B TƯ PHÁP
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 14/1999/TT-BTP Hà Ni, ngày 28 tháng 10 năm 1999
THÔNG TƯ
CA B TƯ PHÁP S 14/1999/TT-BTP NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 1999
HƯỚNG DN V VIC XÉT CHN DANH HIU ANH HÙNG LAO ĐỘNG
TRONG NGÀNH TƯ PHÁP
Căn c Quyết định s 38/1999/QĐ-TTg ngày 6 tháng 3 năm 1999 ca Th tướng
Chính ph ban hành Quy định v đối tượng và tiêu chun danh hiu Anh hùng Lao
động Lc lượng vũ trang nhân dân trong thi k đổi mi;
Sau khi trao đổi vi Vin Thi đua - Khen thưởng Nhà nước, B Tư pháp hướng dn v
vic xét chn danh hiu Anh hùng Lao động trong ngành Tư pháp như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG XÉT CHN DANH HIU ANH HÙNG LAO ĐỘNG
1. Cá nhân đang công tác trong các đơn v thuc B Tư pháp, các cơ quan thi hành án,
Toà án nhân dân địa phương và Giám đốc S Tư pháp.
2. Các tp th trong ngành Tư pháp bao gm các đơn v cơ s và các tp th nh
thuc quyn qun lý ca B Tư pháp trong đơn v cơ s:
2.1. Các đơn v cơ s: cơ quan B Tư pháp, S Tư pháp, Toà án nhân dân cp tnh,
Báo Pháp lut, Trường Đại hc Lut Hà Ni, Trường Đào to các chc danh tư pháp;
2.2. Tp th nh trong các đơn v cơ sđơn v thành viên ca đơn v cơ s: các V,
Cc, Vin, Tp chí, Thanh tra B và Văn phòng thuc cơ quan B; các Khoa, Phòng
và các đơn v thuc các Trường; các đơn v thuc Báo Pháp lut; các Toà và đơn v
thuc Toà án nhân dân cp tnh. Do đặc thù qun lý ngành, Phòng thi hành án, các
Đội thi hành án, các Toà án nhân dân cp huyn được hiu thng nht là các tp th
nh ca S Tư pháp.
II. TIÊU CHUN
1. Tiêu chuNn danh hiu Anh hùng Lao động đối vi cá nhân:
Cá nhân được tng danh hiu Anh hùng Lao động phi đạt các tiêu chuNn sau đây:
1.1. Có tinh thn dám nghĩ, dám làm, có sáng to trong công tác đạt cht lượng và
hiu qu công tác xut sc nht trong ngành Tư pháp; là tm gương tiêu biu và có
nhiu đóng góp quan trng vào s phát trin ca đơn v, địa phương, ngành Tư pháp
đất nước;
1.2. Có nhiu thành tích xut sc trong công tác nghiên cu khoa hc Pháp lý hoc
vn dng khoa hc pháp lý vào điu kin thc tế; có sáng kiến mi hoc gii pháp có
giá tr trong công tác tư pháp, hoc có công trình khoa hc pháp lý ni tiếng, có giá tr
đặc bit được ng dng vào công tác tư pháp đem li hiu qu cao;
1.3. Có trình độ chính tr và chuyên môn, nghip v pháp lý gii. Có công ln trong
vic bi dưỡng, đào to hoc truyn kinh nghim cho đồng nghip và cán b tr trong
ngành;
1.4. Có tinh thn trách nhim cao, tn tu vi công vic được giao, thc hành cn
kim, liêm chính, chí công, vô tư. Gương mu trong vic chp hành tt chính sách,
pháp lut ca Nhà nước. Nêu cao tinh thn hp tác tương tr; là ht nhân xây dng s
đoàn kết nht trí trong tp th; là tm gương trong xây dng cuc sng gia đình có
văn hoá.
Khi xem xét thành tích ca cá nhân cn chú ý xem xét đủ 4 tiêu chuNn nêu trên đây,
không được coi nh tiêu chuNn nào. C 4 tiêu chuNn hoà quyn vào nhau đưa cá nhân
tr thành người mu mc, có công ln đóng góp vào s nghip cách mng ca Đảng,
ca dân tc trong thi k đổi mi.
Khi xét thành tích phong tng danh hiu Anh hùng Lao động cho cá nhân cn coi
trng vic xét b dy thành tích ca cá nhân; chú trng các tài năng tr không ngi
khó khăn, dám nghĩ, dám làm trong vic thc hin các công tác mi hoc các công tác
trng tâm, đạt được thành tích đặc bit xut sc, nêu tm gương sáng cho cán b, công
chc trong ngành Tư pháp.
2. Tiêu chuNn danh hiu Anh hùng Lao động đối vi tp th:
Tp th nh, đơn v cơ s được tng danh hiu Anh hùng Lao động phi đạt các tiêu
chuNn sau đây:
2.1. Là tp th đi đầu ngành Tư pháp trong toàn quc v các ch tiêu thi đua, cht
lượng hiu qu công tác, đóng góp vào s phát trin kinh tế - xã hi ca địa phương
đất nước;
2.2. Đi đầu trong phong trào phát huy sáng kiến, ci tiến, đổi mi vic t chc thc
hin các công tác Tư pháp;
2.3. Đi đầu trong vic bi dưỡng, đào to trình độ v mi mt cho cán b, công chc;
đin hình v công tác đào to, nâng cao trình độ chuyên môn, nghip v pháp lý để
các tp th khác noi theo;
2.4. Đi đầu trong vic chp hành nghiêm chnh các ch trương, chính sách ca Đảng,
pháp lut ca Nhà nước: trin khai và thc hin tt các ch trương, chính sách ca
Đảng và Nhà nước. Phát huy quyn làm ch ca cán b, công chc tham gia qun lý
đơn v và thc hin tt Quy chế thc hin dân ch trong hot động ca cơ quan. Tp
th đoàn kết nht trí, t chc Đảng trong sch vng mnh, t chc chính quyn và các
t chc qun chúng trong cơ quan vng mnh toàn din. Qun lý tt ngân sách, tài
sn được giao qun lý; chăm lo tt đời sng vt cht, tinh thn ca cán b, công chc
trong đơn v. Tp th được chính quyn, nhân dân địa phương tin tưởng và ca ngi.
Khi xem xét thành tích ca tp th cn chú ý xem xét đủ 4 tiêu chuNn nêu trên đây,
không được coi nh tiêu chuNn nào. C 4 tiêu chuNn hoà quyn vào nhau đưa tp th
tr thành tp th dn đầu và mu mc trong ngành Tư pháp, có công ln đóng góp
vào s nghip Cách mng ca Đảng, ca dân tc trong thi k đổi mi,
Khi xét thành tích phong tng danh hiu Anh hùng Lao động cho tp th cn coi trng
vic xét b dy thành tích ca tp th, chú trng các tp th dn đầu trong vic t chc
thc hin các công tác mi hoc các công tác trng tâm, đạt được thành tích đặc bit
xut sc, nêu tm gương sáng cho các tp th khác trong ngành Tư pháp.
III. THI GIAN XÉT THÀNH TÍCH; QUY TRÌNH TH TC XÉT CHN VÀ
H SƠ TRÌNH XÉT CHN DANH HIU ANH HÙNG LAO ĐỘNG
1. Thi gian xét thành tích.
Thi gian xét chn tính t năm 1986, khi Đảng và Nhà nước thc hin công cuc đổi
mi đến nay, trong đó ch yếu là thành tích t năm 1990 đến đầu năm 2000.
2. Quy trình, th tc xét chn.
2.1. Đối vi cá nhân:
- Cá nhân phi t trình bày bn báo cáo thành tích và bình xét ti tp th nh trong
đơn v cơ s. Vic bình xét phi được ghi thành biên bn và Th trưởng tp th nh
trình Hi đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s xem xét. Cá nhân là Th trưởng đơn
v cơ s phi t trình bày bn báo cáo thành tích, bình xét ti đơn v cơ s và ti Hi
đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s;
- Khi bình xét, t Hi đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s đến Hi đồng thi đua
khen thưởng ngành Tư pháp phi đảm bo nguyên tc công khai, dân ch và b phiếu
kín. Phiên hp Hi đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s phi được ghi thành biên
bn và Th trưởng đơn v cơ s có văn bn trình B trưởng B Tư pháp. Đối vi
phiên hp Hi đồng thi đua khen thưởng ngành Tư pháp phi được ghi thành biên bn
và có văn bn đề ngh B trưởng B Tư pháp xem xét, trình Th tướng Chính ph.
2.2. Đối vi tp th:
- Đối vi tp th nh: Th trưởng tp th nh trình bày báo cáo thành tích và bình xét
ti tp th nh trong đơn v cơ s và phi được ghi thành biên bn. Sau khi được tp
th nh nht trí, Th trưởng tp th nh trình Hi đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ
s xem xét. Khi bình xét, Hi đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s xét chn công
khai, dân ch và b phiếu kín. Phiên hp Hi đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s
phi được ghi thành biên bn và Th trưởng đơn v cơ s có văn bn trình B trưởng
B Tư pháp;
- Đối vi tp thđơn v cơ s: Th trưởng đơn v cơ s phi trình bày báo cáo, bình
xét ti đơn v cơ s và phi được ghi thành biên bn. Sau khi được tp th đồng ý,
Th trưởng đơn v cơ s có văn bn trình B trưởng B Tư pháp;
- Khi bình xét tp th nh, đơn v cơ s, Hi đồng thi đua khen thưởng ngành Tư pháp
xét chn công khai, dân ch và b phiếu kín. Phiên hp Hi đồng thi đua khen thưởng
ngành Tư pháp phi được ghi thành biên bn và có văn bn đề ngh B trưởng B Tư
pháp xem xét, trình Th tướng Chính ph.
3. H sơ trình xét chn gm có:
3.1. Bn báo cáo thành tích công tác ca cá nhân, tp th được đề ngh xét tuyên
dương danh hiu Anh hùng Lao động do Th trưởng đơn v cơ s xác nhn, ký tên,
đóng du (bn báo cáo thành tích ca Toà án nhân dân cp huyn và Đội thi hành án
phi có ý kiến nht trí ca Ch tch U ban nhân dân cùng cp);
3.2. Biên bn hp bình xét và văn bn đề ngh xét chn danh hiu Anh hùng Lao động
đối vi cá nhân, tp th do Th trưởng đơn v cơ s xác nhn, ký tên, đóng du;
3.3. Biên bn hp ca Hi đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s và biên bn hp ca
Hi đồng thi đua khen thưởng ngành Tư pháp;
3.4. Văn bn đề ngh xét chn ca Th trưởng đơn v cơ s kèm theo đề ngh ca Hi
đồng thi đua khen thưởng đơn v cơ s. Đối vi tp th, cá nhân thuc cơ quan B do
Ch tch Hi đồng thi đua khen thưởng cơ quan B Tư pháp có văn bn đề ngh xét
chn.
Riêng đối vi các trường hp sau đây, ngoài nhng loi giy t trên, h sơ trình xét
chn còn phi có thêm:
- Văn bn hip y ca Chánh án Toà án nhân dân cp tnh thng nht vi Giám đốc S
Tư pháp đề ngh xét chn Toà án nhân dân cp huyn và cá nhân thuc Toà án nhân
dân cp huyn;
- Hi đồng thi đua khen thưởng ngành Tư pháp xét và đề ngh B trưởng B Tư pháp
trình xét chn Toà án nhân dân cp huyn, cá nhân thuc Toà án nhân dân cp huyn;
cá nhân, tp th thuc Toà án nhân dân cp tnh trên cơ s thng nht ý kiến vi
Chánh án Toà án nhân dân ti cao.
Các cá nhân, tp th thuc Toà án nhân dân địa phương, cơ quan thi hành án, Giám
đốc S Tư pháp và S Tư pháp được B trưởng B Tư pháp trình xét chn phi có
văn bn hip y ca U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương.
H sơ trình xét chn gm 5 b, mi loi giy t trong b h sơ phi là bn gc (bn
chính). Các văn bn trong h sơ trình xét chn phi sch, đẹp, không tNy xoá, sa
cha tu tin; ghi đúng, đầy đủ h tên, ngày, tháng, năm sinh, chc danh, đơn v hành
chính.
4. Thi gian np h sơ trình xét chn.
Vic xem xét, trình tuyên dương danh hiu Anh hùng Lao động trong ngành Tư pháp
t nay đến trước ngày Đại hi Anh hùng chiến s thi đua toàn quc ln th VI ch làm
mt đợt. Vì vy, các địa phương, đơn v gi h sơ trình xét chn v B Tư pháp trước
ngày 30 tháng 3 năm 2000. B Tư pháp trình Th tướng Chính ph xét chn cá nhân,
IV. NHNG NGƯỜI LP THÀNH TÍCH ĐỘT XUT
Nhng cá nhân, tp th trong ngành Tư pháp lp thành tích dũng cm, sáng to, mưu
trí, dám hy sinh thân mình bo v tính mng tài sn ca tp th, ca nhân dân; nêu
tm gương sáng trong ngành, cn lp h sơ đề ngh phong tng Anh hùng Lao động
đột xut ngay sau khi lp được thành tích. Quy trình th tc xét chn và h sơ trình
xét chn theo hướng dn ti đim 2, 3 Mc III trên đây.
Thông tư này có hiu lc sau 15 ngày, k t ngày ký. Trong quá trình thc hin nếu
có gì vướng mc, đề ngh kp thi phn ánh v B Tư pháp để nghiên cu gii quyết.
Nguyn Văn Sn
(Đã ký)