Thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Chia sẻ: Comam1902 Comam1902 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
4
lượt xem
0
download

Thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này đề cập đến khái niệm cơ bản về nhân cách văn hóa. Đồng thời bài viết tập trung phân tích thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội bao gồm: Tầm quan trọng của các giá trị nhân cách, các phẩm chất nghề nghiệp và biểu hiện nhân cách văn hóa cụ thể của sinh viên

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội

JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE<br /> Social Science, 2018, Vol. 63, Iss. 2A, pp. 100-106<br /> This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn<br /> <br /> DOI: 10.18173/2354-1075.2018-0033<br /> <br /> THỰC TRẠNG BIỂU HIỆN NHÂN CÁCH VĂN HÓA<br /> CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI<br /> Trần Thị Tuyết Mai<br /> <br /> Viện Nghiên cứu Sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội<br /> Tóm tắt. Bài viết này đề cập đến khái niệm cơ bản về nhân cách văn hóa. Đồng thời bài<br /> viết tập trung phân tích thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên Trường Đại<br /> học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN), bao gồm: tầm quan trọng của các giá trị nhân cách, các<br /> phẩm chất nghề nghiệp và biểu hiện nhân cách văn hóa cụ thể của sinh viên.<br /> Từ khóa: Giá trị nhân cách, phẩm chất nghề nghiệp, nhân cách văn hóa, sinh viên sư phạm.<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Mở đầu<br /> <br /> Dưới góc độ khoa học, việc nghiên cứu nhân cách đã được nhiều nhà nghiên cứu khoa học<br /> xã hội và nhân văn trong nước và ngoài nước quan tâm với những định nghĩa, lí thuyết, quan điểm<br /> và cách tiếp cận khác nhau. Ở Việt Nam, trong cuốn Nghiên cứu giá trị nhân cách theo phương<br /> pháp NEO PI-R cải biên do Phạm Minh Hạc chủ biên, chủ trương xác định những giá trị cơ bản<br /> của nhân cách, chính là tìm ra cái cốt lõi của nhân cách, có ý nghĩa, có giá trị sống còn đối với mỗi<br /> con người [2]. Cuốn Xây dựng nhân cách văn hóa những bài học kinh nghiệm trong lịch sử Việt<br /> Nam của nhóm tác giả Hoàng Tuấn Anh, Nguyễn Chí Bền, Từ Thị Loan, Vũ Anh Tú, chủ trương<br /> tiếp cận nghiên cứu nhân cách con người Việt Nam trong một bối cảnh rộng, từ đó rút ra những<br /> bài học kinh nghiệm thiết thực cho việc xây dựng nhân cách văn hóa cho con người Việt Nam hiện<br /> nay. Công trình nghiên cứu này đã nêu ra định nghĩa có tính phổ quát về nhân cách: “Nhân cách<br /> là các phẩm chất và năng lực của con người được biểu hiện và thể hiện trong một hệ thống ứng<br /> xử nhất định đối với thế giới xung quanh và ngay với chính bản thân mình” [1; tr.300]. Năm 2007,<br /> Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học: Xác định những<br /> phẩm chất cần có của người Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế [3]. Qua nghiên<br /> cứu cho thấy nhân cách của mỗi con người có quan hệ đến cách sống và các hoạt động xã hội của<br /> người đó. Mỗi người phải tự quan sát, học hỏi để tạo dựng kĩ năng sống hòa nhập với cộng đồng<br /> xã hội, biết lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với niềm vui, nỗi đau của cộng đồng người, biết tự vấn<br /> lương tâm về những việc làm chưa tốt đối với con người và tự nhiên, từ đó có những hành động<br /> thiết thực, thiện nguyện, mang cái tâm, cái tài của mình góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp vì<br /> con người.<br /> Còn trên thế giới, dưới cái nhìn của phần đông những nhà nghiên cứu thuộc trường phái<br /> Châu Âu và Bắc Mỹ thì vấn đề nhân cách văn hóa tựu trung vẫn xoay quanh quan niệm đó chính<br /> Ngày nhận bài: 15/12/2017. Ngày sửa bài: 20/2/2018. Ngày nhận đăng: 25/2/2018<br /> Liên hệ: Trần Thị Tuyết Mai, e-mail: tuyetmaik57tlgd@gmail.com<br /> <br /> 100<br /> <br /> Thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội<br /> <br /> là hành vi, phương thức cư xử đã thành lề lối của một cá nhân hay một nhóm người. Những quan<br /> niệm này hoàn toàn khác biệt với những nhà nghiên cứu chủ trương cho rằng nhân cách văn hoá<br /> chỉ có thể tồn tại ở những cá nhân đặc biệt và xuất chúng [4; tr.14]. Tuy có nhiều quan điểm khác<br /> nhau như vậy, nhưng các nhà khoa học nghiên cứu về nhân cách văn hóa thuộc nhiều trường phái<br /> khác nhau đã có một điểm thống nhất chung. Điểm chung ấy là họ đều chấp nhận rằng: Nhân cách<br /> văn hóa của con người chỉ tồn tại trong xã hội loài người và con người hình thành nên nhân cách<br /> của mình trong môi trường xã hội của anh ta. Như vậy, có thể khẳng định nhân cách luôn gắn liền<br /> với con người và văn hóa [5].<br /> Mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông mới được thiết kế theo hướng đẩy mạnh giáo<br /> dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, giáo dục pháp luật và giáo dục hướng<br /> nghiệp... phát triển năng lực cá nhân của người học, phù hợp với điều kiện học tập của mỗi học<br /> sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại. Những yêu cầu đặt ra cho thấy rõ, các giá trị văn hóa<br /> cần giáo dục cho học sinh trong nhà trường vừa là nội dung, vừa là mục tiêu hướng đến, vừa là<br /> điều kiện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của nước ta. Điều này nhất định tác động trực<br /> tiếp đến chương trình đào tạo giáo viên ở trường sư phạm mà mục tiêu cao nhất luôn được đặt ra<br /> là: cung cấp cho xã hội lực lượng giáo viên có đủ năng lực và phẩm chất để đảm đương hoạt động<br /> nghề nghiệp tương lai trong tư cách là một nhà văn hóa theo nghĩa rộng nhất. Vì vậy, cần phải đặt<br /> ra yêu cầu giáo dục nhân cách văn hóa cho sinh viên sư phạm hiện nay. Bài viết này trình bày về<br /> biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên Trường ĐHSPHN.<br /> <br /> 2.<br /> 2.1.<br /> <br /> Nội dung nghiên cứu<br /> Khái niệm nhân cách văn hóa<br /> <br /> Nhân cách văn hóa là hệ thống thái độ tương đối ổn định, bền vững của cá nhân, chứa đựng<br /> và phản ánh các giá trị văn hóa của nhân loại, dân tộc, gia đình và được biểu hiện trong các mối<br /> quan hệ xã hội khác nhau.<br /> Mục tiêu của trường sư phạm là đào tạo đội ngũ giáo viên có đầy đủ những phẩm chất và<br /> năng lực cần thiết đề đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông hiện nay [6]. Những phẩm chất và năng<br /> lực ấy góp phần tạo nên nhân cách văn hóa của sinh viên sư phạm. Giáo dục nhân cách văn hóa<br /> cho sinh viên sư phạm được hiểu trong phạm vi là giáo dục những giá trị nghề nghiệp tương lai để<br /> các em có thể thực hiện hoạt động nghề nghiệp một cách hiệu quả.<br /> Trong nội hàm nhân cách văn hóa của sinh viên sư phạm, chúng tôi xác định các giá trị<br /> nhân cách cơ bản đó là:<br /> - Yêu thương<br /> - Tin tưởng, tin cậy<br /> - Công dân tích cực<br /> - Tận tụy, tận tâm (với nghề dạy học)<br /> - Hợp tác<br /> - Sáng tạo<br /> - Trách nhiệm.<br /> Từ các giá trị này, chúng tôi cụ thể hóa thành các tiêu chí trong phiếu trưng cầu ý kiến để<br /> tiến hành điều tra thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên đại học sư phạm.<br /> <br /> 101<br /> <br /> Trần Thị Tuyết Mai<br /> <br /> 2.2.<br /> <br /> Thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên Trường Đại học Sư<br /> phạm Hà Nội<br /> <br /> Đề tài khảo sát trên mẫu khách thể gồm 60 sinh viên, 43 giảng viên Trường ĐHSPHN và<br /> 44 cán bộ quản lí từ một số trường phổ thông thuộc TP Hà Nội. Để có nguồn tư liệu phong phú<br /> và khách quan, phương pháp chủ yếu được sử dụng nghiên cứu là: Hồi cứu tư liệu; Điều tra bằng<br /> bảng hỏi, Phỏng vấn, Thống kê toán học. Trong bài báo này chúng tôi trình bày kết quả cơ bản liên<br /> quan đến đánh giá của sinh viên về mức độ quan trọng của các giá trị nhân cách, mức độ cần thiết<br /> của các phẩm chất đạo đức nhân cách đối với nghề nghiệp tương lai, những biểu hiện cụ thể nhân<br /> cách văn hóa của sinh viên Trường ĐHSPHN.<br /> Kết quả được thể hiện qua các bảng số liệu sau:<br /> Bảng 1. Đánh giá của sinh viên Trường ĐHSPHN về mức độ quan trọng<br /> của những giá trị nhân cách ở một người sinh viên sư phạm<br /> STT<br /> <br /> Giá trị nhân cách<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> Yêu thương<br /> Tin tưởng, tin cậy<br /> Công dân tích cực<br /> Tận tụy, tận tâm (với nghề dạy học)<br /> Hợp tác<br /> Sáng tạo<br /> Trách nhiệm<br /> <br /> Độ<br /> Không<br /> Điểm<br /> Rất<br /> Phân<br /> Quan<br /> lệch<br /> quan<br /> trung<br /> quan<br /> vân<br /> trọng<br /> chuẩn<br /> trọng<br /> bình<br /> trọng<br /> 3,60<br /> 0,49<br /> 0<br /> 0<br /> 40,0<br /> 60,0<br /> 3,66<br /> 0,47<br /> 0<br /> 0<br /> 33,3<br /> 66,7<br /> 3,54<br /> 0,50<br /> 0<br /> 0<br /> 45,8<br /> 54,2<br /> 3,73<br /> 0,44<br /> 0<br /> 0<br /> 26,7<br /> 73,3<br /> 3,58<br /> 0,49<br /> 0<br /> 0<br /> 41,7<br /> 58,3<br /> 3,65<br /> 0,48<br /> 0<br /> 0<br /> 35,0<br /> 65,0<br /> 3,66<br /> 0,54<br /> 0<br /> 3,3<br /> 26,7<br /> 70,0<br /> (Chú thích: Điểm trung bình cao nhất là 4, thấp nhất là 1.<br /> Điểm trung bình càng lớn, mức độ quan trọng càng cao)<br /> <br /> Qua bảng trên ta thấy, theo sinh viên đánh giá, giá trị nhân cách " Tận tụy/Tận tâm (với nghề<br /> ¯ = 3,73. Sở dĩ như vậy vì đa số sinh viên cho rằng đối với người<br /> dạy học)" xếp vị trí cao nhất, với X<br /> sinh viên sư phạm là những giáo viên tương lai, điều quan trọng nhất là phải tận tâm, tận tụy, hết<br /> lòng vì nghề nghiệp, vì học sinh của mình. Bởi lẽ với người giáo viên muốn giảng dạy hiệu quả<br /> phải có sự nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp.<br /> ¯ = 3,66. Đối với sinh<br /> Xếp vị trí thứ hai là giá trị "Tin tưởng/tin cậy" và "Trách nhiệm" với X<br /> viên sư phạm - giáo viên tương lai thì "Tin tưởng/ tin cậy" cũng là một trong những giá trị vô cùng<br /> quan trọng. Bởi lẽ một người giáo viên cần phải được bạn bè, đồng nghiệp tin tưởng. Đồng thời<br /> giáo viên cũng cần tạo niềm tin cho học sinh của mình. Bên cạnh đó, "Trách nhiệm" là yếu tố cũng<br /> rất quan trọng. Người giáo viên cần phải luôn ý thức được trách nhiệm của bản thân. Tính trách<br /> nhiệm được thể hiện thông qua trách nhiệm với công việc chung, với công việc cá nhân và trách<br /> nhiệm với chính học sinh của mình.<br /> ¯ = 3,54. Điều này cũng hoàn<br /> Xếp vị trí cuối cùng là biểu hiện "Công dân tích cực" với X<br /> toàn dễ hiểu. Bởi lẽ không chỉ riêng sinh viên sư phạm mà bất cứ một con người nào trong xã hội<br /> cũng cần có phẩm chất của một công dân tích cực, đóng góp cho sự phát triển chung của toàn xã<br /> hội. Vì thế, theo sinh viên đánh giá thì giá trị này không đặc trưng và ít quan trọng hơn các giá<br /> trị khác.<br /> Trong khi đó, cũng giống với đánh giá của sinh viên, giảng viên đánh giá thì giá trị "Tận<br /> ¯ = 3,97. Tuy nhiên giảng viên lại cho rằng<br /> tụy/Tận tâm (với nghề dạy học)" xếp vị trí cao nhất X<br /> ¯ = 3,76. Còn đối với Cán bộ quản lí thì giá trị "Trách<br /> giá trị "Hợp tác" có vị trí thấp nhất, với X<br /> 102<br /> <br /> Thực trạng biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội<br /> <br /> ¯ = 4,00. Xếp thấp nhất cũng giống sinh viên đánh giá, đó là giá trị<br /> nhiệm" xếp vị trí cao nhất với X<br /> ¯<br /> "Công dân tích cực" với X = 3,72.<br /> Bảng 2. Đánh giá của sinh viên Trường ĐHSPHN về mức độ cần thiết<br /> của các phẩm chất nhân cách đối với nghề nghiệp tương lai của sinh viên sư phạm<br /> STT<br /> <br /> Phẩm chất nghề nghiệp<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> Yêu nước<br /> Đồng cảm, vị tha (với trẻ)<br /> Khoan dung, thân thiện (với người<br /> lớn xung quanh)<br /> Yêu quý bản thân<br /> Tự trọng<br /> Trung thực<br /> Khách quan, công bằng (trong các<br /> mối quan hệ)<br /> Tự giác và tự chịu trách nhiệm<br /> Kiểm soát bản thân<br /> Cần cù, ham học hỏi<br /> Kỉ luật/kỉ cương<br /> Tiết kiệm và coi trọng hiệu quả<br /> Nhiệt thành<br /> Tận tình, bền bỉ<br /> Cống hiến<br /> Chấp nhận thay đổi<br /> Tin tưởng<br /> Cởi mở tiếp nhận<br /> Lịch sự, tế nhị<br /> Tôn trọng tri thức và duy lí<br /> Thích ứng<br /> Cải tiến<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> <br /> Điểm<br /> trung<br /> bình<br /> 3,50<br /> 3,75<br /> <br /> Độ<br /> lệch<br /> chuẩn<br /> 0,50<br /> 0,43<br /> <br /> 3,67<br /> <br /> Không<br /> cần<br /> <br /> Phân<br /> vân<br /> <br /> Cần<br /> thiết<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 49,2<br /> 25,0<br /> <br /> Rất<br /> cần<br /> thiết<br /> 50,8<br /> 75,0<br /> <br /> 0,47<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 32,2<br /> <br /> 67,8<br /> <br /> 3,58<br /> 3,73<br /> 3,74<br /> <br /> 0,49<br /> 0,48<br /> 0,43<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 1,7<br /> 0<br /> <br /> 41,7<br /> 23,3<br /> 25,4<br /> <br /> 58,3<br /> 75,0<br /> 74,6<br /> <br /> 3,68<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 31,7<br /> <br /> 68,3<br /> <br /> 3,66<br /> 0,47<br /> 0<br /> 0<br /> 33,3<br /> 66,7<br /> 3,61<br /> 0,49<br /> 0<br /> 0<br /> 38,3<br /> 61,7<br /> 3,60<br /> 0,52<br /> 0<br /> 1,7<br /> 36,7<br /> 61,7<br /> 3,53<br /> 0,50<br /> 0<br /> 0<br /> 46,7<br /> 53,3<br /> 3,31<br /> 0,56<br /> 0<br /> 5,0<br /> 58,3<br /> 36,7<br /> 3,46<br /> 0,56<br /> 0<br /> 3,3<br /> 46,7<br /> 50,0<br /> 3,48<br /> 0,56<br /> 0<br /> 3,3<br /> 45,0<br /> 51,7<br /> 3,53<br /> 0,59<br /> 0<br /> 5,0<br /> 36,7<br /> 58,3<br /> 3,36<br /> 0,55<br /> 0<br /> 3,3<br /> 56,7<br /> 40,0<br /> 3,40<br /> 0,64<br /> 1,7<br /> 3,3<br /> 48,3<br /> 46,7<br /> 3,46<br /> 0,59<br /> 0<br /> 5,0<br /> 43,3<br /> 51,7<br /> 3,56<br /> 0,53<br /> 0<br /> 1,7<br /> 40,0<br /> 58,3<br /> 3,58<br /> 0,53<br /> 0<br /> 1,7<br /> 38,3<br /> 60,0<br /> 3,38<br /> 0,55<br /> 0<br /> 3,3<br /> 55,0<br /> 41,7<br /> 3,50<br /> 0,59<br /> 0<br /> 5,0<br /> 40,0<br /> 55,0<br /> (Chú thích: Điểm trung bình cao nhất là 4, thấp nhất là 1.<br /> Điểm trung bình càng lớn, mức độ quan trọng càng cao)<br /> <br /> Theo bảng trên ta thấy, sinh viên cho rằng phẩm chất "Đồng cảm, vị tha" xếp vị trí cao nhất,<br /> ¯<br /> với X = 3,75. Sở dĩ như vậy vì các em cho rằng với một người sinh viên sư phạm - giáo viên trong<br /> tương lai phải luôn bao dung, luôn có sự đồng cảm với học sinh của mình, để giúp các em có động<br /> lực học tập thật tốt. Phẩm chất này cũng nói lên tính nhân văn, tình cảm yêu thương học sinh của<br /> giáo viên.<br /> ¯ = 3,74. Như vậy, trong số sinh viên được điều tra đa số<br /> Xếp vị trí thứ 2 là "Tự trọng" với X<br /> sinh viên cho rằng một trong những phẩm chất quan trọng nhất của người giáo viên tương lai là tự<br /> trọng. Tự trọng biểu hiện trong quan hệ với học sinh, đồng nghiệp, và với người khác.<br /> ¯ = 3,31 . Điều này có nghĩa theo<br /> Xếp cuối cùng là "Tiết kiệm và coi trọng hiệu quả" với X<br /> các em đánh giá, phẩm chất này ít quan trọng hơn so với các phẩm chất còn lại. Sở dĩ như vậy vì<br /> phẩm chất này không đặc trưng cho nghề nghiệp như các phẩm chất nêu trên. Bởi lẽ bất cứ nghề<br /> nghiệp nào cũng đều phải có tính tiết kiệm và phải coi trọng đến yếu tố hiệu quả.<br /> ¯=<br /> Trong khi đó, theo giảng viên đánh giá phẩm chất "Trung thực" là quan trọng nhất với X<br /> 103<br /> <br /> Trần Thị Tuyết Mai<br /> <br /> ¯ = 3,21. Còn đối với cán bộ quản lí đánh giá<br /> 3,97. Phẩm chất ít quan trọng hơn cả là "Cải tiến" X<br /> ¯ = 3,95, thấp nhất là phẩm chất "Chấp<br /> phẩm chất "Kiểm soát bản thân" xếp vị trí cao nhất với X<br /> nhận thay đổi" với = 3,46.<br /> Bảng 3. Đánh giá của sinh viên Trường ĐHSPHN<br /> về những biểu hiện nhân cách văn hóa của sinh viên<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> 24<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> 30<br /> 31<br /> 32<br /> <br /> 104<br /> <br /> Biểu hiện<br /> Giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa của đất<br /> nước và thế giới<br /> Tôn trọng sự sống, tài sản chung, môi<br /> trường xung quanh<br /> Nhạy cảm trước nhu cầu của trẻ<br /> Nhìn nhận mỗi trẻ em là duy nhất, có giá<br /> trị cá nhân<br /> Nhân từ, bảo vệ lợi ích của trẻ<br /> Chia sẻ với người khác theo cách động<br /> viên hiệu quả<br /> Thẳng thắn, công bằng với mọi người<br /> Nhường nhịn, quan tâm chia sẻ với mọi<br /> người<br /> Tập thể dục, chơi thể thao<br /> Tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ<br /> Tin rằng trẻ có thể làm được<br /> Thật thà, ngay thẳng<br /> Bảo vệ cái đúng, đấu tranh với cái sai<br /> Làm tròn công việc được giao<br /> Tự giác, tự chịu trách nhiệm<br /> Tôn trọng lời hứa<br /> Ứng xử phù hợp bối cảnh<br /> Chân thành, lịch sự khi làm việc với<br /> những người khác<br /> Học hỏi công nghệ mới trong dạy và học<br /> Tôn trọng kỉ cương pháp luật<br /> Cẩn thận suy xét khi đưa ra những nhận<br /> xét<br /> Kì vọng cao ở người khác<br /> Sử dụng hiệu quả thời gian<br /> Làm việc có kế hoạch<br /> Tham gia hoạt động thiện nguyện<br /> Yêu ngành học mình đã chọn<br /> Tràn đầy năng lượng khi đứng trước trẻ<br /> Tự hào khi nói về nghề dạy học<br /> Bền bỉ, kiên nhẫn vì lợi ích của trẻ<br /> Linh hoạt thích ứng với từng đứa trẻ<br /> Chấp nhận thay đổi dù biết sẽ khó khăn<br /> (vì lợi ích của trẻ)<br /> Tôn trọng sự khác biệt, lắng nghe<br /> <br /> Điểm<br /> trung<br /> bình<br /> <br /> Độ<br /> lệch<br /> chuẩn<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> Phân<br /> vân<br /> <br /> Khá<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 3,28<br /> <br /> 0,83<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 44,1<br /> <br /> 45,8<br /> <br /> 3,15<br /> <br /> 0,86<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 10,2<br /> <br /> 44,1<br /> <br /> 39,0<br /> <br /> 3,20<br /> <br /> 0,73<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> 47,5<br /> <br /> 37,3<br /> <br /> 3,08<br /> <br /> 0,79<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 22,0<br /> <br /> 42,4<br /> <br /> 33,9<br /> <br /> 3,22<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 16,9<br /> <br /> 39,0<br /> <br /> 42,4<br /> <br /> 3,15<br /> <br /> 0,82<br /> <br /> 5,1<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 45,8<br /> <br /> 37,3<br /> <br /> 3,13<br /> <br /> 0,79<br /> <br /> 5,1<br /> <br /> 10,2<br /> <br /> 50,8<br /> <br /> 33,9<br /> <br /> 3,20<br /> <br /> 0,70<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 11,7<br /> <br /> 51,7<br /> <br /> 35,0<br /> <br /> 3,01<br /> 3,18<br /> 3,11<br /> 3,21<br /> 3,15<br /> 3,30<br /> 3,35<br /> 3,38<br /> 3,35<br /> <br /> 0,72<br /> 0,72<br /> 0,78<br /> 0,80<br /> 0,86<br /> 0,65<br /> 0,68<br /> 0,69<br /> 0,63<br /> <br /> 1,7<br /> 1,7<br /> 1,7<br /> 3,3<br /> 6,7<br /> 0<br /> 1,7<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 20,0<br /> 13,3<br /> 20,0<br /> 13,3<br /> 10,0<br /> 10,2<br /> 6,7<br /> 11,7<br /> 8,3<br /> <br /> 53,3<br /> 50,0<br /> 43,3<br /> 41,7<br /> 45,0<br /> 49,2<br /> 46,7<br /> 38,3<br /> 48,3<br /> <br /> 25,0<br /> 35,0<br /> 35,0<br /> 41,7<br /> 38,3<br /> 40,7<br /> 45,0<br /> 50,0<br /> 43,3<br /> <br /> 3,44<br /> <br /> 0,65<br /> <br /> 0<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> 39,0<br /> <br /> 52,5<br /> <br /> 3,31<br /> 3,55<br /> <br /> 0,65<br /> 0,62<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 10,0<br /> 6,8<br /> <br /> 48,3<br /> 30,5<br /> <br /> 41,7<br /> 62,7<br /> <br /> 3,18<br /> <br /> 0,68<br /> <br /> 0<br /> <br /> 15,3<br /> <br /> 50,8<br /> <br /> 33,9<br /> <br /> 3,08<br /> 3,00<br /> 2,96<br /> 3,25<br /> 3,06<br /> 3,30<br /> 3,36<br /> 3,28<br /> 3,16<br /> <br /> 0,69<br /> 0,80<br /> 0,91<br /> 0,72<br /> 0,79<br /> 0,74<br /> 0,63<br /> 0,76<br /> 0,74<br /> <br /> 1,7<br /> 1,7<br /> 6,7<br /> 0<br /> 3,3<br /> 1,7<br /> 0<br /> 0<br /> 1,7<br /> <br /> 15,0<br /> 26,7<br /> 23,3<br /> 16,7<br /> 18,3<br /> 11,7<br /> 8,3<br /> 18,3<br /> 15,0<br /> <br /> 56,7<br /> 41,7<br /> 36,7<br /> 41,7<br /> 46,7<br /> 41,7<br /> 46,7<br /> 35,0<br /> 48,3<br /> <br /> 26,7<br /> 30,0<br /> 33,3<br /> 41,7<br /> 31,7<br /> 45,0<br /> 45,0<br /> 46,7<br /> 35,0<br /> <br /> 3,28<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 15,0<br /> <br /> 36,7<br /> <br /> 46,7<br /> <br /> 3,41<br /> <br /> 0,67<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> 43,3<br /> <br /> 50,0<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản