intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Thành phần loài chim tại vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

Chia sẻ: NI NI | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
27
lượt xem
4
download

Thành phần loài chim tại vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này trình bày kết quả khảo sát của Trung tâm Đa dạng sinh học và phát triển, Viện Sinh học nhiệt đới từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 03/2012 tại các khu vực Hòn Giao - Yang Ly, Cổng Trời, Lang Biang, các Tiểu khu 60, 76, 77, 85 và 86 của VQG Bidoup - Núi Bà.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thành phần loài chim tại vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 30-39<br /> <br /> THÀNH PHẦN LOÀI CHIM<br /> TẠI VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG<br /> Phùng Bá Thịnh1, Nguyễn Hào Quang1, Lê Khắc Quyết2,3, Hoàng Minh Đức1*<br /> (1)<br /> <br /> Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, (*)ducthao71@yahoo.com<br /> (2)<br /> Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội<br /> (3)<br /> Đại học Colorado at Boulder, Colorado, Hoa Kỳ<br /> <br /> TÓM TẮT: Vườn quốc gia (VQG) Bidoup - Núi Bà với tổng diện tích 64.800 ha, nằm trên địa bàn 2<br /> huyện Lạc Dương và Đam Rong, tỉnh Lâm Đồng. VQG Bidoup-Núi Bà được đánh giá là một trong những<br /> vùng chim quan trọng tầm quốc gia và quốc tế, với 256 loài chim đã được ghi nhận, trong đó có các loài<br /> chim quý hiếm như trĩ sao (Rheinardia ocellata), mi langbian (Crocias langbianis), khướu đầu đen má<br /> xám (Garrulax yersini) và sẻ thông họng vàng (Carduelis monguillot). Qua bốn đợt khảo sát từ tháng<br /> 11/2009 đến tháng 3/2012, chúng tôi đã ghi nhận bằng hình ảnh được 106 loài, bổ sung thêm 12 loài vào<br /> danh lục chim của VQG Bidoup - Núi Bà, trong đó, ghi nhận một loài mới, bổ sung cho khu hệ chim<br /> Việt Nam, nâng tổng số loài chim của VQG lên 268 loài. Bảy loài chim nằm trong Sách Đỏ Việt Nam<br /> (2007) và Danh lục các loài bị đe doạ của IUCN (2011) và năm loài đặc hữu cũng được ghi nhận.<br /> Từ khóa: Khu hệ chim, loài đặc hữu, ghi nhận mới, vùng chim quan trọng, VQG Bidoup Núi Bà.<br /> MỞ ĐẦU<br /> <br /> Nằm trên địa bàn 2 huyện Lạc Dương và<br /> Đam Rong, tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích<br /> 64.800 ha, VQG Bidoup - Núi Bà là nơi bảo tồn<br /> các hệ sinh thái rừng á nhiệt đới núi cao trung<br /> bình và các loài động, thực vật quan trọng của<br /> khu vực Nam Trường Sơn 3 [1]. Đây cũng là<br /> khu rừng đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn của<br /> hệ thống sông Đồng Nai và Srepok, là nơi bảo<br /> tồn cảnh quan và các đặc trưng văn hóa bản địa<br /> của tỉnh Lâm Đồng và vùng Tây Nguyên [21].<br /> VQG Bidoup - Núi Bà nằm trong vùng chim<br /> đặc hữu cao nguyên Đà Lạt, là VQG duy nhất ở<br /> Việt Nam có ba vùng chim quan trọng tầm quốc<br /> gia và quốc tế là Cổng Trời, Bidoup và Núi Bà<br /> [19], với các loài chim quan trọng như trĩ sao<br /> (Rheinardia ocellata), trèo cây mỏ vàng (Sitta<br /> solangiae), khướu đầu đen (Garrulax milleti),<br /> khướu mỏ dài (Jabouilleia danjoui), mi langbian<br /> (Crocias langbianis) và sẻ thông họng vàng<br /> (Carduelis monguillot) [6, 19].<br /> Các nghiên cứu về khu hệ chim của cao<br /> nguyên Đà Lạt đã được tiến hành rất sớm,<br /> khoảng gần 100 năm trước. Robinson và Kloss<br /> (1919) [15] đã mô tả một số loài ở khu vực này<br /> như loài khướu hông đỏ (Cutia legalleni) và<br /> khướu đầu đen Garrulax miletti. Những khảo<br /> sát tiếp theo của Delacour và Jabouille trong<br /> 30<br /> <br /> thập niên 20 và 30 của thế kỷ XX được xem là<br /> kết quả đầu tiên về thành phần khu hệ chim của<br /> vùng cao nguyên này [4, 5, 6]. Năm 1938, khảo<br /> sát của nhà sưu tập chim người Thuỵ Điển<br /> Bertil Björkegren trong khu vực này đã phát<br /> hiện một giống và loài mới, đó là loài mi<br /> langbian (Crocias langbianis) [6].<br /> Do những biến động về chính trị và chiến<br /> tranh, nghiên cứu chim ở phía Nam nói chung<br /> và khu vực cao nguyên Đà Lạt nói riêng tạm<br /> ngừng cho đến những năm 90 của thế kỷ XX<br /> với khảo sát của của Craig Robson et al. (1993)<br /> [17] từ tháng 9/1989 đến tháng 3/1990. Các tác<br /> giả đã ghi nhận được 111 loài tại hai khu vực<br /> núi Lang Biang và Cổng Trời. Các khảo sát tiếp<br /> theo từ tháng 4 đến tháng 7/1991 tại nhiều vùng<br /> của Việt Nam và đã ghi nhận được 130 loài<br /> riêng cho một số khu vực, nay thuộc VQG<br /> Bidoup - Núi Bà [18]. Từ tháng 11 năm 1993<br /> đến tháng 2 năm 1994, khảo sát của Birdlife về<br /> các loài chim đặc hữu của vùng cao nguyên Đà<br /> Lạt cũng ghi nhận thêm 64 loài chim tại các địa<br /> điểm núi Bidoup/Gia Rích, Núi Bà và Cổng<br /> Trời [6]. Khảo sát của Viện Sinh thái và Tài<br /> nguyên sinh vật năm 2003 ở khu vực núi<br /> Bidoup đã ghi nhận 160 loài [12]. Năm 2002 và<br /> 2009 Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga thực hiện<br /> khảo sát tại các khu vực trạm Kiểm lâm Yang<br /> Ly và núi Bidoup thuộc VQG Bidoup - Núi Bà<br /> <br /> Phung Ba Thinh, Nguyen Hao Quang, Le Khac Quyet, Hoang Minh Duc<br /> <br /> và Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Hòn Bà<br /> (Khánh Hòa), đã ghi nhận được 158 loài, trong<br /> đó có 135 loài trong khu vực VQG Bidoup Núi Bà [13]. Mahood et al. (2009) [11], cũng<br /> ghi nhận một số loài chim có tầm quan trọng<br /> quốc tế như trĩ sao (Rheinardia ocellata), mi<br /> langbian (Crocias langbianis), khướu đầu đen<br /> (Garrulax milleti), khướu trung bộ (Garrulax<br /> annamensis), sẻ thông họng vàng (Carduelis<br /> monguilotti), trèo cây mỏ vàng (Sitta solangiae)<br /> và khướu mỏ dài (Jabouilleia danjoui).<br /> <br /> đã thực hiện hàng chục năm trước trong khi<br /> những biến động về diện tích và chất lượng<br /> rừng ngày càng diễn ra rất nhanh. Bài báo này<br /> trình bày kết quả khảo sát của Trung tâm Đa<br /> dạng sinh học và phát triển, Viện Sinh học nhiệt<br /> đới từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 03/2012 tại<br /> các khu vực Hòn Giao - Yang Ly, Cổng Trời,<br /> Lang Biang, các Tiểu khu 60, 76, 77, 85 và 86<br /> của VQG Bidoup - Núi Bà.<br /> <br /> Như vậy, trước nghiên cứu này, kết quả<br /> tổng hợp danh lục các loài chim của VQG<br /> Bidoup - Núi Bà là 256 loài. Mặc dù vậy, các<br /> cuộc khảo sát trước đây thường tập trung ở một<br /> vài tiểu khu trong khi hiện trạng của các loài<br /> chim ở những khu vực hẻo lánh vẫn chưa được<br /> nghiên cứu chi tiết. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu<br /> <br /> Địa điểm và thời gian<br /> Điều tra thực địa được tiến hành tại các kiểu<br /> sinh cảnh chính, bao gồm rừng thường xanh<br /> trên núi trung bình, rừng hỗn giao cây lá rộng<br /> và cây hạt trần, rừng thông. Thời gian và các địa<br /> điểm điều tra chim cụ thể ở VQG Bidoup - Núi<br /> Bà được chỉ ra trong bảng 1.<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Bảng 1. Địa điểm và thời gian khảo sát<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Địa điểm<br /> Tiều khu rừng số 60,76,77<br /> Tiểu khu rừng 85,86<br /> Khu vực Langbian, Hòn Giao và Yang Ly<br /> Khu vực Cổng Trời<br /> <br /> Phương pháp điều tra<br /> Các đợt điều tra thực địa được tiến hành vào<br /> ban ngày bằng cách đi bộ với tốc độ chậm,<br /> trung bình từ 1-1,5 km/h. Thời gian điều tra<br /> chim tập trung vào thời điểm các loài chim hoạt<br /> động nhiều nhất trong ngày, buổi sáng sớm từ<br /> khoảng 05h00 đến gần trưa khoảng lúc 11h00<br /> và buổi chiều từ khoảng 14h00 đến 17h00<br /> chiều.<br /> Dụng cụ hỗ trợ nghiên cứu gồm có: ống<br /> nhòm Nikkon (10 × 42) dùng để quan sát chim;<br /> máy chụp hình Canon (40D + telezoom 100400) để ghi lại hình ảnh chim và sinh cảnh;<br /> lưới mờ: 04 tấm, loại có kích thước (2,6 m × 6<br /> m) đã được sử dụng để bắt các loài di chuyển<br /> nhanh hoặc sống trong các bụi rậm khó phát<br /> hiện; máy ghi âm loại Marantz (PMD660) sử<br /> dụng để ghi tiếng chim, và dụ chúng đến gần để<br /> dễ quan sát.<br /> Xác định thành phần loài<br /> Các loài chim được định tên bằng phương<br /> <br /> Thời gian khảo sát<br /> Từ ngày 22/11/2009 - 02/12/2009<br /> Từ ngày 14/03/2010 - 25/3/2010<br /> Từ ngày 11/11/2011 - 19/11/2011<br /> Từ ngày 19/03/2012 - 26/03/2012<br /> <br /> pháp quan sát hình thái bên ngoài dựa vào các<br /> tài liệu Nguyễn Cử và nnk. (2004) [14] và<br /> Robson (2008) [16]. Đồng thời, dựa trên tiếng<br /> hót bằng cách sử dụng băng ghi tiếng hót của<br /> chim đã thực hiện được tại hiện trường với<br /> những đoạn băng ghi âm khác của Birds of<br /> Tropical Area 3.<br /> Tên khoa học và hệ thống sắp xếp theo<br /> Inskipp (1996) [8], tên phổ thông tiếng Việt sử<br /> dụng theo Võ Quí, Nguyễn Cử (1995) [20].<br /> Tình trạng bảo tồn của các loài được xác<br /> định theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) [2] và<br /> Danh lục các loài bị đe doạ của IUCN (2011)<br /> [9].<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Thành phần loài<br /> Qua các đợt khảo sát, chúng tôi ghi nhận<br /> được 106 loài thuộc 41 họ và 12 bộ (bảng 2),<br /> chiếm 39,6% số loài, 77,4% số họ và 80,0% số<br /> bộ chim hiện có ở VQG sau khi tổng hợp với<br /> 31<br /> <br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 30-39<br /> <br /> các kết quả được công bố trước đây [6, 12, 13,<br /> 17, 18]. Nghiên cứu này cũng bổ sung thêm 12<br /> loài vào danh lục chim của VQG Bidoup - Núi<br /> <br /> Bà, trong đó, có một loài ghi nhận mới cho Việt<br /> Nam, nâng tổng số loài chim của VQG lên 268<br /> loài, thuộc 53 họ và 15 bộ.<br /> <br /> Bảng 2. Danh lục các loài chim ghi nhận qua các khảo sát từ 11/2009 - 3/2012<br /> STT<br /> <br /> Tên khoa học<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> Bộ Gà<br /> Họ Gà<br /> Gà rừng<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> GALLIFORMES<br /> Phasianidae<br /> Gallus gallus (Linnaeus, 1758)<br /> Lophura nycthemera annamensis Ogilvie<br /> Grant, 1906<br /> PICIFORMES<br /> Picidae<br /> Dendrocopos canicapillus (Blyth, 1845)<br /> Picus flavinucha Gould, 1834<br /> Jynx torquilla Linnaeus, 1758<br /> <br /> 6<br /> <br /> Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786)<br /> <br /> Gõ kiến vàng lớn<br /> <br /> Megalaimidae<br /> <br /> Họ Cu rốc<br /> <br /> 7<br /> <br /> Megalaima franklinii (Blyth, 1842)<br /> <br /> Cu rốc đầu vàng<br /> <br /> 8<br /> 9<br /> <br /> Megalaima oorti (Müller, 1836)<br /> Megalaima australis (Hors field, 1821)<br /> Megalaima haemacephala Statius Müller,<br /> 1776<br /> BUCEROTIFORMES<br /> Bucerotidae<br /> Anthracoceros albirostris (Shaw &<br /> Nodder, 1807)<br /> TROGONIFORMES<br /> Trogonidae<br /> <br /> Cu rốc trán vàng<br /> Cu rốc đầu đen<br /> <br /> Harpactes erythrocephalus (Gould, 1834)<br /> <br /> Nuốc bụng đỏ<br /> <br /> CORACIIFORMES<br /> Alcedinidae<br /> Alcedo hercules Laubmann, 1917<br /> Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758)<br /> CUCULIFORMES<br /> Cuculidae<br /> Cuculus micropterus Gould, 1837<br /> Phaenicophaeus tristis (Lesson, 1830)<br /> PSITTACIFORMES<br /> Psittacidae<br /> Psittacula alexandri (Linnaeus, 1758)<br /> COLUMBIFORMES<br /> Columbidae<br /> <br /> Bộ Bói cá<br /> Họ Sả<br /> Bồng chanh rừng<br /> Sả đầu nâu<br /> Bộ Cu cu<br /> Họ Cu cu<br /> Bắt cô trói cột<br /> Phướn, Coọc<br /> Bộ Vẹt<br /> Họ Vẹt<br /> Vẹt ngực đỏ<br /> Bộ Bồ Câu<br /> Họ Bồ Câu<br /> <br /> 18<br /> <br /> Streptopelia chinensis (Scopoli, 1768)<br /> <br /> Cu gáy, Cu đất<br /> <br /> 19<br /> 20<br /> <br /> Treron apicauda Blyth, 1846<br /> Treron seimundi (Robinson, 1910)<br /> <br /> Cu xanh đuôi nhọn<br /> Cu xanh Seimun<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> 13<br /> 14<br /> <br /> 15<br /> 16<br /> <br /> 17<br /> <br /> 32<br /> <br /> Gà lôi vằn<br /> Bộ Gõ kiến<br /> Họ Gõ kiến<br /> Gõ kiến nhỏ đầu xám<br /> Gõ kiến xanh gáy vàng<br /> Vẹo cổ<br /> <br /> Cu rốc cổ đỏ<br /> <br /> Sinh<br /> cảnh<br /> <br /> Ghi chú<br /> <br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> 1: LR<br /> <br /> RTB<br /> RLR<br /> RTB<br /> RTB,<br /> RLR<br /> <br /> *<br /> <br /> RTB,<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> *<br /> <br /> RLR<br /> <br /> *<br /> <br /> Bộ Mỏ sừng<br /> Họ Hồng hoàng<br /> Cao cát bụng trắng<br /> <br /> RTB<br /> <br /> Bộ Nuốc<br /> Họ Nuốc<br /> RVS,<br /> RLR<br /> <br /> RVS<br /> RVS<br /> <br /> 2: NT<br /> <br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> RLR<br /> <br /> RTB,<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> *<br /> <br /> Phung Ba Thinh, Nguyen Hao Quang, Le Khac Quyet, Hoang Minh Duc<br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> 24<br /> <br /> 25<br /> <br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> <br /> 30<br /> 31<br /> 32<br /> <br /> 33<br /> 34<br /> 35<br /> 36<br /> 37<br /> 38<br /> 39<br /> 40<br /> 41<br /> 42<br /> 43<br /> 44<br /> 45<br /> 46<br /> 47<br /> 48<br /> <br /> Treron sphenura (Vigors, 1832)<br /> Treron sieboldii (Temminck, 1835)<br /> Ducula badia (Raffles, 1822)<br /> Macropygia unchall (Wagler, 1827)<br /> GRUIFORMES<br /> Turnicidae<br /> Turnix suscitator (Gmelin, 1789)<br /> ACCIPITRIIFORMES<br /> Pandionidae<br /> Pandion haliaetus (Linnaeus, 1758)<br /> Accipitridae<br /> Ictinaetus malayensis (Temminck, 1822)<br /> Nisaetus nipalensis Hogson, 1836<br /> Pernis ptilorhyncus Temminck, 1821<br /> CICONIIFORMES<br /> Ardeidae<br /> Egretta garzetta (Linnaeus, 1766)<br /> Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855)<br /> Butorides striata (Linnaeus, 1758)<br /> PASSERIFORMES<br /> Pittidae<br /> Pitta soror Wardlaw-Ramsay, 1881<br /> Eurylaimidae<br /> Serilophus lunatus (Gould, 1834)<br /> Irenidae<br /> Irena puella (Latham, 1790)<br /> Aegithinidae<br /> Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758)<br /> Chloropseidae<br /> Chloropsis hardwickii (Jardine và Selby,<br /> 1830)<br /> Laniidae<br /> Lanius cristatus (Linnaeus, 1758)<br /> Lanius schach Linnaeus, 1758<br /> Lanius collurioides Lesson, 1834<br /> Corvidae<br /> Garrulus glandarius (Linnaeus, 1758)<br /> Corvus splendens Vieillot, 1817<br /> Artamidae<br /> Artamus fuscus Vieellot, 1817<br /> Oriolidae<br /> Oriolus chinensis Linnaeus, 1766<br /> Oriolus traillii (Vigors, 1832)<br /> Rhipiduridae<br /> <br /> Cu xanh sáo<br /> Cu xanh bụng trắng<br /> Gầm ghì lưng nâu<br /> Gầm ghì vằn<br /> Bộ Sếu<br /> Họ Cun cút<br /> Cun cút lưng nâu<br /> Bộ Chim ăn thịt<br /> Họ Ó cá<br /> Ó cá<br /> Họ Diều<br /> Đại bàng Mã Lai<br /> Diều núi<br /> Diều ăn ong<br /> Bộ Cò<br /> Họ Cò<br /> Cò trắng<br /> Cò bợ<br /> Cò xanh<br /> Bộ Sẻ<br /> Họ Đuôi cụt<br /> Đuôi cụt đầu đỏ<br /> Họ Mỏ rộng<br /> Mỏ rộng hung<br /> Họ Chim lam<br /> Chim lam<br /> Họ Chim nghệ<br /> Chim nghệ ngực vàng<br /> Họ Chim xanh<br /> <br /> Rhipidura albicollis (Vieillot, 1818)<br /> <br /> Rẻ quạt họng trắng<br /> <br /> RTB,<br /> RLR<br /> <br /> Monarchidae<br /> Terpsiphone paradise (Linnaeus, 1758)<br /> Campephaidae<br /> Pericrocotus ethologus Bangs & Philips,<br /> 1914<br /> Dicruridae<br /> <br /> Họ Thiên đường<br /> Thiên đường đuôi phướn<br /> Họ Phường chèo<br /> <br /> RVS<br /> <br /> Chim xanh họng vàng<br /> Họ Bách thanh<br /> Bách thanh mày trắng<br /> Bách thanh đuôi dài<br /> Bách thanh nhỏ<br /> Họ Quạ<br /> Quạ thông<br /> Quạ nhà<br /> Họ Nhạn rừng<br /> Nhạn rừng<br /> Họ Vàng anh<br /> Vàng anh Trung Quốc<br /> Tử anh<br /> Họ Rẽ quạt<br /> <br /> Phường chèo đỏ đuôi dài<br /> <br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> RTB<br /> <br /> RVS<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> RVS<br /> RVS<br /> RVS<br /> <br /> RVS<br /> RLR<br /> <br /> *<br /> <br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> *<br /> <br /> RLR<br /> RTB<br /> RTB<br /> RTB<br /> RTB<br /> RTB<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> **<br /> <br /> RTB<br /> RTB<br /> RLR<br /> <br /> RTB<br /> <br /> Họ Chèo bẻo<br /> <br /> 33<br /> <br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 30-39<br /> <br /> 52<br /> <br /> Dicrurus leucophaeus Vieillot, 1817<br /> Dicrurus aeneus Vieillot, 1817<br /> Dicrurus remifer (Temmick, 1823)<br /> Turnidae<br /> Myophonus caeruleus (Scopoli, 1186)<br /> <br /> Chèo bẻo xám<br /> Chèo bẻo rừng<br /> Chèo bẻo cộ đuôi bằng<br /> Họ Hoét<br /> Hoét xanh<br /> <br /> 53<br /> <br /> Zoothera dauma (Latham, 1790)<br /> <br /> Sáo đất<br /> <br /> Muscicapidae<br /> <br /> Họ Đớp ruồi<br /> <br /> 54<br /> <br /> Muscicapa dauurica Pallas, 1811<br /> <br /> Đớp ruồi nâu<br /> <br /> 55<br /> 56<br /> <br /> Eumyias thalassina Swainson, 1838<br /> Niltava grandis (Blyth, 1842)<br /> <br /> Đớp ruồi xanh xám<br /> Đớp ruồi lớn<br /> <br /> 57<br /> <br /> Culicicapa ceylonensis (Swainson, 1820)<br /> <br /> Đớp ruồi đầu xám<br /> <br /> 58<br /> 59<br /> 60<br /> 61<br /> <br /> Đớp ruồi đen mày trắng<br /> Chích chòe nước trán trắng<br /> Đuôi đỏ xanh<br /> Sẻ bụi xám<br /> <br /> 68<br /> <br /> Ficedula westermanni (Sharpe, 1888)<br /> Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836)<br /> Rhyacornis cyanomelana Vigors, 1831<br /> Saxicola ferreus (Gray, 1846)<br /> Cyanoptila cyanomelana (Temminck,<br /> 1829)<br /> Ficedula mugimaki (Temminck, 1815)<br /> Sturnidae<br /> Sturnus nigricollis (Paykull, 1807)<br /> Sittidae<br /> Sitta nagaensis Godwin-Austen, 1874<br /> Sitta solangiae (Delacour & Jabouille,<br /> 1930)<br /> Certhiidae<br /> Certhia manipurensis Hume, 1881<br /> Paridae<br /> Parus monticolus Vigors, 1831<br /> <br /> 69<br /> <br /> Parus spilonotus Bonaparte, 1850<br /> <br /> Bạc má mào<br /> <br /> Aegithalidae<br /> <br /> Họ Bạc má đuôi dài<br /> <br /> 70<br /> <br /> Aegithalos concinnus (Gould, 1855)<br /> <br /> Bạc má đuôi dài<br /> <br /> 71<br /> 72<br /> 73<br /> 74<br /> <br /> Pycnonotidae<br /> Pycnonotus atriceps (Temminck, 1822)<br /> Pycnonotus melanicterus (Gmelin, 1789)<br /> Pycnonotus jocosus (Linnaeus, 1758)<br /> Pycnonotus flavescens Blyth, 1845<br /> <br /> Họ Chào mào<br /> Chào mào vàng đầu đen<br /> Chào mào vàng mào đen<br /> Chào mào<br /> Bông lau vàng<br /> <br /> 75<br /> <br /> Hypsipetes leucocephalus Müller, 1776<br /> <br /> Cành cạch đen<br /> <br /> 76<br /> 77<br /> 78<br /> <br /> Hemixos flavala Blyth, 1845<br /> Hypsipetes mcclellandii (Horsfield, 1840)<br /> Iole propinqua (Oustalet, 1930)<br /> Cisticolidae<br /> Prinia atrogularis (Moore, 1854)<br /> Sylviidae<br /> Phylloscopus borealis (Blasius, H, 1858)<br /> Seicercus affinis (Hodgson, 1854)<br /> Phylloscopus reguloides Blyth, 1842<br /> <br /> Cành cạch xám<br /> Cành cạch núi<br /> Cành cạch nhỏ<br /> Họ Chiền chiện<br /> Chiền chiện núi họng trắng<br /> Họ Chích<br /> Chích Phương Bắc<br /> Chích đớp ruồi mày đen<br /> Chích đuôi xám<br /> <br /> 49<br /> 50<br /> 51<br /> <br /> 62<br /> 63<br /> 64<br /> 65<br /> 66<br /> 67<br /> <br /> 79<br /> 80<br /> 81<br /> 82<br /> <br /> 34<br /> <br /> Đớp ruồi Nhật Bản<br /> Đớp ruồi Mugi<br /> Họ Sáo<br /> Sáo sậu<br /> Họ Trèo cây<br /> Trèo cây bụng hung<br /> Trèo cây mỏ vàng<br /> Họ Đuôi cứng<br /> Đuôi cứng<br /> Họ Bạc má<br /> Bạc má bụng vàng<br /> <br /> RTB<br /> RLR<br /> RLR<br /> RVS<br /> RTB,<br /> RLR<br /> RVS,<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> RVS,<br /> RLR<br /> RLR<br /> RVS<br /> RLR<br /> RTB<br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> RTB<br /> RTB<br /> RLR<br /> RLR<br /> RTB<br /> RTB,<br /> RLR<br /> RTB,<br /> RLR<br /> RTB<br /> RLR<br /> RTB<br /> RTB<br /> RTB,<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> RTB<br /> RLR<br /> RLR<br /> RLR<br /> <br /> 1: LR, 2: NT<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản