronbach’s Alpha = 0. 818) HVLD4 14.11 15.120 .573 .793 HVLD5 14.16 14.711 .672 .764 Căng thẳng trong CTCV1 7.97 3.337 .596 .685 công việc CTCV2 8.02 3.541 .523 .724 CTCV3 8.02 3.220 .597 .684 (Cronbach’s Alpha = 0. 761) CTCV4 7.95 3.517 .523 .724 Yếu tố lôi kéo YTLK1 8.06 3.275 .556 .667 YTLK2 8.06 3.300 .553 .669 (Cronbach’s Alpha = YTLK3 8.07 3.384 .494 .702 0. 740) YTLK4 8.11 3.267 .526 .684 Ý định nghỉ việc YDNV1 7.01 2.599 .777 .852 YDNV2 7.06 2.656 .724 .872 (Cronbach’s Alpha = YDNV3 7.01 2.639 .772 .854 0. 891) YDNV4 7.06 2.603 .764 .857 (Nguồn: theo tính toán của tác giả) 5
  7. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 4.2. Phân tích nhân tố EFA Bảng 2: Kết quả phân tích EFA cho thang đo các biến độc lập đến ý định nghỉ việc KMO and Bartlett’s Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .857 Approx. Chi-Square 3684.033 Bartlett’s Test of df 351 Sphericity Sig. .000 Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 TN2 .776 TN3 .763 TN6 .746 TN1 .729 TN5 .720 TN4 .697 HVLD2 .773 HVLD1 .754 HVLD5 .719 HVLD4 .701 HVLD3 .663 DTTT3 .781 DTTT1 .776 DTTT4 .766 DTTT2 .729 DKLV4 .799 DKLV1 .769 DKLV2 .714 DKLV3 .680 CTCV1 .784 CTCV3 .769 CTCV4 .709 CTCV2 .702 YTLK2 .750 YTLK4 .726 YTLK1 .726 YTLK3 .693 Eigenvalue 5.973 2.975 2.484 1.804 1.470 1.353 Cumulative 22.122 33.141 42.343 49.026 54.469 59.479 (Nguồn: theo tính toán của tác giả) 6
  8. Các yếu tố ảnh hưởng đến... Bảng 3: Kết quả phân tích EFA cho thang đo thành phần biến phụ thuộc KMO and Bartlett’s Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .843 Approx. Chi-Square 893.488 Bartlett’s Test of Sphericity df 6 Sig. .000 Component Matrixa Component 1 YDNV1 .880 YDNV3 .877 YDNV4 .871 YDNV2 .844 Eigenvalue 3.013 Cumulative 75.333 Kết quả cho thấy trong thành phần thang đo 3); các biến hội tụ lại thành 1 yếu tố với tổng các biến độc lập với sig.= 0,000 và hệ số KMO phương sai trích đạt 75,333% thể hiện rằng 1 =0, 857 (bảng 1), các biến hội tụ lại thành 6 yếu tố rút ra giải thích được 75,333% biến thiên yếu tố phân biệt như giả thuyết ban đầu và tổng của dữ liệu, tại hệ số Eigenvalue bằng 3.013. phương sai trích được đạt 59,479% cho ý nghĩa Trọng số nhân tố các biến và tổng phương sai rằng các 6 yếu tố rút ra được giải thích 59,479% trích đều thỏa các điều kiện, vì vậy có thể kết biến thiên của dữ liệu, tại hệ số Eigenvalue bằng luận mô hình EFA phù hợp, các biến tiếp tục 1,353. Tương tự, trong thành phần phụ thuộc, được đưa vào phân tích hồi quy sau khi kiểm với sig. = 0,000 và hệ số KMO = 0,843 (bảng định hệ số tương quan và đạt yêu cầu. 4.3. Phân tích tương quan Bảng 4: Kết quả phân tích tương quan Person Correlations YDNV TN DKLV CTCV HVLD YTLK DTTT Pearson Correlation 1 YDNV Sig. (2-tailed) N 400 Pearson Correlation -.593** 1 TN Sig. (2-tailed) .000 N 400 400 Pearson Correlation -.609** .298** 1 DKLV Sig. (2-tailed) .000 .000 N 400 400 400 7
  9. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Pearson Correlation .434** -.075 -.132** 1 CTCV Sig. (2-tailed) .000 .136 .008 N 400 400 400 400 Pearson Correlation -.448** .253** .292** -.221** 1 HVLD Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 N 400 400 400 400 400 Pearson Correlation .354 ** -.141** -.126 * .394 ** -.262** 1 YTLK Sig. (2-tailed) .000 .005 .012 .000 .000 N 400 400 400 400 400 400 Pearson Correlation -.430 ** .251 ** .348 ** -.139 ** .462 ** -.117* 1 DTTT Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .005 .000 .019 N 400 400 400 400 400 400 400 (Nguồn: theo tính toán của tác giả) Kết quả phân tích cho thấy, sig giữa từng quan hệ tương quan giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập với biến phụ thuộc đều nhỏ hơn các biến độc lập TN; DKLV; HVLD; DTTT là 0,05 điều này có nghĩa rằng tất cả các biến độc tương quan nghịch ở mức độ trung bình. Ngoài lập đều có quan hệ tương quan tuyến tính với ra, khi xem xét giá trị Pearson Correlation của biến phụ thuộc trong phép kiểm định với độ tin 2 biến độc lập CTCV và YTLK lần lược là cậy 95%. Hệ số tương quan Pearson của các 0,434 và 0,354 đều mang dấu dương, cho thấy biến TN; DKLV; HVLD; DTTT đều mang dấu kết quả khảo sát nhân tố có sự thống nhất với âm với mức giá trị nhỏ nhất là -0,609 và lớn các giả định ban đầu là tương quan thuận chiều nhất là -0,430 nên có thể kết luận rằng, mối (bảng 4). 4.4. Đánh giá sự phù hợp của mô hình Bảng 5: Bảng đánh giá sự phù hợp của mô hình Model Summaryb Std. Error R Adjusted R Durbin- Model R of the Square Square Watson Estimate 1 .843a .710 .706 .28764 1.869 a. Predictors: (Constant), TN, CTCV, DTTT, YTLK, DKLV, HVLD b. Dependent Variable: YDNV Bảng 6: Phân tích ANOVA ANOVAa Model Sum of Meandf F Sig. Squares Square Regression 79.735 6 13.289 160.625 .000b 1 Residual 32.515 393 .083 Total 112.250 399 a. Dependent Variable: YDNV b. Predictors: (Constant), TN, CTCV, DTTT, YTLK, DKLV, HVLD (Nguồn: theo tính toán của tác giả) 8
  10. Các yếu tố ảnh hưởng đến... Trong mô hình này R2 = 0,710 và R2 hiệu 4.5. Phân tích hồi quy bội chỉnh = 0, 706, như vậy R hiệu chỉnh nhỏ hơn 2 Phân tích hồi quy thực hiện bằng phương R nghĩa là các biến độc lập không giải thích 2 pháp Enter, các kiểm định được áp dụng thông thêm cho biến phụ thuộc. Mức ý nghĩa Sig.= qua hệ số xác định R2 hiệu chỉnh, kiểm định F 0,000 của kiểm định F < 0,05. Có thể kết luận và đồng thời dự đoán hiện tượng đa cộng tuyến mô hình hồi quy là phù hợp và các biến độc lập qua hệ số VIF. Kiểm tra sự tự tương quan chuỗi giải thích được 70,6% sự biến động của biến bậc nhất thông qua hệ số Durblin – Watson để phụ thuộc; Kiểm định F sử dụng để kiểm định đánh giá sự phù hợp của mô hình, xem xét mức giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy độ ảnh hưởng của các biến độc lập đang xét tới tổng thể, với giả thuyết: Ho: β1 = β2 = β3 = β4 biến phụ thuộc thông qua hệ số chuẩn hóa Beta = β5 = β6 =0 và H1: Có ít nhất 1 biến độc lập có (β) và ảnh hưởng thuận hay là nghịch tới ý định quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc. Kết quả nghỉ việc. Kết quả thống kê cho thấy, tất cả các phân tích ANOVA (Bảng 5) cho trị thống kê F biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy = 160,625 và giá trị Sig. rất nhỏ cho thấy sẽ an 0,95 vì Sig.
  11. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Kiểm tra bằng biểu đồ NORMAL P-P PLOT. độ an toàn trong công việc, cần trang bị cho Kết quả cho thấy, Các điểm phân vị trong phân nhân viên những phương tiện bảo hộ lao động phối của phần dư tập trung thành 1 đường chéo, như nón, khẩu trang chống bụi, giày lao động... như vậy, giả định phân phối chuẩn của phần dư nhưng quan trọng hơn chính là phải trang bị không bị vi phạm.. Như vậy, giả định liên hệ cho nhân viên những kiến thức cơ bản về an tuyến tính được thỏa mãn (hình 1). toàn lao động và giám sát họ thực hiện một Hình 1: Biểu đồ histogram phân phối phần dư cách chặt chẽ. của biến phụ thuộc + Bưu điện thành phố cần dự đoán nhu cầu nhân viên cần thiết trong từng giai đoạn của năm để có kế hoạch tuyển dụng cho phù hợp. Bên cạnh đó, hàng nằm đơn vị cần tổ chức những chuyến đi nghỉ mát, du lịch hay hoạt động sinh hoạt tập thể như thể thao, văn nghệ, thi cắm hoa, nấu ăn... trong các ngày lễ hoặc ngày nghỉ để tạo sân chơi cho nhân viên vừa được nghỉ ngơi, vừa tăng thêm sự gắn bó. + Nhà quản trị cần thấu hiểu và lắng nghe tâm tư nguyện vọng của nhân viên trong công 5. KẾT LUẬN việc cũng như trong cuộc sống đời thường để Từ kết quả đó, tác giả bài viết đề xuất, tạo niềm tin cho họ đối với người lãnh đạo và như sau: đối với HCM Post để họ yên tâm làm việc lâu + Đơn vị cần đầu tư vào nghiên cứu thị dài. Xem họ như những cộng sự luôn quan tâm, trường, tìm kiếm khách hàng và phát triển sản chia sẻ chân thành và tin tưởng, đồng thời bảo phẩm mới, ngoài những sản phẩm truyền thống vệ những quyền lợi chính đáng của họ. Song theo những đơn hàng lớn, nên nghiên cứu thêm song với việc thực sự quan tâm đến nhân viên các loại hình dịch vụ mới như đại lý phân phối của mình, cấp trên cũng cần phải ghi nhận đóng sản phẩm, đại lý giao dịch tài chính – bảo hiểm, góp của nhân viên cấp dưới khi họ đạt được các dịch vụ logistic…để tận dụng những lợi thế đang mục tiêu đã đề ra. có của HCM Post. Phát triển công nghệ để nâng + Nhân tố lôi kéo không thể thay thế các cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh yếu tố tạo nên sự hài lòng với công việc trong của doanh nghiệp cũng là biện pháp hữu hiệu để việc giải thích dự định nghỉ việc của nhân viên tăng doanh thu trả lương cho NLĐ. Do vậy, các nhưng là một nhân tố bổ sung rất quan trọng cho nhà quản trị cần chú ý đến tính công bằng khi phép các nhà quản lý có thêm kiến thức trong xây dựng hệ thống tiền lương ngoài việc suy xét việc thực hiện các chiến lược duy trì nhân viên. đến nguồn ngân sách của đơn vị cần đảm bảo Những nhân viên nghỉ việc vì họ không thỏa các nguyên tắc then chốt: phải phản ánh giá trị mãn công việc có thể là các nhân viên tồi trong công việc, phải phản ánh được năng lực và kết một tổ chức. Trong khi đó có những nhân viên quả làm việc của nhân viên và phải tính đến mức giỏi cũng có khả năng nghỉ việc mặc dù họ rất lương trung bình trên thị trường lao động. hài lòng đối với công việc hiện tại. Vì thế, nếu + Đơn vị cần bỏ ra những chi phí cần thiết chỉ xem xét đến các yếu tố thỏa mãn công việc để đầu tư vào hệ thông xử lý hút bụi, tăng độ thì sẽ rất khó dự đoán chính xác nguyên nhân thông thoáng như trổ cửa sổ, trang bị quạt, trần ra đi của những cá nhân tài năng. Nhận được nhà xưởng cần có lớp cách nhiệt. Để bảo đảm một đề nghị công việc bất ngờ mà không cần 10
  12. Các yếu tố ảnh hưởng đến... phải tốn công sức tìm kiếm cho thấy rằng các Trên đây là bài viết được nhóm tác giả cá nhân này đã được các đối thủ để mắt đến do nghiên cứu sẽ góp phần để Bưu ĐiệnTP.HCM thành tích xuất sắc và tốc độ thăng tiến vượt làm căn cứ để vận dụng vào công việc của mìn bậc của họ. sao cho có hiệu quả nhất./. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ajzen, I., & Fishbein, 1980. Understanding attitudes and predicting social behavior. Englewood Cliffs. NJ: Prentice-Hall. 2. Babajide, E.O. (2010). The influence of personal factors on workers’ turnover intention in work organizations in South-West Nigeria. Journal of Diversity Management; Fourth quarter 2010, Volume 5, Number 4. 3. Benjamin, C.Y-F, 2010. An exploratory study on turnover intention among private sector employ- ees. International Journal of Business and Management, Vol. 5, No. 8, page 57-64. 4. Blankertz, L.E & Robinson, S.E. (1997). Turnover intentions of community mental health work- ers in psychosocial rehabilitation services. Community mental health Journal, Vol. 33, No.6, pp. 517 - 529. 5. Cheng, J. & Chew, L. (2004). A thesis the influence of human resource management practices on the retention of core employees of Australian organizations: An empirical study. Murdoch Uni- versity. Australia. 6. Davies, A.M. (2010). The factors affecting turnover intention of IT employees in the south of Netherland. Amsterdam Economic Review, vol.3, page 67-87. 7. Gentry, W.A. et al. (2006). The influence of supervisory- support climate and unemployment rate on parttime employee retention. Journal of Management Development, vol 26, page 1005 - 1002. 8. Hoàng Thị Thanh Chung, 2018. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của giảng viên các trường đại học ở Việt Nam. Tạp chí khoa học đại học Đà Lạt, tập 8, số 1S, trang 75-86. 9. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Tập 1 & 2, Nhà xuất bản Hồng Đức. 10. Huỳnh Thị Thu Sương & Lê Thị Kiều Diễm, 2017. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên văn phòng trong các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí khoa học trường đại học An Giang, số 17, trang 30 – 46. 11
  13. Nghiên cứu tác động... 1. GIỚI THIỆU (HĐQT, BKS, BGĐ). Theo kết quả một nghiên Vai trò của báo cáo tài chính là cung cấp cứu của Biao Xie N.Davidson, Peter J.DaDalt những thông tin tài chính cho các đối tượng sử (2003) về “Earning management and corperate: dụng ngoài doanh nghiệp ngoài như các nhà The roles of the board and the audit committee” đầu tư, ngân hàng, cơ quan ban hành chính sách cho thấy ban kiểm soát (BKS) có vai trò trong và luật pháp, … một cách kịp thời và hợp lý. việc ngăn ngừa hành vi chi phối lợi nhuận. Kết Cung cấp một báo cáo tài chính có chất lượng sẽ quả nghiên cứu của Chtourou và cộng sự (2001) làm gia tăng hiệu quả đầu tư (Biddle và Hilary, đã công bố nghiên cứu “Corporate Governance 2006). Tuy nhiên, việc trình bày và công bố and Earnings Management”, kết quả nghiên cứu thông tin để đáp ứng được nhu cầu mong đợi cho thấy đặc điểm của BKS có mối liên hệ đáng của người sử dụng vẫn còn có khoảng cách khá kể với hành vi chi phối lợi nhuận. Qua đó cho lớn (Nguyễn Trọng Nguyên, 2016). thấy, Ban kiểm soát có ý nghĩa quan trọng đối Trên thực tế đã có nhiều sự kiện liên quan với chất lượng thông tin báo cáo tài chính của đến việc cung cấp báo cáo tài chính (BCTC) kém công ty. Nên tác giả đã lựa chọn nghiên cứu về chất lượng, và đã gây hậu quả nghiệm trọng đến tác động của đặc điểm ban kiểm soát đến chất nền kinh tế trong nước và thế giới. Điển hình lượng thông tin báo cáo tài chính. là sự kiện Enron đã gây thiệt hại ít nhất 5 tỷ 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT USD cho các công ty tín dụng, bảo hiểm, năng NGHIÊN CỨU lượng và ngân hàng trên thế giới, các công ty tài 2.1. Cơ sở lý thuyết chính ở Nhật cũng thiệt hại khoảng 8 tỷ USD Quản trị lợi nhuận khi hợp tác cùng Enron. Tại Việt Nam có sự kiện Theo Ronnen & Yaari (2008) QTLN: “Là của công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết, báo cáo tập hợp các quyết định quản lý mà kết quả sẽ kiểm toán năm 2007 thông báo lãi 2,25 tỷ đồng, dẫn đến không phản ánh đúng lợi nhuận thực sau đó thực hiện kiểm toán lại kết quả là lỗ 6,8 trong ngắn hạn, có tính chất tối đa hóa giá trị tỷ đồng, cả hai lần kiểm toán đều do công ty doanh nghiệp mà nhà quản lý đã biết về chúng. Kiểm toán và dịch vụ Tin học AISC thực hiện Hành vi QTLN có thể là mang lại lợi ích (cung (Hồng Sương, 2008). Ngoài ra còn các sự kiện cấp tín hiệu về giá trị trong dài hạn), nguy hại liên quan đến thông tin BCTC kém chất lượng (che giấu giá trị ngắn hạn hoặc dài hạn) hoặc như việc ghi nhận sai doanh thu, che dẫu lỗ của trung tính (che giấu giá trị ngắn hạn hoặc dài công ty Bibica năm 2002, công ty Viglacera Từ hạn)”. Theo định nghĩa này, QTLN kế toán được Sơn đã nhầm lẫn về việc công bố kết quả kinh phân loại thành hai nhóm gồm: QTLN kế toán doanh quý 3-2007, … thông qua lựa chọn chính sách kế toán (các biến Từ thực trạng trên đã làm dấy lên mối lo ngại dồn tích) và QTLN kế toán thông qua các hoạt về chất lượng thông tin BCTC, chất lượng thông động kinh tế (thông qua các nghiệp vụ kinh tế tin do kế toán cung cấp được coi như là một tiêu phát sinh). Tuy nhiên, nghiên cứu này tác giả đo chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả lường chất lượng thông tin BCTC thông quan năng mang lại hiệu quả cho các quyết định kinh biến dồn tích kế toán. doanh (Nguyễn Thị Kim Cúc, 2014). Để cung Lý thuyết ủy nhiệm cấp được BCTC có chất lượng, đáp ứng được Sự phát triển của các công ty hiện đại và nhu cầu của người sử dụng thì các công ty, đặc sự phân tách giữa chủ sở hữu doanh nghiệp và biệt là công ty niêm yết phải kiểm soát tốt quá quản lý từ đó xuất hiện vấn đề ủy nhiệm. Lý trình tạo lập thông tin BCTC, mà quá trình đó bị thuyết ủy nhiệm ra đời giải thích mối quan hệ chi phối rất nhiều bởi các nhà quản trị công ty giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm, trong 13
  14. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật đó bên được ủy nhiệm thay mặt bên ủy nhiệm để (Guanggui Ran và các cộng sự ,2015). Vì vậy, quản lý doanh nghiệp, thực hiện các công việc tác giả mong đợi rằng tỷ lệ giám sát nữ càng cao được ủy nhiệm (Jensen and Meckling, 1976). Lý trong BKS thì chất lượng thông tin kế toán càng thuyết ủy nhiệm giả định rằng cả hai bên đều tối đáng tin cậy. đa hóa lợi ích của mình. Khi bên được ủy nhiệm - H1: Tỷ lệ kiểm soát viên nữ (KSV) trên hành động vì lợi ích riêng của họ mà gây bất lợi tổng số kiểm soát viên càng cao thì chất lượng cho bên ủy nhiệm sẽ làm phát sinh chị phí ủy báo cáo tài chính của các công ty niêm yết nhiệm (agency cost). Chi phí ủy nhiệm là chi phí càng cao. trả cho sự xung đốt lợi ích giữa hai bên bao gồm Trình độ chuyên môn về kế toán tài chính phí giám sát, phí liên kết và phí khác. của BKS Lý thuyết nguồn lực Nền tảng nghề nghiệp của người giám sát Lý thuyết này cung cấp nền tảng về vai trò có thể ảnh hưởng đến hiệu quả giám sát của họ nguồn lực của hội đồng quản trị (HĐQT) được (Guanggui Ran và các cộng sự, 2015). Theo xây dựng bởi Pfeffer and Salancik (1977), lý Xie, Davidson và DaDalt (2003) và Park & Shin thuyết này tập trung vào vai trò nguồn lực của (2004) cho rằng, các giám đốc độc lập có nền HĐQT. Họ cho rằng hoạt động của các tổ chức tảng tài chính có thể hạn chế hành vi quản trị sẽ có phụ thuộc lẫn nhau và các nguồn lực sẽ thu nhập của giám đốc điều hành. Vì vậy, những góp phần kiện toàn chức năng tổ chức và hoạt KSV có nền tảng kế toán tài chính có thể phát động của công ty. Theo một số nhà nghiên cứu hiện hành vi gian lận tài chính một cách kịp thời như Xie và cộng sự (2003), Adams và Ferreira và nâng cao đội tin cậy về thông tin kế toán, (2003) HĐQT của doanh nghiệp lớn hơn hoặc do đó cải thiện chất lượng thông tin báo cáo tài đa dạng hơn sẽ có lợi thế hơn để hưởng thụ chính của công ty. và duy trì nguồn lực quan trọng như vốn con - H2: Tỷ lệ KSV có nền tảng kế toán tài người, vốn xã hội, hiểu biết pháp luật. Erhardt chính trên tổng số KSV càng cao thì chất lượng và cộng sự (2003) cho rằng sự đa dạng trong BCTC của các công ty niêm yết càng cao. HĐQT thể hiện ở giới tính, độ tuổi dân tộc, Tần suất cuộc họp của BKS kinh nghiệm, ngành nghề, trình độ chuyên Theo Salmon (1993) cho rằng giám đốc môn, trình độ học vấn. có thể quyết định tổ chức các cuộc họp dài 2.2 Giả thuyết nghiên cứu hơn với tần suất thấp hơn khi đảm bảo rằng Giới tính thành viên Ban kiểm soát thông tin được cung cấp một cách tự do và kịp Lợi ích kinh tế và sự nghiệp thành công là thời. Cuộc họp dài hơn không chỉ mất nhiều mối quan tâm của nam giới, nhiều khi họ có thể thời gian hơn mà còn thảo luận một cách kỹ phá vỡ nguyên tắc để đạt được mục đích của càng hơn, giảm bớt chi phí đi lại cho các nhà mình. Còn nữ giới thì ngược lại, họ có xu hướng quản lý (Guanggui Ran và các cộng sự, 2015). hòa đồng và ít thực hiện các hành vi phi đạo Tuy nhiên, theo Vafeas (1999) lập luận rằng đức trong kinh doanh (Butz & Lewis, 1996; tần suất cuộc họp là một sự ủy nhiệm hiệu Mason & Mudrack, 1996). Hơn nữa theo một quả hình thành mức độ chuyên cần của các bộ nghiên cứu về Ban giám đốc của Adams & Fer- phận trong công ty. Theo đó tần số làm việc reira (2009) chỉ ra rằng các giám đốc nữ thường của Ban kiểm soát có thể giải thích cho mức chăm chỉ, có tần suất tham dự cuộc họp cao. Từ độ nỗ lực giám sát và cường độ giám sát. Vì quan điểm về tính cách đó so với nam giới, phụ vậy, tác giả mong đợi tần suất cuộc họp của nữ thường suy nghĩ cẩn thận hơn, phù hợp với BKS có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng ngành nghề quản lý kế toán và giám sát kế toán thông tin kế toán của công ty. 14
  15. Nghiên cứu tác động... - H3: BKS có tần suất cuộc họp càng cao - H5: Trình độ học vấn của các KSV càng thì chất lượng BCTC của các công ty niêm yết cao thì chất lượng BCTC của các công ty niêm càng cao. yết trên sàn chứng khoán càng cao. Tỷ lệ cổ phiếu sở hữu bởi KSV Độ tuổi trung bình của BKS Theo lý thuyết ủy nhiệm cho rằng có sự Người nhiều tuổi sẽ thận trọng hơn, đạo đức phân quyền giữa sở hữu công ty và người quản hơn nên khả năng họ bất chấp thủ đoạn để làm lý. Theo Jensen & Meckling (1976) cho rằng, sai lệch để đạt được mục đích là ít xẩy ra (Sun- việc cung cấp cho các nhà quản lý một số mức daram & Yermack, 2007). Cũng xu hướng đó, độ sở hữu là chi phí đại diện thấp. Bên cạnh đó Guanggui Ran và các cộng sự (2015) cho rằng Conger, Finegold và Lawler (1998) chỉ ra rằng những giám sát viên nhiều tuổi hơn có thể giúp cơ chế khuyến khích phải được thiết lập để làm cải thiện chất lượng thông tin kế toán. Vì vậy tác cho lợi ích của nhà quản lý và cổ đông nhất giả mong đợi độ tuổi trung bình của BKS càng quán. Theo kết quả nghiên cứu của Guanggui cao thì càng ảnh hưởng tích cực tới chất lượng Ran và các cộng sự (2015), có mối quan hệ tích thông tin báo cáo tài chính, do đó luận văn dự cực giữa các khoản thưởng cho các giám sát viên kiến giả thuyết như sau: và chất lượng thông tin BCTC của công ty. Tuy - H6: Tuổi trung bình của BKS càng cao thì nhiên, dù là cổ phiếu được các cổ đông thưởng chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên hay cổ phần của KSV đó góp vốn ban đầu, điều sàn chứng khoán càng cao. đó cũng làm hại đến tính khách quan của thông 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU tin tài chính. Bởi những lợi ích làm cho các KSV Nghiên cứu sử dụng phương pháp định có thể bất chấp quy tắc để đạt được mục tiêu cá lượng để xem xét tác động của đặc điểm BKS nhân. Vì vậy, tác giả dự kiến giả thuyết như sau: đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính với - H4: Tỷ lệ tổng cổ phiếu sở hữu bởi KSV công cụ hỗ trợ phân tích là phần mềm stata 12.0. trên tổng cổ phiếu đang lưu hành càng cao thì 3.1. Dữ liệu chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên Mẫu dự kiến là các CTSXNY trên HOSE sàn chứng khoán càng thấp. và HNX trong giai đoạn 2013-2017 sau khi loại Trình độ học vấn của BKS bỏ các dữ liệu không đủ điều kiện thì tổng quan Một trong những nhiệm vụ của BKS là sát là 290 của 58 công ty. Tác giả lựa chọn giai giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty. đoạn này vì đây là giai đoạn cập nhật số liệu Theo Joachim (1991) cho rằng, người giám sát mới nhất và thông tin công bố của các CTNY về phải thực hiện nhiệm vụ của mình một cách thận quản trị công ty (QTCT) tương đối đầy đủ theo trọng và có kiến thức liên quan, ví dụ như kế thông tư 121/TT-BTC/2012 đề cập đến quy chế toán, tài chính, quản lý kinh doanh. Theo nghiên QTCT áp dụng cho các CTNY. cứu của tác giả Bathula (2008) có mối quan hệ 3.2. Mô hình nghiên cứu giữa trình độ học vấn của hội đồng quản trị và Một số nghiên cứu đã thừa nhận BKS có tác hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả nghiên động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính cứu của Guanggui Ran và các cộng sự (2015) (Biao Xie N.Davidson, Peter J.DaDalt (2001), cho thấy trình độ học vấn của BKS có ảnh hưởng Guanggui Ran và các cộng sự (2015)). Nghiên tích cực tới chất lượng thông tin BCTC. Vì vậy, cứu này muốn tìm kiếm bằng chứng chứng minh tác giả kỳ vọng trình độ học vấn của người giám đặc điểm của BKS có tác động đến chất lượng sát càng cao khả năng giám sát của họ càng tốt thông tin báo cáo tài chính, mô hình hồi quy và do đó chất lượng thông tin kế toán càng đáng gồm có 6 biến độc lập Giới tính thành viên Ban tin cậy. kiểm soát, trình độ chuyên môn về kế toán tài 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản