
1
Thoát vị bẹn nghẹt
I. Đại cương
1. Thành bụng vùng bẹn đùi có những điểm yếu tự nhiên mà qua đó có thể hình
thành các túi phình chứa ruột và mạc nối lớn được gọi là túi thoát vị. Có 2 loại
thoát vị hay gặp ở vùng này là thoát vị bẹn và thoát vị đùi. Có thể phát hiện các
bệnh này bằng cách khám lâm sàng tỉ mỉ và có phương pháp.
2. Thoát vị nghẹt là khi ruột chui xuống bao thoát vị và bị cổ bao thoát vị bóp
nghẹt lại không trở lên được ổ bụng. Đây là 1 biến chứng nặng và thường gặp của
tất cả các loại thoát vị. Trong đó thoát vị bẹn hay gặp nhất đòi hỏi phải chẩn đoán
sớm và xử trí ngay nếu không chỉ sau 6 – 12 h tạng thoát vị sẽ bị hoại tử do ứ trệ
tuần hoàn hoặc gây nên bệnh cảnh của tắc ruột cấp, tiên lượng sẽ nặng hơn rất
nhiều. Do vậy tiên lượng bệnh phụ thuộc vào thời gian can thiếp sớm hay muộn.
3. Trong những năm gần đay, do những tiến bộ về giải phẫu học dẫn đến có nhiều
phương pháp mổ cải tiến như phương pháp Shouldice và mổ nội soi đã làm giảm
tỉ lệ tái phát sau mổ chỉ còn không quá 1%.

2
II. Dịch tễ:
1. Tuổi: Gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở trung niên và người già, sau đó mới
đến thanh niên và trẻ em.
2. ở trẻ em do các cân cơ còn mềm mại, vòng cổ túi không chắc lắm nên thường
bị thắt nhẹ.
3. Giới : nam > nữ, nữ thường gặp thoát vị đùi ngẹt.
4. Điều kiện thuận lợi:
- Sau một động tác gắng sức mạnh: vác nặng, đẩy xe, ho …nên hay gặp ở
người lao động chân tay và đi lại nhiều.
- Tiền sử thoát vị từ nhỏ.
- Vị trí thoát vị:
+ Thoát vị bẹn nghẹt
+ Thoát vị rốn nghẹt
+ Thoát vị đùi nghẹt
+ Thoát vị bịt nghẹt
+ Thoát vị đường trắng nghẹt
Thoát vị nghẹt gặp nhiều nhất là thoát vị bẹn.

3
- Kích thước khối thoát vị: túi thoát vị bé dễ nghẹt hơn túi thoát vị lớn.
III. Cơ sở giải phẫu của thoát vị bẹn:
1. Thành bụng mỗi bên được cấu tạo bởi (?):
- ở giữa là cơ thẳng bụng.
- ở bên ngoài từ trong ra ngoài gồm: Cơ ngang bụng, cơ chéo bụng trong và cơ
chéo bụng ngoài.
2. Các thành phần dưới phúc mạc đội phúc mạc lên thành 3 hõm phúc mạc hay
hõm bẹn:
- Hõm bẹn ngoài nằm ngoài động mạch thượng vị dưới.
- Hõm bẹn giữa nằm giữa động mạch thượng vị dưới và động mạch rốn.
- Hõm bẹn trong nằm giữa động mạch rốn và dây treo bàng quang.
Trừ hõm bẹn trong có cân, cơ thẳng bụng che chắn còn hõm bẹn giữa và hõm
bẹn ngoài là những diện yếu và là điểm xuất phát của các thoát vị bẹn.
3. Phân loại thoát vị bẹn:
1) Thoát vị bẹn:
- Thoát vị bẹn gián tiếp: Từ hố bẹn ngoài chui qua lỗ bẹn sâu vào ống bẹn rồi
chui qua lỗ bẹn nông xuống bìu. Có 2 thể:

4
+ Bẩm sinh: Do ống phúc tinh mạc còn tồn tại sau khi sinh (ở nữ có thoát vị môi lớn
do còn ống Nuck). Túi thoát vị và thừng tinh nằm trong 1 bao xơ chung. Vì vậy túi
thoát vị có thể dính với các thành phần của thừng tinh sẽ khó khăn hơn khi tách bao
thoát vị.
+ Mắc phải: Túi thoát vị và thừng tinh không nằm trong bao xơ chung.
- Thoát vị bẹn trực tiếp:
+ Thoát vị xảy ra từ hố bẹn giữa. Nơi xảy ra thoát vị là diện yếu nhất của thành
bụng trước bên, là tam giác Hesselback được cấu tạo bởi 3 cạnh: cạnh trên ngoài
là động mạch thượng vị dưới, cạnh trong là bờ ngoài cơ thẳng bụng, cạnh dưới là
dây chằng bẹn.
+ Đặc điểm: Hay gặp ở người già do thành bụng yếu. Túi thoát vị không đi qua
lỗ bẹn sâu và ống bẹn. Cổ và đáy túi thoát vị rộng gần bằng nhau (thoát vị gián
tiếp: cổ nhỏ mà túi rộng) nên ít bị nghẹt. Hiếm khi sa xuống bìu.
- Thoát vị chếch trong: Tạng chui qua hố bẹn trong, phía trong động mạch rốn.
Loại này ít gặp và cũng ít khi bị nghẹt do thành bụng vùng này dày và chắc.
IV. Triệu chứng lâm sàng của thoát vị bẹn:
Khi bệnh nhân đến khám với tình trạng đau, tắc ruột … do thoát vị thì đó là dấu hiệu
của thoát vị nghẹt. Đó là khi ruột chui xuống bao thoát vị và bị cổ bao thoát vị bóp
nghẹt lại gây hội chứng tắc ruột cấp tính và có nguy cơ hoại tử ruột. Mọi loại thoát
vị đều có nguy cơ gây nghẹt nhưng nhiều nhất là thoát vị bẹn nghẹt. Triệu chứng

5
thường gặp là triệu chứng của 1 thoát vị nghẹt mà tạng thoát vị là một quai ruột non.
Triệu chứng lâm sàng khác nhau tuỳ theo bệnh nhân đến sớm hay đến muộn.
1. Khi bệnh nhân đến sớm:
Trên 1 bệnh nhân thoát vị đã được chẩn đoán từ trước khối thoát vị đột nhiên to ra
hoặc đột nhiên thấy nổi 1 khối phồng vùng bẹn đùi.
1) Cơ năng:
- Đau vùng thoát vị: là triệu chứng đầu tiên và chủ đạo.
+ Xuất hiện đột ngột khi bệnh nhân đang làm động tác mạnh.
+ Đau chói, dữ dội, liên tục: bệnh nhân kêu la.
+ Đau lan xuống bìu. Có thể có kèm cơn đau bụng.
- Nôn, buồn nôn.
2) Toàn thân:
- Giai đoạn đầu không có thay đổi gì đặc biệt, mạch có thể hơi nhanh nhưng
đều rõ, huyết áp bình thường.
- Không sốt.
2) Thực thể:

