Thanh tra giải quyết khiếu nại hành chính
lượt xem 23
download
Tài liệu Thanh tra giải quyết khiếu nại hành chính cung cấp cho các bạn những kiến thức về kiểm soát quyền lực Nhà nước, cách kiểm soát quyền lực Nhà nước, kiểm soát hoạt động hành chính Nhà nước, phương thức kiểm soát hoạt động hành chính và một số kiến thức khác.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Thanh tra giải quyết khiếu nại hành chính
- THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH Câu 1. Tại sao phải kiểm soát quyền lực nhà nước? ...................................................................................1 Câu 2. Kiểm soát quyền lực nhà nước bằng cách nào?............................................................................1 Câu 3. Phân tích khái niệm kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước?.................................................2 Câu 4. Tại sao phải kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước? ( đặc điểm của hoạt động kiểm soát HCNN) _trả lời từng ý phần mục đích câu 3.............................................................................................4 Câu 5. Phân biệt các phương thức cơ bản kiểm soát hoạt động HCNN? ( Hay phân biệt thanh tra, kiểm tra, giám sát). Vở ghi or tài liệu photo thúy ngày xưa.......................................................................4 Câu 6. Trong các phương thức kiểm soát hoạt động hành chính phương thức nào quan trọng nhất, tại sao?.............................................................................................................................................................4 Câu 7. Tại sao hoạt động thanh tra lại gắn liền với hoạt động QLNN?.....................................................4 Câu 9. Bình luận điều 13 luật thanh tra (chưa bình luận được)...............................................................6 Câu 10. So sánh thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành?........................................................7 Câu 11. Em hiểu như thế nào là thanh tra theo kế hoạch?.......................................................................9 Câu 12. Ưu, nhược điểm khi cơ quan thanh tra trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước?................10 Câu 13. Phân tích và làm sáng tỏ mục đích của hoạt động thanh tra?...................................................11 Câu 14. Khi nào cần phải thực hiện một cuộc thanh tra? Trình bày những khó khăn trong việc xác định các vấn đề cần thanh tra?.........................................................................................................................12 Câu 15. Tại sao phải lập kế hoạch thanh tra? Trình bày những nội dung của kế hoạch thanh tra?......13 Câu 16. Trình bày những yêu cầu đối với chủ thể thanh tra để thực hiện hiệu quả hoạt động thanh tra? ...................................................................................................................................................................14 Câu 17. Lý do và ý nghĩa của việc công bố quyết định thanh tra?..........................................................14 Câu 18. Lý do gì mà chủ thể thanh tra phải yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo? ............................14 Câu 19. Hình thức báo cáo của đối tượng thanh tra là gì?.....................................................................15 Câu 20. Mối quan hệ trong nội bộ của đoàn thanh tra?...........................................................................15 Câu 21. Trong thực tiễn những biểu hiện của hành vi chống đối hoạt động thanh tra là gì? Chủ thể thanh tra cần xử lý những hành vi đó như thế nào?................................................................................15
- Câu 22. Khi kết thúc thanh tra chủ thể thanh tra cần thực hiện những công việc gì?............................16 Câu 23. Trình bày những yêu cầu của kết luận thanh tra? Trong kết luận thanh tra cần chú ý tới yếu tố gì nhất .......................................................................................................................................................16 Câu 24. Trình bày những khó khăn trong thực hiện hoạt động thanh tra?.............................................17 Câu 25. Khi thực hiện đánh giá kết quả của hoạt động thanh tra trong thực tiễn yêu cầu nào khó bảo đảm thực hiện nhất, yêu cầu nào dễ thực hiện nhất ? tại sao.................................................................17 Câu 26. Trình bày những khó khăn khi đánh giá chất lượng của hoạt động thanh tra?.........................18 Câu 27. Tại sao hoàn thiện pháp luật là một giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả thanh tra ?........18 Câu 28. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công chức thực hiện thanh tra có vai trò quan trọng như thế nào tới hoạt động thanh tra ?...................................................................................................................19 Câu 29. Tại sao đổi mới tổ chức là giải pháp cơ bản để nâng cao hoạt động thanh tra .......................19 Câu 30. Kiểm tra giám sát hoạt động thanh tra có ý nghĩa như thế nào trong việc nâng cao hiệu lực hiệu quả của hoạt động thanh tra?...........................................................................................................19 Câu 31. Phân biệt khiếu nại tố cáo? .......................................................................................................19 Câu 32. Nêu vai trò của khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước?................................................21 Câu 33. Việc quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1, 2 trong thực tế đã hợp lý chưa? Tại sao Chưa hợp lý: ............................................................................................................................................21 Câu 34. Tại sao lại quy định quyền và nghĩa vụ của người đi khiếu nại và người bị khiếu nại trong luật. ...........................................................................................................................................................21 Câu 35. Người khiếu nại có quyền rút khiếu nại trong tất cả các trường hợp không?...........................21 Câu 36 Phân biệt thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp, thanh tra viên?.....................................22 Câu 37. Tại sao quyết định kỷ luật CBCC lại tách riêng thành 1 loại khách thể của khiếu nại?............28 Câu 38. Trong các giai đoạn của hoạt động thanh tra giai đoạn nào là quan trọng nhất? vì sao..........29 Câu 39. Thủ tục giải quyết khiếu nại tư pháp diễn ra như thế nào?.......................................................30 Câu 40. Các trường hợp thanh tra lại?....................................................................................................34 Câu 41. Viết mẫu quyết định giải quyết khiếu nại? tình huống: ông A có mảnh đất nằm trong quy hoạch xây dựng của thị trấn B. Thị trấn B thu hồi với mức giá theo quy hoạch đã được nhà nước duyệt nhưng ông A không đồng tình với mức đền bù. Ông đã làm đơn khiếu nại về quyết định thu hồi........34
- Câu 1. Tại sao phải kiểm soát quyền lực nhà nước? Khái niệm: Quyền lực NN là sức mạnh của NN buộc mọi người phải phục tùng ý chí của NN thông qua các cơ quan NN bằng BMNN do mình tổ chức ra. Khi đã hình thành quyền lực thì phải có sự kiểm soát quyền lực. Việc hình thành quyền lực dù là quyền lực của tổ chức hay của cá nhân thì cũng phải được kiểm soát. Mục đích kiểm soát nhằm: Tránh lạm quyền, lộng quyền, chuyên quyền, lợi dụng quyền lực để trục lợi Tránh việc làm trái quy định của pháp luật Câu 2. Kiểm soát quyền lực nhà nước bằng cách nào? Khái niệm: Kiểm soát quyền lực NN là tổng hợp các hình thức và biện pháp do luật định để đảm bảo cho hoạt động của hệ thống các CQNN có thẩm quyền trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn của BM công quyền cũng như hoạt động công vụ của đội ngũ CBCC nhằm đảm bảo hiệu lực hiệu quả của hoạt động QLHCNN. Kiểm soát quyền lực NN bằng cách: 1. Tổ chức thực hiện quyền lực NN QLNN được chia thành 3 nhánh quyền Lập pháp: trao cho quốc hội_đại diện ý chí chung của Quốc gia, thực hiện làm hiến pháp , luật. Giám sát tối cao mọi hoạt động của NN, nhất là hoạt động thực hiện quyền hành pháp. Đây là một hình thức kiểm soát quyền lực NN bên trong tổ chức BMNN để góp phần giúp cơ quan hành pháp và tư pháp làm đúng, làm đủ nhiệm vụ quyền hạn được giao hạn chế sự lạm quyền, lộng quyền. Hành pháp: là tổ chức thực hiện ý chí chung của quốc gia do CP đảm trách. Trong hoạt động thực thi quyền hành pháp phải có bộ phận thường xuyên thanh tra kiểm tra_một hình thức kiểm soát quyền lực bên trong bộ máy Hành pháp. Tư pháp: là quyền bảo vệ ý chí chung của quốc gia, bằng việc xét xử các hành vi vi phạm hiến pháp, pháp luật từ phía công dân và CQNN. Kiểm sát các hoạt động tư pháp của VKS; phúc thẩm, giám đốc thẩm , tái thẩm của tòa án_là các hình thức kiểm soát quyền lực NN bên trong BM tư pháp để đảm bảo quyền tư pháp độc lập chỉ tuân theo pháp luật. 1
- Tuy nhiên trên thực tế nước ta 3 nhánh quyền này không được phân công rạch ròi mà có sự phối hợp thực hiện giữa ba nhánh quyền. 2. Tạo lập cơ chế kiểm soát quyền lực NN từ các chủ thể khác nhau Ngoài sự kiểm soát của chính các cơ quan NN, còn chịu sự kiểm soát của các tổ chức chính trị ( Đảng chính trị), và các tổ chức chính trị xã hội ( mặt trận tổ quốc VN, công đoàn, hội nông dân VN, đoàn thanh niên cộn sản HCM, hội liên hiệp phụ nữ VN, hội cựu chiến binh). Thông qua hoạt động kiểm tra giám sát của các tổ chức này nhằm củng cố kỷ luật, nâng cao hiệu lực QLNN. Câu 3. Phân tích khái niệm kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước? Khái niệm: Kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước là tổng thể các phương tiện tổ chức pháp lý do các CQNN, các tổ chức XH và công dân tiến hành nhằm đảm bảo pháp chế và kỷ luật trong QLHCNN thiết lập trật tự bảo đảm bảo vệ quyền tự do lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của NN và xã hội. Là tổng thể các phương tiện pháp lý: hoạt động HCNN được thực hiện thông qua luật bằng văn bản pháp luật Chủ thể kiểm soát hoạt động HCNN: 1. Cơ quan NN + Cơ quan quyền lực: QH, HDDND các cấp + Cơ quan HCNN: chính phủ, bộ, các cơ quan ngang bộ, UBND các cấp +Tòa án, VKS 2. Tổ chức xã hội +Đảng chính trị +Mặt trận tổ quốc +Đoàn thanh niên +Hội nông dân +Hội cựu chiến binh +Hội liên hiệp phụ nữ +Công đoàn 2
- 3. Công dân Mục đích: + Góp phần xây dựng NN pháp quyền xã hội chủ nghĩa Hiến pháp là tối cao, mọi hoạt động đều phải tuân theo pháp luật của NN do đó trước tiên cần phải kiểm soát hoạt động của CQNN, CBCC có thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao không. + Đảm bảo pháp chế và kỷ luật trong cơ quan HCNN + Phát hiện và xử lý các VPPL. Thông qua việc kiểm soát các hoạt động sau: Kiểm soát thẩm quyền Kiểm soát trình tự thực hiện Kiểm soát hành vi vi phạm của người vi phạm + Làm cho hoạt động của CQNN trong sạch hơn + Bảo đảm và bảo vệ quyền tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của NN và XH. Ví dụ: thông qua quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. + Đề cao giá trị dân chủ Ví dụ: Việc sửa đổi hiến pháp 2013, phải lấy ý kiến của nhân dân. + Đảm bảo quyền lực NN là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa 3 nhánh quyền LP, HP, TP. + Đảm bảo sự thống nhất tính hệ thống của cơ chế kiểm soát với BMNN. Đảm bảo kiểm soát hoạt động của cả 3 nhánh quyền LP ( công dân), HP (QH, HĐND,TA,VKS, Công dân, TCXH), TP (QH, HĐND, CQHCNN, VKS, TCXH, công dân). 3
- Câu 4. Tại sao phải kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước? ( đặc điểm của hoạt động kiểm soát HCNN) _trả lời từng ý phần mục đích câu 3. Câu 5. Phân biệt các phương thức cơ bản kiểm soát hoạt động HCNN? ( Hay phân biệt thanh tra, kiểm tra, giám sát). Vở ghi or tài liệu photo thúy ngày xưa Câu 6. Trong các phương thức kiểm soát hoạt động hành chính phương thức nào quan trọng nhất, tại sao? Các phương thức kiểm soát hoạt động hành chính NN: thanh tra, kiểm tra, giám sát. Cả ba phương thức kiểm soát hoạt động HCNN đều rất quan trọng: Thông qua hoạt động kiểm tra sẽ đo lường được kết quả rút ra được ưu, nhược điểm. Từ đó có được giải pháp nhằm phát huy ưu điểm, điều chỉnh sai lệch và sửa chữa sai lầm. Mục đích kiểm tra để tổ chức vận hành theo đúng mục tiêu Thông qua hoạt động giám sát để đảm bảo các tổ chức hoạt động theo đúng quy định pháp luật, kịp thời ngăn chặn những sai lệch. Tuy nhiên hoạt động thanh tra là hoạt động quan trọng nhất vì thanh tra chỉ được thực hiện bởi cơ quan chuyên trách, mang tính quyền lực NN, còn kiểm tra, giám sát được thực hiện bởi nhiều chủ thể trong đó có chủ thể như các tổ chức XH thì chỉ dừng lại ở việc đưa ra và nêu ý kiến, kiến nghị chứ không được xử lý ngay khi phát hiện sai phạm. Do đó hoạt động kém hiệu quả hơn. Câu 7. Tại sao hoạt động thanh tra lại gắn liền với hoạt động QLNN? Thanh tra là hoạt động được tiến hành bởi các cơ quan chuyên trách, các cơ quan này trực thuộc bộ máy HCNN_một trong những thiết chế QLNN. Các cơ quan này được sử dụng quyền lực NN trong thực thi công vụ và được hưởng lương cũng như các chế độ khác theo quy định chặt chẽ của pháp luật. Do đó hoạt động thành tra luôn gắn liền với hoạt động quản lí NN. Câu 8. Phân tích các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra ? Nguyên tắc trong hoạt động thanh tra là những tư tưởng, định hướng chủ đạo, đúng đắn, khách quan, khoa học, được quy định trongpháp luật thanh tra mà các cơ quan nhà nước, các tổ chức thanh tra , cán bộ, thanh ttra viên phải tuân theo trong quá trình hoạt động thanh tra. Các nguyên tắc chung Tuân thủ pháp luật 4
- + Tuân thủ nội dung: Quyết định thanh tra về nội dung nào thì chỉ được tiến hành thanh tra trong giới hạn thuộc nội dung thanh tra đó, không thanh tra nội dung khác mặc dù phát hiện nội dung khác có dấu hiệu vi phạm + Tuân thủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Việc thành lập Đoàn thanh tra phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung, phạm vi cuộc thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. + Đảm bảo về trình tự thủ tục + Thanh tra đúng đối tượng thanh tra theo quy định: Bảo đảm chính xác, khách quan và trung thực Đoàn thanh tra phải chịu áp lực từ nhiều phía, nhiều cá nhân, tổ chức gây áp lực có thể khiến sự thật bị bóp méo, thiên lệch. Do đó, phải đảm bảo tính chính xác của bất kỳ số liệu, tư liệu, nhận định nào. Nguyên tắc khách quan trong hoạt động thanh tra đòi hỏi, mọi công việc tiến hành trong hoạt động này phải xuất phát từ thực tiễn quản lý hành chính nhà nước. Mọi quyết định, kết luận hay kiến nghị trong hoạt động thanh tra đều phải xuất phát từ thực tiễn khách quan đó chứ không phải là kết quả của việc suy di ễn ch ủ quan, h ời h ợt hay mang tính áp đặt. Công khai, dân chủ, kịp thời Nội dung các công việc của hoạt động thanh tra phải được thông báo một cách đầy đủ và rộng rãi cho mọi đối tượng có liên quan biết; Cơ quan thanh tra phải có trách nhiệm thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tích cực tham gia vào hoạt động thanh tra, đảm bảo phát huy mạnh mẽ tính dân chủ của hoạt động này; Các kết luận, kiến nghị, quyết định về thanh tra trong hoạt động thanh tra được thông báo công khai cho các đối tượng có liên quan biết. Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử các quy định của pháp luật về thanh tra, chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm đã được phê duyệt ngay sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức liên quan hoặc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng việc phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra, quyết định phân công thanh tra viên chuyên ngành hoạt động độc lập, quyết định phân công người giám sát đoàn thanh tra, quyết định thanh tra, kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra, báo cáo giám sát đoàn thanh tra ngay sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5
- Kế hoạch tiến hành thanh tra, phân công nhiệm vụ thành viên Đoàn thanh tra, báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả thanh tra và các văn bản chỉ đạo, bổ sung, thay thế khác phải công khai trong Đoàn thanh tra và người được giao nhiệm vụ giám sát Đoàn thanh tra. Hoạt động thanh tra giúp kịp thời ngăn ngừa các hành vi vi phạm, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật. Đảm bảo nguyên tắc này người dân hiểu rằng hoạt động của CQNN nhằm bảo vệ và mang lại lợi ích cho họ, và họ có quyền giám sát các hoạt động đó để các hoạt độg đc thực hiện không xâm hại đến lợi ích của cá nhân, xã hội, xã hội. Đối tượng thanh tra có quyền đề đạt ý kiến, nguyện vọng đối với cơ quan thanh tra. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Cùng thanh tra về 1 nội dung đối với cùng đối tượng, cơ quan khác không có quyền tổ chức thanh tra trừ trường hợp yêucầu. Theo nguyên tắc này: Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước cần nghiên cứu, xem xét kỹ các căn cứ và những điều kiện khác có liên quan trước khi ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra để tránh trùng lặp, cố gắng tránh hiện tượng có thể xảy ra là 1 năm liên tiếp có nhiều Đoàn kiểm tra, thanh tra đến 1cơ quan, đơn vị, nhất là thanh tra, kiểm tra về cùng 1 nội dung. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn Thanh tra cần thực hiện đúng kế hoạch thanh tra, đúng quyền hạn, trình tự thủ tục và đúng thời gian, thời hiệu thanh tra Không làm cản trở hđ bình thường của CQ, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Số lượng, đối tượng, công việc của đtg thanh tra như bình thường, không mang tính chống đối. Nguyên tắc không cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng, đặc biệt khi trên thực tế xuất hiện tình trạng một bộ phận cán bộ thanh tra lợi dụng việc thanh tra để thực hiện nhưng hành vi tiêu cực, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của đối tượng thanh tra, đặc biệt là của các đơn vị thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các nguyên tắc có tính nghiệp vụ (xem vở nhé) Coi trọng công tác tư tưởng chính trị Tuân thủ quy định của PL Khi thực hiện hoạt động thanh tra, ngoài căn cứ vào tính hợp pháp, cần phải căn cứ vào tính hợp lý Không làm cản trở hoạt động của cơ quan thanh tra Hoạt động thanh tra đúng thành phần, đúng đối tượng, đúng VB mẫu do PL quy định Câu 9. Bình luận điều 13 luật thanh tra (chưa bình luận được) Điều 13 Luật thanh tra quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: 6
- 1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra. 2. Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra được giao. 3. Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật. 4. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức. 5. Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra. 6. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra nhà nước; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra. 7. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra. 8. Đưa, nhận, môi giới hối lộ. 9. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Câu 10. So sánh thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành? Tiêu chí Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành Thanh tra hành chính là hoạt Thanh tra chuyên ngành là động thanh tra của cơ quan nhà nước hoạt động thanh tra của cơ quan nhà có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh chức, cá nhân trực thuộc trong việc vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Khái niệm thực hiện chính sách, pháp luật, trong việc chấp hành pháp luật nhiệm vụ, quyền hạn được giao chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó Mục đích làm trong sạch bộ máy, bảo bảo đảm sự chấp hành pháp đảm kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, luật của mọi cơ quan, tổ chức, cá điều hành nhân, bảo đảm trật tự, kỷ cương 7
- trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động kinh tế tài chính, kinh tế xã hội cũng như trong mọi lĩnh vực khác của đời sống kinh tế xã hội. chủ yếu do Thanh tra Chính phủ và các cơ quan Thanh tra nhà chỉ do cơ quan nhà nước có nước khác (Thanh tra bộ, thanh tra thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực cấp tỉnh, Thanh tra sở, thanh tra cấp quyết định và thực hiện. Cụ thể là, huyện) quyết định và tiến hành. Ngoài Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra ra, đối với những vụ việc phức tạp, sở, Thủ trưởng cơ quan được giao liên quan đến trách nhiệm quản lý của thực hiện chức năng thanh tra chuyên Chủ thể nhiều cơ quan, đơn vị hoặc đối với ngành ra quyết định thanh tra và thành những vụ việc đặc biệt phức tạp, liên lập Đoàn thanh tra để thực hiện quan đến trách nhiệm quản lý của quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần nhiều cấp, nhiều ngành thì Thủ thiết, Bộ trưởng, Giám đốc sở, ra trưởng cơ quan quản lý nhà nước (Bộ quyết định thanh tra và thành lập trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Đoàn thanh tra. tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) các cơ quan nhà nước và công Đối tượng KVC và KVT chức nhà nước. rộng hơn rất nhiều so với nội bộ của bộ máy nhà nước; thanh tra hành chính và chủ yếu là là thanh tra của cơ quan cấp trên đối khu vực tư, chẳng hạn các cuộc với cơ quan, đơn vị, cá nhân cấp dưới thanh tra về vệ sinh an toàn thực Phạm vi (thuộc quyền quản lý trực tiếp) phẩm, thanh tra chất lượng mũ bảo hiểm xe máy, thanh tra tài nguyên môi trường, thanh tra việc khám chữa bệnh hay hành nghề y dược tư nhân, thanh tra xây dựng Tính chất chủ yếu áp dụng các biện pháp kỷ luật hành chính. có quyền xử phạt hành chính phải tổ chức đoàn thanh tra, có thể tổ chức đoàn hoặc có phải có quyết định thanh tra thể được thực hiện bởi thanh tra viên 8
- độc lập và trên cơ sở sự phân công nhiệm vụ. Thanh tra Sở Sở GD&ĐT: Thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở GD&ĐT: Thanh phòng GD&ĐT, cơ sở giáo dục mầm tra hành chính đối với trường trung non, giáo dục phổ thông, giáo dục cấp chuyên nghiệp (không bao gồm thường xuyên, trường chuyên biệt; các trường trung cấp chuyên nghiệp trường đại học, học viện, viện, công lập của các Bộ, cơ quan ngang trường cao đẳng, trường trung cấp Bộ đóng trên địa bàn); trường bồi chuyên nghiệp (không bao gồm các Ví dụ dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh; cơ sở giáo dục đại học, trường trung trường THPT, trường phổ thông có cấp chuyên nghiệp công lập của các nhiều cấp học trong đó có cấp trung Bộ đóng trên địa bàn) theo phân cấp học phổ thông; trung tâm giáo dục quản lý nhà nước về giáo dục; cơ thường xuyên; cơ quan, tổ chức, cá quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt nhân thuộc quyền quản lý của Sở động giáo dục tại địa phương Giáo dục và Đào tạo Câu 11. Em hiểu như thế nào là thanh tra theo kế hoạch? Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010: Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong 01 năm do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra xây dựng để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và yêu cầu quản lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp. Theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, thuộc sở) có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra. Cụ thể, Điều 36 Luật Thanh tra năm 2010 quy định: Căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và hướng dẫn Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra cấp mình. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm, Chánh Thanh tra bộ, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào Định 9
- hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của bộ, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phê duyệt kế hoạch thanh tra. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm. Chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, Chánh Thanh tra huyện căn cứ vào kế hoạch thanh tra của Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý của sở, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phê duyệt kế hoạch thanh tra. Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm. Kế hoạch thanh tra nói trên được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan. Câu 12. Ưu, nhược điểm khi cơ quan thanh tra trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước? Thanh tra là một chức năng thiết yếu của NN, là hđ kiểm tra, xem xét việc làm của các CQ, tổ chức, cá nhân được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục nhất định nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động của QL HCNN. Ưu điểm Cơ quan thanh tra có sự am hiểu về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của các đối tượng thanh tra là cơ quan HCNN. Do đó công tác thanh tra sẽ thuận lợi hơn trong các bước của quy trình thanh tra tueù khâu chuẩn bị đến kết luận thanh tra Nhược điểm Các cơ quan thanh tra phụ thuộc vào các cơ quan hành chính cùng cấp về kinh phí, hoạt động, chương trình, kế hoạch, biên chế, tổ chức, nhân sự. Mà CQ thanh tra lại là chủ thể tiến hành thanh tra với chính đối tượng là Cơ quan hành chính mà mình phụ thuộc đó. Do đó, nhìn một cách thực tế, khó có thể đảm bảo được tính khách quan, chính xác, có thể khiến sự thật bị bóp méo, thiên lệch. Đôi khi vì nể nang, vì các mối quan hệ ràng buộc mà kết quả thanh tra không chính xác, khách quan theo đúng sự thật, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý HCNN + Khi thanh tra có thể xem nhẹ các quy trình, tiến hành thanh tra lỏng lẻo, khó xác định đúng sai phạm, vi phạm của CQ HCNN + Bóp méo sự thật, không kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm minh nhũng hành vi vi phạm 10
- Câu 13. Phân tích và làm sáng tỏ mục đích của hoạt động thanh tra? Điều 2 của Luật Thanh tra năm 2010 quy định về mục đích thanh tra như sau: "Mục đích thanh tra nhằm phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật(điểm mới); phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân". Tiến hành các cuộc thanh tra nhằm đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền Các quy định về mục đích của hoạt động thanh tra bao gồm cả việc xây dựng, phát huy những nhân tố tích cực, chống những hành vi tiêu cực. Thông qua hoạt động thanh tra mà các cơ quan thanh tra có điều kiện phát hiện sớm các biểu hiện tham nhũng, kịp thời kiến nghị các biện pháp ngăn chặn. Một trong những hoạt động giúp phát hiện hành vi tham nhũng đó là thanh tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các cán bộ, công chức. Thanh tra hoàn toàn có thể phát hiện sớm những dấu hiệu tham nhũng từ khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài để từ đó có những biện pháp chấn chỉnh, ngăn chặn kịp thời. Thông qua việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thanh tra còn thể hiện vai trò “dự báo”, phát hiện những sơ hở, khiếm khuyết trong cơ chế, chính sách làm phát sinh tham nhũng. Những sơ hở trong cơ chế, chính sách đó có thể chưa làm phát sinh hành vi tham nhũng nhưng nếu không có sự cảnh báo kịp thời thì rất có thể trong thời gian sau, nó sẽ bị lợi dụng để tham nhũng. Trong quá trình thanh tra, tuỳ từng trường hợp cụ thể Đoàn thanh tra có quyền: kiểm kê tài sản, niêm phong tài liệu; tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép; tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm của đối tượng thanh tra khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Ngoài ra, người ra quyết định thanh tra còn được quyền quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc ra quyết định xử lý theo thẩm quyền khi thấy cần thiết. Khi kết luận thanh tra, các cơ quan thanh tra có quyền: đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra; kết luận về nội dung thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong đó có các hành vi tham nhũng (nếu có) của đối tượng thanh tra. 11
- Ngoài ra, trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, người ra quyết định thanh tra có thẩm quyền chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật. Câu 14. Khi nào cần phải thực hiện một cuộc thanh tra? Trình bày những khó khăn trong việc xác định các vấn đề cần thanh tra? (Theo Đ44 Luật Thanh tra 2010) Một cuộc thanh tra được tiến hành khi có 1 trong các căn cứ sau: 1. Kế hoạch thanh tra; 2. Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; 3. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; 4. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. * Những khó khăn trong việc xác định các vấn đề cần thanh tra 1. Xác định vấn đề thanh tra theo kế hoạch Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong 01 năm do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra xây dựng để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và yêu cầu quản lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp. Thông thường kế hoạch công tác thanh tra hàng năm của mỗi tổ chức thanh tra căn cứ trên cơ sở hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ, của Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố, ngoài ra, còn một số cuộc thanh tra đột xuất. Nhưng do chưa có sự thống nhất về thời gian trong chỉ đạo giao và duyệt kế hoạch thanh tra, dẫn đến việc xử lý chồng chéo giữa hoạt động thanh tra hành chính với thanh tra chuyên ngành không chặt chẽ, do đó, thanh tra chuyên ngành ở các địa phương còn nhiều lúng túng, thụ động trong việc tổ chức thực hiện. Thực tế nhiều cuộc thanh tra còn chưa đảm bảo thời hiệu thanh tra, hoặc còn chồng chéo. Bên cạnh đó, ở một số đơn vị, khi hết năm công tác theo kế hoạch, nhưng vẫn còn có cuộc thanh tra chưa kết thúc, do đó, phải chuyển sang đầu năm tiếp theo tiếp tục tiến hành thanh tra. Do đó, Thanh tra Chính phủ cần thống nhất chỉ đạo trong việc xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm về thời gian, cũng như các lĩnh vực trọng yếu trong năm đối với thanh tra hành chính cũng như thanh tra chuyên ngành. Các tổ chức thanh tra cũng cần có bước khảo sát cụ thể, sâu sát đúng tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình chấp hành công tác thanh, kiểm tra của đơn vị trong thời gian dự kiến đưa vào xây dựng kế hoạch thanh tra năm tới 2. Xác định vấn đề thanh tra theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước 12
- Luật Thanh tra 2010 quy định Thủ trưởng cơ quan Thanh tra có quyền đề nghị hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật Nếu các chủ thể này không đồng ý thì Thủ trưởng cơ quan Thanh tra có quyền ra quyết định thanh tra đối với vụ việc đó; quy định Thủ trưởng cơ quan Thanh tra có quyền quyết định thanh tra lại vụ việc đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Như vậy,nhiều trường hợp vấn đề cần thanh tra không được kịp thời xử lý, gay nhũng hậu quả xấu 3. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, yêu cầu giải quyết KN, TC, PCTN Khi đó, vi phạm vượt khỏi sự ngăn ngừa và có thể đã gây hậu quả nghiệm trọng, gây nhũng thiệt hại về tài sản, con người, đạo đức…thì vụ việc mới bắt đầu được tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý Bên cạnh đó, cơ chế bảo vệ cho người đi khiếu nại được pháp luật quy định nhưng trên thực tế codn gặ nhiều khó khăn. Tâm lý sợ bị trả thù, trù dập hay áp lực về mặt quyền lực vẫn còn mang nặng đối với người có mong muốn đi KN, TC cũng gây nên những khó khăn trong việc CQ thanh tra có thể phát hiện kịp thời nhũng vụ việc vi phạm Câu 15. Tại sao phải lập kế hoạch thanh tra? Trình bày những nội dung của kế hoạch thanh tra? * Phải lập kế hoạch thanh tra vì: Kế hoạch thanh tra có tác dụng Tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn thanh tra có sự chuẩn bị một cách tốt nhất cho việc thanh tra về lực lượng tiến hành, thời gian, tài liệu liên quan, thu thập thông tin, khảo sát thực tế… nhằm bảo đảm cho cuộc thanh tra đạt hiệu quả cao nhất. Là cơ sở để người ra quyết định thanh tra theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện công việc. * Theo điều 22 – NĐ 86/2011/NĐ CP: Nội dung của kế hoạch thanh tra gồm có: Mục đích Thời kỳ, thời hạn thanh tra Yêu cầu Phương pháp tiến hành thanh tra Phạm vi Tiến độ thực hiện 13
- Nội dung Chế độ thông tin báo cáo Đối tượng Việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra, việc tổ chức thực hiện kế hoạch tiến hành thanh tra. Câu 16. Trình bày những yêu cầu đối với chủ thể thanh tra để thực hiện hiệu quả hoạt động thanh tra? Để thực hiện hiệu quả hoạt động thanh tra thì yêu cầu đặt ra đối với chủ thể thanh tra là: Am hiểu lĩnh vực được giao nhiệm vụ thanh tra Phải lập kế hoạch thanh tra trước khi tiến hành thanh tra Nghiên cứu, tìm hiểu ký về vụ việc được thanh tra Thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu và các giấy tờ có liên quan Thu thập ý kiến từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức Tham vấn ý kiến của các chuyên gia vì thông qua ý kiến của họ sẽ làm chủ thể thanh tra hiểu được nguyên lý, bản chất của vụ việc Câu 17. Lý do và ý nghĩa của việc công bố quyết định thanh tra? Lý do và ý nghĩa của việc Công bố quyết định thanh tra: Khẳng định tính hợp pháp của Đoàn thanh tra và hoạt động thanh tra Thống nhất giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra về quan điểm nhận thức, mục đích, yêu cầu và nội dung của cuộc thanh tra Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ thể thanh tra và của đối tượng thanh tra Xác lập chương trình và MQH công tác giữa chủ thể thanh tra và đối tượng thanh tra Câu 18. Lý do gì mà chủ thể thanh tra phải yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo? Chủ thể thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo vì: Pháp luật quy định đối tượng thanh tra phải báo cáo (Điều 20 TT 05/2014/TT – TTCP) Có thêm thông tin về vụ việc thanh tra Là cơ sở để so sánh, đối chiều với thông tin mà chủ thể thanh tra thu thập được để kết luận các nội dung thanh tra 14
- Câu 19. Hình thức báo cáo của đối tượng thanh tra là gì? Hình thức báo cáo của đối tượng thanh tra: Báo cáo bằng văn bản (giấy tờ, hợp đồng, chứng từ..) giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra Báo cáo của đại diện Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Câu 20. Mối quan hệ trong nội bộ của đoàn thanh tra? MQH giữa thành viên trong Đoàn thanh tra MQH giữa thành viên Đoàn thanh tra với trưởng Đoàn MQH giữa Trưởng Đoàn thanh tra với người ra quyết định thanh tra Câu 21. Trong thực tiễn những biểu hiện của hành vi chống đối hoạt động thanh tra là gì? Chủ thể thanh tra cần xử lý những hành vi đó như thế nào? * Biểu hiện của hành vi chống đối trong hoạt động thanh tra: Không cung cấp bằng chứng, chứng cứ Không báo cáo theo quy định Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật Không ký vào quyết định xử lý vi phạm Tẩu tán hay tiêu hủy tài liệu, chứng cứ Cố tình dây dưa kéo dài thời gian thanh tra Tạo ra nhiều khó khăn, cản trở hoạt động của Đoàn thanh tra… * Chủ thể cần thanh tra cần xử lý các hành vi đó bằng cách: Thuyết phục đối tượng thanh tra tích cực hợp tác với chủ thể thanh tra. Chủ thể thanh tra cần làm cho đối tượng thanh tra hiểu rõ mục đích của cuộc thanh tra là cùng đối tượng thanh tra chấn chỉnh những bất cập, hạn chế trong QLNN. Sự hợp tác của đối tượng thanh tra bao giờ cũng được đánh giá cao hơn là không hợp tác và là tình tiết để xem xét giảm trách nhiệm của đối tượng thanh tra. Tùy theo tính chất của các hành vi kể trên mà chủ thể thanh tra áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền (Xử phạt vi phạm hành chính ) hoặc kiến nghị thủ trưởng CQNN có thẩm quyền áp dụng 15
- biện pháp xử lý (tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật) đối với đối tượng thanh tra Câu 22. Khi kết thúc thanh tra chủ thể thanh tra cần thực hiện những công việc gì? Báo cáo kết quả thanh tra : Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm lấy ý kiến các thành viên đoàn thanh tra về dự thảo báo cáo kết quả thanh tra và gửi tới người ra quyết định thanh tra. Nếu ngừoi ra quyết định thanh tra là thủ trưởng CQ QLNN thì báo cáo kết quả thanh tra còn được gửi cho thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra Ký và ban hành kết luận thanh tra Công khai kết luận thanh tra Tổng kết hoạt động của đoàn thanh tra Lập, bàn giao, quản lý và sử dụng hồ sơ Câu 23. Trình bày những yêu cầu của kết luận thanh tra? Trong kết luận thanh tra cần chú ý tới yếu tố gì nhất Những yêu cầu của kết luận thanh tra Trước khi trở thành kết luận chính thức phải có văn bản dự thảo kết luận thanh tra. VB dự thả này phải được : + Tất cả thành viên đoàn thanh tra thảo luận + Tổng hợp kỹ những nội dung dã kết luận + Sự chỉ đọa của người ra quyết định thanh tra + Các cơ quan chức năng cho ý kiến khi cần thiết Việc thảo luận về dự thảo kết luận thanh tra phải được lập thành biên bản Trong trường hợp cần thiết , người ra quyết định thnah tra yêu cầu đoàn thanh tra tiến hành thanh tra bổ sung thì kết quả thanh tra bổ sung phải được báo cáo bằng văn bản Việc giải trình của đối tượng thanh tra phải được thực hiện bằng văn bản và có các chứng cứ chứng minh cho ý kiến giải trình của mình Nội dung kết luận thanh tra phải có chứng cứ và căn cứ pháp lý dể đảm bảo tính hợp pháp về nội dung. Ngoài ra cần tính đén đế yếu tố hợp lý 16
- Trong kết luận thanh tra cần chú ý tới yếu tố Câu 24. Trình bày những khó khăn trong thực hiện hoạt động thanh tra? Thứ nhất, thấy rõ sự phụ thuộc quá lớn của các cơ quan thanh tra nhà nước vào cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp cả về về tổ chức, nhân sự, kinh phí, trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, trong quá trình tiến hành thanh tra cũng như giai đoạn kết thúc, kết luận và kiến nghị xử lý. Điều này phần nào ảnh hưởng đến tính chủ động và độc lập trong hoạt động thanh tra. Thứ hai, thời hạn các cuộc thanh tra thường kéo dài, vi phạm thời gian theo quy định của pháp luật, không đáp ứng được yêu cầu khẩn trương, kịp thời của công tác quản lý nhà nước. Hàng năm, số lượng Đoàn thanh tra không thực hiện đúng tiến độ theo quy định pháp luật và phải chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện chiếm tỷ lệ khá cao Thứ ba, các Kết luận thanh tra, mặc dù Luật quy định thuộc quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, nhưng trên thực tế vẫn phải chờ xin ý kiến của cấp trên vì thường liên quan đến trách nhiệm quản lý của các cán bộ chủ chốt. Mặt khác, việc thi hành chủ yếu phụ thuộc vào thủ trưởng cơ quan quản lý và ý thức chấp hành của đối tượng thanh tra. Luật thanh tra đã đề cập đến trách nhiệm của đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Tuy nhiên các quy định này chưa được thể hiện đầy đủ, do đó thiếu cơ sở để thực hiện, thiếu các chế tài, nhất là khi xử lý các hành vi chống đối, cản trở, không thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra. Vì vậy, kỷ cương, kỷ luật trong quản lý hành chính bị giảm sút. Thứ tư, thanh tra tỉnh chưa chủ động trong việc tiến hành thanh tra. Các cuộc thanh tra kinh tế xã hội hàng năm do Thanh tra tỉnh tiến hành chủ yếu thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. Việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra còn phụ thuộc quá nhiều vào việc phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, điều này làm mất đi tính độc lập, chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với công tác thanh tra của ngành. Thứ năm, hoạt động thanh tra vẫn còn sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh với Thanh tra sở, ngành. Trên thực tế, có những doanh nghiệp của Trung ương đóng trên địa bàn địa phương vừa chịu sự kiểm tra, thanh tra của Thanh tra bộ quản lý chuyên ngành, vừa chịu sự kiểm tra, thanh tra của Thanh tra sở và Thanh tra tỉnh Câu 25. Khi thực hiện đánh giá kết quả của hoạt động thanh tra trong thực tiễn yêu cầu nào khó bảo đảm thực hiện nhất, yêu cầu nào dễ thực hiện nhất ? tại sao Yêu cầu đánh giá kết quả của hoạt động thanh tra gồm : 17
- Bảo đảm tính toàn diện Bảo đảm tính chính xác Bảo đảm tính khách quan Bảo đảm tính công bằng Bảo đảm tính công khai, dân chủ Khi thực hiện đánh giá kết quả của hoạt động thanh tra trong thực tiễn thì tất cả các yêu cầu trên đèu quan trọng và khó đảm bảo thực hiện trenn thực tế bởi vì khi tiến hành thanh tra Câu 26. Trình bày những khó khăn khi đánh giá chất lượng của hoạt động thanh tra? còn nặng về thanh tra vụ việc mà chưa chú trọng đúng mức đến việc phát hiện và kiến nghị những vấn đề nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật quản lý, những kiến nghị xử lý nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý và người đứng đầu cơ quan quản lý. Hiệu lực thực hiện các kiến nghị thanh tra và việc thu hồi tài sản phát hiện qua thanh tra còn thấp. Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra với hoạt động kiểm toán nhà nước, giữa các tổ chức thanh tra nhà nước với nhau. Sự phối hợp giữa thanh tra với điều tra, kiểm tra của Đảng còn nhiều lúng túng làm giảm hiệu quả, hiệu lực của công tác phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật. Sự phân biệt giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành không thực sự rõ ràng dẫn đến tổ chức thanh tra chuyên ngành còn nhiều bất cập, lúng túng. Công tác thanh tra có mục đích là chủ yếu xem xét, đánh giá hoạt động chấp hành chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp nắm được những sơ hở, yếu kém, khuyết điểm trong quản lý nhằm điều chỉnh vướng mắc, bất cập đó nhưng thực tế chưa nắm bắt kịp thời, chưa thực sự phát huy hết “là tai mắt của trên, là người bạn của dưới”. Câu 27. Tại sao hoàn thiện pháp luật là một giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả thanh tra ? Hoàn thiện pháp luật là một giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả thanh tra bởi vì các lý do sau: PL không bao giờ đủ để điều chỉnh các quan hệ XH do các QHXH rất nhiều, đa dạng và phong phú 18
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
37 p | 721 | 135
-
Bài giảng Thanh tra và giải quyết khiếu nại hành chính: Chương 1, 2, 3&4 - ThS. Phan Thị Kim Phương
72 p | 314 | 77
-
Bài giảng Thanh tra và giải quyết khiếu nại hành chính: Chương 5 - ThS. Phan Thị Kim Phương
63 p | 240 | 69
-
Đề cương chi tiết môn học Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
8 p | 655 | 66
-
Bài giảng Luật đất đai - Bài 7
10 p | 307 | 48
-
Bài giảng Luật đất đai: Chương 7 - Trương Trọng Hiểu
8 p | 154 | 31
-
Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường - Chuyên đề 5
46 p | 165 | 29
-
Tài liệu bồi dưỡng kỹ năng quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng cho công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường các xã khu vực đồng bằng
477 p | 120 | 22
-
Pháp luật về đất đai - Cẩm nang tra cứu: Phần 2
191 p | 96 | 18
-
Sổ tay quản lý môi trường cấp huyện: Phần 2
68 p | 100 | 16
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và các quy định pháp luật: Phần 2
158 p | 82 | 12
-
Pháp luật quản lý thuế và vấn đề thực thi trong lĩnh vực hải quan
7 p | 80 | 4
-
Bài giảng môn Quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin: Chương 6 - TS. Lê Minh Toàn
14 p | 81 | 3
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn